1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đảng bộ huyện yên lập (tỉnh phú thọ) lãnh đạo xây dựng đời sống văn hóa từ năm 2000 đến năm 2015

138 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nhân tố tác đ ng đến công tác xây dựng đời sống văn hóa của ảng b huyện Yên Lập.... Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới đất nước, đặc biệt l trong xu thế quá trình h i nhập hóa, to

Trang 1

Ừ NĂM 2000 ẾN NĂM 2015

LUẬN VĂN S LỊ SỬ Chuyên ngành: Lịch sử ảng ộng sản Việt Nam

N i - 2017

Trang 2

Ừ NĂM 2000 ẾN NĂM 2015

LUẬN VĂN S LỊ SỬ huyên ngành: Lịch sử ảng ộng sản Việt Nam

Mã số : 60220315

Người hướng dẫn khoa học: P S S rần Viết Nghĩa

Trang 3

LỜ M O N

Tôi xin cam đoan đây l công trình khoa học của riêng tôi, xuất phát từ thực tế địa phương để hình th nh hướng nghiên cứu của đề t i ác t i liệu v số liệu trích dẫn trong luận văn l ho n to n trung thực v có xuất xứ rõ r ng Nếu có gì không trung thực, tôi xin ho n to n chịu trách nhiệm

Người viết cam đoan

inh hị à

Trang 4

LỜ ẢM ƠN

ể ho n th nh Luận văn Thạc sĩ, tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc tới PGS TS rần Viết Nghĩa – người Thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong suốt quá

trình l m luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy ô trong khoa Lịch sử - Trường

ại học Khoa học Xã h i v nhân văn, ại học Quốc gia N i, nơi tác giả đã theo học

ảm ơn các cán b Thư viện ại học Khoa học Xã h i v Nhân văn, các cơ quan ban ng nh của huyện Yên Lập (Ủy ban Nhân dân huyện Yên Lập, Phòng Văn hóa Thông tin huyện Yên Lập) đã tạo điều kiện cho tác giả về vấn đề tư liệu để thực hiện Luận văn

ảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã luôn đ ng viên, khuyến khích, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập v l m Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2017

ác giả

inh hị à

Trang 5

VHTTDL : Văn hóa, Thể thao v Du lịch

Trang 6

BẢN Ồ UYỆN YÊN LẬP ( ỈN P Ú Ọ)

Nguồn: Ảnh bản đồ hành chính lấy từ internet (http://bando.tnmtphutho.gov.vn/map.phtml )

Trang 7

MỤ LỤ

LỜ M O N i

LỜ ẢM ƠN ii

D N MỤ TỪ V ẾT TẮT iii

MỞ ẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề t i 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề t i 5

4 ối tư ng, phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa khoa học v thực tiễn của đề t i 6

7 Bố cục của nghiên cứu 6

hương 1 7

N ỮN N ÂN T TÁ N ẾN ÔN TÁ XÂY DỰN Ờ S N VĂN Ó Ủ ẢN B UYỆN YÊN LẬP V T Ự T ỄN XÂY DỰN Ờ S N VĂN Ó Ở UYỆN YÊN LẬP TRƯỚ NĂM 2000 7

1.1 Những nhân tố tác đ ng đến công tác xây dựng đời sống văn hóa của ảng b huyện Yên Lập 7

1.1.1 Điều kiện tự nhiên – xã hội, truyền thống lịch sử và văn hóa của huyện Yên Lập7 1.1.2 hực ti n x y dựng đ i sống văn hóa huyện Yên Lập 16

1.2 hủ trương của ảng b huyện Yên Lập 18

1.2.1 Chủ trương của Đảng 18

1.2.2 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Phú họ và Đảng bộ huyện Yên Lập 37

Tiểu kết chương 1 46

hương 2 47

SỰ Ỉ O Ủ ẢN B UYỆN YÊN LẬP VỀ XÂY DỰN 47

Ờ S N VĂN Ó (2000 – 2015) 47

2.1 Xây dựng các thiết chế văn hoá 47

2.2 Xây dựng nếp sống văn hoá mới 53

2.3 ời sống văn hoá văn nghệ 74

Trang 8

2.4 Thể dục thể thao 77

2.5 Phát triển con người mới 81

2.6 Bảo tồn di sản văn hóa v phát huy giá trị văn hóa các dân t c 87

Tiểu kết chương 2 90

hương 3 92

M T S N ẬN XÉT V K N N ỆM TỪ T Ự T ỄN LÃN O XÂY DỰN Ờ S N VĂN Ó Ủ ẢN B UYỆN YÊN LẬP (2000 – 2015)92 3.1 M t số nhận xét 92

3.1.1 Ưu điểm 92

3.1.2 Những tồn đọng, hạn chế 97

3.2 M t số kinh nghiệm 100

KẾT LUẬN 107

T L ỆU T M K ẢO 111

P Ụ LỤ 121

Trang 9

MỞ U

1 ính cấp thiết của đề tài

Từ năm 1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo của ảng ng sản Việt Nam, vấn đề văn hóa ở nước ta đư c đặc biệt quan tâm Những th nh tựu xây dựng văn hóa, những vấn đề l luận v thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển văn hóa thời k ổi mới như: văn hóa với kinh tế, văn hóa với con người, văn hóa v phát triển, bảo vệ, phát huy v phát triển bản sắc văn hóa dân t c trong quá trình h i nhập quốc tế, đư c chú trọng khảo sát, phân tích trong nhiều công trình nghiên cứu văn hóa

hủ tịch ồ hí Minh cho rằng, văn hóa chính l phương thức sinh hoạt của dân

t c, của c ng đồng, gia đình, cá nhân phù h p với các đặc điểm về kinh tế, chính trị, xã

h i, truyền thống của dân t c, phục vụ mục tiêu phát triển đất nước Văn hóa dân t c thay đổi cùng với những biến đổi trong mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng, phát triển đất nước trong từng thời k ông cu c ổi mới do ảng, Nh nước khởi xướng v lãnh đạo từ năm

1986 đến nay đã đạt đư c những th nh tựu to lớn về kinh tế, xã h i v văn hóa

Tuy nhiên, bên cạnh những th nh tựu đã đạt đư c, văn hóa Việt Nam cũng có những mặt suy thoái, góp phần l m cho những yếu tố văn hoá lạc hậu phục hồi, m t

v i nét văn hoá, sinh hoạt từ nước ngo i du nhập v o không phù h p với truyền thống, đặc điểm dân t c,…nhưng ảng ng sản Việt Nam luôn kiên định xây dựng v thực hiện các chủ trương, chính sách đổi mới trên nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực văn hoá Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới đất nước, đặc biệt l trong xu thế quá trình

h i nhập hóa, to n cầu hóa thì vấn đề văn hóa lại c ng đư c ảng v Nh nước hết sức quan tâm, đặc biệt l vấn đề xây dựng đời sống văn hóa, nhằm tạo ra môi trường văn hóa

l nh mạnh, huy đ ng mọi tiềm lực v o xây dựng v bảo vệ đất nước, góp phần hạn chế những tác đ ng tiêu cực của nền kinh tế thị trường trong tiến trình xây dựng nền văn hóa mới v con người mới ời sống mới sẽ tạo ra nền văn hóa mới v con người mới với lối sống văn hóa mới Xây dựng đời sống văn hóa l công việc chung của to n xã h i, nhưng đòi hỏi phải bắt đầu từ từng người, từng gia đình thì mới có thể th nh công

Nhận thức đư c vai trò quan trọng của đời sống văn hóa, ảng b huyện Yên Lập (tỉnh Phú Thọ) hết sức quan tâm xây dựng đời sống văn hóa trên địa b n huyện, nhất l trong giai đoạn 2000 - 2015, đồng thời khẩn trương triển khai thực hiện, đưa

Trang 10

Nghị quyết v o đời sống văn hóa v cũng đạt đư c những th nh tựu to lớn, tạo điều kiện thúc đẩy văn hoá, xã h i của huyện ng y c ng phát triển ồng thời cũng khẳng định sự đúng đắn của đường lối, chính sách của ảng, tăng thêm lòng tin của nhân dân đối với sự lãnh đạo của ảng, góp phần v o công cu c xây dựng huyện Yên Lập trở

th nh m t huyện phát triển, nơi c i nguồn của những giá trị văn hóa cơ bản của tỉnh Phú Thọ Bên cạnh những kết quả đã đạt đư c, việc xây dựng đời sống văn hóa của huyện Yên Lập cũng có những hạn chế nhất định Việc nghiên cứu về quá trình ảng

b huyện Yên Lập lãnh đạo xây dựng đời sống văn hóa trong những năm 2000 - 2015 là hết sức cần thiết, trên cơ sở đó rút ra những b i học kinh nghiệm v những giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả hơn nữa trong việc xây dựng đời sống văn hóa tại Yên Lập hiện nay

Với nghĩa khoa học v thực tiễn nói trên, tác giả quyết định chọn đề t i: “Đảng

bộ huyện Yên Lập tỉnh Phú họ lãnh đạo x y dựng đ i sống văn hóa từ năm 2000 đến năm 2015” l m đề t i cho luận văn Thạc s Lịch sử, chuyên ng nh Lịch sử ảng

ng sản Việt Nam

2 Lịch sử nghiên c u vấn đề

Xây dựng đời sống văn hóa l m t đề t i đã đư c quan tâm nghiên cứu bởi đây cũng l m t n i dung quan trọng m ảng luôn chú trọng trong công cu c đổi mới đất nước v đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay Trên bình diện r ng, đã có nhiều công trình, b i viết về đề t i n y dưới nhiều góc đ khác nhau Tuy nhiên, gắn với việc thực hiện, sửa đổi, phát huy những giá trị văn hóa, có thể kể đến m t số b i liên quan:

- Về các b i trong tạp chí: Phong trào x y dựng làng văn hóa huyện Đông Anh (Nguyễn Thu ạnh - Tạp chí văn hóa thông tin N i số 6 - 2005); Cuộc vận động

toàn d n đoàn kết x y dựng đ i sống văn hóa trên địa bàn quận Hoàn Kiếm (Phương

Lan - Tạp chí văn hóa thông tin N i số 6 - 2005); Muốn văn hóa d n tộc phát triển

thì văn hóa Đảng phải đi đầu (Nguyễn Khoa iềm - Tạp chí xây dựng đời sống văn

hóa 2005)… ác b i viết trong tạp chí đã đưa ra đư c thực trạng phong tr o xây dựng đời sống văn hóa v vai trò của ảng trong quá trình các địa phương triển khai phong

Trang 11

- Về sách:

“Lịch sử Đảng bộ huyện Yên Lập 1945 -2005 ”: Nhằm quán triệt sâu sắc

những định hướng về công tác tư tưởng của Trung ương ảng v Tỉnh ủy về việc ghi lại những trang sử vẻ vang của quê hương, trong nhiều năm qua, Ban chấp h nh ảng

b huyện đã chỉ đạo công tác sưu tầm t i liệu, nghiên cứu biên soạn lịch sử ảng b huyện v các xã L m rõ đư c quá trình ra đời, phát triển v trưởng th nh, những th nh công cũng như những hạn chế của ảng b trong quá trình lãnh đạo nhân dân thực hiện các nhiệm vụ chính trị

“X y dựng gia đình văn hóa trong sự nghiệp đổi mới” (Nxb hính trị Quốc gia

N i, 1997) đề cập đến vai trò của gia đình với sự nghiệp phát triển của xã h i nói chung v sự nghiệp đổi mới nói riêng, chỉ rõ việc cần thiết phải đẩy mạnh xây dựng gia đình văn hóa với những tiêu chí phù h p với yêu cầu, nhiệm vụ của công cu c đổi mới đất nước

“Hỏi và đáp về làng văn hóa, gia đình văn hóa, nếp sống văn hóa, tổ chức l hội truyền thống”, (Nxb hính trị Quốc gia N i, 1998) đư c trình b y dưới dạng

hỏi v đáp, giải đáp tất cả những vấn đề cơ bản liên quan đến việc xây dựng l ng văn hóa, gia đình văn hóa, nếp sống văn hóa v tổ chức lễ h i truyền thống

“Văn hóa vì phát triển” (Phạm Xuân Nam, 1998) tập h p những b i viết về vị

trí, vai trò v mối quan hệ của văn hóa trong phát triển nói chung, trong m t số lĩnh vực của đời sống xã h i v trong giao lưu, h p tác quốc tế nói riêng

“Hỏi và đáp về phong trào toàn d n đoàn kết x y dựng đ i sống văn hóa” (Ban

chỉ đạo đời sống văn hóa, 2000) đã giải đáp những vấn đề cơ bản về phong tr o “To n dân đo n kết xây dựng đời sống văn hóa” từ n i h m khái niệm đến việc hướng dẫn thực hiện phong tr o

gồm những b i báo khoa học, những công trình nghiên cứu khoa học đã đư c công bố trên các tạp chí, tạp san, báo tháng trong thời gian d i về nhiều các lĩnh vực chính như diễn trình văn hóa, văn hóa dân gian, danh nhân, nghệ thuật v ứng xử

“Nhận diện văn hóa Việt Nam và sự biến đổi của nó trong thế kỷ XX” ( ỗ uy,

2002) đã tổng h p các b i viết về nông thôn Việt Nam, về xây dựng văn hóa, vai trò

Trang 12

của văn hóa, trong phát triển nông thôn, đô thị, trong sự nghiệp N - , sự lãnh đạo của ảng đối với vấn đề văn hóa,

“X y dựng làng văn hóa đồng bằng Bắc Bộ th i kỳ công nghiệp hóa - hiện

đại hóa ( inh Xuân Dũng, 2005) đã đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm giải

quyết trên cả hai bình diện - l luận v thực tiễn - trong việc xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, góp phần thực hiện có hiệu quả tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 (khóa

V ) v đáp ứng những đòi hỏi mới đang đặt ra hiện nay trong việc triển khai phong

tr o xây dựng l ng văn hóa v cu c vận đ ng "To n dân đo n kết xây dựng đời sống văn hóa"

“ ìm về bản sắc văn hóa Việt Nam” (Trần Ngọc Thêm, 2006) l m t công trình

khảo cứu về văn hóa học đại cương v cơ sở văn hóa Việt Nam nhằm tạo nên m t bức tranh tổng quan về văn hóa Việt Nam

“Văn hóa mục tiêu và động lực của sự phát triển xã hội” (Nguyễn Văn uyên,

2006) thể hiện rõ bản chất, mục tiêu, định nghĩa, vai trò của văn hóa, vấn đề văn hóa l

đ ng lực của sự phát triển xã h i,

“Những giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam” (Ngô ức Thịnh, 2010) cuốn

sách đề cập đến việc tiếp thu v xây dựng m t hệ thống các l thuyết về văn hóa v hệ giá trị văn hóa, coi đó như l công cụ phương pháp luận để nhận thức hệ giá trị văn hóa Việt Nam, tác giả đã kế thừa kết quả nghiên cứu của người đi trước, đồng thời nghiên cứu nó trong bối cảnh khu vực v to n cầu hiện nay

“Phát triển văn hóa trong th i kỳ đổi mới” ( inh Xuân Dũng, 2011) đề cập đến

các vấn đề về văn hóa, văn học nghệ thuật, xuất bản v những vấn đề mang nghĩa v giá trị văn hóa, đóng góp thêm v o sự l giải các vấn đề văn hóa đặt ra từ ổi mới (1986) đến nay

- ác t i liệu trên đều ít nhiều đã cho thấy m t cái nhìn tổng quan về vấn đề xây dựng đời sống văn hóa trên cả nước nói chung để từ đó liên hệ với thực trạng xây dựng đời sống văn hoá ở huyện Yên Lập (Phú Thọ) nói riêng thời k 2000 - 2015 Tuy nhiên, viết về đời sống văn hoá của m t huyện cụ thể như huyện Yên Lập m t cách to n diện

v có hệ thống thì đến nay chưa có m t cuốn sách chuyên khảo n o V luận văn thạc s

Trang 13

Báo cáo tham luận của các đại biểu ở các địa phương tiêu biểu trên địa b n huyện về phong tr o “To n dân đo n kết xây dựng đời sống văn hoá” với những th nh tựu v hạn chế, qua đó tổng kết lại v đưa ra những phương hướng, những bước đi để đẩy mạnh phong tr o đi lên v phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong những năm tiếp theo

3 Mục tiêu nghiên c u của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn n y l l m rõ quá trình lãnh đạo xây dựng đời

sống văn hóa của ảng b huyện Yên Lập từ năm 2000 đến năm 2015

4 ối tư ng ph m vi nghiên c u

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quá trình lãnh đạo v chỉ đạo của ảng b huyện

Yên Lập trong việc xây dựng đời sống văn hoá

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

+ Về n i dung: Sự lãnh đạo phát triển văn hóa của ảng b huyện Yên Lập về xây dựng nếp sống văn hóa mới, xây dựng đời sống văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, phát triển con người mới v bảo tồn di sản văn hóa

+ Về thời gian: Từ năm 2000 đến năm 2015

+ Không gian nghiên cứu: to n b địa b n huyện Yên Lập

+ M t số văn kiện của ảng b uyện Yên Lập từ năm 2000 đến năm 2015; Các văn bản, Báo cáo, hỉ thị, hương trình, Kế hoạch h nh đ ng, tổ chức v triển khai xây dựng đời sống văn hoá của uyện uỷ, Phòng Văn hoá, Thể thao v Du lịch huyện Yên Lập

+ ác b i nói, b i viết của Chủ tịch ồ hí Minh

Trang 14

+ Những cuốn sách chuyên khảo, các tạp chí, các công trình nghiên cứu, kỷ yếu

i thảo, Báo cáo đề cập đến việc xây dựng đời sống văn hoá, đặc biệt l các t i liệu thu thập đư c qua điều tra, khảo sát thực địa v phỏng vấn trực tiếp ở địa phương

Phương pháp nghiên cứu

ể giải quyết những yêu cầu của đề t i n y, tác giả đã dựa trên cơ sở l luận l những quan điểm của hủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng ồ hí Minh v ảng ng sản Việt Nam về văn hóa v đời sống văn hoá

ể thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp như sau: phương pháp lịch sử, logic, điều tra, thống kê, đối chiếu, so sánh, v điền dã

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- ung cấp những tư liệu cơ bản về quá trình lãnh đạo xây dựng đời sống văn hóa của ảng b uyện Yên Lập từ năm 2000 đến năm 2015

- Trình b y có chọn lọc m t cách hệ thống chủ trương, sự lãnh đạo của ảng b uyện Yên Lập về công tác xây dựng đời sống văn hóa từ năm 2000 đến năm 2015 và những phong tr o xây dựng đời sống văn hóa của nhân dân Yên Lập trong thời gian từ năm 2000 đến năm 2015

hương 2: ảng b huyện Yên Lập chỉ đạo xây dựng đời sống văn hóa

hương 3: M t số nhận xét v kinh nghiệm

Trang 15

hương 1

N ỮN N ÂN Ố Á ỘN ẾN ÔN ÁC XÂY DỰN Ờ SỐN VĂN Ó Ủ ẢN BỘ UYỆN YÊN LẬP VÀ Ự ỄN XÂY DỰN

Ờ SỐN VĂN Ó Ở UYỆN YÊN LẬP ƯỚ NĂM 2000

1.1 Những nhân tố tác động đến công tác xây dựng đời sống văn hóa của ảng bộ huyện Yên Lập

1.1.1 Điều kiện tự nhiên – xã hội, truyền thống lịch sử và văn hóa của huyện

Yên Lập

Nằm về phía Tây của tỉnh Phú Thọ, huyện Yên Lập có toạ đ 210

10, - 21031, Bắc,

105015, ông; đ cao so với mặt biển l 200m; phía ông v ông Bắc giáp huyện

ẩm Khê, phía Tây v Tây Bắc giáp tỉnh Yên Bái, phía Nam giáp huyện Thanh Sơn v huyện Tam Nông L huyện miền núi nên đất đai ở Yên Lập chủ yếu l đồi rừng Năm

1939, to n huyện có tổng diện tích tự nhiên l 42.680 ha Sau nhiều lần điều chỉnh địa giới h nh chính, đến cuối năm 2007, Yên Lập có 43.746,5 ha, trong đó đất nông nghiệp có 8.877,5 ha, chiếm 20,2%; đất trồng cây h ng năm có 4.403,1 ha, đất trồng cây lâu năm có 4.035,4 ha; mặt nước nuôi thuỷ sản có 438,8 ha; số còn lại l đất khác [2, 4]

Do địa hình hiểm trở, cách xa đường quốc l , xa sông lớn, nên huyện Yên Lập trước cách mạng tháng Tám gần như sống biệt lập với các vùng Việc đi lại của nhân dân chủ yếu l những con đường mòn, vắt qua các sườn đồi, thung lũng Trong huyện chỉ có đường tỉnh l 98 (nay l đường 313) chạy từ Tình ương ( ẩm Khê) qua Yên Lập tới xã ịch Quả, nối với đường từ ồn V ng đi Thu úc (Thanh Sơn) d i 37 km Qua thời gian với những biến thiên của lịch sử, huyện Yên Lập đã qua nhiều đổi thay về địa danh, địa giới h nh chính Yên Lập nguyên l đất ăng hâu đời L ; đến thời nhà Trần có tên gọi l Yên Lập thu c phủ Quy óa tỉnh ưng óa Từ thời nh Lê, Yên Lập có 23 sách, sau h p lại còn 21 sách

Thời nh Nguyễn, địa giới h nh chính các cấp có m t số thay đổi ời Vua ia Long (còn gọi l sách v chưa có tổng), huyện Yên Lập có 20 sách, thôn Trong cuốn

sách "Các tổng, trấn, xã danh bị lãm" soạn đầu đời ia Long cho biết: uyện n Lập

thu c phủ Qui oá, trấn ưng oá có 20 sách, thôn, sách ông Lỗ (có 2 thôn l Văn

Trang 16

Lũng v ương Lan), sách Thu Ngạc, ạ Lung, Sa Lung, Thư ng Long, M Lan, Quế Sơn, Quắc Thước, Vân o ng, n S o, Ban Lữ, Văn Bán, Nga My, Phư ng V , Phục

ổ, n Dưỡng, o i Lỗ, Sơn Lương, Khổng Tước, ồ Thuỷ

Năm Minh Mệnh thứ 12 (1831), trấn ưng oá đổi th nh tỉnh ưng oá; năm Minh Mệnh thứ 14 (1833), đổi sách th nh xã (l ng) v đặt tên tổng uốn “Lịch Triều hiến chương loại chí” tập “Dư địa chí” thời vua Minh Mệnh còn ghi: huyện Yên Lập có

23 xã Sách “ ại nam nhất thống chí” tập V, phần tỉnh ưng óa viết về huyện Yên Lập như sau: “ ông Tây cách nhau 105 dặm, Nam, Bắc cách nhau 101 dặm, phía ông đến địa giới huyện ẩm Khê tỉnh Sơn Tây 7 dặm; phía Tây đến địa giới huyện Trấn Yên 98 dặm; phía Nam đến địa giới huyện Thanh Sơn 101 dặm; phía Bắc đến địa giới huyện ạ

òa, tỉnh Yên Bái 80 dặm [2, 5]

Sau khi đánh chiếm Việt Nam, thực dân Pháp lập ra các tỉnh mới trên cơ sở chia cắt các tỉnh cũ thời phong kiến Năm 1903, chính quyền thực dân điều chỉnh địa giới tỉnh ưng oá; chuyển tỉnh lỵ từ l ng Trúc Phê (huyện Tam Nông) lên l ng Phú Thọ

v sau đổi tên th nh tỉnh Phú Thọ; còn các huyện miền núi trong tỉnh gọi l châu hâu Yên Lập trong thời k Pháp thu c có thay đổi vì có thêm, bớt m t số l ng Thời điểm năm 1903, châu Yên Lập có 3 tổng, 13 l ng; năm 1931 có 1 phố, 3 tổng, 15 l ng; năm 1939 có 16 l ng Như vậy, đến thời điểm n y, châu Yên Lập giữ nguyên con số 1 phố, 3 tổng, 16 l ng; đó l , tổng ông Lỗ có 6 l ng, gồm o i Lỗ, ông Phú, Phục

ổ, ồng Lạc, Xuân Lôi, Ngọc Lập; tổng Sơn Lương có 4 l ng gồm Nga M , Sa Lung, Sơn Lương, Yên S o; tổng Thư ng Long có 6 l ng, gồm ồ Thuỷ, ạ Long,

M Xuân, Thư ng Khê, Thư ng Long, Quế Sơn [2, 5]

Từ sau ách mạng tháng Tám đến nay, huyện Yên Lập tiếp tục có m t số thay đổi về đơn vị h nh chính Sau ng y tuyên bố đ c lập, Nh nước ta quyết định xoá bỏ

m t số cấp trung gian như phủ, châu, tổng gọi chung l huyện, h p nhất các l ng nhỏ

th nh xã lớn Thực hiện chủ trương của hính phủ, châu Yên Lập đổi th nh huyện Yên Lập; từ 16 l ng cũ nhập th nh 8 xã mới gồm M Lung (có các l ng n S o, Sa Lung, Nga M , Lương Sơn), Minh òa (gồm các thôn Phục ổ, Xuân Lôi, ồng Lạc), Ngọc Lập (gồm 2 thôn Ngọc Lập v Yển Khê); Lương Sơn (chỉ có thôn Quế Sơn),

Trang 17

Long, ưng Long, ạ Long, Thư ng Khê, phố Tân n); ồng Thịnh (gồm 3 thôn l

o i Lỗ, ông Phú, Xuân Lôi) v xã Phúc Khánh (chỉ có thôn ông Lỗ)

iai đoạn từ cuối năm 1953 đến đầu năm 1964, 8 xã của Yên Lập lại đư c chia tách

th nh 17 xã mới, trong đó xã M Lung chia th nh 2 xã l M Lung v M Lương; xã Minh Hoà chia th nh 2 xã l Minh o v ồng Minh; xã Xuân Thuỷ chia th nh 3 xã l Xuân n, Xuân Viên v Xuân Thuỷ Riêng xã Thư ng Long chia th nh 4 xã đó l , Thư ng Long, Tân Long, ưng Long v Trung Sơn; xã ại La chia th nh 2 xã gồm ịch Quả (thu c huyện Thanh Sơn) v Ngọc ồng

ến cuối năm 1964, xã ồng Minh đổi tên th nh ồng Lạc Thời điểm n y, to n huyện có 17 xã đó l , M Lung (gồm các thôn Sa Lung, n S o); xã M Lương (gồm

2 thôn Nga M , Lương Sơn); xã Lương Sơn (thôn Quế Sơn); xã Minh o (thôn Phục Cổ); xã Xuân n (m t nửa thôn M Xuân; xã Xuân Viên (có m t nửa thôn M Xuân);

xã Xuân Thuỷ (thôn ồ Thuỷ); xã ồng Lạc (gồm 2 thôn Xuân Lôi v ồng Lạc); xã ưng Long (có m t nửa thôn ạ Long); xã Tân Long (có m t nửa thôn ạ Long); xã Thư ng Long (thôn Thư ng Long); xã Trung Sơn (thôn Thư ng Khê); xã ồng Thịnh (thôn o i Lỗ, ông Phú); xã Phúc Khánh (thôn ông Lỗ); xã Ngọc Lập (gồm thôn Ngọc Lập, Tân Quang, Tân Tiến của xã Ngọc ồng chuyển về); xã Ngọc ồng gồm 2 thôn của xã Ngọc Lập v 3 thôn của xã ại La chuyển về năm 1954 ( ồng Quan, ồng Quảng v ồng ả); xã Nga o ng [2, 6]

Tháng 11/1968 thực hiện chủ trương của hính phủ vận đ ng đồng b o dân t c sống trên các triền núi cao hạ sơn, đến năm 1969 xã Nga o ng (khu vực sáu Khe xã Trung Sơn ng y nay gồm 800 nhân khẩu) chuyển xuống địa phận hai xã Thư ng Long

v ưng Long lập xã mới giữ nguyên tên cũ l xã Nga o ng (tổng diện tích đất tự nhiên của xã có 654,5 ha Trong đó m t phần ba l đất của xã Thư ng Long, hai phần

Trang 18

đó chia huyện Sông Thao th nh hai huyện như cũ l Sông Thao v Yên Lập Ng y 28/5/1997, hính phủ ra Nghị định số 55/ P về việc th nh lập thị trấn Yên Lập Phạm

vi thị trấn bao gồm to n b đất đai v dân số xã Tân Long Từ tháng 5/1997, đơn vị

h nh chính huyện Yên Lập gồm 16 xã v 1 thị trấn Yên Lập [2, 6]

ùng với sự thay đổi về đơn vị h nh chính, dân số huyện Yên Lập cũng đã tăng dần qua các thời k lịch sử

Về d n cư, cũng như các huyện khác của tỉnh Phú Thọ, Yên Lập l vùng đất sớm

có người Việt cổ đến sinh sống ác nh khảo cổ đã phát hiện đư c ở m t số địa phương trong huyện nhiều hiện vật bằng đồng, trong đó có trống đồng Tân Long, ồng Thịnh, Ngọc Lập l những hiện vật thu c thời đại ùng Vương, thời đại đầu tiên ở nước ta thu c Nh nước Văn Lang Trên trống đồng có khắc hình người đánh trống, đánh chiêng, gõ mõ, nhảy múa v m t số hình ảnh khác, phản ánh cảnh sinh hoạt văn hóa của con người thời đó Trải qua h ng vạn năm, bằng b n tay lao đ ng v khối óc thông minh sáng tạo của mình, những cư dân sống ở Yên Lập đã ra sức khai phá đồi nương, dũng cảm chống chọi với thiên nhiên, thú dữ, giặc ngoại xâm, để duy trì cu c sống, bảo vệ v xây dựng l ng bản đông vui như ng y nay

Trong huyện có nhiều dân t c cùng chung sống, nhưng đông nhất l dân t c Mường, chiếm tỷ lệ 75% dân số to n huyện Theo các sách địa chí tỉnh Phú Thọ viết dưới thời Pháp thống trị, năm 1903, khi lập tỉnh Phú Thọ, Yên Lập có 1.253 gia đình đồng b o Mường, 15 gia đình đồng b o Dao; năm 1931 có 1.807 gia đình người Mường, 19 gia đình đồng b o Dao; năm 1939 to n huyện có 3.863 dân đinh Dân số huyện Yên Lập chỉ chiếm gần 4% dân số trong tỉnh; mật đ dân số trước cách mạng chỉ khoảng 30 người/km2 Do dân số thưa thớt nên trước đây, Nh nước phong kiến v thực dân Pháp đã khuyến khích dân nghèo các tỉnh vùng xuôi lên Yên Lập khai hoang lập nghiệp Sách “ ại Nam nhất thống chí” phần tỉnh ưng óa viết: ất Yên Lập “Vì bị binh lửa lâu ng y, h khẩu điêu t n, mười phần chỉ còn đ năm ba m thôi, nhân dân s hãi m lưu tán, nên người hạt Sơn Tây lên khai khẩn ru ng hoang” Thời Pháp thu c, v o năm 1939, Thống sứ Bắc K l Se-Ten ( hêtel) đã cho di dân các tỉnh vùng xuôi lên các tỉnh vùng trung du, trong đó có dân các l ng Thái La huyện Vụ Bản v Thôi Ngôi, Vị

Trang 19

Nhuế, phủ Nghĩa ưng thu c tỉnh Nam ịnh di dân lên châu Yên Lập, lập th nh m t ấp riêng, gọi l ấp Trung Bằng Ấp di dân có 40 gia đình, 180 nhân khẩu [2, 7]

Từ sau ách mạng tháng Tám, nhất l từ khi hòa bình lập lại ở miền Bắc năm

1954, thực hiện chủ trương phát triển kinh tế văn hóa miền núi của ảng, nhiều đồng

b o từ các tỉnh miền đồng bằng, nơi có đông dân đã lên đây xây dựng quê hương mới,

vì vậy, dân số v mật đ dân số của huyện miền núi Yên Lập mới có sự thay đổi nhanh Năm 1960, Yên Lập có 20.483 người; năm 1973 lên 35.631 người; mật đ dân

số 84 người/km2; năm 1997, dân số Yên Lập tăng lên 74.591 người; đến cuối năm

2007, to n huyện có trên 81.500 người, mật đ dân số l 536 người/km2

[2, 7]

Nằm tiếp giáp với vùng núi rừng Tây Bắc, núi non hiểm trở, Yên Lập có vị trí chiến lư c quan trọng về mặt quân sự, nên từ xưa, nơi đây đã l địa b n hoạt đ ng của các lực lư ng yêu nước, chống triều đình phong kiến phản đ ng v chống thực dân Pháp xâm lư c

Trong cu c kháng chiến chống quân xâm lư c Mông - Nguyên (giữa thế kỷ

X ), nhân dân các dân t c huyện Yên Lập đã quy tụ dưới ngọn cờ của thủ lĩnh Bổng, góp phần đánh tan đ i quân hùng mạnh nhất thế giới lúc bấy giờ, bu c chúng phải tháo chạy về bên kia biên giới

Phát huy truyền thống của cha ông, khi thực dân Pháp đến đánh chiếm tỉnh ta (cuối thế kỷ X X), nhân dân Yên Lập đã nổi dậy hưởng ứng phong tr o chống Pháp do các sĩ phu yêu nước lãnh đạo, tiêu biểu l phong tr o chống Pháp của Tuần phủ kiêm trấn thủ tỉnh ưng oá – Nguyễn Quang Bích

L huyện miền núi nên Yên Lập có nhiều đặc sản quí như nếp cẩm, quế v m t

số cây công nghiệp (thuốc lá nâu đen, chè, sơn, quế), cây ăn quả (vải, nhãn, dứa ), cây nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến giấy (tre, nứa, mai, diễn, keo, bạch

đ n, bồ đề, mỡ)… Theo m t số t i liệu còn lưu lại thì, cách đây chừng hơn nửa thế kỷ, rừng Yên Lập chiếm tới trên 70 % diện tích đất tự nhiên to n huyện ó những cánh rừng nguyên sinh rậm rạp, với nhiều loại đ ng, thực vật quí hiếm như hổ, báo, hươu, nai, l n rừng, các loại chim công, trĩ, bò sát ; các loại gỗ quí như đinh, sến, táu, chò chỉ Ngo i việc cung cấp thức ăn, nguyên vật liệu l m nh , đan lát vật dụng sử dụng

Trang 20

trong gia đình, rừng Yên Lập còn l nơi cung cấp nhiều loại dư c liệu quí l m thuốc chữa bệnh v phục vụ cho việc chăn nuôi đại gia súc

uối tháng 9 năm 1945, Tỉnh ủy Phú Thọ lâm thời đư c th nh lập nhưng tổ chức

cơ sở đảng, số đảng viên lúc n y cũng rất ít M t số huyện, trong đó có huyện Yên Lập còn chưa có đảng viên Nhằm khắc phục tình trạng ở địa phương có quá ít cơ sở ảng, Tỉnh ủy chủ trương tăng cường công tác phát triển ảng, bồi dưỡng đảng viên, xây dựng thêm các chi b mới Từ đó, nhất l từ sau ại h i ảng b tỉnh lần thứ nhất (tháng 01/1947), công tác phát triển ảng ở tỉnh Phú Thọ nói chung v huyện Yên Lập nói riêng mới thực sự đư c chú phát triển

Tháng 9 năm 1946, đồng chí Nguyễn an Th nh, cán b đư c Tỉnh ủy Phú Thọ phân công về huyện Yên Lập công tác, l m chủ nhiệm uyện b việt minh v sinh hoạt ảng tại chi b ẩm - Yên ( át Trù, ẩm Khê) ầu năm 1947, đồng chí Quốc Thường - Tỉnh uỷ viên cùng với đồng chí Nguyễn an Th nh xúc tiến việc th nh lập các chi b ảng ở huyện Yên Lập [2,21] Trong thời gian công tác, các đồng chí đã chú tới m số quần chúng tích cực, nhất l những người đã tham gia nhóm thanh niên trung kiên từ trước khởi nghĩa do đồng chí Lê ồng - Uỷ viên Ban cán sự tỉnh gây dựng ác cán b phụ trách Yên Lập đã thường xuyên mang những sách báo, t i liệu của ảng như iều lệ ảng ng sản Việt Nam, Tuyên ngôn của ảng ng sản, lịch sử tiến hóa nhân loại cho anh em đọc

Sau m t thời gian d i tuyên truyền, giác ng về ảng, hai cán b của Tỉnh ủy Phú Thọ đã kết nạp đư c các đồng chí: o ng Kiến, inh Viết Nghị, inh Viết Thể, Nguyễn Trung Thiết, Thẩm Bá Thiệm, inh Viết Sứ v o ảng Trên cơ sở số đảng viên n y, chi b ưng Long đư c th nh lập ồng chí Nguyễn an Th nh đư c chỉ định l m Bí thư Tuy hoạt đ ng trong điều kiện miền núi gặp rất nhiều khó khăn, nhất

l về trình đ của nhân dân còn thấp, nhưng các đồng chí đã tìm mọi cách để vư t qua, vừa công tác, vừa đẩy mạnh tuyên truyền giác ng quần chúng, củng cố các đo n thể cứu quốc v phát triển ảng

Nhằm tăng cường sức chiến đấu v vai trò lãnh đạo của ảng trong tình hình mới, chi b ra nghị quyết về đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phát triển ảng; cử cán

Trang 21

chí o ng Văn ậu về Minh òa trực tiếp tuyên truyền, giác ng về ảng cho m t số đối tư ng l thanh niên cứu quốc, h i viên mặt trận việt minh Sau m t thời gian tuyên truyền, giao nhiệm vụ thử thách, các đồng chí: Khắc ùng, inh Văn hâm, ỗ Văn ương, Nguyễn Văn huyên đư c kết nạp v o ảng Lễ công bố kết nạp đảng viên mới đư c tổ chức tại nh đồng chí Khắc ùng (xã ồng Lạc) ây l chi b thứ hai của huyện Yên Lập ra đời năm 1947 do đồng chí o ng Văn ậu l m Bí thư [2, 22]

Sự ra đời của hai chi b đầu tiên ở huyện Yên Lập đánh dấu mốc quan trọng, tạo điều kiện cho công tác xây dựng v phát triển ảng của ảng b sau n y Ngay sau khi đư c th nh lập, các chi b đã tổ chức, đ ng viên nhân dân địa phương chấp h nh tốt các chủ trương của ảng, hăng hái tham gia các phong tr o như tiêu thổ để kháng chiến, tiếp đón đồng b o tản cư, thực hiện Sắc lệnh đảm phụ quốc phòng, giảm tô, củng cố chính quyền, phát triển các tổ chức cứu quốc ác đảng viên đã nêu cao tính tiên phong v thức tổ chức kỷ luật, sinh hoạt chi b đúng k hạn, nêu cao tinh thần đấu tranh phê v tự phê bình; có khen thưởng, kỷ luật nghiêm minh, đảm bảo đư c tính chiến đấu cao trong ảng

ông tác vận đ ng quần chúng, phát triển ảng đư c hai chi b đặc biệt quan tâm, coi đây l m t trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng h ng đầu ác đảng viên đư c phân công theo dõi, phụ trách phong tr o ở từng xã, từng khu vực để tuyên truyền, giác ng những cá nhân tích cực, có phẩm chất đạo đức tốt để kết nạp ảng Nhờ vậy, phong tr o quần chúng phát triển r ng rãi ở khắp các xã, đến cuối năm 1947,

to n huyện Yên Lập có khoảng 1.300 h i viên mặt trận Việt minh, các xã đều có các

đo n thể cứu quốc (Phụ nữ, Thanh niên, Nông h i) ác đo n thể hoạt đ ng khá sôi nổi, đóng vai trò nòng cốt trong các phong tr o thi đua yêu nước ở địa phương [2, 22] Thực hiện chủ trương của Tỉnh uỷ về tăng cường công tác xây dựng ảng, hai chi b đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, kết nạp ảng v th nh lập thêm m t số chi

b mới Nhân dịp kỷ niệm ách mạng tháng Mười Nga năm 1947, hai chi b đã kết nạp thêm đư c 3 đồng chí v o ảng, đồng thời bố trí cho 3 đảng viên n y sinh hoạt trong chi b mới lấy tên l hi b Xuân Thủy (gồm 2 thôn M Xuân v ồ Thuỷ), đồng chí Nguyễn Tiến Quí đư c chỉ định l m Bí thư ây l chi b thứ 3 đư c th nh

Trang 22

lập ở huyện Yên Lập Tiếp đó, v o cuối năm 1948 đầu năm 1949, m t số chi b khác trong huyện cũng lần lư t ra đời như: hi b Quế Sơn, chi b Phúc Khánh, chi b cơ quan… nâng tổng số đảng viên to n huyện lên 233 đồng chí, trong đó có 126 đảng viên chính thức, 107 đảng viên dự bị, sinh hoạt trong 11 chi b [2, 22]

Nhằm tăng cường sự lãnh đạo của ảng trên địa b n to n huyện, Tỉnh uỷ Phú Thọ quyết định th nh lập Ban chấp h nh ảng b lâm thời huyện Yên Lập Ng y 19

tháng 7 năm 1948, tại nh ông Lê Văn Nguyên (xóm Xấu, xã Xuân Thuỷ), ại h i

ảng b huyện Yên Lập lần thứ nhất đư c triệu tập, b n phương hướng nhiệm vụ của ảng b thời gian tới; bầu Ban chấp h nh chính thức ại h i đã đư c đồng chí Nguyễn Tấn Phúc - Bí thư Tỉnh uỷ về dự v chỉ đạo Trong phần phương hướng, nhiệm vụ, Nghị quyết đại h i nêu rõ: Thống nhất lãnh đạo to n diện phong tr o cách mạng trong huyện, củng cố các đo n thể cứu quốc, xây dựng lực lư ng vũ trang tập trung để đáp ứng yêu cầu kháng chiến ại h i đã bầu Ban chấp h nh ảng b huyện khóa gồm 4 đồng chí; đồng chí Nguyễn an Th nh đư c bầu l m Bí thư, phụ trách chung; đồng chí Lê hâm - uyện uỷ viên, Phụ trách tổ chức; đồng chí Việt ường - uyện uỷ viên phụ trách Quân sự, trực tiếp l m uyện đ i trưởng; đồng chí inh Viết

Sứ - uyện ủy viên dự khuyết - phụ trách Kinh tế [2, 23]

ại h i lần thứ nhất của ảng b huyện Yên Lập có nghĩa chính trị quan trọng, đánh dấu bước trưởng th nh của phong tr o cách mạng trong huyện, sự chuyển biến về chất trong công tác xây dựng ảng ở địa phương Từ đây, Yên Lập chính thức

có cơ quan lãnh đạo cấp huyện l uyện ủy v mọi phong tr o cách mạng trong huyện đều gắn với vai trò lãnh đạo của uyện ủy

Bám sát Nghị quyết ại h i v sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, ảng b tập trung lãnh đạo nhân dân thực hiện đường lối kháng chiến của ảng v việc phòng tránh, đánh địch khi chúng c n quét đến địa phương Qua thực tế thực hiện các chủ trương của ảng v hính phủ, xây dựng v bảo vệ địa phương, ảng b từng bước trưởng th nh,

đư c tôi luyện qua kháng chiến gian khổ, những yếu kém dần dần đư c khắc phục

ể nâng cao trình đ l luận chính trị cho đảng viên, cùng với việc thường xuyên quán triệt tới to n thể đảng viên trong ảng b mọi chỉ thị, nghị quyết của các cấp uỷ, từ

Trang 23

lựa chọn, giới thiệu những quần chúng tích cực tham gia lớn tìm hiểu về ảng do uyện

uỷ triệu tập, do đó, số lư ng đảng viên của ảng b tăng nhanh ến năm 1950, ảng

b huyện đã có 620 đảng viên, tăng gấp nhiều lần so với năm đầu th nh lập

ông tác đ o tạo, bồi dưỡng l luận chính trị cho đảng viên đư c quan tâm Thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên về nâng cao chất lư ng đảng viên, năm 1950, uyện ủy

đã tiến h nh hai cu c vận đ ng chính trị lớn l “ ọc tập l luận”, “phê v tự phê bình” trong to n ảng b Theo hướng dẫn chung, các chi b đều tổ chức cho đảng viên học tập trung h ng tuần T i liệu học tập l cuốn “Sửa đổi lối l m việc” của đồng chí XYZ (Bí danh của hủ tịch ồ hí Minh), cuốn “ ách mạng dân chủ mới” của đồng chí Trường hinh - Tổng Bí thư của ảng v m t số văn kiện quan trọng khác [2, 23] Qua học tập, chất lư ng công tác của các b phận nghiệp vụ đã có sự chuyển biến đáng kể ác cơ quan chuyên môn đều xây dựng đư c chương trình, kế hoạch hoạt

đ ng, có phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng th nh viên Lối l m việc lu m thu m, gia đình chủ nghĩa, thiếu khoa học trước đây đư c khắc phục Trong lãnh đạo, nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách đư c đề cao ng năm cũng như 3 tháng, 6 tháng, các cấp uỷ, chính quyền, các ban ng nh đo n thể từ huyện đến cơ sở đều có sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, lấy thi đua l m đ ng lực thúc đẩy phong tr o, đ ng viên các mặt hoạt đ ng, góp phần sửa đổi tác phong công tác, do đó công tác phối h p giữa các ban, ng nh, đo n thể đư c nhịp nh ng v đạt hiệu quả hơn

Bên cạnh những mặt tích cực, công tác phát triển đảng trong giai đoạn n y của cả nước nói chung, Yên Lập nói riêng còn m t số hạn chế, nhất l nhiều nơi chỉ chạy theo

số lư ng, chưa coi trọng chất lư ng đảng viên Vì vậy, tháng 10 năm 1950, Trung ương ảng ra hỉ thị tạm ngừng phát triển ảng để củng cố Do chưa hiểu sâu sắc n i dung chỉ thị nên m t số chi b v đảng viên hiểu đơn thuần m t chiều l “đóng cửa ảng” nên không kết nạp đảng viên mới Nhiều quần chúng ưu tú, có lòng nhiệt tình cách mạng, tin tưởng v o đường lối của ảng lại không đư c kết nạp v o ảng Những khuyết điểm trên đã đư c Liên khu ủy Việt Bắc v Tỉnh ủy Phú Thọ kịp thời

có chỉ thị uốn nắn

Trang 24

1.1.2 hực ti n x y dựng đ i sống văn hóa huyện Yên Lập

Trong thời k khôi phục, cải tạo v phát triển kinh tế, văn hóa (1954-1960), Yên Lập l m t huyện miền núi, cơ sở vật chất nghèo n n, tình hình xã h i gặp nhiều khó khăn phức tạp Trước năm 1986, các thôn l ng chủ yếu sinh hoạt nhờ trụ sở p tác xã nông nghiệp, nh trẻ m chưa có nh văn hoá thôn l ng Trong thời k n y, các địa phương trên địa b n huyện Yên Lập đã lấy cấp xã l m đơn vị xây dựng đời sống văn hóa cơ sở Quan niệm về văn hóa v đời sống văn hóa mặc dù đã có sự định hình bước đầu nhưng chưa thực sự đư c quan tâm v đầu tư đúng mức, các hoạt đ ng chưa thật sôi nổi, quá trình triển khai của các cấp chính quyền còn lúng túng bởi mục tiêu chưa thật rõ r ng

Từ sau khi tiến h nh ổi mới năm 1986, khi cơ chế mới đư c hình th nh, những mục tiêu của đời sống văn hoá mới đư c đặt ra Những n i dung v hình thức về văn hoá v quan niệm về đời sống văn hoá đư c thay đổi cả về n i dung v hình thức Những mục tiêu, tiêu chí m Ban chỉ đạo đề ra đều gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế xã h i v chương trình, kế hoạch xây dựng nông thôn mới của mỗi địa phương Dưới sự lãnh đạo của ảng ng sản Việt Nam, ảng b huyện Yên Lập đã tổ chức, đ ng viên nhân dân các dân t c trong huyện phấn đấu v gi nh đư c nhiều th nh tích quan trọng ông cu c h p tác hóa nông nghiệp cơ bản ho n th nh; quan hệ sản xuất mới X N đã đư c xác lập Ngo i việc đảm bảo đời sống cho nhân dân, điều

ho lương thực cho đồng b o định canh, định cư, huyện còn ho n th nh các nghĩa vụ lương thực, thực phẩm đối với nh nước Sự nghiệp y tế, giáo dục phát triển vư t xa các thời k trước Tổ chức đảng, b máy chính quyền v các đo n thể quần chúng

đư c củng cố, kiện to n Số lư ng đảng viên, chi b đông hơn, chất lư ng đảng viên

đư c nâng lên ó l những cơ sở cần thiết để cho ảng b v nhân dân huyện Yên

Lập bước v o thời k thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất

Với m t huyện miền núi như Yên Lập, công tác văn hóa, thể dục thể thao l rất

quan trọng, bởi lẽ hoạt đ ng n y vừa góp phần nâng cao dân trí, sức khỏe cho nhân dân; vừa giáo dục, b i trừ các hủ tục mê tín dị đoan, từng bước thực hiện nếp sống văn hóa, chống các tệ nạn tiêu cực trong xã h i ầu tư thời gian cho các hoạt đ ng thể dục

Trang 25

hơn Từ nghĩa đó, h ng năm, các cơ quan, ban ng nh, các tổ chức nhân dân tích cực

tổ chức các buổi tập luyện, thi đấu thể dục thể thao, tăng cường giao lưu, học hỏi giữa

các tổ chức, ban ng nh v nhân dân

Phong trào văn hóa quần chúng tiếp tục đư c duy trì uyện khuyến khích khôi

phục, củng cố các đ i văn nghệ xã, tạo điều kiện cho các đơn vị luyện tập, biểu diễn; phối h p với đ i chiếu phim lưu đ ng của tỉnh đến tận các xã, thôn phục vụ nhân dân, nhất l đồng b o vùng sâu, vùng xa, góp phần nâng cao đời sống văn hóa cho b con các dân t c oạt đ ng thể dục thể thao cũng có chuyển biến rõ nét khá hơn so với các thời k trước ầu hết các xã đều có đ i bóng chuyền, các trường học đã gắn việc giáo dục thể chất với giáo dục kiến thức văn hóa cho học sinh Bên cạnh những kết quả đã đạt đư c, công tác văn hóa, thể dục, thể thao của Yên Lập giai đoạn n y cũng có mặt còn hạn chế, chưa đáp ứng đư c nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân Việc tuyên truyền, đấu tranh với các hủ tục mê tín dị đoan v các tệ nạn xã h i khác chưa sâu

r ng, chưa thường xuyên, chất lư ng còn hạn chế [2, 75-76]

Phong tr o văn hoá, văn nghệ quần chúng đang đư c khôi phục v có bước phát triển, đặc biệt l dân ca truyền thống dân t c Mường, dân t c Dao ông tác quản l văn hoá, dịch vụ văn hoá trên địa b n có tiến b Phong tr o xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá đang đư c đẩy mạnh; đời sống tinh thần, trình đ dân trí từng bước

đư c nâng lên; nhiều tập tục lạc hậu giảm; các điều kiện ăn ở, phương tiện đi lại, nghe nhìn của số đông đư c cải thiện đáng kể ấp uỷ, chính quyền các cấp quan tâm nhiều hơn đến đời sống văn hoá ở cơ sở

ối với huyện miền núi còn nhiều khó khăn như Yên Lập, kết quả của việc l m

công tác xóa đói, giảm ngh o đem lại nghĩa lớn Vì vậy, huyện tiếp tục triển khai thực

hiện Nghị quyết của Ban thường vụ huyện ủy về “Thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo giai đoạn 1998 – 2001” Bằng nguồn vốn hỗ tr của cấp trên v ngân sách địa phương, thông qua các chương trình, dự án như chương trình 135, dự án phát triển nông thôn, miền núi, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, dự án định canh, định cư, dự án tín dụng ưu đãi người nghèo với tổng số vốn khoảng 20 tỷ VN , huyện tập trung đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuấ v dân sinh, tổ chức tập huấn cho trên 10 ng n lư t người kiến thức về k thuật trồng trọt, chăn nuôi, bảo vệ thực vật,

Trang 26

tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế – xã h i của địa phương Kinh tế nông – lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ ng y m t phát triển B mặt nông thôn ng y c ng đổi mới, đời sống vật chất, tình thần của nhân dân đư c nâng lên rõ rệt Năm 1998, to n huyện có 41,1% số h nông dân xếp loại đói nghèo, đến hết năm 2000 chỉ còn 29,3% Nhiều h vươn lên th nh h khá, gi u ác xã có tỷ lệ h đói, nghèo giảm nhanh như

M Lung, Xuân Viên, ưng Long, Phúc Khánh, Minh o , ồng Lạc, thị trấn Yên Lập, Tuy nhiên, công tác xoá đói, giảm nghèo của Yên Lập thời k n y vẫn còn m t số hạn chế, yếu kém cần khắc phục đó l , tỷ lệ h đói nghèo còn cao, tốc đ cải thiện đời sống nhân dân các xã vùng đặc biệt khó khăn còn chậm, chưa tương xứng với đầu tư của ảng v Nh nước [2, 118]

ến năm 2000, to n huyện có 47,2% số h đạt danh hiệu gia đình văn hoá, 40,1% khu dân cư văn hoá; 7 xã có đ i truyền thanh, 3 xã xây dựng đư c thư viện, tủ sách; 16/17 xã xây dựng đư c qui ước văn hoá; xuất hiện nhiều mô hình câu lạc b ở các khu dân cư, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia như câu lạc b gia đình văn hoá, câu lạc b thể dục - thể thao, câu lạc b người cao tuổi, câu lạc b nam nông dân với vấn đề phát triển dân số, câu lạc b phụ nữ không sinh con thứ 3, câu lạc b tiền hôn nhân, câu lạc b gia đình trẻ

Bên cạnh những th nh tựu đã đạt đư c trên các lĩnh vực thì công tác văn hoá - xã

h i của huyện cũng còn m t số hạn chế: Tiềm lực kinh tế của huyện chưa đáp ứng

đư c yêu cầu của sự nghiệp đổi mới v tiến trình N – ; ng nh du lịch của huyện chưa đư c phát triển; nhận thức của m t b phận nhân dân về pháp lệnh dân số chưa đầy đủ, tỷ lệ người sinh con thứ 3 trở lên vẫn cao, trong đó có cả đảng viên, công chức; việc chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em chưa đư c quan tâm đúng mức; còn thiếu các thiết chế văn hoá ở khu dân cư; kết quả xoá đói, giảm nghèo chưa vững chắc, nguy

cơ tái nghèo còn cao

1.2 hủ trương của ảng bộ huyện Yên Lập

1.2.1 Chủ trương của Đảng

Văn hóa vốn l m t lĩnh vực r ng lớn, rất phong phú v phức tạp, do đó đã có rất nhiều tổ chức, nhiều chuyên gia đã nghiên cứu về văn hóa v đưa ra các khái niệm,

Trang 27

quan điểm khác nhau về văn hóa, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có m t khái niệm

n o về văn hóa đư c thống nhất tuyệt đối

Khái niệm văn hóa thường đư c tiếp cận ở hai cấp đ l luận v thực tiễn Ở cấp

đ l luận, văn hóa l to n b những giá trị vật chất v tinh thần do lo i người (cá nhân

v c ng đồng) sáng tạo ra để phục vụ sự tồn tại v phát triển của xã h i Bản chất của văn hóa l sự sáng tạo, vươn tới sự Chân - Thiện - M , vươn tới các giá trị nhân văn đem lại hạnh phúc cho con người Văn hóa l “thiên nhiên” thứ hai do con người tạo ra

để phục vụ con người Ở cấp đ thực tiễn, văn hóa thể hiện trong to n b hoạt đ ng sống của con người, từ hoạt đ ng sản xuất vật chất đến hoạt đ ng tinh thần, phản ánh kiểu lựa chọn sáng tạo của cá nhân v c ng đồng

Văn hóa vừa l sản phẩm sáng tạo của con người, vừa l môi trường nhân tạo để nuôi dưỡng đời sống vật chất v tinh thần của con người Văn hóa trở th nh môi trường sống của con người Văn hóa đư c nhìn nhận l đ ng lực của sự tiến b xã h i

Do đó, chúng ta cần phải đánh giá đúng vai trò, chức năng xã h i của văn hóa

hủ nghĩa Mác-Lênin đã quan niệm rằng: Người ta sinh ra ăn, mặc, ở trước rồi mới hát, múa, vẽ rồi mới b n triết l sau Kinh tế l nền tảng của xã h i, l hạ tầng cơ

sở hính trị, pháp luật, văn hoá l những cái đư c xây dựng trên nền tảng đó, l thư ng tầng kiến trúc của xã h i

Học thuyết Mác - Lênin cho rằng: Văn hoá bao gồm mọi sinh hoạt của con người, nó không chỉ hạn chế trong lĩnh vực tư tưởng, đời sống tinh thần của xã h i Văn hoá l tất cả những gì con người xây dựng nên, tất cả những th nh tích của lo i người về mặc sản xuất, xã h i v tinh thần ọc thuyết Mác - Lênin về văn hoá đư c dựa trên những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử về các hình thái kinh

tế - xã h i như những giai đoạn phát triển tuần tự của xã h i lo i người, về mối quan

hệ tương hỗ giữa lực lư ng sản xuất v quan hệ sản xuất Theo đó văn hoá l tính đặc thù của xã h i, thể hiện mức đ phát triển lịch sử m con người đạt đư c Văn hoá l biểu hiện sự thống nhất của tự nhiên v xã h i, l đặc tính về khả năng v sức sáng tạo của con người, nó bao h m trong mình không chỉ những giá trị cụ thể như máy móc, công cụ k thuật, kết quả nhận thức, các tác phẩm nghệ thuật, các chuẩn mực pháp quyền, đạo đức…m còn cả sức mạnh chủ quan của con người v những khả năng

Trang 28

trong hoạt đ ng như tri thức, sự khéo léo, thói quen nghề nghiệp, mức đ phát triển của khả năng cảm thụ thẩm m , thế giới quan, phương thức v hình thức giao tiếp của con người trong xã h i

Văn hoá mới l văn hoá c ng sản chủ nghĩa, do đó xây dựng nền văn hoá mới phải gắn liền với chế đ mới do giai cấp công nhân lãnh đạo Lênin đã đưa ra quan điểm

đư c coi l định nghĩa về văn hoá v xây dựng nền văn hoá mới: “Nền văn hoá vô sản

không phải từ trên tr i rơi xuống, nó không phải do những ngư i tự cho mình là chuyên gia về văn hoá vô sản bịa ra ất cả cái đó là hoàn toàn nhảm nhí Nền văn hoá vô sản phải là sự phát triển hợp quy luật của cái vốn kiến thức mà loài ngư i đã tạo ra dưới ách áp bức của xã hội tư bản, của xã hội địa chủ, của xã hội quan liêu” [3, 8]

Như vậy nền văn hoá mới theo quan điểm của hủ nghĩa Mác - Lênin l m t nền văn hoá có quá trình lịch sử phát triển lâu d i, l sự kết tinh những th nh tựu văn hoá

từ trước đến nay của lo i người

Từ năm 1943, ồ hí Minh đã nêu ra định nghĩa về văn hóa: "Vì lẽ sinh tồn cũng

như mục đích của cuộc sống, loài ngư i mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, và các phương thức sử dụng toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài ngư i đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đ i sống và đòi hỏi của sự sinh tồn" [56, 431] ịnh nghĩa của ồ hí Minh

khẳng định l do tồn tại v phát triển của văn hóa l vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích

của cuộc sống đồng thời chỉ ra các lĩnh vực, loại hình chính của văn hóa với nghĩa

r ng lớn của nó

ồ hí Minh xác định văn hóa l toàn bộ những giá trị vật chất, tinh thần và

phương thức sử dụng chúng do loài ngư i sáng tạo ra nhằm đáp ứng những nhu cầu

đ i sống và đòi hỏi của sự sinh tồn Xây dựng v phát triển văn hóa dân t c l phát

triển tất cả các mặt của đời sống: từ kinh tế, chính trị, xã h i, đạo đức, tâm l tư tưởng theo hướng đ c lập dân t c v chủ nghĩa xã h i Nó không chỉ bao h m hoạt

đ ng tinh thần của con người m còn cả những hoạt đ ng vật chất m trong đó chứa

Trang 29

gốc đ ng lực sâu xa của văn hoá đó l nhu cầu sinh tồn của con người với tư cách l chủ thể hoạt đ ng của đời sống xã h i, m t hoạt đ ng khác hẳn với hoạt đ ng sinh tồn bầy đ n của các lo i đ ng vật Văn hoá có mặt trong mọi lĩnh vực hoạt đ ng kể cả hoạt

đ ng tinh thần v hoạt đ ng vật chất cùng với các giá trị vật chất v tinh thần m con người tạo ra trong hoạt đ ng của mình

Văn hóa l m t trong bốn vấn đề lớn có nghĩa quan trọng ngang nhau trong công cu c kiến thiết nước nh gồm: kinh tế, chính trị, xã h i, văn hóa V giữa bốn

yếu tố đó luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, " văn hóa, nghệ thuật cũng như

mọi hoạt động khác, không thể đứng ngoài, mà phải trong kinh tế và chính trị" [56,

368-369] Văn hóa phải phục vụ các nhiệm vụ chính trị, thúc đẩy xây dựng v phát triển kinh tế

Năm 1943, ảng ng sản ông Dương đã đưa ra bản ề cương văn hoá Việt Nam ề cương đã xác định văn hoá l m t trong ba mặt trận chính của ảng (kinh tế, chính trị v văn hoá) Như vậy văn hoá bao gồm cả tư tưởng, học thuật v nghệ thuật Sau ng y 2/9/1945, hủ tịch ồ hí Minh đã cho th nh lập Ủy ban Văn hóa lâm thời

Bắc B Trong buổi tiếp đại biểu của Ủy ban (7/9/1945), ồ hí Minh chỉ rõ: “Bổn

phận của các ngài là lãnh đạo tư tư ng quốc d n, đấu tranh cho độc lập và kiến thiết một nền văn hóa mới” [55, 13]

Trước thời k ổi mới, phần lớn các văn kiện ại h i ảng thường quan tâm đến hai lĩnh vực: văn học, nghệ thuật v đời sống văn hóa cụ thể ến Nghị quyết Trung ương tháng 5, tháng 7/1998 (khóa V ) của ảng ng sản Việt Nam, lần đầu tiên, văn hóa đư c hiểu bao gồm 8 lĩnh vực, không chỉ l văn học, nghệ thuật m cả xây dựng môi trường văn hóa, xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống, phát triển giáo dục – đ o tạo v khoa học – công nghệ, hệ thống thông tin đại chúng, bảo tồn v phát huy các di dản văn hóa v văn hóa các dân t c thiểu số, chính sách văn hóa đối với tôn

giáo, mở r ng h p tác quốc tế về văn hóa, ho n thiện thể chế văn hóa Văn hóa l nhu

cầu thiết yếu, thể hiện trình độ phát triển chung của một đất nước, m t th i đại, l lĩnh

vực sản xuất tinh thần tạo ra những giá trị văn hóa

ó thể nói rằng văn hoá l to n b những giá trị vật chất v tinh thần do con người sáng tạo ra, biểu hiện trình đ phát triển của mỗi dân t c trong quá trình lịch sử,

Trang 30

l nền tảng tinh thần của xã h i, vừa l mục tiêu, vừa l đ ng lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã h i

Quan niệm về đ i sống văn hóa:

ời sống văn hóa l m t b phận của đời sống con người, đời sống xã h i, m đời sống xã h i l tổng h p những hoạt đ ng sống của con người, nhằm đáp ứng các nhu cầu về đời sống vật chất v tinh thần ai nhu cầu n y xuất hiện từ buổi bình minh của xã

h i lo i người, chúng có quan hệ mật thiết v luôn song song tồn tại trong m t con người

v không tách rời Nhu cầu vật chất đư c đáp ứng nhằm l m cho con người tồn tại như

m t thực thể sinh học, còn nhu cầu tinh thần giúp con người tồn tại giống như m t thực thể xã h i, tức l nhân cách văn hóa Khi xã h i phát triển đến mức đ cao, đạt đến trình

đ khác nhau của nền văn minh thì những nhu cầu cũng đạt đến trình đ tương ứng Từ hai nhu cầu cơ bản trên của con người đã hình th nh nhu cầu về văn hóa

ời sống văn hóa bắt nguồn từ nhu cầu văn hóa của con người, từ nhu cầu về tinh thần, nhưng nó không đồng nhất với nhu cầu tinh thần ác hoạt đ ng nhằm v o

sự đáp ứng nhu cầu văn hóa của con người đư c gọi l hoạt đ ng văn hóa on người

l chủ thể sáng tạo v hưởng thụ các giá trị văn hóa ác sản phẩm ấy kết h p với mạng lưới hoạt đ ng văn hóa của con người hình th nh trên môi trường văn hóa, thể

hiện đời sống văn hóa Tóm lại có thể nói đ i sống văn hóa l tổng h p những yếu tố

hoạt đ ng văn hóa của con người, sự tác đ ng lẫn nhau trong đời sống xã h i để tạo ra những quan hệ có văn hóa trong c ng đồng người, trực tiếp l m hình th nh lối sống của con người trong xã h i ấy như nếp sống mới, đời sống mới,…

ời sống văn hóa có m t nghĩa vô cùng to lớn trong công cu c xây dựng đất nước ta, đặc biệt trong thời đại hiện nay, khi m đất nước ta đang trong thời k h i nhập để phát triển đất nước Việc xây dựng đời sống văn hóa m t mặt đưa những giá trị văn hóa cao đến quần chúng nhân dân, l m cho quần chúng nhân dân tiếp cận đư c với những giá trị đó Mặt khác cần phải đ ng viên, tổ chức phát đ ng quần chúng tiếp cận đông đảo tham gia hoạt đ ng sáng tạo, trao đổi văn hóa hính vì thế m xây dựng đời sống văn hóa phải thực hiện ngay trong cu c sống h ng ng y của nhân dân, từng

cá nhân th nh viên của các cấp các ng nh, đáp ứng nhu cầu văn hóa ng y c ng cao của

Trang 31

nhập v o cu c sống, l m cho văn hóa ng y c ng trở th nh yếu tố khăng khít của đời sống xã h i v mọi hoạt đ ng của quần chúng nhân dân, th nh m t lực lư ng sản xuất quan trọng Vì vậy việc xây dựng đời sống văn hóa cơ sở sẽ thực hiện m t phần nhiệm

vụ của cu c cách mạng tư tưởng văn hóa

Ng y nay, việc xây dựng đời sống văn hóa đư c xác định l m t trong những nhiệm vụ chính trị của to n ảng v to n dân ây l m t nhiệm vụ đư c chỉ đạo xuyên suốt hầu hết qua các k ại h i ảng luôn quan tâm, lãnh đạo xây dựng đời sống văn hóa trong nhân dân, từ đó nâng cao thức sống có văn hóa trong c ng đồng,

l m cho đời sống tinh thần của nhân dân đư c nâng cao m t cách rõ rệt, từ đó nhân dân hứng khởi hơn với việc l m ăn phát triển kinh tế Như vậy có thể nói việc xây dựng đời sống văn hóa l vô cùng cần thiết ở mỗi người, mỗi gia đình, mỗi l ng, ấp, mỗi ng nh,… Việc xây dựng đời sống văn hóa sẽ tác đ ng trực tiếp v ngay lập tức tới mọi tầng lớp nhân dân lao đ ng, tới đời sống của mỗi người dân, mang lại cho họ m t

cu c sống vui vẻ hạnh phúc ồng thời nó tạo ra tính tích cực chủ đ ng của nhân dân

để thúc đẩy, hình th nh v phát triển thức l m chủ tập thể về văn hóa của nhân dân Quan trọng hơn, xây dựng đời sống văn hóa sẽ góp phần l m cho văn hóa hòa nhập

v o cu c sống người dân, thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã h i (nhất l ở cơ sở) theo hướng ông nghiệp hóa, iện đại hóa ( N - ), hình th nh m t đời sống chính trị tinh thần bền vững, l m cho xã h i ng y c ng văn minh, trật tự, ổn định, môi trường văn hóa tinh thần ng y c ng l nh mạnh, phong phú v đa dạng, nâng cao chất lư ng cu c sống ở mỗi cơ sở V đặc biệt nó còn nâng cao sức mạnh, khả năng đóng góp của mỗi người dân, thúc đẩy hình th nh phẩm chất, năng lực mới của người lao đ ng trong sự nghiệp N – đất nước

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về x y dựng đ i sống văn hóa nước ta

Văn hoá Việt Nam l th nh quả h ng nghìn năm lao đ ng sáng tạo, đấu tranh kiên cường dựng nước v giữ nước của c ng đồng các dân t c Việt Nam, l kết quả giao lưu v tiếp thu tinh hoa của nhiều nền văn minh thế giới để không ngừng ho n thiện mình Dân t c Việt Nam có m t nền văn hoá lâu đời v không ngừng phát huy giá trị trong sự nghiệp dựng nước v giữ nước Theo thời gian, cùng với quá trình thực hiện đường lối về cách mạng thì đường lối về văn hoá của ảng ta luôn luôn đư c coi

Trang 32

trọng, từng bước đư c bổ sung, điều chỉnh cho phù h p với đường lối cách mạng, với

xu thế thời đại v đặc biệt l phải phù h p với nhu cầu hưởng thụ văn hoá của quần chúng nhân dân Việt Nam ùng với những th nh tựu quan trọng về kinh tế, an ninh - quốc phòng, đối ngoại, vấn đề phát triển văn hoá - xã h i v xây dựng con người luôn luôn đư c ảng ta coi trọng

Ngay từ năm 1943, trong ề cương văn hoá Việt Nam, ảng đã nêu rõ ba đặc trưng của nền văn hoá Việt Nam l “dân t c, khoa học v đại chúng” Trên cơ sở phương pháp luận Mác xít gắn chặt với phân tích sâu sắc thực tiễn, nhất l những xu hướng khác nhau trong lĩnh vực văn hoá Việt Nam, ề cương đã xác định văn hoá l

m t trong ba mặt trận chính (chính trị, kinh tế, văn hoá) m ở đó, người ng sản phải hoạt đ ng, phải lãnh đạo cách mạng chính trị v cách mạng văn hoá Như vậy từ khi

Nh nước Việt Nam Dân chủ ng ho ra đời thì m t nền văn hoá mới đã từng bước

đư c hình th nh, phát triển v đã đạt đư c những th nh tựu đáng tự h o ó l m t nền văn hoá có hai tính chất dân t c v dân chủ mới, đặc biệt trong giai đoạn đó thì

đây l cách mạng v tiến b nhất ở ông Dương Nền văn hoá mới đã “cổ vũ quần

chúng đấu tranh và sản xuất vì độc lập tự do, vì chủ nghĩa xã hội và góp phần x y dựng cuộc sống mới, con ngư i mới” [32, 31] ề cương văn hoá Việt Nam đư c coi

l ương lĩnh văn hoá đầu tiên của ảng, l m t Tuyên ngôn Mác xít về cách mạng văn hoá của ảng

ại h i ảng to n quốc lần thứ V (12/1976) đã đưa ra nghị quyết mới về m t nền văn hoá mới, đó l nền văn hoá có n i dung xã h i chủ nghĩa v tính chất dân t c

ó l nền văn hoá có tính ảng v tính nhân dân sâu sắc Nền văn hoá ấy đư c xây dựng trên cơ sở chủ nghĩa Mác - Lênin v tư tưởng l m chủ tập thể xã h i chủ nghĩa, vừa kết tinh truyền thống tốt đẹp của dân t c, vừa hấp thụ có chọn lọc những th nh quả của văn minh lo i người Nền văn hoá ấy l sự kết h p h i ho những tinh hoa và phong cách riêng của các dân t c anh em trong đại gia đình dân t c Việt Nam Xây dựng nền văn hoá mới l quá trình bồi đắp tư tưởng của giai cấp công nhân, những tình cảm l nh mạnh, những phong tục, tập quán tốt đẹp của dân t c, đồng thời đấu tranh quét sạch ảnh hưởng của văn hoá thực dân, phong kiến, tư sản v những nhân tố

Trang 33

nhằm tạo điều kiện cho mọi người tham gia v o hoạt đ ng văn hoá văn nghệ, đáp ứng

ng y c ng đầy đủ nhu cầu thưởng thức v hoạt đ ng văn hoá văn nghệ của quần chúng nhân dân từ nông thôn đến th nh thị, từ những nơi đông người cho đến những nơi xa xôi hẻo lánh… Tất cả đều thể hiện m t nét rất phong phú của nền văn hoá chung của dân t c ta

Trong ại h i ảng to n quốc lần thứ V (3/1982), về những nhiệm vụ văn hoá,

xã h i, Báo cáo chính trị nhấn mạnh việc xây dựng nền văn hoá mới, con người mới đã thu đư c nhiều th nh tích Nhưng cu c đấu tranh giữa hai con đường trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng, lối sống diễn ra hết sức phức tạp Xây dựng nền văn hoá mới, con người mới l sự nghiệp mang n i dung to n diện Trong công cu c xây dựng nền văn hoá mới, con người mới, văn hoá nghệ thuật giữ m t vai trò cực k quan trọng, ảng v

Nh nước cần tăng cường quản l , đồng thời ra sức phát triển v nâng cao chất lư ng các hoạt đ ng văn hoá, văn nghệ đáp ứng đòi hỏi của nhiệm vụ cách mạng hế đ

l m chủ tập thể xã h i chủ nghĩa đòi hỏi có những con người mới phù h p với nó hủ tịch ồ hí Minh đã nói: "Muốn xây dựng chủ nghĩa xã h i, trước hết cần có những con người xã h i chủ nghĩa" ại h i nhấn mạnh: “ ặc biệt chú trọng xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở, bảo đảm mỗi nh máy, nông trường, lâm trường, mỗi đơn vị lực

lư ng vũ trang, công an nhân dân, cơ quan, trường học, bệnh viện, cửa h ng, mỗi xã,

h p tác xã, phường, ấp đều có đời sống văn hoá” [33,102]

Những năm sau đó, ảnh hưởng của cu c khủng hoảng kinh tế - xã h i với những

r o cản của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã tác đ ng đến công cu c xây dựng đời sống văn hoá khiến cho việc xây dựng văn hoá gặp nhiều khó khăn nhất định

Sự nghiệp ổi mới do ảng ta khởi xướng v lãnh đạo đã đi qua chặng đường gần 25 năm v thu đư c những kết quả to lớn, có nghĩa lịch sử Từ năm 1986, trên tinh thần đổi mới to n diện v sâu sắc đất nước, ại h i to n quốc lần thứ V (12/1986) đã có những nhận thức mới về vai trò, vị trí của văn hoá, khắc phục đư c những hậu quả của những năm tháng khủng hoảng trước đó

Ngay từ đầu thời k đổi mới, ảng ta đã vận dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng ồ hí Minh về xây dựng v phát triển văn hoá trong thời k quá đ lên chủ nghĩa xã h i ng loạt các văn kiện của ảng trên lĩnh vực

Trang 34

văn hoá đã ra đời đáp ứng yêu cầu xây dựng phát triển văn hoá trong thời k đổi mới

ặc biệt quan trọng l tại ại h i ại biểu To n quốc lần thứ V , ảng đã thông qua

“ ương lĩnh xây dựng đất nước trong thời k quá đ lên chủ nghĩa xã h i” (1991)

Trong cương lĩnh n y, ảng đã xác định nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc d n tộc

là m t trong sáu đặc trưng của chủ nghĩa xã h i m chúng ta xây dựng [56, 16] ại

h i đã nhấn mạnh: “ Tiếp tục xây dựng v phát triển sự nghiệp văn hoá Việt Nam, bảo tồn v phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của các dân t c, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại Vận đ ng to n dân thực hiện lối sống cần kiệm, văn minh, lịch sự, phổ biến

r ng rãi trong nhân dân những kiến thức văn hoá cần thiết cho sản xuất v đời sống…” [107,171]

Văn hóa Việt Nam l nền văn hóa đa dạng v phong phú của c ng đồng các dân

t c anh em, vì vậy phát triển văn hóa Việt Nam chính l phát triển tính đa dạng, bản sắc phong phú, đặc sắc của các dân t c, đồng thời l sự chung sức xây dựng nền văn hóa chung, thống nhất trong đa dạng đó Tại ại h i ảng to n quốc lần thứ V (7/1996), ảng ta đã xác định phải xây dựng m t nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm

đ bản sắc dân t c v nhấn mạnh đến vai trò của văn hoá cơ sở Văn kiện ại h i chỉ

rõ phải “củng cố v tăng cường mạng lưới văn hoá cơ sở” [33,111]

i nghị lần thứ năm Ban chấp h nh Trung ương ảng khoá V (16/7/1998) đã ban h nh Nghị quyết về “Xây dựng v phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đ bản sắc dân t c” Trên cơ sở tổng kết những th nh tựu cũng như những hạn chế trong quá trình xây dựng v phát triển văn hoá ở thời k phát triển kinh tế thị trường, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trên tầm cao của sự nghiệp đổi mới, ảng ta đã xác định phương hướng chung để xây dựng v phát triển văn hoá Việt Nam: “Phương hướng chung của sự nghiệp phát triển văn hoá nước ta l phát huy chủ nghĩa yêu nước

v truyền thống đại đo n kết dân t c, thức đ c lập tự chủ tự cường xây dựng v bảo

vệ tổ quốc xã h i chủ nghĩa, xây dựng v phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đ bản sắc dân t c,…” [108,15]

Nghị quyết Trung ương 5 khóa V về xây dựng v phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đ bản sắc dân t c l chiến lư c văn hóa của ảng ta trong thời k

Trang 35

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân gi u, nước mạnh, xã h i công bằng, dân chủ, văn minh

Trong nghị quyết n y, ảng ta đã khái quát hoá 5 quan điểm chỉ đạo cơ bản để xây dựng v phát triển nền văn hoá tiên tiến đậm đ bản sắc dân t c:

M t l , văn hoá l nền tảng tinh thần của xã h i, vừa l mục tiêu vừa l đ ng lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã h i

ai l , nền văn hoá m chúng ta xây dựng l nền văn hoá tiên tiến, đậm đ bản sắc dân t c

Ba l , nền văn hoá Việt Nam l nền văn hoá thống nhất m đa dạng trong c ng đồng các dân t c Việt Nam

Bốn l , xây dựng v phát triển văn hoá l sự nghiệp của to n dân, do ảng lãnh đạo trong đó đ i ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng

Năm l , văn hoá l m t mặt trận, xây dựng v phát triển văn hoá l m t sự nghiệp cách mạng lâu d i, đòi hỏi phải có chí cách mạng v sự kiên trì, thận trọng

Những quan điểm n y thể hiện sự phát triển tư duy l luận của ảng về văn hoá

ở bình diện khá cao, bao quát to n b những vấn đề cốt lõi của việc xây dựng v phát triển văn hoá trong thời k mới Sự sáng tạo của ảng không chỉ dừng lại ở việc nhận thức sâu sắc v to n diện hơn vai trò của văn hoá trong sự nghiệp đổi mới m còn thể hiện ở việc xác định rõ phương hướng, đặc trưng, tính chất, đ ng lực v đặc thù của hoạt đ ng xây dựng v phát triển văn hoá

Trên cơ sở 5 quan điểm chỉ đạo đó, ảng đã đề ta 10 nhiệm vụ v 4 giải pháp lớn, trong đó có: Phát đ ng phong tr o “To n dân đo n kết xây dựng đời sống văn hoá”, huy đ ng mọi lực lư ng nhân dân v cả hệ thống chính trị từ trên xuống dưới, từ trong ảng, cơ quan Nh nước, các đo n thể v to n xã h i tham gia tích cực thực hiện phong tr o, l m cho văn hoá thấm sâu v o to n b đời sống v sinh hoạt xã h i,

v o từng người, từng gia đình, từng tập thể v từng c ng đồng, từng địa b n dân cư,

v o mọi lĩnh vực sinh hoạt, v o quan hệ con người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình đ dân trí cao, khoa học phát triển, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá vì mục tiêu dân gi u, nước mạnh, xã h i công bằng, dân chủ, văn minh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã h i [44, 38]

Trang 36

ảng đã chủ trương “đẩy mạnh phong tr o xây dựng l ng, ấp, xã, phường văn hoá, nâng cao tính tự quản của c ng đồng dân cư trong công cu c xây dựng nếp sống văn minh”, “phát triển không ngừng nâng cao chất lư ng hoạt đ ng của các thiết chế văn hoá cơ sở, đầu tư xây dựng m t số công trình văn hoá trọng điểm tầm quốc gia Tăng cường hoạt đ ng của các tổ chức văn hoá nghệ thuật, phát triển phong tr o quần chúng hoạt đ ng văn hoá nghệ thuật” [39, 60] i nghị đặc biệt nhấn mạnh đến việc “Xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang v lễ h i, đẩy lùi các hủ tục, các tệ nạn cờ bạc, ma tu , mại dâm, bạo lực v gây rối trật tự công c ng” [39, 69] v “ ải thiện đời sống văn hoá ở những vùng đời sống văn hoá còn thấp kém, nhất l những vùng sâu, vùng

xa, vùng núi, biên giới hải đảo, vùng đồng bằng các dân t c thiểu số, đáp ứng nhu cầu bức thiết về đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân” [39, 70]

Như vậy Nghị quyết i nghị Trung ương 5 khoá V đã bao quát đư c tổng thể những n i dung cơ bản v chủ yếu để xây dựng v phát triển văn hoá trong thời đổi mới, l “Nghị quyết có nghĩa chiến lư c về văn hoá của cách mạng nước ta trong thời k công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [107, 182]

Nghị quyết Trung ương 5 đã tạo ra trên đất nước ta m t phong tr o cách mạng sâu r ng, huy đ ng to n b các tổ chức trong hệ thống chính trị, huy đ ng mọi tầng lớp, dân t c, tôn giáo, huy đ ng mọi người dân tham gia cu c vận đ ng xây dựng con người mới, nếp sống mới, phong tục tập quán, gia đình văn hóa, l ng ấp bản, cơ quan, đơn vị văn hóa trong cu c vận đ ng lớn: To n dân đo n kết xây dựng đời sống văn hóa Nó tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong đời sống xã h i, hình th nh nhiều phong

tr o văn hoá ở các vùng miền, thu hút đông đảo quần chúng tham gia, góp phần v o việc giữ vững ổn định chính trị, trật tự xã h i, giữ gìn bản sắc văn hoá dân t c, thúc đẩy kinh tế phát triển Ngo i ra còn góp phần thiết thực truyền bá sâu r ng những cơ

sở l luận, những kinh nghiệm thực tiễn, những nhân tố mới trong sự nghiệp xây dựng đời sống văn hóa ở nước ta trong thời k đổi mới v hiện nay, góp phần hiện thực hóa thắng l i m t trong những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã h i m nhân dân ta xây dựng: ó m t nền văn hóa tiên tiến, đậm đ bản sắc dân t c

Trang 37

hính vì vậy m ảng ngay trong Nghị quyết Trung ương 5 khóa V đã xác định: Xây dựng văn hóa l mục tiêu, l đ ng lực của sự phát triển v khẳng định quyết tâm tạo

ra bước phát triển tốt hơn trong xây dựng đời sống văn hóa, nhất l văn hóa cơ sở

ể thực hiện Nghị quyết của ảng, ng y 23/12/1999, Thủ tướng quyết định

th nh lập Ban chỉ đạo cu c vận đ ng phong tr o “To n dân đo n kết xây dựng đời sống văn hoá” nhằm đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục thực hiện nhiệm vụ văn hoá trong thời k đổi mới, giáo dục chủ nghĩa yêu nước v chủ nghĩa xã h i gắn liền với phong tr o thi đua yêu nước v sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [31, 39] Phong tr o n y bao gồm các phong tr o như: Người tốt việc tốt; Uống nước nhớ nguồn; ền ơn đáp nghĩa; Xoá đói giảm nghèo; Xây dựng gia đình văn hoá l ng, xã, phường văn hoá; To n dân đo n kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư… To n

b các phong tr o n y đều vì mục tiêu dân gi u nước mạnh, xã h i công bằng, dân chủ, văn minh

Trong giai đoạn 2000 - 2015, các ại h i ảng vẫn tiếp tục đề cao tầm quan trọng của công tác xây dựng đời sống văn hoá, đặc biệt chú trọng đến công tác n y

Tư tưởng ồ hí Minh về văn hóa đã v đang l m những định hướng lớn cho việc xây dựng v phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đ bản sắc dân t c

Ng y 12/4/2000, Ban chỉ đạo đã ban h nh kế hoạch triển khai phong tr o “ To n dân

đo n kết xây dựng đời sống văn hoá” trên phạm vi cả nước Trong đó n i dung chủ yếu của kế hoạch đư c thể hiện ở 5 điểm sau:

1 Phát triển kinh tế, giúp nhau l m gi u chính đáng, xoá đói giảm nghèo

2 Xây dựng tư tưởng chính trị l nh mạnh

3 Xây dựng nếp sống văn minh, kỷ cương xã h i, sống v l m việc theo pháp luật

4 Xây dựng môi trường văn hoá sạch, đẹp, an to n

5 Xây dựng các thiết chế văn hoá – thể thao v nâng cao chất lư ng các hoạt

đ ng văn hoá, thể thao cơ sở

ể thực hiện các n i dung chủ yêu trên, kế hoạch đề ra các phong tr o cụ thể sau:

1 Xây dựng người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến

2 Xây dựng gia đình văn hoá

3 Toàn dân đo n kết xây dựng cu c sống mới ở khu dân cư

Trang 38

4 Xây dựng l ng, bản, ấp, khu phố văn hoá

5 Xây dựng công sở, doanh nghiệp, đơn vị lực lư ng vũ trang…có nếp sống văn hoá

6 To n dân rèn luyện thân thể theo gương Bác ồ vĩ đại

7 ẩy mạnh phong tr o học tập, lao đ ng sáng tạo [107, 44-56]

Tháng 4/2001, ại h i ảng to n quốc lần thứ X đã tiếp tục khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng đời sống văn hoá Văn kiện ại h i đã chỉ rõ cần “mở

r ng v nâng cao hiệu quả cu c vận đ ng to n dân đo n kết xây dựng đời sống văn hoá, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, l m cho văn hoá thấm sâu v o từng khu dân cư, từng gia đình, ho n thiện giá trị mới của con người Việt Nam, kế thừa các giá trị văn hoá truyền thống của dân t c v tinh hoa văn hoá của lo i người, tăng sức đề kháng chống lại văn hoá đồi trụy, đ c hại Nâng cao tính văn hoá trong mọi hoạt đ ng kinh tế, chính trị, xã h i v sinh hoạt của nhân dân” [42, 209] Với mục tiêu văn hoá đư c đặt ra trong công cu c đẩy mạnh cu c vận đ ng “To n dân đo n kết xây dựng đời sống văn hoá”, ảng chủ trương: “Phấn đấu 80% gia đình đạt chuẩn gia đình văn hoá, 50% l ng, xóm, khu phố đạt chuẩn văn hoá cấp Quốc gia, 78% xã, phường có nh văn hoá” [42, 297]

Tháng 7/2004, Trung ương họp i nghị lần thứ X đã tiến h nh kiểm điểm 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khoá V ) đã xác định những nhiệm vụ trọng tâm v những giải pháp, bước đi mới để tạo những bước chuyển căn bản trong việc xây dựng v phát triển nền văn hoá tiên tiến đậm đ bản sắc dân t c i nghị nhấn mạnh “Tiếp tục đặt lên h ng đầu nhiệm vụ xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống

v đời sống văn hoá l nh mạnh trong xã h i, trước hết l trong những tổ chức ảng v

Nh nước, Mặt trận Tổ quốc, các đo n thể nhân dân v trong từng cá nhân, gia đình, thôn xóm, đơn vị, tổ chức cơ sở… i nghị chỉ rõ đây l “nhiệm vụ thường xuyên, vừa cấp bách, vừa cơ bản, vừa lâu d i” [42, 65]

ại h i ảng to n quốc lần thứ X (4/2006) đã nhận định: Văn hoá phát triển chưa tương xứng với tăng trưởng kinh tế Quản l văn hoá, văn nghệ, báo chí, xuất bản còn thiếu chặt chẽ Môi trường văn hoá bị xâm hại, lai căng, thiếu l nh mạnh, trái với thuần phong m tục, các tệ nạn xã h i, t i phạm v sự xâm nhập của các sản phẩm v

Trang 39

Xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở l tổng h p những hoạt đ ng của các cơ quan

l m công tác giáo dục văn hóa nhằm tuyên truyền, giáo dục, truyền bá văn hóa, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ, sáng tạo văn hóa tinh thần của nhân dân v xây dựng nếp sống văn hóa l nh mạnh tiến b trên từng địa b n dân cư Xây dựng đời sống văn hóa ở cơ

sở cũng có nghĩa l xây dựng đời sống vật chất v tinh thần phát triển vì mục tiêu dân

gi u, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

ời sống văn hoá phản ánh nhu cầu văn hoá của xã h i ời sống văn hoá ở cơ

sở l đời sống văn hoá diễn ra ở c ng đồng gia đình, l ng, bản, xóm, ấp, doanh nghiệp,

cơ quan, bệnh viện… ặc điểm cơ bản của đời sống văn hoá ở cơ sở l các hoạt đ ng văn hoá diễn ra gắn liền với sinh hoạt vật chất v tinh thần của cá nhân v c ng đồng trong các mối liên kết thường xuyên v trực tiếp với không gian địa l nhất định cùng với hệ thống cơ sở vật chất k thuật v các thiết chế văn hoá nhất định Mỗi c ng đồng dân cư sống cố định v hình th nh m t tổ chức h nh chính (xã, phường, trường học, bệnh viện) hay m t c ng đồng nhỏ hơn (gia đình, chòm, xóm…) đều có thể đư c xem

l đơn vị văn hoá cơ sở Xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở l xây dựng văn hoá ngay

từ trong gia đình v trong c ng đồng dân cư, c ng đồng nghề nghiệp diễn ra sinh hoạt văn hoá thường nhật của quần chúng nhân dân

ông tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở l m t trong những vấn đề đư c ảng, Nh nước hết sức quan tâm ại h i đại biểu to n quốc lần thứ V của ảng (3-1982) đặc biệt chú trọng đến vấn đề xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, đảm bảo mỗi

nh máy, công trường, nông trường, mỗi đơn vị lực lư ng vũ trang, công an nhân dân, mỗi cơ quan, trường học, bệnh viện, cửa h ng, mỗi xã, mỗi h p tác xã, phường, ấp đều

có đời sống văn hóa

N i dung hoạt đ ng văn hóa ở cơ sở gồm các lĩnh vực sau:

hông tin cổ động: ây l hoạt đ ng rất quan trọng trong công tác xây dựng đời

sống văn hóa ở cơ sở, l phương tiện đắc lực trong hoạt đ ng tuyên truyền, đấu tranh chính trị, củng cố hệ thống xã h i Thông qua hoạt đ ng n y, các chủ trương của ảng, chính sách, pháp luật của Nh nước đến đư c với người dân để mọi người có thể l m theo

Trang 40

C u lạc bộ: L hoạt đ ng theo nhóm, sở thích, nghề nghiệp, giới tính oạt

đ ng n y mang tính tự nguyện v phụ thu c v o thời gian rỗi của mỗi người, kinh phí hoạt đ ng mang tính xã h i hóa như: âu lạc b ông - bà - cháu; âu lạc b Thanh niên, âu lạc b Âm nhạc, âu lạc b Văn học, âu lạc b Khuyến nông

hư viện, đọc sách báo: Việc xây dựng phòng đọc sách ở cơ sở nhằm phục vụ

cho quần chúng nhân dân có nhiều chuyển biến tốt, có sự đầu tư chu đáo về cơ sở vật chất, sách báo phục vụ cho nhu cầu thư viện, thu hút đông đảo số lư ng bạn đọc

Bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, giáo dục truyền thống lịch sử và cách mạng giáo dục truyền thống : oạt đ ng n y diễn ra ở cơ sở rất phong phú, thu hút sự quan tâm

của quần chúng nhân dân như “ ọc tập v l m theo tấm gương đạo đức ồ hí Minh”, các chuyến du khảo đến các khu di tích, các chuyến về nguồn của thế hệ trẻ, các câu lạc b truyền thống

Văn nghệ quần chúng: L hoạt đ ng sôi nổi nhất hiện nay vì nó đáp ứng kịp thời

nhu cầu của quần chúng thu c nhiều th nh phần, lứa tuổi đã tạo nên sự tươi mới cho hoạt đ ng xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở

X y dựng nếp sống mới: oạt đ ng n y gắn liền với cu c vận đ ng to n dân

đo n kết xây dựng đời sống văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, tang lễ mang tính tổng h p, n i dung r ng, thể hiện trên nhiều mặt kinh tế, văn hóa

Hoạt động thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí: oạt đ ng n y rất đa dạng nhưng

cần quan tâm đến các trò chơi dân gian, các môn truyền thống phù h p với từng lứa tuổi, nghề nghiệp

Hoạt động xã hội, từ thiện: ây l hoạt đ ng mang tính tình nguyện cao Trong

những năm qua, chúng ta đã có những mô hình hoạt đ ng rất hiệu quả như các lớp xóa

mù chữ, lớp học tình thương, các cu c vận đ ng cho những vùng gặp bão lũ, thiên tai

Sự nghiệp xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở l m t sự nghiệp lâu d i, cần phải tiến h nh m t cách bền bỉ, vững chắc, thường xuyên trên cơ sở phát huy sáng kiến v kinh nghiệm của nhân dân dưới sự lãnh đạo của ảng v quản l của Nh nước ây không phải chỉ l công việc ở cấp cơ sở xã, phường, thị trấn, thôn, bản, đơn vị cơ sở

Ngày đăng: 10/11/2019, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w