ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀO CÔNG THÀNH CÁC YẾU TÓ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - NGHIÊN
Trang 1ĐÀO CÔNG THÀNH
CÁC YẾU TỐ QUẢN LÝ CHUỎI CUNG ỨNG ẢNH HƯỞNG ĐỂN KỂT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH ĐIỆN TỬ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HCM, 05/2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐÀO CÔNG THÀNH
CÁC YẾU TÓ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT -
NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH ĐIỆN TỬ
THE IMPACT OF SUPPLY CHAIN MANAGEMENT PRACTICES ON PERFORMANCE OF PRODUCTION ENTERPRISES - AN EMPIRICAL
STUDY OF THE ELECTRONICS INDUSTRY
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HCM, 05/2018
Trang 3Công trình được hoàn thành tại: Đại học Bách Khoa - ĐHQG TPHCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường đại học Bách khoa - ĐHQG TP.HCM
ngày tháng năm 2018
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 4Ill
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC sĩ
1- TEN ĐE TÀI
CÁC YẾU TỐ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH ĐIỆN TỪ
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN
- Xác định các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất
- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng tới kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất trong ngành điện tử trên địa bàn TP.HCM và các tỉnh lân cận (3) Đe xuất một số hàm ý quản lý nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất trong ngành điện tử trên địa bàn TP.HCM và các tỉnh lân cận 3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 13/12/2017
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 13/05/2018
5- CÁN Bộ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Tp.HCM, ngày tháng năm 2018
TRƯỞNG KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy, Cô trong Khoa Quản lý Công nghiệp và Phòng đào tạo sau đại học - Trường đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu, nhiều kiến thức hữu ích làm cơ sở cho tác giả trong quá trình thực hiện bài luận văn này
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn tới TS.Nguyễn Thị Thu Hằng đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tác giả trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này Cô đã cung cấp cho tác giả những kiến thức, phương pháp làm việc hiệu quả Chắc chắn rằng đây sẽ là những kinh nghiệm quý báu không chỉ giúp tác giả hoàn thành luận văn mà còn có phương pháp xử lý trong công việc chuyên môn và ngày càng hoàn thiện bản thân mình
Xin cảm ơn các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực điện
tử đã hợp tác chia sẻ thông tin, hỗ trợ tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu
Sau cùng xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, các anh/chị/bạn lớp Cao học Bách khoa 2015 và đồng nghiệp đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn
Trân trọng cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2018
Đào Công Thành
Trang 6TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện với ba mục tiêu cơ bản là: (1) Xác định các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, (2) Đo lường mức độ tác động của các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng tới kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, (3) Đề xuất một số hàm ý quản
lý nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất trong ngành điện tử Thông qua hai giai đoạn nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng chính thức với dữ liệu mẫu thu thập được là 207 doanh nghiệp sản xuất điện tử tại địa bàn thành phố Hồ chí Minh và các tỉnh lân cận Qua thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính, kết quả nghiên cứu cho thấy 29/33 thang đo sử dụng trong mô hình là đạt độ tin cậy và độ giá trị
Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến “kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh” là “Hiệu suất vận hành” với Beta = 0.23 ; “Quan
hệ khách hàng” với Beta = 0.656 và “Quan hệ nhà cung cấp” với Beta = 0.261 “Hiệu suất vận hành” chịu sự tác động của yếu tố “Quan hệ khách hàng” với Beta = 0.347 và
“Quan hệ nhà cung cấp” với Beta = 0.248 Nghiên cứu cũng đã xác định 2 nhân tố tác động đến “Quan hệ khách hàng” là yếu tố “Chia sẻ thông tin” với Beta = 0.475 và yếu
tố “Hoạt động tích hợp nội bộ” với Beta = 0.414 Yếu tố “Quan hệ nhà cung cấp” cũng chịu sự tác động của yếu tố “Chia sẻ thông tin” với Beta = 0.286 và yếu tố “Hoạt động tích hợp nội bộ” với Beta = 0.303 Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng
có sự khác biệt giữa các nhóm kích cỡ doanh nghiệp đối với mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Ket quả đã phần nào đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu, tuy nhiên đề tài cũng còn nhiều hạn chế Nghiên cứu cũng đã cung cấp một số kiến nghị để nâng cao công tác quản lý chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp trong ngành sản xuất điện tử
Trang 7ABSTRACT
The research was carried out with three basic objectives: (1) identify the supply chain management factors which is affecting the organizational performance of manufacturing enterprises, (2) Measure the impact of supply chain management factors
on organizational performance of manufacturing enterprises, (3) Propose some management implications to improve the organizational performance of manufacturing enterprises in electronics industry Through two phases of qualitative research and official quantitative research with data collected from 207 electronics manufacturers in
Ho Chi Minh City and nearby provinces Through descriptive statistics, reliability testing, factor analysis and linear structural model analysis, the results show that 29/33 scale used in model research is reliable and valued
The study identified supply chain management factors that affect
"organizational performance" are "operational performance" with Beta = 0.23;
"Customer Relationship" with Beta = 0.656 and "Strategic supplier partnership" with Beta = 0.261 “Operational performance" is influenced by the "Customer relationship" factor with Beta = 0.347 and "Strategic supplier partnership" with Beta = 0.248 Research has also identified two factors that affect "Customer Relationship" are
"Information Sharing" with Beta = 0.475 and "Internal integration practices" with Beta
= 0.414 The "Strategic supplier partnership" factor is also affected by the "Information Sharing" factor with Beta = 0.286 and the "Internal integration practices" factor with Beta = 0.303 In addition, the results of the study have shown that there is a different impact of the supply chain management factors on the performance by the size of the enterprise
The results have achieved the research objectives, but the research still has some limitation The study also provided some recommendations for improving the supply chain management of manufacturing enterprises in electronics industry
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng bài luận văn này của riêng tôi thực hiện, tất cả các nguồn thông tin, các trích dẫn và số liệu đều được thu thập từ nguồn gốc cụ thể, rõ ràng, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Người thực hiện
Đào Công Thành
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TÁT V ABSTRACT vi
LỜI CAM ĐO AN vii
DANH MỤC BẢNG BIÊU X DANH MỤC HÌNH VẼ xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3
Đối tượng và phạm vi đề tài 3
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
1.5 Bố cục của luận văn 3
CHƯƠNG 2: Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1 Định nghĩa các khái niệm 4
2.2 Tổng quan các mô hình nghiên cứu trước đây 7
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 15
2.4 Các giả thuyết nghiên cứu 17
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2 Quy trình nghiên cứu 21
3.3 Nghiên cứu định tính 22
3.3.1 Mục tiêu của phỏng vấn sâu 22
3.3.2 Phương pháp thực hiện phỏng vấn sâu 22
3.4 Nghiên cứu định lượng 22
3.4.1 Thiết kế thang đo 23
3.4.2 Thiết kế mẫu 29
3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 30
Trang 10ix
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 34
4.1 Thống kê mô tả 34
4.2 Kiểm định thang đo 35
4.3
Phân tích nhân tố khám phá EFA 38
4.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 43
4.5
Kiểm định giả thuyết với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM 48
4.6 So sánh sự khác biệt về kích cỡ doanh nghiệp 52
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1
Tóm tắt kết quả nghiên cứu 54
5.2 Hàm ý quản trị và kiến nghị 56
5.3 Hạn chế của đề tài 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 64
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI 64
PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ 74
PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH THANG ĐO 75
PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH NHÂN TÓ 78
PHỤ LỤC 5: CFA 86
PHỤ LỤC 6: SEM 93
PHẦN LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 102
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Định nghĩa các yếu tố nghiên cứu
Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu có trước
Bảng 2.3: Tổng hợp các yếu tố trong nghiên cứu có trước
Bảng 3.1: Phương pháp nghiên cứu
Bảng 3.2: Thang đo các biến nghiên cứu
Bảng 3.3: Thang đo hiệu chỉnh sau phỏng vấn sâu
Bảng 4.1 Thống kê mô tả biến định tính
Bảng 4.2 Ket quả kiểm định thang đo
Bảng 4.3 Kết quả phân tích nhân tố các thang đo
Bảng 4.4 Kết quả phân tích nhân tố Thang đo Chia sẻ thông tin
Bảng 4.5 Kết quả phân tích nhân tố Thang đo Quan hệ nhà cung cấp
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố Thang đo Quan hệ khách hang
Bảng 4.7 Kết quả phân tích nhân tố Thang đo Hoạt động tích hợp nội bộ
Bảng 4.8 Ket quả phân tích nhân tố Thang đo Hiệu suất vận hành
Bảng 4.9 Ket quả phân tích nhân tố Thang đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 4.10 Các trọng số của các biến quan sát Bảng 4.11 Ket quả tính toán độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích Bảng 4.12 Mối quan hệ trong phân tích cấu trúc tuyến tính SEM Bảng 4.13 Kiểm định bootstrap
Trang 12xi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Chuỗi cung ứng tổng quát (Benita M Beamon, 1999)
Hình 2.2: Chuỗi cung ứng ngành điện tử (William J.O’Brien, 2009)
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của Imam Baihaqi, Amrik s Sohal (2012)
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của B B Flynn, B Huo, X Zhao (2009)
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của Sarv Devaraj, Lee Krajewski, Jerry c Wei
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 SCM: Supply Chain Management - Quản lý chuỗi cung ứng
2 SCI: Supply Chain Integration - Tích hợp chuỗi cung ứng
Trang 14về cơ bản, ngành công nghiệp điện tử Việt Nam có những đặc điểm giống ngành công nghiệp điện tử của thế giới như: Tích hợp các thành tựu khoa học của nhiều lĩnh vực công nghệ cao; cấu trúc sản phẩm khá phức tạp và đòi hỏi sự hỗ trợ của nhiều ngành công nghiệp nhằm đáp ứng tính đa dạng của công nghệ và các yếu tố đầu vào; Các ngành công nghiệp hỗ trợ không chỉ bao hàm việc sản xuất hàng hóa mà còn cả những dịch vụ khác nhau như thiết kế, kỹ thuật, tư vấn, sản xuất thử, thử nghiệm, kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm, chuyển giao công nghệ; Tiềm năng thị trường các sản phẩm điện tử lớn và được mở rộng cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng Vì vậy, cạnh tranh toàn cầu để xuất khẩu các sản phẩm điện tử là điều rất quan trọng
Khi sự cạnh tranh không còn là vấn đề giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp hiện nay, mà là vấn đề giữa các chuỗi cung ứng với nhau, thì thuật ngữ SCM ngày càng trở nên quen thuộc Việc thực hiện các giải pháp SCM được xem là một cơ sở để gia tăng hiệu quả vận hành của doanh nghiệp (Kaynak, 2003) Đã có rất nhiều tác giả xem xét tác động trực tiếp của các giải pháp quản lý chuỗi cung ứng lên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên, việc xem xét này là
Trang 15chưa đầy đủ và toàn diện, vì bản thân các giải pháp cũng có sự tương tác với nhau, qua
đó, gia tăng hiệu quả vận hành (Dow, Samson, & Ford, 1999; Kaynak, 2003) Mặt khác các nghiên cứu trước đây chưa thống nhất về mặt kết quả để có thể củng cố các phát biểu về độ mạnh và tính chung của các nghiên cứu (Palisch et al., 2000), thậm chí việc phân loại các giải pháp còn chưa được thống nhất (Ho, Duffy, & Shih, 2001; Taylor & Wright, 2006)
Có thể thấy, vẫn còn tồn tại nhiều điểm chưa nhất quán trong các nghiên cứu trước đây về tác động của các giải pháp SCM lên hiệu quả vận hành Tuy có sự quan tâm của cộng đồng học thuật với việc quản lý chuỗi cung ứng, cụ thể hơn là tầm quan trọng của quản lý chuỗi cung ứng đối với kết quả kinh doanh của công ty nhưng ở Việt Nam, với các tài liệu mà tác giả tham khảo được, các nghiên cứu liên quan rất hạn chế Phải chăng, nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của các công tác quản lý chuỗi cung ứng đã dẫn đến một hệ quả là hầu hết các ngành công nghiệp trọng điểm của nước
ta chưa phát triển được riêng một chuổi cung ứng cho riêng mình, đa phần chỉ dừng ở khâu gia công - phân khúc tạo ra giá trị thấp nhất trong chuỗi giá trị của các ngành
Từ những lý do trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Các yếu tố quản lý
chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất - nghiên cứu trong ngành điện tử”
1.2 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa như sau:
(1) Xác định các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất
(2) Đo lường mức độ tác động của các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng tới kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất trong ngành điện tử trên địa bàn TP.HCM và các tỉnh lân cận (3) Đe xuất một số hàm ý quản lý nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất trong ngành điện tửtrên địa bàn TP.HCM và các tỉnh lân
Trang 163
cận
1.3 Đối tượng và phạm vi đề tài
Đối tượng nghiên cứu: các doanh nghiệp sản xuất trong ngành điện tử Đổi
tượng khảo sát:các giám đốc, phó giám đốc, nhà quản lý cấp cao có kiến thức và kinh nghiệm trong quản lý chuỗi cung ứng của doanh nghiệp
Không gian nghiên cứu:đề tài được khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất điện
tử đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Long An
Thời gian nghiên cứu:nghiên cứu được thực hiện trong 5 tháng (2017/12 - 2018/04)
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu có khả năng được sử dụng như một tài liệu tham khảo, định hướng cho việc lựa chọn và thực thi quản lý chuỗi cung ứng nhằm nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành điện tử
Nghiên cứu được kỳ vọng đóng góp cho ngành công nghiệp điện tử, cải thiện
và nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành Qua đó, thúc đẩy quá trình phát triển nền kinh tế trong nước
1.5 Bố cục của luận văn
Để trình bày toàn bộ nội dung nghiên cứu của mình, bố cục của luận văn được chia thành 5 chương như sau:
CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN VÈ ĐÈ TÀI
Trang 17CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ THUYẾT VẰ MÔ HÌNH NGHIÊN
và dòng thông tín từ nhà cung cấp đầu tiên đến tay người tiêu dùng cuối cùng”
Theo Chopra, Sunil và Pter Meindl (2001) “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn cố liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cáp mà còn có nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và khách hàng.”
Hình 2.1: Chuỗi cung ứng tổng quát (Benita M Beamon, 1999)
Trang 185
Chuỗi cung ứng ngành điện tử
Dỏng sàn phẩm và dịch vụ Thu hồi vả tái chế
Nhà cung cẩp nguyên vật liệu
Nhà sàn xuất săn
Hình 2.2: Chuỗi cung ứng ngành điện tử (William J.O’Brien, 2009)
Theo William J.O’Brien (2009), một chuỗi cung ứng điển hình trong ngành sản xuất điện tử bao gồm nhiều lớp và tầng khác nhau như nhà cung cấp nguyên vật liệu thô và các bộ phận cấu thành, sản xuất trung gian, sản xuất sản phẩm cuối, phân phối
và khách hàng Một hoặc nhiều hơn một công ty, phân bổ ở các vùng địa lý khác nhau, đều có thể tham gia vào các lớp của chuỗi cung ứng như một nhà sản xuất thông thường
có thể trở thành một tổ chức trung tâm chính kết nối việc mua, nhận nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp, sau đó sản xuất cung ứng sản phẩm cho các nhà phân phối ở lớp sau Mạng lưới chuỗi cung ứng điện tử thường nằm trên phạm vi đa quốc gia
Nội dung bài nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất ở vị trí đầu chuỗi cung ứng (upstream): nhà sản xuất sản phấm cuối, nhà sản xuất linh kiện, nhà cung cấp nguyên vật liệu
Quản lý chuỗi cung ửng
Quản lý chuỗi cung ứng là quản lý các hoạt động trong chuỗi các hoạt động nhằm tối đa hóa giá trị khách hàng và đạt được một lợi thế cạnh tranh bền vững Nó đại diện cho nỗ lực của các doanh nghiệp để phát triển và hoạt động chuỗi cung ứng
Trang 19một cách hiệu quả và hiệu năng nhất có thể Hoạt động chuỗi cung ứng bao gồm tất cả khía cạnh từ phát triển sản phẩm, tìm nguồn cung ứng, sản xuất, và hậu cần, cũng như các hệ thống thông tin cần thiết để phối hợp các hoạt động này (Robert Handfield, 2011)
Các yếu tố trong quản lý chuỗi cung ứng được định nghĩa là một tập hợp các hoạt động được thực hiện trong một tổ chức nhằm thúc đẩy hiệu quả quản lý trong chuỗi cung ứng (Suhong Li và cộng sự, 2004)
Bảng 2.1: Định nghĩa các yếu tố nghiên cứu Các yếu tố Định nghĩa Nguồn
Suhong Li và cộng sự, 2004
Quan hệ khách hàng
(Customer relationship)
Các hoạt động quản lý các khiếu nại, xây dựng mối quan hệ lâu dài và nâng cao sự hài lòng của khách hàng
Suhong Li và cộng sự, 2004 Chia sẻ thông tin
(Information Sharing)
Mức độ và chất lượng thông tin quan trọng được chia sẻ đến các đối tác
Suhong Li và cộng sự, 2004 Hoạt động tích hợp nội bộ
(Internal integration
practices)
Sự liên kết các công việc nội bộ của các phòng ban trong tổ chức thành một quy trình để hỗ trợ các yêu cầu của đối tác
Bowersox et al„
2003 Hiệu suất vận hành
(Operational
performance)
Hiệu suất vận hành liên quan đến khả năng sản xuất và cung ứng sản phẩm của nhà máy đến khách hàng một cách hiệu quả
Zhu et al., 2008
Ket quả hoạt động sản
xuất kinh doanh
Trang 207
2.2 Tông quan các mô hình nghiên cứu trước đây
Imam Baihaqi, Amrỉk s Sohaỉ (2012)
Nghiên cứu thực nghiệm tìm hiểu sự tác động của việc chìa sẻ thông tin trong chuỗi cung ứng đến kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất tại úc
Barbara B Flynn, Baofeng Huo, Xiande Zhao (2009)
Nghiên cứu tìm hiểu sự tác động của việc tích hợp chuỗi cung ứng đến hiệu quả và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất tại Trung Quốc
Hình 2.4: Mô hình nghiên cửu của B B Flynn, B Huo, X Zhao (2009)
Trang 21Sarv Devaraj, Lee Krajewski, Jerry c Wei (2007)
Nghiên cứu tìm hiểu sự ảnh hưởng của công nghệ thương mại điện tử đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tạỉ Mỹ và vaỉ trò của hộỉ nhập thông tin sản xuất trong chuỗi cung ứng
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của Sarv Devaraj, Lee Krajewski, Jerry c Wei (2007)
5.C Lenny Koh and Mehmet Đemirbag (2007)
Nghiên cứu tìm hiểu sự tác động của các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thổ Nhĩ Kỳ
(2007)
Trang 229
Suhong Li và cộng sự (2004)
Nghiên cứu tìm hiểu sự tác động của các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng đến lợi thế
cạnh tranh và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất tại Mỹ
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu của Suhong Li và cộng sự (2004) Bảng 2.2: Tổng
hợp các nghiên cứu cố trước
Tác giả (năm)
Số phiếu khảo sát hợp lệ/số phiếu phát
ra
Yếu tố quản lý chuỗi cung ứng
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
3 Quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp
Ket quả hoạt động kinh doanh
phân phối
2 Hiệu quả chi phí
3 Kết quả tài chính và thị phần
Việc chia sẻ thông tin không ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp mà ảnh hưởng gián tiếp thông qua các hoạt động hợp tác với các đối tác trong chuỗi cung ứng Việc chia
sẻ thông tin là cần thiết nhưng chưa đủ để mang lại những hiệu quả đáng kể
Trang 23khách hàng
3 Tích hợp nội bộ
Hiệu suất vận hành Ket quả kinh doanh
Các phát hiện chỉ ra rằng tích hợp chuỗi cung ứng có liên quan đến cả hiệu suất vận hành và kết quả kinh doanh Hơn nữa, kết quả cho thấy tích hợp nội bộ và khách hàng liên quan chặt chẽ hơn đến việc cải thiện hiệu quả hoạt động so với việc tích hợp với nhà cung cấp
tử
khách hàng
3 Tích hợp nhà cung cấp
Ket quả hoạt động 1 Chi phí
2 Chất lượng
3 Tính linh hoạt
4 Giao nhận
Các phân tích cho thấy không có mối quan hệ trực tiếp giữa công nghệ thương mại điện tử đối với kết quả kinh doanh, tuy nhiên các công nghệ này hỗ trợ việc tích hợp khách hàng và tích hợp các nhà cung cấp Tích hợp nhà cung cấp ảnh hưởng tích cực đến chi phí, chất lượng, tính linh hoạt và kết quả giao hàng; tuy nhiên không có mối quan hệ giữa tích hợp khách hàng và kết
quả kinh doanh
2 Hợp tác chiến lược và sản xuất tinh gọn (SCPL)
Ket quả hoạt động Ket quả hoạt động kinh doanh
Kết quả cho thấy hai yếu tố OMS và SCPL đều có tác động tích cực và có ý nghĩa trực tiếp đến kết quả hoạt động Ngược lại, cả SCLP và OMS không có tác động đáng kể và trực tiếp đến kết quả của tổ chức Ngoài
ra, mối quan hệ trực tiếp giữa kết quả hoạt động và kết quả của
Trang 2411
khách hàng 3.Chia sẻ thông tin
4 Chất lượng thông tin
5 Sự trì hoãn
chính thế cạnh tranh và cải thiện kết
quả hoạt động của tổ chức Bên cạnh đó, lợi thế cạnh tranh cũng
có tác động trực tiếp, tích cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức
A
Gunasekaran
và cộng sự (2003)
21/150
1 Chỉ số lập
kế hoạch
2 Chỉ số nhà cung cấp
3 Chỉ số sản xuất
4 Chỉ số kết quả giao hàng
Chỉ số kết quả chuỗi cung ứng
Các chỉ số đo lường kết quả hoạt động chuỗi cung ứng có vai trò quan trọng trong việc thiết lập các mục tiêu, đánh giá kết quả
và xác định những hành động trong tương lai Nghiên cứu đã phát triển một khung lý thuyết
để thúc đẩy sự hiểu biết tốt hơn
về tầm quan trọng của việc đo lường và đánh giá các chỉ số chuỗi cung ứng
Keah-Choon Tan và cộng
sự (1999)
313/1469
1 Môi trường cạnh tranh 2
Quản lý chất lượng toàn diện 3.Quản lý nhà cung cấp 4
Quan hệ khách hàng
Ket quả hoạt động
Nghiên cứu xác định mối liên hệ giữa quản lý chất lượng toàn diện, quản lý nhà cung cấp và quan hệ khách hàng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động công ty Ngoài ra, nghiên cứu còn xem xét tác động của môi trường cạnh tranh lên kết quả hoạt động
Bảng 2.3: Tổng hợp các yếu tố trong nghiên cứu có trước
Các yếu tố
Imam Baihaqi,
Sarv Devaraj, Lee Krajewski,
Jerry c Wei
s.c
Lenny Koh, Mehmet Demirbag
Suhong
Li và cộng sự
A
Gunas ekaran
và cộng
sự
Keah- Choon Tan và cộng sự
Hoạt động tích hợp
nội bộ (Internal
integration practices)
Trang 25Chia sẻ thông tin
Trang 26Ket quả hoạt động
sản xuất kinh doanh
(organizational
performance)
Trang 27Tổng hợp các nghiên cứu cố trước: khoảng trống nghiên cứu
Imam Baihaqi, Amrik s Sohal (2012)
Nghiên cứu không tìm thấy mối quan hệ giữa chia sẻ chi phí và lợi ích có thể thúc đẩy các đối tác chia sẻ nhiều thông tin hơn, các khía cạnh khác nhau của văn hóa
tổ chức tác động như thế nào đến hội nhập chuỗi cung ứng chưa được khai thác Một
số hướng nghiên cứu tiếp theo: ảnh hưởng của quyền lực lên mối quan hệ giữa các đối tác, ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh đến chia sẻ thông tin và hợp tác trong chuỗi
cung ứng, văn hoá nhóm ảnh hưởng đến hội nhập chuỗi cung ứng Barbara B Flynn,
Baofeng Huo, Xiande Zhao (2009)
Nghiên cứu cắt lát, dữ liệu chỉ được thu thập từ các doanh nghiệp sản xuất tại Trung Quốc, mô hình SCI và kết quả hoạt động phụ thuộc vào quy mô công ty, ngành hoặc khu vực Một số hướng nghiên cứu tiếp theo: mở rộng phạm vi đối với tất cả các đối tác trong chuỗi cung ứng, bao gồm nhà cung cấp, doanh nghiệp sản xuất và khách hàng, xem xét sự khác biệt giữa các văn hoá trong mối quan hệ giữa SCI và hiệu quả hoạt động, xem xét tác động của các yếu tố theo bối cảnh lên mô hình SCI
Sarv Devarạị, Lee Krajewski, Jerry c Wei (2007)
Nghiên cứu cắt lát hạn chế về mặt thời gian, dữ liệu thu thập có thể ngoài các doanh nghiệp vừa và nhỏ, yếu tố công nghệ có thể thay đổi trong vài năm tới Một số hướng nghiên cứu tiếp theo: mức độ hội nhập sâu rộng trong chuỗi, trao đổi thông tin
và nỗ lực hợp tác có thể mở rộng đến các nhà cung cấp thứ hai và thứ ba, vai trò quy trình sản xuất, tìm hiểu sự khác nhau giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các công
ty lớn trong mối quan hệ giữa khả năng thương mại điện tử và tích hợp thông tin sản xuất
Nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thổ Nhĩ Kỳ, do đó ngăn cản việc tổng quát hóa các phát hiện, dữ liệu được thu thập từ những đáp viên đơn lẻ trong tổ chức có thể là nguyên nhân cho sự thiên vị phản ứng Một số hướng nghiên cứu tiếp theo: thu thập dữ liệu từ các tổ chức trong toàn bộ chuỗi cung ứng, kiểm tra mối quan hệ được đề xuất bằng cách tích hợp một số biến ngữ cảnh vào mô
Trang 2815
hình bao gồm loại hình công nghiệp, cấu trúc chuỗi cung ứng, nước xuất xứ và chiều dài chuỗi cung ứng
Suhong Li và cộng sự (2004)
Số lượng các quan sát (196) còn ít, khả năng phối hợp chéo chức năng, logistic
và yếu tố lãnh đạo đã bị bỏ qua trong nghiên cứu này Một số hướng nghiên cứu tiếp theo: kiểm tra các mối quan hệ / phụ thuộc giữa 5 yếu tố quản lý chuỗi cung ứng, nên tìm cách sử dụng nhiều người trả lời từ mỗi tổ chức tham gia để tăng cường các kết quả nghiên cứu, kiểm tra các mối quan hệ được đề xuất bằng cách đưa ra một số biến ngữ cảnh vào mô hình, chẳng hạn như quy mô tổ chức và cấu trúc chuỗi cung ứng
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nghiên cứu của Imam Baihaqi, Amrik s Sohal (2012) tìm hiểu sự tác động của việc chia sẻ thông tin trong chuỗi cung ứng đến kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất tại úc Trong nghiên cứu này, kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chia sẻ thông tin, dòng thông tin trong nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp tác động lớn đến các mối quan hệ với nhà cung cấp và khách hàng, qua đó gián tiếp tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh qua các khía cạnh như chi phí, thị phần-doanh thu, kết quả giao hàng Ngoài ra, các thành phần tác động đến việc chia sẻ thông tin bao gồm “công nghệ thông tin tích hợp” và “chất lượng thông tin” (“chia sẻ lợi ích và chi phí” theo kết quả nghiên cứu bị loại) Tuy nhận thấy tầm quan trọng của việc chia
sẻ thông tin, nhưng vấn đề công nghệ và chất
Trang 29lượng thông tin theo các chuyên gia rất khó tác động, ngoài ra đề tài của tác giả tập trung vào các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng và không nhấn mạnh yếu tố chia sẻ thông tin nên sẽ không đưa hai yếu tố “công nghệ thông tin tích hợp” và “chất lượng thông tin” vào mô hình để tránh sự phức tạp về sau
Tác giả lựa chọn khung mô hình các yếu tố tác động lên kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp sản xuất tại úc của Imam Baihaqi, Amrik s Sohal (2012) làm
cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu đề xuất Có 3 lý do đó là:
+ Thứ nhất, nghiên cứu này thực hiện dựa trên dữ liệu thu thập từ các doanh nghiệp tại
Úc có nhiều điểm tương đồng với các doanh nghiệp tại Việt Nam Cụ thể, cùng nằm trong diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (APEC), các doanh nghiệp này đều hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
+ Thứ hai, trong kết quả khảo sát của nghiên cứu này có đến 38% là các doanh nghiệp sản xuất trong ngành điện tử, còn lại liên quan đến các mặt hàng tiêu dùng và vật liệu,
do đó có thể làm cơ sở để áp dụng vào ngành điện tử tại Việt Nam Bên cạnh đó, đối tượng điều tra của nghiên cứu này là các nhà quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành chuỗi cung ứng cũng phù hợp với đối tượng khảo sát của tác giả + Thứ ba, nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của việc chia sẻ thông tin và nỗ lực trong mối quan hệ với đối tác, trong bối cảnh toàn cầu hóa yếu tố công nghệ trong ngành điện tử thay đổi nhanh theo thời gian nên cần những nghiên cứu tiếp theo xem xét, kiểm chứng mức độ trao đổi thông tin và tích hợp thông tin sản xuất đối với các đối tác trong chuỗi cung ứng
Ngoài ra, tác giả còn mong muốn bổ sung thêm yếu tố hiệu suất vận hành trong mối quan hệ với các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng và kết quả sản xuất hoạt động kinh doanh mà đã được một số nghiên cứu trước đây đề cập: Barbara B Flynn, Baofeng
Huo, Xiande Zhao (2009), s.c Lenny Koh and Mehmet Demirbag (2007) Yeu tố này
đặc biệt phù hợp với ngành điện tử vì trong chuỗi cung ứng ngành điện tử đã trình bày
ở Hình 2.2, bài toán về chi phí xuất hiện ở tất cả các mắt xích trong chuỗi, các sản phẩm điện tử mang yếu tố công nghệ thay đổi theo thời
Trang 301 Chia sẻ thông tin (Information Sharing)
2 Hoạt động tích hợp nội bộ (Internal integration practices)
3 Quan hệ nhà cung cấp (Strategic supplier partnership)
4 Quan hệ khách hàng (Customer relationship)
5 Hiệu suất vận hành (Operational performance)
Biến phụ thuộc:
1 Kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức (Organizational Performance)
Tất cả các biến và mối quan hệ giữa các biến được thể hiện trong mô hình:
Hình 2.8: Mô hình nghiên cửu đề xuất
2.4 Các giả thuyết nghiên cửu
(1) Moi quan hệ giữa chia sẻ thông tin với quan hệ nhà cung cấp và quan hệ khách hàng
Chia sẻ thông tin trong chuỗi cung ứng liên quan đến mức độ và chất lượng thông tin quan trọng được doanh nghiệp chia sẻ đến các đối tác (Suhong Li và cộng sự,
Trang 312004) Các nghiên cứu đi trước cũng cho thấy việc tích cực chia sẻ thông tin sản xuất,
kế hoạch sản xuất với nhà cung cấp và khách hàng sẽ giúp cải thiện đáng kể mối quan
hệ với khách hàng và nhà cung cấp Trong nghiên cứu của Imam Baihaqi, Amrik s
Sohal (2012), yếu tố chia sẻ thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện mối quan hệ với đối tác và gián tiếp tác động lên kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức Theo đó giả thuyết nghiên cứu được đưa ra là:
Hỉa: Chia sẻ thông tin có tác động tích cực đến quan hệ khách hàng
Hlb: Chia sẻ thông tin có tác động tích cực đến quan hệ nhà cung cấp
(2) Moi quan hệ giữa hoạt động tích hợp nội bộ với quan hệ nhà cung cap và
quan hệ khách hàng
Hoạt động tích hợp nội bộ là sự liên kết các công việc nội bộ của các phòng ban trong
tổ chức thành một quy trình để hỗ trợ hiệu quả các yêu cầu của đối tác (Bowersox et
al., 2003) Để phối hợp hiệu quả hoạt động nội bộ, văn hoá phù hợp là cần thiết cho sự
hợp tác Hệ thống quản lý phải được sắp xếp theo mục tiêu nhằm khuyến khích hợp
tác và tránh các mâu thuẫn giữa các phòng ban (Stank và cộng sự, 1999) Trong nghiên cứu của Imam Baihaqi, Amrik s Sohal (2012), yếu tố tích hợp nội bộ có ảnh hưởng
tích cực đến mối quan hệ với khách hàng và quan hệ nhà cung cấp Các phòng ban phối hợp công việc với nhau một cách hiệu quả sẽ rút ngắn thời gian xử lý yêu cầu của đối tác và tăng tính chính xác Theo đó giả thuyết nghiên cứu được đưa ra là:
H2a: Hoạt động tích hợp nội bộ có tác động tích cực đến quan hệ khách hàng
H2b: Hoạt động tích hợp nội bộ có tác động tích cực đến quan hệ nhà cung cấp (3) Mổi quan hệ giữa quan hệ khách hàng với hiệu suất vận hành và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Quan hệ khách hàng là các hoạt động quản lý các khiếu nại, xây dựng mối quan hệ lâu
dài và nâng cao sự hài lòng của khách hàng (Suhong Li và cộng sự, 2004) Nhiều
nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ tốt với khách hàng sẽ tác động tích cực đến hiệu suất
vận hành và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Imam Baihaqi, Amrik s Sohal,
2012; Suhong Li và cộng sự, 2004; Barbara B Flynn, Baofeng Huo, Xiande Zhao, 2009; Sarv Devaraj, Lee Krajewski, Jerry c Wei, 2007) Theo đó giả
Trang 3219
thuyết nghiên cứu được đưa ra là:
H3a: Quan hệ khách hàng có tác động tích cực đến hiệu suất vận hành
H3b: Quan hệ khách hàng có tác động tích cực đến kết quả hoạt động sản xuất
(Suhong Li và cộng sự, 2004) Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra quan hệ nhà cung cấp hiệu
quả sẽ tác động tích cực đến hiệu suất vận hành và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh (Imam Baihaqi, Amrik s Sohal, 2012; Suhong Li và cộng sự, 2004; Barbara B Flynn, Baofeng Huo, Xiande Zhao, 2009; Sarv Devaraj, Lee Krajewski, Jerry c Wei,
2007) Theo đó giả thuyết nghiên cứu được đưa ra là:
H4a: Quan hệ nhà cung cấp có tác động tích cực đến hiệu suất vận hành
H4b: Quan hệ nhà cung cấp có tác động tích cực đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
(5) Mối quan hệ giữa hiệu suất vận hành và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu suất vận hành liên quan đến khả năng sản xuất và cung ứng sản phẩm của
nhà máy đến khách hàng một cách hiệu quả (Zhu et al., 2008) Nhiều nghiên cứu đã
chỉ ra hiệu suất vận hành có tác động tích cực đến kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh (S.c Lenny Koh and Mehmet Demirbag, 2007; Suhong Li và cộng sự, 2004)
Theo đó giả thuyết nghiên cứu được đưa ra là:
H5: Hiệu suất vận hành tác động tích cực đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy, mô hình có chín giả thuyết với năm biến độc lập và một biến phụ thuộc được nghiên cứu
Trang 33CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN cứu
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu (1) nghiên cứu định tính, (2) nghiên cứu định lượng
(1) Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn sâu một
số đối tượng chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực chuỗi cung ứng điện tử Kết quả nghiên cứu giúp tác giả tiến hành điều chỉnh lại mô hình, thang đo và những khám phá mới Từ đó điều chỉnh lại các câu hỏi trong bảng hỏi trước khi triển khai nghiên cứu định lượng và kiểm định chính thức mô hình
(2) Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện với 300 đối tượng nhà quản lý doanh nghiệp thông qua phương pháp khảo sát Dữ liệu thu thập được dùng để đánh giá lại thang đo, phân tích nhân tố, phân tích tương quan, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS, Amos
Thời gian thực hiện nghiên cứu như sau:
Bảng 3.1: Phương pháp nghiên cứu Bước Phương pháp Kỹ thuật Thời gian
Trang 343.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của đề tài được thể hiện như sau:
Hình 3.2: Quy trình nghiên cửu của luận văn
Nguồn: Nguyên Đình Thọ & Nguyên Thị Mai Trang (2011)
Trang 353.3 Nghiên cứu định tính
3.3.1 Mục tiêu của phỏng vấn sâu
Mục tiêu đầu tiên của phỏng vấn sâu là kiểm tra và sàng lọc các biến độc lập trong mô hình lý thuyết tác giả đã đề xuất và xác định sơ bộ mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Mục tiêu tiếp theo của phỏng vấn sâu là kiểm tra sự hợp lý của thang đo Thang
đo được tác giả đưa ra trong nghiên cứu là những thang đo đã được công nhận và sử dụng trên thế giới Tuy nhiên, trong điều kiện Việt Nam, những thang đo này cũng cần được xem xét để điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp Bên cạnh đó trong quá trình phỏng vấn sâu này, tác giả cũng mong muốn được các đối tượng phỏng vấn cho ý kiến hoàn thiện về cấu trúc câu và từ ngữ được dùng trong những câu hỏi sẽ được dùng trong phiếu điều tra định lượng sau này
3.3.2 Phương pháp thực hiện phỏng vấn sâu
Trong giai đoạn này, tác giả sử dụng kỹ thuật phỏng vấn 10 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện Đối tượng được chọn để tham gia nghiên cứu sơ bộ
là 2 giám đốc cấp cao và 8 giám đốc, quản lý cấp trung có kinh nghiệm và chuyên môn trong việc điều hành, quản lý chuỗi cung ứng doanh nghiệp sản xuất điện tử
Nội dung phỏng vấn: trao đổi về các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các biến quan sát cho từng thang
đo trong mô hình nghiên cứu Sau khi phỏng vấn hết các đối tượng, dựa trên dữ liệu thu thập được, tác giả sẽ tiến hành hiệu chỉnh thang đo
3.4 Nghiên cửu định lượng
Phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua việc khảo sát bằng bảng câu hỏi trực tiếp và mẫu khảo sát điện tử thông qua email, link Google form khảo sát online gửi đến các giám đốc, nhà quản lý cấp cao của các doanh nghiệp sản xuất trong ngành điện tử tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương và Long An
Trang 3623
Cụ thể, trong 300 bảng khảo sát được gửi đi, 200 phiếu được gửi đến doanh nghiệp sản xuất điện tử trong hội thảo tổng kết cuối năm vào tháng 1/2018 tại khu công nghệ cao Q.9, TP.HCM Hằng năm các doanh nghiệp sản xuất điện tử có liên kết với nhau trong khu công nghệ cao Q.9 TP.HCM tổ chức buổi hội thảo tổng kết năm và mời các doanh nghiệp đối tác tại các tỉnh lân cận cùng tham gia Trong buổi hội thảo, các chủ doanh nghiệp, giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp nhận các phiếu khảo sát được đính kèm với phiếu đánh giá cuối buổi hội thảo từ phía chủ quản phát, thực hiện khảo sát và chuyển trả lại
Ngoài ra, dựa trên nguồn dữ liệu của phòng thu mua thu thập được từ mối quan
hệ với doanh nghiệp có thông tin liên hệ của hơn 100 doanh nghiệp lớn nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất điện tử, 100 phiếu còn lại được gửi bằng thư điện tử đến email của giám đốc các doanh nghiệp này Để tăng mức độ hồi đáp, sau khi gửi bảng khảo sát có cuộc gọi điện trao đổi với các đáp viên
Trong 207 bảng kết quả thu được, có 172 bảng khảo sát trực tiếp, chiếm 83%,
và 35 bảng câu hỏi được khảo sát qua mail, chiếm 17%
3.4.1 Thiết kế thang đo
Bảng 3.2: Thang đo các biến nghiên cứu
Biến Thang đo gốc Thang đo mô hình nghiên
Order fulfilment rate
Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng
Beamon (1999)
Trang 37(operational
performance) Decrease inventory levels Giảm lượng tồn kho Joseph Sarkis,
Yong Geng (2005)
Promote products’ quality Thúc đẩy chất lượng sản phẩm Increased product line Tăng số dòng sản phẩm Improved capacity
Sohal (2012)
We have helped our suppliers to improve their product quality
Chúng tôi giúp các nhà cung cấp nâng cao chất lượng sản
phẩm
We have continuous improvement programs that include our key suppliers
Chúng tôi có các chương trình cải tiến liên tục mà trong đó có các nhà cung
cấp chính
We include our key suppliers in our planning and goal-setting activities
Chúng tôi đưa các nhà cung cấp chính vào các hoạt động lập kế hoạch và thiết lập
mục tiêu
We actively involve our key suppliers in new product development processes
Chúng tôi cho các nhà cung cấp chính tham gia vào trong các quy trình phát triển sản phấm mới
Chúng tôi thường xuyên tương tác với khách hàng để thiết lập độ tin cậy, sự đáp ứng và các tiêu chuẩn khác quan trọng đối với chúng tôi
Imam Baihaqi, Amrik s
Sohal (2012)
We frequently measure and evaluate customer satisfaction
Chúng tôi thường xuyên đo lường và đánh giá sự hài lòng của khách hàng
Trang 3825
We frequently determine future customer expectations
Chúng tôi thường xác định
kỳ vọng của khách hàng trong tương lai
We periodically evaluate the importance of our relationship with our customers
Chúng tôi đánh giá định kỳ tầm quan trọng của mối quan hệ với khách hàng
We use cross-functional teams for planning and improvement programmes
Chúng tôi sử dụng các đội nhóm chức năng chéo để lập
kế hoạch và cải tiến các chương trình Our business units routinely
share information, knowledge, ideas and/or resources with each other
Các phòng ban của chúng tôi thường xuyên chia sẻ thông tin, kiến thức, ý tưởng và/hoặc nguồn lực với nhau
Chúng tôi có khả năng tiếp cận và chia sẻ các thông tin tiêu chuẩn và tùy chỉnh trong nội bộ
Imam Baihaqi, Amrik s Sohal (2012)
We have compensation, incentive and reward systems that encourage internal integration
Chúng tôi có hệ thống đền
bù, khuyến khích và khen thưởng để thúc đẩy hoạt động hợp tác nội bộ
Our organisation’s structure facilitates seamless communication between functions/ departments
Cơ cấu tổ chức của chúng tôi tạo điều kiện liên lạc liền mạch giữa các phòng ban
chức năng
Chia sẻ thông tin
We inform trading partners
Các đối tác kinh doanh chia
sẻ thông tin độc quyền với
chúng tôi
cộng sự (2004)
Trang 39Our trading partners keep us fully informed about issues that affect our business
Các đối tác kinh doanh thông báo cho chúng tôi ngay khi
có các vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Our trading partners share business knowledge of core business processes with us
Các đối tác kinh doanh chia
sẻ kiến thức về các quá trình kinh doanh cốt lõi với chúng
tôi
We and our trading partners exchange information that helps establishment of business planning
Chúng tôi và các đối tác trao đổi thông tin để thiết lập kế hoạch kinh doanh
We and our trading partners keep each other informed about events or changes that may affect the other partners
Chúng tôi và các đối tác thông báo cho nhau về các
sự kiện hay sự thay đổi có thể ảnh hưởng đến các bên
còn lại
Information exchange between our trading partners and US is timely, accurate, complete, adequate, reliable
Trao đổi thông tin giữa các đối tác với chúng tôi là kịp thời, chính xác, hoàn toàn, đầy đủ và đáng tin cậy
Bảng 3.3: Thang đo hiệu chỉnh sau phỏng vấn sâu
Trang 4027
performance) VH1 Giảm lượng tồn kho Lượng tồn kho thấp
phẩm
Chất lượng sản phẩm được chú
trọng VH4 Tối đa hóa khả năng sản xuất Khả năng sản xuất được tối đa
Chúng tôi giúp các nhà cung cấp nâng cao chất lượng sản
Chúng tôi đưa các nhà cung cấp chính vào các hoạt động lập kế hoạch và thiết lập mục
tiêu
Chúng tôi có các hoạt động lập
kế hoạch và thiết lập mục tiêu cùng với nhà cung cấp CC5
Chúng tôi cho các nhà cung cấp chính tham gia vào trong các quy trình phát triển sản
phẩm mới
Chúng tôi đế các nhà cung cấp chính tham gia vào trong các quy trình phát triển sản phẩm
Chúng tôi thường xuyên tương tác với khách hàng để thiết lập độ tin cậy, sự đáp ứng
và các tiêu chuẩn khác quan trọng đối với chúng tôi
Chúng tôi thường xác định kỳ vọng của khách hàng trong
tương lai
Chúng tôi thường xác định kỳ vọng của khách hàng trong
tương lai