1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU hỏi TRÁC NGHIỆM PLDC QC 43 (1) (1) (1)

9 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 80,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 tuần đầu; 2 tuần đầu ANSWER: C Đối với những sinh viên được xếp hạng học lực bình thường thì khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định l

Trang 1

Chương trình giáo dục đại học được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức nào?

a giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp

b Giáo dục đại cương và giáo dục chuyên ngành

c Giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục chuyên ngành

d Giáo dục Đại học và các bậc học khác

ANSWER: A

Có những loại học phần nào trong chương trình giáo dục đại học

a Học phần chủ yếu và học phần thứ yếu

b Học phần bắt buộc và học phần tự chọn

c Học phần chung và học phần riêng

d Học phần đại cương và học phần chuyên ngành

ANSWER: B

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức “…” của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy

a Chính yếu

b Quan trọng

c Trọng tâm

d Cốt lõi

ANSWER: A

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức “…”, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ

ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình

a Thiết yếu

b Cơ bản

c Cần thiết

d Chủ yếu

ANSWER: C

Một tín chỉ được quy định bằng bao nhiêu tiết học lý thuyết;

a 10 tiết

Trang 2

b 15 tiết

c 20 tiết

d 22,5 tiết

ANSWER: B

Một tín chỉ được quy định bằng bao nhiêu tiết thực hành, thí nghiệm hoặc

thảo luận;

a 30 – 45 tiết

b 20 – 35 tiết

c 30 – 40 tiết

d 35 – 50 tiết

ANSWER: A

Một tín chỉ được quy định bằng bao nhiêu giờ thực tập tại cơ sở

a 30 – 60 giờ

b 40 – 80 giờ

c 45 – 90 giờ

d 50 – 95 giờ

ANSWER: C

Một tín chỉ được quy định bằng bao nhiêu giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc

đồ án, khoá luận tốt nghiệp.

a 30 – 40 giờ

b 35 – 50 giờ

c 40 – 55 giờ

d 45 – 60 giờ

ANSWER: D

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất bao nhiêu giờ chuẩn bị cá nhân

a 20 giờ

b 30 giờ

c 40 gờ

d 50 giờ

ANSWER: B

Trang 3

Đối với những chương trình, khối lượng của từng học phần đã được tính theo đơn vị học trình, thì bao nhiêu đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ.

a 1 đơn vị học trình

b 1,5 đơn vị học trình

c 1,75 đơn vị học trình

d 2 đơn vị học trình

ANSWER: B

Một tiết học tín chỉ được tính bằng bao nhiêu phút.

a 40 phút

b 45 phút

c 50 phút

d 55 phút

ANSWER: C

Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, từng sinh viên phải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó với phòng đào tạo của trường Vậy có những hình thức nào để đăng

ký các học phần sẽ học trong mỗi học kỳ:

a Đăng ký sớm

b Đăng ký bình thường

c Đăng ký muộn

d Cả 3 hình thức trên

ANSWER: D

Đăng ký sớm các học phần sẽ học trong mỗi học kỳ là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ:

a 1 tháng

b 2 tháng

c 3 tháng

d 4 tháng

ANSWER: B

Đăng ký bình thường các học phần sẽ học trong mỗi học kỳ là hình thức đăng

ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ:

a 1 tuần

b 2 tuần

Trang 4

c 3 tuần

d 4 tuần

ANSWER: B

Đăng ký muộn là hình thức đăng ký được thực hiện trong “…” của học kỳ chính hoặc trong “…” của học kỳ phụ cho những sinh viên muốn đăng ký học thêm hoặc đăng ký học đổi sang học phần khác khi không có lớp.

a 1 tuần đầu; tuần đầu

b 2 tuần đầu; 2 tuần đầu

c 2 tuần đầu; tuần đầu

d 1 tuần đầu; 2 tuần đầu

ANSWER: C

Đối với những sinh viên được xếp hạng học lực bình thường thì khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định là bao nhiêu tín chỉ, trừ học kỳ cuối khóa học.

a 14

b.15

c 16

d 17

ANSWER: A

Đối với những sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu thì khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định là bao nhiêu tín chỉ, trừ học kỳ cuối khóa học.

a 10

b 11

c 12

d 13

ANSWER: A

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong học kỳ phụ được quy định là 5 tín chỉ

b Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ

Trang 5

c Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong học kỳ phụ được quy định là 8 tín chỉ

d Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong học kỳ phụ được quy định là 10 tín chỉ

ANSWER: B

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu được đăng ký khối lượng

học tập tối thiểu là 10 tín chỉ và không quá 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ.

b Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu được đăng ký khối lượng

học tập tối thiểu là 11 tín chỉ và không quá 15 tín chỉ cho mỗi học kỳ.

c Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu được đăng ký khối lượng

học tập tối thiểu là 10 và không quá 15 tín chỉ cho mỗi học kỳ.

d Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu được đăng ký khối lượng

học tập tối thiểu là 11 và không quá 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ.

ANSWER: A

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a Sinh viên xếp hạng học lực bình thường được đăng ký tối đa 15 tín chỉ trong một học kỳ

b Sinh viên xếp hạng học lực bình thường được đăng ký tối đa 20 tín chỉ trong một học kỳ

c Sinh viên xếp hạng học lực bình thường được đăng ký tối đa 25 tín chỉ trong một học kỳ

d Không hạn chế khối lượng đăng ký học tập của những sinh viên xếp hạng học

lực bình thường

ANSWER: D

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấp nhận sau “…” kể từ đầu học kỳ chính, nhưng

Trang 6

không muộn quá “…” Ngoài thời hạn trên học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học và nếu sinh viên không đi học sẽ được xem như tự ý

bỏ học và phải nhận điểm F.

a 4 tuần; 6 tuần

b 5 tuần; 7 tuần

c 6 tuần; 8 tuần

d 4 tuần; 7 tuần

ANSWER: C

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấp nhận sau “…” kể từ đầu học kỳ phụ, nhưng không muộn quá “…” Ngoài thời hạn trên học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học và nếu sinh viên không đi học sẽ được xem như tự ý

bỏ học và phải nhận điểm F.

a 1 tuần; 2 tuần

b 2 tuần; 3 tuần

c 2 tuần; 4 tuần

d 1 tuần; 4 tuần

ANSWER: C

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F phải đăng ký học lại đúng học phần đó

mà không được học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác

b Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác

c Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F không được đăng ký học lại học phần

đó mà phải học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác

d Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần bắt buộc tương đương khác

ANSWER: B

Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào trường hợp nào?

Trang 7

a Có điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo hoặc đạt dưới 1,10 đối với 2 học kỳ liên tiếp;

b Có điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất; dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai; dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá;

c Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường hoặc bị kỷ luật lần thứ hai vì

lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ

d Cả a, b, c đều đúng

ANSWER: D

Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên năm thứ nhất được xếp hạng năm đào tạo:

a Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 20 tín chỉ;

b Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 25 tín chỉ;

c Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 30 tín chỉ;

d Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 35 tín chỉ

ANSWER: C

Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên năm thứ hai được xếp hạng năm đào tạo:

a Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 30 tín chỉ đến dưới 60 tín chỉ

b Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 30 tín chỉ đến 60 tín chỉ

c Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 35 tín chỉ đến dưới 60 tín chỉ

d Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 35 tín chỉ đến 60 tín chỉ

ANSWER: A

Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên năm thứ

ba được xếp hạng năm đào tạo:

a Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 60 tín chỉ đến dưới 90 tín chỉ

b Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 60 tín chỉ đến 90 tín chỉ

c Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 70 tín chỉ đến dưới 80 tín chỉ

d Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 70 tín chỉ đến 80 tín chỉ

ANSWER: A

Trang 8

Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên năm thứ

tư được xếp hạng năm đào tạo:

a Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 90 tín chỉ đến dưới 120 tín chỉ

b Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 90 tín chỉ đến 120 tín chỉ

c Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 100 tín chỉ đến dưới 130 tín chỉ

d Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 100 tín chỉ đến 130 tín chỉ

ANSWER: A

Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên năm thứ năm được xếp hạng năm đào tạo:

a Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 120 tín chỉ đến dưới 150 tín chỉ

b Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 120 tín chỉ đến 150 tín chỉ

c Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 130 tín chỉ đến dưới 160 tín chỉ

d Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ130 tín chỉ đến 160 tín chỉ

ANSWER: A

Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên năm thứ sáu được xếp hạng năm đào tạo:

a Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 150 tín chỉ trở lên

b Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 160 tín chỉ trở lên

c Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 170 tín chỉ trở lên

d Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 155 tín chỉ trở lên

ANSWER: A

Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng bình thường về học lực nếu:

a Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 1,88 trở lên

b Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên

c Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,10 trở lên

d Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,15 trở lên

ANSWER: B

Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên xếp hạng yếu về học lực nếu:

a Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học

Trang 9

b Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 1,88, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học

c Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,15, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học

d Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,10, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học

ANSWER: A

Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng:

a không quá 12 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng

b không quá 13 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng

c không quá 14 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng

d không quá 15 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng ANSWER: C

Hình thức kỷ luật áp dụng đối với sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi

hộ trong trường hợp vi phạm lần thứ nhất

a Đình chỉ học tập 1 học kỳ

b Đình chỉ học tập 1 năm

c Cảnh cáo

d Buộc thôi học

ANSWER: B

Hình thức kỷ luật áp dụng đối với sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi

hộ trong trường hợp vi phạm lần thứ hai.

a Cảnh cáo

b Đình chỉ học tập 1 học kỳ

c Đình chỉ học tập 1 năm

d Buộc thôi học

ANSWER: D

Ngày đăng: 10/11/2019, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w