1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng điều kiện lao động và tình hình sức khỏe người lao động ngành xây dựng dân dụng

100 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐKLĐ là các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật được biểu hiệnthông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trìnhcông nghệ, môi trường lao động và sự xắp

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC HÌNH 1

DANH MỤC HỘP 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1.Các khái niệm, định nghĩa trong nghiên cứu 3

1.1.1.Xây d ng dân d ng ự ụ 3

1.1.2.Đi u ki n lao đ ng ề ệ ộ 3

1.1.3.V sinh lao đ ng ệ ộ 3

1.1.4.Tác h i ngh nghi p và b nh ngh nghi p: ạ ề ệ ệ ề ệ 4

1.1.5.Tai n n lao đ ng: ạ ộ 5

1.1.6.B o h lao đ ng và an toàn lao đ ng: ả ộ ộ ộ 6

1.2.Điều kiện lao động trong ngành xây dựng dân dụng 6

1.2.1.Trên th gi i ế ớ 6

1.2.2.T i Vi t Nam: ạ ệ 7

Lao đ ng trong ngành xây d ng có đ c thù: Công vi c th ộ ự ặ ệ ườ ng đ ượ c ti n hành ế ngoài tr i, trên cao, d ờ ướ i sâu, s n ph m đa d ng, ph c t p,đ a bànlao đ ng luôn ả ẩ ạ ứ ạ ị ộ thay đ i, do đó ĐKLĐ c a công nhân có nh ng đ c đi m sau: ổ ủ ữ ặ ể 7

1.3.Tình hình sức khỏe của công nhân ngành xây dựng dân dụng và một số yếu tố liên quan 12

1.3.1.Trên th gi i: ế ớ 12

1.3.2.T i Vi t Nam: ạ ệ 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Địa điểm nghiên cứu: 18

2.2 Đối tượng nghiên cứu 19

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.3.3 Cách ch n m u: ọ ẫ 21

2.3.4 Các bi n s /ch s nghiên c u và kỹ thu t, công c thu th p thông tin: ế ố ỉ ố ứ ậ ụ ậ 21

2.4 Khống chế sai số trong nghiên cứu 25

2.5 Phân tích và xử lý số liệu 25

2.6 Thời gian nghiên cứu 25

Trang 3

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 25

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Thực trạng điều kiện lao động của ngành xây dựng dân dụng 27

3.2 Tình hình sức khỏe người lao động trong ngành xây dựng dân dụng và một số yếu tố liên quan 39

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 55

4.1 Bàn luận về thực trạng điều kiện lao động của ngành xây dựng dân dụng 55

4.1.1 Nghiên c u h i c u 3 năm 2009 – 2011 ứ ồ ứ 55

4.1.2 Bàn lu n v môi tr ậ ề ườ ng lao đ ng ngành xây d ng dân d ng trong nghiên ộ ự ụ c u đi m ứ ể 57

4.2 Bàn luận về tình hình sức khỏe người lao động trong ngành xây dựng dân dụng và một số yếu tố liên quan 59

4.2.1 Phân b đ i t ố ố ượ ng nghiên c u ph ng v n theo trình đ h c v n và theo ứ ỏ ấ ộ ọ ấ ngành nghề 59

4.2.2 Ng ườ i lao đ ng m c các tri u ch ng sau ngày làm vi c theo ngành ngh ộ ắ ệ ứ ệ ề qua ph ng v n ỏ ấ 60

4.2.3 M c b nh m n tính ắ ệ ạ 60

4.2.4 Ng ườ i lao đ ng m c b nh ngh nghi p theo ngành ngh ộ ắ ệ ề ệ ề 61

4.2.5 Ng ườ i lao đ ng b tai n n lao đ ng và tình hình s c p c u trong 3 năm ộ ị ạ ộ ơ ấ ứ 2009-2011 61

4.2.6 M i liên quan gi a tu i ngh và b b nh ngh nghi p ố ữ ổ ề ị ệ ề ệ 62

4.2.7 M i liên quan gi a ti p xúc v i các y u t đ c h i và b b nh ngh nghi p ố ữ ế ớ ế ố ộ ạ ị ệ ề ệ 62

4.2.8 M i liên quan gi a ch đ lao đ ng và b b nh ngh nghi p ố ữ ế ộ ộ ị ệ ề ệ 62

4.2.9 M i liên quan gi a tu i ngh và b tai n n lao đ ng ố ữ ổ ề ị ạ ộ 63

4.2.10 M i liên quan gi a ch đ lao đ ng và b tai n n lao đ ng ố ữ ế ộ ộ ị ạ ộ 63

KẾT LUẬN 65

KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 6

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC HỘP

Hộp 1.Lý do không đo MTLĐ của các doanh nghiệp ngành xây dựng 33

Hộp 2.Mức độ ô nhiễm của các yếu tố độc hại trong môi trường 34

Hộp 3.Gánh nặng và mức độ căng thẳng của công việc 36

Hộp 4.Điều kiện làm việc 38

Hộp 5 Tình hình mắc bệnh nghề nghiệp 43

Hộp 6.Mức độ nặng của các vụ tai nạn lao động 44

Hộp 7.Tuổi nghề của người lao động tại các công trình xây dựng 47

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp lớn trên thế giới cóhoạt động bao trùm hầu hết các lĩnh vực khác Mặc dù đã được cơ khí hóa,ngành xây dựng vẫn là ngành sử dụng nhiều lao động, chiếm từ 9 – 12%, cókhi tới 20% lực lượng lao động của mỗi quốc gia [1]

Cũng như Xây dựng công nghiệp và quân sự, Xây dựng dân dụng cóliên quan mật thiết tới các lĩnh vực khác nhau của khoa học kỹ thuật như:công nghệ vật liệu xây dựng, kỹ thuật công trình và kiến trúc Xây dựng dândụng- một ngành kỹ thuật lâu đời, chuyên nghiệp của xây dựng, bao gồm nhà

ở (nhà chung cư, nhà riêng lẻ) và các công trình công cộng (công trình vănhóa, công trình giáo dục, công trình y tế) đã có đóng góp đáng kể vào nhữngthành tựu rất quan trọng, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế và ổn địnhchính trị của đất nước [2]

Nhưng bên cạnh đó ngành xây dựng cũng gặp phải một số khó khănnhư: hầu hết lực lượng lao động là lao động phổ thông chưa có trình độchuyên môn về xây dựng; cơ sở vật chất kỹ thuật, nguyên vật liệu còn thô sơ,lạc hậu Đồng thời với điều kiện lao động đặc thù, khó khăn, phức tạp, nguyhiểm và độc hại, người lao động phải làm việc ngoài trời, trên cao, dưới sâu,sản phẩm đa dạng, địa bàn lao động luôn thay đổi [3] Đó là những nguyênnhân gây ảnh hưởng không nhỏ dến sức khỏe NLĐ, đặc biệt là gây tai nạntrong lao động và bệnh nghề nghiệp cho NLĐ, ảnh hưởng đến năng suất, hiệuquả lao động

Hiện nay, tình hình tai nạn lao động, BNN có xu hướng tăng về số lượng

và mức độ nghiêm trọng Theo thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và

Xã hội năm 2011: cả nước xảy ra gần 6000 vụ tai nạn lao động làm 6.154

Trang 7

người bị nạn, trong đó có 574 người chết, 1.314 người bị thương nặng, tăng6% so với năm 2010 [4] Các lĩnh vực xảy ra nhiều tai nạn lao động nhất làxây dựng (công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông) chiếm 51,11% tổng

số vụ tai nạn chết người; khai khoáng 12,7%; sản xuất vật liệu xây dựng 8,3%

và cơ khí chế tạo 8% Tuy nhiên, đây được coi mới chỉ là con số thống kê “bềnổi” theo báo cáo, còn phần “chìm” rất lớn không được các doanh nghiệp báocáo [5]

Tuy đã có những nghiên cứu về điều kiện lao động cũng như sức khỏengười lao động trong ngành xây dựng, đồng thời đưa ra các giải pháp phòngchống, nhưng phạm vi nghiên cứu còn hẹp, quy mô nghiên cứu còn nhỏ vàcác nghiên cứu còn chưa thật toàn diện Để có được bức tranh tổng thể hơn vềYHLĐ của ngành Xây dựng, trước hết là ngành xây dựng dân dụng, có thêm

cơ sở khoa học làm nền tảng cho các bước nghiên cứu tiếp theo, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu:“Thực trạng điều kiện lao độngvà tình hình sức khỏe

1 Mô tả thực trạng điều kiện lao động của ngành Xây dựng dân dụng năm 2012.

2 Mô tả tình hình sức khỏe của người lao động ngành Xây dựng dân dụng năm 2012 và một số yếu tố liên quan.

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các khái niệm, định nghĩa trong nghiên cứu

dựng, bao gồm nhà ở (nhà chung cư, nhà riêng lẻ) và các công trình côngcộng (công trình văn hóa, công trình giáo dục, công trình y tế) [2]

Trong ngành xây dựng dân dụng có hai nghề lao động chủ yếu là:

 Sản xuất vật liệu xây dựng (khai thác chế biến đá, sản xuất xi măng,gạch ngói, vật liệu chịu lửa)

 Xây lắp tại các công trình xây dựng (Sửa chữa/xây mới)

ĐKLĐ là các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật được biểu hiệnthông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trìnhcông nghệ, môi trường lao động và sự xắp xếp bố trí chúng trong không gian

và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với NLĐ tạichỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trìnhlao động [1]

Những đặc trưng của quá trình lao động, tính chất và cường độ laođộng, tư thế của cơ thể con người khi làm việc, sự căng thẳng của các bộ phận

cơ thể tình trạng vệ sinh môi trường sản xuất đặc trưng bởi: điều kiện vi khíhậu, nồng độ hơi, khí, bụi trong không khí, mức độ tiếng ồn, rung động, độchiếu sáng

1.1.3 Vệ sinh lao động

Vệ sinh lao động là một bộ môn khoa học dự phòng, nghiên cứu điềukiện thiên nhiên, điều kiện làm việc, các yếu tố có hại trong sản xuất, các yếu

Trang 9

tố tâm sinh lý trong lao động và BNN Từ đó tìm ra các biện pháp phòng ngừatác hại nghề nghiệp đối với NLĐ [6] [7] Do đó, nhiệm vụ chính của vệ sinhlao động là dùng những biện pháp để cải tiến lao động, quá trình thao tác,sáng tạo điều kiện sản xuất hoàn thiện để nâng cao trạng thái sản xuất và khảnăng lao động cho NLĐ.

Mối quan hệ đa chiều tạo nên trạng thái cân bằng động hoặc mất cânbằng, suy giảm sức khoẻ và lao động cùng với các tác hại nghề nghiệp có thểthể hiện qua sơ đồ sau [8]:

1.1.1.1 Tác hại nghề nghiệp [8], [3], [9].

Tác hại nghề nghiệp là những yếu tố trong quá trình sản xuất và ĐKLĐ cóảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và khả năng lao động, gây nên những rối loạnbệnh lý hoặc các BNN đối với những người tiếp xúc

Các tác hại liên quan đến quá trình sản xuất bao gồm:

 Yếu tố vật lý và hóa học:

- Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất không phù hợp như: Nhiệt độ, độ ẩmcao hoặc thấp, thông thoáng khí kém, cường độ bức xạ nhiệt quá mạnh,các chất phóng xạ và tia phóng xạ

- Tiếng ồn và rung động trong sản xuất

- Áp suất cao hoặc thấp, bụi và các chất độc hại trong sản xuất

 Yếu tố sinh vật:

Vi khuẩn, siêu vi khuẩn gây bệnh, nấm mốc và ký sinh trùng gây bệnh

 Tác hại liên quan đến tổ chức lao động:

- Thời gian làm việc liên tục quá dài, làm việc thông ca

- Cường độ lao động quá cao không phù hợp với tình trạng sức khỏecông nhân

- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi bố trí không hợp lý

- Làm việc với tư thế gò bó

Trang 10

- Sự hoạt động quá khẩn trương, căng thẳng quá độ của các giác quan và

hệ thống thần kinh, thính giác, thị giác

 Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh và an toàn

- Thiếu hoặc thừa ánh sáng, ánh sáng không hợp lý

- Làm việc ở ngoài trời có thời tiết xấu, nóng về mùa hè, lạnh về mùađông

- Nơi làm việc chật chội, thiếu ngăn nắp

- Thiếu trang thiết bị thông gió, chống bụi, chống nóng, phòng chống hơikhí độc

- Thiếu trang bị phòng hộ, trang thiết bị phòng hộ không tốt, không đúngtiêu chuẩn

- Việc thực hiện quy tắc vệ sinh và an toàn lao động thiếu sự nghiêmminh

Các nhân tố trên có thể gây ra bệnh nghề nghiệp khiến NLĐ có bệnh nặngthêm hoặc bệnh phát triển rộng, trạng thái sức khỏe của NLĐ xấu đi rất nhiều.Ngày nay người ta đã thống kê được hơn 200.000 các hoá chất và dung môiđộc hại, gần 400 tác nhân vật lý có hại và hàng ngàn tác nhân sinh học có thểgây hại cho người lao động Ở nước ta cũng đang sử dụng hàng trăm các tácnhân độc hại

Trang 11

Khi NLĐ bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể một lượng lớnchất độc có thể gây chết người ngay tức khắc hoặc hủy hoại chức năng nào đócủa cơ thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính và trong trường hợp này cũng gọi làtai nạn lao động [10]

Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề về hệ thống cácvăn bản pháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế - xã hội và khoa học côngnghệ để cải tiến ĐKLĐ, nhằm:

- Bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người trong lao động

- Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

- Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nóichung, góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của NLĐ [3]

1.2 Điều kiện lao động trong ngành xây dựng dân dụng.

Hiện nay trong mọi ngành nghề chúng ta phải đương đầu với hàng loạtthách thức về an toàn vệ sinh lao động Bên cạnh những lợi ích to lớn về kinh

tế, xã hội, vấn đề ô nhiễm môi trường, những yếu tố tác hại nghề nghiệp ảnhhưởng tới sức khỏe người lao động gây bệnh nghề nghiệp là vấn đề đangđược quan tâm đặc biệt Trong ngành xây dựng, vấn đề ô nhiễm môi trườnglao động với những tác hại nghề nghiệp nổi lên vẫn là các yếu tố truyền thốngnhư vi khí hậu bất lợi, bụi, ồn…Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong vàngoài nước về môi trường lao động và điều kiện lao động của ngành xây dựng(trong sản xuất vật liệu xây dựng như gạch ngói, xi măng, đá…; trong thicông xây lắp tại các công trình như nhà làm việc, nhà ở, nhà hàng, kháchsạn…)

1.2.1 Trên thế giới

Theo kết quả khảo sát của Joseph A.Lamonica và cộng sự (1971) cường

độ tiếng ồn tại vị trí máy khoan bằng khí nén trong hầm: 112 – 121 dBA; Xe

Trang 12

vận chuyển chạy dầu Diesel: 88 – 100 dBA; Gầu xúc chạy dầu Diesel 91 –

107 dBA; Xe tải (trọng tải 15 tấn) 89 – 101 dBA [11]

Những số liệu nghiên cứu ở Croatia, Nam Phi tại các nhà máy gạch chịulửa cho thấy có sự tiếp xúc bụi silic vượt quá giới hạn cho phép ( Luo, Zuskin,Rjiahans) với hàm lượng silic trong bụi cao tới 70% [12]

Theo Fua Hua [13] nghiên cứu tại Thượng Hải cho thấy nồng độ bụi trong 1nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng rất cao 201,3 mg/m3 Ngoài ra NLĐ cònphải tiếp xúc với các yếu tố tác hại nghề nghiệp khác như tiếng ồn, nhiệt độcao, các yếu tố ecgônômi bất lợi

Lu Wei, Wang Yao-zu và Shu Jia-hao điều tra 291 cơ sở sản xuất ximăng (chiếm tỷ lệ 2,87% tổng số cơ sở sản xuất xi măng của toàn TrungQuốc) với tổng số công nhân điều tra là 9012 người Kết quả nghiên cứu chothấy 24,9% mẫu hơi khí, 69,4% mẫu bụi và 57,1% mẫu đo các yếu tố vật lý(như tiếng ồn, rung, vi khí hậu, chiếu sáng) không đạt tiêu chuẩn vệ sinh chophép Tỷ lệ công nhân mắc các bệnh nghề nghiệp là 11,3% [13]

Kết quả thống kê của Viện NIOSH (1988- 1990) tại Mỹ, trong ngànhxây dựng bao gồm cả sản xuất vật liệu xây dựng có 15,6- 24% công nhân tiếpxúc với mức tiếng ồn trên 85 dBA

Lao động trong ngành xây dựng có đặc thù: Công việc thường đượctiến hành ngoài trời, trên cao, dưới sâu, sản phẩm đa dạng, phức tạp,địabànlao động luôn thay đổi, do đó ĐKLĐ của công nhân có những đặcđiểm sau:

- Chỗ làm việc của CN luôn thay đổi ngay trong phạm vi một côngtrình,phụ thuộc vào tiến độ xây dựng, do đó ĐKLĐ cũng thay đổi theo

- Trong ngành xây dựng có nhiều nghề, nhiều công việc nặng nhọc (nhưthi công đất, bê tông, vận chuyển vật liệu), mức độ cơ giới hóa thi công

Trang 13

còn thấp nên phần lớn công việc và CN phải làm thủ công, tốn nhiềucông sức và năng suất lao động thấp, yếu tố rủi ro còn nhiều

- Có nhiều công việc buộc người CN phải làm việc ở tư thế gò bó, nhiềucông việc phải làm ở trên cao, những chỗ chênh vênh nguy hiểm, lại cónhững việc làm ở sâu dưới đất, dưới nước nên có nhiều nguy cơ tai nạn

- Nhiều công việc tiến hành trong môi trường độc hại, ô nhiễm (bụi, hơi,khí độc, tiếng ồn) nhiều công việc thực hiện ở ngoài trời, chịu ảnh hưởngxấu của khí hậu, thời tiết như nắng gắt, mưa gió làm ảnh hưởng lớn đếnsức khỏe NLĐ

- Do địa bàn luôn thay đổi nên điều kiện ăn ở, sinh hoạt khó khăn, thường

là tạm bợ, công tác vệ sinh lao động chưa được quan tâm đúng mức.Chính những yếu tố đó cũng là nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp gây

ốm đau, bệnh tật và tai nạn cho NLĐ

- Người lao động chưa được đào tạo một cách có hệ thống nên trong xử lýcông việc, xử lý tình huống còn lúng túng, thậm chí thao tác sai dẫn đếntai nạn lao động

Qua phân tích như trên ta thấy rằng ĐKLĐ trong ngành xây dựng cónhiều khó khăn phức tạp, nguy hiểm và độc hại, cho nên phải hết sức quantâm đến cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao độngtrong quá trình lao động [3]

1.1.1.3 Vi khí hậu:

Theo Trình Công Tuấn và cộng sự nghiên cứu ảnh hưởng của môitrường lao động lên sức khỏe 183 công nhân công ty đá ốp lát và xây dựngBình Định (2002) cho kết quả vi khí hậu vào mùa nóng tháng 7 là không đảmbảo về chỉ tiêu nhiệt độ (nhiệt độ dao động từ 31,0-37,0 độ C (trung bình 32,2

± 2,25)), độ ẩm tương đối của không khí đều trong giới hạn cho phép daođộng từ 57-56%, tốc độ gió dao động từ 0,1-1,5 m/s (trung bình 0,88 ± 0,67m/s), 2/5 mẫu đo không đạt chỉ tiêu về mức độ thông thoáng gió [14]

Trang 14

Theo Nguyễn Thị Thu và cộng sự (2007) thì CN phải chịu đựng mộtmôi trường lao động có vi khí hậu nóng CN tại phân xưởng lò nung nhà máy

xi măng Bỉm sơn trong ca lao động, nhiệt độ của lò là 1450°C Nhiệt độkhông khí nơi làm việc lên tới 40,3°C(1998); trong khi đó ở công ty sứ TháiBình là 38,2°C(2001) [15]

Lưu Minh Châu và cộng sự (2007) nghiên cứu ĐKLĐ, những yếu tốnguy cơ ảnh hưởng đến bệnh tật, sức khỏe CN thi công hầm đường bộ HảiVân thì nhiệt độ không khí trong hầm cao hơn TCCP, nhiệt độ tại vị trí đotrong hầm cách cửa hầm 1300 → 1800m là cao nhất 35.2 ± 1.1oC, độ ẩmtương đối rất cao, cao nhất là 87.6 ± 0.5% tại vị trí đo cách cửa hầm ≤ 100m

và tốc độ lưu chuyển không khí rất thấp phụ thuộc vào hệ thống gió nhân tạothấp nhất là ở vị trí đo trong hầm cách cửa hầm tử 100 → 600m ở mức 0.7 ±0.6m/s [16]

NC của Đào Phú Cường và cộng sự về môi trường làm việc tại một số

cơ sở cơ khí vừa và nhỏ ở Nam Định (2008) cho thấy có 79,1% mẫu độ ẩm,43,6% mẫu nhiệt độ không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép và 58,8% số CNcho rằng môi trường làm việc nóng [17]

Theo Lê Thị Thu Hằng và cộng sự (2010), NC về môi trường lao động

và tình hình sức khỏe công nhân nhà máy xi măng Bút Sơn Hà Nam: nhiệt độtại nhà máy vượt TCCP ở mức cao Nhiệt độ cao nhất là xưởng xi măng(38.69 ± 3.51oC) Bên cạnh đó yếu tố độ lưu thông gió ở mỗi khu vực sảnxuất cũng không đạt TCCP nhưng ở mức thấp: tốc độ lưu thông gió ở mức0.1m/s Độ ẩm tại nơi làm việc của nhà máy đạt TCCP [11]

1.2.2.2 Ánh sáng và tiếng ồn:

Theo Trình Công Tuấn và cộng sự (2002) đo tiếng ồn tại công ty đá ốplát và xây dựng Bình Định cho kết quả: Hầu hết tại các điểm đo cường độtiếng ồn đều vượt quá TCCP (90dBA), với cường độ tiếng ồn cao như thế thì

Trang 15

công nhân phải thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn trong một thời gian dài,hậu quả khó tránh khỏi là công nhân sẽ mắc bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng

ồn [14]

Theo Trần Văn Huy và cộng sự (2005) tiếng ồn với cường độ 50 dBAgây giảm hiệu suất làm việc nhất là lao động trí óc, với mức ồn 70 – 80 dBAgây đau đầu, mệt mỏi, giảm khả năng chú ý, tư duy, trí nhớ [18]

Cũng theo Lưu Minh Châu và cộng sự (2007) nghiên cứu ĐKLĐ,những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh tật, SKCN thi công hầm đường bộHải Vân thì có vị trí không đạt tiêu chuẩn (74.9%) với độ rọi sáng rất thấptrung bình của số mẫu không đạt TCCP, độ rọi sáng chỉ là 46.2 Lux và ở tất cảcác vị trí đo tiếng ồn đều vượt TCCP, có vị trí tiếng ồn vượt TCCP 12.3 → 15dBA [16]

Cũng theo Đào Phú Cường và cộng sự (2008), có tới 86,8% mẫu ánhsáng, 83,1% mẫu tiếng ồn tại các cơ sở sản xuất cơ khí vừa và nhỏ ở NamĐịnh không đạt TCCP Tiến hành khảo sát ý kiến của CN về ĐKLĐ tại các cơ

sở sản xuất trên thì 67% số CN phàn nàn về môi trường làm việc ồn [17]

Theo Nguyễn Thị Toán và cộng sự (2002) NC tình hình sức nghe của

CN tại một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, kết quả cho thấy công nhânphải tiếp xúc với tiếng ồn cao từ 86 – 103 dBA ở các công đoạn như khoan

đá, nghiền đá, xi măng, dập gạch [19]

Kết quả NC về môi trường lao động và tình hình sức khỏe công nhânnhà máy xi măng Bút Sơn Hà Nam của Lê Thị Thu Hằng và cộng sự (2010),cho thấy tiếng ồn trong các phân xưởng của nhà máy vượt TCCP ở mức cao:cao nhất là xưởng xi măng (88.59 ± 7.19dBA) Ánh sáng tại vị trí làm việccũng không đạt TCCP nhưng ở mức thấp: độ chiếu sáng thấp nhất là xưởngnguyên liệu (58.33 ± 17.85 Lux) [11]

1.1.1.4 Bụi và hơi khí độc:

Trang 16

Theo Trình Công Tuấn và cộng sự (2002) đo nồng độ bụi toàn phần vàbụi hô hấp tại công ty đá ốp lát và xây dựng Bình Định cho kết quả: Nộng độbụi toàn phần tại tất cả các vị trí làm việc của công nhân đều vượt quá TCCP.Cũng như vậy hầu hết các mẫu đo bụi hô hấp đều vượt quá TCCP, nồng độbụi hô hấp trong MTLĐ đo được ở các vị trí công nhân đang làm việc tạicông ty vào khoảng từ 1,1- 3,7 mg/m3 [14]

Theo Lưu Minh Châu và cộng sự (2007) nghiên cứu ĐKLĐ, những yếu

tố nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh tật, sức khỏe CN thi công hầm đường bộ HảiVân thì hàm lượng bụi silic tự do trong bụi cao 38.4 ± 7.4% Tỷ lệ bụi hôhấp/bụi toàn phần từ 44.3% → 58.1% Nồng độ bụi vượt TCCP nhiều lần.Nồng độ bụi hô hấp cao nhất 32.5mg/m3, bụi toàn phần 68.5mg/m3 [16]

NC của Đào Phú Cường và cộng sự (2008), theo kết quả khảo sát ýkiến CN tại các cơ sở sản xuất cơ khí vừa và nhỏ ở Nam Định có 33,5% số

CN cho rằng họ cảm thấy môi trường lao động có hơi khí độc

NC phân bố dịch tễ học vùng nguy cơ cao của bệnh bụi phổi-silic tạimiền trung Việt nam của Viên Chinh Chiến, Phùng Thanh Tú và cộng sự(2008), kết quả cho thấy tỷ lệ mẫu bụi vượt tiêu chuẩn cho phép là 55,7 % trong đó bụi hô hấp là 56,7 % và bụi toàn phần là 54,3 % Trọng lượng trungbình của bụi hô hấp là 2,4 ± 0,16 mg/m3, và của bụi toàn phần là 11,4 ± 1,7mg/m3 Hàm lượng Silic trung bình là 52,7 ± 2,6 %, tỷ lệ mẫu bụi có hàmlượng Silic tự do cao hơn 50 % là 67,8 % Tỷ lệ công nhân tiếp xúc là 70,4%

và tỷ lệ tiếp xúc với bụi có nồng độ vượt tiêu chuẩn cho phép là 26,4 % [20]

Theo NCcủa Lê Thị Thu Hằng và cộng sự (2010) về môi trường laođộng và tình hình sức khỏe công nhân nhà máy xi măng Bút Sơn Hà Nam, kếtquả cho thất nồng độ bụi trong các phân xưởng của nhà máy vượt TCCP ởmức cao: bụi trong lượng cao nhất là xưởng nguyên liệu (6.04 ± 3.47mg/m3)

Trang 17

Kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của các đơn vị ngành xâydựng ( Do Bệnh viện Xây dựng thực hiện) Kết quả đo cho thấy tỷ lệ các mẫu

đo vượt TCVS cao nhất là tiếng ồn (20,9- 30,4%)

Về vấn đề ecgônômi, qua khảo sát điều kiện lao động xây dựng nhà caotầng của công ty LIGOGI cho thấy yếu tố nguy cơ chính là chịu ảnh hưởngcủa điều kiện lao động ngoài trời và trên cao, ở những vị trí lơ lửng không cóche chắn có nguy cơ ngã cao Nhiều tư thế lao động xấu và gò bó, nhất làcông việc ghép cốt pha [21]

1.3 Tình hình sức khỏe của công nhân ngành xây dựng dân dụng và

một số yếu tố liên quan.

Điếc nghề nghiệp cũng là một trong những bệnh nghề nghiệp phổ biến,hay gặp nhất là điếc do ồn Theo một nghiên cứu ở Astralia tỷ lệ điếc nghềnghiệp của CN nước này là 7% [15]

Theo Trung tâm bảo vệ quyền lợi người lao động Mỹ, chi phí phải trảcho bảo hiểm ốm đau và tử vong do nghề nghiệp của ngành xây dựng caonhất trong tất cả các ngành công nghiệp, cao hơn các ngành công nghiệp khác23% [23]

Tỷ lệ tử vong do bệnh tật liên quan đến nghề nghiệp ở công nhân ngànhxây dựng đứng thứ 3 trong 10 ngành công nghiệp hàng đầu ( như Úc, Mỹ,Nhật, Đức, Thụy Điển, Hà Lan) là 13,9/ 100.000 công nhân Các nguyên nhân

Trang 18

dẫn đến tử vong và tổn thương được thống kê là ngã từ trên cao, tai nạn do sửdụng công cụ lao động, tiếp xúc với các yếu tố độc hại nguy hiểm ( bụi silic,bụi amiăng, hơi chì, rung, ồn…), điện giật, tai nạn khi đào đường hầm Ngoài

ra còn nhiều yếu tố nguy hiểm, độc hại không gây chết người nhưng để lạihậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe người lao động như cácstress, căng thẳng thần kinh- tâm lý[23]

Tại Ấn Độ, theo Durvasula (1990), ước tính 150 người chết mỗi năm

và 3500 người đã chết trong vòng 25 năm vì bệnh bụi phổi – silic trong côngnhân làm việc ở các mỏ đá mà ở đó tình trạng thông gió kém Prakash Tyagi(2001) cho thấy tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic ở các mỏ đá trong vùng tâyRajasthan Ấn Độ là rất phổ biến

Trong nghiên cứu của Hossein Kakooei (2010), ảnh hưởng của bụi ximăng lên chức năng phổi của công nhân tại một số nhà máy xi măng ở Iran,kết quả cho thấy 35,7% số công nhân tiếp xúc trực tiếp với bụi có các rốiloạn chức năng hô hấp so với 5,7% số công nhân không tiếp xúc trực tiếp.Phân tích thống kê chỉ ra rằng những công nhân tiếp xúc trực tiếp với bụi biểuhiện sự suy giảm đáng kể chức năng hô hấp khi so sánh với những công nhânkhông tiếp xúc trực tiếp [13]

Nghiên cứu của GS Lê Trung và cộng sự (2004) trong đề tài nhánh cấpNhà nước cho thấy trong ngành xây dựng, vấn đề ô nhiễm môi trường laođộng, tác hại nghề nghiệp nổi lên vẫn là các yếu tố truyền thống như vi khíhậu bất lợi, bụi, tiếng ồn…Các bệnh nghề nghiệp chủ yếu là bệnh bụi phổi-silic (35,37% trong sản xuất vật liệu chịu lửa, 19% trong sản xuất gạch ngói,16,1% trong khai thác đá), bệnh điếc nghề nghiệp trong khai thác đá là 10,6%,

xi măng 9,7%; bệnh da nghề nghiệp trong sản xuất xi măng là 40,1%, khaithác đá là 35,8% Khi nghiên cứu chức năng hô hấp ở công nhân khai thác,chế biến đá Bình Định cho thấy: Tỷ lệ công nhân có rối loạn chức năng hô

Trang 19

hấp là 30,4%, trong đó hội chứng hạn chế là 18,1%, hội chứng tắc nghẽn là1,4% và hội chứng hỗn hợp là 10,9% Tỷ lệ công nhân có rối loạn chức năng

hô hấp tăng theo tuổi đời, tuổi nghề [21]

Theo nghiên cứu của Lê Thị Hằng (2007) ở công nhân sản xuất vật liệuxây dựng cho thấy tỷ lệ hiện mắc bệnh bụi phổi silic là 3,8% và khác nhau ởcác nhóm nghề, cao nhất là nhóm nghề khai thác đá và sản xuất vật liệu xâydựng [24]

Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Thái và Đỗ Hàm về công nhân nhàmáy xi măng La Hiên – Thái Nguyên sau 6 năm sản xuất 1999 – 2005 chỉ ra

tỷ lệ bệnh đường hô hấp ở công nhân nhà máy này năm 2005 (5,06%) cao hơn

so với năm 1999 (2,02%) và bệnh bụi phổi Silic tăng lên đáng kể sau 6 nămsản xuất từ 0,16% (năm 1999) tăng lên 1,26% (năm 2005)

Phan Bích Hòa và Đỗ Hàm, nghiên cứu trên công nhân nhà máy ximăng La Hiên,Thái Nguyên năm 2008 Kết quả cho thấy tỷ lệ công nhân cósức khỏe tốt giảm, sức khỏe kém tăng lên so với năm 2005 (Loại IV &V:5/10,15) Một số chứng bệnh có liên quan đến ô nhiễm môi trường vẫn có tỷ

lệ cao: bệnh hô hấp (3-5%), tai mũi họng 68-69%

Theo Lưu Minh Châu (2007) nghiên cứu ĐKLĐ, những yếu tố nguy cơảnh hưởng đến bệnh tật, SKCN thi công hầm đường bộ Hải Vân thì các bệnhchiếm tỉ lệ cao là bệnh răng hàm mặt (41.9%); bệnh tai mũi họng (34.5%);mắt (10.5%); da liễu (14.5%) [16]

Theo Nguyễn Thị Toán và cộng sự (2002) nghiên cứu tình hình sứcnghe của CN tại một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, kết quả cho thấy tỷ

lệ điếc nghề nghiệp là 10,07 % trong đó ngành khai thác đá là 16,46 %;ngành sản xuất gạch chịu lửa 7,29 %; ngành sản xuất xi măng 6,45 % Cáctriệu chứng thu được qua phiếu phỏng vấn như sau: 97,6 % thợ khoan đá bị ùtai, thợ nghiền đá là 85,7 %, thợ dập gạch là 88,9 %, và thợ đóng bao là 50,8

Trang 20

% 85,4 % thợ khoan đá nghe kém; tỷ lệ này ở thợ nghiền đá, thợ dập gạch,

và thợ đóng bao là 81 %, 77,8 % và 50 % 78 % thợ khoan đá bị đau đầu, tỷ

lệ này ở thợ nghiền đá là 85,7 %, thợ dập gạch 87,1 %, và thợ đóng bao 50,0

% 9,8 % thợ khoan đá, 14,3 % thợ nghiền đá, 15,3 % thợ dập gạch và 2,5

% thợ đóng bao thường xuyên sử dụng nút tai [19]

Theo nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học bệnh bụi phổi silic ởcông nhân sản xuất vật liệu xây dựng của Lê Thị Hằng và cộng sự (2008), kếtquả cho thấy: nồng độ bụi silic cao hơn nồng độ tối đa cho phép Tỷ lệ mắcbệnh bụi phổi-silic là 7,8 % gồm các thể bệnh từ 1/0p đến 2/1q Ngoài ra, có

77 trường hợp bụi phổi-silic 0/1p (6,4 %) [24]

Theo Nguyễn Thị Hồng Tú, Lương Mai Anh và cộng sự (2008), kết quảphân tích tình hình thương tích do lao động ở Việt Nam cho thấy: trong cácngành công nghiệp, trung bình hàng năm có 4.639 tai nạn tại nơi làm việc làm2.617 người bị thương năng và 499 trường hợp tử vong Các ngành côngnghiệp có tỷ lệ tử vong cao là xây dựng, khai thác mỏ, sản xuất vật liệu xâydựng và cơ khí Thương tích do lao động chiếm 5,5% số trường hợp tử vong

do mọi nguyên nhân thương tích 85% trường hợp tử vong do lao động là namgiới, 71% là ở nhóm tuổi từ 15-34 tuổi [25]

Kết quả nghiên cứu môi trường lao động và tình hình sức khỏe côngnhân nhà máy xi măng Bút Sơn Hà Nam của Lê Thị Thu Hằng và cộng sự(2010), cho thấy CN mắc những bệnh thông thường khác nhau, cao nhất là taimũi họng (49.62%), răng hàm mặt (47.54%), mắt (21.4%), tiêu hóa (13.83%),phụ nữ với bệnh phụ khoa chiếm tỷ lệ đáng kể (25.37%).Có 2 BNN mà CN ởđây mắc, tỷ lệ đáng quan tâm: Bệnh bụi phổi silic (2.46%) và điếc nghềnghiệp (0.19%) [11]

Nguyễn Thị Toán nghiên cứu về công nhân ở một số cở sở vật liệu xâydựng: tỷ lệ điếc nghề nghiệp là 10,07% Các triệu chứng gặp ở công nhân là ù

Trang 21

tai (97,6% thợ khoan đá, 85,7% thợ nghiền đá, 88,9% thợ dập gạch và 50,8%thợ đóng bao bì bị ù tai).

Khảo sát mới đây của Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật –Bảo hộ laođộng về tình hình sức khỏe và bệnh nghề nghiệp (BNN) của 550 công nhântại 28 công trường xây dựng ở cả 3 miền Bắc, Trung và Nam, kết quả chothấy: Dù thời gian làm việc trung bình 8,19 giờ/người/ngày, nhưng có đến24,5% công nhân cảm thấy căng thẳng trong giờ làm việc Các triệu chứngđau mỏi thường gặp trong khi làm việc là mệt mỏi (40,79%), đau đầu(28,57%), đau thắt lưng (19,25%) và chóng mặt (17,06%) Tỷ lệ công nhâncảm thấy mệt mỏi sau giờ làm việc chiếm 21,1%, đặc biệt có 23,03% cảmthấy nhanh mệt hơn so với vài năm trước

Theo GS.TS Lê Vân Trình Viện trưởng viện NCKHKT-BHLĐ, cáctriệu chứng trên không chỉ bắt nguồn từ cường độ làm việc căng thẳng, màcòn do công nhân cùng lúc phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại như bụi(70,3%), tiếng ồn (70,1%) và nóng (66,2%), chưa kể các yếu tố khác nhưphóng xạ, hóa chất

Theo số liệu thống kê của Sở LĐ-TB-XH TPHCM, trong 5 năm 2010), TPHCM xảy ra 4.020 vụ TNLĐ, trong đó có 496 vụ TNLĐ chết người

(2006-Tỉ lệ TNLĐ chết người ở lĩnh vực xây dựng luôn cao nhất so với các lĩnh vựckhác và tăng đột biến từ 45% trong năm 2008 lên 62% trong năm 2009 và tiếptục tăng lên 65% trong năm 2010 Số người chết do TNLĐ từ năm 2006-2010

là 505 người, trong đó lĩnh vực xây dựng có 242 người chết Tính ra, trungbình mỗi tuần có một CN xây dựng tử nạn Hiện nay, tình hình tai nạn laođộng, BNN có xu hướng tăng về số lượng và mức độ nghiêm trọng Theothống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội năm 2011: cả nước xảy

ra gần 6000 vụ tai nạn lao động làm 6.154 người bị nạn, trong đó có 574người chết, 1.314 người bị thương nặng, tăng 6% so với năm 2010 Các lĩnh

Trang 22

vực xảy ra nhiều tai nạn lao động nhất là xây dựng (công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông) chiếm 51,11% tổng số vụ tai nạn chết người; khai khoáng12,7%; sản xuất vật liệu xây dựng 8,3% và cơ khí chế tạo 8% Tuy nhiên, đâyđược coi mới chỉ là con số thống kê “bề nổi” theo báo cáo, còn phần “chìm”rất lớn không được các doanh nghiệp báo cáo.

Trang 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu:

• Hồi cứu số liệu đã được tiến hành ở 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc,nhưng vì lý do riêng một số tỉnh/thành phố đã không hợp tác được trongnghiên cứu, vì vậy thực tế nghiên cứu đã được tiến hành chỉ ở 39tỉnh/thành phố, cụ thể trình bày trong bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2.1 Danh sách các tỉnh/thành phố đã tiến hành hồi cứu số liệu

Tên tỉnh/thành phố (n=39)

Yên Bái

Trang 24

• Nghiên cứu điểm được tiến hành tại 6 tỉnh/thành phố, đó là: Hà Nam,Thanh Hóa, thành phố Đà Nẵng, Quảng Ngãi, thành phố Hồ Chí Minh

và Đồng Nai;Ứng với 3 vùng miền Bắc - Trung - Nam của cả nước

 Trên cơ sở 2 nghề lao động chủ yếu trong ngành Xây dựng dân dụng làsản xuất Vật liệu xây dựng và Thi công xây lắp, chúng tôi chọn chủđích mỗi tỉnh/thành phố 5 cơ sở vào nghiên cứu (trong đó có 3 cơ sởsản xuất VLXD và 2 cơ sở Thi công xây lắp) Như vậy tổng số đã chọn

30 cơ sở tại 6 tỉnh/thành phố trên vào nghiên cứu Tuy nhiên trong quátrình triển khai tại các tỉnh/thành phố đã gặp không ít khó khăn Mặc dùcác TT YTDP các tỉnh/thành phố đã liên hệ với các cơ sở sản xuất vàcác công trình thi công xây lắp, nhưng khi đoàn nghiên cứu đến thì cómột số cơ sở đã biện lý do từ chối không tiếp đoàn, vì vậy thực tế

chúng tôi đã triển khai nghiên cứu được tại 23 cơ sở sản xuất và công

trình thi công xây lắp của 6 tỉnh/thành phố

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm:

- Điều kiện lao động và môi trường lao động của công nhân ngành Xâydựng dân dụng

- Người lao động trong ngành Xây dựng dân dụng

- Cán bộ quản lý (gồm cán bộ lãnh đạo quản lý; cán bộ phụ trách côngtác ATVSLĐ và cán bộ phụ trách công tác Y tế) tại 6 tỉnh/thành phốnghiên cứu điểm

- Sổ sách, hồ sơ sức khỏe của công nhân ngành Xây dựng dân dụng

- Các văn bản, chính sách, chế độ về CSSK cho người lao động trongngành xây dựng

Trang 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định tính và định lượng, có hồicứu số liệu

2.3.2.Cỡ mẫu và chọn mẫu:

• Số liệu hồi cứu: Đã gửi phiếu thu thập số liệu của toàn bộ 63 tỉnh/thànhphố trên toàn quốc, nhưng thực tế do điều kiện khách quan chỉ thu đượcbáo cáo của 39 tỉnh/thành phố

• Nghiên cứu cắt ngang:

Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượngđược tính theo công thức:

Trong đó:

n: Cỡ mẫu (Tổng số đối tượng cần điều tra).

α: Mức ý nghĩa thống kê là xác suất của việc mắc sai lầm loại 1, lấy α =

0,05 ứng với độ tin cậy 95%

⋅ Ζ 1 − α / 2 = 1,96 tương ứng với α = 0,05

p: Tỷ lệ NLĐ mệt mỏi sau giờ làm việc= 8,0 % [26].

d: Độ chính xác tuyệt đối của p (Sai số tối đa cho phép so với trị số

thực trong quần thể) Chọn d = 0,02

⋅ Thay vào công thức tính được n = 707, thực tế chúng tôi đã nghiên cứuđược 712 người lao động

Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính: tại mỗi cơ sở phỏng vấn sâu 3 cán

bộ quản lý (bao gồm 01 cán bộ lãnh đạo doanh nghiêp, 01 cán bộ phụtrách công tác ATVSLĐ và 01 cán bộ phụ trách công tác Y tế), như vậytổng số là 3CBQL x 5CSNC x 6 tỉnh/thành phố = 90 cuộc PVS

Thực tế có một số doanh nghiệp không có cán bộ phụ trách Y tế riêng màmột người phụ trách cả Y tế và ATVSLĐ, hoặc cán bộ lãnh đạo doanhnghiệp kiêm phụ trách ATVSLĐ nên chúng tôi đã tiến hành được 82cuộc PVS

2

2 α/2) (1

d

p) p(1 Z

Trang 26

2.3.3 Cách chọn mẫu:

Hồi cứu số liệu: chủ đích tiến hành tại toàn bộ tỉnh/thành phố trên toàn

quốc

Nghiên cứu cắt ngang:

- Chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng: chọn ngẫu nhiên vào thời điểmnghiên cứu Mỗi tỉnh chúng tôi chọn 120 người lao động (mỗi cơ sởnghiên cứu là 24 NLĐ x 5 cơ sở/1 tỉnh)

- Chọn mẫu cho nghiên cứu định tính: Tại mỗi cơ sở nghiên cứu chọnchủ đích 3 cán bộ quản lý để PVS

2.3.4 Các biến số/chỉ số nghiên cứu và kỹ thuật, công cụ thu thập thông tin:

Thu thập số liệu nghiên cứu định lượng và định tính được tiến hành song songtrong cùng một một đợt nghiên cứu

Bảng 2.2 Chỉ số, biến số nghiên cứu

Mục tiêu Chỉ số/ biến số nghiên cứu

Kỹ thuật thu thập thông tin

Công cụ thu thập thông tin

-Tỷ lệ cơ sở sản xuất có đo và lập hồ sơ môi

trường lao động 03 năm theo ngành nghề.

-Kết quả đo môi trường lao động các cơ sở sản

xuất vật liệu xây dựng năm 2009-2011.

-Kết quả đo môi trường lao động của các cơ sở

thi công xây lắp năm 2009-2011.

-Kết quả đo môi trường lao động của các cơ sở

kinh doanh vật liệu XD năm 2009-2011.

-Tỷ lệ các cơ sở nghiên cứu điểm có đo môi

Trang 27

năm 2012 2011 tại các cơ sở nghiên cứu điểm.

-Tỷ lệ người lao động tiếp xúc với các yếu tố

độc hại theo ngành nghề.

-Tỷ lệ người lao động làm việc trong các điều

kiện khác nhau theo ngành nghề.

-Tỷ lệ người lao động ở các chế độ làm việc

khác nhau theo ngành nghề.

-Tỷ lệ người lao động làm việc trong điều kiện

có trang thiết bị xử lý môi trường.

-Thông tin chung về tình hình nhân lực ngành

xây dựng dân dụng theo qui mô và ngành nghề

Trang 28

-Tỷ lệ người lao động mắc bệnh mạn tính theo ngành nghề.

-Tỷ lệ người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

và liên quan nghề nghiệp theo ngành nghề -Tỷ lệ người lao động bị tai nạn lao động trong

3 năm gần đây theo ngành nghề

Trang 29

2.3.5 Nội dung nghiên cứu

2.3.5.1 Điều kiện lao động

- Hồi cứu số liệu đo môi trường lao động trong 03 năm gần nhất, bao gồm vikhí hậu, bụi (bụi toàn phần), tiếng ồn, hơi khí độc (theo 03 ngành nghề)

- Phỏng vấn người lao động về:

o Môi trường làm việc: các yếu tố độc hại tiếp xúc

o Tính chất công việc: nặng nhọc, căng thẳng thần kinh tâm lý, đơn điệu,

tư thế gò bó

o Chế độ làm việc: Thời gian làm việc, nghỉ ngơi, ca kíp

2.3.5.2 Tình hình sức khỏe, bệnh nghề nghiệp, bệnh liên quan đến nghề nghiệp, tai nạn lao động:

- Mô tả đặc điểm đối tượng nghiên cứu: Số lượng người lao động trực tiếp,gián tiếp, giới, tuổi đời, tuổi nghề theo các ngành nghề

- Mô tả tình hình sức khỏe, bệnh tật

o Hồi cứu số liệu khám sức khỏe định kỳ trong 03 năm trở lại qua sổ sáchkhám chữa bệnh:

⋅ Các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng

⋅ Các dấu hiệu cận lâm sàng

⋅ Số người mắc bệnh nghề nghiệp

⋅ Số người mắc các bệnh liên quan đến nghề nghiệp

o Phỏng vấn công nhân về các dấu hiệu, triệu chứng sau ngày làm việc

Trang 30

2.4 Khống chế sai số trong nghiên cứu

- Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu

- Phỏng vấn những đối tượng tình nguyện tham gia nghiên cứu

- Cán bộ thực hiện phỏng vấn được tập huấn cách hỏi phiếu trước khitiến hành điều tra

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

- Đối tượng tham gia nghiên cứu được thông báo về mục đích nghiêncứu

- Chỉ thu nhận những đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu được phản hồi về cho địa phương

- Trong quá trình phỏng vấn, đối tượng sẽ được giáo dục sức khỏe trongtrường hợp cần thiết

Trang 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng điều kiện lao động của ngành xây dựng dân dụng

3.1.1 Kết quả nghiên cứu hồi cứu 3 năm 2009 – 2011

Hình 3.1.Tỷ lệ doanh nghiệp có đo và lập hồ sơ môi trường lao động

03 năm theo ngành nghề

Nhận xét:

Kết quả trên cho thấy trong 3 năm qua, các doanh nghiệp SX VLXD có tỷ lệ đo

và lập hồ sơ MTLĐ đạt cao nhất, chiếm 16,7 – 18,3%, trong đó năm 2011 có xu hướng cao hơn 2 năm trước Còn các doanh nghiệp thi công xây lắp và kinh doanh

có tỷ lệ này thấp dưới 5%

Trang 33

Bảng 3.1 Kết quả đo môi trường lao động các doanh nghiệp sản xuất vật liệu

Không đạt TCCP mẫu Số

đo

Không đạt TCCP mẫu Số

đo

Không đạt TCCP

Tỷ lệ mẫu đo 3 yếu tố vi khí hậu không đạt TCCP là nhiệt độ, độ ẩm và tiếng

ồn trong 3 năm có xu hướng giảm.Năm 2009: 12,1% mẫu đo độ ẩm, 19,5% mẫu đo nhiệt độ và 24,1% mẫu đo tốc độ gió không đạt TCCP.Năm 2011, tỷ lệ mẫu đo

Trang 34

không đạt TCCP của 3 yếu tố vi khí hậu lần lượt là 10,6% mẫu đo độ ẩm, 12,6% mẫu đo tốc độ gió và 13,5% mẫu đo nhiệt độ.

Tỷ lệ mẫu đo 3 yếu tố hóa lý (bụi, khơi khí độc và điện từ trường) trong MTLĐ không đạt TCCP và không giảm trong thời gian 3 năm từ 2009 đến 2011.Đáng chú ý có 2 yếu tố là điện từ trường (19,2% số mẫu đo vượt TCCP năm 2010) và phóng xạ (48,8% số mẫu đo vượt TCCP năm 2011).

Tỷ lệ mẫu đo 3 yếu tố vật lý trong MTLĐ là ánh sáng, ồn và rung không đạt TCCP không có chiều hướng giảm.Tỷ lệ các mẫu đo môi trường vượt TCCP qua 3 năm xấp xỉ nhau, năm 2011 có giảm hơn một chút nhưng không đáng kể.

Bảng 3.2 Kết quả đo môi trường lao động của các doanh nghiệp Thi công xây

lắp năm 2009-2011

Năm Yếu

tố

MTLĐ

Số mẫu đo

Không đạt TCCP

Số mẫu đo

Không đạt TCCP

Số mẫu đo

Không đạt TCCP

Trang 35

Kết quả hồi cứu MTLĐ tại các doanh nghiệp thi công xây lắp thấy 3 yếu tố

vi khí hậu là nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ ở gió ở môi trường lao động của các doanh nghiệp xây lắp thuộc ngành xây dựng vượt TCCP khá cao Năm 2010 có 29,8% mẫu đo nhiệt độ không đạt TCCP

Số mẫu đo ồn không đạt TCCP chiếm tỷ lệ cao trong cả 3 năm (năm 2009: 81%; năm 2010: 39,8% và năm 2011 là 24,8% mẫu đo không đạt TCCP).Phóng xạ

và điện từ trường không được đo ở các doanh nghiệp thi công xây lắp trong 3 năm 2009-2011.

Tỷ lệ mẫu đo 3 yếu tố vi khí hậu không đạt TCCP ở 3 năm chưa rõ xu hướng giảm Tỷ lệ mẫu đo các yếu tố vật lý và lý hóa trong môi trường lao động của các doanh nghiệp thi công xây lắp đã có chiều hướng giảm giữa năm 2011 so với năm 2010

Bảng 3.3 Kết quả đo môi trường lao động của các doanh nghiệp Kinh doanh vật

Độ ẩm 1106(10) 200(10

)

18.1 916(13) 109(13

) 11.9 1331(14) 411(14) 30.9

Vận tốc gió 790(10) 141(10

) 17.8 813(13) 89(13) 11 907(14) 19(14) 2.1

Ánh sáng 1245(11) 153(11) 12.3 1094(14

)

139(14 )

12.7 1076(14) 305(14

) 28.3

Bụi 462(11) 4(11) 0.9 185(14) 12(14) 6.5 300(14) 32(14) 10.7

Ồn 354(9) 108(9) 30.5 478(13) 70(13) 14.7 1321(13) 442(13

) 33.4

Trang 37

Nhận xét:

3 yếu tố vi khí hậu là nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ ở gió ở môi trường lao động của các doanh nghiệp kinh doanh thuộc ngành xây dựng vượt trên TCCP khá cao Năm 2011 có 30,9% mẫu đo nhiệt độ và độ ẩm không đạt TCCP Số mẫu đo ồn không đạt TCCP của năm 2009 là 30,5% và năm 2011 là 33,4%

Năm 2011, phóng xạ và điện từ trường đã được đo ở các doanh nghiệp kinh doanh thuộc ngành xây dựng nhưng không có mẫu nào vượt TCCP

Tỷ lệ mẫu đo vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm), mẫu đo yếu tố vật lý (ánh sáng, tiếng ồn) và mẫu đo yếu tố lý hóa (bụi) không đạt TCCP có xu hướng tăng cao trong năm 2011 so với năm 2009 và 2010

3.1.2 Thực trạng môi trường lao động ngành xây dựng trong nghiên cứu điểm Bảng 3.4 Tỷ lệ các doanh nghiệp nghiên cứu điểm có đo môi trường lao động

Ngành nghề SX Số doanh

nghiệp

Có đo MTLĐ Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Sản xuất

vật liệu

xây

dựng

Sản xuất đá 4 3 (75,0%) 3 (75,0%) 3 (75,0%) Sản xuất xi măng 5 3 (60,0%) 3 (60,0%) 5 (100,0%) Sản suất gạch

Nhận xét:

Kết quả nghiên cứu thực tế tại 23 cơ sở trong 3 năm thấy tỷ lệ doanh nghiệp

có đo MTLĐ chiếm 39,1-52,2%, trong đó năm 2011 đạt tỷ lệ cao nhất So sánh với kết quả hồi cứu với tỷ lệ khoảng 25% thì kết quả nghiên cứu điểm có tỷ lệ doanh nghiệp đo MTLĐ đạt cao hơn

Đặc biệt trong nghiên cứu điểm cho thấy 100% các doanh nghiệp thi công xây lắp không đo MTLĐ trong suốt 3 năm 2009-2011 Khi chúng tôi phỏng vấn sâu các nhà lãnh đạo doanh nghiệp về lý do không đo MTLĐ thì hầu như đều nhận được câu trả lời mang tính chất biện hộ tương tự nhau.

Trang 38

Hộp 1.Lý do không đo MTLĐ của các doanh nghiệp ngành xây dựng

“Ở đây môi trường có yếu tố độc hại nhưng không thường xuyên, chỉ có tính chất tức thời, công nhân không thường xuyên tiếp xúc nên không cần thiết phải đo MTLĐ”

LMH – Chỉ huy trưởng 1công trình xây dựng Khách sạn ở miền Trung

“Môi trường lao động cũng có bụi, ồn nhưng do đặc thù các công trình thay đổi theo giai đoạn nên không thấy Công ty đo MTLĐ bao giờ”

TN – Giám đốc dự án xây dựng một chợ trung tâm ở miền Trung

Qua hộp 1 cho thấy lãnh đạo các công trình xây dựng dân dụng đều có nhận định môi trường lao động của doanh nghiệp có các yếu tố độc hại, tuy nhiên tất cả (7/7) doanh nghiệp thi công xây lắp đều không đo MTLĐ

Bảng 3.5 Kết quả đo môi trường lao động năm 2009-2011 tại các doanh nghiệp

nghiên cứu điểm

Các yếu tố

Thời điểm đo

ồn (dBA)

Toàn Phần mg/m3

Hô hấp Hàm

lượng SiO2 (%)

Nhiệt độ ( o C)

Độ ẩm (%)

Tốc độ gió (m/s)

Trang 39

Năm 2011 hầu hết các chỉ tiêu có tỷ lệ mẫu đo vượt TCCP thấp hơn so với 2 năm trước.

Phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý doanh nghiệp hoặc cán bộ y tế của doanh nghiệp cho thấy theo đánh giá của các cán bộ này thì số mẫu đo môi trường vượt quá TCCP là khoảng từ 30-60% mẫu Tùy theo từng ngành nghề và vị trí đo có các yếu tố tác hại ở mức độ khác nhau

Hộp 2.Mức độ ô nhiễm của các yếu tố độc hại trong môi trường

“Mức độ bụi hay ồn tùy thuộc vào thời điểm lao động, như khi khoan nổ mìn thì ồn

và rung rất cao, bụi cũng cao, sau khi nổ mìn phá đá thì thì chỉ có bụi”

NTL- PGĐ 1Công ty CP SX VLXD ở miền Trung

“Mức độ bụi mỗi năm 1 khác, tổ khoan thường bị bụi nhiều nhất có khoảng 10-15% mẫu đo vượt TCCP Ồn và rung ở bộ phận khoan, sàng là cao nhất 20-30% mẫu đo ồn và rung cao hơn TCCP”

LMC- Cán bộ phụ trách ATVSLĐ 1 mỏ đá ở miền Trung

Hộp 2 cho thấy trong ngành khai thác đá xây dựng thì bộ phận khoan nổ mìn phá đá là gặp nhiều yếu tố tác hại nghề nghiệp nhất và các yếu tố tác hại này cũng ở nồng độ cao nhất Điều này thì mọi cán bộ quản lý cũng như cán bộ y tế của doanh nghiệp điều biết, nhưng vấn đề quan trọng là các chế độ chính sách chăm sóc sức khỏe người lao động ở bộ phận này như thế nào, có được quan tâm hơn không? Đây

là vấn đề cần phải có những khuyến cáo và hướng dẫn cụ thể để người lao động đỡ bị thiệt thòi

Trang 40

Bảng 3.6 Tỷ lệ công nhân tiếp xúc với các yếu tố độc hại theo ngành nghề

Ngành nghề

Các yếu tố độc hại

SX VLXD (440)

Thi công xây lắp (272)

Tổng (712)

Kết quả nghiên cứu từ phỏng vấn trực tiếp 712 người lao động theo bộ câu hỏi về tỷ lệ tiếp xúc với các yếu tố độc hại trong MTLĐ phù hợp với nhận định của

các cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp “430 người lao động trực tiếp (trong tổng số

500 CBCN của công ty) tiếp xúc với bụi” – NVT, Trưởng pḥòng Nhân sự và An

toàn của 1 công ty Cổ phần Xây dựng ở TP Hồ Chí Minh Theo ông NVA – Giám

đốc 1 Công ty sản xuất gạch ở miền Trung thì doanh nghiệp có 52/60 (86,7%) người lao động tiếp xúc với bụi trong khi lao động.

Ngày đăng: 10/11/2019, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Văn Mỹ và Nguyễn Hoàng Vĩnh "Giáo trình An toàn lao động", Bộ môn Cầu hầm - Khoa Xây dựng Cầu đường Trường ĐHBK – ĐHĐN, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình An toàn lao động
5. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) (31/8/2012), Tăng cường an toàn vệ sinh lao động trong các ngành có nguy cơ cao tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường an toàn vệ sinh lao động trong các ngành có nguy
7. Nguyễn Đức Đãn và Nguyễn Quốc Triệu (1999), An toàn-SK tại nơi làm việc, NXB XD, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn-SK tại nơi làm"việc
Tác giả: Nguyễn Đức Đãn và Nguyễn Quốc Triệu
Nhà XB: NXB XD
Năm: 1999
9. Vũ Văn Học (2005), An toàn và bảo hộ lao động, Biên soạn theo đề cương Bộ XD ban hành theo QĐ số 1493/BXD-TCCB 27/7/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn và bảo hộ lao động
Tác giả: Vũ Văn Học
Năm: 2005
10. Nguyễn Văn Quán (2004), Bài giảng Nguyên lý khoa học bảo hộ lao động, Tài liệu giảng dạy lưu hành nội bộ, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nguyên lý khoa học bảo hộ lao động
Tác giả: Nguyễn Văn Quán
Năm: 2004
11. Lê Thị Thu Hằng (2010), Môi trường lao động và tình hình sức khỏe công nhân nhà máy xi măng Bút Sơn Hà Nam, Khóa luận tốt nghiệp BS Đa Khoa, ĐH Y HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường lao động và tình hình sức khỏe công"nhân nhà máy xi măng Bút Sơn Hà Nam
Tác giả: Lê Thị Thu Hằng
Năm: 2010
12. Nguyễn Thị Hồng Tú, Nguyễn Thị Liên Hương và Trần Thị Ngọc Lan (21- 23/10/2008), Phát triển dịch vụ y tế lao động cơ bản và phòng chống bệnh nghề nghiệp ở Việt Nam, Báo cáo tóm tắt hội nghị KH QT YHLĐ-VSMT lần III và hội nghị KH YHLĐ toàn quốc lần VII, phần 1: BC phiên toàn thể, trang 25, Cục y tế dự phòng và môi trường, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ y tế lao động cơ bản và phòng chống bệnh"nghề nghiệp ở Việt Nam
13. Hossein Kakooei (2010), The Effect of Cement Dust on the Lung Function in a Cement Factory in Iran, International Journal of Occupational Hegiene Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Effect of Cement Dust on the Lung Function in"a Cement Factory in Iran
Tác giả: Hossein Kakooei
Năm: 2010
14. Trình Công Tuấn (2002), Ảnh hưởng MTLĐ lên SK CN công ty đá ốp lát xây dựng Bình Định, Nghiên cứu sinh, ĐH Y HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng MTLĐ lên SK CN công ty đá ốp lát xây"dựng Bình Định
Tác giả: Trình Công Tuấn
Năm: 2002
15. Nguyễn Thị Thu (2007), Khoa học môi trường và sức khỏe môi trường – phần sức khỏe nghề nghiệp, NXB Y Học 13, 25, 39 – 41, 54 – 67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học môi trường và sức khỏe môi trường –"phần sức khỏe nghề nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Nhà XB: NXB Y Học 13
Năm: 2007
16. Lưu Minh Châu (2007), Nghiên cứu điều kiện lao động, yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh tật, sức khỏe công nhân thi công hầm đường bộ Hải Vân và đánh giá hiệu quả can thiệp, Luận án Tiến Sỹ, ĐH Y HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu điều kiện lao động, yếu tố nguy cơ ảnh"hưởng đến bệnh tật, sức khỏe công nhân thi công hầm đường bộ Hải Vân và"đánh giá hiệu quả can thiệp
Tác giả: Lưu Minh Châu
Năm: 2007
17. Đào Phú Cường, Tạ Tuyết Bình và Nguyễn Bích Diệp (21-23/10/2008), NC môi trường làm việc tại một số cơ sở cơ khí vừa và nhỏ ở Nam Định, Báo cáo tóm tắt hội nghị KH QT YHLĐ-VSMT lần III và hội nghị KH YHLĐ toàn quốc lần VII Viện y học lao động và vệ sinh môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: NC"môi trường làm việc tại một số cơ sở cơ khí vừa và nhỏ ở Nam Định
18. Trần Văn Huy (2005), "Chuyên đề tăng huyết áp", Tạp chí tim mạch học Việt Nam. Tháng 3 năm 2005, tr. 38-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề tăng huyết áp
Tác giả: Trần Văn Huy
Năm: 2005
19. Nguyễn Thị Toán (11/2003), Tình hình sức nghe của CN tại một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, phần 3 bệnh nghề nghiệp Báo cáo tóm tắt hội nghị KH QT YHLĐ-VSMT lần I và hội nghị KH YHLĐ toàn quốc lần V, chủ biên, Viện YHLĐ và VSMT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sức nghe của CN tại một số cơ sở sản"xuất vật liệu xây dựng
20. Viên Chinh Chiến và Phùng Thanh Tú (11/2003), Nghiên cứu phân bố dịch tễ học vùng nguy cơ cao của bệnh bụi phổi-silic tại miền trung Việt Nam, Báo cáo tóm tắt hội nghị KH QT YHLĐ-VSMT lần I và hội nghị KH YHLĐ toàn quốc lần V, phần 3 bệnh nghề nghiệp, Viện Pasteur Nha trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phân bố dịch"tễ học vùng nguy cơ cao của bệnh bụi phổi-silic tại miền trung Việt Nam
21. Lê Trung (2004), Khảo sát điều kiện lao động, nghiên cứu một số đặc điểm sinh thể, tình trạng sức khỏe của người lao động, đánh giá việc thực hiện các quy định về bảo hộ lao động ở một số cơ sở sản xuất ngành xây dựng trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Đề tài Cấp nhà nước KX 05- 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát điều kiện lao động, nghiên cứu một số đặc điểm"sinh thể, tình trạng sức khỏe của người lao động, đánh giá việc thực hiện"các quy định về bảo hộ lao động ở một số cơ sở sản xuất ngành xây dựng"trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Tác giả: Lê Trung
Năm: 2004
22. Joseph A.Lamonica (1971), Noise problem of the mining industry conference on the underground mining environment, University of Missouri – Rolla, pp. 275-282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: conference on the underground mining environment
Tác giả: Joseph A.Lamonica
Năm: 1971
24. Lê Thị Hằng và các cộng sự. (11/2003), Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh bụi phổi silic ở công nhân sản xuất vật liệu xây dựng, Báo cáo tóm tắt hội nghị KH QT YHLĐ-VSMT lần I và hội nghị KH YHLĐ toàn quốc lần V, phần 3 bệnh nghề nghiệp, Trung tâm Y tế Bộ Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh"bụi phổi silic ở công nhân sản xuất vật liệu xây dựng
25. Nguyễn Thị Hồng Tú và Lương Mai Anh (21-23/10/2008), Thương tích do lao động ở Việt Nam và các hoạt động phòng chống, Báo cáo tóm tắt hội nghị KH QT YHLĐ-VSMT lần III và hội nghị KH YHLĐ toàn quốc lần VII 21-23/10/2008, phần 7, trang 183, Cục Y tế dự phòng và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương tích do"lao động ở Việt Nam và các hoạt động phòng chống
26. Phạm Thị Bích Ngân (2011), Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và điều kiện lao động đến sức khỏe công nhân làm việc trên cao ở ngoài trời tại công trình xây dựng nhà cao tầng và đề xuất giải pháp cải thiện, đề tài nghiên cứu cấp TLĐ, Viện Nghiên cứu KHKT BHLĐ, trang 133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và"điều kiện lao động đến sức khỏe công nhân làm việc trên cao ở ngoài trời tại công"trình xây dựng nhà cao tầng và đề xuất giải pháp cải thiện
Tác giả: Phạm Thị Bích Ngân
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w