Khái niệm Quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo là sự tác động có tác động có tổ chức vàđiều chỉnh bắng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động giáo dục và đào tạo, docác cơ quan quản
Trang 1CHƯƠNG IV: QUẢN LÍ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VỀ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
1 Khái niệm
Quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo là sự tác động có tác động có tổ chức vàđiều chỉnh bắng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động giáo dục và đào tạo, docác cơ quan quản lí giáo dục của nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành đểthực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệpgiáo dục và đào tạo, duy trì trật tự, kỉ cương, thõa mãn nhu cầu giáo dục và đào tạocủa nhân dân, thực hiện giáo dục và đào tạo của nhà nước
Có 3 yếu tố cơ bản là chủ thể, đối tượng và mục tiêu quản lí nhà nước về giáo dục.Chủ thể quản lí nhà nước về giáo dục là các cơ quan quyền lực nhà nước, chủ thểtrực tiếp là bộ máy quản lí giáo dục từ trung ương đến cơ sở
Đối tượng của quản lí nhà nước về giáo dục là hệ thống giáo dục quốc dân, là mọihoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước
Mục tiêu quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo,về tổng thể đó là bảo đảm trật tự,
kỷ cương trong các hoạt động giáo dục và đào tạo, để thực hiện được mục tiêunâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nhân cách củacông dân
2 Tính chất, đặc điểm, và nguyên tắc quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo 2.1 Tính chất của quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo
Quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo là quản lí nhà nước về một lĩnh vực cụthể, cho nên nó có những tính chất chung của quản lí nhà nước và quản lí hànhchính nhà nước, cụ thể như sau:
- Tính lệ thuộc vào chính trị
Trang 2- Tính xã hội
- Tính pháp quyền
- Tính chuyên môn nghiệp vụ
- Tính hiệu lực, hiệu quả
2.2 Đặc điểm của quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo
Quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo có 3 đặc điểm chủ yếu sau:
2.2.1 Đặc điểm kết hợp quản lí hành chính và quản lí chuyên môn trong các hoạt động quản lí giáo dục
(Quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo ở cơ sở thực chất là triển khaicác hoạt động hành chính nhà nước trong quá trình chỉ đạo các hoạt động giáo dục
ở cơ sở)
Quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo vừa theo nguyên tắc quản líhành chính Nhà nước vừa theo nguyên tắc hành chính giáo dục đối với một cơ sởgiáo dục
Quản lí hành chính nhà nước là việc thực thi quyền hành pháp để tổchức, điều chỉnh mọi quan hệ xã hội, hành vi của công dân
Hành chính giáo dục thực chất là triển khai chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn do Nhà nước ủy quyền, thay mặt nhà nước triển khai sự nghiệp giáo dục vàđào tạo bên cạnh đó còn điều hành, điều chỉnh các hoạt động giáo dục và đạo tạotrên địa bàn nhằm đảm bảo các quy định, quy chế về giáo dục và thực hiện đượcmục tiêu giáo dục mà nhà nước quy định Còn quản lí cơ sở giáo dục (nhà trường)
là quản lí các hoạt động hành chính – sư phạm thâm nhập vào nhau, chúng là haimặt của quá trình quản lí nhà trường Do đó, một mặt cần phải nắm chắc nhữngquy định, quy chế để chỉ đạo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ ở cơ sở, mặtkhác cần phải hiểu rõ nghiệp vụ sư phạm, đặc điểm của quá trình giáo dục để chỉđạo chuyên môn Nếu biết kết hợp quản lí hành chính và quản lí chuyên môn thìmới có thể chỉ đạo tốt hoạt động giáo dục và đào tạo, tiến tới thực hiện mục tiêugiáo dục và đào tạo của Nhà nước
Trang 3Vì vậy, đặc điểm hành chính – giáo dục là đặc điểm quan trọng nhất trong hoạtđộng quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo nhằm bảo đảm môi trường sư phạmthuận lợi cho việc thực hiện được mục tiêu giáo dục mà Nhà nước quy định
2.2.2 Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lí
Đây là đặc điểm nổi bật của quản lí nhà nước và quản lí hành chính nhà nước ởmọi lĩnh vực, đó là tính quyền lực nhà nước trong các hoạt động quản lí Đặc điểmnày biểu hiện ở ba vấn đề cơ bản là: tư cách pháp nhân trong quản lí, công cụ vàphương pháp quản lí và quan hệ thứ bậc trong quản lí
- Điều kiện để triển khai quản lí nhà nước là phải có tư cách pháp nhân vàyêu cầu về tính hợp pháp trong quản lí là yêu cầu trước hết Muốn có tưcách pháp nhân để quản lí phái được bổ nhiệm và khi đã được bổ nhiệm thìphải thực hiện đúng, đủ chức năng, thẩm quyền Không lạm quyền và cũngkhông đùn đẩy trách nhiệm; thực hiện đúng chế độ chủ trương trong việc raquyết định và trong việc chịu trách nhiệm về các quyết định quản lí trướctập thể và cấp trên
- Phương tiện quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo là các văn bản phápluật và pháp quy Phương pháp chủ yếu để quản lí nhà nước là phương pháphành chính tổ chức Việc không tuân thủ hành lang pháp lí trong các hoạtđộng quản lí giáo dục tức là vi phạm trật tự kỷ cương và sẽ bị xử lí theo quyđịnh của pháp luật
- Trong quản lí nhà nước phái tuân thủ thứ bậc chặt chẽ hoạt động quản lítheo sự phân cấp rõ ràng và mệnh lệnh - phục tùng là biểu hiện rõ nhất củatính quyền lực trong quản lí nhà nước Đây cũng chính là việc cán bộ quản lígiáo dục cấp phòng cần nhận thức đầy đủ rằng cấp dưới phải phục tùng cấptrên, địa phương phải phục tùng trung ương trong quá trình quản lí giáo dục
2.2.3 kết hợp nhà nước – xã hội trong quá trình triển khai quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo
Chúng ta đều biết giáo dục và đào tạo là một hoạt động mang tính xã hội cao vàĐảng ta đã nhấn mạnh tư tưởng giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của nhà nước vàcủa toàn xã hội
Trang 4Rõ ràng, dân chủ hóa và xã hội hóa công tác giáo dục là một tư tưởng có tính chiếnlược và nó có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp pháp triển giáo dục nói chung
và quản lí giáo dục nói riêng
Tóm lại: Quản lí nhà nước về giáo dục là việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,thẩm quyền do nhà nước quy định, phân cấp trong các hoạt động quản lí giáo dục
Ở một cơ sở giáo dục, quản lí nhà nước về giáo dục là quản lí các hoạt động hànhchính – giáo dục, vì vậy nó có cả hai mặt quản lí thâm nhập vào nhau, đó là quản líhành chính sự nghiệp giáo dục và quản lí chuyên môn trong quá trình sư phạm
2.3 Nguyên tắc quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo
Hoạt động quản lí nhà nước về giáo dục cần quán triệt hai nguyên tắc cơ bản sau:
2.3.1 Nguyên tắc kết hợp quản lí theo ngành và quản lí theo lãnh thổ
Quản lí theo ngành là quản lí về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ quản lí ngành ởtrung ương đối với các đơn vị giáo dục ở các cơ sở trong phạm vi cả nước
Quản lí lãnh thổ là mỗi nơi có các sở giáo dục khác nhau nên quản lí theo từng khuvực ví dụ: quản lí các sở giáo dục ở tỉnh, quản lí các sở giáo dục ở huyện,…
Mọi cơ sở giáo dục thực hiện chức năng, nhiệm vụ giáo dục và đào tạo theo sự chỉđạo theo ngành dọc(là quản lí nhửng cơ quan liên theo chuyên môn, chuyên ngànhtheo cấp từ nhỏ đến cấp lớn thuộc ngành giáo dục), nhưng các cơ sở giáo dục đềuđóng trên địa bàn cụ thể nào đó Vì vậy, cũng phải tuân thủ sự quản lí hành chínhcủa địa phương theo quy định phân cấp của nhà nước
Mọi hoạt động quản lí không thể tách rời sự chỉ đạo theo ngành dọc và theo lãnhthổ và chúng được coi là một nguyên tắc quan trọng trong quản lí nhà nước nóichung và quản lí nhà nước về giáo dục nói riêng
Nội dung chủ yếu của nguyên tắc này dưới góc độ vĩ mô có thể diễn đạt như sau:
sự nghiệp giáo dục, hệ thống giáo dục quốc dân là một hệ thống nhất.Bộ giáo dục
và đào tạo là cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo thống nhất trongphạm vi cả nước Chính quyền địa phương quản lí nhà nước về giáo dục và đàotạo phân theo lãnh thổ của mình thông qua cơ quan chuyên môn, theo nhiệm vụ,quyền hạn do nhà nước quy định phù hợp với cơ chế phân cấp
Thông qua nhiệm vụ và quyền hạn của ngành và địa phương có ví dụ sau:
Trang 5Phổ cập trẻ 5 tuổi đến trường:
2.3.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lí giáo dục và đào tạo
Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động chính trị
xã hội ở nước ta, đồng thời cũng là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức vàhoạt động của bộ máy nhà nước Quản lí nhà nước về giáo dục cũng tuân thủnguyên tắc này Nguyên tắc tập trung dân chủ yêu cầu nhà nước thống nhất quản
lí hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung,… quy chếthi cử và hệ thống văun bằng Bên cạnh đó phân cấp rõ ràng về quản lí giáo dụccho địa phương và tạo điều kiện để cơ sở phát huy chủ động và sáng tạo
Nguyên tắc tập trung dân chủ đòi hỏi trong quá trình triển khai quan lí, chỉđạo cần tuân thủ những quy định chung của cấp trên về chủ trương, đường lối,phát triển giáo dục; đòi hỏi cơ sở phải tuân thủ hành lang pháp lí đã quy địnhnhưng tuyệt đối không được áp đặt, cần tạo điều kiện cho cơ sở phát huy quyềnchủ động sáng tạo của họ
Nguyên tắc tập trung dân chủ có thể vận dụng được trong hoạt động quản línhà nước về giáo dục ở cơ sở cần suy nghĩ trả lời cho câu hỏi: làm thế nào giảiquyết tốt mối quan hệ giữa chế độ thủ trưởng và thực hiện dân chủ cơ sở ở mộttrường học?
Thanh tra giao dục trong cả
nước
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
Nắm số lượng trẻ chưa đến trường thông qua ấp(UBNN)
Sở giáo dục
Trang 6Rõ ràng nguyên tắc tập trung dân chủ có thể vận dụng được trong hoạt độngquản lí nhà nước về giáo dục có nghĩa là nhà nước thống nhất, tập trung quản lí
về chế độ, chính sách giáo dục, về mục tiêu, nội dung giáo dục và quy chế vănbằng… Tuy nhiên, tạo điều kiện cho cơ sở chủ động sáng tạo trong việc triểnkhai các hoạt động giáo dục và quản lí giáo dục cụ thể, phụ trách việc ôm đồmhoặc buông lỏng trên cơ sở phân cấp, phân quyền làm chủ của tập thể sư phạm,đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân theo chế độ chủ trương đối với việc quản
lí nhà nước Dân chủ hóa giáo dục, dân chủ hóa nhà trường là các tư tưởng lớn,tuy nhiên việc dựa vào các văn bản pháp luật, pháp quy để đảm bảo quyền vànghĩa vụ đối với mọi đối tượng tham gia hoạt động giáo dục là điều cần nắmchắc khi triển khai nguyên tắc tập trung dân chủ ở cơ sở
Tóm lại,nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung dân chủ ở đây là phát huyquyền chủ động của cơ sở dựa trên hành lang pháp lí được quy định bởi luậtgióa dục và những văn bản pháp quy trong hoạt động quản lí giáo dục đồng thờinâng cao tinh thần cá nhân phụ trách, tập thể lãnh đạo và phát huy dân chủ củatập thể theo quy chế dân chủ cơ sở do chính phủ và bộ giáo dục và đào tạo banhành
Chế độ thủ trưởng có thể hiểu là chế độ một người chỉ huy.chế độ này biểu hiệnmặt tập trung của nguyên tắc tập trung dân chủ, phản ánh mối quan hệ chỉ huy,chấp hành
Ví dụ: Về việc nghỉ phép của giáo viên đưa con đi khám bệnh Có ý kiến chorằng, nghỉ một ngày thì được nếu nghỉ nhiều ngày thì sẽ bị trừ điểm thi đua Có
ý kiến lại cho rằng phải được nghỉ cả ngày vì chờ đợi rất lâu và mất thời gian Trong cuộc họp đại hội cán bộ công chức, vấn đề này sẽ được đưa ra Hiệutrưởng sẽ chủ trì thông qua sự đồng tình của các giáo viên và đi đến ban hànhquyết định giải quyết vấn đề
3 Nội dung quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo.
Quản lí nhà nước đối với quản lí đào tạo gồm:
- Hoạch định chính sách cho GD và ĐT; lập pháp, lập quy và thực hiện quyền hànhpháp trong quản lí GD
- Tổ chức bộ máy quản lí GD
- Huy động quản lí nguồn lực để phát triển sự nghiệp GD
Trang 7- Thanh tra kiểm soát nhằm thiết lập trật tự kỉ cương trong quản lí và phát triểnGD.
Cụ thể ở các cấp độ khác nhau cần tập trung làm tốt những nội dung khác nhau đểphát triển chất lượng GD:
Bộ GD và ĐT - thay mặt chính phủ thực hiện quyền quản lí nhà nước về GD:
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch
- Xây dựng cơ chế chính sách và quy chế quản lí
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra
Cấp địa phương – tỉnh, huyện, cơ quan chuyên môn là sở, phòng GD&ĐT
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển và chỉ đạo thực hiện
- Quản lí chuyên môn nghiệp vụ và quản lí nhà nước
- Thực hiện kiểm tra, thanh tra
Cơ sở GD&ĐT- trường
- Thực hiện chủ trương chính sách thông qua mục tiêu nội dung và đảm bảoquy chế
- Quản lí và thực hiện kiểm tra trong nội bộ nhà trường
- Điều hành họat động nhà trường theo điều lệ đã quy định
Trang 8II BỘ MÁY QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Xây dựng chiến lược và kế hoạch
Xây dựng cơ chế chính sách và quy chế
quản lí
Tổ chức thanh tra, kiểm tra.
Cấp địa phương -
Thực hiện chủ trương chính sách Quản lí và thực hiện kiểm tra Điều hành họat động nhà trường
Trang 91 Khái niệm về cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý là một chỉnh thể gồm các bộ phận có chức năng, quyền hạn, trách nhiệm khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau được bố trí thành từng cấp, từng khâu, thực hiện các chức năng nhất định nhằm đạt mục tiêu định trước
2 Các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý
- Cơ cấu trực tuyến :
Cơ cấu trực tuyến là cơ cấu được xây dựng trên cơ sở quyền lực tập trong vào người thủ trưởng, mội mối quan hệ trong tổ chức điều là mối quan hệ trực tuyến Tức là người thủ trưởng sẽ thực hiện tất cả các chức năng quản lý và chịu trách nhiệm trực tiếp trước hoạt dộng của cấp dưới Người thực hành chỉ nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm ở cấp trên
- Cơ cấu chức năng :
Cơ cấu chức năng được hiểu cơ bản là thủ trưởng sẽ ủy quyền trực tiếp cho các khối chức năng được ra quyết định và trực tiếp giải quyết công việc liên quan đến chức năng do mình đảm nhiệm Các cấp cơ sở và những người thừa hành chịu trách nhiệm của sự chỉ đạo và quyết định của người lãnh đạo trực tiếp và người lãnh đáo các khối chức năng
- Cơ cấu trực tuyến - tham mưu :
Thủ trưởng và những người lãnh đạo trực tuyến được một bộ phận tham mưu giúp đỡ tư vấn trong việc đề ra quyết định Các bộ phận tham mưu chỉ tư vấn nhằm nâng cao chất lượng , hiệu quả các quyết định của người lãnh đạo chứ không có quyền ra lệnh trực tiếp cho người thừa hành Thủ trưởng và người lãnh đạo vẫn toàn quyền quyết định trong phạm vi tổ chức của mình
- Cơ cấu trực tuyến –chức năng:
Bộ phận chức năng chỉ có nhiệm vụ và vai trò chỉ là tham mưu, tư vấn, đề xuất cho thủ trưởng và hướng dẫn chuyên môn của mình cho lãnh đạo Quyết định vẫn thuộc về người đứng đầu
- Cơ cấu chương trình-mục tiêu:
Trang 10Thủ trưởng có thể hình thành các bộ phận đặc biệt để điều phối việc thực hiện những chương trình-mục tiêu, đề án hay dự án ở mục tiêu nhất định,trong thời gian nhất định Khi chương trình hoàn thành các bộ phận này tự giải thể.
3 Nguyên tắc xây dựng tổ chức quản lý
- Nguyên tắc tính đa dạng, tính đẳng cấu của cơ quan quản lí phải phù hợp với tính
đang dạng của các mục tiêu ,nhiệm vụ được phân cấp, phù hợp với tính đa dạng của đối tượng quản lý
- Nguyên tắc số lượng tối ưu là cần phải tính toán số lượng người, số khâu,số cấp
để phân hóa hợp lý,giúp cho tiếc kiệm biên chế làm cho bộ máy quản lý gọn nhẹ hiệu quả cao
-Nguyên tắc phân bố nhân sự hợp lý giữa các cấp, các khâu quản lý tức là chọn đúng người, đặc đúng vị trí để họ hoàn thành nhiệm vụ tốt nhất quyền hạn phải được quy định rõ ràng tương xứng với nhau
- Nguyên tắc đảm bảo khả năng quản lý được của bộ máy quản lý
- Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt
- Cơ cấu tổ chức quản lý phải linh động và dễ thích nghi có khả năng tự hoàn thiệnkhi đã có kinh nghiệm tích lũy
4 Phương xây dựng tổ chức quản lý
- Phương pháp xây dựng theo mẫu
- Phương pháp thử nghiệm và loại suy là thực nghiệm theo mô hình dự kiến từ đó lấy kết quả thực nghiệm để có mô hình hợp lý từ đó vận dụng vào thực tế theo từng vùng thích hợp sau đó phân tích tổng hợp
- Phương pháp kết cấu hóa các mục tiêu quản lý
- Phân tích, liệt kê tất cả nhiệm vụ của đối tượng sau đó nhóm chúng lại thành các nhóm nhiệm vụ phải quản lý từ đó xác định các bộ phận, thiết kế cơ cấu các tầng bậc của cơ quan quản lý
III Qua trinh phat triên h thông quan ly nha nươc vê giao duc va đao tao ơ Vi t Nam ê ê
va xu hương đổi mơi.
1 Qua trinh phat triên.
Trang 11Hiện nay, h thống giáo dục quốc dân đa trải qua 3 cu c cải cách ê ô
- Cải cách giáo dục lần thứ nhất: từ tháng 7 – 1950, hệ thống giáo dục phổ thông
- Cấp 3: 3 năm, từ lớp 10 đến lớp 12 Trường cấp 3 gọi là trường phổ thông trung học.
Hi n nay theo Lu t Giáo dục (năm 2005, sưa đổi năm 2009), h thống giáo dục ê â ê có cấu trúc hoàn chỉnh như sau:
Các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của
hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Vừa làm vừa học; học từ xa; tự học có hướng dẫn.
GD mầm non Nhà trẻ 3 tháng - 3 tuổi
Mẫu giáo 3 tuổi – 6 tuổi
GD phổ thông GD tiểu học Từ lớp 1 – 5 6 tuổi – 11 tuổi
GD THCS Từ lớp 6 – 9 11 tuổi – 15 tuổi
Trang 12GD THPT Từ lớp 10 - 12 15 tuổi – 18 tuổi Trung học chuyên
nghiệp 3 – 4 năm (có bằng TN cấp II) 15 tuổi – 18 tuổi
1 – 2 năm (có bằng TN cấp III) Trên 18 tuổi Dạy nghề Ngắn hạn Dưới 1 năm Trên 18 tuổi
Dài hạn 1 – 3 năm
GD đại học ĐH 4 – 6 năm
Trên 18 tuổi
GD sau đại học Thạc sĩ 2 năm Trên 24 tuổi
Tiến sĩ 4 năm (có bằng TN ĐH) Trên 22 tuổi
2 – 3 năm (có bằng thạc sĩ) 24 - 26 tuổi
GD không chính
quy
- Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức,
kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ;
- Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân
m
ẫu giao