Nội dung 3: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ Chủ đề được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho học sinh theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một
Trang 1Tên chủ đề: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CÓ
Số tiết………:
Ngày soạn:………
Tiết theo phân phối chương trình:………
Tuần dạy: ………
I Nội dung chủ đề
Chủ đề Cacbon-Silic
Nội dung 1: Mở đầu về hóa học hữu cơ
Nội dung 2: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
Nội dung 3: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
Chủ đề được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho học sinh theo các phương pháp,
kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn học sinh là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động sáng tạo
II Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được:
-Khái niệm hóa học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ -Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố( hidro và dẫn xuất)
-Các loại công thức của hợp chất hữu cơ: Công thức chung, công thức đơn giản nhất công thức phân tử và công thức cấu tạo
-Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính, phân tích định lượng
-Nội dung thuyết cấu tạo hóa học: Khái niệm đồng đẳng, đồng phân
-Liên kết cộng hóa trị va khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ
2 Kĩ năng
-Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
-Xác định được công thức phân tử khi biết được các số liệu thực nghiệm
-Phân biệt được hidrocacbon và dẫn xuất của hidrocacbon theo thành phần nguyên tử -Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể
-Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể
3 Thái độ
- Yêu thích bộ môn
-Tính trật tự , suy luận logic
-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
-Làm việc chăm chỉ, khách quan
-Nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô
4 Định hướng năng lực hình thành
-Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực thực hành hóa học
Trang 2- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
III Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề
Nội dung
Các mức độ kiến thức
cao
Mở đầu về hóa
học hữu cơ
Thành phần
nguyên tố và
công thức phân
tử
-Khái niệm hóa học hữu
cơ và hợp chất hữu cơ
-Phân loại hợp chất hữu
co theo thành phần nguyên
tố -Các loại công thức của hợp chất hữu cơ
-Sơ lược về phân tích nguyên tố
-Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
-Các bước phân tích định tính và phân tích định lượng
-Cách thiết lập công thức đơn giản và công thức phân tử
-Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
-Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm
-Phân biệt được
hidrocacbon và
hidrocacbon theo thành phần phân tử
-Thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử -Tính thành phần phần trăm khối lượng của C, H, O,
N Căn cứ vào số liệu phân tích định lượng Tính được phân tử khối của chất hữu
cơ dựa vào tỉ khối hơi
Cấu trúc phân tử
hợp chất hữu cơ
-Nội dung thyết cấu tạo hóa học Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Liên kết hóa trị
và khái niệm về cấu trúc không gian của phân
tử chất hữu cơ
-Cách viết công thức phân
tử, công thức cấu tạo của phân
tử chất hữu cơ
-Cách viết đồng phân, và xác định đồng đẳng của các hợp chất hữu cơ
-Viết được công thức cấu tạo của một số hợp chất h hữu
cơ cụ thể
-Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể
-Viết công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ
cụ thể theo dãy đồng đẳng của nó ( ngược lại phân biệt đồng đẳng và đồng phân từ các coongn thức cấu tạo
cụ thể)
IV Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo bảng mô tả
1 Mức độ biết
Câu 1.Nêu mục đích và phương pháp tiến hành phân tích định tính và định lượng nguyên tố
Trang 3Câu 2 Phát biểu nội dung cơ bản về thuyết cấu tạo hóa học
Câu 3 Những chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau
Câu 4: Những công thức cấu tạo nào dưới đây biểu thị cùng một chất
Câu 5.Cấu tạo hóa học là
A Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
B Các loại liên kết giữa nguyên tử trong phân tử
C Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
D Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
2 Mức độ hiểu
Câu 1 So sánh hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ về: thành phần nguyên tố, đặc điểm liên
kết hóa học trong phân tử
Câu 2 So sánh ý nghĩa của công thức phân tử và công thức cấu tạo Cho ví dụ minh họa Câu 3 Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn
Câu 4 Các chất trong nhóm chất nào dưới đâyđiều là dẫn xuất của hidrocacbon
A CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br
B CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br,CH2=CHOOH, CH3CH2OH
C CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3
D HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br
Câu 5 Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là
Câu 6 Trong các dãy chất sau đây Dãy nào là các chất đồng phân của nhau?
3 Mức độ vận dụng
Câu 1 Oxi hóa hoàn toàn 0,600 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và
0,729 gam H2O Tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất A
Câu 2 Đốt cháy 2,2 gam Hợp chất hữu cơ A, người ta thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam
H2O Xác định công thức đơ giản của A
Trang 4Câu 3 Để đót cháy 6.8g hỗn hợp X gồm hidro và cacbon monoxit cần 8,96 lit oxi(đktc) Xác
định thành phần phần trăm theo thể tích và theo khối lượng của hỗn hợp X
Câu 4 Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH3O và có tỉ khối hơi so với hidro bằng
31,0 Công thức phân tử nào sau đây ứng với hợp chât Z
Câu 5 Hợp chất X có phần trăm khối lượng cacbon, hidro và oxi lần lượt bằng 54,54%,
9,10% và 36,36 % Khối lượng mol phân tử của X bằng 88,0 g/mol Công thức phân tử nào sau đây ứng với hợp chất của X
4 Mức độ vận dụng cao.
Câu 1 β -Caroten ( chất hữu cơ trong củ cà rốt) có màu da cam Nhờ tác dụng của enzim
trong tuột non, β -caroten chuyển thành vitamin A nên nó được gọi là tiền vitamin A.
Oxi hóa hoàn toàn 0,67 gam β -caroten rồi dẫn sản phẩm oxi hóa qua bình (1) đựng
dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Kết quả cho thấy khối lượng bình (1) tăng 0,63 gam; bình (2) có 5,00gam kết tủa tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử β -caroten
Câu 2 Tinh dầu hồi, n gười ta tách ra được anetol-một chất thơm được dùng để sản xuất kẹo
cao su Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0g/mol Phân tích nguyên tố cho thấy ,
anetol có %C=81,08%; %H=8,1% Còn lại là oxi Lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của anetol
Câu 3 Cho 5,30 gam hỗn hợp gồm etanol C2H5OH và propan-1-ol CH3CH2CH2OH tác dụng
với natri (dư) thu được 1,12 lit khí (đktc)
a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp
Câu 4 Từ ogenol ( trong tinh dầu hương nhu) điều chế được metylogennol ( M=178 g/mol)
là chất dẫn dụ côn trùng Kết quả phân tích nguyên tố của metylogenol cho thấy:
%C=74,16%; %H=7,86%, còn lại là oxi
Lập công thức đơn giản nhất , công thức phân tử của metylogenol
Câu 5 Đốt cháy 1 lít hơi hidrocacbon với một thể tích không khí ( lượng dư) Hỗn hợp khí
thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lit, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lit, cho hỗn hợp khí đi qua ống đụng photpho dư thì còn lại 16 lit Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thr tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ , áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2
Câu 6 Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO2 ( đktc) và 5,4 gam H2O Mặc
khác đốt một thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O2 Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt
độ , áp suất Công thức phân tử của hợp chất đó là:
V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Phiếu học tập, Giấy A0, thẻ màu, bút lông, keo dán
-Thiết kế sẳn các trò chơi có liên quan đến nội dung bài học
-Các đoạn phim thí nghiệm, phóng sự có liên quan
Trang 5-Giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh
-Chuẩn bị bài cũ
-Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến bài học mới
VI Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày điểm giống nhau và khác nhau về tính chất giữa cacbon đioxit và silic đioxit
3 Thiết kế tiến trình dạy học
3.1 Hoạt động khởi động
Mục tiêu:
- Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia khám phá kiến thức mới
b Phương thức tổ chức
-Phương pháp:Quan sát
-Cách thức hoạt động : GV tổ chức cho HS xem video vui để khởi động tiết học
https://www.youtube.com/watch?v=RRFKvYp07ts
Dự kiến sản phẩm: Trong hoạt động này không chốt kiến thức mà chỉ dựa vào đoạn video để giới thiệu vào chủ đề mới
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung 1: MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Hoạt động 1: Khái niệm hóa học hữu cơ và hợp chất hữu cơ Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
Mục tiêu:
Học sinh biết:
-Khái niệm hóa học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
-Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố ( hidrocacbon và dẫn xuất)
Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính, phân tích định lượng
-Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
Kỹ năng:
-Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
-Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm
Phân biệt được hidrocacbon và dẫn xuất của hidrocacbon theo thành phần phân tử
Phương thức
Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, thảo luận nhóm
Trang 6Cách thức hoạt động: GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập 1.
PHIẾU HỌC TẬP 1 Câu 1 (chuẩn bị ở nhà): Mang những vật liệu xung quanh chúng ta là hợp chất hữu cơ Câu 2 (chuẩn bị ở nhà): Dùng vật bằng xốp lắp ráp các mô hình có CTPT C2H6O và C4H8 Câu 3 Em hãy viết công thức cấu tạo thu gọn những mô hình nhóm II vừa lắp ráp? Tên gọi
và tính chất của chúng? Chúng là đồng đẳng hay đồng phân của nhau? (HS nghiên cứu SGK trước )
Câu 4 Những hợp chất hữu cơ có CTPT C2H6O, C2H4O2, C4H10 Hãy xác định công thức đơn
giản nhất (CTĐGN) của chúng
Bước 1 GV yêu cầu nhóm I báo cáo kết quả câu 1 (phiếu học tập 1).
Nhóm II báo cáo kết quả đã được phân công ( Câu 2, phiếu học tập 2)
Nhóm III, IV quan sát, lắng nghe và bổ sung những vật liệu hoặc CTPT mà nhóm I, II còn thiếu xót
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3 GV dự kiến sản phẩm
Sau khi các nhóm báo cáo, GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về HCHC, HHHC, so sánh tỉ lệ về số lượng HCHC so với hợp chất của cacbon.HS có thể gặp một chút khó khăn ở câu 2 vì các em chưa được học cách viết công thức cấu tạo
Bước 4 HS lên bảng báo cáo sản phẩm
Bước 5 GV nhận xét, đánh giá sản phâm hoạt động của HS Từ kết quả báo cáo câu 2 GV
hướng dẫn học sinh cách phân loại hợp chất hữu cơ
BÀI 20 MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon ( trừ CO, CO2, muoisocabonat, xianua, cacbua
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ
II PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
III ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
1 Đặc điểm cấu tạo
-Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị không cực
2 Tính chất vật lí
-Nhiệt nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi
-Ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
3 Tính chất hóa học
-Kém bền với nhiệt, dễ cháy
-Phản ứng xảy ra chậm và tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau
Trang 7Hoạt động 2: Sơ lược về phân tích nguyên tố
Mục tiêu:
Học sinh biết:
- Biết mục đích, nguyên tắc, phương pháp tiến hành phân tích định tính và định lượng -Sơ lược về phân tích nguyên tố: Phân tích định tính, phân tích định lượng
Kỹ năng
-Vận dụng những tính chất vật lý để giải các bài tập có liên quan
Phương thức:
Phương pháp: Thảo luận nhóm, cá nhân, đàm thoại
Cách thức hoạt động: Hoạt động riêng từng nhóm nhỏ ( tại chỗ ngồi)
Bước 1: GV chiếu đoạn video “ thí nghiệm xác định định tính C, H có trong glucozo”
Sau đó GVđặt câu hỏi vấn đáp trực tiếp:
1 Mục đích của phân tích định tính là gì?
2 Phân tích định tính dựa theo nguyên tắc nào?
3 Trình bày các bước tiến hành phân tích định tính?
Bước 2: HS quan sát thí nghiệm Sau đó trao đổi trong nhóm, kết hợp với nghiên cứu SGK Bước 3.GV dự kiến sản phâm
Do học sinh được xem video và có đầy đủ thông tin trong SGK nên nội dung này HS
dễ dàng thực hiện được yêu cây của GV Tuy nhiên nếu HS không trả lời được, GV đặt thêm câu hỏi gợi mở, để dẫn dắt HS trả lời tốt câu hỏi đã nêu
Bước 4:HS mô tả thí nghiệm phân tích sacarozo trong ống nghiệm Nhận xét hiện tượng và
rút ra kết luận
sacarozo ⃗CuO,, t0
CO2 , H2O
Nhận biết CO2 bằng dung dịch Ca(OH)2
Nhận ra H2O bằng CuSO4 khan
Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh gias sản phẩm hoạt động của học sinh.
IV SƠ LƯỢC VỀ PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ
1.Phân tích định tính
a Mục đích: Xác định thành phần nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
b Nguyên tắc: Chuyển hợp chất hữu cơ thành hợp chất vô cơ đơn giản.
c Phương pháp tiến hành:
Trang 8
CuO hchc
{H 2 O co 2 => Có C và H
NH4+ => NH3 => Có N
Hoạt động 3: Phân tích định lượng
Mục tiêu:
Học sinh biết:
- Biết mục đích, nguyên tắc, phương pháp tiến hành phân tích định tính và định lượng -Sơ lược về phân tích nguyên tố: Phân tích định tính, phân tích định lượng
Kỹ năng
-Vận dụng phân tích định lượng để giải các bài tập có liên quan
Phương thức hoạt động
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, diễn giảng
Cách thức hoạt động:
Bước 1: GV giới thiệu mục đích và nguyên tắc phân tích định lượng Sau đó GV treo sơ đồ “
phương pháp tiến hành phân tích định lượng” và diễn giảng
Từ sơ đồ trên GV cùng HS thiết lập các biểu thức tính:
C
Sau đó GV yêu cầu HS các nhóm hoàn thành phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Đốt cháy hoàn toàn 12g hợp chất hữu cơ A (C, H, O) sản phẩm thu được dẫn qua bình
1 đựng dung dịch H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư Kết quả khối lượng bình 1 tăng 14,4g và bình 2 thu được 60g kết tủa
Tính % khối lượng các nguyên tố trong A
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ và làm việc theo nhóm, trình bày trên giấy A0
Bước 3: Dự kiến sản phẩm
HS trình bày được các ý sau
H2SO4 đặc hút nước → khối lượng bình 1 tăng lên là khối lượng H2O
mH2O = 14,4g
→ nH2O = 14.4/18 = 0,8 mol
Trang 9→ mH = 0,8.2 =1,6 g → %H = 1,6.100/12 = 13,33%
Nước vôi trong hấp thụ CO2 → khối lượng kết tủa là CaCO3 = 60g
nCO2 = nCaCO3 = 60/100 = 0,6 mol
→ mC = 0,6.12 = 7,2g → %C = 7,2.100/12 = 60%
→ %O = 100 - (60 + 13,33) = 26,67%
Bước 4: HS làm việc theo nhóm Hết thời gian thảo luận, Gv gọi 1 bạn bất kì trong nhóm
trình bày kết quả Các nhóm còn lại sẽ bổ sung ý kiến hoặc sẽ trình bày kết quả khác với nhóm đầu tiên
Bước 5: GV nhận xét, thẩm định lại kết quả chính xác của phiếu học tập mà các nhóm đã
trao đổi với nhau
2 Phân tích định lượng
a Nguyên tắc: Xác định thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong
phân tử
b Nguyên tắc: Chuyển C thành CO2, H thành H2O, N thành N2 Sau đó tính khối
lượng hoặc thể tích các chất từ đó tính thành phần phần trăm
c Phươnghc pháp tiến hành:
a gam hchc x mol CO2 nC = nco2 = x
y mol H2O nH = 2nH2O = 2y
z mol N2 nN = 2nN2 = 2z
mO = a – (mC +mH + mN)
d Biểu thức tính % khối lượng các nguyên tố:
C
Nội dung 2: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Hoạt động 4:
Mục tiêu hoạt động
Kiến thức:
Học sinh biết được:
Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo
Kỹ năng
-Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
-Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm
Phương thức tổ chức
Phương pháp: Thảo luận nhóm
Cách thức hoạt động:
Bước 1: Ổn định tổ chức GV chia lớp thành các nhóm nhỏ hoạt động nhóm trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập Kết thúc thời gian hoạt động GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung Sau cùng GV ghi nhận các ý kiến
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 10Quang sát bảng sau và trả lời các câu hỏi:
etylic
Axit axetic
Glucozo
CT phân
tử
CT đơn
giản nhất
1 Công thức đơn giản nhất là gì?
2 Công thức phân tử là gì?
3 Mối liên hệ giữa 2 công thức trên?
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao Viết câu trả lời vào giấy
Bước 3: Dự kiến sản phẩm.
Từ phần trải nghiệm, GV cho HS tự rút ra định nghĩa
Bước 4: Hs trình bày, báo cáo sản phẩm
Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả Các nhóm khác lắng nghe, so sánh với câu trả lời của tổ mình và đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung
Bước 5: GV nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh
GV cho HS tham khảo SGK và nêu cách thiết lập công thức đơn giản nhất Từ các biểu thức, GV lấy ví dụ và hướng dẫn HS cách giải:
Ví dụ 1: Hợp chất hữu cơ X có %C = 40%, %H = 6,67%, Còn lại là oxi Lập CTĐGN của X.
Bước 1 : Xác định thành phần định tính chất A: C, H, O
Bước 2 : Đặt công thức phân tử của A : CxHyOz
Bước 3 : Căn cứ đầu bài tìm tỉ lệ
x : y : z =
%C
12,0 :
%H 1,0 :
%O 16,0 =
40,00
12,0 :
6,67 1,0 :
53,33 16,0 = 1 : 2 : 1
Bước 4 : Từ tỉ lệ tìm công thức đơn giản nhất là : CH2O
GV cho ví dụ khác và phát vấn HS các yếu tố cần để xác định CTĐGN và gọi 1 HS lên bảng làm bài.HS ghi vở những nội dung đã được GV kết luận và chốt lại
I – CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
1 Định nghĩa
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
2 Cách thiết lập công thức đơn giản nhất.
Gọi công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là CxHyOz
x : y : z = n C : n H : n O =
12,0 :
1,0 :
16,0 Hoặc x : y : z =
%C
12,0 :
%H 1,0 :
%O 16,0
Ví dụ 1: Hợp chất hữu cơ X có %C = 40%, %H = 6,67%, Còn lại là oxi Lập CTĐGN của X.
Đặt công thức phân tử của A : CxHyOz
Căn cứ đầu bài tìm tỉ lệ
x : y : z =
%C
12,0 :
%H 1,0 :
%O 16,0 =
40,00
12,0 :
6,67 1,0 :
53,33 16,0 = 1 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất là : CH2O