1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh quảng bình theo xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế

237 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứu - Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án tập trung thực hiện cácnhiệm vụ: - Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án - Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM QUỐC VINH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG BÌNH THEO XU HƯỚNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ

CÔNG MÃ SỐ: 9 34 04 03

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM QUỐC VINH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG BÌNH THEO XU HƯỚNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03

Người hướng dẫn khoa học:

1.TS Nguyễn Ngọc Thao 2.TS Nguyễn Hoàng Quy

HÀ NỘI, 2019

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU . 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu . 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . 4

2.1 Mục đích nghiên cứu . 4

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu . 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu . 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu . 4

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu . 5

4.1 Phương pháp luận . 5

4.2 Phương pháp nghiên cứu . 5

5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học . 6

5.1 Câu hỏi nghiên cứu . 6

5.2 Giả thuyết khoa học . 6

6 Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn của luận án 7

6.1 Về lý luận . 7

6.2 Về thực tiễn . 7

7 Những đóng góp mới của luận án . 7

8 Kết cấu của Luận án . 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 9

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến

đề tài luận án . 9

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

9

Trang 4

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế 13

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về vai trò của nhà nước và quản lý nhà nước về nông nghiệp 16

1.2 Đánh giá các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về chuyển dịch cơ

cấu kinh tế nông nghiệp . 21

1.2.1 Đánh giá các công trình nghiên cứu đã tổng quan 21

1.2.2 Một số khoảng trống trong các công trình nghiên cứu đã được công bố

- điểm khác so với luận án của tác giả 22

1.3 Định hướng nghiên cứu của luận án 22 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 24

2.1 Những vấn đề lý luận về nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp . 24

2.1.1 Khái niệm về nông nghiệp, cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 24

2.1.2 Vai trò của nông nghiệp 27

2.1.3 Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đáp ứng yêu cầu

hội nhập kinh tế quốc tế 34

2.1.4 Xu hướng chủ yếu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 38

2.2 Quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 40

2.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 40

2.2.2 Sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông nghiệp 42

2.2.3 Mục tiêu quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 44

2.2.4 Nội dung quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 45

Trang 5

2.2.5 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nông nghiệp 52

2.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ

cấu kinh tế nông nghiệp 55

2.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của một số tỉnh của Việt Nam, vùng lãnh thổ Đài Loan và bài học

kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Bình . 62

2.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định 62

2.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh phúc 64

2.3.3 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Giang 66

2.3.4 Kinh nghiệm của Đài Loan 69

2.3.5 Một số bài học QLNN về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp rút ra đối với tỉnh Quảng Bình 70

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG BÌNH 73

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình . 73

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 73

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 77

3.1.3 Đánh giá khái quát những ảnh hưởng của tự nhiên, kinh tế - xã hội đến quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh 78

3.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình

giai đoạn 1996 – 2016 . 81

3.2.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong nông thôn tỉnh xét theo cơ cấu GDP 81

3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong nông thôn tỉnh xét theo cơ

cấu sử dụng lao động 83

3.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông lâm thủy sản 85 3.2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp 87

3.2.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành trồng trọt 89

Trang 6

3.2.6 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành lâm nghiệp 93

3.2.7 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản 95

3.2.8 Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi 96

3.3 Thực trạng quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

nghiệp tỉnh Quảng Bình . 99

3.3.1 Công tác lập quy hoạch đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 99

3.3.2 Ban hành pháp luật, chính sách liên quan đến chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông nghiệp 102

3.3.3 Thực trạng bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn

tỉnh 129

3.3.4 Kiểm tra, giám sát quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông nghiệp 136

3.4 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nông nghiệp . 140

3.4.1 Những kết quả đạt được 140

3.4.2 Những hạn chế 142

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 146

3.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 146

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 151

CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG BÌNH THEO XU HƯỚNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 152

4.1 Quan điểm, định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình . 152

4.1.1 Những vấn đề đặt ra trong hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp . 152

4.1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 158

Trang 7

4.1.3 Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông nghiệp 160

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nông nghiệp tỉnh Quảng Bình . 161

4.2.1 Nâng cao chất lượng quy hoạch 161

4.2.2 Đổi mới và hoàn thiện một số chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông nghiệp 165

4.2.3 Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp của tỉnh 169

4.2.4 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về chuyển dịch cơ

cấu kinh tế nông nghiệp 172

4.2.5 Đẩy mạnh cải cách hành chính 173

4.2.6 Phát triển nguồn nhân lực sản xuất chất lượng cao 174

4.2.7 Giải pháp về thị trường 175

4.2.8 Phát triển kinh tế hợp tác 178

4.2.9 Huy động vốn đầu tư 179

4.3 Một số kiến nghị . 179

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 180

4.3.2 Với Hội nông dân tỉnh 182

4.3.3 Với các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ 182

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 183

KẾT LUẬN . 184

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 185 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN

Bảng 3.1 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

giai đoạn 1996 – 2016

81 Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1996 – 2016

83 Bảng 3.2: Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế tỉnh Quảng Bình giai đoạn từ 2000 – 2016.

84 Bảng 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản 85

giai đoạn 1996 - 2016 85

Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy sản giai đoạn 1996 – 2016.

86 Bảng 3.4: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ giai đoạn 1996 -2016 87

Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ giai đoạn 1996 – 2016

88 Bảng 3.5: Diện tích, sản lượng và năng suất cây lương thực 89

giai đoạn 1996- 2016 89

Bảng 3.6: Diện tích, sản lượng và năng suất cây có củ 90

giai đoạn 1996-2016 90

Bảng 3.7: Diện tích, sản lượng và năng suất cây công nghiệp ngắn ngày 91

giai đoạn 1996-2015 91

Bảng 3.8: Diện tích, sản lượng và năng suất cây công nghiệp lâu năm giai đoạn 1996-2016

92 Bảng 3.9: Cơ cấu, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tỉnh Quảng Bình giai

đoạn 1996 – 2016

Trang 9

93 Hình 3.4 Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp giai đoạn 1996 – 2016 94 Bảng 3.10: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 1996-2015 95 Hình 3.5 Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 1996 –

2016

96 Bảng 3.11: Hiện trạng ngành chăn nuôi giai đoạn 2000 – 2009 tỉnh

Quảng Bình

96 Bảng 3.12: GTSX và cơ cấu ngành chăn nuôi tỉnh Quảng Bình 98

Trang 10

An toàn thực phẩm Cải cách hành chính Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế nông nghiệpChuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Cán bộ công chứcCông nghiệp hoá, hiện đại hoá

Tổng thu nhập quốc nội Hợp tác xã nông nghiệp Khoa học kỹ thuậtKhoa học công nghệ Kinh tế nông nghiệp

Kinh tế quốc tếLực lượng sản xuấtNông nghiệp và Phát triển nông thôn Nuôi trồng thủy sảnQuan hệ sản xuất

Quản lý nhà nướcSản xuất nông nghiệpTái cơ cấu nông nghiệp Thủ tục hành chính

Tổ hợp tácVật tư nông nghiệp

Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong thời đại ngày nay, thế giới đã có nhiều biến chuyển, toàn cầu hóa

và hội nhập về kinh tế được nhìn nhận không phải là một hiện tượng mà là một

xu thế khách quan, một quy luật, bao trùm hầu hết trên các lĩnh vực của đờisống xã hội loài người và ngày càng có nhiều quốc gia trên thế giới tham giavào quá trình này Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt các nước và các khuvực trước những vấn đề chung về sự phát triển Đối với Việt Nam, tại đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định quan điểm phát triển của nước ta làgắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh

tế quốc tế Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôivới thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường Hội nhập vềkinh tế sẽ thúc đẩy giao lưu, hợp tác, phát triển của lực lượng sản xuất, gia tăngsức ép cạnh tranh Các quốc gia khi tham gia vào quá trình này sẽ trở nên phụthuộc lẫn nhau nhiều hơn trên các lĩnh vực, và khi mà tính phụ thuộc lẫn nhautăng lên thì sự biến đổi trong một nền kinh tế này sẽ có những ảnh hưởng tớinhững nền kinh tế khác Có thể khẳng định rằng, trước xu thế hội nhập kinh tếquốc tế, sẽ không có một quốc gia nào tự tách mình ra khỏi cộng đồng quốc tế.Sau 30 năm đổi mới, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những tiến bộ

to lớn mà nguyên nhân chính là nhờ đổi mới tư duy, đổi mới trong quản lý nhànước về nông nghiệp Trong 30 năm qua, nhiều chính sách đổi mới đã đượctriển khai để từng bước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung trì trệsang nền kinh tế thị trường Cùng với đó, Việt Nam đã chủ động, tích cực hộinhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới như: gia nhập Hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á (ASEAN) năm 1995, khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)

và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 Nhờ vậy, GDPcủa ngành nông nghiệp không ngừng tăng trong giai đoạn từ năm 2000 – 2012,

cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của Việt Nam đã chuyển dịch theo hướngtích cực như: tăng tỷ trọng đóng góp của ngành thủy sản (tỷ trọng giá trị sản

Trang 12

xuất thủy sản tăng từ 16% năm 2000 lên 24% năm 2011), tỷ trọng giá trị ngànhtrồng trọt giảm từ 65% xuống 55% trong cùng giai đoạn Trong nội bộ ngànhtrồng trọt, cơ cấu cây trồng chuyển dịch từ cây hàng năm, cây lương thực sangtăng tỷ trọng giá trị cây công nghiệp và cây ăn quả.[63]

Tuy nhiên, nông nghiệp, nông thôn Việt nam vẫn là khu vực chậm pháttriển Năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của nông sản Việt nam cònthấp mà nguyên nhân là do: tính chất nhỏ lẻ và phân tán trong sản xuất nôngnghiệp còn thể hiện sự thiếu gắn kết giữa các tác nhân với nhau, kinh tế hợptác kém phát triển nên không gắn kết được nông dân với nhau để tạo thành tổ,nhóm quy mô lớn; quy hoạch phân bổ tài nguyên để phục vụ phát triển nôngnghiệp chưa hợp lý, chưa hướng tới thúc đẩy nâng cao năng lực cạnh tranh củacác sản phẩm nông, lâm, thủy sản Các quy hoạch về đất, mặt nước cho sảnxuất lúa gạo, cây công nghiệp ngắn ngày, cây dài ngày, chăn nuôi và thủysản,…chưa rõ ràng, chưa đủ cụ thể để quản lý chặt chẽ theo yêu cầu của sảnxuất; lao động chất lượng thấp, tổ chức kém, trang bị công cụ và máy mócthiếu thốn; mức độ ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để nâng cao chất lượng, hiệuquả và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp còn hạn chế.[63]

Là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam, QuảngBình nằm ở nơi hẹp nhất theo chiều Đông – Tây của dải đất hình chữ S củaViệt Nam, với tổng diện tích 806,527 ha, gồm 6 huyện, một thành phố và 153

xã phường, Quảng Bình là một trong những tỉnh nằm trong vùng có thời tiếtkhí hậu khắc nghiệt và nhiều cơn bão đi qua, thường xuất hiện ở các tháng cuốinăm gây hậu quả xấu đến hoạt động sản xuất đối với cộng đồng dân cư

Những năm qua, phát huy tiềm năng, lợi thế về đất đai, lao động vàtranh thủ nhiều nguồn lực đầu tư nên sản xuất nông nghiệp tỉnh Quảng Bình đãđạt được những kết quả tích cực, từng bước chuyển dich theo hướng sản lượngsang sản xuất hàng hóa, nâng cao về chất lượng, giá trị sản phẩm, góp phầnquan trọng cho phát triển kinh tế, xã hội và ổn định an ninh, chính trị của tỉnh.Đến hết năm 2013, gần 84% dân số nông thôn và 66% lao động làm việc tronglĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp (giá

Trang 13

2010) là 6.763 tỷ đồng, chiếm 20,4% GDP toàn tỉnh; tốc độ tăng trưởng bìnhquân giai đoạn 2010 – 2013 đạt 4,2 %; cơ cấu có bước chuyển dịch đáng kể, tỷtrọng trồng trọt giảm, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản tăng ; bước đầu hìnhthành một số vùng sản xuất tập trung và một số sản phẩm trở thành hàng hóanhư: cao su, sắn, gỗ dăm, thủy sản, ; thu nhập, đời sống của cư dân nông thôntừng bước được cải thiện, góp phần đáng kể vào chương trình xóa đói, giảmnghèo; ổn định đời sống, phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới.

Tuy nhiên trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì phát triểnnông nghiệp của tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng theo mục tiêu pháttriển SXNN đặt ra; những tiềm năng và lợi thế chưa được khai thác hoặc khaithác kém hiệu quả Là thành viên của WTO, những cơ hội được tiếp cận thịtrường hàng hoá và dịch vụ của các nước trong WTO với mức thuế nhập khẩuđược cắt giảm và các ngành dịch vụ mở cửa theo các Nghị định thư gia nhậpcủa các nước này mà không bị phân biệt đối xử; sự chênh lệch về trình độ sảnxuất, quản lý, điều hành…, vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập sẽ lànhững thách thức lớn đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh.Nguyên nhân của các hạn chế nêu trên trước hết là từ phía quản lý nhà nước vàđang đặt quản lý nhà nước về nông nghiệp trước nhiệm vụ to lớn là làm thếnào để nâng cao trình độ, hiệu quả, khả năng cạnh tranh của các sản phẩmnông nghiệp

Do vậy, đối với CDCCKTNN ở Việt Nam nói chung, tỉnh Quảng Bìnhnói riêng, việc hoàn thiện nội dung QLNN phù hợp với yêu cầu hội nhập, đẩynhanh quá trình CDCCKTNN đang là vấn đề thực sự cấp thiết Xuất phát từ lý

do trên tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình theo xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế” làm

đề tài luận án tiến sĩ

Trang 14

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và thựctiễn ở tỉnh Quảng Bình để đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước

về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án tập trung thực hiện cácnhiệm vụ:

- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước vềchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

- Xây dựng khung lý thuyết quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp trên cơ sở kế thừa và phát triển các các công trình khoahọc được nghiên cứu trước đây

- Phân tích và đánh giá làm rõ thực trạng quản lý nhà nước về chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình trong điều kiện hội nhập

- Tìm ra những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế làm cho hiệulực, hiệu quả quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệpchưa cao

- Luận giải, đề xuất quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhànước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận án là nghiên cứu những vấn đề về nộidung quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh QuảngBình theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: luận án tập trung nghiên cứu những nội dung lý luận,thực tiễn và các nội dung quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp (quy hoạch, kế hoạch, xây dựng thực thi chính sách, tổ chức bộ máy,

Trang 15

thanh tra, kiểm tra, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Quảng Bình)

- Về không gian: luận án nghiên cứu trên phạm vi địa bàn tỉnh QuảngBình để giải quyết những vấn đề quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp đặt ra

- Về thời gian: luận án tập trung nghiên cứu dựa trên cơ sở thông tin, tưliệu từ năm 1996 đến năm 2016, định hướng đến năm 2025 Lý do tác giả luận

án lấy mốc thời gian nghiên cứu bắt đầu từ năm 1996 bởi vì năm 1995 ViệtNam nộp đơn xin gia nhập tổ chức thương mại thế giới

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thông qua việc phân tích, tổng hợpnhững tài liệu, công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan về QLNN,

về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở những điều kiện lịch sử cụ thể đểđưa ra các luận cứ lý luận về vấn đề tác giả luận án đang nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: phương pháp này dùng để so sánh thực tiễnQLNN về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp qua các năm tại tỉnh QuảngBình, qua đó tìm ra những mặt mạnh, mặt còn hạn chế trong công tác QLNN

về lĩnh vực mà tác giả luận án đang nghiên cứu

- Phương pháp đánh giá, tổng kết thực tiễn: nghiên cứu thực tiễn quản lýnhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thông qua các báo cáotổng kết, đánh giá để thấy được ưu điểm, hạn chế của quản lý nhà nước vềnông nghiệp để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước vềchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này hệ thống hóa, làm

rõ cơ sở khoa học quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp; phân tích làm rõ thực trạng quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp ở tỉnh Quảng Bình để chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế,

Trang 16

nguyên nhân hạn chế của quản lý nhà nước Từ đó, luận án phân tích phươnghướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình.

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn thông qua điều tra xã hội học: luận

án thu thập thông tin về phát triển nông nghiệp và công tác quản lý nhà nước

về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Quảng Bình ở cả 6 huyện và

1 thành phố của tỉnh Quảng Bình Việc điều tra được tiến hành theo 02 mẫuphiếu điều tra, với tổng số phiếu phát ra là 220 phiếu (120 phiếu dành chongười dân và doanh nghiệp làm nông nghiệp; 100 phiếu dành cho cán bộ làmtrong các cơ quan quản lý liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp), số phiếu thu về

là 170 phiếu (90 phiếu dành cho người dân và doanh nghiệp; 80 phiếu dànhcho cán bộ làm trong các cơ quan quản lý liên quan đến nông nghiệp)

5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

5.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Những cơ sở lý thuyết nào nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước vềchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình theo hướng hội nhậpkinh tế quốc tế

- Thực trạng đối với công tác quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhậpkinh tế quốc tế đang đặt ra những hạn chế như thế nào

- Tại sao QLNN về CDCCKTNN tỉnh Quảng Bình chưa thực sự pháthuy được hiệu quả cao trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và hội nhậpKTQT hiện nay

- Để hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp tỉnh Quảng Bình theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế cần áp dụngnhững giải pháp gì

5.2 Giả thuyết khoa học

- Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong định hướng, điều tiết, hỗ trợ đểchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình phát triển đúng hướng

và đạt hiệu quả cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 17

- Nếu hoàn thiện tốt các nội dung quản lý nhà nước về chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế

sẽ tạo ra bước phát triển mới, có hiệu quả về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp của tỉnh

6 Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn của luận án

6.1 Về lý luận

- Luận án góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận quản lý nhà nước

về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

- Vận dụng cơ sở lý luận để nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý nhànước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình

6.2 Về thực tiễn

- Luận án nghiên cứu chỉ ra những yếu tố về tự nhiên, kinh tế - xã hộiảnh hưởng đến quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệptỉnh Quảng Bình

- Luận án phân tích làm rõ thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp và quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnhQuảng Bình

- Luận án đưa ra quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp, kiếnnghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp tỉnh Quảng Bình

- Luận án là công trình có thể được dùng làm tài liệu tham khảo trongnghiên cứu, giảng dạy và học tập tại các cơ sở đào tạo về khoa học hành chính;

là tài liệu tham khảo có ích cho các nhà hoạch định chính sách về nông nghiệp

7 Những đóng góp mới của luận án

- Xác định được các nội dung quản lý nhà nước và phân tích các yếu tốảnh hưởng đến quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

- Phân tích, đánh giá được thực trạng, kết quả đạt được, nguyên nhânhạn chế của thực trạng quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp ở tỉnh Quảng Bình

Trang 18

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Quảng Bình đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tếquốc tế

Trang 19

8 Kết cấu của Luận án

Ngoài phần mở đầu, tiểu kết chương, kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo và các phụ lục; nội dung luận án được kết cấu với 4 Chương, như sau:

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan

đến đề tài Luận án

- Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp

- Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nông nghiệp tỉnh Quảng Bình

- Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về

chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ

LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án

1.1.1.Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Công trình “The comparative study of Economics Growth and structure”(nghiên cứu mang tính so sánh về cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế) củatác giả Kuznets, trong nghiên cứu này tác giả đã đưa ra những lý luận được cho

là nền tảng về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp Tác giả nhận định rằng, một trong những đặc trưng củatăng trưởng hiện đại là quy luật về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cu thể: khichuyển từ nền kinh tế lạc hậu sang nền kinh tế hiện đại thì trước đó cơ cấukinh tế có xu thế chuyển dịch từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp và càng vềsau thì chuyển dịch từ công nghiệp sang dịch vụ.[122]

Trong bài “The unfinished agenda: Indian Agricultural under thestructural reform” (1997) (những công việc chưa được hoàn thành: Nôngnghiệp Ấn Độ dưới áp lực tái cơ cấu) của tác giả Scott W Richard Nội dụngbài viết tác giả đã phân tích những khó khăn, thách thức trong giai đoạn ápdụng chính sách tự do hóa thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp như: cơ cấulao động, việc làm, năng suất lao động là những cản trở đối với lĩnh vực pháttriển nông nghiệp và là hạn chế trong việc thu hút vốn đầu tư của các thànhphần kinh tế vào lĩnh vực này Qua phân tích trên tác giả cho rằng nhà nướccần đóng vai trò quan trọng trong việc tái cấu trúc nền nông nghiệp thông quachủ động can thiệp, loại bỏ những khó khăn để nâng cao năng suất lao động,thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế vào nông nghiệp.[123]

It’s Accession to the WTO” (2000), (Cải cách hệ thống và tái cơ cấu nôngnghiệp Trung Quốc) của tác giả Du Ying Nội dung bài viết tác giả đề cập đến

Trang 21

điều chỉnh cơ cấu nông nghiệp và cải cách kinh tế, sau đó đánh giá tác độngđối với nông nghiệp Trung Quốc sau khi gia nhập WTO Tác giả cho rằng điềunày là rất quan trọng, bởi việc xem xét những nghiên cứu về tác động của việcgia nhập WTO của ngành nông nghiệp Trung Quốc sẽ nhìn nhận được nhữngthách thức và cơ hội đang tồn tại sau khi gia nhập tổ chức này Tuy nhiên, tácgiả cũng lập luận rằng những thách thức trong ngắn hạn là thực sự hiện hữu,trong khi cơ hội chỉ có được khi mà cần có những nỗ lực tích cực Vì vậy,những thách thức mà Trung Quốc đang phải đối mặt sau khi gia nhập WTO sẽđược đánh giá một cách kỹ lưỡng để từ đó đề xuất các chính sách cho phùhợp.[127]

Sách: “Conceptual framework for analysing structural change inagriculture and rural livelihoods” (2010), (khung lý thuyết phân tích sự thayđổi cấu trúc nông nghiệp và sinh kế ở khu vực nông thôn) của tác giả GertrudBucherieder Nội dung sách tác giả đã phân tích những thay đổi về chuyển dịch

cơ cấu nông nghiệp của các nước vừa gia nhập liên minh Châu Âu Qua sựphân tích, tác giả đã đưa ra phương pháp điều tra xác định quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trước đây và trong tương lai [116]

Công trình: “Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam

10 năm vừa qua” của Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương Nội dung

đã hệ thống một số lý luận, phân tích thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp ở Việt Nam từ năm 2005 – 2013 Qua việc phân tích đã làm rõ nhữngthách thức của ngành nông nghiệp như: tăng trưởng của ngành nông nghiệpvẫn dựa vào diện tích, sử dụng nhiều các yếu tố đầu vào là lao động, vốn, vật

tư, điều kiện tự nhiên.[111]

Đề tài: “ Các yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao độngnông thôn Việt Nam” của Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương Nộidung đề tài là đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động ở khu vực nôngthôn giai đoạn nửa cuối những năm 1990 đến năm 2005 Qua đánh giá thựctrạng đã chỉ ra được những mặt hạn chế, cản trở quá trình chuyển dịch, từ đó

đề xuất các giải pháp về chính sách nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơcấu lao động nông thôn ở Việt Nam.[110]

Trang 22

Đề tài khoa học cấp nhà nước: “Nghiên cứu luận cứ khoa học để chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH” (2006)của tác giả Lê Quốc Doanh Nội dung đề tài xây dựng cơ sở lý luận của quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; đưa ra các khái niệm,nội dung, bước đi của quá trình chuyển dịch Đồng thời đề tài đề xuất nhữngđịnh hướng và những giải pháp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn cho giai đoạn đến năm 2020.[36]

Công trình “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh và phát triển bền vững trong bối cảnh mới” (2014), của Viện Nghiên cứuQuản lý kinh tế Trung ương Công trình đã đưa ra bối cảnh mới quốc tế vàtrong nước đối với ngành nông nghiệp nước ta, chỉ ra trong bối cảnh mới đógồm có cơ hội và thách thức và nêu lên một số quan điểm, mục tiêu, định hướng

cụ thể tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020 Trên cơ sở đó, công trình đưa

ra một số giải pháp như: thu hút đầu tư tư nhân tham gia vào tái cơ cấu ngànhnông nghiệp; nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư ngân sách nhànước nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp có hiệu quả.[112]

Công trình “ Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Việt Nam” Cáctác giả đã chỉ ra rằng, một lĩnh vực là yếu kém trong công tác chính sách nôngnghiệp hiện nay ở nước ta chính là sự thiếu hiểu biết về lợi nhuận của ngườinông dân đối với hoạt động vụ mùa khác nhau và lợi nhuận xã hội của hoạtđộng đó, bên cạnh đó số liệu để so sánh cho các loại cây trồng khác nhau vàviệc quản lý trong các trang trại là không đầy đủ Điều này đã cản trở nỗ lực để

so sánh và đối chiếu những tác động và hiệu quả của việc thay thế các giảipháp về chính sách và chương trình hành động Từ đó cần phải tăng cường cảithiện lĩnh vực quy hoạch ngành, cung cấp một cách có hệ thống so sánh các chiphí xã hội và lợi nhuận tư nhân và cơ bản từ các doanh nghiệp nông nghiệpkhác nhau cùng với những tác động chính sách của chính phủ

Luận án tiến sỹ “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Tây Bắc trongquá trình CNH, HĐH” (2001) – Lê Anh Vũ, LATS kinh tế Học viện Chính trịQuốc gia Hồ Chí Minh Tác giả luận án đã hệ thống, luận giải cơ sở lý luận về

Trang 23

cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng Phân tích thựctrạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Tây Bắc từ năm 1989 đến nay đểthấy được những thành công, hạn chế, yếu kém Qua đó tác giả đề xuất một sốgiải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Tây Bắc theohướng CNH, HĐH.[113]

Sách “Chuyển dịch cơ cấu và xu hướng phát triển kinh tế nông nghiệpViệt Nam theo hướng CNH, HĐH từ thế kỷ XX đến thế kỷ XXI trong thời đạikinh tế tri thức” (2001) của tác giả Lê Quốc Sử, Nxb Thống kê Hà Nội Tác giả

đã đưa ra một số mô hình trong quá khưa và thời điểm hiện tại để phân tích, tiếptheo là luận giải về cơ cấu, cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nói riêng; phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xu hướngchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Việt Nam Trên cơ sở phân tích thực trạng,tác giả đã nêu bật được những thành tựu và những yếu kém, hạn chế trong thựchiện Nghị quyết 10 của Ban bí thư khóa VI.[67]

Sách “ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn” (2012),chủ biên: Lê Quốc Lý, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Cuốn sách dành toàn

bộ chương 5 để nói về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nôngthôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ởnước ta Những vấn đề chính được đề cập trong chương này gồm: cách thức tiếpcận mới về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở thực tiễn của nền nôngnghiệp Việt Nam; các vấn đề đặt ra đối với chính sách nông nghiệp, cơ cấu công– nông nghiệp trong nền kinh tế; nhận thức mới về sở hữu ruộng đất, về quan hệsản xuất do CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn đưa đến.[52]

Sách “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn tỉnh Khánh Hòatheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (2003) của tác giả Nguyễn XuânLong, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Nội dung cuốn sách tác giả đã làm rõ thế nào là

cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đặc trưng của cơcấu kinh tế nông thôn; những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn và định hướng phát triển kinh tế của nhà nước.[49]

Sách “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn – những vấn đề lý luận và thựctiễn” (1998) của tác giả Lê Đình Thắng, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Tác giả

Trang 24

cho rằng việc nghiên cứu cơ sở khoa học của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn

Trang 25

là việc cần thiết để hiểu được đặc trưng, khái niệm của cơ cấu kinh tế nông thôn;nội dung và sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, các nhân tố tácđộng và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của cơ cấu kinh tế nông thôn Trên cơ sở

đó giúp cho việc phân tích, đánh giá hiện trạng của của cơ cấu kinh tế nông thôncũng như dự đoán xu hướng vận động của nó.[70]

Giáo trình “Kinh tế phát triển” (2013) của Phạm Ngọc Linh, Nguyễn ThịKim Dung, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Các tác giả đã dànhchương 3 nói về các mô hình chuyển dich cơ cấu ngành kinh tế, trong đó làm

rõ khái niệm cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành, ý nghĩa nghiên cứu cơcấu ngành và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, những vấn đề mangtính quy luật về xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và các mô hình lýthuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.[47]

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

Bài viết “Tham gia chuỗi giá trị toàn cầu: lối thoát cho nông sản ViệtNam trong bối cảnh hiện nay” của TS Nguyễn Bích Thủy, Đại học Thươngmại Hà Nội Nội dung bài viết tác giả nhận định trong quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế mang lại những những cơ hội to lớn cho Việt Nam trong việc mởrộng thị trường xuất khẩu nông sản nhưng bên cạnh đó cũng hàm chứa nhữngthách thức gay gắt, nhất là khả năng cạnh tranh của hàng hóa nông sản đã đặt

ra yêu cầu phải tìm hướng đi đúng đắn cho nhóm ngành hàng chủ lực này Từ

đó, tác giả đưa ra 3 mô hình cơ bản trong chuỗi giá trị toàn cầu cùng với một

số giải pháp cơ bản nhằm tham gia vào chuỗi giá trị nông sản toàn cầu.[75]Bài viết của PGS.TS Võ Xuân Tiến: “Toàn cầu hóa kinh tế và những vấn

đề đặt ra” (2005) Nội dung bài viết tác giả đề cập đến những khó khăn, tháchthức mà nước ta gặp phải khi tham gia hội nhập kinh tế, làm thế nào để có thểhội nhập kinh tế thế giới mà vẫn bảo vệ và phát huy lợi ích dân tộc gắn liền vớilợi ích khu vực Yêu cầu đặt ra là, nhà nước nên có những chính sách đểkhuyến khích từng cơ sở, cũng như toàn ngành khai thác các lợi thế của nước

ta để nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Tác giả kết luận toàn cầu hóa về

Trang 26

kinh tế là một xu thế tất yếu và khẳng định rằng nếu không có toàn cầu hóa thìnền kinh tế không thể phát triển cao được.[76]

Bài viết của Võ Tòng Xuân “Nông nghiệp, nông dân Việt Nam phải làm

gì để hội nhập kinh tế quốc tế” (2008), Tạp chí Cộng sản số 785 Nội dung bàiviết tác giả cho rằng trong bối cảnh toàn cầu hóa, khi nước ta tham gia vào quátrình này sẽ gặp không ít những khó khăn, thách thức và để có thể hội nhậpthành công cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, có các chương trìnhđào tạo nguồn nhân lực để giúp các nhà quản lý, người nông dân có kiến thức,

kỹ năng đáp ứng yêu cầu hội nhập, bên cạnh đó nhà nước cần điều chỉnh chínhsách cho phù hợp với tình hình mới [114]

Sách “Việt Nam hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa: vấn đề và giảipháp”, cuốn sách có giá trị mang tính lý luận sâu sắc Nội dung cuốn sách đưa

ra khái niệm về toàn cầu hóa, lý giải nguyên nhân dẫn đến tòa cầu hóa Bêncạnh đó các tác giả cũng nêu lên những cơ hội, khó khăn, thách thức đối vớiViệt Nam khi tham gia vào quá trình này, từ đó các tác giả đã đưa ra nhữnggiải pháp để vượt qua những khó khăn thách thức khi Việt Nam hội nhập vàonền kinh tế thế giới.[4]

Sách “Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với phát triển nôngnghiệp Việt Nam” (2010) của PGS.TS Nguyễn Từ, Nxb Chính trị Quốc gia

Hà Nội Công trình này khái quát về hội nhập kinh tế quốc tế, các hiệp địnhthương mại khu vực và toàn cầu liên quan đến nông nghiệp nói chung vàngành nông nghiệp Việt Nam nói riêng, những ảnh hưởng của hội nhập kinh tếquốc tế đến phát triển nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua để từ đó đưa

ra những quan điểm và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nền nôngnghiệp nước ta trong thời gian tới.[80]

Công trình “Tăng cường năng lực hội nhập quốc tế cho ngành nôngnghiệp và phát triển nông thôn” (2004), của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Trong đó công trình đề cập đến các vấn đề liên quan đến hội nhậpnông nghiệp: các quy định về nông nghiệp mà các quốc gia cam kết phải thựchiện khi tham gia vào AFTA, WTO, những khó khăn đối với Việt Nam khi làthành viên của WTO, đánh giá tác động của một số chính sách hiện hành về nông

Trang 27

nghiệp của Việt Nam, đồng thời đưa ra khuyến nghị cho việc hoàn thiện chínhsách nông nghiệp của Việt Nam khi tham gia vào WTO.[5]

Sách “Bảo hộ hợp lý nông nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế” (2004) của tác giả Bùi Xuân Lưu, Nxb Thống kê Hà Nội Côngtrình này tác giả đã trình bày những vấn đề cơ bản trong công tác quản lý nhànước đối với nông nghiệp Việt Nam, khái quát về hiệp định nông nghiệp củaWTO, phân tích sâu về năng lực cạnh tranh của các mặt hàng nông sản củaViệt Nam khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.[50]

Sách “Bảo hộ thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và hiệuquả điều chỉnh của pháp luật Việt Nam” (2012), của tác giả Hà Thị ThanhBình Trong đó tác giả đã luận giải sự cần thiết phải bảo hộ thương mại và đưa

ra khía cạnh pháp lý của vấn đề bảo hộ thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóakinh tế; các quy định của WTO và việc sử dụng một số biện pháp bảo hộthương mại hàng hóa, dịch vụ cụ thể ở Việt Nam và đưa ra các giải pháp hoànthiện các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến việc sử dụng các biệnpháp bảo hộ thương mại sau khi gia nhập WTO.[3]

Sách “Lợi thế xuất khẩu của nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO”(2013), của tác giả Trần Hoa Phượng, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Trong

đó tác giả đã đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn về lợi thế trong xuất khẩu nôngsản khi là thành viên của WTO, những nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế và thựctrạng phát huy lợi thế của Việt Nam trong xuất khẩu nông sản sau khi gia nhậpWTO, đồng thời đưa ra quan điểm và những giải pháp chủ yếu nhằm phát huylợi thế của Việt Nam trong xuất khẩu nông sản sau khi gia nhập WTO.[61]Sách “Toàn cầu hóa kinh tế những cơ hội và thách thức đối với miềnTrung” (2004), của đồng tác giả Phạm Hảo, Võ Xuân Tiến, Nxb Chính trịQuốc gia Hà Nội Nội dung cuốn sách là tập hợp các bài viết của các học giả,nhà khoa học trong đó các tác giả đề cập đến quan điểm của Đảng và Nhànước ta về toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa kinh tế- cơhội và thách thức đối với miền Trung Nhìn chung các tác giả đã phân tíchnhững cơ hội và những khó khăn thách thức trong phát triển kinh tế khu vực

Trang 28

miền trung đồng thời đưa ra các giải pháp như: điều chỉnh cơ cấu sản xuất theohướng tăng cường sản xuất hàng hóa; xúc tiến hình thành liên kết khu vựcnhằm thống nhất thị trường; nâng cao hiệu quả của việc gắn kết nhà nông nhàdoanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nước với nhau [41]

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về vai trò của nhà nước và quản lý nhà nước về nông nghiệp

Sách “The World Economy” (2001), (Kinh tế thế giới) của hai đồng tácgiả Maddison và Angus Nội dung sách hai tác giả đã đưa ra một ví dụ đểchứng minh vai trò quan trọng của thể chế đối với sự phát triển kinh tế của mộtquốc gia Những năm 60 của thế kỷ XX, hai nền kinh tế Hàn Quốc và BắcTriều Tiên phát triển như nhau nhưng đến năm 2000 Hàn Quốc đã phát triểnvượt bậc để để xếp vào hàng ngũ mười một nền kinh tế lớn nhất thế giới, cònBắc Triều Tiên vẫn là một quốc gia nghèo, chậm phát triển Tại sao vậy khi màBắc Triều Tiên là một quốc gia được đánh giá là giàu tài nguyên hơn Hai tácgiả đã chỉ ra nguyên nhân chính là do hai quốc gia có sự khác nhau về thể chếchính trị và thể chế kinh tế.[121]

Sách “The Commanding heights: The battle for the World economy”(2002), ( Những đỉnh cao của chỉ huy) của đồng tác giả Daniel Yergin &Joseph Stanislaw Trong cuốn sách này hai tác giả đã khẳng định vai trò to lớncủa nhà nước trong việc quản lý, điều hành nền kinh tế và để tránh, giảm thiểunhững rủi ro thất bại của nhà nước lẫn thị trường thì việc kết hợp một cách cóhiệu quả giữa bàn tay vô hình và bàn tay hữu hình sẽ là mục tiêu nhằm đạtđược của các quốc gia để phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế của mộtquốc gia khi tham gia hội nhập.[126]

Sách “Nguyên lý kinh tế nông nghiệp, thị trường và giá cả trong các nướcđang phát triển” (1994), của đồng tác giả David Colman và Trevor Youg.Trong cuốn sách này 2 tác giả đã tập trung đi sâu phân tích những nội dung vềphát triển nông nghiệp hàng hóa gắn với phúc lợi của người nông dân ở cácnước đang phát triển Nhiều nội dung của tác phẩm đã nêu bật sự tác động, ảnhhưởng của các chính sách, cách thức quản lý đến phát triển nông nghiệp vàthương mại nông sản.[19]

Trang 29

Sách “Agriculture Policy Reform and Structural Adjustment in Korea andJapan” (2004), của Hanhokim, Yong – Kee Lee Nội dung cuốn sách đi sâuphân tích về chính sách nông nghiệp của Nhật Bản và Hàn Quốc qua các giaiđoạn và tác giả đã nêu bật được sự khác biệt về chính sách của hai quốc gia do

có sự khác biệt về điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên Qua đó, tác giả

đã đưa ra quan điểm cá nhân trong việc điều chỉnh chính sách nông nghiệp củamỗi quốc gia sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi nước và từng giaiđoạn.[120]

Sách “Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển nông nghiệp,nông thôn Việt Nam” (1996), của đồng tác giả Nguyễn Văn Bích, Chu TiếnQuang, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Nội dung cuốn sách đã làm rõ vấn đề

có tính lý thuyết về các chính sách kinh tế, các quan niệm về chính sách, đồngthời phân tích sâu đối với những thay đổi của chính sách nông nghiệp vànhững tác động của những thay đổi đó đối với phát triển nông nghiệp, nôngthôn Việt Nam.[2]

Sách “Nông nghiệp nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới” (2003), của tácgiả Nguyễn Sinh Cúc, Nxb Thống kê Hà Nội Nội dung sách tác giả đã tổngkết những thành tựu đạt được và những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý vềphát triển nền nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trong thời kỳ đổi mới như:khả năng tham gia cạnh tranh của các mặt hàng nông sản Việt Nam, thu hútđầu tư [20]

Sách “ WTO và ngành nông nghiệp Việt Nam” (2005), của Bộ Nôngnghiệp & Phát triển nông thôn Cuốn sách đã trình bày tóm tắt những quy định,

Trang 30

luật định của tổ chức thương mại thế giới như: hiệp định SPS, nghiên cứu bảo

hộ nông nghiệp ở một số nước, cơ chế tranh chấp trong WTO Bên cạnh đócuốn sách cũng giành một phần đánh giá chính sách nông nghiệp Việt nam,những hạn chế của nước ta khi tham gia vào xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.[6]Sách “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam – Hôm nay và maisau” (2008), của tác giả Đặng Kim Sơn, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Nộidung của cuốn sách chỉ ra sau gần 30 năm đổi mới, nông nghiệp Việt Nam đãđạt được những thành tựu to lớn, đảm bảo an ninh lương thực, xuất khẩu nôngsản hàng hóa giúp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên, sản xuấtnông nghiệp cho đến nay vẫn nhỏ lẻ, manh mún, lạc hậu so với các nước trongkhu vực và các nước phát triển; người nông dân gặp nhiều khó khăn trong việctiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra, khoa học công nghệ phục vụ sản xuất nôngnghiệp, hạ tầng kỹ thuật thì thấp kém Qua đó tác giả kiến nghị nhà nước cần cónhững giải pháp, chính sách hỗ trợ cho người nông dân như: tín dụng, khoa họccông nghệ, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch về sản xuất.[64]

Sách “Chính sách nông nghiệp, nông thôn sau nghị quyết 10 Bộ chính trị”(1998), của tác giả Lê Đình Thắng, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Trongcông trình này tác giả đã nêu bật được những tác động của các chính sách vềnông nghiệp, nông thôn được triển khai vào đời sống sau nghị quyết 10 của BộChính trị.[69]

Sách “ Vai trò của nhà nước đối với hội nhập kinh tế quốc tế của ViệtNam” (2012), của tác giả Mai Lan Hương, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội.Cuốn sách tập trung vào việc nghiên cứu: một số vấn đề lý luận về hội nhậpkinh tế quốc tế, vai trò của nhà nước có những tiến triển như thế nào về lýthuyết cũng như thực tiễn; phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của nhà nướcđối với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và từ đó đề xuất những quan điểm ,giải pháp nhằm nâng cao vai trò của nhà nước đối với hội nhập kinh tế quốctế.[44]

Sách “Đổi mới chính sách nông nghiệp Việt nam, bối cảnh, nhu cầu vàtriển vọng” (2014) của tập thể các tác giả Đặng kim Sơn, Trần Công Thắng,

Trang 31

Đỗ Liên Hương, Võ Thị Thanh Tâm, Phạm Kim Dung, Nxb Chính trị Quốcgia Hà nội Sách bao gồm sáu chương, cụ thể: (1) chương 1 tình hình kinh tế vĩ

mô giai đoạn 2000 – 2012 (2) Chương 2 tổng quan về nông nghiệp Việt Nam

và nông thôn Việt Nam (3) Chương 3 những vấn đề chính sách của nôngnghiệp Việt Nam (4) Chương 4 cải cách chính sách và công tác thực thi chínhsách nông nghiệp trong thời gian qua (5) Chương 5 thách thức và cơ hội chophát triển nông nghiệp Việt nam (6) Chương 6 kết luận và đề xuất Nội dungcủa sách không chỉ tổng quan về kinh tế vĩ mô, về nông nghiệp và nông thônViệt nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay mà còn đề cập đến những cảicách chính sách và công tác thực thi chính sách nông nghiệp trong thời gianqua; phân tích những thách thức và cơ hội cho phát triển nông nghiệp Việtnam Trên cơ sở đó các tác giả đã đưa ra những đề xuất cho đổi mới chính sáchnông nghiệp Việt Nam theo hướng phát triển bền vững [65]

Sách “Chính sách hỗ trợ của nhà nước ta đối với nông dân trong điều kiệnhội nhập WTO” (2010) của đồng tác giả: Vũ Văn Phúc và Trần Thị MinhChâu, Nxb Chính trị Quốc gia Nội dung sách phân tích sâu cơ sở cơ sở lýluận, trong đó làm rõ những khó khăn, thách thức đỏi hỏi nhà nước phải hỗ trợnông dân khi hội nhập WTO, bên cạnh đó các tác giả cũng trình bày kinhnghiệp thực tiễn và thực trạng chính sách hỗ trợ nông dân của nước ta trongđiều kiện hội nhập WTO Thông qua việc luận giải cơ sở lý luận, thực trạngthực thi chính sách làm căn cứ đánh giá tác động của chính sách và đề xuấtmột số giải pháp về chính sách.[59]

Sách “Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân củaHungary trong quá trình chuyển đổi kinh tế và vận dụng cho Việt Nam”(2009), chủ biên GS.TS Lê Du Phong Nội dung sách, thứ nhất tác giả làm rõvai trò của Nhà nước Hungary trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung đối vớinông nghiệp, nông dân, nông thôn như: Chính phủ là người trực tiếp sở hữuruộng đất, là người tổ chức và chỉ đạo mọi hoạt động của các doanh nghiệpnông nghiệp, đồng thời nhà nước cũng là người chịu trách nhiệm tổ chức cungứng các loại vật tư nông nghiệp cho đầu vào của sản xuất, cũng như cho việc

Trang 32

chế biến, phân phối và tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất làm ra;Nhà nước nắm toàn quyền đối với việc quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộitrong nông thôn, chịu trách nhiệm chủ yếu trong việc đầu tư xây dựng, quản lýkhai thác hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống khu vực nôngthôn; Nhà nước lo giải quyết việc làm, thu nhập, giáo dục đào tạo, chăm sócsức khỏe

Thứ hai, sau khi chuyển đổi, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường

và khi Hungary trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thếgiới và liên minh Châu Âu thì vai trò của Chính phủ đối với nông nghiệp, nôngdân, nông thôn đã có những thay đổi căn bản không còn như thời kỳ kế hoạchhóa tập trung

Thứ ba, làm rõ những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách đối với

sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn, nông dân Hungary sau chuyển đổi vàthực tiễn thực thi chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn củaHungary trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, đặc biệt là chính sách đất đai,chính sách khoa học – công nghệ, chính sách hỗ trợ cho nông nghiệp, nôngthôn, nông dân và vai trò của nhà nước đối với khu vực này để từ đó rút ranhững bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.[58]

Sách “Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay”(2011), chủ biên TS Đoàn Xuân Thủy Nội dung sách:

Thứ nhất, đã làm rõ khái niệm về chính sách nông nghiệp

Thứ hai, làm rõ cơ sở hình thành chính sách hỗ trợ sản xuất nôngnghiệp xuất phát từ vai trò đặc biệt quan trọng của nông nghiệp trong pháttriển kinh tế xã hội, cùng với đó, tác giả cũng chỉ ra các chính sách hỗ trợsản xuất nông nghiệp so với các thành phần kinh tế khác Tác giả cũng chỉ

ra rằng với tư cách là phạm trù thuộc về hoạt động của nhà nước, chính sách

hỗ trợ nông nghiệp trong từng thời kỳ phát triển phụ thuộc rất lớn vào nhậnthức và thực thi vai trò kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường,cùng với không ngừng nâng cao đời sống, vị thế của nông dân và phát triểnnông thôn theo hướng văn minh hiện đại

Trang 33

Thứ ba, phân tích, đánh giá mức độ phù hợp của các chính sách hỗ trợsản xuất nông nghiệp ở nước ta thời gian qua so với yêu cầu của thông lệquốc tế, quyết định của WTO, từ đó đề xuất các quan điểm, giải phápnhằm tiếp tục hoàn thiện các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theohướng vừa phù hợp với cam kết quốc tế, vừa thúc đẩy phát triển nôngnghiệp hiện đại, tạo cơ sở bền vững cho giải quyết vấn đề nông dân, nôngthôn trong thời gian tới.[74]

1.2 Đánh giá các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

1.2.1 Đánh giá các công trình nghiên cứu đã tổng quan

Nhìn chung, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp, quản lý nhà nước về nông nghiệp bao gồm sách, đề tàikhoa học, bài báo, luận án tiến sĩ… Tuy nhiên, sau khi khảo cứu các công trìnhtrên, nghiên cứu sinh nhận thấy các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nhữngnội dung:

- Lý giải nguyên nhân dẫn đến toàn cầu hóa; đề cập đến những khó khăn,thách thức mà Việt nam gặp phải khi tham gia hội nhập kinh tế và làm thế nào

để có thể hội nhập kinh tế thế giới mà vẫn bảo vệ và phát huy lợi ích dân tộcgắn liền với lợi ích khu vực

- Khái quát về hội nhập kinh tế quốc tế, các hiệp định thương mại khu vực

và toàn cầu liên quan đến nông nghiệp nói chung và ngành nông nghiệp ViệtNam nói riêng; những ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triểnnông nghiệp Việt Nam

- Các công trình nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp để thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, kinh tế nông thôn ở Việt Nam

- Các công trình liên quan đến quản lý nhà nước về nông nghiệp, các nhàkhoa học chủ yếu tập trung phân tích, luận giải sâu về một khía cạnh như: phântích, đánh giá các chính sách hỗ trợ về nông nghiệp có những điểm phù hợp,chưa phù hợp khi tham gia vào WTO; chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế củacác chính sách về nông nghiệp khi Việt nam tham gia vào xu hướng hội nhậpkinh tế quốc tế;

Trang 34

- Các công trình nghiên cứu được tác giả luận án tổng quan nhìn chungchưa xây dựng được khung lý thuyết quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp, gồm các nội dung: quy hoạch, kế hoạch; xây dựng, banhành và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách; tổ chức bộ máy; thanh trakiểm tra,…

1.2.2 Một số khoảng trống trong các công trình nghiên cứu đã được công bố - điểm khác so với luận án của tác giả

Thứ nhất, khác biệt về không gian nghiên cứu: các công trình nghiên cứu

về nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp được các nhà khoahọc nghiên cứu trên phạm vi cả nước hoặc trên một vùng lãnh thổ, một tỉnh vớinhững đặc điểm về địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, dân số,… khácvới nơi mà nghiên cứu sinh nghiên cứu

Thứ hai, khác biệt về nội dung nghiên cứu: các công trình nghiên cứu chủyếu được đề cập dưới góc độ của chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, các côngtrình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp chỉ đề cập đến các nội dung như: phân tích chính sách, đánh giánhững mặt tích cực, hạn chế của chính sách, đổi mới chính sách nông nghiệp.Với phạm vi tiếp cận thông tin của mình, NCS nhận thấy chưa một công trìnhnào nghiên cứu một cách toàn diện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp theo các chức năng quản lý nhà nước

1.3 Định hướng nghiên cứu của luận án

- Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tác giảluận án đề xuất khái niệm quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp; xây dựng khung lý thuyết quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp theo chức năng và xác định các yếu tố khách quan, chủ quan ảnhhưởng tới quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng CDCCKTNN, thực trạng QLNN vềCDCCKTNN tại địa bàn một tỉnh để thấy được những kết quả đạt được trongcông tác QLNN, những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế trong công tácQLNN về CDCCKTNN

Trang 35

- Sau khi làm rõ được những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chếtrong công tác QLNN về CDCCKTNN trên địa bàn một tỉnh, tác giả đề xuấtmột số giải pháp để hoàn thiện QLNN về CDCCKTNN.

- Tìm kiếm những kinh nghiệp quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp của một số tỉnh, vùng lãnh thổ làm bài học kinh nghiệmcho tỉnh Quảng Bình

Trang 36

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH

CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 2.1 Những vấn đề lý luận về nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp

2.1.1 Khái niệm về nông nghiệp, cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp

“Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội; sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi; khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.”[77]

2.1.1.2 Khái niệm cơ cấu kinh tế

Cơ cấu là một khái niệm mà triết học duy vật biện chứng dùng để phảnánh cấu trúc bên trong của một hệ thống, cơ cấu là tập hợp những quan hệ cơbản, tương đối ổn định giữa các yếu tố cấu thành nên một hệ thống trong mộtthời gian nhất định

Đối với các nền kinh tế quốc dân, được xem xét với tính cách là một hệthống phức tạp thì có thể thấy nhiều các bộ phận và các kiểu cơ cấu hợp thành,tuỳ theo cách mà chúng ta tiếp cận khi nghiên cứu hệ thống ấy Đặc biệt, sựvận động và phát triển của nền kinh tế theo thời gian bao hàm trong đó sự thayđổi bản thân các bộ phận cũng như sự thay đổi của các kiểu cơ cấu Vì vậy có

thể thấy rằng“Cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là tổng thể những mối quan hệ

về chất lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định”.[53, tr 8]

Dưới giác độ kinh tế chính trị, cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể các bộphận hợp thành nền kinh tế gắn với các mối quan hệ chủ yếu về định tính vàđịnh lượng, ổn định và phát triển giữa các bộ phận ấy với nhau hay của toàn hệ

Trang 37

thống trong những điều kiện của nền sản xuất xã hội và trong khoảng thời giannhất định Cơ cấu kinh tế không chỉ thể hiện ở quan hệ tỷ lệ về số lượng màquan trong hơn là mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận hợp thànhnền kinh tế Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh

tế - xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể.Nếu các thước đo tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về số lượng thì xu thếchuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện mặt chất lượng trong quá trình phát triển

Như vậy: “Cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ hữu cơ, tác động lẫn nhau, làm điều kiện cho nhau giữa các bộ phận hợp thành, giữa các yếu

tố trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện cấu trúc bên trong, các mối quan hệ

về chất lượng và các quan hệ tỷ lệ về số lượng, thể hiện tính hiệu quả của nền kinh tế” [53, tr 12]

2.1.1.3 Khái niệm cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan, lịch sử, xã hội và luônluôn biến động, gắn liền với sự phát triển của lực lượng sản xuất, của phâncông lao động xã hội và của quan hệ sản xuất tương ứng với trình độ phát triểnlực lượng sản xuất Nó vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạpdưới tác động của các quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế Trong nền kinh tế thịtrường, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luậtthị trường như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, cạnh tranh…[46]

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm nhiều bộ phận hợp thành: cơ cấungành, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu lao động, cơ cấu thành phần kinh tế, cơcấu kỹ thuật…Các bộ phận này có mối quan hệ tác động lẫn nhau, trong đó cơcấu kỹ thuật có vai trò quyết định làm tăng năng suất lao động, tạo ra sự phâncông xã hội, hình thành các vùng chuyên canh, cũng như các hình thức tổ chứcsản xuất kinh doanh mới…[46]

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một bộ phận của hệ thống cơ cấu kinh tếquốc dân, phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế quốc dân, nhưng nó mang tính độc lập

tương đối; vậy cơ cấu kinh tế nông nghiệp có thể khái quát: “Là tổng thể các mối quan hệ theo tỷ lệ về số lượng và chất lượng tương đối ổn định của các

Trang 38

yếu tố kinh tế xã hội liên quan đến sản xuất nông nghiệp trong một khoảng thời gian và không gian nhất định”.[46]

2.1.1.4 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Lịch sử phát triển kinh tế - xã hội trên thế giới đã cho thấy CCKT khôngphải là một hệ thống tĩnh mà nó luôn ở trạng thái vận động, không ngừng biếnđổi, phát triển và có sự chuyển dịch cần thiết để phù hợp với những thay đổibiến động của các điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và nhu cầu phát triển củacon người Do sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, sự phát triển của trình độ

tổ chức, quản lý trong thực tiễn hoạt động kinh tế- xã hội, CCKTNN cũng theo

sự phát triển đó mà ngày càng hoàn thiện hơn Theo quy luật phát triển của xãhội, LLSX ngày càng phát triển, phân công lao động xã hội ngày càng sâurộng, do đó việc CDCCKTNN luôn là nhu cầu phát triển khách quan củangành nông nghiệp

Đặc trưng của CCKTNN là luôn vận động và biến đổi, sự biến đổi ấy rất

đa dạng giữa các nước, giữa các địa phương có những điều kiện kinh tế - xãhội và trình độ sản xuất khác nhau; song trong một tỉnh, quốc gia không phảinhất định cứ theo quy luật chung, bởi mỗi nơi có những điều kiện và nguồn lựcphát triển khác nhau, nên cần có sự vận dụng một cách khoa học, phù hợp vớithực tiễn để đạt mục tiêu phát triển nông nghiệp

Mục tiêu của CDCCKTNN làm thế nào để khai thác có hiệu quả nguồntài nguyên để tạo ra giá trị cao hơn và phát triển nông nghiệp bền vững, đemlại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất Sự vận động biến đổi của CCKTNN luôngắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và tiến bộ khoa học

kỹ thuật, công nghệ mới; sự tác động của các điều kiện đó làm cho các bộ phậnkinh tế trong hệ thống KTNN tác động lẫn nhau, tạo ra CCKTNN mới, cơ cấu

ấy vận động phát triển và đến lượt nó phải nhường chỗ cho một cơ cấu mớiphù hợp ra đời

Chuyển dịch CCKTNN còn được nhìn nhận là quá trình chuyển dịch toàndiện cả cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần, theo đó:[53, tr21,22]

Trang 39

CDCCKTNN theo ngành là sự thay đổi tỷ trọng giữa các nhóm ngành,từng ngành trong nông nghiệp Hiện nay, xu hướng phát triển của kinh tế nôngnghiệp là hướng tới một nền nông nghiệp hàng hóa, sản xuất thâm canh, đadạng, ngày càng gia tăng tỷ trọng của các sản phẩm có giá trị kinh tế cao và cógiá trị xuất khẩu, giảm dần tỷ trọng của các ngành và sản phẩm có giá trị kinh

tế thấp

Chuyển dịch CCKTNN theo lãnh thổ là quá trình thay đổi tỷ trọng, vai tròcác hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp theo lãnh thổ, phản ánh việc khaithác các yếu tố, điều kiện cho phát triển kinh tế nông nghiệp trên các lãnh thổnhất định Trong xu thế phát triển hiện nay, CDCCKTNN gắn liền với việchình thành nên những vùng chuyên môn hóa, có sự ổn định tương đối về quy

mô, phương hướng sản xuất, bảo đảm chất lượng và hiệu quả kinh tế xã hội.Đặc biệt là phải thích ứng với sự thay đổi về nhu cầu cung ứng các loại nôngsản hàng hóa dưới dạng nguyên liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng của thịtrường trong nước và thị trường xuất khẩu

Chuyển dịch CCKTNN theo thành phần kinh tế là quá trình thay đổi vềvai trò, vị trí của các thành phần kinh tế tham gia sản xuất nông nghiệp Quátrình này phản ánh sự thay đổi trong các mối quan hệ sản xuất xã hội và xu thếchính trị của mỗi quốc gia, vùng miền Trong điều kiện hiện nay, xu hướngchung của quá trình CDCCKTNN theo thành phần là ngày càng gia tăng tỷtrọng của khu vự kinh tế ngoài nhà nước, giảm dần tỷ trọng của khu vực kinh

tế nhà nước

Vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự vận động của các yếu tố cấu thành của kinh tế nông nghiệp theo các quy luật khách quan dưới sự tác động của con người vào các nhân tố ảnh hưởng đến chúng theo những mục tiêu nhất định”.[53, tr 21]

2.1.2 Vai trò của nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất đảm bảo những nhu cầu thiết yếunhất, cơ bản nhất của con người Nông nghiệp giữ vai trò to lớn trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát

Trang 40

triển mà nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Vai trò của nông nghiệp được thể hiện trên một số mặt sau:

Thứ nhất, nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm, đảm bảo nhu

cầu ngày càng nhiều của đời sống xã hội, cung cấp dinh dưỡng cho sự tồntại và phát triển của loài người cả về thể chất lẫn trí tuệ mà chưa có ngànhnào thay thế được Xã hội càng phát triển, nhu cầu của con người cũng tănglên và ngày càng đa dạng Lê nin từng nói “ Bất kỳ quốc gia nào mà khôngđảm bảo đầy đủ lương thực, thực phẩm cho xã hội thì dù có kế hoạch to lớnđến đâu đi chăng nữa cũng sẽ không bao giờ thực hiện được” C Mác đãkhẳng định, con người trước hết phải có ăn rồi sau đó mới nói đến các hoạtđộng khác Đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam thì nhucầu về lương thực ngày càng tăng do tốc độ tăng dân số Cho nên, để đảmbảo đáp ứng đầy đủ lương thực cho toàn xã hội thì sản xuất lương thực luôngiữ vị trí quan trọng trong phát triển nông nghiệp Các nhà kinh tế học đềucho rằng “một cuộc cách mạng nông nghiệp là điều kiện tiên quyết cho côngnghiệp ở bất kỳ khu vực nào trên thế giới” Ngay từ khi nước ta mới giànhđược độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cho rằng phát triển nông nghiệp làcon đường tất yếu phải đi để xây dựng đất nước giàu mạnh “ nước ta là mộtnước nông nghiệp Muốn phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế nóichung phải lấy nông nghiệp làm gốc, làm chính Nếu không phát triển nôngnghiệp thì không có cơ sở phát triển công nghiệp vì nông nghiệp cung cấpnguyên liệu, lương thực cho công nghiệp và tiêu thụ hàng hóa của côngnghiệp làm ra” [72]

Dân số nước ta tính đến thời điểm này khoảng 90 triệu dân, nên việc tựchủ tạo ra lương thực để đáp ứng cho nhu cầu của xã hội là rất quan trọng bởi

vì nó giúp đảm bảo ổn định chính trị của đất nước Theo dự báo đến năm 2030dân số nước ta vào khoảng 120 triệu người, cùng với đó là diện tích đất nôngnghiệp hàng năm giảm do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và biến đổikhí hậu ngày càng trở nên gay gắt Đặc điểm trên đỏi hỏi công tác QLNN vềlĩnh vực nông nghiệp là rất quan trọng, làm sao để phát triển nông nghiệp đáp

Ngày đăng: 09/11/2019, 22:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Văn Ân (2008), Hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa
Tác giả: Đinh Văn Ân
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
2. Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang (1996), Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách kinh tế và vai tròcủa nó đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trịQuốc gia
Tác giả: Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang
Nhà XB: Nxb Chính trịQuốc gia
Năm: 1996
3. Hà Thị Thanh Bình (2012), Bảo hộ thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và hiệu quả điều chỉnh của pháp luật Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hộ thương mại trong bối cảnh hội nhậpkinh tế quốc tế và hiệu quả điều chỉnh của pháp luật Việt Nam, Nxb Chínhtrị Quốc gia
Tác giả: Hà Thị Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Chínhtrị Quốc gia
Năm: 2012
4. Bộ Ngoại Giao (2002), Việt Nam hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa: Vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa: Vấn đềvà giải pháp
Tác giả: Bộ Ngoại Giao
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
5. Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2004), Tăng cường năng lực hội nhập quốc tế cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường năng lực hộinhập quốc tế cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Năm: 2004
6. Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2005), WTO và ngành nông nghiệp Việt Nam,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: WTO và ngành nông nghiệpViệt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Năm: 2005
7. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển nôngnghiệp nông thôn giai đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2009
8. Ngô Thành Can, Hoàng Sỹ Kim, Nguyễn Quốc Tuấn (2013), Tổng quan về nghiên cứu khoa học hành chính, Nxb Lao Động, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan vềnghiên cứu khoa học hành chính
Tác giả: Ngô Thành Can, Hoàng Sỹ Kim, Nguyễn Quốc Tuấn
Nhà XB: Nxb Lao Động
Năm: 2013
9. Chính phủ (2002), Quyết định số 80/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích tiêu thụ hàng hóa nông sản thông qua hợp đồng, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 80/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích tiêuthụ hàng hóa nông sản thông qua hợp đồng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
10. Chính phủ (2009), Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
11. Chính phủ (2010), Nghị định số 41/NĐ-CP về một số chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 41/NĐ-CP về một số chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
12. Chính phủ (2010), Quyết định số 48/QĐ-TTg về hỗ trợ ngư dân khai thác, nuôi trồng, dịch vụ biển xa, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 48/QĐ-TTg về hỗ trợ ngư dân khai thác,nuôi trồng, dịch vụ biển xa
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
13. Chính phủ (2011), Quyết định số 952/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 952/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
14. Chính phủ (2013), Quyết định số 62/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 62/QĐ-TTg về chính sách khuyến khíchphát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựngcánh đồng lớn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
15. Chính phủ (2013), Nghị định số 210/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 210/NĐ-CP về chính sách khuyến khíchdoanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
16. Chính phủ (2014), Quyết định số 50/QĐ-TTg về hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 50/QĐ-TTg về hỗ trợ nâng cao hiệu quảchăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
17. Chính phủ (2014), Nghị định 67/NĐ-CP về một số chính sách phát triển thủy sản, chính sách miễn thủy lợi phí, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, chính sách thuế tạo điều kiện cho nông dân đầu tư sản xuất, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 67/NĐ-CP về một số chính sách phát triểnthủy sản, chính sách miễn thủy lợi phí, chính sách bảo vệ và phát triểnrừng, chính sách thuế tạo điều kiện cho nông dân đầu tư sản xuất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
18. Chính phủ (2015), Nghị định số 55/NĐ-CP về một số chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: về một số chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
19. David Colman và Trevor Youg (1994), Nguyên lý kinh tế nông nghiệp, thị trường và giá cả trong các nước đang phát triển, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kinh tế nông nghiệp, thịtrường và giá cả trong các nước đang phát triển
Tác giả: David Colman và Trevor Youg
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1994
55. Nghịch lý trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tại trang http://www.nhandan.com.vn [truy cập thứ ba, ngày 10/10/2017] Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w