1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

198 57 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ giữa số mol CO2 và số mol kết tủa tạo thành được biểu diễn trên đồ thị sau:Nồng độ % chất tan trong dung dịch sau phản ứng là Câu 4: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch ch

Trang 1

KIM LOẠI KIỀM- KIỀM THỔ- NHÔM Câu 1: Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2 Mối quan hệ giữa số mol CO2 và số mol kết tủa tạo thành được biểu diễn trên đồ thị sau:

Nồng độ % chất tan trong dung dịch sau phản ứng là

Câu 4: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]) Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ:

Trang 2

Giá trị của m và x lần lượt là

A 72,3 gam và 1,01 mol B 66,3 gam và 1,13 mol

C 54,6 gam và 1,09 mol C 78,0 gam và 1,09 mol

Câu 5: Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tổng nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là

Câu 6 Nhỏ rất từ từ dung dịch chứa HCl vào 100 ml dung dịch A chứa hỗn hợp các chất tan là

NaOH 0,8M và K2CO3 0,6M Lượng khí CO2 thoát ra được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của y trên đồ thị là

Câu 7: Cho 8,42 gam hỗn hợp A gồm Na2CO3, NaOH, CaCO3 và Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch

Trang 3

HCl dư thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và dung dịch B Cô cạn dung dịch B thu được 4,68 gam muối của natri và m gam muối của canxi Giá trị của m là

Câu 8: Dung dịch X chứa các ion: Ba2+, Na+, HCO3 , Cl– trong đó số mol Cl– là 0,24 Cho

½ dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 9,85 gam kết tủa Cho ½ dung

dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 15,76 gam kết tủa Nếu đun sôi dung

dịch X đến cạn thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 9: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ lệ x:y là

Câu 10 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được 4,302 gam kết tủa Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan Mặt khác, dẫn

từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 3 12 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 11: Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch Ba(OH)2, thu được dung dịch X Nhỏ rất

từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Đồ

thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích dung dịch H2SO4 (V ml) như sau:

Giá trị của a là

Trang 4

Câu 12: Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2 Cho 40,3 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2) Đốt cháy hết Z thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc)

và 20,7 gam H2O Nhỏ từ từ V lít dung dịch HCl xM vào Y, được biểu diễn theo hình vẽ:

Giá trị của x gần nhất với

Trang 5

Giá trị của a là

Câu 15 : Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được gam kết tủa Z Nung Z đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

ĐÁP ÁN Câu 1 :

PTHH : (1) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

(2) CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Theo đồ thị :

+) Khi n(CO2) = 0,8 mol → n(kết tủa max) = n(Ca(OH)2) = 0,8 mol

+) Khi n(CO2) = 1,2 mol → n(CaCO3 bị hòa tan) = n(Ca(HCO3)2) = 1,2 – 0,8 = 0,4 mol

→ n(CaCO3 chưa bị hòa tan) = 0,8 – 0,4 = 0,4 mol

Ta có : khối lượng dung dịch sau phản ứng = m(CO2 phản ứng) + m(dung dịch Ca(OH)2) – m(CaCO3)

Trang 6

Thấy 3< n(OH-) : n(Al3+) < 4 → Tạo đồng thời Al(OH)3: x mol và AlO2-: y mol

Ta có hệ phương trình

(1) x + y = 0,02

(2) 3x + 4y = 0,07

Giải (1) và (2) → x = 0,01; y = 0,01

Mặt khác: n(SO42-) = 0,03 mol > n(Ba2+) = 0,02 mol → BaSO4; 0,02 mol

→ m(kết tủa) = m(Al(OH)3) + m(BaSO4) = 0,01*78 + 0,02*233 = 5,44 gam → Đáp án B

Do lượng CO2 dư nên nếu dung dịch A chỉ có Ca(OH)2 thì sẽ không tạo được kết tủa

→ Dung dịch A có AlO2-; Ca(OH)2 hết

PTHH

Al(OH)2 + OH- → AlO2- + 4H2O (3) → n(Al(OH)3) (1) = 4x – 2y

CO2 + AlO2- + H2O → Al(OH)3 + HCO3- (4) → n(Al(OH)3) (4) = 2y

Mà n(Al(OH)3) (1) = n(Al(OH)3) (2) → 4x – 2y = 2y → x = y → x:y = 1:1

→ Đáp án A

Câu 4:

Đặt số mol Ca(OH)2 = a và nNaAlO2 = b ta có phản ứng:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Trang 7

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3

Sau khi CO2 dư vào → CaCO3 + CO2 + H2 → Ca(HCO3)2

+ Tại thời điểm nCO2 = 1,8 mol dung dịch chứa KHCO3 và BaCO3

+ Mà nBaCO3 = 0,8 mol → nKHCO3 = 1,8 – 0,8 = 1 mol

→ Tại thời điểm còn 0,2 mol BaCO3 thì dung dịch chứa:

nBa(HCO3)2 = 0,8 – 0,2 = 0,6 mol và nKHCO3 = 1 mol

→ Bảo toàn cacbon → ∑nCO2 = ∑nCO2 = 0,2 +

0,6×2 + 1 = 2,4 mol

→ mdung dịch sau pứ = mCO2 + 500 – mBaCO3

mdung dịch sau pứ = 2,4×44 + 500 – 0,2×197 = 566,2 gam

m(hhA) = mNa + mCa + mOH + mCO3 = 8,42(g) (∙)

n(CO2) = nCO3 = 0,03(mol) → mCO3 = 1,8(g)

Trang 8

n(NaCl) = nNa= 0,08(mol) → mNa = 1,84(g)

từ (∙) ta có: mCa + mOH = 4,78(g) <=> 40nCa + 17nOH = 4,78 (1)

áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho hhA ta có:

nNa + 2nCa = nOH + 2nCO3 <=> 2nCa - nOH = -0,02 (2)

Từ (1) và (2) → nCa = 0,06(mol)→nCaCl2 = nCa=0,06(mol) → mCaCl2 = 6,66(g) → Đáp án C

Câu 8:

Nhận thấy lượng kết tủa thu được khi cho vào NaOH nhỏ hơn khi cho X vào Ba(OH)2

→ n(Ba2+) < n(HCO3-)

Trong phần 1 → n(Ba2+) = 9,85 : 197 = 0,05 mol

Trong phần 2 → n(HCO3-) = 15,76 : 197 = 0.08 mol

Bảo toàn điện tích → n(Na+) = 0,08 + 0,12 – 0,05.2 = 0,1 mol

Khi đun sôi thu được muối chứa Na+ : 0,1 mol, Ba2+ : 0,08 mol, Cl- : 0,12 mol, CO3- : 0,04 mol

→ m = 2.(0,1.23 + 0,05.137 + 0,12.35,5 + 0,04.60) = 31,62 gam

→ Đáp án C

Câu 9:

400 ml ddE gồm AlCl3 xM và Al2(SO4)3 yM + 0,612 mol NaOH → 0,108 mol Al(OH)3

400 ml E + BaCl2 dư → 0,144 mol ↓BaSO4

1 X + H2O → 0,04 mol H2↑ + Ba(OH)2 + Ba(AlO2)2

⇒ thêm 0,04 mol O vào X → có (m + 0,64) gam hỗn hợp chỉ gồm BaO + Al2O3

Mặt khác: 2 0,054 mol CO2 + {Ba(OH)2 + Ba(AlO2)2) → 4,302 gam ↓ + Ba(HCO3)2

nếu CO2 dư, kết tủa chỉ có Al(OH)3; 3,12 gam ⇔ 0,04 mol

⇒ trong 4,302 gam ↓ trên gồm 0,04 mol Al(OH)3 và 0,006 mol BaCO3

→ bảo toàn nguyên tố C ở 2 ⇒ nBa(HCO3)2 = 0,024 mol

Trang 9

bảo toàn Al và Ba có (m + 0,64) gam gồm 0,03 mol BaO và 0,02 mol Al2O3.

Khối lượng kết tủa lớn nhất = 233x + 78y = 70

Khi hòa tan hết Al(OH)3 thì n(H+ = 1,3 = z + 4y

→ x = 0,2; y = 0,3; z = 0,1 → m(Al) = 27y = 8,1 gam → Đáp án A

Câu 12:

Khi đốt hỗn hợp C2H2, CH4, H2 thu được 0,9 mol CO2 và 1,15 mol H2O

Bảo toàn nguyên tố O → nO2 = ( 2 0,9 + 1,15) : 2 = 1,475 mol

Quy hỗn hợp X về 40,3 gam gồm Al : x mol, Ca: y mol, C: 0,9 mol → 27x + 40y +0,9.12 = 40,3bảo toàn e cho toàn bộ quá trình → 3nAl + 2nCa + 4nC = 4nO2 → 3x + 2y +4.0,9 = 4.1,475 Giải hệ → x = 0,5 và y = 0,4

Dung dịch Y chứa Ca2+ : 0,4 mol, AlO2- : 0,5 mol, OH-: 0,3 mol ( bảo toàn điện tích)

Khi thêm HCl vào dung dịch Y thì H+ phản ứng với OH- trước, sau đó H+ mới phản ứng với AlO2-

Tại thời điểm 0,56x xảy ra quá trình hoà tan kết tủa

→ nH+ - nOH- + 3n↓ = 4nAlO2- → 0,56x - 0,3 + 3.3a = 4.0,5

Tại thời điểm 0,68x xảy ra quá trình hoà tan kết tủa

→ nH+ - nOH- + 3n↓ = 4nAlO2- → 0,68x - 0,3 + 3.2a = 4.0,5

Giải hệ → x = 2,5 và a = 0,1

→ Đáp án C

Câu 13:

Từ đồ thị ta thấy:

nBa(OH)2 = nKết tủa = a || nKOH = 2,3a – a = 1,3a

Khi nCO2 = 0,33 mol trong dung dịch chứa Ba(HCO3)2 và KHCO3

Trang 10

+ Bảo toàn cacbon ta có: 2a + 1,3a = 0,33 ⇒ a = 0,1 mol

⇒ Kết tủa cực đại khi nCO2 trong đoạn [a;2,3a] ⇔⇔ [2,24; 5,152] ⇒ Đáp án C

⇒ Dung dịch Y chứa nAlO2– = nAl/Al2O3 = 0,7 mol || nOH dư = 0,5 mol

+ Sau phản ứng trung hòa nH+ = 3,2×0,75 – 0,5 = 1,9 mol

⇒ nAl(OH)3 = 0,7 – (1,9−0,7)/3 = 0,3 mol

⇒ mRắn = mAl2O3 = (0,3×102)/2 = 15,3 gam ⇒ Đáp án B.

Trang 11

KIM LOẠI KIỀM- KIỀM THỔ- NHÔM

Câu 1 (Sở Hà Tĩnh-002) : Trong công nghiệp quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện

phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100 %) người ta thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16 Lấy 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 3,94 gam kết tủa Giá trị của m là

Giá trị m là

Câu 3 (THPT Gia Lộc II- HD) : Cho 3,825 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch gồm

HCl 0,52M và H2SO4 0,14M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho 850 ml dung dịch NaOH 0,5M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,25 gam kết tủa Mặt khác, cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,4M và Ba(OH)2 0,05M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa đem nung

đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 4 (THPT Chuyên Gia Định-HCM) Cho hỗn hợp X gồm Mg, MgO, MgCO3 tan hoàn toàn trong dung dịch Y chứa 0,18 mol H 2 SO 4 và NaNO 3 , thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 1,18 gam hỗn hợp khí T (gồm N 2 , CO 2 và 0,01 mol H 2 ) Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Z đun nóng, thu được 51,22 gam kết tủa và 0,224 lít khí (đktc) Biết các phản ứng xảy

ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng MgCO 3 trong X có giá trị gần đúng là

A 29,58% B 14,79% C 21,18% D 26,62% Câu 5 (THPT Chuyên KHTN) : Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al2 O 3 (trong đó oxi chiếm 24,78% khối lượng) Hòa tan hết 29,05 gam X trong nước dư, thu được dung dịch Y và 4,48 lít H 2 (đktc) Cho từ từ dung dịch Z chứa hỗn hợp HCl 0,8M và H 2 SO 4 0,1M vào X đến khi thu được kết tủa

Trang 12

lớn nhất, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị gần nhất của m là

Câu 6 (Đề chuẩn cấu trúc-12) : Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al và Mg trong 680ml dung

dịch HNO 3 1M thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y, lượng kết tủa tạo thành được biểu diễn theo đồ thị sau:

Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp đầu là?

A 53,06% B 63,24% C 78,95% D 72,79%

Câu 7 (Đề chuẩn cấu trúc-06) : Cho m gam hỗn hợp H gồm Al, MgO, AlCl3, Mg(NO3)2 tác dụng vừa đủ với dung dich chứa 1,38 mol KHSO4, kết thúc phản ứng thu được 0,14 mol NO; 0,04 mol H2; dung dịch X chứa (m + 173,5) gam muối trung hòa Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 29 gam chất rắn Phần trăm khối lượng AlCl3 trong H có

giá trị gần nhất với

Câu 8 (Sở Hải Phòng) Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO

(trong đó oxi chiếm 7,99% về khối lượng) vào nước dư Sau phản ứng, thu được dung dịch Y gồm

NaOH, KOH và Ba(OH)2 có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 7 và 0,784 lít khí H2 (đktc) Cho Y tác

dụng với dung dich gồm 0,02 mol Al2(SO4)3; 0,01 mol H2SO4 và 0,04 mol KHSO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Khối lượng kết tủa (gam)

6,42

0,6 0,2

Trang 13

A 24,17 B 17,87 C 17,09 D 18,65.

Câu 9 (Sở Bắc Giang Lần 1- 201) : Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch X chứa đồng

thời Al2(SO4)3, K2SO4 và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 1M (V ml) như sau:

Giá trị của x là

Câu 10 (Sở Bắc Giang Lần 1-204) : Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước

dư, thu được dung dịch Y Chia Y làm ba phần bằng nhau:

- Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào phần một đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 100 ml

- Cho từ từ 450 ml dung dịch HCl 1M vào phần hai, thu được 3a gam kết tủa

- Cho từ từ 750 ml dung dịch HCl 1M vào phần ba, thu được a gam kết tủa

Giá trị của m là

Câu 11 (THPT Thái Phiên Lần 1) : Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Na2O,

Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y

và 0,448 lít (ở đktc) khí H2 Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và

H2SO4 0,3M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13 Giá trị của m là (coi H2SO4 phân ly hoàn toàn)

Câu 12 (THPT Thái Phiên Lần 1) : Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp KHCO3 và Na2CO3

vào nước được dung dịch X Nhỏ chậm và khuấy đều toàn bộ dung dịch X vào 55 ml dung

dịch KHSO4 2M Sau khi kết thúc phản ứng thu được 1,344 lít khí CO2 (ở đktc) và dung dịch

Y Thêm dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào Y thì thu được 49,27 gam kết tủa Biết các phản ứng

xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Trang 14

Câu 13 (Sở Quảng Nam) : Cho dung dịch X chứa đồng thời AlCl3 0,1 M và Al2(SO4)3 0,1 M Nhỏ

từ từ đến hết V1 ml dung dịch NaOH 1,0 M vào 100 ml dung dịch X, sau đó thêm từ từ V2 ml dung dịch HCl a M vào hệ Gọi V (ml) là tổng thể tích dung dịch NaOH và dung dịch HCl được thêm vào ở trên Khối lượng kết tủa trong hệ phụ thuộc vào giá trị V được biểu diễn như đồ thị bên dưới

Giá trị tối thiểu của V để lượng kết tủa bị hòa tan hết là

Câu 14 (Sở Hưng Yên) Hòa tan hết hỗn hợp gồm Mg, Al và Al(NO3)3 trong dung dịch chứaNaHSO4 và 0,06 mol NaNO3 Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa các muối trung hòa

có khối lượng 115,28 gam và V lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm N2O và H2 (tỉ lệ 1:1) Cho dung

dịch NaOH dư và X thấy lượng NaOH phản ứng là 36,8 gam, đồng thời thu được 13,92 gam kết

tủa Giá trị của V là

Câu 15 (Sở Bà Rịa Vũng Tàu Lần 1) : Hòa tan hoàn toàn 16,86 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3,

Mg và MgCO3 trong dung dịch chứa đồng thời 1,14 mol NaHSO4 và 0,32 mol HNO3 thu được

dung dịch Y chứa 156,84 gam muối trung hòa và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí thoát

ra, biết Z có tỉ khối hơi so với hidro bằng 22 Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thì thu

được 19,72 gam kết tủa Khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp X là

A 1,02 gam B 2,04 gam C 4,08 gam D 3,06 gam Câu 16 (THPT Chuyên ĐH Vinh Lần 3) : Hòa tan hoàn toàn 20,7 gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O

và BaO vào nước thu được 4 lít dung dịch Y có pH = 13 và 0,05 mol khí H2 Cho 4 lít dung dịch

Y tác dụng với 100ml dung dịch chứa H2SO4 0,3M và Al2(SO4)3 0,5M Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 17 (Sở Bắc Ninh) Cho x mol Al tan hết trong V lít dung dịch HCl 0,5M và H2SO4 0,5M thu

được dung dịch Y Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào Y, khối lượng kết tủa tạo thành phụ

thuộc vào số mol Ba(OH)2 được biểu diễn trên đồ thị sau:

Trang 15

Tỉ lệ a : x có giá trị là

Câu 18 (THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu) : Hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgO, Al2O3, hòa tan m

gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối Cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 26,656 lít SO2 (đktc,

sản phẩm khử duy nhất) Nếu cho 3m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 11,424 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hidro là 318/17, dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 486,45 gam muối khan Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 19 (ĐH Hồng Đức) : Hòa tan hoàn toàn 27,04 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3, Mg(NO3)2

vào dung dịch chứa hai chất tan NaNO3 và 1,08 mol H2SO4 (loãng) Sau khi kết thúc các phản

ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 0,28 mol hỗn hợp Z gồm N2O, H2 Tỷ khối của

Z so với H2 bằng 10 Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 2,28 mol NaOH, thu được 27,84 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của nhôm kim loại có trong X là

Câu 20 ( Sở Vĩnh Phúc lần 2-017) : X là dung dịch NaHSO4 3M, Y là dung dịch hỗn hợp gồm

Na2CO3 và NaHCO3 có tỉ lệ nồng độ phần trăm tương ứng là 53 : 84 Cho từ từ 100 ml dung dịch

X vào m gam dung dịch Y, thu được V1 lít khí (đktc) và dung dịch Z Cho Z tác dụng với dung

dịch Ba(OH)2 dư, thu được 89,6 gam kết tủa Mặt khác, cho từ từ m gam dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X, thu được V2 lít khí (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tổng (V1 + V2) có

giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 21 (Sở Vĩnh Phúc lần 2-016) : Nhỏ từ từ 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M; K2CO3 0,2M vào

100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,2M và NaHSO4 0,6M, thu được dung dịch X và V lít CO2 thoát

ra (đktc) Thêm vào dung dịch X 100 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,6M và BaCl2 1,5M, thu được

m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V và m lần lượt là

A 1,0752 và 22,254 B 1,0752 và 20,678 C 0,448 và 25,8 D 0,448 và

11,82

Câu 22 (TP Đà Nẵng) : Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO bằng lượng nước dư,

thu được dung dịch X Sục 0,32 mol CO2 vào X thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion Na+,

Trang 16

HCO3-, CO32- và kết tủa Z Chia Y thành hai phần bằng nhau Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung

dịch HCl 0,6M thu được 0,075 mol CO2 Mặt khác, nhỏ từ từ 200 ml HCl 0,6M vào phần 2 thu được 0,06 mol CO2 Cho toàn bộ X vào 150 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết

tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 23 (Vĩnh Phúc Lần 2-018) Hòa tan hoàn toàn 21,24 gam hỗn hợp E gồm muối hiđrocacbonat X

và muối cacbonat Y vào nước thu được 200 ml dung dịch Z Cho từ từ 200 ml dung dịch KHSO4

0,3M và HCl 0,45M vào 200 ml dung dịch X, thu được 0,06 mol CO2 và dung dịch T Cho dung

dịch Ba(OH)2 dư vào T, thu được 49,44 gam kết tủa Biết X là muối của kim loại kiềm Phần trăm khối lượng Y trong E là

ĐÁP ÁN Câu 1 Chọn A.

Khi cho 0,1 mol X gồm vào dung dịch Ba(OH)2 thì: nCO2 0,02 molnkhí còn lại = 0,08 mol

Hỗn hợp khí X gồm CO2 (x mol); CO (y mol) và CO2 (z mol)

Tại nH SO2 4 a molnBa(OH)2 a mol

Tại nH SO2 4 2,5a molnH 2nBa(AlO )2 2 2nBa(OH)2 5anBa(AlO )2 2 1,5a mol

Tại nH SO2 4 4a molnH 2nBa(AlO )2 2 nNaAlO2 2nBa(OH)2 8anNaAlO2 3a mol

và mAl(OH)3 mBaSO4 78.(2nBa(AlO )2 2 nNaAlO2) 233.(n Ba(AlO )2 2 nBa(OH)2) 105,05  a 0,1

4n  (n  n ) 3n n 0, 4 mol

Vậy m m BaSO4mAl(OH)3 89, 45 (g)

Câu 3: Cho 3,825 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch gồm HCl 0,52M

và H2SO4 0,14M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho 850 ml dung dịch NaOH 0,5M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,25 gam kết tủa Mặt khác, cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,4M và Ba(OH)2 0,05M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc

lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của m gần

nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 17

Định hướng tư duy giải

MgO : 0,075Ba(OH) : 0,05a

H 2 SO 4 và NaNO 3 , thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 1,18 gam hỗn hợp khí T (gồm N 2 , CO 2 và 0,01 mol H 2 ) Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Z đun nóng, thu được 51,22 gam kết tủa và 0,224 lít khí (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng MgCO 3 trong X có giá trị gần đúng là

4 mol

3 mol

Khối lượng kết tủa (gam)

6,42

0,6 0,2

Trang 18

Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp đầu là?

A 53,06% B 63,24% C 78,95% D 72,79%

Định hướng tư duy giải

Từ đồ thị ta thấy số mol HNO 3 dư là 0,2 H

Na : 0, 6

Mg(OH) : a

Al(OH) : b 0, 04AlO : 0, 04

Trang 19

Tại m = 85,5 gam mAl(OH)3 mBaSO4 78.2a 233.3a 85,5   a 0,1 mol

Tại x = V ml nOH 4nAl3  4.2a 0,8 (l) VBa(OH)2 400 ml

Câu 10 Chọn D.

Dung dịch Y chứa NaOH và NaAlO2

+ Với nHCl 0,1 molnNaOH 0,1 mol

+ Với HCl Al(OH)3 HCl NaOH 3a

78

+ Với nHCl 0,75 mol4nNaAlO2 3nAl(OH)3 nHClnNaOH nNaAlO2 0, 25 mol

Vậy X gồm Na (1,05 mol) và Al (0,75 mol)  m = 44,4 (g)

Trang 20

Tại V = 3b (kết tủa đạt cực đại)  3

3

A(OH) OH

Al

b 30

1000 78t

Hỗn hợp Mg, Al và Al(NO)3 tác dụng với dung dịch chứa NaHSO4 (x mol) và 0,06 mol NaNO3

Dung dịch X gồm Mg (0,24 mol)2 , Al (y mol)3 ,Na (x 0,06 mol), NH (y mol)  4 và SO42- (x

Trang 21

Theo đề ta có:

BTDT 2x 3y z 1,1 x 0,3424x 27y 62z 20, 46 y 0,18

với nAl(OH)3 4nAl3  (nOH nH) 0, 06 mol

Câu 17 Chọn B.

Dung dịch Y chứa Al3+ (x mol), H+, Cl- (y mol), SO42- (y mol)

Tại nBa(OH)2 0,3 molnH 0,6 molBTDT 3x 0,6 y 2y (1)  

Trang 22

13x 0,3 x 0,1 x 0,1 V 4, 48 (l)

3

CO HCO

Trang 23

3 3

3

BaSO Ba2

2

Al(OH) Al OH 4

Trong Z chứa 0,15 mol HCO3- và 0,09 mol CO3

2-Giả sử X là muối NaHCO3, gọi muối của Y là A2(CO3)n ta có: 2 3 n  CO 2 

Trang 25

Câu 1: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và A12O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2(đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với:

Câu 2: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch

Al2(SO4)3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 3: Hoà tan 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư được dung dịch X

và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2, tỉ khối của Y so với H2 là 18 Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?

Câu 4: Hòa tan hết m gam hỗn họp X gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào lượng nước

dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X Sục CO2 vào X thấy lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị dưới đây:

Phần trăm khối lượng oxi trong X gần nhất với:

Trang 26

A 12,0% B 10,0% C 8,0% D 9,0%.

Câu 5: Cho 20,96 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(NO3)2 và Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa KHSO4 và 0,9 mol HCl loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và hỗn hợp 2,016 lít khí Z gồm H2, N2 và NO có tỉ lệ mol tương ứng là 6:1:2 Cho NaOH dư vào Y thì thấy có 1,52 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 13,92 gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 6: Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa

m gam muối, 1,792 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan Biết tỉ khối hơi của B đối với H là 11,5 Giá trị của m là:

Câu 7: Cho một lượng dư Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và NaNO3

0,4M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được Mg dư, dung dịch Y chứa m gam muối và thấy chỉ bay ra 2,24 lít khí NO (đktc) Giá trị của m là:

Câu 8: X là hỗn hợp gồm Al, CuO và 2 oxit sắt, trong đó oxi chiếm 13,71% khối

lượng hỗn hợp Tiến hành nhiệt nhôm (không có không khí) một lượng rắn X được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra V lít H2 (đktc) và có 1,2 mol NaOH đã tham gia phản ứng, chất rắn còn lại không tan có khối lượng là

28 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là:

Câu 9: Cho m gam Al tác dụng với V ml dung dịch H2SO4 1M và HCl 1M thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với Ba(OH)2 thì đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của kết tủa vào số mol Ba(OH)2 như sau:

Trang 27

Giá trị của y gần nhất với:

Câu 10 Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 Kết quả thí

nghiệm được biểu diễn theo đồ thị Giá trị của x (tính bằng mol) là:

Câu 11: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong

đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng, vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc) Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH =13 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 12: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O, BaO Hòa tan 21,9 gam X vào nước thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2 Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với 100 ml dung dịch A12(SO4)3 0,5M, thu được m gam kết tủa Giá trị m là:

tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 48,48 gam chất tan; 7,616 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 143/17 Cho 23,84 gam hỗn

Trang 28

hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp Z gồm NO và

CO2 có tỉ khối so với H2 là a và dung dịch T Cô cạn dung dịch T thu được 74,72 gam chất rắn khan Giá trị của a là:

Câu 14 Cho 23,88 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(NO3)2 và Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa KHSO4 và 1,12 mol HCl loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và hỗn hợp 5,152 lít khí Z gồm H2, N2 và NO có tỉ lệ số mol tương ứng là 20 : 1 : 2 Cho NaOH dư vào Y thì thấy có 1,72 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 24,36 gam kết tủa Giá trị của m là:.

gam.

Câu 15 Hỗn hợp X gồm Na2O, Na2O2, Na2CO3, K2O, K2O2, K2CO3 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y chứa 50,85 gam chất tan gồm các chất tan có cùng nồng độ mol; 3,024 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,889 Giá trị của m là:

gam.

Câu 16 Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 300ml dung dịch NaHCO3 0,lM; K2CO30,2M vào 100ml dung dịch HCl 0,2M và NaHSO4 0,6M khuấy đều thu được V lít

CO2 bay ra và dung dịch X Thêm vào dung dịch X 100ml dung dịch KOH 0,6M

và BaCl2 1,5M thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V và m là:

Trang 29

Câu 18 Nhỏ rất từ từ 250 ml dung dịch X chứa (Na2CO3 0,4M và KHCO3 0,6M) vào 300 ml dung dịch H2SO4 0,35M khuấy đều thoát ra V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y Cho BaCl2 dư vào Y được m gam kết tủa Giá trị V và m là:

Câu 19 Có 500 ml dung dịch X chứa các ion: K+, HCO3, Cl- và Ba2+ Lấy 100 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, kết thúc các phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 29,55 gam kết tủa Cho 200 ml dung dịch X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3; kết thúc phản ứng thu được 28,7 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn 50 ml dung dịch X thì khối lượng chất rắn khan thu được là:

gam.

Câu 20 Đốt cháy 24,7 gam hỗn hợp gồm Na và Ba trong oxi một thời gian thu

được 26,62 gam hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X trong dung dịch chứa HCl 1M và

H2SO4 0,5M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y; 13,98 gam kết tủa và 3,136 lít khí H2 (đktc) Cho 37,92 gam phèn chua nguyên chất (KAl(SO4)2.12H2O) vào dung dịch Y thu được lượng kết tủa là:

Câu 21 Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 22 Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl với M là kim loại kiềm Nung nóng 20,29 gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn Cũng 20,29 gam hỗn hợp X trên tác dụng với 500 ml dung dịch HCl 1M thì sau phản ứng thu được 3,36 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 74,62 gam kết tủa Kim loại M là:

Câu 23 Dung dịch X gồm NaOH x (mol/1) và Ba(OH)2 y (mol/1) và dung dịch Y

Trang 30

gồm NaOH y (mol/l) và Ba(OH)2 x (mol/1) Hấp thụ hết 0,04 mol CO2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch M và 1,97 gam kết tủa Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch N và 1,4775 gam kết tủa Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của x và y lần lượt là:

A 0,1 và 0,075 mol B 0,05 và 0,1 mol C 0,075 và 0,1 mol D 0,1 và 0,05

mol.

Câu 24 Hòa tan hết 28,6 gam Na2CO3.xH2O vào nước thu được dung dịch X Nhỏ

từ từ đến hết V ml dung dịch HCl 1M vào X, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,12 lít CO2 (đktc) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch Y, sinh ra tối đa 9,85 gam kết tủa Giá trị của x và V là:

ml.

Câu 25 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí, hiệu

suất 100%) với 9,66 gam hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt, thu được hỗn hợp rắn

Y Hòa tan Y bằng dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z, chất không tan T và 0,03 mol khí Sục CO2 đến dư vào dung dịch Z, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam một chất rắn Công thức của oxit sắt và khối lượng của nó trong hỗn hợp X trên là:

Câu 26 Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch gồm K2CO3

0,2M và KOH 1,4M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa Giá trị có thể có của V là:

Câu 27 Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO30,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc) Giá trị của m1 và m2 là:

Trang 31

Câu 28 Hòa tan hoàn toàn m gam bột nhôm trong dung dịch chứa HCl và HNO3

thu được 3,36 lít hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, dung dịch còn lại chỉ chứa muối của cation Al3+ Đem toàn bộ lượng hỗn hợp khí Y trộn với 1 lít oxi thu được 3,688 lít hỗn hợp gồm 3 khí Biết thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn và khối lượng của hỗn hợp khí Y nhỏ hơn 2 gam Giá trị của m là:

Câu 29 Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch

HNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:

Câu 30 Nung nóng 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng không thay đổi nữa, đem cặn chất rắn thu được thấy nặng 69 gam Thành

phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp là:

Câu 31 Cho m gam hỗn hợp Al, Al2O3, Al(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO428,4% vừa đủ thu được dung dịch X có nồng độ phần trăm là 29,335% và 4,032 lít

H2 ở đktc Cô cạn dung dịch X thu được 80,37 gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 32 Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và Na2O vào nước thu được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, lượng kết tủa Al(OH)3 m (gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl V (ml) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Giá trị của a là:

Trang 32

A 14,40 gam B 19,95 gam C 29,25 gam D 2460 gam Câu 33 Cho m gam Mg vào dung dịch HNO3 dư, sau phản ứng kết thúc thu được 0,1792 lít khí N2 (đktc) và dung dịch X chứa 6,67 m gam muối Giá trị của m gần

nhất với giá trị nào sau đây:

Câu 34 Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 25,55% Sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 17,28% Thêm vào dung dịch X một lượng bột MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn lại là 13,56% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y gần nhất với:

Câu 35 Một loại nước cứng X chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3, Cltrong đó nồng

độ HCO3 là 0,002M và Cl là 0,008M Lấy 200 ml X đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Để làm mềm dung dịch Y (loại bỏ hết các cation kim loại) cần cho vào Y lượng Na2CO3.10H2O gần nhất với khối lượng

m gam muối khan Giá trị của m là:

Trang 34

36 2

2

N O N

Trang 35

Bảo toàn Na ta có nNaOH = 0,26 mol.

NaOH 4

2

2 4 2

::0

Trang 36

Câu 6: Chọn C.

2

4 3

2 4

2 4

2

Mg : 0,19 molK

NHKNO

.100 13,71 y 0, 227x 102y 28

Trang 38

NaOH + A1(OH)3  NaAl(OH)4 (2)

Hỗn hợp X gồm Na: a mol; O: b mol; Ba: 0,12 mol.

- Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có: 23a + 16b + 0,12.137 = 21,9.

Trang 39

- Tổng khối lượng kết tủa: m = 0,12.233 + 0,02.78 = 29,52 gam.

Câu 13: Chọn C.

- Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp Y, ta có:

Y: 0,34 mol; H2: 0,22 mol; CO2: 0,12 mol.

Quy đổi hỗn hợp X gồm: Ca: a (mol); Mg: b (mol); O: c (mol); MgCO3: 0,12 mol.

- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho hỗn hợp, ta được:

Từ (1), (2), (3): a = 0,18 mol; b = 0,18 mol; c = 0,14 mol.

X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư cho ta:

NaOH 4

2 4 2

Trang 40

Sau khi Y tác dụng với NaOH, ta có: b + 1,72 = a + 1,12 + 2b  a + b = 0,6 (2)

Hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y: NaCl, KCl và

HC1 dư; khư Z gồm CO2 và O2 Áp dụng phương pháp đường chéo với hỗn hợp Z,

ta được:

n 0,135 mol;n 0,025 mol;n 0,11 mol

Trong Y: nNaC1 = a mol, nKC1 = a mol và nHC1 = a mol.

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

Ngày đăng: 09/11/2019, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w