Chứng minh rằng P H luôn đi qua điểm cố địnhkhi P thay đổi Bài 4: Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn O, điểm P bất kỳ thayđổi trên đoạn AB.. Chứng minh rằng tâm của QST thuộcmột đường
Trang 1Bài giảng của thầy Trần Quang Hùng tại
Trường Đông Toán học 2017
Nguyễn Kim Phương Trang
2018
Trang 2Bài viết là tổng hợp các bài tập hình học được thầy Trần QuangHùng giảng dạy tại Phú Yên vào 2 ngày 25-26/11/2017
Bài 1: Cho ∆ABC nội tiếp đường tròn (O), ngoại tiếp đường tròn(I) Qua I kẻ đường thẳng vuông góc với BC cắt (O) lần lượt tại
M, N Các đường thẳng AM, AN cắt BC lần lượt tại P, Q Chứngminh rằng A, I, P, Q cùng thuộc một đường tròn
Trang 3Gọi D, X lần lượt là giao điểm của AI với BC, (O) XN giao BC tại
2∠BAC + ∠ACB = ∠ANK suy ra 4 điểm A, D, N, Kcùng thuộc một đường tròn Do đó XN.XK = XD.XA = XI2
⇒ ∠KIX = ∠INX Ta có: ∠ANI = ∠ANX − ∠INX = ∠KDX −
∠KIX = ∠IKQ ⇒ NQ⊥KI ⇒ Q là trực tâm của ∆IKN Do đó
∠IQC = ∠INK = 180−∠MN X = 180−∠MAX = ∠P AI
Vậy A, I, P, Q cùng thuộc một đường tròn
∠B = ∠D F là giao điểm của AC và BD Chứng minh rằng EF ⊥BC
Gọi K là trực tâm của ∆BCF ⇒ KF ⊥BC Ta có KB là đường trungtrực của AC, KC là đường trung trực của BD suy ra KA là tia phângiác của ∠BAE, KD tia là phân giác của ∠CDE
Do đó KE là đường phân giác của ∠AED Gọi M, N lần lượt là giaođiểm của AE, DE với đường thẳng BC Dễ thấy ∆ABM =∆CDM (g.c.g)
⇒ ∠M = ∠N nên EK⊥BC Vậy EF ⊥BC
Trang 4Bài 3: Cho ∆ABC, P thuộc tia phân giác trong ∠A trong tam giác.
D, E, F là hình chiếu của P lên BC, CA, AB (DEF ) ∩ BC = D, G H
là trực tâm ∆GEF Chứng minh rằng P H luôn đi qua điểm cố địnhkhi P thay đổi
Bài 4: Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O), điểm P bất kỳ thayđổi trên đoạn AB Các điểm M, N lần lượt thuộc đoạn AD, BC saocho P M//BD, P N//AC (AP M )∩ AC = A, S; (BP N )∩ BD = B, T (AP M ) ∩ (BP N ) = P, Q Chứng minh rằng tâm của (QST ) thuộcmột đường thẳng cố định
Trang 5Gọi X là giao điểm của AC và BD Ta có:∠T QS = ∠T QP −∠SQP =180−∠ABX − ∠BAX = ∠T XS suy ra X ∈ (QST ).
Tương tự: P T //AD do đó: SASC=P AP B=T DT B Gọi (XAD)∩(XBC)=X,Y
∆Y AC ∼ ∆Y DB(g.g) nên ∆Y AS ∼ ∆Y DT ⇒ ∠Y XA = ∠Y T Dhay Y ∈ (QST ) nên tâm của (QST ) thuộc đường trung trực của XY
Vì X, Y cố định khi P thay đổi nên tâm của (QST ) luôn thuộc mộtđường thẳng cố định khi P thay đổi
Trang 6Bài 5: Cho hình thang ABCD(AB//CD) Đường tròn (K) tiếp xúcvới các cạnh DA, AB, BC; đường tròn (L) tiếp xúc với các cạnh
BC, CD, DA Gọi BN là tiếp tuyến của (L) xuất phát từ B khácBC; DM là tiếp tuyến của (K) xuất phát từ C khác DA Chứngminh rằng BN//DM
Gọi các tiếp điểm của 2 đường tròn (K), (L) với các cạnh của hìnhthang như hình vẽ N Q giao AB tại G, M P giao CD tại H
Do đó GP = BG − BP = BN − BX = BY − BX = XY
Tương tự HQ = ZT nên GP HQ là hình bình hành ⇒ ∠G = ∠H
Trang 7Bài 6: Cho tứ giác ABCD có AD = BC Đường tròn (K) tiếpxúc với các cạnh AB, AD, CD; đường tròn (L) tiếp xúc với các cạnh
AB, BC, CD Chứng minh rằng đường trung trực của các đoạn thẳng
AB, CD, KL đồng quy
Gọi Q là giao điểm của AB và CD Ta có K, L, Q thẳng hàng vì cùngthuộc tia phân giác trong của ∠AQD Gọi M là giao điểm thứ hai của(QBC) với KL ⇒ M B = M C = M L Gọi N là giao điểm thứ hai của(QAD) với KL ⇒ N A = N D = N K Ta có ∠AND = 180−∠AQD =
∠BM C Lại có AD = BC nên ∆ADN =∆BCM (g.c.g) ⇒ ML = NK.Gọi P là giao điểm của 2 đường trung trực của AB và CD Dễ chứngminh được P M = P N nên P thuộc đường trung trực của KL
Vậy các đường trung trực của AB, CD, KL đồng quy
Trang 8Bài 7: Cho ∆ABC, các điểm D, E, F bất kỳ thuộc các cạnh BC, CA, AB.Gọi X, Y, Z lần lượt là tâm của (AEF ), (BF D), (CDE) M là giaođiểm của 3 đường tròn đó Gọi K là tâm của (XY Z) Chứng minhrằng đường tròn (K, KM ) luôn đi qua điểm cố định khi D, E, F thayđổi
Tương tự ∆M Y Z ∼ ∆M BC, ∆M ZX ∼ ∆M CA Do đó M là tâmđồng dạng biến ∆XY Z thành ∆ABC nên biến K thành O, với O làtâm ngoại tiếp tam giác ABC Suy ra ∆M XA ∼ ∆M KO
Trang 9Bài 8: Cho ∆ABC nội tiếp (O), đường tròn qua A, B và tiếp xúc với
BC cắt CA tại E; đường tròn qua A, C và tiếp xúc với BC cắt BA tại
F Gọi M, N lần lượt là giao điểm của BE, CF với (O) P, Q là hìnhchiếu của E, F lên M N R là giao điểm của EQ và F P Chứng minhrằng AR chia đôi BC
Bổ đề: Cho tam giác AKL, 2 điểm E, F thuộc đường thẳng AK, ALsao cho ∠ELK = ∠F KL Gọi P, Q lần lượt là hình chiếu của E, F lên
KL R là giao điểm của EQ và F P Khi đó AR chia đôi KL
Qua R kẻ đường thẳng song song với KL cắt AK, AL tại S, T
Gọi H là hình chiếu của R lên KL Ta có: RT
Trang 10Trở lại bài toán
Gọi K, L lần lượt là giao điểm của M N với AC, AB khi đó ∠AEM =
∠ABC = ∠ALK ⇒ Tứ giác AEML nội tiếp Tương tự: Tứ giác
AF N K nội tiếp, do đó ∠ELK = 180−∠BAC = ∠F KL Áp dụng bổ
đề trên ta có AR chia đôi KL Vậy AR chia đôi BC
Trang 11Bài 9: Cho ∆ABC, đường cao BE, CF , (J ) là đường tròn bàng tiếp
góc A của ∆ABC Tiếp tuyến chung trong của (AEF ) và (J ) cắt BC
tại M, N Chứng minh rằng BM = CN
Tham khảo lời giải tại
https://nguyenvanlinh.files.wordpress.com/2017/08/sharygin-final-2017.pdf
Bài 10: Cho ∆ABC nội tiếp đường tròn (O) cố định; B, C cố định, A
di động (I) là đường tròn nội tiếp tam giác Gọi AK, AL lần lượt là
đường phân giác trong của ∆IAB, ∆IAC Gọi M, N là giao điểm thứ
2 của (ABK), (ACL) với AI BM cắt CN tại R Chứng minh rằng
IR luôn qua điểm cố định khi A di động trên (O)
Trang 12AI giao (O) tại P , P O giao (O) tại Q Gọi J là tâm nội tiếp ∆P BC.
nên 2 điểm I, J liên hợp đẳng giác trong ∆IBC
Mặt khác, Q là tâm của (J BC) Kẻ đường kính J D của (Q)
Gọi G, H là giao điểm của P Q với (IBC) Ta có QG.QH = QB2 =
QD2 ⇒ (DJ, GH) = −1 Vì IG⊥IH nên ID, IJ đối xứng nhau qua
IG Do đó ID ≡ IR Vì D cố định khi A thay đổi trên (O) nên IRluôn qua điểm cố định
Trang 13Bài 11: Cho tứ giác ABCD, 2 điểm E, F thay đổi thuộc các cạnh
BC, AD Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của EF, DE, F C Giả sử(P QR) tiếp xúc với EF Chứng minh rằng đường trung trực của EF
đi qua điểm cố định
Gọi X là giao điểm của AD và BC Ta có:∠P QR = ∠RP E = ∠XEF ,tương tự ∠P RQ = ∠XF E nên ∆XEF ∼ ∆P QR(g.g)
Gọi O là tâm của (XCD) suy ra OX2 − OE2 = OX2 − OF2
⇒ OE = OF do đó O thuộc đường trung trực của EF
Vì O cố định khi E, F thay đổi nên đường trung trực của EF luôn điqua điểm cố định
Trang 14Bài 12: Cho ∆ABC, H là trực tâm Gọi E, F là trung điểm của
AC, AB Trên đường thẳng qua A song song với BC lấy M, N saocho F M ⊥ F H, EN ⊥ EH EM giao F N tại P Chứng minh rằng
AP, BC, đường thẳng Euler của tam giác ABC đồng quy
Trang 16Bài 13: Cho hình chữ nhật ABCD, điểm P thuộc cạnh AB, M làtrung điểm của CD H là trực tâm của tam giác CDP J là trungđiểm của P H, K là hình chiếu của J lên M P Chứng minh rằngđường trung trực của HP tiếp xúc với (KAB)
Đường trung trực của HP cắt đường trung trực của AB tại X
Gọi E, F là trung điểm của P C, P D Dễ thấy J là trực tâm ∆P EF Gọi O là tâm của (P CD) Vì J và O đối xứng nhau qua trung điểmcủa EF nên X và O đối xứng nhau qua EF Gọi N đối xứng với K qua
EF Theo tính chất trên: N thuộc (P EF ), ∠P NO=90, P N là đườngđối trung của ∆P CD nên N thuộc (OCD) Vì ∆XAB và ∆ODC đốixứng nhau qua EF nên K thuộc (XAB) Vậy đường trung trực của
HP tiếp xúc với (KAB)
Trang 17Bài 14: Cho ∆ABC nội tiếp (O) cố định, BC cố định, A di độngtrên (O) E, F lần lượt đối xứng với B, C qua AC, AB CE cắt AB tại
M , BF cắt AC tại N Chứng minh rằng đường thẳng qua A vuônggóc với M N luôn đi qua điểm cố định
Bổ đề: ∆ABC nội tiếp (O) Đường phân giác BE, CF (J ) là đườngtròn bàng tiếp góc A của ∆ABC Khi đó OJ ⊥ EF
Trang 18Trở lại bài toán
Gọi P là giao điểm của BF và CE Khi đó A là tâm nội tiếp ∆P BC
Vì ∠BP C = 180−∠BOC nên P ∈ (OBC) = (X) Gọi J đối xứng với
A qua O, khi đó J là tâm bàng tiếp góc P của ∆P BC
Theo bổ đề XJ ⊥ M N Gọi K đối xứng với X qua O
suy ra AK ⊥ M N Vậy đường thẳng qua A vuông góc với M N luôn
đi qua điểm đối xứng với tâm của (OBC) qua O
Trang 19Bài 15: Cho ∆ABC nội tiếp (O) cố định, BC cố định, A di động trên(O) E, F thuộc tia CA, BA sao cho CE = BC = BF S là trungđiểm của EF I là tâm nội tiếp của ∆ABC Chứng minh rằng IS điqua điểm cố định
(I) tiếp xúc với AB, AC tại P, Q IB, IC giao RQ tại M, N Khi đó
M, N lần lượt là trung điểm của CF, BE Gọi T là giao điểm 2 tiếptuyến tại B, C của (O) IB, IC giao (T, T B) tại K, L Chứng minh
Trang 20Bài 16: Cho ∆ABC nội tiếp (O) cố định, BC cố định, A di động trên(O) E, F đối xứng với B, C qua CA, AB M là trung điểm của EF Chứng minh rằng AM luôn đi qua điểm cố định
Tương tự bài 15
AM qua giao 2 tiếp tuyến tại B, C của (OBC)
Trang 21Bài 17: Cho ∆ABC, BC cố định, A di động Hình chữ nhậtBCM N cố định Dựng các hình chữ nhật CAP Q, ABRS đồng dạngvới BCM N SM giao P N tại T Chứng minh rằng AT luôn đi quađiểm cố định
Trang 22Gọi X là điểm đối xứng với tâm của (BCM N ) qua M N
Hạ BK ⊥ SM ⇒ K ∈ (ABRS) AK giao (BCM N ) tại điểm thứ hai
2∠CNM = ∠CNX nên U ∈ NX Tương tự hạ CL ⊥ P N , AL giao(BCM N ) tại V thì V ∈ M X Áp dụng định lý Pascal cho 6 điểm
M, N, U, V, L, K suy ra A, T, X thẳng hàng Vậy AT luôn đi qua điểmđối xứng với tâm của (BCM N ) qua M N
Bài 18: Cho ∆ABC, điểm P bất kỳ X, Y, Z là tâm đường tròn Eulercủa các tam giác P BC, P CA, P AB Chứng minh rằng đường thẳngqua X, Y, Z vuông góc với P A, P B, P C đồng quy
Trang 23Gọi D, E, F, K, L, M lần lượt là trung điểm của các cạnh
BC, CA, AB, P A, P B, P C (KF L)∩ (KEM ) = K, Q
(QL, QM ) ≡ (QL, QK) + (QK, QM ) ≡ (F L, F K) + (EK, EM ) ≡(P A, DM ) + (DL, P A) ≡ (DL, DM )(modπ)
⇒ Q ∈ (DLM ) do đó (X), (Y ), (Z) đồng quy tại Q
Ta có: (XY, XZ) ≡ (QM, QL) ≡ (DM, DL) ≡ (P B, P C)(modπ)
Gọi S là giao điểm của đường thẳng qua Y vuông góc với P B vàđường thẳng qua Z vuông góc với P C Ta có: (SY, SZ) ≡ (P B, P C) ≡(XY, XZ)(modπ) ⇒ S ∈ (XY Z) ⇒ (SX, SZ) ≡ (Y X, Y Z) ≡ (P A, P C)
⇒ (SX, P A) ≡ (SZ, P C) ≡ 90(modπ) suy ra SX ⊥ P A
Vậy các đường thẳng qua X, Y, Z vuông góc với P A, P B, P C đồng quy
Bài 19: Cho ∆ABC, đường tròn nội tiếp (I) tiếp xúc với BC, CA, ABtại D, E, F Gọi X, Y, Z lần lượt là trực tâm của ∆AEF , ∆BF D,
∆CDE P, Q, R là trung điểm của BC, CA, AB Chứng minh rằng
P X, QY, RZ đồng quy
Bổ đề: Các đường thẳng Euler của ∆IBC, ∆ICA, ∆IAB đồng quy
Trang 24Bài 20: Cho tứ giác ABCD nội tiếp Điểm P trong tứ giác thỏa
∠P AB = ∠P BC = ∠P CD = ∠P DA Chứng minh ABCD là tứ giácđiều hòa
180-∠P CQ ⇒ Tứ giác BP CQ nội tiếp Mà 180-∠P BC = ∠BCQ ⇒ BP CQ làhình thang cân ⇒ P Q = BC Áp dụng định lý Ptolemy cho tứ giác nộitiếp BP CQ: BC.P Q = BP.CQ + BQ.CP Vì BC
BC.AD = P B.P D +P A.P D Tương tự: AB.CD = P B.P D +P A.P C
do đó AB.CD = AD.BC Vậy ABCD là tứ giác điều hòa
Trang 25Bài 21: Cho ∆ABC nội tiếp (O) D thuộc (O) thỏa AD là đườngđối trung của ∆ABC AM, AN là tiếp tuyến của (OBC) M N giao
AC, AB tại E, F Chứng minh rằng DA là phân giác của ∠EDF
suy ra X ∈ (OBC) ⇒ OX⊥AD ⇒ X là trung điểm của AD CX giao
AB tại R, BX giao AC tại Q Vì QA2 = QX.QB, RA2 = RX.RCnên RQ là trục đẳng phương của (A, 0) và (OBC) ⇒ R, Q lần lượt làtrung điểm của AB, AC suy ra RX//ED, QX//F D Kết hợp XA làphân giác của ∠RXQ Vậy DA là phân giác của ∠EDF
Trang 26Bài 22: Cho ∆ABC, điểm P trong tam giác D, E, F đối xứng với
P qua BC, CA, AB Oa, Ob, Oc là tâm ngoại tiếp của ∆P BC, ∆P CA,
∆P AB Ka, Kb, Kc là tâm ngoại tiếp của ∆OaBC, ∆ObCA, ∆OcAB
P Ka ∩ DOa = X Điểm Y, Z xác định tương tự Chứng minh rằngđường thẳng qua X, Y, Z vuông góc với P Ka, P Kb, P Kc cắt P A, P B, P Ctại các điểm thẳng hàng