1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN: ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT 4 VÙNG TRỌNG ĐIỂM TỈNH LÀO CAI

46 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 9,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bộ tài nguyên và môi trờngcục địa chất và khoáng sản việt nam Liên đoàn intergeo ***** Tác giả : Phạm Văn Cờng Nguyễn Dơng Nguyễn Bích Dung Nguyễn Duy Thanh Lê Văn Tuyên Nguyễn Văn

Trang 1

bộ tài nguyên và môi trờng

cục địa chất và khoáng sản việt nam

Liên đoàn intergeo

*****

Báo cáo kết quả thực hiện đề án

điều tra, đánh giá nguồn nớc dới đất

4 vùng trọng điểm tỉnh lào cai

Thuộc dự án : Điều tra, đánh giá n “ Điều tra, đánh giá n ớc dới đất ở một số vùng trọng điểm thuộc 7 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc “ Điều tra, đánh giá n

Hà Nội, 2006

1

Trang 2

bộ tài nguyên và môi trờng

cục địa chất và khoáng sản việt nam

Liên đoàn intergeo

*****

Tác giả : Phạm Văn Cờng

Nguyễn Dơng

Nguyễn Bích Dung Nguyễn Duy Thanh

Lê Văn Tuyên

Nguyễn Văn Sâm

Báo cáo kết quả thực hiện đề án

điều tra, đánh giá nguồn nớc dới đất

4 vùng trọng điểm tỉnh lào cai

Thuộc dự án : Điều tra, đánh giá n “ Điều tra, đánh giá n ớc dới đất ở một số vùng trọng điểm thuộc 7 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc “ Điều tra, đánh giá n

Liên đoàn trởng Chủ nhiệm đề án

Hoàng Quang Chỉ Nguyễn Duy Thanh

Hà Nội, 2006

2

Trang 3

3

Trang 4

Mở đầu

Thực hiện Chủ trơng của Đảng và Chính phủ về việc hỗ trợ các tỉnh biên giới phíabắc xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển văn hoá, kinh tế - xã hội, trong đó có nhiệm vụ tìmkiếm các nguồn nớc sạch phục vụ sinh hoạt cho đồng bào vùng sâu, vùng xa và vùng biêngiới Thủ tớng Chính phủ có văn bản số 1639/CP –NN Ngày 21/11/2003 giao cho Bộ Tàinguyên và Môi trờng chỉ đạo lập 2 dự án điều tra đánh giá nớc dới đất ở một số vùng trọng

điểm đặc biệt khó khăn thuộc 7 tỉnh ở vùng núi phía Bắc và 4 tỉnh Tây Nguyên, công văn

số 254/BTNMT – KHTC ngày 10/2/2004 của Bộ Tài nguyên – Môi Trờng giao cho Cục

Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Tài nguyên nớc lập 2

dự án đánh giá nớc dới đất ở một số vùng trọng điểm thuộc 7 tỉnh phía Bắc và 4 tỉnh TâyNguyên Công văn số 1820 CV/ĐCKS-ĐC ngày 8/12/2003 gửi Liên đoàn Intergeo liên hệvới tỉnh Lào Cai tìm hiểu nhu cầu, xem xét các điều kiện địa chất có khả năng chứa nớc d-

ới đất để lựa chọn vị trí điều tra Công văn số 129 CV /ĐCKS-ĐC ngày 11- 02-2004 Cụcchỉ đạo các Liên đoàn chủ động liên hệ với địa phơng rà soát, khảo sát lại các khu vực cần

điều tra theo đề nghị của UBND tỉnh và công văn số 1506/CV-CT ngày 25/12/2003 củatỉnh Lào Cai đề nghị điều tra, đánh giá nguồn nớc các khu trọng điểm có danh sách kèmtheo

Theo công văn số 1213 QĐ/ ĐCKS - KHTC ngày 07 / 06 / 2005 Từ tháng 7/2005

đến tháng 7/2006, Liên đoàn Intergeo đã tiến hành triển khai công tác điều tra đánh giánguồn nớc dới đất tại bốn vùng trọng điểm tỉnh Lào Cai gồm Na Hối, Bắc Hà, Lùng Phìnhthuộc huyện Bắc Hà và vùng Simacai thuộc huyện Simacai

Mục tiêu nhiệm vụ của đề án

Mục tiêu là : phát hiện các tầng chứa nớc, đánh giá trữ lợng, chất lợng các tầng chứa

nớc dới đất, tổ chức khai thác tập trung phục vụ cho nhu cầu cấp nớc sinh hoạt của nhândân địa phơng tại các cụm dân c : Na áng - Na Hối , thị trấn Bắc Hà, xã Lùng Phình,huyện lỵ Simacai

mang lại kết quả khả quan

Công tác đo vễ địa chất - địa chất thủy văn tổng hợp do các kĩ s và cán bộ kĩ thuật của

đề án thực hiện

Công tác địa vật lý do Đoàn Intergeo IV thực hiện

Công tác văn phòng thực địa do các kĩ s và cán bộ kĩ thuật của đề án thực hiện

Công tác khoan do Đoàn Intergeo 88 thực hiện

Công tác bơm hút nớc thí nghiệm do Đoàn Intergeo 88 cùng các kĩ s và cán bộ kĩ thuậtcủa đề án thực hiện

Công tác quan trắc do cán bộ kĩ thuật của đề án cùng nhân dân tại các vùng công tácthực hiện

Công tác trắc địa các kĩ s và cán bộ kĩ thuật của đề án thực hiện

Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu các do kĩ s và cán bộ kĩ thuật của đề án cùng vớiphòng thí nghiệm Liên đoàn II thực hiện

Công tác khai dẫn đợc ký kết hợp đồng với các tổ xây dựng và điện máy địa phơngthực hiện, dới sự giám sát của đề án cùng với cán bộ địa phơng

Công tác bàn giao, hớng dẫn sử dụng do các kĩ s và cán bộ kĩ thuật của đề án thực hiệncùng với cán bộ, nhân dân địa phơng nơi đợc bàn giao các lỗ khoan khai thác

Dựa trên các tài liệu thu thập đợc về địa chất, địa chất thủy văn, kết quả phân tích ảnh

vệ tinh và máy bay, kết quả công tác đo vẽ địa chất - địa chất thủy văn tổng hợp, kết quảcông tác đo địa vật lý, kết quả công tác khoan địa chất thủy văn, kết quả công tác bơm hút

4

Trang 5

nớc thí nghiệm, kết quả quan trắc, kết quả phân tích mẫu, kết quả công tác khai dẫn vàbàn giao cho địa phơng để tiến hành lập báo cáo tổng kết.

Báo cáo kết quả điều tra đợc hoàn thành bởi tập thể tác giả : CNKT Nguyễn BíchDung, CNKT Phạm Văn Cờng, TCĐCTV Nguyễn Dơng, KSĐCTV Nguyễn Duy Thanh( chủ nhiệm ),KSĐVL Lê Văn Tuyên, Ths Nguyễn Văn Quang, KSĐVL Nguyễn VănSâm, cùng với sự giúp đỡ của các cộng tác viên trong và ngoài Liên đoàn

Trong quá trình thực hiện Đề án đã đợc Liên đoàn, Ban chỉ đạo Dự án, Cục Địa chất vàKhoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trờng theo dõi chặt chẽ, chỉ đạo kịp thời

đểkịp thời đa ra các biện pháp khắc phục, nhằm đem lại kết quả tốt nhất Đặc biệt là sựgiúp đỡ của UBND thị trấn Bắc Hà, Phòng Tài nguyên và Môi trờng huyện Bắc Hà vànhân dân địa phơng trong suốt quá trình thi công thực địa

Nhân dịp này, tập thể tác giả và CBCNV Đề án xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ chânthành quý báu đó

Khu Na áng - Na Hối - Thị trấn Bắc Hà :

2 Địa hình, địa mạo.

Vùng nghiên cứu thuộc vùng địa hình núi cao, bị phân cắt mạnh, độ cao từ 1000 mtới 1500m so với mực nớc biển Độ dốc trung bình 200 - 300 trở lên

3 Đặc điểm thủy văn.

Nhìn chung vùng nghiên cứu nằm ở vùng núi cao, hệ thống sông suối ít hầu nh cạnkiệt về mùa khô, riêng khu vực Bắc Hà nằm trong một thung lũng giữa cao nguyên đá vôi,

5

Trang 6

vì vậy hệ thống suối khá phát triển, tuy nhiên đó là các con suối nhỏ, phát triển trên nền

đá vôi nên động thái biến đổi mạnh theo mùa Mùa ma xuất hiện nhiều suối, mùa khô cạnchỉ còn lại 2 đến 3 suối với lu lợng nhỏ Hệ thống suối trong khu vực thị trấn Bắc Hà pháttriển theo 2 hớng chính: Đông Bắc - Tây Nam và Tây Bắc - Đông Nam Các suối này đềubắt nguồn từ các mạch nớc, dòng mặt phân bố trên các dẫy núi cao ở phía Tây, Bắc và

Đông bao xung quanh thị trấn Nhìn chung các suối nhỏ, hẹp lòng suối là đá gốc Chất l ợng nớc liên quan nhiều đến tình hình sản xuất, canh tác, do đó rất dễ bị ô nhiễm và tùythuộc vào thời vụ

-Khu vực Lùng Phình là nơi cao nhất của hai huyện, độ cao từ 1300 m đến 1500 m, tại

đây là đỉnh phân thủy giữa 2 huyện, hệ thống suối khá phát triển theo hớng Bắc Nam vàNam Bắc, chủ yếu là các con suối nhỏ thu nớc từ các nguồn lộ từ các hang karst và đớiphá hủy kiến tạo, động thái biến đổi mạnh theo mùa Mùa ma lu lợng lớn, mùa khô lu l-ợng nhỏ và gần nh cạn kiệt

Khu vực Simacai hầu nh hệ thống suối không phát triển do đặc điểm địa hình cao,hang động karst phát triển, mực xâm thực địa phơng ở sâu nên chỉ có các khe thu nớc ởcác sờn núi tạo thành dòng chẩy vào mùa ma, còn về mùa khô gần nh cạn kiệt

4 Đặc điểm khí hậu

Nằm ở độ cao trung bình 1000 m so với mực nớc biển, do vậy vùng nghiên cứu có khíhậu mang tính chất cận nhiệt đới và ôn đới: mùa hè mát mẻ, mùa đông lạnh khô hanh Khíhậu vùng này thích hợp với các loại cây trồng ôn đới nh mận, lê, dợc liệu Tuy nhiên việc

sử dụng đất trồng cây lơng thực còn hạn chế

Đông xuân và ma đá kèm theo ảnh hởng đến tài sản và cây cối trong vùng

Tài liệu khí tợng thủy văn trạm Bắc Hà

Bảng 1Tháng,

Số giờnắng(giờ)

Trang 7

4-2006 20,6 26,2 16,8 82 34 85,5 71 154

7

Trang 8

16.2 20.6 22.1

24.8

0 10 20 30

91 90

88 90 87

82 79 84

70 75 80 85 90 95

39.8 57.3 29.9 6.8 20.9 20.485.5112.8

133

0 100 200 300 400 500

35.9

30 40.529.2

41.8 71 90.7 67.5

0 20 40 60 80 100

Trang 9

5 Đặc điểm giao thông, kinh tế, dân c.

+ Giao thông

Hệ thống giao thông trong vùng công tác khá thuận lợi từ Hà Nội đi Bắc Hà theoquốc lộ số 2 và quốc lộ số 4E khoảng 350km, các con đờng liên huyện đều đợc trải nhựa

Từ huyện đi các xã đều có đờng trải đá, các con đờng này vào mùa ma thờng bị sạt lở, khó

đi lại Ngoài ra còn có hệ thống đờng sắt từ Hà Nội đi Lào Cai khoảng 360 km, từ Lào Cai

về Bắc Hà theo đờng quốc lộ số 4E khoảng 70 km

+ Dân c:

Trong vùng nghiên cứu có các dân tộc nh: Tày, Nùng, H' Mông, Dao, Padí, Tu Dí,Kinh, Hoa sinh sống Do đặc điểm văn hoá, lối sống, thói quen, phong tục tập quán mỗidân tộc có cách sống khác nhau, nên thờng tập trung thành các Bản, cụm có phong tục, lốisống giống nhau.Tại các khu vực thị trấn, thị xã các dân tộc sống xen kẽ nhau, cùng sảnxuất, kinh doanh, nhng đa phần là ngời Kinh và Hoa

Hiện trạng sử dụng nớc trớc khi thực hiện đề án nh sau :

1-Vùng Na áng - Na Hối : Là vùng trù phú dân c đông đúc cả xã khoảng 3900

ng-ời, khan hiếm nớc sinh hoạt, nhân dân chủ yếu dùng nớc trong các giếng tự đào, mực nớctĩnh sâu 8, 7 m, nớc đục, không đủ dùng trong mùa khô

2-Vùng xung quanh thị trấn Bắc Hà : Là vùng tập trung dân c đông đúc, nhiều

cơ quan xí nghiệp đóng tại thị xã, hiện nay đang dùng nớc mặt và nớc ma dự trữ tại các bểchứa gia đình.Về mùa khô nớc rất thiếu, không đủ cung cấp cho khu vực thị trấn Nguồnnớc này về mùa khô trong nhng ít, về mùa ma nớc đục do ảnh hởng của các dòng nớc mặtcuốn theo các vật liệu đi cùng nên rất dễ bị ô nhiễm

3-Vùng Lùng Phình : Trung tâm xã là nơi tập trung dân c đông đúc, có trờng học,

chợ và các bản tập trung thành dẫy theo dẫy phố Hiện tại đang dùng nớc tự chẩy, mùakhô rất thiếu nớc, nhân dân tự đầu t mua ống nhựa dẫn nớc về nhà luân phiên nhau lấy n-

ớc

4-Vùng trung tâm huyện lỵ Simacai : Là huyện miền núi mới thành lập, hiện nay

đang trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng, đờng xá, ủy ban, khu làm việc Khu trungtâm huyện dùng nguồn nớc của xí nghiệp cung cấp nớc Lào Cai bơm tại nguồn karst tựchẩy gần khu huyện lỵ, nhng nguồn nớc này mới chỉ đáp ứng nhu cầu rất nhỏ của khuhuyện mới Khu vực phố mới, trờng nội trú dùng nguồn nớc tự chẩy, về mùa khô rất khanhiếm nớc

Chơng II phơng pháp và khối lợng các dạng công tác

Từ tháng 12 /2003 công tác áp do lập đề án đã đợc triển khai tại các vùng khó khăn

do tỉnh Lào Cai đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trờng, Cục Địa chất và Khoáng sản ViệtNam và Liên đoàn Intergeo điều tra đánh giá nguồn nớc dới đất, khai thác cho mục đíchsinh hoạt Tháng 3 /2004 công tác áp do lại đợc tiến hành tại bốn vùng đặc biệt khó khăntại huyện Bắc Hà và huyện Simacai

Công tác thực địa đã đợc triển khai từ tháng 7/2005 đến tháng 7/2006, gồm côngtác đo vẽ địa chất - địa chất thủy văn, đo địa vật lý và khoan địa chất thủy văn, bơm hút n -

ớc thí nghiệm, công tác khai dẫn, bàn giao cho địa phơng các công trình khai thác nớc dới

đất

Trang 10

Công tác văn phòng thực địa và văn phòng tổng kết đợc triển khai từ tháng 8/ 2006

đến tháng 12/2006

1- Công tác thu thập tài liệu :

Mục đích nhằm sử dụng có hiệu quả các kết quả nghiên cứu các giai đoạn tr ớc về

đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn, tài liệu viễn thám vùng Bắc Hà, Simacai, để lựachọn ra các khu vực có triển vọng chứa nớc ngầm tại các vùng khó khăn do địa phơng đềnghị Các tài liệu khí tợng thủy văn, dân c để phục vụ công tác điều tra

Công tác thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu đã đem lại kết quả tốt trong việc xác

định vị trí các lỗ khoan cấp nớc cho từng khu dân c

2- Khảo sát địa chất, địa chất thủy văn tổng hợp

Khối lợng thực hiện diện tích 4 vùng đo vẽ là khu vực Na áng - Na Hối, thị trấnBắc Hà diện tích 9,843 km2; xã Lùng Phình thuộc huyện Bắc Hà diện tích 13,942 km2;khu vực thị trấn huyện Simacai diện tích 8,795 km2, khối lợng không thay đổi với đề án đ-

ợc duyệt

Dựa vào tài liệu đo vẽ địa chất nhóm tờ Bắc Hà tỷ lệ 1 : 50 000, trong quá trình đo

vẽ đã phát hiện thêm các dấu hiệu, nguồn lộ mới nhằm làm sáng tỏ tính thấm nớc, chứa

ớc, đặc điểm tàng trữ và vận động, điều kiện thế nằm, diện phân bố của các tầng chứa

n-ớc Làm sáng tỏ cấu trúc địa chất, đặc điểm địa mạo, thành phần đất đá chứa nớc, lu lợng,loại hình hóa học và động thái của nớc dới đất, quan hệ thủy lực giữa nớc mặt và nớc dới

đất, điều kiện vệ sinh của nguồn nớc, khả năng sử dụng

Mạng lới và mật độ khảo sát

-Căn cứ vào đặc điểm địa hình, điều kiện địa chất, địa chất thủy văn phức tạp,chúng tôi đã tiến hành khảo sát, điều tra đan dầy, lựa chọn diện tích và tuyến đo địa vật lýthích hợp phù hợp với yêu cầu cấp nớc của địa phơng

-Mật độ khảo sát trung bình 8-10 điểm /1 km2, đợc bố trí tập trung theo các tuyếnchuẩn, các tuyến cắt phơng cấu trúc Kết quả đo vẽ tổng hợp là sơ đồ địa chất, địa chấtthủy văn 1: 25 000.-

Trang 11

Đo lu lợng nguồn lộ trong hành trình đo vẽ địa chất - địa chất thủy văn tổng hợp

Đo địa vật lý và xử lý số liệu ngay tại thực địa

Lựa chọn kích thớc thiết bị 4 cực đối xứng với AB = 200m, A’B’ = 100m

Trang 12

Khối lợng thực hiện cho các khu (xem bảng 2)

b- Phơng pháp đo sâu đối xứng :

Đợc bố trí trên các tuyến dự kiến thiết kế các lỗ khoan, nhằm xác định độ sâu thế nằmcủa các dị thờng địa vật lý Kích thớc thiết bị ABmax = 1000m, d=50m

Khối lợng dự kiến cho các khu (xem bảng 2)

c- Phơng pháp đo sâu phân cực kích thích : với ABmax = 1000m nhằm chính xác kết quảphân tích định lợng và phân biệt các đối tợng có điện trở suất thấp, tổng số 86 điểm

Phơng pháp xử lý tài liệu ngay tại thực địa, kết hợp dùng nhiều phần mền xử lý để

so sánh kết quả tìm ra đợc các dị thờng có triển vọng nhất

Kết quả khu vực Bắc Hà là C-5 T.II; C-19 T.IV, C-21.TIV, C-53 T.IIa là có triểnvọng, kết quả khoan địa chất thủy văn cho thấy LKBH1dị thờng C-21 T.IV; LKBH2 dị th-ờng C-5 T.II đã phản ánh đúng với kết quả xử lý tài liệu địa vật lý Hai lỗ khoan này giầunớc, lu lợng LKBH1 là 3,077 l/s; LKBH2 4,209 l/s Riêng lỗ khoan BH3 do khoan không

đúng dị thờng, cách dị thờng 5m về hớng Bắc vì lý do đền bù đất đai, nên kết quả không

đúng nh mong muốn lu lợng chỉ đạt 0,601l/s

Kết quả khu vực Na Hối là C5 T.0; C 0 T.IV, C-7.TV, C4 T.-I là có triển vọng, kếtquả khoan địa chất thủy văn cho thấy LKNH1 C0 T.IV; LKNH2 C 0 T.IV phản ánh đúng

dị thờng với lu lợng NH1 3,402 l/s; NH2 1,039 l/s LK NH2 cha phản ánh đúng lu lợng vì

ở chiều sâu 89 -90m máy nén khí nhỏ không thể thổi rửa sạch nên kết quả cha đạt đợc tốtnhất

Kết quả khu vực Lùng Phình là C35 T.IV; C-7.TI, là có triển vọng, kết quả khoan

địa chất thủy văn cho thấy LKLP1 C35 T.IV; LKLP 2 C -7 T.I phản ánh đúng dị thờngvới lu lợng LP1 1,030 l/s; LP2 0,63 l/s LK NH1 cha phản ánh đúng lu lợng vì ở lỗ khoannày chiều dầy đới dập vỡ lớn, khoan gặp nhiều sự cố do sập lở nhiều, máy nén khí nhỏkhông thể thổi rửa sạch nên kết quả cha đạt đợc tốt nhất

Kết quả khu vực Simacai là C13 T.IV; C-9.TV v C 15 T.V là có triển vọng, kếtà C 15 T.V là có triển vọng, kếtquả khoan địa chất thủy văn cho thấy LKS1 C13 T.IV; LKS 2 C -9 T.V v LKS3 C 15à C 15 T.V là có triển vọng, kếtT.V phản ánh đúng dị thờng với lu lợng LKS1 0,3 l/s; S 2 <0,01 l/s LKS3 <0,01 S1 chaphản ánh đúng lu lợng vì ở lỗ khoan này chiều sâu phân bố karst ở 71,70 – 80 m làhang, máy nén khí nhỏ không thể thổi rửa sạch mùn khoan lấp nhét vào hang nên kết quảcha đạt đợc tốt nhất

LKS2 lu lợng không đạt yêu cầu do các khe nứt nhỏ ở độ sâu lớn, khả năng tàng trữkhông nhiều

LKS3 lu lợng cũng không đạt yêu cầu vì ở độ sâu 86m gặp hang karst treo nên toàn

bộ lợng nớc thợng tầng chẩy hết xuống hang treo, đây cũng là bài học rút kinh nghiệm choviệc tìm kiếm nớc ngầm ở vùng đá vôi địa hình phân cắt mạnh, mức độ hoạt động karstnhiều thời kỳ khác nhau nên việc phân tích dị thờng phải hết sức chú ý

Bảng tổng hợp khối lợng công tác địa vật lý giai đoạn 2005 Bảng 2

Vùng khảo

sát Số LK Số tuyếnđo M/C

ĐoMCĐX2kích thớcAB=200A’B’=100m(điểm)

Đo Sâu

đốixứng

ABmax=1000d=50m(điểm)

Đo sâuPCKT

ABmax=1000d=50m(điểm)

Trang 13

- Tìm kiếm, phát hiện nớc dới đất.

- Nghiên cứu đặc điểm địa chất thủy văn của đất đá theo chiều sâu

- Xác định thành phần thạch học, mức độ dập vỡ, nứt nẻ, khả năng thấm và chứanớc của đất đá

- Phục vụ cho công tác hút nớc thí nghiệm

- Chuyển giao cho địa phơng các công trình khai thác nớc đạt mục tiêu về trữ ợng cũng nh về chất lợng nớc

l-Trên cơ sở đo vẽ, kết quả đo địa vật lý và tính cấp thiết dùng nớc sinh hoạt của địaphơng vị trí các lỗ khoan đã đợc xác định đúng với yêu cầu cấp nớc và đúng với yêu cầu

kỹ thuật

Cụ thể : Khối lợng thi công 879,1m / khối lợng đợc giao 880m ít hơn 0,9 m

Khu Na áng - Na Hối : LKNH1 chiều sâu 80m/94,5m; LKNH2 chiều sâu94m/94,5m

Vùng Bắc Hà : LKBH1 chiều sâu 80m/73m; LKBH2 chiều sâu 60m/73m; LKBH3chiều sâu 70m/73m

Vùng Lùng Phình : LKLP1 chiều sâu 90m/94,5m; LKLP2 chiều sâu 95m/95mVùng Simacai : LKS1 chiều sâu 95m/ 94,3m; LKS2 chiều sâu 115m/94,3m; LKS3chiều sâu 100m/94,3m

Chiều sâu lỗ khoan : Phụ thuộc vào địa hình, điều kiện thế nằm của các tầng chứanớc, trong khu vực, kết quả dị thờng địa vật lý

Các yêu cầu kỹ thuật :

( xem bảng tổng hợp khối lợng khoan bảng 2 )

Phơng pháp thi công khoan:

Khoan xoay lấy mẫu, ở trong tầng phủ khoan khô không lấy mẫu Dung dịch khoan lànớc lã kết hợp quan trắc địa chất thủy văn trong quá trình khoan Đờng kính khoan thăm

dò  91mm Tỷ lệ mẫu đạt >90% tại tất cả các lỗ khoan, chất lợng lấy mẫu tốt

( xem tập phụ lục ảnh mẫu lõi khoan )

Trang 14

Quang cảnh lỗ khoan LP1, xã Lùng Phình.

Bơm nớc thí nghiệm tại lỗ khoan S1, Simacai

Máy khoan đợc sử dụng trong quá trình thi công là máy khoan Zip 130 do Liên Xô sảnxuất

Trang 15

Dựa vào quá trình quan trắc trong khi khoan và kết quả múc nớc thí nghiệm sẽ tiến

hành khoan doa với 152mm để kết cấu lỗ khoan phục vụ thí nghiệm địa chất thủy văn và

chuyển giao khai thác nớc Độ sâu lỗ khoan và đờng kính ống lọc đợc thiết kế để lu lợng

hút nớc từ lỗ khoan là lớn nhất với S max ổn định

Các lỗ khoan khi kết thúc đợc tiến hành xây bệ lỗ khoan và làm nắp bảo vệ ngay Kích

thớc bệ lỗ khoan 50 cm x 50 cm x50 cm / 10 lỗ khoan Nắp bảo vệ có khóa để tiến hành

quan trắc / 10 lỗ khoan

Trong quá trình thi công khoan việc cấp nớc rất khó khăn vì ở vùng cao nguồn nớc mặt

khan hiếm nên việc cấp nớc phải dẫn từ xa về, cụ thể:

LKBH1 đờng ống dẫn nớc phục vụ khoan là 250m; LKBH2 đờng ống dẫn nớc phục vụ

khoan là 150m ; LKBH3 đờng ống dẫn nớc phục vụ khoan là 100m; LKNH1 đờng ống

dẫn nớc phục vụ khoan là 400m, LKNH2 đờng ống dẫn nớc phục vụ khoan là 300m;

LKLP1 đờng ống dẫn nớc phục vụ khoan là 150m; LKLP2 đờng ống dẫn nớc phục vụ

khoan là 300m; LKS1 đờng ống dẫn nớc phục vụ khoan là 200m; LKS2 đờng ống dẫn nớc

phục vụ khoan là 2100m; LKS3 đờng ống dẫn nớc phục vụ khoan là 2700m

Riêng 2 lỗ khoan S2 và S3 việc cấp nớc gặp rất nhiều khó khăn đã đợc Đoàn kiểm tra

của Bộ Tài nguyên và Môi trờng, Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam đồng ý cho bơm

nớc từ lỗ khoan S1 để cung cấp nớc khoan cho Lỗ khoan S2 và S3 Để dẫn nớc cung cấp

cho khoan phải lắp đặt 3 cấp máy bơm vì địa hình cao phân cắt mạnh, đờng dẫn xa

Bảng thống kê khối lợng khoan giai đoạn 2005 –2006 Bảng 3

Số

TT hiệuSố

LK

5-Bơm hút nớc thí nghiệm ở các lỗ khoan địa chất thủy văn

Hút nớc thí nghiệm đợc thực hiện trong 8 lỗ khoan có nớc bằng máy nén khí

Hút nớc thổi rửa đợc thực hiện tại 8 lỗ khoan địa chất thủy văn, nhằm rửa sạch mùn

khoan và các vật chất lấp nhét trong lỗ hổng, khe nứt của đất đá Thời gian thổi rửa tới khi

nớc trong mới dừng

Cụ thể vì các lỗ khoan điều gặp hang động karst nên vật chất lấp nhét nhiều, thời

gian thổi rửa nhiều hơn so với dự kiến

Lỗ khoan BH1 thời gian thổi rửa tăng thêm 5 ca máy, BH2 tăng 18 ca, NH1 tăng 19

ca, NH2 tăng 15 ca, Lỗ khoan LP1 tăng 3 ca

Hút nớc thí nghiệm đợc thực hiện theo chế độ ổn định lu lợng và mực nớc hạ thấp,

nhằm xác định độ giầu nớc của tầng chứa nớc, các thông số địa chất thủy văn, trữ lợng

khai thác ổn định Thời gian hút nớc thí nghiệm 6 ca máy /1 LK Tổng cộng 48 ca máy

- Trong quá trình hút nớc thí nghiệm thực hiện đầy đủ quy phạm hút nớc hiện hành

- Kết thúc hút nớc thí nghiệm tiến hành đo mực nớc hồi phục, đến khi hồi phục hoàn toàn

Thời gian đo hồi phục 3 ca/ lỗ khoan 2 lỗ khoan S1 và S2 tiến hành hút n ớc thí nghiệm

mỗi lỗ khoan 1 ca và 1 ca đo hồi phục Tổng cộng 26 ca

Bảng tổng hợp khối lợng hút nớc thí nghiệm ĐCTV giai đoạn 2005-2006

Bảng 4

Trang 16

Công việc thực hiệnChuẩn bị

kết thúc(lần)

Bơm rửaHút nớcTN(Ca)

Đo hồiphục (Ca)

6- Công tác lấy mẫu và phân tích các loại mẫu :

Nhằm theo dõi sự biến đổi tính chất vật lý, thành phần hóa học, vi sinh vật của nớcmặt và nớc dới đất theo thời gian và không gian, để đánh giá chất lợng các nguồn nớc sửdụng cho sinh hoạt

Tại mỗi 1 LK hút nớc thí nghiệm lấy 1 mẫu toàn diện, 1 mẫu vi lợng, 1 mẫu vi trùng và 1mẫu sắt chuyên môn

Tại mỗi nguồn lộ quan trắc động thái lấy 1 mẫu toàn diện, các điểm đợc nhân dân

sử dụng làm nguồn nớc sinh hoạt đợclấy mẫu vi trùng nh trạm QT S1, QTS2 ở Simacai;QTLP1, QTLP2; QTLP3, mỗi trạm lấy 1 mẫu

Kỹ thuật lấy mẫu, chai đựng mẫu, đóng gói bảo quản, vận chuyển và phân tích cácloại mẫu theo qui chế hiện hành

Khối lợng lấy và phân tích các loại mẫu giai đoạn 2005 – 2006

Bảng 5

Vùng Đơn vịtính

(mẫu)

Mẫutoàndiện

Mẫu vilợng Mẫu vitrùng Mẫu sắtchuyên

Trang 17

Đoàn kiểm tra của Cục ĐC & KS Việt Nam và Liên đoàn tại LKNH1.

Bơm nớc rửa bể tại lỗ khoan LP2, xã Lùng Phình

Số lợng mẫu thực hiện 51mẫu / 69 mẫu theo kế hoạch đợc phê chuẩn

Mẫu vi trùng đợc lấy khi gần kết thúc bơm nớc thí nghiệm và đợc chuyển đến bệnhviện Bắc Hà phân tích ngay

Tất cả các mẫu toàn diện, mẫu vi lợng, mẫu mẫu sắt đợc bảo quản tốt và chuyển vềphân tích tại Liên đoàn II ( Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT Miền Bắc )

Kết quả phân tích qua các mẫu đạt yêu cầu, bởi vì so sánh kết quả trong cùng 1tầng chứa nớc kết quả phân tích gần nh nhau với sai số nhỏ

7- Công tác trắc địa: sử dụng bản đồ dịa hình tỷ lệ 1: 50 000 và 1: 25 000, trên cơ sở đã

đợc chỉnh lý phù hợp với điều kiện thực tế Sử dụng GPS cầm tay xác định các tuyến đo

địa vật lý, vị trí các lỗ khoan, các trạm quan trắc Địa bàn thớc dây đo tuyến địa vật lý

Bảng tổng hợp khối lợng công tác trắc địa dùng GPS cầm tay

Bảng 6

Số

địa vật lý Lỗ khoan quan trắcTrạm Tổng cộng

Tổng cộng số lần đo : 73 lần đo /78 lần theo kế hoạch đợc phê duyệt

Dùng địa bàn thớc dây đo tuyên địa vật lý, tổng cộng 19,64 km

Bảng 7

Khối lợng

Trang 18

Tổng cộng 19,64

Thực hiện 19,64 km / 21 km theo kế hoạch đợc phê chuẩn

GPS có độ chính xác tơng đối cao đã đợc kiểm nghiệm tại thực địa nhiều lần để lấysai số phù hợp với vùng công tác Kết quả đáp ứng đợc vị trí so với yêu cầu kỹ thuật

8-Công tác rút gọn mẫu khoan.

Công tác theo dõi khoan và xếp mẫu khoan theo khay mẫu 1m x 0, 5m x 0,15 m,mẫu đợc xếp theo hiệp khoan từ đáy hiệp xếp lên, 5 m/ khay đoạn nào mất mẫu đợc thaythế bằng thanh gỗ tơng đơng chiều dài mất mẫu Mẫu các lỗ khoan đợc đánh số trên khaymẫu từ 0 m - 5 m; 5 m - 10 m … tất cả mẫu các lỗ khoan đ tất cả mẫu các lỗ khoan đợc chụp ảnh lu trữ thay choviệc vận chuyển bảo quản mẫu

8-Công tác khai dẫn.

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nớc, lu lợng các lỗ khoan, chiều sâu mực nớc tĩnh củatầng chứa nớc, nhu cầu cấp nớc của từng khu vực đã tiến hành lắp đặt 8 máy bơm phục vụcho các cụm dân c Xây 8 bể chứa nớc thể tích 10m3 và 8 nhà bảo vệ máy 4m2 / nhà

- Máy bơm chìm Foras : 8 cái

- Máy bơm Foras trục ngang : 1 cái

- Xây nhà bảo vệ giếng khoan : 8 cái

- Xây bể chứa nớc tại chỗ : 8 cái

- Gắn biển hiệu, 8 lỗ khoan đợc gắn biển hiệu tại nhà bảo vệ bơm, kích thớc 60

x 50 cm x 2cm

Công tác xây dựng đợc theo dõi chặt chẽ bởi cán bộ của Đề án, ngoài ra cán bộ địaphơng và nhân dân gần các lỗ khoan cũng đồng thời theo dõi Chất lợng các nhà bảo vệmáy bơm, bể nớc đợc nhân dân địa phơng đánh giá cao về chất lợng cũng nh vị

trí đặt bể đúng yêu cầu của Chính quyền địa phơng thuận tiện cho việc dẫn nớc về từng hộdân

Riêng lỗ khoan BH3 do không có ngời đứng tên công tơ mặc dù việc lắp đặt máybơm chìm đã hoàn thành, nhng không sử dụng đợc nên phải thay thế bằng máy bơm trụcngang tiện cho việc ngời nào sử dụng thì dùng điện của ngời đó

Công tác lắp đặt công tơ điện rất khó khăn, các lỗ khoan đã thi công xong phải chờtới 7 tháng mới đợc đa vào sử dụng Hiện tai LKLP1, LP2, S1 vẫn cha có công tơ điện

Số lợng đờng dây dây dẫn nh sau : LKBH1 chiều dài 400m đờng dây 3 pha; BH2220m đờng dây 3 pha; BH3 30m đờng dây 1 pha; NH1 350 m đờng dây 3 pha; NH2 100m

đờng dây 3 pha;LP1 200m đờng dây 1 pha; LP2 100m đờng dây 1pha; S1 200m đờng dây

1 pha

9 -Công tác bàn giao hớng dẫn sử dụng công trình :

Công tác này đợc tiến hành ngay sau khi các lỗ khoan đợc lắp đặt đờng dâydẫn điện và công tơ Các lỗ khoan LP1, LP2, S1 cha có điện nhng đã đấu nhờ các hộ dân

để bơm nớc hớng dẫn cách sử dụng Hiện nay các lỗ khoan tại khu vực Bắc Hà, Na Hối đã

đợc đa vào sử dụng, ngời đứng ra điều hành trạm bơm do dân đề cử có trách nhiệm, vậnhành máy bơm tốt

Trang 19

Nhân dân đã tự bỏ tiền mua đờng ống dẫn nớc về nhà sử dụng tại

thị trấn Bắc Hà và xã Na Hối

Trang 20

Đồng hồ đo nớc của các hộ sử dụng nớc tại thị trấn Bắc Hà.

Mẫu lõi khoan đợc xếp theo khay 5 m / khay ( lỗ khoan S1 chiều sâu 5 - 10 m )

Trang 21

Mẫu lõi khoan đợc xếp theo khay 5 m / khay ( lỗ khoan BH3 chiều sâu 55 - 60 m )

Mẫu lõi khoan đợc xếp theo khay 5 m / khay ( lỗ khoan BH2 chiều sâu 55 - 60 m )

Trang 22

ThùchiÖn Theophª

duyÖt

ThùchiÖn Theophª

duyÖt

ThùchiÖn Theophª

duyÖt

ThùchiÖn Theophª

duyÖt

ThùchiÖn

Ngày đăng: 09/11/2019, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w