Đặc điểm địa hình: Địa hình hình đồi núi thấp, đồi sót: Phân bố chủ yếu trên nền đá gốc các trầm tích lụcnguyên carbonat, lục nguyên vụn núi lửa của hệ tầng Nậm Qua.. Hệ Jura thống trên,
Trang 1Mục lục:
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN, KHOÁNG SẢN KHU VỰC MINH LƯƠNG- VĂN BÀN- LÀO CAI 5
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên khu vực khảo sát, tìm kiếm 5
1.2 Đặc điểm địa chất khu vực khảo sát, tìm kiếm 9
1.2.1 Địa tầng 11
1.2.2 Các thành tạo magma 12
1.2.3 Cấu trúc địa chất 15
1.3 Đặc điểm địa chất thủy văn địa chất công trình 18
1.3.1 Đặc điểm địa chất thủy văn khu Minh Lương 18
1.3.2 Đặc điểm địa chất công trình 21
CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ ĐỂ TÌM KIẾM ĐỐI TƯỢNG 23
2.1 Mục đích và nhiệm vụ thi công địa vật lý 23
2.1.1 Mục đích tìm kiếm đối tượng 23
2.1.2 Nhiệm vụ giao cho công tác địa vật lý 23
2.2 Phương pháp kỹ thuật thi công 23
2.2.1 Mạng lưới khảo sát 24
2.3.2 Máy móc, thiết bị đo, tham số đo ghi 24
2.2.3 Khối lượng thi công, chất lượng tài liệu 25
2.2.4 Phương pháp xử lý tài liệu 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐA CỰC PHÂN CỰC KHU VỰC MINH LƯƠNG- VĂN BÀN- LÀO CAI 32
3.1 Kết quả khảo sát theo tuyến 32
3.1.1 Kết quả khảo sát theo tuyến T1 32
3.1.2 Kết quả khảo sát theo tuyến T2 34
3.1.3 Kết quả khảo sát theo tuyến T3 36
3.2 Kết quả xử lý theo diện tích 37
Trang 23.3 Kết quả khoan kiểm tra dị thường 40 KẾT LUẬN 41
Trang 3Danh mục hình vẽ:
Hình I-1: Sơ đồ khu vực nghiên cứu 6
Hình I-2: Sơ đồ địa chất khu vực Minh Lương- Văn Bàn- Lào Cai 10
Hình II-1: Sơ đồ bố trí tuyến đo địa vật lý 27
Hình II-2: Mô hình môi trường 2D (M.H.Loke, 2002) 28
Hình III-1: Kết quả phân tích định lượng tài liệu đo sâu phân cựcTuyến 1, Khu vực Minh Lương- Văn Bàn- Lào Cai 33
Hình III-2: Kết quả phân tích định lượng tài liệu đo sâu phân cực Tuyến 2, Khu vực Minh Lương- Văn Bàn- Lào Cai 35
Hình III-3: Kết quả phân tích định lượng tài liệu đo sâu phân cực Tuyến 3, Khu vực Minh Lương- Văn Bàn- Lào Cai 37
Hình III-4: Sơ đồ đới dị thường phân cực trên diện tích đo 39
Trang 4MỞ ĐẦU
Ở nước ta khoáng sản kim loại rất phong phú và đa dạng, điển hình như mỏ sắtThạc Khê, cromit Cổ Định, vàng Bồng Miêu… Nhiều mỏ có điều kiện khai thác dễ dàngtrữ lượng lớn Bên cạnh đó có các mỏ trữ lượng nhỏ hơn khai thác khó khăn Nhiều mỏkhoáng được tìm thấy bằng phương pháp địa chất và địa vật lý Trong các phương phápđịa vật lý tìm kiếm quặng, thăm dò điện là một trong những phương pháp được áp dụngrộng rãi
Sau khi học xong chương trình thăm dò điện 1, thăm dò điện 2 cùng với phươngpháp thăm dò điện để tìm kiếm khoáng sản và đánh giá môi trường, em đã được tiếp cận
và tìm hiểu về đề tài : “Nghiên cứu áp dụng phương pháp thăm dò điện đa cực phân
cực tìm kiếm quặng vàng gốc khu vực Minh Lương- Văn Bàn- Lào Cai”.
Đồ án trình bày kết quả áp dụng phương pháp địa vật lý để đánh giá tiềm năngvàng khu vực Minh Lương- Lào Cai, xác định lỗ khoan thăm dò khoanh định vùng khaithác
Nội dung đồ án gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm địa lý tự nhiên, đặc điểm địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn, khoáng sản khu vực Văn Bàn- Lào Cai.
Chương II: Áp dụng phương pháp địa vật lý để tìm kiếm đối tượng.
Chương III: Kết quả áp dụng phương pháp đa cực phân cực khu vực Minh Lương- Văn Bàn- Lào Cai
Trong quá trình làm đồ án, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáoPHẠM NGỌC KIÊN
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 500.640
0
02.450
Trang 6Hình I-1: Sơ đồ khu vực nghiên cứu 1.1.2 Đặc điềm địa hình
Khu Minh Lương Sa Phìn nằm trong dãy Hoàng Liên Sơn một dãy núi cao và hiểmtrở bậc nhất ở Tây Bắc Việt Nam trên địa hình núi cao từ 500m đến trên 2000m Riêngkhu Minh Lương địa hình chủ yếu là núi thấp và đồi sót đọ cao từ 500 ÷ 1200m
Đặc điểm địa hình:
Địa hình hình đồi núi thấp, đồi sót: Phân bố chủ yếu trên nền đá gốc các trầm tích lụcnguyên carbonat, lục nguyên vụn núi lửa của hệ tầng Nậm Qua Thấp nhất là thung lũngMing Lương có độ cao 450 ÷ 500m, địa hình khá bằng phẳng, tạo nên cánh đồng rộngphía Đông Bắc diện tích thăm dò Xung quang thung lũng là sườn núi thấp và những dải
Trang 7đồi sót Đặc điểm địa hình ở đây: phía Đông Bắc là sườn thoải, đỉnh tròn, đôi khi tạo nênnhững bãi bằng trên đỉnh, phía Tây – Tây Nam sườn dốc đỉnh nhọn.
Nhìn tổng quá khu vực Minh Lương có dạng kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông Nam
Đi từ Đông Nam về Tây Bắc địa hình cao dần từ 500 ÷ 1200 m Theo các mặt cắt theophương Đông Bắc- Tây Nam địa hình có dạng chữ V với độ dốc của sườn từ 300 ÷ 400,chênh cao địa hình từ 500 ÷ 700m Với địa hình dốc, phân cắt mạnh nên mức độ lộ đá gốckhá tôt, rất thuận tiện cho việc quan sát địa chất phát hiện khoáng sản và thiết kế các côngtình thăm dò
- Các suối nhánh: Nậm Mu, Nậm Điệp bắt nguồn từ dãy núi cao phía Tây Namchảy về Đông Bắc gặp suối Nậm Say Luông ở thung lũng Minh Lương Ngoài ra còn cónhiều khe nhỏ ở hai sườn núi, chảy xuống suối Nậm Say Luông và Nậm Qua Nhìnchung các suối nhanh thường hẹp, dốc, nhiều thác cao
Trang 8tháng 9 lượng mưa trung bình trong tháng là 220mm Trên các khe, suối nước dâng caođôi khi có lũ , rất nguy hiểm cho người qua lại.
- Mùa khô từ tháng 11 kéo sang tháng 4 năm sau Nhiệt độ xuống thấp, trung bình
là 180 trên các đỉnh núi cao nhiệt độ xuống tới 00 C Lượng mưa trung bình trong mùa41,26mm Các trận mưa không nặng hạt, kéo dài làm cho không khí ẩm và lạnh, trongmùa này thường có sương mù dày đặc từ chiều hôm trước đến 9h sáng hôm sau gây khókhăn cho việc đi lại, làm việc trong rừng
1.1.5 Đặc điểm giao thông
Có thể đi từ Hà Nội theo quốc lộ 3 đến Nghĩa Lộ, theo đường 134 Nghĩa Lộ điThan Uyên, gặp đương 279 đi về Minh Lương Hệ thống đường giao thong nội vụ kémphát triển chỉ có thể đi ô tô theo quốc lộ 279 từ Văn Bàn qua trung tâm xã Minh Lương và
từ trung tâm xã đi đến xã Nậm Sây Do địa hình núi non hiểm trở, nê phương tiện vậnchuyển chính vẫn là ngựa thồ và đi bộ
1.1.6 Đặc điểm dân cư, tình hình kinh tế xã hội
a) Đặc điểm dân cư
Khu Minh Lương có 4 dân tộc anh em cùng sinh sống, với số dân không đôngnhưng phân bố không đồng đều trên địa bàn Do đặc tính riêng của từng dân tộc, tiếngnói, phong tục, tập quán và quan hệ họ hang, các dân tộc ít người thường sống quy tụthành làng bản riêng biệt, đôàn kết giysp đỡ nhau trong cuộc sống
b) Tình hình kinh tế xã hội
Kinh tế khu Minh Lương trong những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến tíchcực Song tốc độ phát triển kinh tế chậm, đời sống nhân dân đã được cải thiện, nhưng vẫncòn nhiều khó khăn, nhiều hộ gia đình thuộc diện nghèo Kinh tế nông nghiệp là chính.Hiện tại kinh tế hộ gia đình cơ bản đã được xóa đói và đang phấn đầu giảm nghèo ỞMinh Lương lương thực sản xuất ra không những thỏa mãn nhu cầu tại chỗ, mà còn có dư
để bán ra hững vùng lân cận
Trang 9Trong vùng có một cơ sở cơ khí có thể sửa chữa, gia công máy móc nhỏ phục vụ
bà con ở địa phương và các máy cho chủ lò vàng
Việc thông thương hàng hóa giữa miền xuôi và miền ngược ngày càng phát triển,các loại nhu yếu phẩm đền có thể mua được tại Minh Lương
Về văn hóa xã hội: Nhờ chính sách của Đảng và chính phủ, song song với pháttriển kinh tế, đời sống văn hóa của đồng bào các dân tộc ngày càng được nâng cao.Trường học, trạm xá của các xã đều được xây dựng kiên cố, khang trang Các lớp học xóa
mù chữ đưa về từng bản vùng cao, hầu hết trẻ em được đi học Ở Minh Lương có mộttrung tâm y tế của huyện Văn Bàn tại đây có đủ điều kirện khám chữa bệnh thông thường
và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đồng bào trong vùng Khu vực Minh Lương đã có điệnlưới quốc gia
1.2 Đặc điểm địa chất khu vực khảo sát, tìm kiếm
Đặc điểm địa chất khu vực được thể hiện trên sơ đồ địa chất khu Minh Lương(Hình I-2)
Trang 10Hình I-2: Sơ đồ địa chất khu vực Minh Lương- Văn Bàn- Lào Cai
Trang 111.2.1 Địa tầng
Các đá trầm tích phun trào chiếm 1 số khối lượng nhỏ so với cá đá khác ở khuMinh Lương Chúng là các trầm tích lục nguyên xen carbonat tuổi Jura muộn- Creta sớmthuộc hệ tầng Nậm Qua và các thành tạo vụn bờ rời hệ thống Đệ tứ
a Hệ Jura thống trên, hệ Creta thống dưới- Hệ tầng Nậm Qua (J3-K1 nq)
Hệ tầng Nậm Qua do Nguyễn Vĩnh xác lập năm 1972 để mô tả các đá trầm tích lụcnguyên ,trầm tích vụn núi lửa và núi lửa phân bố rộng rãi trên dải phía bắc đới Tú Lệ cácmặt cắt điển đình của hệ tầng :Nậm Qua –Lùng Củng,Minh Lương-Tong Chung Hồ được
mô tả gồm 2 tập
Tập 1: sỏi sạn kết hạt thô,lẫn cuội cát bột kết,đá phiến sét đen
Tập 2: đá phiến set đen ,bột kết chứa vật liệu núi lửa hạt nhỏ đến vừa chuyển tiếplên là một tập orthophyr, orthophyr thạch anh xen kẽ nhịp nhàng
b Hệ Đệ tứ
Trong khu Minh Lương các trầm tích hệ Đệ tứ chiếm diện tích không đáng kể, ởphía Đông Nam, chúng tập trung chủ yếu ở 2 thung lũng Minh Lương và Nậm Say, ngoài
ra còn phân bố trên những dải hẹp dọc theo các suối trong vùng Chúng là các trầm tích
bở rời, chủ yếu có nguồn gốc bồi tích, lũ tích và ít sườn tích theo thứ tự thành tạo, có thểchia các trầm tích trên làm 2 phần:
+ Thống Pleistocen
Các trầm tích thuộc thống Pleistocen phân bố trên những diện tích hẹp thuộc tíchbậc thềm của suối Nậm Qua Có thể phân các tích tụ Pleistocen là 2 phần, từ dưới lên nhưsau:
Trang 12Phần dưới gồm: Cuội, tảng, cát sạn đa thành phần,chúng được kết yếu bởi cát, sét.Kích thước cuội tảng không đồng đều:từ 1cm đến 40cm÷50cm, độ mài mòn kém Trongphần này đôi nơi có chứa vàng sa khoáng chiều dày dưới 1m÷3m.
Phần trên gồm:Cát, bột, sét màu nâu đỏ có chỗ bị laterit hóa yếu chiều dày phầnnày từ 2m÷4m
Tổng chiều dày của tích tụ Pleisttocen khoảng 3m÷6m
+ Thống Holocen
Các trầm tích Holocen gồm chủ yếu tướng tích tụ lòng muối, bãi bồi, chúng phân
bố trên diện rộng ở Minh Lương,tạo ra ở đây cách đồng bằng phẳng Ngoài ra còn thấytrong các thung lũng Nậm Say, Phình Hồ và dọc theo suối lớn
Các tích tụ aluvi phân bố chủ yếu ở thung lũng Minh Lương, từ dưới lên có thểquan sát được 2 phần:
Phần dưới là các tích tụ hạt nhỏ thô tướng lòng song gòm cát, sạn sỏi và một sốcuội tảng đa thành phần Kích thước cuội tảng không đồng đều, độ mài tròn khá tốt
Phần trên là các tích tụ hạt nhỏ tướng bãi bồi gồm cát, sét tạo thành lớp đất trồngmàu mỡ
Các tích tụ proluvi gặp trong các thung lũng nhỏ ở Ngoài Thâu, Phình Hồ, Phù LaiNgài, chúng là tập hợp tảng, dăm, cuội lẫn bùn sét với bề dày và quy mô nhỏ, dày khoảng
2÷5m
Ngoài vàng sa khoáng trong phần dưới của các tích tụ Holocen bản thân của cáctích tụ này: cuội, sỏi, cát sét đã được nhân dân địa phương khai thác làm vật liệu xâydựng
1.2.2 Các thành tạo magma
Trang 13Hai phần ba diện tích khu tìm kiếm lộ các đá núi lửa của phức hệ Nậm Say, bao gồmchủ yếu là các đá vụn núi lửa tướng phun nổ, các đá phun trào thực thụ và á phun tràochiếm khoảng 1/3 diện tích ở phía Tây Nam khu Các đá xâm nhập chỉ lộ trên diện nhỏ ởkhe xâm thực sâu và gặp trong lỗ khoan, chúng gồm chủ yếu là granit kiềm của phúc hệPhu Sa Phìn Các thành tạo magma trong diện tích tìm kiếm được khoanh vẽ và xếp vàocác phức hệ sau:
- Phức hệ đá núi lửa Nậm Say (Rt/J3- K1ns): Ryotrachyt, ryolit, trachyt và tuf củachúng
- Phức hệ Phu Sa Phìn (qSysG/K2pp) gồm: Syenit, granosyenir, granit-granophyr
*Phức hệ đấ núi lửa Nậm Say (Rt/J 3 - K 1 ns)
Trong khu Minh Lương đá của phức hệ chiếm diện tích chủ yếu, phân bố thành haithành dải kéo dài phương Tây Bắc-Đông Nam, liên tục dọc theo đứt gãy Nậm Say Luông
và kẹp giữa chúng là đá trầm tích lục nguyên- cacbonat của hệ tầng Nậm Qua Tham giavào phức hệ có đá thuộc các tướng:Trầm tích vụn núi lửa, phun trào thực sự, á núi lửa.Các đá trầm tích vụn núi lửa nằm chuyển tiếp trên các đá trầm tích nguyên-cacbonatcủa hệ tầng Nậm Qua.ngoài ra còn những thấu kính nhỏ nằm xen kẹp với đá phun trào.Thành phần chính là từ hạt mịn đến trung bình, trong tập từ hạt vừa có những lớp, thấukính cuội kết núi lửa
Tướng phun trào thực sự gồm các đá: ryolit, trachyt dạng phân dải,dòng chảy vớilượng ban tinh ít và nhỏ Các đá này thường xem kẽ nhau và không có ranh giới rõ rang.Tướng á núi lửa gồm các đá ryotrachyte dạng khối,với ban tinh felspat lớn,đén dạng ánúi lửa Xen trong quá trình phun trào có những đợt bùng nổ mà sản phẩm của chúng lànhữn g thấu kính hoặc lớp mỏng từ nằm xen kẹp với ryotrachyt
Bề dày của phức hệ khoảng 300m÷500m
Về tuổi địa chất :Thống nhất với các tài liệu đã công bố trước đây là Jura Creta sớm (J3- K1)
Trang 14muộn-Khoáng sản liên quan: cho đến nay đã tìm được nhiều mạch quặng Sulphyr-vàng,wolfram, chì kẽm trong diện phân bố các đá núi lửa của phức hệ Nậm Say, song chưa cóbằng chứng về tiềm năng sinh khoáng của phức hệ, có lẽ quặng hóa trong vùng liên quannguồn gốc với hoạt động nhiệt dịch hậu phun trào.
Trong khu Minh Lương đá của phức hệ chiếm diện tích không đáng kể, phân bốchủ yếu bao gồm ba khối ở phía tây bắc và một khối ở rìa Đông Nam, diện lộ hẹp từ vàingàn đến vài chục ngàn m2 xuyên cắt các đá núi lửa phức hệ Nậm Sây (Rt/J3- K1ns)Dựa vào thành phần thạch học và quan hệ giữa các đá trong phức hệ có thể thấyphức hệ được thành tạo trong hai pha xâm nhập
Pha 1(qSy/K2pp1): Bao gồm hai khối nhỏ cỡ vài ngàn m2, một khối phân bố ở rìaTây Bắc và một khối ở rìa Đông Nam Gồm các đá syenitporphyr, granosyenit dạngporphyr
Pha 2 (qSy/ K2pp1): Đá của pha 2 lộ thành 2 khối nhỏ ở phía Tây Bắc, có dạng kéodài phương á vĩ tuyến và á kinh tuyến với diện tích khoáng vài chục ngàn m2
Thành phần gồm: Granit granophyr, granit felspat kali, granit aplit sang màu Các
đá trên xuên cắt các đá pha 1và các đá núi lửa của phức hệ Nậm Say, làm cho đá này bịbiến đổi: Sừng hóa, thạch anh hóa, mica hóa (nhiều chỗ gặp đá phiến thạch anh hai mica
có granat) mạnh mẽ
Về tiềm năng sinh khoáng đối với kim loại kiềm Ta, Nb, Ba, Pb, Zn, Mo
Theo kết quả nghiên cứu của nhiều nhà địa chất khoáng hóa vàng có khả năng,cólien quan với hoạt động nhiệt dịch hậu magma của phức hệ xâm nhập á núi lửa này
Về tuổi của phức hệ theo bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 Tờ Yên Bái (NguyễnVĩnh và nnk,1972) xếp vào Creta muộn (K2)
Trang 15chiều dày 0,5cm đến trên 1m có khi đến 6m kéo dài vài chục mét đến hang trăm mét theophương Tây Bắc- Đông Nam gần với phương kinh tuyến (trùng với phương cấu trúc củavùng) Góc cắm của chúng rất lớn (700÷ 900) hơi nghiêng về phía Đông.
Thạch anh màu trắng đục, trắng trong, đôi chỗ hơi vàng ám khói, có nhiều mạch bịđập vỡ nứt nẻ mạnh Một số mạch có xâm tán các khoáng vật quặng pyrit, hematit,magnetit, pyrit ở đây khá tự hình, thường gặp trong mạch những tinh thể pyrit hoànchỉnh, kích thước, từ 0,5cm÷1cm
Kết quả phân tích mẫu hấp thụ nguyên tử và nung luyện cho biết trong các mạchnày hàm lượng vàng rất thấp (0,1g/t÷0,4g/t)
- Hệ thống mạch thạch anh có phương á vĩ tuyến Các mạch thạch anh có phươngkéo dài á vĩ tuyến, hơi lệch Đông Bắc- Tây Nam gồm các mạch không lớn, đôi khi là hệmạch vỏ Chúng xuyên cắt các mạch thạch anh phương Đông Bắc- Tây Nam và cắt tất
cả các đối tượng chúng gặp phải, chứng tỏ hệ mạch này được thành tạo sau cùng Thạchanh ở đây màu trắng xám, vàng xám, ám khói Trong chúng có nhiều lỗ hổng, có chỗ xốpdạng tổ ong Đây chính là các mạch thạch anh chứa khoáng hóa sulphyr-vàng và là đốitượng nghiên cứu chính của đề án Chúng sẽ được mô tả ở phần đặc điểm các than quặngvàng gốc
1.2.3 Cấu trúc địa chất
Diện tích vùng Minh Lương-Sa Phìn có chiều rộng 4,5km kéo dài 22km dọc theođứt gãy Nậm Say Luông Theo Nguyễn Đình Hợp(1998) diện tích này nằm ở rìa ĐôngBắc đới cấu trúc Tú Lệ tiếp giáp với đới Phan Xi Pan, trên đó tồn tại các phức hệ vậtchất.kiến trúc có tuổi jura muộn-creta sớm đến paleogen Hoạt động kến tạo trong vùngkhá mạnh mẽ Các hoạt động phá hủy cộng với hoạt động magma xâm nhập đã làm bình
đồ cấu trúc của vùng trở lên phức tạp
1.2.3.1 Cấu trúc uốn nếp
Trong khu Minh Lương không quan sát được nếp uốn hoàn chỉnh do hoạt độngmạnh mẽ của các đứt gãy nên các phức hệ vật chất kiến trúc bị chia cắt thành nhiều khốinhỏ.trong mỗi khối này,các đá thường bị vò nhàu, dập vỡ, ép phiến và đôi khi có những
Trang 16nếp uốn nhỏ Các nếp uốn kiểu này phát triển trong các tập phiến sét,bội kết của hệ tầngNậm Qua.chúng đều có trục kéo dài từ phương Tây Bắc- Đông Nam, hai cánh không dốclắm và khá cân xứng (khoảng 400÷ 550)
a Đứt gãy cấp I:
Trong vùng có 2 đứt gãy cấp I: đứt gãy Nậm Say Luông và đứt gãy Nậm Mu
- Đứt gãy Nậm Say Luông (F1)
Đứt gãy F11 phân bố dọc theo suối Nậm Say Luông kéo dài theo phương Tây Bắc Đông Nam qua suốt chiều dài diện tích Đây là một đứt gãy phân chia hai đới Phan XiPan và Tú Lệ
-Tại cầu treo Nậm Say, đoạn đường qua bản Phù Sa La Ngài đi Sa Phìn và nhiềunơi khác đứt gãy đã tạo nên 1 đới dăm kết rộng (5m đến 20m) Ở Phình Hồ, trên một đoạnsuối đã quan sát được vết tích của mặt trượt,cắm dốc đứng (850÷ 900) hơi nghiêng về TâyNam Cánh Đông Bắc của đứt gãy nâng lên, ở phân cao lộ chủ yếu là các đá xâm nhậpcủa phức hệ Phu Sa Phìn và đá phun trào phức hệ Nậm Say
Ở phần tiếp thấp sát với đứt gãy, lộ các trầm tích của hệ tầng Nậm Qua Cánh TâyNam hạ xuống và được lấp đầy bởi đá núi lửa của phức hệ Nậm Say
Từ cầu treo Nậm Say (giao nhau với đứt gãy Nậm Say Nọi) trở về phía Tây Bắcđến đứt gãy Nậm Mu, đứt gãy F11 cắm về Đông Bắc với góc dốc 700÷ 750 ở đoạn này có
lẽ do tác động thêm bởi đứt gãy Nậm Mu, đã tạo nên một đới dập vỡ rộng hang ngànmét.trong đới này phát triển nhiều đứt gãy nhánh (F2) xuất phát từ thung lũng Nậm Say
Trang 17rồi xòe ra chạy gần song song với đứt gãy chính về phía Tây Bắc, và bị chặn lại bởi đứtgãy Nậm Mu.
- Đứt gãy Nậm Mu (F12)
Đứt gãy F1 chạy dọc theo suối Nậm Mu, Ngòi Diên, kéo dài theo phương á vĩ tuyến.Đứt gãy cắt qua các trầm tích của hệ tầng Nậm Qua và các đá núi lửa của phức hệ NậmSay
b Các đứt gãy cấp II:
Các đứt gãy cấp II có phương kéo dài Tây Bắc-Đông Nam cùng phương với gãy F1
Nậm Say Luông,các đứt khác đều là phần nhánh của đứt gãy Nạm Say Luông
Các đứt gãy F2 bao gồm các đứt gãy nhỏ xuất phát từ thung lũng Nậm Say (chỗgiao nhau giữa đứt gãy Nậm Say Luông và đứt gãy Nậm Say Nọi) xòe ra về phía Tây Bắc
và bị chặn bởi đứt gãy Nậm Mu, tạo nên cấu trúc dạng đuôi ngựa.chúng tạo một đới dập
vỡ hình nêm, đỉnh nhọn ở thung lũng Nậm Say, mở rộng hàng ngàn mét ở phía đầu TâyBắc Trong đới dập vỡ này phát triển nhiều đứt gãy cấp 3, phương Đông Bắc-Tây Nam và
á vĩ tuyến, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển những dải khoáng hóa sulphur-vàng, vànhững than quặng vàng gốc, đây là những đứt gãy trượt bằng trái
700 Riêng trong đới dập vỡ từ Nậm Say đến Nậm Mu, các đứt gãy cấp III phát triển khádày đặc và có phương Đông Bắc-Tây Nam, một số á vĩ tuyến Chúng tạo với các đứt gãycấp I và II các góc gần 900
Trang 181.2.3.4 Vai trò của các đứt gãy trong quá trình tạo quặng
Các đứt gãy có vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành đới quặng Minh
Lương-Sa Phìn.Toàn bộ các dải khoáng hóa,các than quặng vàng gốc đều nằm diện tích chịu tácđộng của đứt gãy Nậm Say Luông
Trong hệ thống đứt gãy Nậm Say Luông,đứt gãy cấp 1(đứt gãy chính) và các đứtgãy cấp 2 có vai trò khống chế cấu trúc của đới quặng và chúng được hình thành trướcquặng sulphur.chúng có phương kéo dài trùng với phương của cấu trúc chung là TâyBẮC-Đông Nam hoặc á kinh tuyến
Hầu hết các thân quặng vàng đạt chỉ tiêu công nghiệp có lien quan trực tiếp với cácđứt gãy cấp 3 phương á vĩ tuyến hoặc Đông Bắc-Tây Nam.các đứt gãy này vừa là kênhdẫn,đôi khi còn là nơi tích đọng dung dịch tạo quặng.các than quặng được hình thànhtrong pha biến dạng thứ 3,đồng sinh với các đứt gãy cấp 3 phương á vĩ tuyến
1.3 Đặc điểm địa chất thủy văn địa chất công trình
1.3.1 Đặc điểm địa chất thủy văn khu Minh Lương
a Đặc điểm nước trên mặt
Đặc điểm hai suối lớn Nậm Qua và Nậm Say Luông: lòng suối rộng trung bình 8m
÷15m, mặt cắt ngang có dạng chữ U độ dốc 50÷ 200, lưu lượng muối >1900l/s Đá lộ haibên bờ chủ yếu là các đá núi lửa của phức hệ Nậm Say, đoạn từ cầu treo Nậm Say về hạnguồn, suối chảy trên các trầm tích lục nguyên xen carbonat của hệ tầng Nậm Qua
Đặc điểm các suối nhánh Nậm Mu, Nậm Điệp: Lòng suối nhỏ hẹp mặt cắt nagng
có dạng chữ U, có độ dốc 50÷ 100 ở thượng nguồn thường có độ dốc lớn hơn 200 có lưulượng nhỏ
Về mùa mưa nước các ối đều tăng nhanh, tăng đột ngột sau những trận mưa lớn,mưa kéo dài và thường gây ra lũ Do địa hình có dạng dốc nên tiêu thoát nhanh không gâytrở ngại đến việc khảo sát, thăm dò địa chất cũng như khai thác sau này
Trang 19b Đặc điểm nước dưới đất
Dựa vào đặc điểm thạch học và khả năng thấm chứa nước của đất đá, sơ bộ chianước dưới đất trong khi Minh Lương ra các đơn vị địa chất thủy văn sau:
*Phức hệ chứa nước trong lỗ hổng trong trầm tích đệ tứ
Các thành tạo Đệ tứ bao gồm: Tàn tích, sườn tích, lũ tích, và bồi tich
Tàn tích là sườn tích phân bố trên 80% dienejt ích vùng thành phần gồm: Sét snj,sỏi, mảnh vụn đá gốc tảng lăn tạo thành lớp vỏ phong hóa dày Cấu tạo tơi, xốp, nhiều lỗhổng nên có khả năng chứa và thấm nước tốt Chiều dày lớp vỏ phong hóa từ 5m÷15m, cókhi 20m
Do phân bố trên sườn núi dốc đỉnh cao do đó lượng nước lưu giữ trong lớp vỏphong hóa không lớn
Lũ tích và bồi tích phân bố trên những diện hẹp ở thung lũng ven suối Lớn nhất làthung lũng Minh Lương và thung lũng Nậm Say
Thành phần gồm: sét, cát, cuôi, sỏi, tảng lăn Chúng có cấu tạo bở rời, nhiều lỗhổng có khả năng thám chứa nước tốt Nước tồn tại và lưu thông trong lỗ hổng của trầmtích, xuất lộ dưới dạng thấm dỉ hoặc là dòng nhỉ, lưu lượng biến đổi từ 0.321 l/s ÷ 0.369 l/
s, lưu lượng trung bình là 0.370 /s
*Đới chứa nước khe nứt trong trầm tích hệ tầng Nậm Qua
Các trầm tích thuộc hệ tầng Nậm Qua lộ ra thành hai dải kéo dài từ cầu treo Nậm Say vềphái Tây Bắc của khu, chỗ hẹp nhất là đầu Tây Bắc, mở rộng ở giữa và thu nhỏ dần vềđầu Đông Nam, chia thành hai dải các đá núi lửa của phức hệ Nậm Say
Thành phần thạch học chủ yếu là: Cát kết, sạn sỏi kết xen vài thấu kính đá vôi sét,
đá phiến sericit với bề dày > 300m Đá trong đới biến vị mạnh, nứt nẻ nhiều, bề rộng khenứt từ 1mm đến 10mm, vật chất lấp nhét khe nứt là sét, cát lần mùn thực vật
Trang 20Nước tồn tại và lưu thông theo khe nứt Nước trong đới xuất lộ ở dạng thấm rỉchảy thành dòng nhỏ lưu lượng nguồn lộ được biến đổi từ 0,06011l/s ÷ 0.993l/s, trungbình 0.362 l/s.
*Đới chứa nước khe nứt trong các thành tạo núi lửa thuộc phức hệ Nậm Say
Các thành tạo núi lửa trong phức hệ Nậm Say chiếm 2/3 diện tích khu MinhLương Dựa vào cấu tạo địa chất, Thành phần thạch học, tướng đá có thể chia đặc điểmđịa chất thủy văn trong phức hệ Nậm Say theo tướng đá như sau:
-Đặc tính chưa nước trong tướng phun nổ: Đá thuộc tướng phun nổ phân bố rộngrãi và có quan hệ mật thiết với các thân quặng vàng
Thành phần thạch học gồm: tuf, hạt thô, hạt vừa, cuội kết núi lửa Khe nứt pháttriển nhiêu, độ mở khe nứt từ 1mm đến 8mm, vật chất lếp nhét là: sét, cát mùn thực vật.Nước xuất lộ ở dạng thấm dỉ hoặc dòng nhỏ, lưu lượng của nguồn lộ quan sát được từ0.022 l/s ÷ 1.34 l/s, trung bình 0.24 l/s
-Đặc tính chứa nước trong tướng phun trào thực thụ: Đá thuộc tướng này lộ diệnnhỉ ở trong khu
Thành phần thạch học chủ yếu gồm: Ryotrachyt, ít hơn là Ryolit Các khe nứt táchkhá phát triển, đặc biệt các hệ thống khe nứt phương á vĩ tuyến, á kinh tuyến Tây Bắc-Đông Nam, các khe nứt này có hướng cắm vuông góc hoắc chéo góc với hướng cắm vớimặt éo của đá và duy trì thao chiều sâu đến hàng trăm mét Khe nứt phát triển nhiều và độ
mở > 8mm vật chất lấp nhét là cát mùn thực vật ở đây chứa nước khá tốt qua kết quảnghiên cứu cho thấy lưu lượng biến đổi từ 0.1 l/s ÷ 0.0506 l/s, trung bình 0.3 l/s
*Đới chứa nước khe nứt trong các thánh tạo xâm nhập phức hệ Phu Sa Phìn
Trong diện tích khu Minh Lương thành tạo xâm nhập chiếm diện tích không đáng
kể, chúng là những khối nhỏ xuyên lên trên lên dọc theo các đứt gãy Thành phần thạchhọc chủ yếu của các khối xâm nhập là granosyenit granit kiềm Đá có kiến trúc dạng
Trang 21porphyr, cấu tạo khối, ít nứt nẻ Nước tồn tại và lưu thông trong các khe nứt của đá, lwuulượng biến đổi từ 0.018 l/s ÷ 0.039 l/s trung bình 0.03 l/s.
Nước lưu thông và tồn tại theo các khe nứt, thường theo ranh giới tiếp xúc với đá vâyquanh, xuất lộ ít, thuộc đới nghèo nước Nguồn cung cấp cho nó chủ yếu là nước mưa,miền thoát là mạng xâm thực địa phương Mặt khác chúng nằm xa các thân quặng thăm
dò nên không gây ảnh hưởng đến việc thiết kế khai thác sau này
1.3.2 Đặc điểm địa chất công trình
1.3.2.1 Các hiện tượng địa chất công trình
Các hiện tượng địa chất động lực xảy ra chủ yếu ở khu Minh Lương đó là trượt, sạt
lở và xói mòn
Trượt thường xảy ra trong lớp đất phủ và ở phần phong hóa của các đá vụn núi lửathuộc hệ tầng Nậm Say Trượt xảy ra nhiều váo mùa mưa và thường tại những nơi sườndốc, ta luy đường có độ dốc > 600 Vào các đợt mưa lớn, kéo dài, đất đá trên sườn dốcngấm no nước nên tải trọng tăng giảm ma sát di chuyển xuống dưới
Xói mòn sạt lở thường xảy ra trên diện tích phân bố các đá bị phong hóa mạnh vàđất phủ ở sườn cao và dốc Đặc biệt trên sườn núi không hoặc ít cây cối Đá phong hóa bọrửa trôi, sạt lở, thành từng chỏm, từng mảng di chuyển xuống dưới
Các hiện tượng trượt lở, xói mòn, sạt lở xảy ra ở khu thăm dò, có quy mô khônglớn, ít gây trở ngại cho công tác thă, dò địa chất và khai thác
1.3.2.2 Đặc tính cơ lý của đất đá và khoáng sản
Dựa vào độ bền cơ học chia đất đá trong khu Minh Lương ra 2 loại:
- Đất đá mềm yếu, kém ổn định gồm: Lớp đất phủ và phần đá gố bị phong hóa.Chiều dày lớp dao động từ 0,5 đến 24m Khi khoan, đào qua chúng, thành và vách côngtrình dễ bị sập lở