TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘILÊ CÔNG ĐỊNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TÁI PHÁT DI CĂN BẰNG HÓA CHẤT PHÁC ĐỒ FOLFIRI TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ NỘI ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ CÔNG ĐỊNH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TÁI PHÁT DI CĂN BẰNG
HÓA CHẤT PHÁC ĐỒ FOLFIRI TẠI
BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ CÔNG ĐỊNH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TÁI PHÁT DI CĂN BẰNG
HÓA CHẤT PHÁC ĐỒ FOLFIRI TẠI
BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ NỘI
Chuyên ngành : Ung thư
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS.TRỊNH LÊ HUY
HÀ NỘI – 2018
Trang 3(American Society of Clinical Oncology): Bệnh nhân
: Kháng nguyên biểu mô phôi (Carcinoembryonic Antigen): Cộng sự
: Chụp cắt lớp vi tính (Computed Tomography): Thời gian sống thêm không bệnh (Disease Free Survival): Yếu tố phát triển biểu mô
: Tổ chức nghiên cứu và điều trị ung thư châu Âu (European Organisation for Research and Treatment of Cancer): Hội chứng đa polyp tuyến gia đình
(Familial Adenomatous Polyposis): Phác đồ hóa chất gồm 5FU, acid folinic và irinotecan: Phác đồ hóa chất gồm 5FU, acid folinic và oxaliplatin: Phác đồ hóa chất gồm 5FU và acid folinic
: Yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt (Granulocyte - Colony Stimulating Factor): Tổ chức nghiên cứu ung thư Quốc tế
: Mô bệnh học: Thời gian sống thêm toàn bộ (Overall Survival): Thời gian sống thêm không tiến triển
(Progression Free Survival): Thể trạng chung (Performance Status): Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng khối u đặc (Response Evaluation Criteria in Solid Tumours): Trung bình
: Ung thư biểu mô: Ung thư đại trực tràng: Ung thư đại tràng/ Ung thư trực tràng: Yếu tố phát triển mạch máu
: Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 DỊCH TỄ HỌC 3
1.1.1 Tỉ lệ mắc và tử vong 3
1.1.2 Tuổi, giới, địa lý 3
1.1.3 Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ 4
1.2 MỘT SỐT ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC ĐẠI-TRỰC TRÀNG 6
1.2.1 Giải phẫu 6
1.2.2 Đặc điểm mô học 7
1.3 TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN UTĐTT 7
1.3.1 Triệu chứng 7
1.3.2 Chẩn đoán UTĐTT 12
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ 17
1.4.1 Phẫu thuật 17
1.4.2 Điều trị tia xạ 19
1.4.3 Điều trị hóa chất 19
1.4.4 Điều trị UTĐTT giai đoạn muộn 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 25
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 25
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.2 Thu thập thông tin 26
2.3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 27
2.3.1 Thu thập thông tin về lâm sàng và cận lâm sàng trước điều trị trong bệnh án và điền vào mẫu Bệnh án nghiên cứu 27
2.3.2 Phác đồ hóa chất điều trị 28
2.3.3 Kết qủa điều trị 28
Trang 52.4 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 32
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 34
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ 34
3.2 ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ 35
3.3 ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC 36
3.4 LIỀU VÀ SỐ ĐỢT ĐIỀU TRỊ 36
3.5 ĐÁNH GIÁ CẢI THIỆN LÂM SÀNG TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ 37
3.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ 38
3.7 ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG 39
3.8 ĐÁNH GIÁ THỜI GIAN SỐNG THÊM BỆNH KHÔNG TIẾN TRIỂN 39
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 40
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 2.1: Đánh giá toàn trạng theo WHO (PS) 29
Bảng 2.2: Thang điểm đau của WHO 30
Bảng 2.3: Phân độ tác dụng phụ theo tiêu chuẩn của WHO 30
Bảng 2.4 Đánh giá đáp ứng theo RECIST 1.1 31
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Giải phẫu đại-trực tràng 7 Hình 1.2: Xâm lấn u qua các lớp giải phẫu đại-trực tràng và phân loại TNM14
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là bệnh ung thư thường gặp thườnggặp Theo báo cáo mới nhất về gánh nặng ung thư toàn cầu năm 2015,UTĐTT là ung thư có tỉ lệ mắc cao thứ ba thế giới (chỉ sau ung thư phổi vàung thư vú) với 1.65 triệu ca mắc mới mỗi năm [1] UTĐTT đứng hàng thứ tư
về tỉ lệ tử vong do ung thư ở cả hai giới (chỉ sau ung thư phổi, gan và dạ dày)với 835,000 ca tử vong mỗi năm 2015 [1] Tuy là bệnh có khả năng điều trịkhỏi khi phát hiện sớm ở giai đoạn còn khả năng phẫu thuật triệt căn nhưng tỉ
lệ tái phát của UTĐTT sau phẫu thuật và điều trị bổ trợ (hóa chất, xạ trị) cònkhá cao, lên tới 30% [2], bao gồm tái phát tại chỗ, tại vùng và/hoặc di căn xa.Điều trị UTĐTT khi bệnh tái phát di căn hiện nay vẫn đang là một thách thứclớn, các phương pháp điều trị tại chỗ như phẫu thuật hay xạ trị có vai trò hạnchế, chủ yếu để giải quyết triệu chứng gây ra do biến chứng của bệnh: tắcruột, u chèn ép cơ quan lân cận, Lúc này điều trị toàn thân bằng thuốc hóachất, thuốc sinh học có vài trò chủ đạo giúp cải thiện thời gian sống thêm vàgiảm nhẹ triệu chứng Hiện nay với sự tiến bộ của y học hiện đại, đã có nhiềuloại thuốc điều trị sinh học mới ra đời và đã chứng minh được vai trò củamình trong trong điều trị UTĐTT tái phát, di căn như: bevacizumab (Avastin),cetuximab (Erbitux), panitumumab (Vectibix), Tuy nhiên thực tế hiện naytại Việt Nam, việc phối hợp sử dụng thuốc hóa chất với các thuốc điều trị sinhhọc kể trên với đa số người bệnh còn gặp nhiều hạn chế, chủ yếu do giá thànhcủa các thuốc điều trị sinh học trên còn quá cao so với thu nhập thực tế của đa
số người bệnh, vì vậy hiện nay tại nước ta hóa chất vẫn là vũ khí chủ đạotrong điều trị UTĐTT tái phát và không còn khả năng phẫu thuật triệt căn.Các phác đồ hóa chất chủ yếu là sự phối hợp của 5-FU với oxaliplatin và/hoặc
Trang 8irinotecan trong các phác đồ: FOLFOX, FOLFIRI, XELOX, XELIRI, , việclựa chọn phác đồ điều trị phù hợp trong giai đoạn này phụ thuộc vào thể trạngngười bệnh và phác đồ hóa chất đã sử dụng trước đó Irinotecan (Campto®)phối hợp với 5-FU trong phác đồ FOLFIRI đã được sử dụng trong điều trịUTĐTT di căn từ những năm 1990 tới nay và là lựa chọn ưu tiên hàng đầutrong điều trị UTĐTT tái phát, di căn khi đã điều trị trước đó với phác đồ cóoxaliplatin do có hiệu quả kéo dài thời gian sống thêm và cải thiện chất lượngcuộc sống đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lớn ở nhiều trung tâmkhác nhau [3],[4],[5],[6],[7],[8] Tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội, phác đồFOLFIRI đang được sử dụng rất rộng rãi, tuy nhiên hiện nay chưa có nghiêncứu nào đánh giá về điều trị phác đồ này tại bệnh viện Vì vậy, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu “Đánh giá kết quả điều trị ung thư đại trực tràng tái
phát di căn bằng hóa chất phác đồ FOLFIRI tại Bệnh viện Ung Bướu Hà
Nội" với hai mục tiêu sau:
1 Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân
UTĐTT tái phát di căn tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội
2 Đánh giá kết quả điều trị và tác dụng không mong muốn của phác
đồ FOLFIRI trong điều trị UTĐTT tái phát di căn tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội.
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 DỊCH TỄ HỌC
1.1.1 Tỉ lệ mắc và tử vong
- UTĐTT là bệnh phổ biến nhất trong các ung thư đường tiêu hóa, và làung thư phổ biến đứng hàng thứ ba trong các loại ung thư ở nam (chỉ sau ungthư phổi và ung thư tiền liệt tuyến), đứng thứ hai trong các ung thư ở nữ (chỉsau ung thư vú) về tỉ lệ mắc với số ca mới mắc năm 2015 lên tới 1.65 triệungười [1]
- UTĐTT đứng hàng thứ tư về tỉ lệ tử vong do ung thư trên thế giới, chỉsau ung thư phổi, gan và dạ dày với số ca tử vong do UTĐTT năm 2015khoảng 835,000 người[1] Tuy không phải là khu vực có tỉ lệ mắc UTĐTTcao so với các nước phát triển nhưng có đến 52% số người tử vong doUTĐTT lại thuộc về các nước kém phát triển, điều này nói lên thời gian sốngthêm của bệnh nhân UTĐTT ở các nước này còn rất hạn chế [1]
- Tại Việt Nam, theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới năm 2014,UTĐTT đứng thứ tư ở nam giới về tỉ lệ mắc và tỉ lệ tử vong (sau ung thưphổi, gan, dạ dày) Ở nữ giới, UTĐTT đứng thứ sáu về tỉ lệ mắc (sau ung thư
vú, phổi, gan, cổ tử cung, dạ dày) và thứ năm về tỉ lệ tử vong (sau ung thư vú,phổi, gan, dạ dày) [9]
1.1.2 Tuổi, giới, địa lý
- Tỉ lệ mắc UTĐTT ở nam cao hơn ở nữ
- Bệnh ít gặp ở tuổi dưới 40, tỉ lệ mắc, tỉ lệ mắc cao hơn rõ rệt từ 40-50tuổi và tăng dần trong các thập kỷ tiếp theo, tuổi mắc trung bình dao độngtrong khoảng 50-70 tuổi Thời gian trung bình từ lúc xuất hiện tổn thương tiềnung thư tới khi thành ung thư thực sự mất từ 10-20 năm [10]
Trang 10- Tỉ lệ người trẻ mắc UTĐTT đang có xu hướng tăng (thống kê tại Hoa
Kỳ năm 2017) Từ những năm 1980 tới nay, trong khi tỉ lệ mắc sau tuổi 55 có
xu hướng giảm thì tỉ lệ người trẻ mắc có xu hướng tăng: người mắc trong độtuổi 20-39 tăng hàng năm từ 1.0 -2.4% kể từ giữa những năm 1980, ngườimắc trong độ tuổi 40-54 tăng hàng năm từ 0.5 – 1.3% từ giữa những năm
1990 Điều này có thể lien quan đến tỉ lệ béo phì tăng lên [11]
- Người da đen có tỉ lệ mắc UTĐTT cao hơn người da trắng ở cả nam và
nữ [12]
- Tỉ lệ mắc UT ĐTT không đều nhau giữa các khu vực trên thế giới Khuvực có tỉ lệ mắc cao nhất là: Australia, New Zealand, Châu Âu và Bắc Mỹ;vùng có tỉ lệ mắc thấp nhất là Châu Phi,khu vực Nam-Trung Á [13]
1.1.3 Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ
Hiện nay chưa có tác nhân cụ thể nào được chứng minh là nguyên nhâncủa UTĐTT Người ta thấy rằng UTĐTT là kết quả của một quá trình có sựtham gia của nhiều yếu tố, trong đó có 3 nhóm yếu tố chính: yếu tố di truyền,các bệnh lý viêm mãn tính của đại-trực tràng và yếu tố môi trường
45 nếu không được điều trị
- Hội chứng UTĐTT có tính chất gia đình không phải dạng polyp(Hereditary nonpolyposis colorectal cancer syndrome – HNCCS hay hộichứng Lynch).Hội chứng này xảy ra đột biến một trong các gene có vai trò
Trang 11“sửa chữa” – mismatch repair gene (MMR) như: hMLH1, hMSH2, hMSH6, hPMS1, hPMS2, dẫn tới hiện tượng thiếu hụt khả năng sửa chữa (deficient
mismatch repair (dMMR)) khi bộ gene bị tổn thương, dẫn tới hình thành ungthư 40% số người mắc hội chứng Lynch bị UTĐTT, chiếm 6% các trườnghợp UTĐTT Ngoài UTĐTT người mắc hội chứng Lynch còn tăng nguy cơmắc ung thư đường niệu, ung thư nội mạc tử cung và một số hiếm gặp khác
1.1.3.2 Các bệnh lý viêm mãn tính đại-trực tràng
- Bệnh viêm loét đại-trực tràng (ulcerative colitis): Người mắc bệnh viêmloét đại trực tràng có nguy cơ bị UTĐTT cao gấp 5-15 lần so với người khôngmắc, trong đó ung thư đại tràng trái cao gấp 3 lần so với vị trí khác [14]
- Nguy cơ trở thành ung thư tăng lên sau khoảng 8-10 năm được chẩnđoán viêm loét đại trực tràng, nguy cơ ngày tăng dần theo thời gian trênnhững người có tình trạng viêm không được kiểm soát, sau khoảng 40 nămnguy cơ trở thành ung thư lên tới 30%
- Bệnh Crohn: nguy cơ UTĐTT gần tương đương với bệnh viêm loét đạitrực tràng mức độ nặng
1.1.3.3 Yếu tố môi trường và lối sống
- Béo phì Rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh béo phì, lối sống ít vậnđộng là yếu tố nguy cơ của UTĐTT.Hiện nay tình trạng béo phì ngày càng giatăng ở người trẻ là một trong những nguyên nhân khiến tỉ lệ UTĐTT tăng dần
ở người trẻ [15], [16]
- Hút thuốc lá
- Nghiện rượu
- Chế độ ăn nhiều thịt đỏ và thịt chế biến sẵn
- Chế độ ăn làm giảm nguy cơ mắc UTĐTT
- Giàu chất xơ
- Bổ sung acid folic, folate: Những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm(in vitro) trên người và động vật cho thất folate tham gia vào ức chế quá trình
Trang 12sinh bệnh của một số bệnh ung thư , trong đó có UTĐTT [17] Tuy nhiên,trên thực tế việc bổ sung folate có thực sự có lợi giúp làm giảm nguy cơ mắcUTĐTT hay không thì còn là vấn đề đang được tranh cãi.
- Vitamin B6: Chế độ ăn có bổ sung vitamin B6 giúp giảm nguy cơ mắcUTĐTT [18]
- Vai trò của vitamin D:
Rất nhiều nghiên cứu cho thấy việc thiếu hụt vitamin D góp phần làmtăng tỉ lệ mắc UTDDTT và ngược lại việc bổ sung vitamin D giúp làm giảmnguy cơ mắc UTĐTT [19], [20]
Ngoài ra, một số nghiên cứu còn còn cho thấy việc thiếu hụt vitamin Dcòn làm tăng nguy cơ tử vong do UTĐTT [21], [22]
- Vai trò của aspirin và NSAIDs : Aspirin và các NSAIDs đã được chứngminh giúp làm giảm nguy cơ hình thành các u tuyến và giảm tỉ lệ mắcUTĐTT Việc sử dụng một cách thường quy aspirin và các NSAIDs giúp làmgiảm nguy cơ UTĐTT (ở nhóm nguy cơ trung bình) tới 20 – 40% Thửnghiệm CAPP cho thấy liều aspirin 600mg/ngày là có hiệu quả làm giảmnguy cơ trên những người có hội chứng Lynch [23]
1.2 MỘT SỐT ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC ĐẠI-TRỰC TRÀNG 1.2.1 Giải phẫu
- Đại tràng (ĐT) là phần hình chữ U ngược của ruột già ( bao gồm cảmanh tràng, ruột thừa), chia thành 5 phần: ĐT lên, ĐT góc gan, ĐT ngang,ĐTgóc lách,ĐT xuống, ĐT xích ma.Trong đó ĐT ngang, ĐT xích- ma được phúcmạc phủ toàn bộ (trong phúc mạc); ĐT lên,ĐT xuống chỉ được phúc mạc phủmặt trước (nằm sau phúc mạc)
- Trực tràng là đoạn ruột già nối giữa ĐT xích-ma hậu môn, dài khoảng15-18 cm, chia thành 3 đoạn:1/3 dưới (cách rìa hậu môn 0-6cm), 1/3 giữa(cách rìa hậu môn 7-12 cm) và 1/3 trên (các rìa hậu môn 13-18 cm).Trong đó,
Trang 13đoạn 1/3 trên nằm trong phúc mạc, 1/3 giữa nằm sau phúc mạc và đoạn 1/3dưới không được phủ bởi phúc mạc (nằm dưới phúc mạc).
1.2.2 Đặc điểm mô học
Thành đại-trực tràng cấu tạo bởi 4 lớp, từ trong ra ngoài gồm: lớp niêmmạc (gồm: lớp biểu mô, lớp đệm, lớp cơ niêm), lớp dưới niêm mạc (có môliên kết và các cấu trúc tuyến), lớp cơ (cơ vòng, cơ dọc) và lớp thanh mạc Uxuất phát từ đoạn đại-trực tràng không được phủ phúc mạc (thanh mạc) sẽxâm lấn trực tiếp qua cấu trúc lân cận mà không cần vượt qua lớp thanh mạc
Hình 1.1: Giải phẫu đại-trực tràng
1.3 TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN UTĐTT
- Hội chứng táo bón, tắc ruột, bán tắc ruột Hay gặp khối u nằm ở ĐT trái
Trang 14- Đi ngoài phân lỏng hoặc hội chứng bán tắc ruột kiểu Koenig: đau bụngcơn, nôn, buồn nôn, nếu đánh hơi hoặc đi ngoài được thì hết đau Hay gặp dokhối u ở ĐT phải.
Triệu chứng thực thể
- Thăm trực tràng: Có thể phát hiện u ở ống hậu môn, trực tràng Tổnthương ung thư thường là dạng ổ loét thành cao, đáy cứng hoặc dạng u sùi,nhiều múi, dễ chảy máu khi chạm
- Khám bụng: Một số trường hợp có thể sờ thấy khối u qua thành bụng
- Các triệu chứng: gan to, dịch cổ trướng, hạch thượng đòn, có thể gặpkhi bệnh đã ở giai đoạn lan tràn
- Các triệu chứng toàn thân: mệt mỏi, gầy sút cân, thiếu máu
1.3.1.2 Cận lâm sàng
Chụp khung đại-trực tràng có cản quang
Hình ảnh hay gặp trong UTĐT trái là hình khuyết, hình nham nhở giống
“lõi táo”, trong UTĐT phải thường là hình chít hẹp hoặc hình khối trong lòng
ĐT Thành ruột quanh nơi có tổn thương thường cứng, mất vẻ mềm mại và cácnếp niêm mạc bình thường Những hình ảnh này thường là biểu hiện khi tổnthương đã xấm lấn rộng Ngày nay nội soi ống mềm và các phương tiện chẩnđoán khác được sử dụng rộng rãi nên chụp khung ĐT rất ít được sử dụng
Nội soi đại-trực tràng:
- Vai trò của nội soi toàn bộ khung đại tràng
+ Đánh giá tổn thương đại thể : vị trí, số lượng tổn thương (một haynhiều vị trí – synchronous), đặc điểm bề mặt tổn thương, mức độ chít hẹp.+ Sinh thiết tổn thương nghi ngờ làm xét nghiệm giải phẫu bệnh chẩnđoán xác định
+ Cắt polyp qua nội soi Với những tổn thương đã cắt hoàn toàn qua nộisoi: cắt polyp, cắt niêm mạc hay dưới niêm mạc; sau khi cắt cần đánh dấu khuvực tổn thương (tattoo) để đề phòng trường hợp cần can thiệp lần 2 khi kếtquả GPB sau cắt qua nội soi là ung thư hoặc ung thư đã xâm lấn
Trang 15Siêu âm nội trực tràng: Đánh giá sự xâm lấn của khối u ra tổ chức xung
quanh, tình trạng di căn hạch [24], [25]
Chụp cắt lớp vi tính và MRI: Cho phép xác định chính xác kích thước,
vị trí khối u và mức độ xâm lấn vào thành đại trực tràng và tổ chức xungquanh, thậm chí còn có thể phát hiện được hạch di căn [26]
PET - CT: Đây là phương pháp thăm dò chức năng các cơ quan ở trạng
thái động, thông qua việc sử dụng kháng thể đơn dòng có gắn đồng vị phóng
xạ, có thể phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, các ổ di căn xa còn rất nhỏ [27]
Chất chỉ điểm u: Là những chất do mô ung thư sản xuất hoặc do các tế
bào khác của cơ thể sản xuất ra khi đáp ứng với sự có mặt của ung thư Chấtchỉ điểm khối u giúp hỗ trợ cho chẩn đoán, tiên lượng bệnh, đánh giá đáp ứngvới điều trị và theo dõi sau điều trị Hiện nay có khoảng 20 loại chất chỉ điểmkhối u được sử dụng Trong UTĐTT, có 2 loại marker có giá trị nhất là CEA
và CA19-9:
- CEA (carcino-embryonic antigen): giá trị bình thường < 5ng/ml, 75%bệnh nhân UT ĐTT tái phát sau điều trị có tăng CEA trước khi có triệu chứngbệnh, CEA có độ nhạy cao nhất trong trường hợp có di căn gan, u ở đoạn ĐTnằm sau phúc mạc; độ nhạy thấp hơn khi bệnh còn khu trú hoặc có di cănphổi, phúc mạc Tuy nhiên CEA không có giá trị trong sàng lọc phát hiện sớmbệnh và có thể tăng nhẹ trong một số bệnh lành tính: bệnh viêm ruột, viêmtụy, xơ gan, COPD…
- Kháng nguyên ung thư CA19-9 (Cancer Antigen 19-9): giá trị bìnhthường < 37 U/ml CA19-9 có độ nhạy cao hơn trong ung thư tụy (80%), ungthư đường mật, ít có giá bằng CEA trong UT ĐTT
Các phương pháp khác: Siêu âm ổ bụng, X quang phổi để đánh giá Bilan sự
lan tràn của tổ chức ung thư
Giải phẫu bệnh
Trang 16Đặc điểm đại thể:
+ Vị trí: hay gặp ở ĐT phải (41%), ĐT trái (30%) và trực tràng (29%)+ Số lượng: thường gặp 1 vị trí, ung thư đa vị trí (đa polyp ung thưhóa) ít gặp
+ Hình thái: có thể gặp nhiều hình thái đại thể khác nhau trên nội soi,thường chia thành 3 thể:
Thể sùi: u sùi giống hình “xúp lơ” vào trong lòng đại tràng
Thể loét: ổ loét thành cao, gồ ghề,nham nhở; đáy sùi ,cứng, dễchảy máu khi chạm
Thể thâm nhiễm cứng: không tạo khối mà thâm nhiễm chủ yếu từlớp dưới niêm mạc ra toàn chu vi , gây hẹp lòng
Đặc điểm vi thể
Phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô đại-trực tràng (theo WHO-2000)
- Ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma)
- Ung thư biểu mô tuyến nhầy (Mucinous adenocarcinoma)
- Ung thư biểu mô tế bào nhẫn (Signet-ring cell carcinoma)
- Ung thư biểu mô tế bào nhỏ (Small cell carcinoma)
- Ung thư biểu mô tế bào vẩy (Squamous cell carcinoma)
- Ung thư biểu mô tuyến vẩy (Adenosquamous carcinoma)
- Ung thư biểu mô thể tủy (Medullary carcinoma)
- Ung thư biểu mô không biệt hóa (Undifferentiated carcinoma)
Phân loại độ mô học (theo WHO-2000)
- Độ mô học 1 (biệt hóa cao- well differentiated)
- Độ mô học 2 (biệt hóa vừa - moderately differentiated)
- Độ mô học 3 (kém biệt hóa - poorly differentiated)
- Độ mô học 4 (không biệt hóa – undifferentiated)
Việc phân chia độ mô học dựa vào tỉ lệ phần trăm xuất hiện của cấutrúc giống cấu trúc tuyến gland-like structures formation) của mô ung thư, tỉ
lệ càng cao thì độ biệt hóa càng cao Theo đó ung thư biểu mô tuyến nhầy vàung thư biểu mô tế bào nhẫn được xếp vào nhóm có độ mô học 3 (kém biệthóa) và ung thư biểu mô thể tủy thuộc nhóm có độ mô học 4 (không biệt hóa).Trong thực hành lâm sàng, chủ yếu gặp ung thư biểu mô tuyến biệt hóa vừa(độ mô học 2), chiếm 70%
Trang 17Kiểu hình hóa mô miễn dịch
Marker hóa mô miễn dịch sử dụng phổ biến nhất trong chẩn đoán UTđại-trực tràng là CK 20, CK7 và CDX2 Phần lớn UT biểu mô tuyến đại-trựctràng có dương tính với CK 20 và âm tính với CK 7, do vậy nó khá đặc hiệu
để chẩn đoán mô ung thư có nguồn gốc đại-trực tràng, tuy nhiên cũng có tới20% UT ĐTTT có CK7 (+)/CK20 (-) hoặc CK7 (-)/CK20 (-) Trên 90% UTĐTTT dương tính với CDX2, tuy nhiên nó ít đặc hiệu hơn trong UTĐTT
Xét nghiệm đột biến RAS (KRAS, NRAS) và BRAF trong UTĐTT
- RAS là một họ protein tham gia vào quá trình dẫn truyền tín hiệu nội
bào, giúp tế bào nhân lên và phân chia Khi gen hoạt hóa RAS bị đột biến
(gen sinh ung thư-oncogens) khiến RAS hoạt động quá mức làm tế bào tăng
sinh vô hạn độ Có 3 đột biến gen RAS ở người là HRAS (gặp trong ung thư hắc tố), KRAS và NRAS Khoảng 30-50% UTĐTT có di căn có đột biến KRAS Xét nghiệm đột biến RAS (KRAS, NRAS) có ý nghĩa quan trọng trong
việc dùng các thuốc ức chế thụ thể phát triển biểu bì (EGFR- EpidermalGrowth Factor Receptor) trong UTĐTT Các trường hợp có đột biến
RAS:KRAS( exon 2 hoặc không phải exon 2) hoặc NRAS không có chỉ định
dùng các kháng thể đơn dòng kháng EGFR (cetuximab, panitumumab)
- BRAF là một chất trung gian trong con đường dẫn truyền tín hiệu của KRAS Bệnh nhân có đột biến BRAF có liên quan tới tiên lượng xấu Tuy
nhiên hện nay chưa có hướng dẫn cụ thể nào về việc sử dụng kháng thể đơndòng kháng EGFR (cetuximab, panitumumab) với các trường hợp có đột biến
Trang 181.3.2.2 Chẩn đoán phân biệt
Trên lâm sàng, UT ĐTTT cần phân biệt với một số bệnh khác:
- Các bệnh lành tính: Viêm loét đại trực tràng chảy máu, lao hồi manhtràng, bệnh Crohn
- Các tổn thương ác tính khác: U lympho, U carcinoid ở đại tràng, GIST,
1.3.2.3 Chẩn đoán giai đoạn
UT ĐTT đã trải qua nhiều hệ thống phân loại giai đoạn, đầu tiên là phânloại theo Dukes (Cuthbert Dukes -1932) , tiếp sau là phân loại Dukes biến đổiđược Aslter và Coller đề xuất năm 1954 cuối cùng là phân loại theo hệ thốngTNM của AJCC (American Joint Committee on Cancer) Hiện nay phân loạitheo TNM của AJCC được sử dụng phổ biến nhất
Trang 19Phân loại theo TNM phiên bản thứ 8 (AJCC 2017)
T(tumor)
Khối u nguyên phát
N (regional lymph
nodes) Hạch vùng
M (metastasis)
Di căn xa Tx: Không đánh giá được
u nguyên phát
T0: Không có bằng chứng
của u nguyên phát
Tis: Ung thư biểu mô tại
chỗ: u ở lớp biểu mô hoặc
xâm lấn tới lớp đệm, nhưng
chưa vượt qua lớp cơ niêm
T1: U lớp dưới niêm mạc
T2: U xâm lấn tới lớp cơ,
nhưng chưa vượt quá lớp cơ
T3: U vượt quá lớp cơ tới
lớp mô dưới thanh mạc
hoặc đến vùng mô quanh
N1a: Di căn 1 hạch vùng N1b: Di căn 2-3 hạch vùng N1c: Chưa di căn hạch
vùng nhưng có u vệ tinhnằm trong lớp dưới thanhmạc, trong mạc treo, hoặctrong đoạn đại tràng khôngđược phủ phúc mạc, hoặc
mô quanh trực tràng
N2: Do căn ≥ 4 hạch vùng N2a: Di căn 4-6 hạch vùng N2b: Di căn ≥ 7 hạch vùng
M1: Đã có di căn xa tới một hay nhiều vị trí/cơ quan hoặc di căn phúc mạc
M1c: Di căn bề mặt
phúc mạc, có thể cókèm theo hoặc khôngkèm theo di căn vịtrí/cơ quan khác
Trang 20Hình 1.2: Xâm lấn u qua các lớp giải phẫu đại-trực tràng và phân loại TNM
Bảng phân loại giai đoạn theo TNM phiên bản thứ 8 (AJCC 2017)
Phân loại TNM phiên bản lần thứ 8 (AJCC, 2017) có một số điều chỉnh
so với phiên bản lần thứ 7 (AJCC, 2010), cụ thể là:
Trang 21- Đánh giá rõ hơn vai trò của nhân vệ tinh (tumor deposits) trong phânloại giai đoạn, đó là những tổn thương ung thư nằm trong tổ chức mỡ quanhđại tràng, trực tràng tương ứng với vùng dẫn lưu của u nguyên phát, tuy nhiênnốt này không liên tục với u nguyên phát và cũng không có bằng chứng môhọc gợi ý đến cấu trúc hạch bạch huyết, mạch máu hay thần kinh.
- Có thêm mức M1c để chỉ riêng trường hợp di căn phúc mạc, bởi nhữngbáo cáo gần đây cho thấy bệnh nhân có di căn phúc mạc có tiên lượng xâú,với OS và PFS thấp hơn so với bệnh nhân chưa có di căn phúc mạc [28]
1.3.2.4 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân UTĐTT giai đoạn muộn
* Tiến triển của UTĐTT:
UTĐTT mặc dù được điều trị triệt căn vẫn có nhiều bệnh nhân đối mặtvới nguy cơ tái phát, di căn Tỷ lệ sống thêm 5 năm của UTĐTT phụ thuộcvào nhiều yếu tố, trong đó giai đoạn là yếu tố tiên lượng quan trọng TheoSEER 2014, tỷ lệ sống thêm 5 năm của UTĐTT giai đoạn tại chỗ là 89,8%;giai đoạn tại vùng là 70,5%; giai đoạn di căn chỉ có 12,9% bệnh nhân sốngtrên 5 năm Về vị trí di căn của UTĐTT hay gặp nhất là gan, kế đến là phổi,ngoài ra còn gặp các vị trí hạch ổ bụng, phúc mạc, buồng trứng… Nghiên cứuVELOUR là nghiên cứu lớn đa quốc gia trên số lượng bệnh nhân lớn (1226bệnh nhân) UTĐTT di căn cho thấy tỷ lệ di căn gan là 72,6%, di căn phổi là44,7%, di căn hạch là 28,9%; di căn phúc mạc gặp 12,7% [29] Nghiên cứuGERCOR trên UTĐTT giai đoạn muộn cũng có tỷ lệ di căn gan là 81,4% và
di căn phổi là 29,7% [4] Các nghiên cứu trong nước trong thời gian gần đâycũng cho thấy các vị trí di căn thường gặp là gan, phổi, hạch ổ bụng Nghiêncứu của Nguyễn Thu Hương (2008) trên UTĐTT giai đoạn muộn cho thấy tỷ
lệ di căn gan là 44,2% di căn phổi là 29,4% [30] Nghiên cứu của Nguyễn ThịKim Anh cũng cho thấy di căn gan là hay gặp nhất với 49,3%; di căn phổi gặp14,9% [31]
Trang 22* Đặc điểm lâm sàng của UTĐTT giai đoạn muộn:
- Toàn trạng (PS): Toàn trạng của bệnh nhân thường bị ảnh hưởng Bệnhnhân thường có chỉ số toàn trạng kém hơn giai đoạn sớm do bệnh tiến triển gâynên, cũng có thể do tác dụng phụ của các phương pháp điều trị trước
- Hội chứng thiếu máu: Hay gặp do suy dinh dưỡng, do chảy máu mạntính hoặc do tác dụng phụ của các phương pháp điều trị trước
- Triệu chứng đau: Bệnh nhân cũng thường có triệu chứng đau,nguyên nhân đau thường do u chèn ép, do di căn, xâm lấn của u Vị trí đauthường gặp là đau bụng, hoặc tại cơ quan có di căn Mức độ đau có thể từnhẹ đến nặng
- Triệu chứng của u di căn: Ttrên lâm sàng có thể sờ thấy khối u tái phát
di căn tại ổ bụng hoặc hạch ngoại vi, hay nơi khác
- Các triệu chứng trên tiêu hóa:
+ Đau bụng là triệu chứng thường gặp của UTĐTT giai đoạn muộn,mức độ đau có thể từ nhẹ đến nặng, vị trí đau phổ biến gặp vùng hạ vị, quanhrốn, hạ sườn phải Nguyên nhân đau thường do u tái phát di căn, chèn ép gâyđau, cũng có thể do biến chứng của các điều trị từ trước (như tắc ruột sauphẫu thuật)
+ Rối loạn đại tiện: Đi ngoài phân lỏng, có nhầy máu, hoặc táo bón, hộichứng giả lỵ
+ Triệu chứng trên gan mật: Ăn kém suy giảm chức năng gan, tắc mật
có thể gặp ở bệnh nhân di căn gan
- Triệu chứng hô hấp: Ho, khó thở, đau ngực ở bệnh nhân di căn phổi
- Đau xương, gãy xương, xẹp đốt sống ở bệnh nhân có di căn xương
- Triệu chứng thần kinh: Đau đầu, liệt chi, mắt nhìn mờ có thể gặp ởbệnh nhân di căn não
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ.
Đặc điểm của tổ chức ung thư là phát triển xâm lấn rất mạnh vào tổchức xung quanh, và di căn xa, do vậy việc điều trị cũng đòi hỏi phải kết hợpnhiều phương pháp như phẫu thuật, tia xạ có tác dụng kiểm soát tại chỗ, hoáchất vừa có tác dụng tại chỗ, lại có khả năng kiểm soát sự di căn xa
Trang 231.4.1 Phẫu thuật
1.4.1.1 Đại tràng
* Phẫu thuật triệt căn:
Các phẫu thuật được coi là triệt căn là phẫu thuật đạt mục đích lấy bỏtriệt để khối ung thư với khoảng cách an toàn, kể cả các khối di căn, nếu có
Cắt đại tràng phải: Được chỉ định cho ung thư đại tràng từ manh tràng
đến góc gan
Cắt đại tràng trái: Chỉ định cho ung thư đại tràng từ góc lách tới đại
tràng sigma
Phẫu thuật Hartmann: Là phẫu thuật cắt u đại tràng sigma, đóng kín
đầu ruột dưới, đưa đầu trên làm hậu môn nhân tạo tận, nối ruột có thểđược thực hiện ở lần phẫu thuật sau Phẫu thuật áp dụng với ung thư ởđại tràng sigma hoặc phần cao trực tràng
Cắt đoạn đại tràng sigma-trực tràng: Áp dụng cho ung thư ở đoạn cuối
của đại tràng sigma hoặc phần tiếp nối giữa đại tràng sigma với trực tràng
Cắt toàn bộ đại tràng: Chỉ định với các trường hợp nhiều ổ ung thư ở cả
đại tràng phải và đại tràng trái hoặc ung thư phối hợp với nhiều ở polip ởcác phần khác của đại tràng, nhất là Bệnh polip tuyến gia đình-FAP
Cắt đại tràng mở rộng: Là phẫu thuật cắt triệt căn khối ung thư tại đại
tràng kèm theo cắt bỏ các tổ chức ung thư ngoài đại tràng do xâm lấnrộng của u hoặc di căn xa [32]
Phẫu thuật tạm thời:
Là các phẫu thuật chỉ nhằm giảm nhẹ các triệu chứng, biến chứng hoặchậu quả xấu của ung thư mà không lấy bỏ triệt để được các khối ung thư đó
- Cắt u không triệt để: Đây là phương pháp cắt u ở đại tràng nhằm loại
bỏ các biến chứng trực tiếp của nó như tắc ruột, cháy máu, thủng u, mà không
có khả năng cắt khối di căn
Trang 24- Hậu môn nhân tạo: Năm 1710-1783, Littres A.S., Pillore L.G.,
Dubois J lần lượt thực hiện mở thông đại tràng Đây là phẫu thuật nhằm chủđộng làm thoát phân và hơi ra ngoài qua thành bụng, thực hiện khi khối u đạitràng gây tắc hoặc có nguy cơ gây tắc ruột mà không thể cắt bỏ
- Nối tắt - dẫn lưu trong: Là phẫu thuật lập lại lưu thông tiêu hoá bằng
cách nối hồi-đại tràng hoặc đại tràng-đại tràng nhằm tạo lưu thông ruột theođường tắt, không qua đoạn ruột chứa u, khi các khối u gây tắc ruột mà không
có khả năng cắt bỏ [32], [33]
1.4.1.2 Trực tràng
* Phẫu thuật triệt căn.
Phẫu thuật cắt đoạn trực tràng qua đường bụng: Chủ yếu áp dụng cho
các ung thư trực tràng cao và trung bình, khối u sẽ được cắt gọn cùngvới hạch thành một khối, sau đó đại tràng sẽ được kéo xuống nối ngayvới phần trực tràng còn lại tận-tận
Phẫu thuật Park: Đây là phẫu thuật nhằm bảo tồn cơ tròn áp dụng cho
một số ung thư trực tràng thấp Cắt trực tràng dưới khối u ít nhất 2 cm,bóc tách niêm mạc còn lại từ bờ răng lược, hạ đại tràng xuống khâu nốivào hậu môn
Phẫu thuật cắt cụt đường bụng - tầng sinh môn (Miles): Đây là một
phẫu thuật lớn, cắt rộng u và nạo vét hạch, thậm chí khi u xâm lấn tổchức xung quanh, có thể lấy rộng các tạng thành một khối
Phẫu thuật lấy qua đường hậu môn: Chỉ áp dụng cho ung thư giai đoạn
còn sớm, tránh những thương tổn lớn cho bệnh nhân
* Phẫu thuật tạm thời
Đối với các ung thư trực tràng xâm lấn lan rộng không còn khả nãng lấy
bỏ triệt để, tiến hành làm hậu môn nhân tạo tại hố chậu trái giải quyết lưu thông [32], [33]
1.4.2 Điều trị tia xạ
Chỉ áp dụng trong một số trường hợp ung thư trực tràng thấp
Trang 251.4.2.3 Tia xạ triệu chứng: Giảm đau, chống chèn ép, chảy máu [33], [34].
1.4.3 Điều trị hóa chất
1.4.3.1 Lịch sử điều trị hoá chất trong ung thư đại trực tràng
Năm 1950 trên thế giới người ta bắt đầu các thử nghiệm đơn hoá chấttrong ung thư đại trực tràng, hoá chất sử dụng là thiotepa và fluoropyrimidines, 5
FU và floxuridine cho kết quả cải thiện thời gian sống thêm Cho đến năm
1970 người ta bắt đầu tiến hành các thử nghiệm kết hợp đơn hoá chất trongđiều trị, và phối hợp giữa hoá chất và các biện pháp miễn dịch, cho kết quảkhả quan hơn so với sử dụng đơn hoá chất Thử nghiệm đầu tiên được tiếnhành là kết hợp 5-FU, và semustine, vincristin, nhưng kết quả cho thấy không
có sự cải thiện về thời gian sống thêm giữa nhóm được điều trị và nhóm phẫuthuật đơn thuần [33], [35]
Năm 1989, Moertel đã công bố phác đồ 5FU kết hợp levamisol cho kếtquả tăng thời gian sống thêm cao hơn so với chỉ phẫu thuật đơn thuần, đối vớibệnh nhân giai đoạn III, kết quả theo dõi sống thêm 5 năm ở nhóm điều trị hỗtrợ tỷ lệ tái phát giảm 40%, tỷ lệ chết giảm 33% [35]
Năm 1995, nhóm IMPACT đã công bố phác đồ FUFA trong điều trị bổtrợ, làm tăng thời gian sống thêm cho các bệnh nhân ung thư đại trực tràng,giảm tỷ lệ tái phát 35%, giảm tỷ lệ tử vong 22% [36]
Năm 2005, thử nghiệm X-act đã công bố sử dụng xeloda (fluoropyrimidine
Trang 26đường uống là tiền chất của 5FU), trong ung thư đại trực tràng sau mổ cho kếtquả tương tự như phác đồ FUFA [37].
Năm 2004-2009, thử nghiệm MOSAIC đã công bố khi thêm oxaliplatinvào phác đồ FUFA, cho kết quả cải thiện hơn về thời gian sống thêm so vớiphác đồ FUFA, trong UTĐTT giai đoạn III sau phẫu thuật [38]
Nghiên cứu pha III của EORTC đã đưa ra kết luận: Hóa trị trước và sauphẫu thuật với UTĐTT di căn gan cắt được kéo dài thời gian không bệnh tiếntriển so với phẫu thuật đơn thuần (42,4% so với 33,2%), ít độc tính và không
có độc tính độ 4 [39]
Nghiên cứu V-303 Study Group so sánh hiệu quả của phác đồ FOLFIRI
so với phác đồ FUFA trong điều trị bước 1 UTĐTT di căn chỉ ra rằng: Phác đồFOLFIRI làm tăng tỉ lệ đáp ứng (41% so với 23%), tăng thời gian sống thêmtoàn bộ từ 14,1 tháng lên 17,4 tháng ở nhóm điều trị với FOLFIRI [40]
Điều trị hoá chất trong ung thư đại trực tràng hiện nay bao gồm:
Điều trị bổ trợ: Áp dụng cho ung thư đại trực tràng giai đoạn II kèm
yếu tố nguy cơ cao, giai đoạn III sau khi đã được phẫu thuật triệt căn
Điều trị triệu chứng: Áp dụng cho các bệnh nhân không còn khả năng
phẫu thuật triệt căn, mục đích làm giảm nhẹ triệu chứng, giảm đau, chốngchèn ép, chảy máu, cải thiện các dấu hiệu chủ quan
Điều trị tại chỗ (truyền hoá chất tĩnh mạch cửa): Gan là vị trí di căn
phổ biến nhất trong ung thư đại trực tràng, việc truyền hoá chất tĩnh mạch cửa
là biện pháp can thiệp tại chỗ [41]
1.4.4 Điều trị UTĐTT giai đoạn muộn
1.4.4.1 Vai trò của phẫu thuật
Đối với UTĐTT giai đoạn tiến triển, vai trò của phẫu thuật không còn
là phương pháp chính, chỉ định phẫu thuật trong một số trường hợp như: giảiquyết tắc ruột, lập lại lưu thông tiêu hóa, làm hậu môn nhân tạo, giảm triệuchứng, giảm thể tích u, lấy bỏ u nguyên phát và khối di căn tạo điều kiện cho
Trang 27các phương pháp điều trị toàn thân Trong một số trường hợp UTĐTT di cănđơn ổ điều trị phẫu thuật triệt căn có thể đặt ra khi phối hợp với các phươngpháp điều trị toàn thân như UTĐTT tràng di căn đơn ổ [42].
1.4.4.2 Vai trò của tia xạ
Tia xạ ít có vai trò trong điều trị UTĐTT giai đoạn tiến triển Một sốtrường hợp có chỉ định tia xạ như: chống chèn ép, giảm đau xương [43]
1.4.4.3 Vai trò của các phương pháp điều trị toàn thân
* Lựa chọn phác đồ hóa chất chất cho UTĐTT giai đoạn muộn:
UTĐTT giai đoạn tái phát, tiến triển các phương pháp điều trị toàn thânđóng vai trò quan trọng Lựa chọn phác đồ phù hợp mang lại hiệu quả cũngnhư chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân Ở giai đoạn này các phác đồ đa hóachất có hoặc không phối hợp với kháng thể đơn dòng là sự lựa chọn hàng đầukhi thể trạng bệnh nhân còn tốt, mục đích điều trị kéo dài sống thêm Đối vớibệnh nhân thể trạng kém, mục đích điều trị là giảm triệu chứng thì các phác
đồ đơn hóa chất cũng hay đuọc lựa chọn Đối với phác đồ đa hóa chất, cácphác đồ có nền tảng Oxaliplatin và Irinotecan thường được dùng Hai phác đồhóa chất được lựa chọn nhiều nhất là FOLFOX 4 hoặc FOFIRI Các nghiêncứu đều chứng minh hiệu quả của 2 phác đồ này là tương đương Nghiên cứuGERCOR so sánh giữa phác đồ FOLFOX 4 và FOFIRI trong điều trị UTĐTTtiến triển chỉ ra rằng ở điều trị bước 1 FOLFIRI tỏ ra hiệu quả hơn với thờigian sống thêm toàn bộ 21,5 tháng so với 16,2 tháng ở nhóm điều trịFOLFOX 4, tỷ lệ đáp ứng ở hai nhóm là như nhau, có phần cao hơn ở nhómđiều trị FOFIRI (56% so với 51%) Tuy nhiên nghiên cứu này cũng chỉ rarằng không có lợi ích về sống thêm cũng như tỷ lệ đáp ứng ở điều trị bướchai với Oxaliplatin sau khi đã điều trị bước một với Irinotecan
Vì vậy phác đồ FOLFIRI được lựa chọn trong các trường hợp sau:UTĐTT tái phát sau khi thất bại với phác đồ có Oxaliplatin, điều trị bước 1