1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG THANG điểm PRESS TRONG TIÊN LƯỢNG điều TRỊ NHIỄM KHUẨN hô hấp cấp ở TRẺ EM

43 175 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 329,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÃ THỊ BÍCH HỒNGNGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THANG ĐIỂM PRESS TRONG TIÊN LƯỢNG ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ EM ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II HÀ NỘI – 2018... LÃ THỊ BÍCH HỒNGNG

Trang 1

LÃ THỊ BÍCH HỒNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THANG ĐIỂM PRESS

TRONG TIÊN LƯỢNG ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ EM

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

LÃ THỊ BÍCH HỒNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THANG ĐIỂM PRESS

TRONG TIÊN LƯỢNG ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ EM

Chuyên ngành : Nhi- Hô Hấp

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II

Người hướng dẫn khoa học:

GS TS LÊ THANH HẢI

HÀ NỘI – 2018

Trang 3

BC : Bạch cầu

CRP : Protein C phản ứng

CHWRS : Thang điểm hô hấp của bệnh viện Nhi Wisconsin

(Children’s Hospital of Wisconsin Respiratory Score)NKHHCT : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

NKHHDCT : Nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính

NKHHTCT : Nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính

PRESS : Thang điểm đánh giá mức độ nặng của hô hấp

(Pediatric respiratory severity score)RDAI : Công cụ đánh giá suy hô hấp cấp

(Respiratory distress Assessment Instrument):

RSS : Điểm đánh giá mức độ nặng của hô hấp

(Respiratory severity scoring rubric)RSV : Virus hợp bào đường hô hấp

VPQ : Viêm phế quản

VPQP : Viêm phế quản phổi

VTPQ : Viêm tiểu phế quản

WHO : Tổ chức y tế Thế giới

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và cơ chế đề kháng của trẻ em với NKHHCT 3

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý bộ máy hô hấp trẻ em 3

1.1.2 Khả năng đề kháng của trẻ 4

1.2 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 4

1.2.1 Giới thiệu chung 4

1.2.2 Dịch tễ học 5

1.2.3 Yếu tố nguy cơ 6

1.2.4 Các bệnh thường gặp trong NKHHCT 7

1.2.5 Tiến triển 7

1.2.6 Điều trị 7

1.2.7 Biến chứng 9

1.3 Thang điểm đánh giá mức độ nặng của hô hấp trong NKHHC 9

1.3.1 Tần số thở 10

1.3.2 Khò khè 11

1.3.3 Sử dụng cơ hô hấp phụ 12

1.3.4 Độ bão hòa oxy trong máu ngoại vi - SPO2 13

1.3.5 Bỏ ăn 14

1.4 Một số các nghiên cứu ứng dụng thang điểm đánh giá mức độ nặng của NKHHCT 15

1.4.1 RSS 15

1.4.2 Thang điểm Tal sửa đổi 16

1.4.3 RDAI 17

1.4.4 Children’s Hospital of Wisconsin Respiratory Score 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Địa điểm nghiên cứu 19

Trang 6

2.3.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 19

2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ 19

2.4 Phương pháp nghiên cứu 20

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 20

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 20

2.4.3 Sơ đồ nghiên cứu 20

2.4.4 Các biến số 21

2.4.5 Tiêu chuẩn đánh giá các thông số nghiên cứu 21

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.5.1 Thu thập số liệu 23

2.5.2 Xử lý số liệu 23

2.6 Đạo đức nghiên cứu 23

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 24

3.1.1 Đặc điểm về giới tính 24

3.1.2 Đặc điểm phân bố theo nhóm tuổi 24

3.1.3 Chẩn đoán lúc khám đầu tiên hoặc nhập viện: 25

3.1.4 Tiền sử 25

3.2 Đặc điểm lâm sàng theo nhóm tuổi 26

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng tại thời điểm khám lần đầu/nhập viện theo tuổi 26

3.2.2 Đặc điểm lâm sàng theo thang điểm PRESS 26

3.2.3 Liên quan giữa bệnh lý NKHHCT và điểm PRESS 27

3.2.4 Liên quan giữa một số đặc điêm cận lâm sàng và điểm PRESS 27

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị 28

3.3.1 Liên quan giữa tuổi và kết quả điều trị 28

3.3.2 Liên quan giữa điểm PRESS và kết quả điều trị 28

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 1.1: Thang điểm PRESS 10

Bảng 1.2 Thang điểm đánh giá mức độ nặng của hô hấp- RSS 15

Bảng 1.3: Thang điểm Tal sửa đổi 16

Bảng 1.4: Thang điểm RDAI 17

Bảng 1.5: Thang điểm CHWCS 18

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 24

Bảng 3.2: Chẩn đoán lúc nhập viện 25

Bảng 3.3 Tiền sử bệnh nhân 25

Bảng 3.4 Đặc điểm lâm sàng tại thời điểm khám/nhập viện theo tuổi 26

Bảng 3.5 Đặc điểm lâm sàng ứng dụng thang điểm PRESS: 26

Bảng 3.6 Liên quan giữa bệnh lý NKHHCT và điểm PRESS 27

Bảng 3.7 Liên quan giữa điểm PRESS và một số đặc điểm cận lâm sàng 27

Bảng 3.8 Kết quả điều trị theo nhóm tuổi 28

Bảng 3.9 Liên quan giữa điểm PRESS và kết quả điều trị 28

Trang 9

Hình 1.1 Giải phẫu đường hô hấp 5 Biểu đồ 3.1 Sự phân bố bệnh nhân theo giới tính 24

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là tình trạng bệnh lý phổbiến nhất ở trẻ em Trung bình mỗi năm, một trẻ bị từ 3-6 đợt NKHHCT Đâycũng là bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao nhất ở trẻ em [1]

Theo tổ chức Y tế thế giới, giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2003, ướctính có khoảng 10,6 triệu trẻ em tử vong mỗi năm Trong đó, nhóm bệnh gây

tử vong nhiều nhất là viêm phổi (khoảng 2 triệu trẻ em) 70% số tử vong phân

bố ở khu vực châu Phi và Đông Nam Á [2], [3] Theo nghiên cứu của Yorita

KL và cs (2003), tỉ lệ nhập viện do các bệnh lý nhiễm khuẩn chiếm 42,8%,trong đó nhiễm khuẩn hô hấp dưới chiếm 59% [4]

Tại Việt Nam, NKHHCT ở trẻ em là bệnh đứng hàng đầu về tỷ lê mắcbệnh và tỷ lê tử vong Theo báo cáo tình hình bệnh tật trẻ em tại Bệnh việnNhi Trung ương (1995 - 2004), tỷ lệ bệnh nhi NKHHCT chiếm 24% tổng sốbệnh nhân nội trú Tỷ lệ tử vong do viêm phế quản phổi đứng đầu trong cácbệnh về hô hấp (75%), chiếm 21% so với tổng số tử vong chung ở trẻ [5]

Triệu chứng lâm sàng của NKHHCT rất đa dạng Thường gặp là sốt,

ho, khò khè, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, phổi có ran ẩm nhỏ hạt Các triệuchứng khác ít gặp hơn như: li bì, co giật, hạ nhiệt độ…Điều quan trọng là cầnphải chẩn đoán đúng và điều trị thích hợp các NKHHCT tránh suy hô hấp-nguyên nhân hàng đầu gây tử vong

Năm 2006, Hiệp hội Nhi Khoa Mỹ đã đưa ra hướng dẫn chẩn đoán vàđiều trị viêm tiểu phế quản Trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việcđánh giá nhanh mức độ nặng của bệnh để chỉ định bệnh nhân nhập viện hoặcđiều trị ngoại trú [6] Tuy nhiên, có rất ít đề xuất về một thang điểm đánh giánhanh mức độ nặng của NKHHCT Một nhóm các nhà khoa học Nhật Bản đã

đề xuất một thang điểm đánh giá nhanh mức độ nặng của NKHHCT ở trẻ em

Trang 11

(Pediatric Respiratory Severity Score- PRESS) Thang điểm này bao gồm 5tiêu chí đánh giá: tần số thở, khò khè, sử dụng cơ hô hấp phụ, độ bão hòa oxyqua da (SpO2), bỏ ăn Mỗi tiêu chí được cho điểm ở mức 0 hoặc 1 [7] Thangđiểm này có rất nhiều ưu điểm Thứ nhất, các tiêu chí đánh giá có thể dễ dàng

đo lường được Thứ hai, việc sử dụng các tiêu chí đánh giá giúp người bác sĩlâm sàng đánh giá một cách khách quan tình trạng bệnh Thứ ba, thang điểmchỉ gồm 5 tiêu chí, cho điểm với 2 mức độ, giúp người thực hành dễ nhớ, dễ

áp dụng

Tại đơn vị khám và điều trị 24 giờ, số lượng bệnh nhân đến khám chủyếu với các triệu chứng NKHHCT Thực tiễn đặt ra vấn đề là sau khi thămkhám và chẩn đoán bệnh, trẻ sẽ được kê đơn thuốc điều trị ngoại trú hoặc chỉđịnh nhập viện Tuy nhiên, một số trẻ quay trở lại với các triệu chứng nặnghơn cần nhập viện điều trị hoặc sau khi nhập viện bệnh tiến triển nặng hơncần chuyển khoa cấp cứu, hồi sức Câu hỏi đặt ra là “Có thể ứng dụng mộtthang điểm nào để tiên lượng điều trị NKHHCT?” Vì vậy, chúng tôi tiến

hành đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng của thang điểm PRESS trong tiên lượng điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương” Với hai mục tiêu cụ thể:

1 Đánh giá ứng dụng của thang điểm PRESS trong tiên lượng điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/8/ 2018 đến 31/01/2019.

2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị nhiễm khuẩn

hô hấp cấp tính tại Đơn vị khám và điều trị 24 giờ, Bệnh viện Nhi Trung Ương.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và cơ chế đề kháng của trẻ em với NKHHCT

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý bộ máy hô hấp trẻ em

Bộ máy hô hấp được hình thành từ trong bào thai vào tuần thứ 3, 4 Saukhi trẻ được sinh ra, bộ máy hô hấp vẫn chưa được biệt hoá hoàn toàn mà cònđang ở giai đoạn phát triển [8]

Ở trẻ nhỏ niêm mạc mũi mỏng, mịn, giầu mạch máu dễ xung huyết, do

đó dễ bị tắc Thanh quản có vòng sụn mềm dễ biến dạng, dễ bị tắc nghẽn khiviêm, khi gắng sức Trẻ càng nhỏ, lòng phế quản càng hẹp, càng dễ co thắt vàbiến dạng [9]

Phế nang xuất hiện vào khoảng tuần thứ 30 của thời kỳ bào thai, có mặt

ở toàn bộ phổi vào tuần thứ 36 Số lượng phế nang ở sơ sinh khoảng 30.106) đến 8 tuổi số phế nang đã tăng lên 10 lần, nhưng vẫn thấp hơn nhiều

(20-so với người lớn (600-700.106) Thể tích phổi phát triển rất nhanh, khoảng 67ml ở tuổi sơ sinh, đến 10 tuổi tăng gấp 10 lần Phổi trẻ nhỏ ít tổ chức đànhồi, đặc biệt là xung quanh các phế nang và thành mao mạch Các cơ quan ởlồng ngực chưa phát triển đầy đủ nên lồng ngực di động kém dẫn đến trẻ dễ bịxẹp phổi, khí phế thũng, giãn các phế nang khi bị viêm phổi, ho gà [10]

Như vậy cấu trúc giải phẫu và sinh lý bộ máy hô hấp trẻ em thuận lợicho quá trình bệnh lý nhất là tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp

Mỗi ngày cơ thể trao đổi một thể tích khí từ 6000 đến 8000 lít Khí thởbình thường dù có trong lành cũng chứa rất nhiều vi vật thể nhỏ, trong đó có

cả vi sinh vật gây bệnh Trước nguy cơ xâm nhập của tác nhân có hại hoặcgây bệnh, bộ máy hô hấp có hệ thống cấu trúc giải phẫu và sinh lý thích hợp

để tự bảo vệ mình

Trang 13

* Màng lọc không khí:

* Phản xạ ho:

* Hàng rào niêm mạc và hệ thống nhung mao:

* Hệ thống thực bào:

* Hàng rào miễn dịch (tế bào và dịch thể):

* Các dịch tiết của hệ hô hấp:

Tóm lại: hệ hô hấp có rất nhiều cơ chế bảo vệ khác nhau nhưng chúng

quan hệ rất mật thiết và hoạt động hỗ trợ nhau để đạt được hiệu quả quantrọng nhất là chức năng tự bảo vệ

1.2 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

1.2.1 Giới thiệu chung

Bộ máy hô hấp bao gồm từ mũi họng đến thanh quản, khí quản, phếquản, tiểu phế quản, phổi, màng phổi Dựa vào vị trí giải phẫu của bộ máy hôhấp, người ta phân chia ra đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới Ranhgiới phân chia là nắp thanh quản (đoạn trên nắp thanh quản là đường hô hấptrên, đoạn dưới nắp thanh quản là đường hô hấp dưới)

Trang 14

Hình 1.1 Giải phẫu đường hô hấp

NKHHCT là một nhóm bệnh do vi khuẩn hoặc virus gây nên những tổnthương viêm cấp tính ở một phần hay toàn bộ hệ thống đường hô hấp kể từtai, mũi, họng cho đến phổi, màng phổi [8]

Biểu hiện lâm sàng của NKHHCT thay đổi với các mức độ theo vị trígiải phẫu: viêm đường hô hấp trên, viêm thanh phế quản, viêm tiểu phế quản,viêm phổi Bệnh diễn biến cấp tính từ nhẹ đến nặng, có thể nhanh chóng suythở và tử vong nếu không được chẩn đoán và cấp cứu kịp thời [13], [14]

1.2.2 Dịch tễ học

* Tỷ lệ mắc bệnh:

Theo tổ chức Y tế thế giới, giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2003, ướctính có khoảng 10,6 triệu trẻ em tử vong mỗi năm Trong đó, nhóm bệnh gây

tử vong nhiều nhất là viêm phổi (khoảng 2 triệu trẻ em) 70% số tử vong phân

bố ở khu vực châu Phi và Đông Nam Á [2], [3] Theo nghiên cứu của Yorita

KL và cs (2003), tỉ lệ nhập viện do các bệnh lý nhiễm khuẩn chiếm 42,8%,trong đó nhiêm khuẩn hô hấp dưới chiếm 59% [4] Nguyên nhân NKHHCT ởtrẻ nhỏ 50-90% là do virus [15]

Trang 15

Nhiễm trùng hô hấp dưới cấp tính (NKHHDCT) chiếm 50% các cathăm khám cho trẻ em trên toàn thế giới [16]

Tại Việt Nam, NKHHCT ở trẻ em là bệnh đứng hàng đầu về tỷ lê mắcbệnh và tỷ lê tử vong Theo báo cáo tình hình bệnh tật trẻ em tại Bệnh việnNhi Trung ương (1995 - 2004), tỷ lệ bệnh nhi NKHHCT chiếm 24% tổng sốbệnh nhân nội trú Tỷ lệ tử vong do viêm phế quản phổi đứng đầu trong cácbệnh về hô hấp (75%), chiếm 21% so với tổng số tử vong chung ở trẻ [5]

Nhiễm virus gây NKHHCT thường cao nhất vào mùa đông xuân

1.2.3 Yếu tố nguy cơ

Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc NKHHCT [18], [19]:

- Trẻ nhỏ dưới 6 tháng

- Trẻ sơ sinh thiếu tháng

- Trẻ đẻ cân nặng thấp (< 2000g)

Trang 16

- Trẻ có bệnh kèm theo: Tim bẩm sinh, bệnh phổi bẩm sinh…

- Trẻ có suy giảm miễn dịch

- Trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, thiếu máu…

- Trẻ không được bú sữa mẹ

- Trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá hay ô nhiễm môi trường

- Trẻ sống trong gia đình đông đúc, đông con, sinh đôi

- Trẻ thường xuyên sống trong môi trường tập trung như nhà trẻ, mẫu giáo

- Yếu tố gia đình: Hen phế quản, lao…

1.2.4 Các bệnh thường gặp trong NKHHCT (đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán của từng bệnh)

1.2.4.1 Nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính (NKHHTCT)

- Cảm lạnh (Viêm long đường hô hấp trên)

- Viêm họng cấp

- Viêm mũi xoang

- Viêm tai giữa

- Viêm VA

- Viêm thanh quản

1.2.4.2 Nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính (NKHHDCT)

- Viêm phế quản phổi

- Viêm tiểu phế quản

Trang 17

- Cung cấp nước và dinh dưỡng

- Theo dõi phát hiện và điều trị biến chứng

- Điều trị nguyên nhân

1.2.6.2 Điều trị cụ thể

* Hỗ trợ hô hấp

 Tư thế nằm đầu cao, kê gối dưới vai

 Thông thoáng đường thở

 Thở oxy: Nếu bệnh nhân có suy hô hấp, để duy trì SpO2 > 95%

- Chỉ định khi:

+ Tím tái+ Thở nhanh ≥ 70 lần/phút+ Rút lõm lồng ngực nặng+ Bỏ bú hoặc bú kém+ Thở rên

- Liều lượng oxy:

+ Thở oxy qua Mask: 5 - 8 lít/phút+ Qua gọng mũi: 0.5 - 4 lít/phút+ Qua mũi: 1 - 4 lít/phút

 Thở CPAP khi tình trạng bệnh nhân không cải thiện

- Tím tái, vật vã, kích thích

- SpO2 < 90%

- PaO2 < 60%

 Đặt nội khí quản thở máy khi CPAP không cải thiện

* Cung cấp nước và dinh dưỡng

- Cho bệnh nhân nghỉ ngơi và uống nhiều nước

- Bằng đường miệng, có thể đổ thìa, qua sonde, hoặc qua đường truyềntĩnh mạch

Trang 18

- Lượng dịch bù: Nhu cầu cơ bản cộng với lượng dịch mất đi do thởnhanh, sốt cao.

* Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh, kháng virus…

* Theo dõi phát hiện và điều trị biến chứng

- Mất nước do thở nhanh và sốt cao

- Tử vong do suy thở, tắc nghẽn, suy tim đột ngột

1.3 Thang điểm đánh giá mức độ nặng của hô hấp trong NKHHC (PRESS- Pediatrics Respirarory Severity Score):

Triệu chứng lâm sàng của NKHHCT rất đa dạng Các triệu chứngthường gặp như ho, chảy mũi, sốt, nhịp thở nhanh, rút lõm lổng ngực, thở khòkhè (cò cử - Wheezing), thở rít (Stridor), tím tái, bú kém hoặc bỏ bú, li bì…Các triệu chứng trên phản ánh mức độ nặng khác nhau Điều quan trọng làcần phải chẩn đoán nhanh mức độ nặng của bệnh, đưa ra những thăm khám

và điều trị kịp thời, tránh nguy cơ suy hô hấp

Năm 2011, một nhóm các nhà khoa học thuộc đại Y Khoa Yokohama

và Trung tâm Y Khoa Yokohama, Nhật Bản đã thiết lập một thang điểm đánhgiá nhanh mức độ nặng của hô hấp Thang điểm này có tên là PRESS(Pediatrics Respirarory Severity Score), bao gồm 5 tiêu chí đánh giá: Tần sốthở, khò khè, sử dụng cơ hô hấp phụ, độ bão hòa oxy qua da (SpO2) và bỏ ăn/

bú Mỗi tiêu chí được cho điểm theo mức độ 0 hoặc 1 điểm Tổng điểm càngcao thì mức độ bệnh càng nặng Phân loại mức độ: nhẹ (0-1 điểm), trung bình

Trang 19

(2-3 điểm) và nặng (4-5 điểm) Theo nghiên cứu của Miyaji và cs (2015),91.4% bệnh nhi đến khám có điểm PRESS thuộc nhóm trung bình và 97%thuộc nhóm nặng cần phải nhập viện điều trị [7].

Bảng 1.1: Thang điểm PRESS

Tổng điểm Điểm PRESS 0-1: nhẹ, 2-3: trung bình, 4-5: nặng 0 - 5

1.3.1 Tần số thở

Thở nhanh là một triệu chứng có giá trị nhất trong chẩn đoán NKHHCTđặc biệt là trong viêm phổi Đếm nhịp thở trong 1 phút, khi trẻ nằm yên Cóthể phải đếm nhịp thở 2-3 lần để đảm bảo độ chính xác Tiêu chuẩn thở nhanhtrong thang điểm PRESS được áp dụng theo hướng dẫn của hiệp hội Timmạch Mỹ [20]:

< 1 tuổi: Nhịp thở > 60 lần/phút

Từ 1 tuổi - < 3 tuổi: Nhịp thở > 40 lần/phút

Từ 3 tuổi - < 13 tuổi: Nhịp thở > 30 lần/phút

≥ 13 tuổi: Nhịp thở > 20 lần/phút

Có sự khác biệt về tiêu chuẩn thở nhanh giữa hiệp hội Tim mạch Mỹ và

tổ chức y tế thế giới (WHO) Theo WHO, thở nhanh được xác định [21]:

Trẻ dưới 2 tháng: Nhịp thở ≥ 60 lần/phút

Trẻ 2 - <12 tháng: Nhịp thở ≥ 50 lần/phút

Trẻ ≥ 12 tháng: Nhịp thở ≥ 40 lần/phút

Trang 20

1.3.2 Khò khè [22], [23], [24]:

Khò khè là tiếng thở bất thường xảy ra khi trẻ bị tắc nghẽn đường hôhấp dưới (từ thanh quản đến các tiểu phế quản xa) Thường hay gặp ở trẻ dưới2-3 tuổi vì ở lứa tuổi này, phế quản có kích thước còn nhỏ lại dễ bị co thắt,phù nề, tiết dịch và tắc nghẽn khi bị viêm nhiễm (30 - 40% trẻ còn bú có triệuchứng này)

Ngày nay, phân tích sóng âm trên máy vi tính cho phép mô tả chínhxác khò khè Khò khè là dạng sóng hình sin, tần số từ 100 Hz đến 5000 Hzvới ưu thế nhất ở tần số 400 Hz và thời gian kéo dài ít nhất 80 mili giây Khòkhè thường nghe rõ nhất khi trẻ thở ra, nhưng cũng có thể xuất hiện khi trẻ hítvào Khò khè có thể nghe được mà không cần sự trợ giúp của ống nghe khi

âm thanh lớn Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp cần sự trợ giúp củaống nghe (tiếng ran rít, ran ngáy)

Trên thực tế, ở trẻ sơ sinh cần phân biệt tiếng khò khè (là triệu chứng ítgặp nhưng là triệu chứng bệnh nặng ở lứa tuổi này) với tiếng thở do tắc mũi(là triệu chứng rất thường gặp và không phải là triệu chứng nặng) Trẻ sơ sinhthở chủ yếu bằng mũi, trong khi kích thước lỗ mũi trẻ còn nhỏ và rất dễ bị tắckhi bị phù nề (làm trẻ thở nghe khụt khịt) Khi đó, có thể làm thông thoángmũi trẻ bằng nước muối sinh lý nhỏ mũi, sau đó nghe lại Trẻ bị nghẹt mũi sẽthở êm hơn sau khi được làm thông thoáng mũi

Các nguyên nhân gây khò khè

Khò khè xảy ra khi trẻ có bệnh lý gây tắc nghẽn đường hô hấp dưới (từđoạn khí quản ngực đến các phế quản nhỏ)

Các nguyên nhân thường gặp nhất là: hen phế quản, viêm tiểu phếquản, viêm phổi Trong đó, ở trẻ dưới 6 tháng, nguyên nhân thường gặp nhất

là viêm tiểu phế quản Còn ở trẻ trên 18 tháng tuổi, nguyên nhân thường gặpnhất là hen phế quản

Trang 21

Ngoài ra còn các nguyên nhân hiếm gặp là: dị vật đường thở, một số dịtật bẩm sinh của phế quản, phế quản bị chèn ép (do mạch máu bất thường, u,hạch cạnh phế quản) Trong trường hợp này, trẻ có triệu chứng khò khè daidẳng, kéo dài.

1.3.3 Sử dụng cơ hô hấp phụ

Bình thường khi hít vào chỉ sử dụng cơ hoành, động tác thở ra là thụđộng do sự đàn hồi của phổi Khi hít vào gắng sức, có sự huy động các cơ hôhấp phụ để làm tăng cường quá trình hô hấp: cơ ức đòn chũm, cơ thang, cơliên sườn và cơ thành bụng.Việc sử dụng cơ hô hấp phụ giúp tạo ra nhiều áplực âm trong lồng ngực ở thì hít vào (kéo thêm nhiều khí vào phổi và cóthể gây ra co kéo khí quản) và áp lực dương cao hơn ở thì thở ra (đẩy khí ra)

Ở thì hít vào, cơ thang và cơ ức đòn chũm giúp mở rộng thành ngựctheo chiều ngang và chiều trước sau, làm giảm áp lực trong lồng ngực và vìthế khiến nhiều khí vào phổi Ở thì thở ra, cơ thành bụng giúp đẩy khí ra khỏiphổi Biểu hiện khó thở ở trẻ em được đánh giá thông qua các dấu hiệu của sửdụng cơ hô hấp phụ:

- Rút lõm lồng ngực (RLLN): quan sát ở vị trí 1/3 dưới của lồng ngực,khi trẻ hít vào phần lồng ngực ở 1/3 dưới bị lõm vào Lưu ý, ở trẻ sơ sinh dấuhiệu này chỉ có giá trị khi rút lõm lồng ngực nặng

- Co kéo cơ liên sườn: bình thường khi hít vào các khoang liên sườngiãn rộng và nở to ra Nhưng khi khó thở, ở thì hít vào các khoang liên sườnlõm vào

Ngày đăng: 09/11/2019, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Ngọc Sáng, Phan Thị Phi Phi, Lê Nam Trà (1997). Nghiên cứu một số chỉ tiêu miễn dịch ở trẻ em bình thường từ 5- 10 tuổi. Tạp chí nhi khoa, Tổng hội Y dược học Việt Nam, 2(6), tr.87- 92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nhikhoa
Tác giả: Nguyễn Ngọc Sáng, Phan Thị Phi Phi, Lê Nam Trà
Năm: 1997
13. Nguyễn Văn Bàng (2001). Viêm tiểu phế quản nặng ở trẻ em. Hồi sức cấp cứu và gây mê ở trẻ em, NXB Y học, tr 191- 209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồi sứccấp cứu và gây mê ở trẻ em
Tác giả: Nguyễn Văn Bàng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
14. Phạm Thị Minh Hồng (2004). Vai trò của vi rút hợp bào đường hô hấp trong viêm tiểu phế quản ở trẻ em và các yếu tố tiên lượng. Luận án Tiến sỹ y học, Đại học Y Dược, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của vi rút hợp bào đường hô hấptrong viêm tiểu phế quản ở trẻ em và các yếu tố tiên lượng
Tác giả: Phạm Thị Minh Hồng
Năm: 2004
15. Preeti Bharaj, Wayne M Sullender (2009). Respiratory viral infections detected by multiplex PCR among pediatric patients with lower respirstory tract infections seen at an urban hospital in Delhi from 2005- 2007, Virology Journal. 6, 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Virology Journal
Tác giả: Preeti Bharaj, Wayne M Sullender
Năm: 2009
16. Chun JK, Kim HS, Cheong HM, Kim KS, Kang C (2009). Establishing a surveillance network for severe lower respiratory tract infections in Korean infants and young children. European Journal of Clinical Microbiology &amp; Infectious Diseases, 28, 841– 844 Sách, tạp chí
Tiêu đề: uropean Journal of ClinicalMicrobiology & Infectious Diseases
Tác giả: Chun JK, Kim HS, Cheong HM, Kim KS, Kang C
Năm: 2009
18. Ujunwa F and Ezeonu C (2014). Risk Factors for Acute Respiratory Tract Infections in Under-five Children in Enugu Southeast Nigeria. Ann Med Health Sci Res, 4(1), 95–99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Med Health Sci Res
Tác giả: Ujunwa F and Ezeonu C
Năm: 2014
19. Taksande A.M and Yeole M (2015). Risk factors of Acute Respiratory Infection (ARI) in under-fives in a rural hospital of Central India. Journal of Pediatric and Neonatal Individualized Medicine (JPNIM), 5(1), e050105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Pediatric and Neonatal Individualized Medicine (JPNIM)
Tác giả: Taksande A.M and Yeole M
Năm: 2015
17. Nizar FM (2018). Bronchiolitis: Practice Essentials, Background, Pathophysiology. Medscape Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w