TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘINGUYỄN THỊ THU HUYỀN nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh sốt xuất huyết dengue trên một số cơ địa đặc biệt tại bệnh viện bệnh bệnh nhiệt đới trung ơn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh sốt xuất huyết dengue trên một số cơ địa đặc biệt
tại bệnh viện bệnh bệnh nhiệt đới trung ơng
trong vụ dịch năm 2017
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ
HÀ NỘI - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh sốt xuất huyết dengue trên một số cơ địa đặc biệt
tại bệnh viện bệnh bệnh nhiệt đới trung ơng
trong vụ dịch năm 2017
Chuyờn ngành : Truyền nhiễm
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ
Người hướng dẫn khoa học:
TS.NGUYỄN KIM THƯ
HÀ NỘI - 2017
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
1.1 Vi rút dengue 10
1.1.1 Đặc điểm sinh học của vi rút dengue 10
1.1.2 Phân týp vi rút dengue 11
1.1.3 Đáp ứng miễn dịch trong bệnh SXHD 12
1.2 Dịch tễ bệnh sốt xuất huyết dengue 13
1.2.1 Phương thức lây truyền 13
1.2.2 Tình hình dịch SXHD 14
1.3 Cơ chế bệnh sinh 16
1.3.1 Bệnh sinh của SXHD 16
1.3.2 Một số giả thuyết giải thích cơ chế bệnh sinh của SXHD 17
1.4 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh sốt xuất huyết dengue 19
1.4.1 Biểu hiện lâm sàng 19
1.4.2 Xét nghiệm chẩn đoán vi rút học 20
1.4.3 Xét nghiệm phát hiện kháng thể kháng vi rút dengue 21
1.4.4 Xét nghiệm huyết học và một số xét nghiệm khác 25
a Xét nghiệm huyết học 25
1.5 Chẩn đoán bệnh 25
1.5.1 Chẩn đoán lâm sàng 25
1.5.2 Chẩn đoán xác định bệnh 27
1.6 Điều trị 27
Trang 41.8 Các nghiên cứu về sốt xuất huyết Dengue nặng trong nước và nước ngoài 33
1.8.1 Các nghiên cứu về Sốc Dengue 33
1.8.2 Các nghiên cứu về tăng men gan 34
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 35
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 35
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 35
2.2 Đối tượng nghiên cứu 35
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 35
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 36
2.2.3 Cách chọn mẫu 36
2.3 Phương pháp nghiên cứu 36
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 36
2.3.2 Quy trình nghiên cứu 36
2.3.3 Các chỉ số nghiên cứu 36
2.3.4 Phương pháp đánh giá và tiêu chuẩn đánh giá 37
2.3.5 Các kỹ thuật nghiên cứu được áp dụng 41
2.3.6 Các phương pháp đánh giá 41
2.3.7 Cách thu thập và xử lý số liệu 42
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 42
2.5 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 42
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 43
Trang 53.1.1 Số bệnh nhân bị sốt xuất huyết Dengue nặng trong 1 năm 43
3.1.2 Tuổi và giới 43
3.1.3 Ngày của bệnh khi vào viện 45
3.1.4 Ngày xuất hiện các triệu chứng nặng của bệnh 45
3.1.5 Bệnh nền có sẵn: Nhận xét về bệnh nền có sẵn 45
3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị 45
3.2.1 Đặc điểm lâm sàng 45
3.2.2 Xét nghiệm 49
3.2.3 Điều trị 53
3.2.4 Kết quả sau điều trị .53
3.4 Siêu âm ổ bụng, màng phổi 59
3.5 Huyết thanh học và xét nghiệm virus 59
3.6 Điều trị 60
3.7 Kết quả điều trị 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6ALT : Alanin amino tranferase
APTT : Activated partial thromboplastin time
(Thời gian thromboplastin từng phần được hoạt hóa)
ARN : Acid Ribonucleic
AST : Aspartate amino transferase
BVBNĐTƯ : Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung Ương
CLVT : Cắt lớp vi tính
CRP : C reaction protein
(protein C phản ứng)
DEN-1 : Vi rút dengue typ 1
DEN-2 : Vi rút dengue typ 2
DEN-3 : Vi rút dengue typ 3
DEN-4
DSS
: Vi rút dengue typ 4: dengue shock syndrom (Hội chứng sốc dengue)
ĐN 1&2 : Đồng nhiễm týp 1và 2
MAC-ELISA : IgM Antibody Capture Enzym Linked Immunosorbent Assays
(Thử nghiệm miễn dịch enzym tìm kháng thể IgM)
NS : Non-structural (Không cấu trúc)
RT-PCR : Reverse Transcriptase Chain Reaction
(Phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược)
SXHD : Sốt xuất huyết dengue
TCYTTG : Tổ chức Y tế Thế giới
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Cấu trúc hạt vi rút 11Hình 1.2: Tương quan giữa thời gian nhiễm vi rút dengue (tiên phát và thứ
phát) với các kỹ thuật chẩn đoán 12
Trang 7Hình 1.4: Chu trình nhiễm vi rút dengue 14
Hình 1.5: Quốc gia/ khu vực có nguy cơ truyền nhiễm SXHD năm 2008 15
Hình 1.6: Tiến triển của bệnh sốt xuất huyết 19
Hình 1.7: Nguyên lý của test MAC-ELISA 22
Hình 1.8: Kỹ thuật ức chế ngưng kết hồng cầu 24
Hình 1.9: Xử trí khi sốc Dengue còn bù 27
Hình 1.10: Xử trí sốc Dengue mất bù 28
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt xuất huyết dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm cấp tính gây dịch
do vi rút dengue gây nên Bệnh biểu hiện dưới các thể lâm sàng khác nhau
và có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.Trong những thập niên gần đây tỷ lệ mắc SXHD tăng đáng kể trên thếgiới Trên 2,5 tỷ người (chiếm hơn 40% dân số thế giới) sống trong vùngdịch tễ của bệnh, ước tính có khoảng 50-100 triệu người nhiễm bệnh hàngnăm, 500.000 ca nặng phải nhập viện và 2,5% trong số này tử vong Tại ViệtNam, bệnh ngày càng có xu hướng gia tăng, theo thống kê báo cáo của Bộ
Y Tế, bệnh SXHD đã lan rộng trên toàn quốc và trở thành dịch hàng năm.Trong hai mươi năm gần đây, 1995- 2015, tại Hà Nội đã xuất hiện ba vụ dịch lớnvào năm 1999, 2009 và 2015, với số bệnh nhân mắc/ tử vong lần lượt là 3.382/4 và
16 011/4 và 15.420/0 Số ca mắc trung bình trong giai đoạn 2006- 2011 tăng gấp
7-10 lần so với giai đoạn 1992 – 2005 Dịch SXHD có chiều hướng bùng phátmạnh, lan rộng, diễn biến rất phức tạp.[1], [2], [3], [4], [5], [6].[7] [8]
Bệnh cảnh lâm sàng của SXHD rất phức tạp và đa dạng, từ sốt đơnthuần đến sốt xuất huyết Dengue, sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
và sốt xuát huyết Dengue nặng Những biểu hiện lâm sàng hay gặp của bệnhSXHD bao gồm: sốt, đau đầu, đau nhức hai hố mắt, đau mỏi cơ khớp, các dáuhiệu xuất huyết da, niêm mạc, có thể có sốc suy tuần hoàn, suy tạng… [9],Hầu hết bệnh nhân SXHD tử vong là do sốc, tuy nhiên hiện nay người
ta thấy rằng nhiều bệnh nhân đã được điều trị sốc tốt nhưng vẫn tử vong doxuất huyết, suy đa tạng [10], [11] Vũ Ngọc Bảo quan sát 27 bệnh nhân tửvong trong các vụ dịch từ năm 1980-1987 tại Hà Nội được tiến hành mổ tử thi
để chẩn đoán có 70% các truờng hợp tử vong do sốc do thoát dịch, 19% tửvong do xuất huyết não và 11% tử vong do chảy máu nặng [12]
Trang 9Bệnh cảnh lâm sàng bệnh sốt xuất huyết Dengue rất đa dạng và có thểkhác nhau giữa các vụ dịch Hiện nay theo bộ trưởng Bộ Y tế cho biết tínhđến 19/08/2017 tổng cộng cả nước có 90.626 người đã bị nhiễm bệnh trong
đó 76.848 trường hợp phải nhập viện và con số tử vong cho tới nay là 24người Con số bệnh nhân nhập viện tăng 42% và số người chết vì dịch bệnhcao hơn 7 người so với cùng kỳ năm ngoái
Với mong muốn góp phần nâng cao việc chẩn đoán, điều trị và tiênlượng những trường hợp sốt xuất huyết Dengue trên một số cơ địa đặc biệttôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu :
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh sốt xuất huyết Dengue trên một số cơ địa đặc biệt tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương trong vụ dịch năm 2017
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tiên lượng nặng trên các bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue có cơ địa đăc biệt tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương trong vụ dịch năm 2017
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bệnh sốt xuất huyết dengue (SXHD) được biết đến từ rất sớm trong lịch
sử Bệnh được mô tả lần đầu tiên trong “Bách khoa toàn thư về triệu chứng”của Trung Quốc, triều đại Chin (AD 265-420) là bệnh “Nước độc” do côntrùng bay gần nước truyền bệnh Năm 1635 một vụ dịch giống SXHD đãbùng phát và được ghi nhận tại Tây Ấn Trong hai năm 1779-1780, bệnhSXHD được báo cáo gần như đồng thời ở một loạt các nước thuộc Châu Á,Bắc Mỹ và Châu Phi Đến năm 1935, bệnh SXHD xuất hiện tại Manila –Philippin Trong và sau chiến tranh thế giới thứ II, dịch SXHD được ghi nhậnvới chu kỳ 10-30 năm [12],[13]
Những năm về sau này, bệnh được mô tả ngày càng nhiều về tần số xuấthiện, cũng như phân bố trải dài khắp các châu lục Trong giai đoạn từ năm1953-1960 bệnh SXHD xuất hiện trở lại tại Phillipine sau đó lan rộng ra mộtloạt các nước vùng Đông Nam Á như Thái Lan, Singapore, Việt Nam…[14],Sau đó bệnh được thông báo trên phạm vi toàn cầu với chu kỳ dịch ngắn hơn,thậm chí xảy ra thành dịch hàng năm tại nhiều quốc gia và có xu hướng lanrộng đến các khu vực mới, với các vụ dịch lớn xảy ra mỗi 3 đến 5 năm mộtlần [15],
Nếu như trước đây, SXHD được báo cáo chủ yếu tại các quần thể đô thị
và vùng ven đô, nơi mật độ dân số cao thì trong những năm gần đây, cácnghiên cứu về bằng chứng của ổ dịch cho thấy bệnh SXHD đã có xu hướngxảy ra cả ở các vùng nông thôn nơi có mật độ dân số thưa hơn [16],[17],
1.1 Vi rút dengue
1.1.1 Đặc điểm sinh học của vi rút dengue [18],[19],[20]
Vi rút dengue - căn nguyên gây SXHD được phát hiện năm 1944, bởimột nhà nghiên cứu y học - bác sỹ Albert Sabin Vi rút này thuộc giống
Trang 11Flavivirus, họ Flaviviridae [18],[20].
Cấu trúc: Vi rút dengue có cấu trúc hình cầu, đối xứng khối Hạt vi rút
có đường kính 35-50nm
Hình 1.1: Cấu trúc hạt vi rút
Trích dẫn từ sách “Vi sinh vật Y Học” tái bản 2007 [18]
− Lớp nhân chứa một sợi ARN, với khối lượng là 3,8.106 Dalton
− Lớp vỏ có bản chất là lipoprotein Lớp capsid cấu tạo bởi 32capsomer
Bộ gen của vi rút dengue chứa khoảng 11.000 nucleotide, mã cho ba loạiprotein cấu trúc và bảy loại protein không cấu trúc Tỉ lệARN/protein/lipid/glucid bằng 6/66/17/9
3 protein cấu trúc gồm: Protein lõi (C protein), protein màng (preMprotein), protein vỏ (M protein)
7 protein không cấu trúc: NS1, NS2A, NS2B, NS3, NS4A, NS4B, NS5
1.1.2 Phân týp vi rút dengue [18],[19],[20]
Dựa vào sự khác biệt giữa các điểm quyết định kháng nguyên, người ta
chia vi rút dengue thành 4 týp huyết thanh và kí hiệu là DEN-1, DEN-2,
DEN-3 và DEN-4 Tất cả bốn týp huyết thanh này đều có thể gây ra bệnhcảnh lâm sàng đầy đủ của bệnh SXHD Nhiễm một týp huyết thanh bất kỳ sẽtạo ra miễn dịch suốt đời với kiểu huyết thanh đó và có bảo vệ ngắn hạnchống lại những týp khác [18],[20]
Trang 121.1.3 Đáp ứng miễn dịch trong bệnh SXHD [20]
Hình 1.2: Tương quan giữa thời gian nhiễm vi rút dengue (tiên phát và thứ
phát) với các kỹ thuật chẩn đoán.
Trích dẫn từ nguồn tư liệu của Tổ Chức Y Tế Thế Giới 2009 [20]
Kháng thể IgM, là globulin miễn dịch xuất hiện đầu tiên Các kháng thểnày có thể phát hiện ở 50% số bệnh nhân SXHD vào ngày thứ 3 - 5 sau khởiphát bệnh Nồng độ IgM sẽ tăng lên tới 80% vào ngày thứ 5 và 99% vào ngàythứ 10 Nồng độ IgM đạt đỉnh khoảng 2 tuần sau khởi phát rồi giảm dần tớimức không thể phát hiện được sau 2 - 3 tháng Vào cuối tuần đầu của bệnh,kháng thể IgG được phát hiện ở hiệu giá thấp sau đó tăng dần IgG có thểđược phát hiện trong huyết thanh người bệnh sau nhiều tháng và thậm chí tồntại suốt cuộc đời
Trong nhiễm dengue thứ phát, globulin miễn dịch chiếm ưu thế là IgG,phát hiện ở mức cao, thậm chí ngay ở giai đoạn cấp và tồn tại kéo dài Trongkhi nồng độ IgM thấp hơn đáng kể so với nhiễm trùng tiên phát và có thểkhông thể xác định được trong một số trường hợp (xem hình 1.2)
Trang 131.2 Dịch tễ bệnh sốt xuất huyết dengue [18],19],[20]
1.2.1 Phương thức lây truyền
Trong dây truyền dịch tễ bệnh SXHD, con người và khỉ là vật chủmang mầm bệnh, tuy nhiên chỉ có con người biểu hiện bệnh Trong khi muỗi
Aedes aegypty là trung gian truyền bệnh (xem hình 1.3).
Sau hút máu nhiễm vi rút dengue từ 8 đến 11 ngày, có thể dài hơn tùy
theo số lượng vi rút và nhiệt độ môi trường, muỗi Aedes aegypty có thể lây
truyền bệnh cho vật chủ Các vi rút dengue được truyền sang người qua vết
đốt của muỗi aedes nhiễm bệnh, chủ yếu là muỗi Aedes aegypty.
Hình 1.3 Ảnh của muỗi Aedes aegyp truyền bệnh sốt xuất huyết.
Trang 14Chu trình nhiễm vi rút như sau:
Hình 1.4: Chu trình nhiễm vi rút dengue
Trích dẫn từ sách Vi sinh vật Y Học, tái bản 2007 [18]
Muỗi Aedes aegypti phân bố khắp thế giới, chủ yếu ở vùng nhiệt đới và
cận nhiệt đới Các giai đoạn chưa trưởng thành của muỗi đều diễn ra ở nhữngnơi nước đọng, chủ yếu trong các bể chứa gần nhà Điều này có nghĩa là,trong môi trường tự nhiên, con người chính là nguồn di chuyển vi rút denguetrong các cộng đồng
Do đặc điểm của dây truyền dịch tễ, bệnh SXHD lưu hành rộng rãi trêntoàn thế giới, đặc biệt ở một số vùng như Tây Thái Bình Dương, vùng Caribe
và các nước dọc bờ biển miền nam Trung Quốc, trong đó có Việt Nam [18],[20] [21] Tại Việt Nam muỗi Aedes phân bố rộng rãi từ Bắc tới Nam, pháttriển quanh năm, nhiều nhất là vào mùa mưa [22]
Aedes (2)
Muỗi Aedes 1: Aedes albopictus
Muỗi Aedes 2: Aedes aegypti
Trang 15như Đông Nam Á, Tây Thái Bình Dương, Châu Phi, Châu Mỹ, Địa TrungHải, trừ các nước ở lục địa châu Âu [20],[23,[24],[25]
Hình 1.5: Quốc gia/ khu vực có nguy cơ truyền nhiễm SXHD năm 2008.
(Nguồn tư liệu: Bản đồ y tế thế giới Xuất bản: Hệ thống thông tin Y tế công
cộng và hệ thống thông tin địa lý (GIS) của Tổ chức Y tế Thế giới 2009 [20]).
Hiện nay, vùng Châu Á Thái Bình Dương được ghi nhận là khu vựcchịu ảnh hưởng lớn nhất của bệnh SXHD Theo TCYTTG, riêng tại vùngChâu Á Thái Bình Dương có khoảng 1,8 tỷ người sống trong vùng dịch tễ củaSXHD (chiếm 70% dân số có nguy cơ nhiễm SXHD trên toàn cầu), tập trungnhiều ở vùng Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương Khu vực này gánh chịu75% gánh nặng SXHD trên toàn thế giới [20], [21] Trong giai đoạn từ 2001-
2008 đã có 1.020.333 ca bệnh được báo cáo tại bốn nước trong khu vực làCampuchia, Malaysia, Phillippine và Việt Nam Theo báo cáo chính thức củabốn quốc gia này, số người tử vong tổng cộng là 4.789, tỷ lệ tử vong là0,47% So sánh giữa các nước trong cùng khu vực Đông Nam Á, số lượng cáctrường hợp mắc và tử vong cao nhất ở Campuchia và Việt Nam [26],[27]
Trang 16b Tình hình dịch SXHD tại Việt Nam.
Bệnh SXHD được Chu Văn Tường mô tả lần đầu tiên vào năm 1959,trên 68 bệnh nhi tại phía Bắc Việt Nam [10] Ở miền Nam, vụ dịch đầu tiênđược ghi nhận xảy ra từ tháng 4 đến tháng 6 năm 1960 tại huyện Cái Bè, tỉnhTiền Giang với 60 ca bệnh Năm 1963, riêng tại hai tỉnh An Giang và KiênGiang đã có 220 ca mắc với 89 trường hợp tử vong [22],[28] Trong hai mươinăm gần đây, 1995- 2015, tại Hà Nội đã xuất hiện ba vụ dịch lớn vào năm
1999, 2009 và 2015, với số bệnh nhân mắc/ tử vong lần lượt là 3.382/4 và 16.011/4 và 15.420/0 Số ca mắc trung bình trong giai đoạn 2006- 2011 tăng gấp7-10 lần so với giai đoạn 1992 – 2005 [8]
Ỏ miền Bắc, dịch thường phát triển mạnh nhất từ tháng 6 đến tháng 11,sau đó gián đoạn vào mùa đông lạnh Còn các tỉnh phía Nam, dịch có thể xảy
ra quanh năm, đặc biệt điểm nóng là các đợt dịch Sôt xuất huyết là khu vựcđồng bằng sông Cửu Long
Những năm gần đây, bệnh SXHD đã lan rộng trên toàn quốc và trởthành dịch hằng năm, với sự tăng nhanh số lượng người mắc bệnh, cũng nhưmức độ nặng của bệnh, đặc biệt là các tỉnh phía Nam [20],[22]
1.3 Cơ chế bệnh sinh: Biểu hiện lâm sàng đa dạng của nhiễm vi rút dengue
có liên quan với cơ chế bệnh sinh.
1.3.1 Bệnh sinh của SXHD: Có 3 hiện tượng sau:
Hiện tượng phá hủy tế bào tủy xương Giảm bạch cầu và tiểu cầu là
biểu hiện thường gặp trong SXHD, đó là kết quả tác động trực tiếp của vi rútdengue trên các tế bào tiền thân tủy xương Sự phá hủy tế bào tủy xương của
vi rút dengue được cho là có liên quan với biểu hiện đau xương, khớp [18]
Trang 17Hiện tượng tăng tính thấm thành mạch Trong SXHD có hiện tượng
tăng tính thấm thành mạch dẫn tới thoát huyết tương Sự thoát huyết tương, chủyếu là thoát albumin vào các khoảng gian bào và các khoang màng phổi, khoangmàng bụng, màng tinh hoàn…dẫn đến hiện tượng tràn dịch trên lâm sàng [20]
Tình trạng tăng tính thấm thành mạch trong SXHD được giải thích là
do các tế bào nội mạch bị sưng phồng, giãn nở hệ lưới tương bào, ty lạp thểdẫn đến khe giữa các tế bào nội mạch giãn rộng ra Ngoài ra, còn có hiệntượng tăng các chất trung gian gây giãn mạch như histamin, prostaglandin…gây tăng tính thấm thành mạch [19], [21].Hiện tượng thoát huyết tươngthường xảy ra vào ngày thứ 3 đến thứ 7 của bệnh, trong thời gian ngắn 24-48giờ và liên quan đến mức độ nặng, nhẹ của bệnh[20], [29], [30]
Rối loạn đông máu Có liên quan với giảm tiểu cầu và rối loạn các yếu
tố đông máu Tiểu cầu thường hạ vào ngày thứ 3 của bệnh và trở lại bìnhthường trong giai đoạn hồi phục Ngoài ra còn hiện tượng giảm chức năngtiểu cầu và gia tăng sự phá hủy của tiểu cầu trưởng thành [20],[21]
Trong SXHD các yếu tố đông máu bị rối loạn bao gồm: thời gianprothrombin kéo dài, nồng độ fibrinogen giảm, giảm các yếu tố đông máu II,
V, X và tăng nồng độ enzym của gan Tất cả các yếu tố trên có liên quan đếntình trạng đông máu nội quản rải rác trong SXHD [21],[32]
Ngoài ra, hiện nay đã có bằng chứng về đáp ứng miễn dịch qua trunggian tế bào trong sinh bệnh học của SXHD Trong đó DSS có hiện tượng rốiloạn đông máu Nếu sốc kéo dài sẽ gây rối loạn đông máu nặng nề dẫn tới rốiloạn đông máu nội quản rải rác, hậu quả là chảy máu nặng [20],[32],[33]
1.3.2 Một số giả thuyết giải thích cơ chế bệnh sinh của SXHD.
Trang 18Một số giả thuyết giải thích cơ chế bệnh sinh của của SXHD đã đượcthừa nhận như: Giả thuyết đồng nhiễm vi rút dengue do William Hammon[34] hay giả thuyết độc lực của vi rút dengue do Leon Rosen [21] Trong cácgiả thuyết thì thuyết tái nhiễm vi rút dengue tạo ra hiện tượng miễn dịch tăngcường (ADE: Anti dependent enhancement) do Halstead đề ra vào năm 1960,được nhiều người chấp nhận nhất [35]
Theo giả thuyết này, nếu bị nhiễm vi rút dengue lần một là DEN-1 hoặc
DEN-3 hoặc DEN-4 và lần hai là DEN-2 thì dễ xuất hiện hiện tượng miễn
dịch tăng cường Nhiễm trùng thứ phát do DEN-2 có liên quan với hội chứngDSS Theo Halstead, khi nhiễm vi rút dengue lần thứ nhất sẽ xuất hiện khángthể kháng lại vi rút Khi bị nhiễm dengue lần thứ hai với một týp huyết thanh
khác Kháng thể kháng vi rút dengue khi nhiễm ở lần 1 không đủ để loại trừ
vi rút mà còn tạo thành phức hợp KN–KT Kháng thể tăng cường là IgG cóphần Fc tiếp nhận tế bào monocyte, đặc biệt là đại thực bào Các đại thực bàochuyển động tự do nên tạo cơ hội lan tràn vi rút Các monocyte nhiễm vi rútdengue sẽ trình diện kháng nguyên vi rút dengue Tế bào lympho T mẫn cảmtìm vi rút dengue để tiêu diệt sẽ đồng thời tác động lên phức hợp KN-KT, làmhoạt hóa bổ thể Các monocyte bị phá hủy sẽ giải phóng vi rút và các enzym,gây nên các rối loạn sinh bệnh học [19].[20],[33]
Ngoài ra, một số giả thuyết như thuyết tương tác giữa vi rút dengue vàcác yếu tố khác cũng được đề cập như yếu tố di truyền, chủng tộc và dinhdưỡng (SXHD thường nặng hơn ở người béo phì) [35],[36]
Trang 191.4 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh sốt xuất huyết dengue
1.4.1 Biểu hiện lâm sàng
Thừa dịch Mất dịch
Hình 1.6: Tiến triển của bệnh sốt xuất huyết
Trích dẫn từ nguồn tài liệu của Tổ Chức Y Tế Thế Giới 2009 [20]
Bệnh biểu hiện cấp tính với sốt cao đột ngột, liên tục, kéo dài từ 2 đến
7 ngày, nhiệt độ có thể lên đến 39 - 40oC Thường kèm theo da sung huyết,nổi ban hồng trên da Các biểu hiện của hội chứng nhiễm vi rút gặp khá phổbiến như; mệt mỏi, chán ăn, đau đầu, đau mỏi cơ-khớp và đặc biệt có đaunhức hai hố mắt Một số bệnh nhân có viêm họng, viêm kết mạc Đây lànhững triệu chứng không đặc hiệu Vì vậy đôi khi khó phân biệt giữa SXHDvới sốt do các vi rút khác Từ ngày thứ 3 của sốt hầu hết bệnh nhân có cácbiểu hiện của xuất huyết, như xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc vànặng hơn là các biểu hiện của xuất huyết nội tạng (xem hình 1.5) [20],[31]
Trang 20Khám lâm sàng giai đoạn này có thể thấy gan to, có hiện tượng thoáthuyết tương do tăng tính thấm thành mạch với các mức độ khác nhau như nề
mi mắt, phù mô kẽ, tràn dịch màng phổi, màng bụng [21],[37]
Nếu thoát huyết tương nặng có tình trạng sốc do cô đặc máu, với cácbiểu hiện; da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, kẹt hoặc không đo được.Một số trường hợp nặng có thể có biểu hiện suy tạng như viêm gan nặng,viêm não, viêm cơ tim [20],[21]
b Phát hiện axit nucleic
PCR
Kỹ thuật thuật này có độ nhạy cao hơn so với phân lập vi rút, thời gian
cho kết quả nhanh hơn Tất cả các kỹ thuật phát hiện axit nucleic có 3 bước
cơ bản: tách chiết và tinh sạch axit nucleic, khuếch đại axit nucleic, phát hiện
và phân tích các sản phẩm khuếch đại [20],[38]
RT-PCR
Kỹ thuật RT-PCR là hệ thống xét nghiệm một bước dùng để định lượngARN vi rút và sử dụng cặp mồi, mẫu dò đặc hiệu cho từng týp dengue Kỹthuật PCR TaqMan có độ đặc hiệu cao do có quá trình lai của mẫu dò vớitrình tự đặc hiệu Tuy nhiên, các primer và các mẫu dò có thể không có khảnăng phát hiện tất cả các chủng vi rút dengue Độ nhạy của primer và mẫu dòphụ thuộc vào sự đồng nhất với trình tự gen đích của vi rút được xét nghiệm
Trang 21Các kỹ thuật RT-PCR gồm “đơn mồi” (phát hiện một týp dengue) hoặc
“đa mồi” (có thể xác định 4 týp dengue từ một mẫu) Kỹ thuật đa mồi có ưuthế là một phản ứng có thể phát hiện cả 4 týp và không có nguy cơ bội nhiễmtrong quá trình thao tác mẫu Tuy nhiên, kỹ thuật RT- PCR đa mồi có độ nhạykém hơn kỹ thuật RT-PCR lồng Ưu điểm của kỹ thuật RT-PCR lồng là khảnăng phát hiện nồng độ vi rút trong một mẫu bệnh phẩm lâm sàng và có thể
dùng để nghiên cứu sinh bệnh học của bệnh do vi rút dengue [20],[22],[38].
c Kỹ thuật khuếch đại đẳng nhiệt
Kỹ thuật NASBA (khuếch đại dựa trên trình tự axit nucleic) là kỹ thuậtkhuếch đại ARN đặc hiệu đẳng nhiệt mà không yêu cầu thiết bị luân nhiệt.Giai đoạn ban đầu là sao chép ngược, trong đó ARN đích sợi đơn được saochép thành phân tử ADN sợi kép làm khuôn mẫu để sao chép ARN NASBA
có độ nhạy tương đương phân lập vi rút trong nuôi cấy tế bào [20]
d Phát hiện kháng nguyên.
Các kỹ thuật ELISA và miễn dịch thấm phát hiện các kháng nguyên vỏ,màng (E/M), protein không cấu trúc 1 (NS1) có thể phát hiện được ở bệnhnhân nhiễm tiên phát và thứ phát chín ngày sau khởi phát bệnh (dưới dạng các
phức hợp miễn dịch) Glycoprotein NS1 được tạo ra bởi tất cả các flavivirus
và được tiết ra từ tế bào động vật có vú Phát hiện kháng nguyên NS1 được đềxuất để chẩn đoán sớm nhiễm vi rút dengue Xét nghiệm này không phân biệtđược các týp dengue [20],[39]
1.4.3 Xét nghiệm phát hiện kháng thể kháng vi rút dengue
Được thực hiện sau ngày thứ 5 của bệnh
MAC - ELISA
Trong kỹ thuật miễn dịch gắn enzym hấp phụ miễn dịch phát hiệnkháng thể IgM (MAC - ELISA), việc phát hiện IgM trong huyết thanh bệnhnhân nhờ các kháng thể đặc hiệu đã phủ trong các giếng Các kháng nguyên
Trang 22đặc hiệu dengue sẽ gắn kết với các kháng thể IgM kháng dengue Phức hợp
KN -KT được phát hiện bởi các kháng thể đơn (hoặc đa dòng) gắn với mộtenzyme có tác dụng làm chuyển dạng cơ chất không mầu thành có mầu Mật
độ quang học được đo bằng máy quang phổ MAC-ELISA có độ nhạy và đặc
hiệu cao khi xét nghiệm được làm sau sốt 5 ngày [20],[40] (xem Hình 1.6)
Hình 1.7: Nguyên lý của test MAC-ELISA
Trích dẫn từ nguồn tài liệu của Tổ Chức Y Tế Thế Giới 2009 [20]
IgG - ELISA
Kỹ thuật này sử dụng các kháng nguyên như kỹ thuật MAC – ELISA
đã trình bày ở phần trên IgG - ELISA (GAC) bắt giữ kháng nguyên E/M đặchiệu cho phép phát hiện các kháng thể IgG trên 10 tháng sau nhiễm vi rút.Đánh giá là nhiễm trùng mới khi kháng thể IgG tăng ít nhất bốn lần trong giaiđoạn phục hồi so với giai đoạn cấp Kỹ thuật này được áp dụng để chẩn đoán
và giám sát huyết thanh học vi rút dengue, cho phép xác định nhiễm denguetiên phát và như thứ phát Tuy nhiên, IgG-ELISA không phân biệt được
nhiễm các flavivius có liên quan gần [20],[39],[40].
Trang 23Tỷ lệ IgM/IgG
Tỷ lệ IgM/IgG đặc hiệu với protein E/M của vi rút dengue được dùng
để phân biệt nhiễm dengue tiên phát với thứ phát Nhiễm dengue được xácđịnh là tiên phát nếu tỉ lệ IgM/IgG lớn hơn 1,2 (huyết thanh pha loãng 1/100)hoặc 1,4 (huyết thanh pha loãng 1/20) Nhiễm dengue được xác định là thứphát nếu tỉ lệ này nhỏ hơn 1,2 hoặc 1,4 Tuy nhiên, tỷ lệ có thể dao động khácnhau giữa các phòng thí nghiệm [20]
IgA
Phát hiện IgA kháng dengue trong huyết thanh được tiến hành bằngELISA bắt IgA (AAC - IgA) cho kết quả dương tính một ngày sau khi IgMdương tính [18],[20]
Kỹ thuật ức chế ngưng kết hồng cầu (HI: Haemagglutination - inhibition)
Test ức chế ngưng kết hồng cầu - HI (xem Hình 1.8) dựa trên nguyên lýcủa kháng nguyên dengue gây ngưng kết hồng cầu ngỗng hoặc hồng cầu ngườinhóm O đã trypsin hoá Các kháng thể kháng vi rút dengue trong huyết thanh
có thể ức chế sự ngưng kết này và hiệu lực được đánh giá bằng HI Kỹ thuật HIthực hiện với các mẫu huyết thanh kép, 2 mẫu huyết thanh lấy cách nhau ít nhất
7 ngày Kỹ thuật này không phân biệt được nhiễm các flavivirus có liên quangần, hoặc giữa các týp dengue Đáp ứng tiên phát được đặc trưng bởi nồng độkháng thể thấp trong huyết thanh giai đoạn cấp Trong nhiễm dengue thứ phát,hiệu giá kháng thể HI tăng trên 1: 2180 Các giá trị dưới mức này được thấytrong giai đoạn hồi phục của bệnh nhân nhiễm tiên phát ,[20]
Trang 24Hình 1.8: Kỹ thuật ức chế ngưng kết hồng cầu
Trích dẫn từ nguồn tư liệu Tổ Chức Y Tế Thế Giới 2009 [20]
Chẩn đoán phân biệt
Sốt dengue có thể dễ bị nhầm với nhiễm các flavivirus không phải
dengue Những bệnh này gồm sốt vàng, viêm não Nhật bản, viêm não StLouis, Zika và West - Nile alphaviruses, sốt rét, leptospirosis, thương hàn, các
bệnh do Rickettsia, sởi, các vi rút đường ruột, cúm và bệnh giống cúm Vì vậy
cả hai phương pháp phát hiện ARN, kháng nguyên vi rút và phát hiện đáp ứngkháng thể được ưu tiên để chẩn đoán dengue hơn là chỉ sử dụng một phươngpháp (Bảng 1.1) [20]
Bảng 1.1: Diễn giải các xét nghiệm chẩn đoán dengue
Một trong các xét nghiệm sau:
1 IgM (+) trong mẫu huyết
thanh đơn
2 IgG (+) trong mẫu huyết
thanh đơn với hiệu giá ức chế
NKHC ≥ 1280
Một trong các xét nghiệm sau:
1 PCR (+)
2 Nuôi cấy vi rút (+)
3 Hiệu giá kháng thể IgM tăng gấp 4 lần ở
2 mẫu huyết thanh lấy cách nhau 7-10 ngày
4 Hiệu giá kháng thể IgG tăng gấp 4 lần ở
2 Mẫu huyết thanh lấy cách nhau 7-10 ngày
Trích dẫn từ nguồn tư liệu Tổ Chức Y Tế Thế Giới 2009 [20]
Trang 251.4.4 Xét nghiệm huyết học và một số xét nghiệm khác
a Xét nghiệm huyết học
Số lượng tiểu cầu và hematocrit thường được đánh giá trong các giaiđoạn cấp của nhiễm dengue Tình trạng cô đặc máu, được lượng giá quahematocrit ≥20% so với giá trị lúc hồi phục gợi ý tình trạng giảm thể tíchtuần hoàn do tăng tính thấm thành mạch và thoát huyết tương Hematocritthường tăng từ ngày thứ 3 trở đi Số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000/Lnhư là một đặc điểm điển hình của SXHD Số lượng bạch cầu thường giảmtrong những ngày đầu của bệnh [18],[20],[22]
b Xét nghiệm khác [18],[20].
- Enzym AST, ALT thường tăng nhẹ
- Trong trường hợp nặng có thể có rối loạn đông máu
- Siêu âm hoặc X-quang có thể phát hiện tràn dịch màng bụng, màng phổi
- Các chỉ số trên thường dần trở về bình thường sau ngày thứ 7
1.5 Chẩn đoán bệnh
1.5.1 Chẩn đoán lâm sàng
Do SXHD gây thành dịch hàng năm tại nhiều quốc gia, TCYTTG đãđưa ra các khuyến cáo về chẩn đoán áp dụng trong thực hành lâm sàng [39],[40],[24]
Chẩn đoán lâm sàng cần dựa vào: Yếu tố dịch tễ (sống trong vùng dịchhoặc đi vào vùng có dịch), các biểu hiện lâm sàng của xuất huyết và xétnghiệm có tiểu cầu giảm, hematocrit tăng Xét nghiệm ELISA tìm kháng thểIgM hoặc IgG được khuyến cáo sử dụng trong chẩn đoán tại những nơi cóđiều kiện [20],[21],[31]
Chẩn đoán mức độ nặng của bệnh SXHD: được chia làm 3 mức độ
a SXHD
Sốt cao đột ngột, liên tục từ 2-7 ngày và có ít nhất 2 trong các dấu hiệu:
- Có biểu hiện xuất huyết như nghiệm pháp dây thắt dương tính, xuấthuyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam
Trang 26- Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn.
- Da xung huyết, phát ban
- Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt
Cận lâm sàng: Hematocrit bình thường Số lượng tiểu cầu bình thườnghoặc hơi giảm Số lượng bạch cầu giảm
b SXHD có dấu hiệu cảnh báo: Bao gồm các triệu chứng lâm sàng của
SXHD và có kèm theo một hoặc nhiều dấu hiệu cảnh báo sau:
- Xét nghiệm máu: Hct tăng cao, số lượng tiểu cầu giảm đột ngột
Nếu người bệnh có những dấu hiệu trên sẽ có nguy cơ chuyển thànhSXHD nặng cần phải theo dõi sát mạch, huyết áp, số lượng nước tiểu, làm xétnghiệm hematocrit, tiểu cầu để có chỉ định truyền dịch kịp thời
c SXHD nặng: Khi người bệnh có một trong các biểu hiện sau: [20]
- Sốc SXHD: khi có suy tuần hoàn cấp, biểu hiện bởi các triệu chứngnhư vật vã; bứt rứt hoặc li bì; lạnh đầu chi, da lạnh ẩm; mạch nhanh nhỏ,huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mmHg) hoặc tụt huyết
áp hoặc không đo được huyết áp; tiểu ít
- Xuất huyết nặng: Chảy máu cam nặng, rong kinh nặng, xuất huyếttrong cơ và phần mềm, xuất huyết đường tiêu hóa và nội tạng
Trang 27+ Viêm cơ tim, suy tim, hoặc suy chức năng các cơ quan khác.
1.5.2 Chẩn đoán xác định bệnh.
Chẩn đoán xác định bệnh dựa vào việc xác định được căn nguyên vi rút:
Xét nghiệm nhanh tìm kháng nguyên NS1 trong 5 ngày đầu của bệnh
Xét nghiệm PCR hoặc phân lập vi rút: thực hiện ở các cơ sở có điều kiện.
1.6 Điều trị
1.7 Điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng.
Điểm cơ bản của điều trị sốt xuất huyết Dengue là theo dõi
để phát hiện sớm những trường hợp sốt xuất huyết Dengue
nặng Nếu được phát hiện sớm và điều trị sớm sẽ giảm đáng kể
Ngừng truyền khi đủ 48 giờ
Sốc còn bù (HA tâm thu vẫn duy trì nhưng có dấu
hiệu giảm tưới máu) Hồi sức dịch bằng dung dịch tinh thể đẳng trương
5-10 ml/kg/h trong 1 giờ
Kiểm tra Hct
Hct ↑ hoặc cao
Bolus dịch lần 2 10–20 ml/kg/h trong 1 giờ
Trang 28+ Hướng dẫn cho người nhà bệnh nhân những dấu hiệu dự báo sốc để
họ biết và sớm đưa người thân đến bệnh viện
+ Đo hct và đếm tiểu cầu hàng ngày
+ Đảm bảo tốc độ truyền dịch theo sơ đồ
+ Sử dụng dịch keo đúng lúc
+ Chỉ định truyền máu kịp thời
+ Cần đo áp lực tĩnh mạch trung tâm để theo dõi khối lượng tuần hoàn
CẢI THIỆN Truyền dịch tinh thể/keo 10
ml/kg/h trong 1, sau tiếp tục:
dung dịch keo 20 ml/kg trong 15 phút
Kiểm tra Hct lần 1
Hct ↑ hoặc cao
Bolus dịch lần 2 (dịch keo) 10–20 ml/kg trong 0,5-1 giờ
Hct ↓
Có thể chảy máu rõ ràng hoặc tiềm tàng Bắt đầu truyền máu CẢI THIỆN
Hct lần 2
Hct ↓ Hct ↑ hoặc cao
Bolus dịch lần 3 (dịch keo) 10–20 ml/kg trong 1 giờ CẢI THIỆN
KHÔNG C
Trang 29+ Sử dụng thuốc vận mạch
+ Đảm bảo hô hấp
+ Điều chỉnh rối loạn điện giải và thăng bằng kiềm toan
+ Điều trị rối loạn đông máu
c Xử trí các trường hợp có biến chứng xuất huyết
- Phát hiện xuất huyết nặng [20]
+ Có nguồn chảy máu rõ ràng, kéo dài kèm theo tình trạng huyết độngkhông ổn định, bất kể tình trạng hct như thế nào
+ Giảm hct sau khi đã hồi sức dịch kèm theo tình trạng huyếtđộng không ổn định
+ Sốc trơ không đáp ứng với hồi sức dịch, khi đã truyền tới 40-60 ml/kg+ Tụt huyết áp kèm hct thấp/bình thường trước khi hồi sức dịch
+ Nhiễm toan chuyển hóa nặng, kéo dài ± huyết áp tâm thu vẫn đượcduy trì tốt, đặc biệt ở những người có tăng cảm giác đau và bụng chướng căng
- Biến chứng xuất huyết [20]
+ Thường xảy ra sớm hơn và kéo dài hơn so với trẻ em Do vậy, nếubệnh nhân có biểu hiện xuất huyết, cần tìm mọi cách để hạn chế xuấthuyết nặng hơn
+ Chảy máu mũi: nhét bấc có tẩm adrenalin từ mũi trước đến mũi sau.+ Băng ép khối máu tụ và vị trí chảy máu do tiêm chích
+ Rong kinh: theo dõi sát lượng máu mất, khuyên bệnh nhân nghỉ tạigiường, tránh đi lại nhiều và tránh xúc động
- Chỉ định truyền máu
+ Chỉ định truyền tiểu cầu khi [20]
Biểu hiện xuất huyết rõ ràng kèm tiểu cầu giảm dưới 50 G/l
Truyền tiểu cầu dự phòng xuất huyết khi tiểu cầu dưới 5 G/l
Khi cần phải can thiệp thủ thuật nên truyền để nâng tiểu cầu lên 50 G/l
Trang 30+ Truyền khối hồng cầu [20]
Bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết nặng và hct < 35%
Tình trạng sốc không cải thiện, hct đột ngột giảm mặc dù còn trên 35%+ Truyền các yếu tố đông máu:
Huyết tương tươi và/hoặc cryo khi tỉ lệ Prothrombin giảm, Fibrinogengiảm
Xử trí xuất huyết tiêu hoá cao [20]
- Ưu tiên hàng đầu là làm ổn định bệnh nhân bằng dịch truyền tĩnhmạch (thường là dung dịch muối đẳng trương) và truyền máu để duy trìhemoglobin từ 80-100 g/l
- Nhanh chóng điều chỉnh các rối loạn đông máu
- Điều trị nội khoa
Các thuốc ức chế bơm proton H+ giúp duy trì pH dạ dày trên 6.0, nhờ
đó ngăn ngừa cục máu đông không bị tiêu huỷ
Khuyến cáo nên dùng thuốc ức chế bơm proton H+ bolus 80 mg,sau đó truyền duy trì 8 mg/giờ liên tục trong 48-72 giờ
- Nội soi dạ dày – tá tràng, cầm máu ổ loét
Xử trí xuất huyết não [20].
- Tiến hành đặt ống nội khí quản đối với những bệnh nhân có rối loạn ýthức nhằm bảo vệ đường thở
- Đảm bảo huyết động, tránh hạ huyết áp quá mức
- Ổn định nhanh các dấu hiệu sinh tồn
Nếu áp lực nội sọ tăng, cần đặt ống nội khí quản, tăng thông khí; sửdụng thêm mannitol để làm giảm áp lực nội sọ
- Đảm bảo đủ khối lượng tuần hoàn, ưu tiên dùng các dung dịch đẳngtrương để duy trì tưới máu não và không gây phù não cấp tính
- Tránh hạ thân nhiệt
Trang 31- Điều chỉnh các rối loạn đông máu bằng huyết tương tươi đông lạnh,vitamin K, và khối tiểu cầu
- Sử dụng các thuốc chống co giật
d Xử trí các trường hợp có quá tải dịch [20]
- Đặc điểm lâm sàng của quá tải dịch
+ Các đặc điểm lâm sàng sớm của quá tải dịch là: suy hô hấp, khó thở,thở nhanh, rút lõm lồng ngực, phổi có rale, tràn dịch màng phổi nhiều, cổchướng căng, tăng áp lực tĩnh mạch cảnh
+ Đặc điểm lâm sàng muộn của quá tải dịch: phù phổi (ho đờm có bọthồng ± ran, tím tái), sốc không hồi phục (suy tim, thường phối hợp với giảmkhối lượng tuần hoàn)
- Xét nghiệm
+ X quang ngực: hình ảnh bóng tim to, tràn dịch màng phổi, di độngngược lên của cơ hoành do cổ chướng và các hình ảnh “cánh bướm” mức độkhác nhau trên x quang ± đường Kerley B
+ Điện tâm đồ để loại trừ thiếu máu cơ tim và loạn nhịp tim
+ Ngay lập tức cho thở oxy
+ Việc nhận biết thời điểm cần giảm hay ngừng truyền dịch là vấn đềmấu chốt nhằm ngăn ngừa quá tải dịch
+ Khi có các dấu hiệu sau đây, nên ngừng hoặc giảm tối đa tốc độ truyềndịch
Trang 32Có các dấu hiệu ngừng thoát huyết tương Huyết áp, mạch và tưới máungoại vi ổn định Hct giảm và có mạch nảy rõ
Hết sốt trên 24-48 giờ (không sử dụng thuốc hạ sốt) Các triệu chứngbụng thuyên giảm
Thể tích nước tiểu tăng lên
+ Việc điều trị quá tải dịch sẽ thay đổi theo từng giai đoạn của bệnh vàtình trạng huyết động của bệnh nhân
Nếu huyết động ổn định và qua giai đoạn nguy hiểm (khi hết sốt trên24-48 giờ): Ngừng truyền dịch nhưng cần theo dõi sát liên tục, dùngfurosemide đường uống hoặc tĩnh mạch 0,1-0,5 mg/kg/liều một hoặc hai lầnmỗi ngày, hoặc truyền furosemide liên tục 0,1 mg/kg/giờ, theo dõi kali máu
và điều chỉnh nếu có hạ kali máu
Nếu huyết động ổn định nhưng vẫn trong giai đoạn nguy hiểm: cần giảmdịch truyền tĩnh mạch, tránh dùng lợi tiểu trong giai đoạn thoát huyết tương vì
có thể gây ra giảm thể tích trong lòng mạch Những bệnh nhân vẫn đang trongsốc, kèm theo có hct giảm hay bình thường nhưng không có dấu hiệu quá tảidịch có thể là do chảy máu tiềm tàng việc truyền thêm thể tích lớn dịch tĩnhmạch sẽ chỉ làm cho tiên lượng xấu hơn, ngay lập tức nên truyền máu Nếubệnh nhân vẫn sốc và hct tăng, có thể bolus dung dịch keo từng ít một
e Xử trí các trường hợp suy hô hấp [20]
- Biểu hiện suy hô hấp: Khó thở, thở nhanh nông, tím môi và đầu chi,bão hoà oxy giảm SpO2 < 92%, khám phổi thấy hội chứng 3 giảm, ran ẩm
- Xử trí suy hô hấp
+ Thở oxy qua mũi hoặc thở mask
+ Chọc tháo dịch màng phổi
+ Điều trị sốc tích cực
Trang 33+ Khi suy hô hấp cần đặt ống nội khí quản (cần làm thận trọng, nhẹnhàng, tránh gây chảy máu, bơm bóng)
+ Hô hấp hỗ trợ bằng máy với chế độ thở PEEP khi có phù phổi
e Xử trí các trường hợp suy hô hấp [20]
- Biểu hiện suy hô hấp: Khó thở, thở nhanh nông, tím môi và đầu chi,bão hoà oxy giảm SpO2 < 92%, khám phổi thấy hội chứng 3 giảm, ran ẩm
Hô hấp hỗ trợ bằng máy với chế độ thở PEEP khi có phù phôi
1.8 Các nghiên cứu về sốt xuất huyết Dengue nặng trong nước và nước ngoài
1.8.1 Các nghiên cứu về Sốc Dengue
Về các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của sốc Dengue: BạchVăn Cam và cộng sự dã chỉ ra các dấu hiệu hay gặp ở bệnh nhân sốc Denguenhư: sốt 100%, gan to 96,67%, suy hô hấp 96,67%, xuất huyết tiêu hóa nặng40%, tăng men gan… [41 ]
Các dấu hiệu dự báo sốc: Trần Văn Điền, Vũ Văn Lượng, Rismala D vàcộng sự, Ampaiwan C và cộng sự, … đã chỉ ra các dấu hiệu cảnh báo có giátrị dự báo sốc như vật vã, kích thích, nốt xuất huyết, xuất huyết nơi tiêmtruyền, hành kinh sớm và kéo dài, xuất huyết tiêu hóa, chân tay lạnh, gan to,đau vùng gan, bụng chướng, tràn dịch đa màng, tiểu cầu giảm và hematocrittăng cao…[42]