Triệu chứng lâmsàng của bệnh thường bao gồm 4 nhóm triệu chứng chính: triệu chứng ở da,tiêu hóa, thận và khớp, ngoài ra còn có thể biểu hiện ở các cơ quan khácnhưng rất hiếm gặp.. Năm 18
Trang 1BÙI THỊ PHƯƠNG MINH
GIÁ TRỊ XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG TRỰC TIẾP TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG
BỆNH SCHONLEIN-HENOCH
Chuyên ngành : Da liễu
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS.LÊ HỮU DOANH
HÀ NỘI - 2018
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 LỊCH SỬ PHÁT HIỆN BỆNH SCHONLEIN HENOCH 3
1.2 DỊCH TỄ HỌC 4
1.2.1 Tỉ lệ lưu hành 4
1.2.2 Tuổi 5
1.2.3 Giới 5
1.2.4 Thời gian xuất hiện bệnh 5
1.2.5 Chủng tộc 5
1.2.6 Yếu tố nguy cơ 5
1.3 NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA HSP 6
1.3.1 Nguyên nhân 6
1.3.2 Vai trò của IgA 7
1.3.3 Quá trình viêm 8
1.3.4 Vai trò của gen 8
1.4 LÂM SÀNG 9
1.4.1 Biểu hiện ở da 10
1.4.2 Biểu hiện tại khớp 10
1.4.3 Biểu hiện ở hệ tiêu hóa 11
1.4.4 Biểu hiện ở thận 11
1.4.5 Sinh dục 12
1.4.6 Thần kinh 12
1.4.7 Tim mạch, hô hấp 12
1.4.8 Mắt 13
1.5 CẬN LÂM SÀNG 13
1.5.1 Sinh thiết thận 14
Trang 31.5.4 Chẩn đoán hình ảnh 15
1.5.5 Mô bệnh học của da 16
1.5.6 Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp 16
1.6 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH 18
1.7 TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƯỢNG 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21
2.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 21
2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.4.2 Cách chọn mẫu 22
2.4.3 Các bước tiến hành 22
2.5 KĨ THUẬT THU THẬP THÔNG TIN 26
2.6 SAI SỐ 26
2.6.1 Những sai số có thể gặp trong nghiên cứu 26
2.6.2 Cách khắc phục 26
2.7 QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 26
2.8 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 27
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC 28
3.1.1 Phân bố bệnh theo tuổi 28
3.1.2 Phân bố bệnh theo giới 28
3.1.3 Phân bố bệnh theo mùa 29
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 29
3.2.1 Đặc điểm tổn thương da trong HSP 29
3.2.2 Đặc điểm tổn thương thận trong HSP 30
Trang 43.2.5 Các thể lâm sang trong HSP 32
3.2.6 Đặc điểm mô bệnh học 32
3.2.7 Kết quả miễn dịch huỳnh quang trực tiếp 33
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 36
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5HSP Henöch-Schonlein Purpura (ban xuất huyết Schönlein-Henoch)EULAR European League Against Rheumatism
PRINTO Pediatric Rheumatology International Trials Organization
PRES Paediatric Rheumatology European Society
XHTH Xuất huyết tiêu hóa
Trang 6Bảng 3.1 Phân bố bệnh theo mùa 29
Bảng 3.2 Yếu tố khởi phát bệnh 29
Bảng 3.3 Vị trí xuất huyết 29
Bảng 3.4 Đặc điểm ban xuất huyết 30
Bảng 3.5 Biểu hiện tổn thương thận của bệnh nhân HSP 30
Bảng 3.6 Biểu hiện tiêu hóa của bệnh nhân HSP 30
Bảng 3.7 Mức độ đau theo thang điểm VAS 31
Bảng 3.8 Tính chất đau khớp của bệnh nhân HSP 31
Bảng 3.9 Vị trí đau khớp của bệnh nhân HSP 31
Bảng 3.10 Đặc điểm các thể lâm sàng trong HSP 32
Bảng 3.11 Đặc điểm mô bệnh học trong HSP 32
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa sự có mặt của bạch cầu đa nhân ái toan và tổn thương thận 33
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa phù nhú trung bì và tổn thương thận 33
Bảng 3.14 Lắng đọng các kháng thể ở bệnh nhân SCH 33
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa bổ thể C3 và tổn thương thận 34
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa kháng thể IgA và tổn thương thận 34
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa kháng thể IgM và tổn thương thận 34
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa kháng thể IgG và tổn thương thận 34
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa Fibrinogen và tổn thương thận 35
Trang 7Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh theo tuổi 28 Biểu đồ 3 2 Phân bố bệnh theo giới 28
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh Schonlein Henoch là bệnh lý viêm các mạch máu nhỏ với sự lắngđọng chủ yếu của IgA, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể như da,khớp, dạ dày - ruột và thận Bệnh thường gặp ở trẻ em với tần suất 3 - 26,7 ca/100.000 trẻ, ít gặp hơn ở người lớn [1] Bệnh liên quan tới nhiễm trùng đường
hô hấp trên và biểu hiện bằng các ban xuất huyết phân bố chủ yếu ở hai chidưới, có thể lan ra các vị trí khác như chi trên, thân mình Triệu chứng lâmsàng của bệnh thường bao gồm 4 nhóm triệu chứng chính: triệu chứng ở da,tiêu hóa, thận và khớp, ngoài ra còn có thể biểu hiện ở các cơ quan khácnhưng rất hiếm gặp
Chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng và các xétnghiệm mô bệnh học và miễn dịch huỳnh quang trực tiếp Hiện nay trên thếgiới, các tổ chức đã đưa ra nhiều bộ tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh, trong đó,tiêu chuẩn EULAR/PRES/PRINTO (European League Against Rheumatism/Paediatric Rheumatology International Trials Organisation/ PaediatricRheumatology European Society) năm 2010 có độ nhạy và độ đặc hiệu caonhất (độ nhạy: 100% và độ đặc hiệu 87%) [2]
Bệnh thận là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong ở bệnh nhânSchonlein Henoch Tổn thương thận có thể thay đổi từ hồng cầu niệu vi thểđến bệnh thận giai đoạn cuối, gặp ở 20 -50% trẻ bị Schonlein Henoch.Trong
đó chỉ có khoảng 1-3 % bệnh nhân tiến triển thành bệnh thận giai đoạn cuối [3] Ở Việt Nam và trên thế giới hiện có nhiều nghiên cứu về bệnh SchonleinHenoch tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu đánh giá về tương quan giữa đặc điểm
mô bệnh học tổn thương da và đặc điểm tổn thương của các cơ quan, đặc biệt
là thận Hơn nữa, xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp rất có giá trị
Trang 9trong việc chẩn đoán xác định bệnh và tiên lượng tổn thương các cơ quan, chủyếu là thận và đã được áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới nhưng lại chưa được
chỉ định nhiều ở Việt Nam Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Giá trị xét nghiệm Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh Schonlein Henoch” với hai mục tiêu:
1 Khảo sát yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của bệnh Schonlein Henoch tại Bệnh viện Da liễu Trung Ương từ tháng 05
- 2018 đến tháng 05 - 2019.
2 Phân tích giá trị của xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh Schonlein Henoch.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 LỊCH SỬ PHÁT HIỆN BỆNH SCHONLEIN HENOCH
Năm 1801, Heberden đã lần đầu tiên mô tả về bệnh ở một trẻ 5 tuổi vớihội chứng bao gồm: đau bụng, hồng cầu niệu, đại tiện phân máu và ban xuấthuyết ở chân
Năm 1808, Robert William đã mô tả một bệnh nhân với sưng, đau khớp,ban xuất huyết [4]
Năm 1837, Johann Schonlein đã mô tả một hội chứng gồm ban xuấthuyết kết hợp với đau khớp và hồng cầu niệu ở trẻ
Năm 1868-1874, Eduard Henoch, một học trò của Scholein phát hiện thêmrằng có sự kết hợp đau bụng và biểu hiện ở thận trong hội chứng đó, ngoài raông còn chỉ ra khả năng viêm thận nghiêm trọng ở những bệnh nhân HSP [5]
Từ năm 1895 đến 1914 nhiều bài báo của Osler xuất bản ở Anh về bệnhScholein Henoch có liên quan đến các hiện tượng dị ứng, phản ứng quá mẫnhồng ban đa dạng và bệnh huyết thanh Do đó thuật ngữ “xuất huyết dạngphản vệ” aphylactoid purpura) được Frank đề nghị đã được sử dụng rộng rãi ở
Mỹ, trong khi đó hầu hết các tác giả ở Châu Âu, Nhật lại thích dùng tiêu đềtheo tên người tìm ra và thuật ngữ “hội chứng HSP” trở thành phổ biến và cổđiển [11]
Năm 1948 Gairder - nhà nhi khoa người Anh trên cơ sở nghiên cứu 12trường hợp HSP đã tổng kết những đặc điểm lâm sàng và hội chứng HSPđược đưa vào trong danh mục các bệnh [11]
Những năm 50 của thế kỷ XX, các tác giả đã đề cập đến đặc điểm về môbệnh học của HSP Viêm mạch hoại tử ở các mao mạch nhỏ gồm hiện tượng
Trang 11thâm nhiễm quanh mạch rất nhiều bạch cầu, đa phần bạch cầu đa nhân trungtính thoái hóa Những tổn thương này không đặc hiệu vì nó gặp ở nhiều bệnhtrong đó có HSP [11].
Năm 1969 Jean Berger phát hiện ra sự lắng đọng ở gian mạch cầu thậncác phức hợp miễn dịch của IgA trong bệnh thận IgA tiên phát giống nhưviêm thận do HSP, cho nên y học đã dùng tên của tác giả này đặt cho thể bệnhtiên phát ở thận là bệnh Berger [11]
Năm 1973 Beart phát hiện lắng đọng IgA tại mao mạch của vùng da bị tổnthương [11]
Vào những năm 90 của thế kỷ XX nhiều tác giả nghiên cứu thấy có tổnthương niêm mạc tá tràng ở những bệnh nhân được chẩn đoán là Schonlein -Henoch Bekes và CS đã theo dõi 62 bệnh nhân người lớn được chẩn đoánHSP trong 10 năm (1988-1997) thấy có tổn thương niêm mạc tá tràng ở 11trường hợp Năm 1997 Kawasaki và CS ở Nhật đã thông báo một trường hợptắc nghẽn tá tràng do ban HSP
1.2 DỊCH TỄ HỌC
1.2.1 Tỉ lệ lưu hành
Năm 2013, Maryam Piram và CS [1] thông báo tỷ lệ lưu hành bệnh ở Pháp
là 3-26.7/100.000 ở trẻ em và 0.8 - 1.8/100.000 ở người lớn Ở Anh, tỷ lệ mớimắc hàng năm khoảng 20/100.000 trẻ dưới 17 tuổi nhưng tỷ lệ cao nhất là ở trẻtrong độ tuổi 4 đến 6 tuổi chiếm 10/100.000 [6] Ở Đài Loan và Cộng hòa Séc,các báo cáo cho thấy tỉ lệ mới mắc thấp hơn khoảng dưới 10/100.000 ở trẻ dưới
17 tuổi, trong đó tỉ lệ mắc cao nhất ở độ tuổi từ 5 - 7 tuổi [2], [7] BệnhSchonlein henoch ít gặp hơn ở người lớn, tỉ lệ mắc khoảng 5/100.000 người ởSlovenia [1] Trong hai nghiên cứu hồi cứu khác ở Hàn Quốc và Tây Ban Nha,
có 25 -30% các trường hợp mắc bệnh gặp ở người lớn [1]
Trang 121.2.2 Tuổi
Phần lớn các nghiên cứu cho thấy bệnh HSP chủ yếu gặp ở trẻ em (90%)[8], lứa tuổi mắc bệnh thường từ 3 -12 tuổi [1] Ở Anh, bệnh gặp nhiều nhất ởlứa tuổi từ 4-7 tuổi với tỉ lệ 70.3/100.000 trẻ [1] Robert J Willard và CSnghiên cứu thấy lứa tuổi 2-14 chiếm tỷ lệ 75% Shelley Lanzkowsky [5]nhận xét lứa tuổi thường gặp là 2-11 tuổi Bệnh ít gặp ở người lớn, tuổi mắcbệnh từ 45 - 50 tuổi, trong đó cao nhất là 86 tuổi [1]
1.2.3 Giới
Đa số các tác giả đều cho rằng tỉ lệ mắc bệnh ở nam nhiều hơn nữ, tỉ lệnam/nữ khoảng 1.9/1 [6], [9], [10]
1.2.4 Thời gian xuất hiện bệnh
HSP thường xảy ra vào mùa Thu, Đông, Xuân, hiếm hơn vào nhữngtháng Hè [9], [10], [11] Có thể giải thích bởi sự kết hợp của HSP với nhiễmtrùng [12] 50% trường hợp HSP tiền triệu là bệnh nhiễm trùng đường hô hấptrên, đặc biệt do liên cầu [13], [14]
1.2.5 Chủng tộc
Mọi chủng tộc đều có thể bị bệnh, nhưng theo O’Neil K.M và Jeffrey
P Callen thấy HSP gặp ở người da trắng nhiều hơn so với chủng tộc khác.HSP ít gặp ở người da đen hơn người da trắng hay da vàng [6]
Tại Nam Mỹ số lượng bệnh nhân bị VCT do HSP hiếm gặp hơn cáckhu vực khác, trong khi đó tỷ lệ bệnh nhân bị VCT ở khu vực này rất cao, doHSP cũng như bệnh thận IgA tiên phát hiếm gặp ở người da đen
1.2.6 Yếu tố nguy cơ
Tần suất mắc bệnh tăng nên khi cơ thể bị nhiễm trùng Môt nghiên cứuquan sát cho thấy 30 - 65% các trường hợp HSP xảy sau sau nhiễm trùngđường hô hấp trên [1], viêm xoang, viêm miệng
Trang 13Nền kinh tế xã hội kém phát triển cũng là tăng tần suất mắc bệnh HSP Người ta thấy rằng bệnh HSP có liên quan tới nhiễm một số vi khuẩnnhư liên cầu tan máu nhóm A, tụ cầu vàng, Mycoplasma pneumonia,Bordetella pertussis, Chlamydia pneumonia, Epstein-Barr virus…
Ngoài ra bệnh có thể liên quan tới một số loại thuốc như kháng sinh, yếu
tố hoại tử u, hóa trị liệu hoặc vaccine
Ở người lớn, bệnh HSP có thể liên quan tới ung thư Một nghiên cứu đãbáo cáo 50 trường hợp viêm mạch IgA liên quan tới tiền sử bị u ác tính ở độtuổi trung bình là 62 tuổi Nghiên cứu khác trên 129 bệnh nhân có HSP vớitổn thương thận thấy rằng có sự tăng lên tỉ lệ mắc ung thư xuất hiện đồng thờihoặc trước đó so với nhóm chứng Tuy nhiên cần phải có nhiều nghiên cứuhơn để xác định rõ mối liên quan giữa bệnh HSP và ung thư [1]
1.3 NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA HSP
1.3.1 Nguyên nhân
Nguyên nhân gây HSP chưa được hiểu biết một cách rõ ràng Tuynhiên đây thường được coi là một quá trình tự miễn khởi xướng bởi sự lắngđọng phức hợp miễn dịch có chứa IgA chủ yếu ở da, đường tiêu hóa và cácmạch cầu thận Bệnh có thể khởi phát bởi đáp ứng miễn dịch gây ra sau mộtnhiễm trùng đường hô hấp trên, sau dùng thuốc, vacxin hay ăn phải thức ăngây dị ứng [15] Ở trẻ em, HSP khởi phát sau nhiễm khuẩn đường hô hấp trêngặp ở 70 - 80% các trường hợp và bệnh thường khởi phát sau vài ngày đến vàituần nhiễm khuẩn hô hấp cấp Đối với người lớn, nhiễm trùng đường hô hấptrên không phải là yếu tố khởi phát thường gặp mà thuốc và các độc chất đóngvai trò quan trọng hơn
Các nghiên cứu lâm sàng đánh giá vai trò của các tác nhân virus, vikhuẩn trong nguyên nhân gây HSP, trong số đó phổ biến và đáng chú ý nhất
Trang 14đó là vai trò của virus cúm H1N1 và việc chủng ngừa vacxin chống lại virus
đó [10], [16], nhiễm liên cầu tan huyết beta tan huyết nhóm A và nhiễm virusParainfluenzae cũng đã được chứng minh Trong các trường hợp này, hiệu giákháng thể trong huyết thanh thường tăng cao
Tỷ lệ mắc HSP không có xu hướng thay đổi nhiều trong các nghiên cứudịch tễ học trong vòng 1 năm Các nghiên cứu gợi ý rằng nguyên nhân gâyHSP không chỉ là một tác nhân đơn độc mà là sự phối hợp của nhiều nguyênnhân, trong đó có đề cập tới vai trò của gen, yếu tố di truyền trong cơ chếbệnh sinh của bệnh [10]
1.3.2 Vai trò của IgA
Cơ chế bệnh sinh của HSP vẫn còn chưa được sáng tỏ, tuy nhiên vai tròcủa IgA trong cơ chế bệnh sinh của HSP đã được khẳng định Tăng nồng độIgA huyết thanh và phức hợp miễn dịch lưu hành có chứa IgA thường gặp ởcác bệnh nhân HSP [17] Quá trình sản xuất IgA cũng như đáp ứng miễn dịchdịch thể được điều hòa bởi tế bào lympho B và lympho T Tuy nhiên trongHSP quá trình này không được kiểm soát chặt chẽ dẫn tới rối loạn miễn dịchlàm gia tăng nồng độ IgA huyết thanh [18]
Sự thay đổi glycosyl hóa gốc oxy trong phân tử IgA1 dẫn tới bấtthường ở vùng bản lề của phân tử IgA1 đã được tìm thấy ở bệnh nhân HSN,nhưng không thấy ở những bệnh nhân HSP với triệu chứng ngoài thận [19].Các nghiên cứu giả định rằng do sự bất thường ở vùng bản lề của của phân tửIgA1 dẫn tới giảm sự tiêu hủy các phân tử IgA1, hậu quả làm tăng nồng độIgA, hoặc cũng có thể làm tăng xu hướng kết tụ của các phân tử IgA1 và hìnhthành phức hợp miễn dịch chứa IgA [19]
Vai trò của IgA trong cơ chế bệnh sinh của HSP được khẳng định vì IgAtiết đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại các kháng nguyên ngoại sinh ởlớp niêm mạc, mà nhiễm trùng đường hô hấp trên là yếu tố khởi phát trong 70 -
Trang 1580% trường hợp HSP Việc sản xuất IgA từ tế bào lympho B được kích hoạtbởi sự xâm nhập của các kháng nguyên ngoại sinh Thực tế, một số tác nhânnhiễm trùng cũng làm tăng nồng độ IgA huyết thanh ở bệnh nhân HSP.
Tumor necrosis factor-α (TNF-α) là một cytokine được tế bào T và đạithực bào tiết ra trong quá trình đáp ứng miễn dịch cũng có liên quan tới viêmmạch HSP Nồng độ TNF-α tăng cao đã được tìm thấy trong các mô và huyếttương ở đợt cấp của HSP [20] TNF-α gây ra phản ứng trong tế bào nội môdẫn tới tăng nồng độ IgA và kết quả là gây viêm các mạch máu
1.3.3 Quá trình viêm
Thâm nhiễm bạch cầu hạt ở các mạch máu là kết quả cuối cùng của quátrình đáp ứng miễn dịch, khi phức hợp miễn dịch chứa IgA lắng đọng ở các cơquan và gây viêm qua hệ thống trung gian bổ thể và hoạt hóa trực tiếp tế bào [18]
Tổn thương tế bào nội mô và sự xâm nhập của bạch cầu hạt nhờ quátrình bám dính và xuyên mạch, tất cả những yếu tố đó gây nên tình trạng viêmmạch, tăng tính thấm thành mạch, xuất huyết, thoát quản và cuối cùng là biểuhiện của bệnh cảnh viêm mạch HSP
1.3.4 Vai trò của gen
Đã có nhiều báo cáo về việc mắc HSP của các thành viên trong cùngmột gia đình Lofter mô tả sự xuất hiện của HSP trong 3 thành viên của cùngmột gia đình [21] Và sau đó cũng trong gia đình này đã xuất hiện cặp songsinh cùng mắc HSP Nguy cơ bị HSP cũng cao hơn ở những người nhận tạngghép từ bệnh nhân bị HSP [22] Tất cả điều đó đều hỗ trợ giả thuyết là tồn tạimột gen nào đó liên quan tới cơ chế bệnh sinh của HSP Một số kháng nguyênbạch cầu người như HLA-DRB1*01, HLA-DRB1*11 và HLA-DRB1*14 làmtăng tính nhạy cảm của cá thể đó với HSP và HLA-B35 liên quan tới tăngnguy cơ bị tổn thương thận trong HSP [22]
Trang 161.4 LÂM SÀNG
Các triệu chứng cổ điển của HSP bao gồm: Ban xuất huyết nổi trên mặt
da không có rối loạn đông máu hoặc giảm tiểu cầu; viêm khớp, đau khớp; đaubụng; tổn thương thận
Những biểu hiện lâm sàng có thể xuất hiện trong vài ngày, vài tuần
và có thể thay đổi thứ tự xuất hiện Ban xuất huyết và đau khớp thường làtriệu chứng xuất hiện đầu tiên nhưng đôi khi BN xuất hiện dấu hiệu đườngtiêu hóa trước Nếu không có ban xuất huyết, rất khó để chẩn đoán HSP.Bệnh nhân có đau bụng cấp mà không có biểu hiện ban xuất huyết ở da cóthể được cho là nhiễm trùng cấp hoặc cấp cứu ngoại khoa
Theo các nghiên cứu tại Đài Loan, Italy, và Hoa Kỳ, các biểu hiện lâmsàng chủ yếu của Schonlein Henoch là [23], [24], [25]:
+ Ban xuất huyết: xuất hiện ở hầu hết các bệnh nhân
+ Đau khớp/viêm khớp: Là những biểu hiện thường gặp thứ hai, gặp ở
ba phần tư số bệnh nhân Theo một nghiên cứu ở Đài Loan, biểu hiện khớpgặp ở 43% bệnh nhân
+ Đau bụng: Đau bụng xảy ra ở khoảng ½ số bệnh nhân và xuất huyếttiêu hóa chiếm khoảng 20% đến 30% số bệnh nhân
+ Bệnh thận: Tần số gặp từ 21 đến 54%
Trong một nghiên cứu hồi cứu ở Ý trên 150 trẻ em có HSP, các triệuchứng xuất hiện ban xuất huyết là 74%, viêm khớp 15%, và đau bụng 12%bệnh nhân [9] Một nghiên cứu của Tây Ban Nha cũng cho kết quả tương tự[10]: ban xuất huyết gặp 70%, viêm khớp gặp 12% và đau bụng chiếm 17%.Một nghiên cứu ở Phần Lan trên 223 bệnh nhân HSP ban xuất huyết xuất hiệntrong 73%, trước các triệu chứng khác trung bình 4 ngày [26]
Trang 171.4.1 Biểu hiện ở da
Tổn thương da rất thường gặp ở bệnh nhân HSP và là một trong cáctriệu chứng quan trọng để chẩn đoán bệnh, thường là triệu chứng khởi phát ởtrên 60% các trường hợp [27]
Biểu hiện ở da chủ yếu là ban xuất huyết nổi gồ trên mặt da, có thểngứa nhưng rất hiếm khi đau, ngoài ra có thể có mày đay, bọng nước, bầmmáu và hoại tử Tổn thương cơ bản là các sẩn nổi gờ lên mặt da màu hồnghoặc tím, đó là kết quả của xuất huyết và thoát mạch, thâm nhiễm của bạchcầu hạt [28] Sự phân bố của ban xuất huyết chủ yếu ở chi dưới và mông, tuynhiên cũng gặp ở chi trên và ở mặt Đặc điểm của xuất huyết có tính chất đốixứng 2 bên, dạng chấm hoặc nốt, tập trung ở ngọn chi nhiều hơn gốc chi,chân nhiều hơn tay, các ban xuất huyết cùng lứa tuổi, tái phát nhiều đợt vàxuất huyết thường có đi kèm với phù nề xung quanh [10] Tổn thương tănglên bởi tư thế đứng và xuất huyết có thể xuất hiện sau chèn ép cơ học nhưgaro, đo huyết áp Tiến triển của XH thường bắt đầu bằng tổn thương sẩn phùvới chấm đỏ trung tâm hoặc dát đỏ, ấn kính mất màu nhưng tính chất này mất
đi khi bệnh tiến triển thành chấm hoặc nốt xuất huyết sờ thấy được Màu sắcban XH biến đổi từ đỏ tươi tới đỏ thẫm trở thành màu đất sét và cuối cùngvàng úa
Tổn thương khác của da có thể gồm phù mềm, ấn lõm thường khu trú ở
da đầu, quanh ổ mắt, mu tay, mu chân, đôi khi ở bộ phận sinh dục, phù nhiềuthường gặp ở trẻ nhỏ
1.4.2 Biểu hiện tại khớp
Đau khớp là triệu chứng phổ biến thứ hai của bệnh, gặp ở 84% bệnhnhân [9] Viêm khớp thường là thoáng qua hoặc di chuyển, thường ở vị trígần kề với ban (1-4 khớp) Vị trí khớp tổn thương thường là các khớp gần kềvới vị trí của ban xuất huyết, cổ chân, gối , khuỷu, hiếm gặp các khớp cổ tay,
Trang 18bàn tay, vai, ngón chân, cột sống [9], [10] Biểu hiện ở khớp thường là đaukhớp, sưng quanh khớp, không có tràn dịch Bệnh nhân có thể bị đau nhiều vàhạn chế vận động, xuất hiện các triệu chứng có thể thành từng đợt, hay táiphát, khỏi không để lại di chứng cứng khớp hoặc biến dạng khớp.
Triệu chứng về khớp có thể xuất hiện trước khi xuất hiện triệu chứng ban, thườngkhông quá 1-2 ngày
1.4.3 Biểu hiện ở hệ tiêu hóa
Triệu chứng về tiêu hóa có thể gặp ở một nửa số trẻ bị bệnh HSP, mức
độ từ nhẹ: buồn nôn, nôn, đau bụng, liệt ruột thoáng qua, đến nặng hơn(XHTH, thiếu máu cục bộ và hoại tử ruột, lồng ruột, thủng ruột) Có thể xuấthiện máu trong phân ở 56% bệnh nhân tuy nhiên XHTH nặng là hiếm gặp[29] Kiểm tra α-1-antitrypsin tích cực ngay cả ở những bệnh nhân không cótriệu chứng tiêu hóa, điều này cho thấy có sự tổn thương hệ tiêu hóa và niêmmạc mặc dù chưa có biểu hiện triệu chứng tiêu hóa trên lâm sàng [26]
Triệu chứng tiêu hóa thường xuất hiện 8 ngày sau phát ban, có thể dài hơn vàituần đến vài tháng [30] 13-35% trường hợp xuất hiện triệu chứng tiêu hóatrước phát ban Một số nghiên cứu gặp bệnh nhân với biểu hiện tiêu hóa màkhông có triệu chứng phát ban [31], [32]
1.4.4 Biểu hiện ở thận
Biến chứng nghiêm trọng của HSP là biểu hiện ở thận, xảy ra ở 20-54%trẻ lớn nhưng khá nghiêm trọng ở khoảng 10% bệnh nhân Có 80% bệnh nhânbiểu hiện bệnh thận rõ ràng trong tháng đầu của bệnh
Biểu hiện thận của HSP thường gặp nhất là đái máu vi thể, đái máu đại thể,tăng huyết áp, protein niệu nhiều, dai dẳng, Thông thường các triệu chứng
về thận sẽ hết khi bệnh thoái lui, tuy nhiên vẫn có 2-5% BN tiến triển đến giaiđoạn cuối suy thận (ESRD)
Trang 19Trong một nghiên cứu tiến cứu trên 223 trẻ có HSP, Jauhola và CS báo cáorằng 46% phát triển các biểu hiện thận, trong đó 14% protein niệu, 9% đái máu,56% cả đái máu và protein niệu, 1% hội chứng thận hư [30] Các tác giả khuyếncáo rằng nếu phát hiện có biểu hiện ở thận ở trẻ cần theo dõi hơn 6 tháng.
Nghiên cứu của O.Naija và CS [37] năm 2013 (Pháp) chỉ ra tần số bệnhthận là 67,8% trẻ HSP Thời gian khởi phát bệnh thận so với triệu chứng đầutiên là 43,2 ngày (3-150 ngày) Tiểu máu gặp ở 23,5% trường hợp và proteinniệu (có thể kèm tiểu máu hoặc không) là 20,5% Hội chứng thận hư gặp ở29,7% trường hợp
1.4.5 Sinh dục
Có khoảng 2 -38% trẻ có phù vùng bìu và đau vùng bìu [33] Các triệuchứng về bìu nói chung thường nhẹ, tuy nhiên cũng có trường hợp xoắn tinhhoàn trong HSP, xoắn tinh hoàn làm HSP thêm phức tạp mặc dù tỷ lệ này rất
ít [34] Đã có trường hợp báo cáo về hẹp niệu quản sau HSP và sưng dươngvật sau HSP
1.4.6 Thần kinh
Tổn thương hệ thần kinh thường hiếm gặp trong HSP, phổ biến nhấttrong các tổn thương hệ thần kinh là đau đầu, tiếp theo là bệnh não với nhữngthay đổi tối thiểu như thờ ơ hoặc hiếu động quá mức Các tổn thương nhưđộng kinh, xuất huyết nội sọ, nhồi máu và tổn thương thần kinh ngoại biêncũng đã được ghi nhận [35] Tăng huyết áp nặng thường gặp ở những bệnhnhân có tổn thương thận và có thể gây ra các triệu chứng thần kinh [36]
1.4.7 Tim mạch, hô hấp
Tăng huyết áp nặng ở những bệnh nhân HSP mà không có tổn thươngthận đã được báo cáo [36] Rối loạn nhịp tim liên quan tới vấn đề mạch máu ở
Trang 20tim và cơ tim cũng đã được đề cập đến trong một vài trường hợp HSP ở ngườilớn [37].
Tổn thương phổi thường rất hiếm gặp, có thể gặp xuất huyết phế nanglan tràn, xơ hóa phổi, viêm phổi kẽ, và các trường hợp này đều được phát hiện
có nhiễm khuẩn kèm theo, đôi khi có thể thấy ở những bệnh nhân không cóbiểu hiện nhiễm khuẩn, tiểu cầu thường trong giới hạn bình thường, đôi khitiểu cầu tăng [18], [19]
- IgA tăng trong 22 -57% các trường hợp [10]
- IgE máu có thể tăng [18], [19]
- C3, C4 giảm trong 4,2 -20% trường hợp [10]
- Tỷ lệ IgA/C3 được đề xuất như là một chỉ số tiên lượng tiến triển củaHSN [39]
- Định lượng antineutrophil cytoplasmic antibodies (ANCA) cũng đãđược đề cập ở bệnh nhân HSP [40]
- Tăng nồng độ antistreptolysin huyết thanh (ASLO) thấy ở 30 -35%bệnh nhân HSP [41]
Trang 21- CRP có thể tăng cao trong trường hợp có dấu hiệu nhiễm khuẩn đường
hô hấp hoặc nhiễm khuẩn ở nơi khác
- Albumin, protein huyết thanh có thể thấp do mất protein qua nước tiểu,nếu albumin huyết thanh thấp mà không có protein niệu thì có thể mất proteinqua ruột [42]
- Ure, creatinin máu thường nằm trong giới hạn bình thường, rất hiếmgặp trường hợp suy thận trên bệnh nhân HSP [42]
- Đông máu toàn bộ: D-Dimer và yếu tố Von Willebrand có thể tăng lên
và yếu tố đông máu XIII giảm, nhưng APTT, PT bình thường
1.5.1 Sinh thiết thận
Sinh thiết khi có hội chứng thận hư và giảm chức năng thận Khi BN cóbiểu hiện hội chứng thận hư, tăng huyết áp và chức năng thận xấu đi nhanhchóng thì trên kết quả sinh thiết thận thường cho thấy tổn thương hình liềm ởhầu hết các tiểu cầu thận Mức độ hình liềm của tiểu cầu thận có giá trị tiênlượng Khoảng 60% BN bị suy thận hoặc trong giai đoạn cấp tính của bệnhhoặc sau vài năm
Miễn dịch huỳnh quang thấy hầu hết các bệnh nhân có IgA lắng đọngtrong gian mạch và thành mao mạch, chủ yếu là IgA1 Ngoài ra lắng đọng cònchứa C3, IgG và fibrin Lắng đọng C3 thường đi kèm properdin, trong khiC1q, C4 thường không có mặt Quan sát này cho thấy bổ thể đã được hoạt hóatheo con đường thay thế
1.5.2 Soi phân
Xét nghiệm tìm máu trong phân nên được thực hiện ở tất cả các bệnhnhân nghi ngờ HSP, giúp phát hiện tổn thương cơ quan tiêu hóa Chang và CS[29] thông báo 56% bệnh nhân có xét nghiệm phân máu dương tính, cótrường hợp lên tới 3+, 4+
Trang 22- Protein niệu, creatinin niệu một mẫu Tỷ lệ protein/creatinin niệu đượcdùng để phát hiện sớm những bệnh nhân HSP có tổn thương thận Bìnhthường tỷ lệ này < 20 mg/mmol Được coi là bất thường khi tỷ lệ này ≥ 20mg/mmol.
1.5.4 Chẩn đoán hình ảnh
Siêu âm ổ bụng được chỉ định ở những bệnh nhân HSP có triệu chứngtiêu hóa Những bất thường có thể thấy là dịch tự do ổ bụng, dày thành ruột,tăng nhu động ruột, nặng hơn có thể thấy hình ảnh tắc ruột, lồng ruột Đối vớibệnh nhân HSP có triệu chứng đau, phù nề vùng sinh dục thì nên được chỉđịnh siêu âm vùng bìu bẹn sinh dục, những bất thường có thể thấy như: tràndịch màng tinh hoàn, xoắn tinh hoàn [29]
Chụp X-quang ngực được chỉ định nếu bệnh nhân có ho máu, nhằm pháthiện biến chứng xuất huyết phổi Chụp X-quang bụng được chỉ định vớinhững bệnh nhân HSP có các triệu chứng nghi ngờ bụng ngoại khoa như tắcruột, thủng ruột [16], [44]
Chụp cộng hưởng từ sọ não hoặc chụp cắt lớp vi tính sọ não được chỉ địnhvới những bệnh nhân có triệu chứng về thần kinh như đau đầu nặng, co giật, rối
Trang 23loạn ý thức Đa phần kết quả trả về là bình thường, tuy nhiên có thể thấy hìnhảnh của nhồi máu hay xuất huyết ở vỏ não hoặc vùng chất trắng [24].
Nội soi dạ dày được chỉ định với những bệnh nhân có triệu chứng đaubụng vùng thượng vị, nôn máu Hình ảnh nội soi có thể thấy là viêm niêmmạc dạ dày, xuất huyết niêm mạc dạ dày, đôi khi có thể gặp loét dạ dày ở trênnhững bệnh nhân HSP [45]
1.5.5 Mô bệnh học của da
Mô bệnh học của da là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để chẩnđoán bệnh Schonlein Henoch Mô bệnh học điển hình có hình ảnh thoái hóaFibrin thành mạch, tế bào nội mô sưng phồng, xâm nhập viêm bạch cầu đanhân trung tính quanh mạch, có bụi nhân Ngoài ra có thể có bạch cầu đa nhân
ái toan và bạch cầu đơn nhân
Tùy theo giai đoạn của tổn thương mà hình ảnh mô bệnh học có thể cónhững hình thái khác nhau:
Giai đoạn sớm, viêm mạch đặc trưng bởi tổn thương một số mạch máunhỏ, xâm nhập viêm rất ít bạch cầu đa nhân trung tính quanh mạch ở trung bìnông, ít bụi nhân [46]
Giai đoạn tổn thương điển hình, hình ảnh mô bệnh học đặc trưng bởixâm nhập viêm dày đặc bạch cầu đa nhân trung tính quanh mạch, nhiều bụinhân Ngoài ra có thể có phù và xuất huyết ở trung bì, huyết khối trong lòngmạch và tổn thương thượng bì [46]
Giai đoạn muộn, mô bệnh học chủ yếu có hình ảnh tế bào nội mô sưngphồng, lắng đọng fibrin ở thành mạch và xâm nhập viêm quanh mạch rất ít tếbào viêm, chủ yếu là bạch cầu đơn nhân [46]
1.5.6 Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp
Trang 24Miễn dịch huỳnh quang là phương pháp hóa mô giúp phát hiện ra khángthể trong mô hay trong dịch cơ thể.
Nguyên lý chung: Dựa trên phản ứng kháng nguyên kết hợp với kháng thểđặc hiệu Kháng thể sẽ được gắn với chất màu - Flourochrome Sau đó tiếp tụcgắn với kháng nguyên tạo thành phức hợp kháng nguyên - kháng thể - chấtmàu và sẽ phát ra ánh sáng màu (tùy thuộc vào chất màu được gắn) khi đượcchiếu tia tử ngoại: màu xanh táo với FITC (Flourescine isothiocyanate), màu đỏvới TRITC (Tetramethylrhodamin isothiocyanate) Hiện tại ở Bệnh viện Daliễu Trung Ương đang sử dụng chất màu phát ra ánh sáng màu xanh táo
Miễn dịch huỳnh quang gồm hai phương pháp chính là: miễn dịch huỳnhquang trực tiếp và miễn dịch huỳnh quang gián tiếp Trong đó miễn dịchhuỳnh quang trực tiếp là kĩ thuật hóa mô giúp xác định các kháng thể IgA,IgG, IgM, C3, Fibrinogen ở trong mô da của người bệnh Nguyên lý dựa trênphản ứng tự miễn kháng nguyên gắn kháng thể tương ứng ở mô da Khi nhỏphức hợp kháng thể kháng tự kháng thể có gắn chất màu vào mô sẽ tạo thànhphức hợp mà khi soi dưới ánh sáng tử ngoại sẽ phát ra ánh sáng màu
Trong các bệnh lý viêm mạch nói chung và bệnh Schonlein Henoch nóiriêng, miễn dịch huỳnh quang trực tiếp là một xét nghiệm quan trọng giúpchẩn đoán bệnh và có giá trị tiên lượng bệnh Trong bệnh Schonlein Henoch,
có thể thấy hình ảnh lắng đọng chủ yếu của kháng thể IgA ở thành mạch vàquanh mạch ở trung bì Đây là một tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn chẩn đoánEULAR/PRES/PRINTO năm 2010 [47] Một số nghiên cứu cho thấy, vớinhững trường hợp bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn lâm sàng để chẩn đoánbệnh HSP thì xét nghiệm mô bệnh học với hình ảnh viêm mạchLeukocytoclastic và xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang có hình ảnh lắngđọng kháng thể IgA rất có giá trị cho việc chẩn đoán xác định bệnh Tuynhiên hình ảnh viêm mạch Leukocytoclastic không đặc hiệu cho HSP, chính
Trang 25vì thế hình ảnh lắng đọng kháng thể IgA trong miễn dịch huỳnh quang có giátrị hơn trong chẩn đoán bệnh Độ nhạy và độ đặc hiệu của kháng thể IgAtrong chẩn đoán HSP là 0.86 và 0.84 [48] Theo nghiên cứu của PatrichFeasel MD và cộng sự, trong số các bệnh nhân có hình ảnh mô bệnh học củaviêm mạch Leukocytoclastic, tỉ lệ các bệnh nhân có kết quả miễn dịch huỳnhquang trực tiếp dương tính là 43 % và 100% các bệnh nhân có kết quả miễndịch huỳnh quang dương tính có hình ảnh mô bệnh học của viêm mạchLeukocytoclastic [47] Ngoải ra còn có thể thấy hình ảnh lắng đọng của khángthể IgM, IgG, C3, Fibrinogen ở thành mạch và quanh mạch Một số nghiêncứu cho thấy xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang có sự lắng đọng bổ thể C3
và kháng thể IgM có liên quan tới sự xuất hiện tổn thương thận ở bệnh nhânSchonlein Henoch người lớn [3], [49]
1.6 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Chẩn đoán bệnh HSP chủ yếu dựa vào lâm sàng Chẩn đoán dễ dàng nếucác triệu chứng đầy đủ, điển hình gồm: ban xuất huyết ở da, đau khớp, biểuhiện tiêu hóa và thận Mặc dù vậy đôi khi chẩn đoán cũng gặp khó khăn ởnhững trường hợp triệu chứng xuất hiện kín đáo hoặc không đầy đủ Vì vậycác tác giả đã đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán HSP như sau:
+ Năm 1990, Hội thấp Hoa kỳ (ACR) [50] đã đưa ra tiêu chuẩn chẩnđoán HSP, khi có ít nhất 2 trong các tiêu chuẩn sau:
1 Ban xuất huyết nổi trên mặt da, không giảm tiểu cầu
2 Tuổi < 20 khi bắt đầu bị bệnh
3 Đau bụng: đau lan tỏa tăng lên sau các bữa ăn, thiếu máu đại tràng vớithường xuyên ỉa ra máu
4 Hình ảnh viêm mạch Leukocytoclastic trên sinh thiết da
Trang 26+ Michel và CS (1992) [51] đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán Nếu có 3 hoặchơn các tiêu chuẩn dưới đây thì chẩn đoán là HSP:
1 Ban xuất huyết nổi trên mặt da, không giảm tiểu cầu
2 Đau bụng
3 Chảy máu đường tiêu hóa
4 Đái máu
5 Tuổi < 20
6 Không sử dụng thuốc gây xuất huyết
+ Helander và CS (1995) [52] đề nghị rằng có ban xuất huyết nổi trên mặt
da, không giảm tiểu cầu và ít nhất 3 dấu hiệu sau thì chẩn đoán xác định HSP:
1 Phát hiện sự lắng đọng của IgA ở mạch máu bằng phản ứng MDHQ
2 Bệnh nhân tuổi < 20
3 Xuất huyết tiêu hóa
4 Tiền triệu có nhiễm trùng đường hô hấp trên
5 Tăng sinh mao mạch ở tiểu cầu thận kết hợp hoặc không kết hợp với
sự lắng đọng IgA
+ EULAR/ PRINTO/ PRES (2010) [2] đề nghị tiêu chuẩn chẩn đoángồm: ban xuất huyết nổi trên mặt da, không giảm tiểu cầu và ít nhất 1 trongcác dấu hiệu:
1 Đau bụng lan tỏa
2 Mô bệnh học: viêm mạch Leukocytoclastic với lắng đọng IgA chiếm
ưu thế hoặc tăng sinh mao mạch cầu thận kèm lắng đọng IgA hoặc không
3 Viêm khớp hoặc đau khớp
4 Biểu hiện thận: protein niệu > 0.3 g/24h hoặc Albumin/creatinin niệu
> 30 mmol/mg (vào buổi sáng) và/hoặc đái máu, hồng cầu niệu dương tínhtrên 2+
Trang 271.7 TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƯỢNG
Trong giai đoạn cấp tỷ lệ tử vong dưới 2% có thể do nhiều biến chứngnhư: chảy máu nặng, lồng ruột, suy thận cấp, tăng huyết áp, tổn thương thầnkinh trung ương Trong giai đoạn muộn thì bệnh nhân HSP tử vong thường doviêm thận mạn, suy thận giai đoạn cuối mà không có biểu hiện rõ ràng trongnhiều năm sau thời kỳ đầu của bệnh Bệnh thường nhẹ cấp tính nhưng thườngkhỏi không gây tử vong, hay tái phát thành nhiều đợt Thương tổn thường kéodài 2-3 tuần sau đó mờ dần đi và tiếp tục tái phát một đợt mới, các đợt nốitiếp nhau kéo dài khoảng 3 tháng hoặc có thể lâu hơn kể tử khi bắt đầu phátbệnh Các triệu chứng về khớp thoáng qua và mất đi một cách nhanh chóngkhông để lại di chứng (viêm khớp ngắn ngày) Tiến triển tiêu hóa có khi làtriệu chứng mở đầu và đôi khi gây biến chứng nguy hiểm như lồng ruột, tắcruột, thủng ruột, giãn đại tràng có thể cần thiết phải cấp cứu ngoại khoa, muộnhơn là viêm loét dạ dày - tá tràng Tổn thương thận đa số khỏi hoàn toàn, một
số ít tiến triển thành suy thận mạn là giai đoạn cuối cùng của các loại tổnthương thận, chiếm khoảng dưới 1% Do đó mức độ nặng của tổn thương thận
là yếu tố quyết định tiên lượng của bệnh
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Khoa khám bệnh, Khoa Bệnh da phụ nữ và trẻ em, Khoa Bệnh da namgiới, Khoa Xét nghiệm - Bệnh viện Da liễu Trung Ương
2.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu dự kiến từ ngày 01/05/2018 đến 01/05/2019
2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân được chẩn đoán Schonlein - Henoch dựa theo tiêu chuẩn củaEULAR/ PRES/ PRINTO năm 2010 gồm 1 tiêu chuẩn chính và ít nhất 1 trong
4 tiêu chuẩn phụ [5]:
Tiêu chuẩn chính: ban xuất huyết sờ thấy được, không do giảm tiểu cầu.
Tiêu chuẩn phụ:
1 Đau bụng.
2 Mô bệnh học: viêm mạch Leukocytoclastic với lắng đọng IgA chiếm ưu
thế hoặc tăng sinh mao mạch cầu thận với lắng đọng chủ yếu của IgA
3 Viêm khớp hoặc đau khớp.
4 Tổn thương thận: Protein niệu > 0.3 g/24h hoặc creatinin/albumin
niệu > 30 mmol/mg ở một mẫu nước tiểu buổi sáng và/hoặc đái máuhoặc cặn tế bào hồng cầu: > 5 hồng cầu/vi trường hoặc ≥ 2+ trongtổng phân tích nước tiểu
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang
Trang 292.4.2 Cách chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện
Chọn tất các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân có ban xuất huyết phân bố chủ yếu ở hai chi dưới
- Không có bệnh lý ung thư ác tính, bệnh tự miễn, viêm gan virus,cryoglobulin máu, bệnh tổ chức liên kết, bệnh về máu
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Không có biểu hiện lâm sàng của HSP
- Bệnh nhân không được sinh thiết da
- Bệnh nhân được sinh thiết nhưng không có hình ảnh của viêm mạch cóbạch cầu đa nhân trung tính trên tiêu bản
- Bệnh nhân có bệnh lý ung thư ác tính, bệnh tự miễn, viêm gan virus,cryoglobulin máu, bệnh tổ chức liên kết, bệnh về máu
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.4.3 Các bước tiến hành
Bệnh nhân khám và điều trị tại bệnh viện Da liễu Trung Ương đủ tiêuchuẩn chẩn đoán theo tiêu chuẩn của EULAR/ PRES/ PRINTO năm 2010 sẽđược đưa vào nhóm nghiên cứu
Khảo sát đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu:
- Hoàn cảnh khởi phát bệnh
- Triệu chứng da, niêm mạc:
+ Vị trí ban xuất huyết: phân bố ở chân,tay, đùi, mông, thân mình+ Màu sắc ban xuất huyết:
+ Kích thước ban xuất huyết