Mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm nhất định, trong đó phương pháp phân tích gián tiếp qua ảnh được đánh giá là nhanh gọn, thu thập được số lượng mẫu lớn với thời gian ngắn, chi phí t
Trang 1HOÀNG VĂN KANG
ĐẶC ĐIỂM KHUÔN MẶT HÀI HÒA
TRÊN ẢNH CHUẨN HÓA CỦA MỘT NHÓM
NGƯỜI VIỆT TỪ 18 ĐẾN 25 TUỔI
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2017
Trang 2HOÀNG VĂN KANG
ĐẶC ĐIỂM KHUÔN MẶT HÀI HÒA
TRÊN ẢNH CHUẨN HÓA CỦA MỘT NHÓM
NGƯỜI VIỆT TỪ 18 ĐẾN 25 TUỔI
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt
Mã số : 60720601
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Phạm Thanh Hà
2 PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương
HÀ NỘI – 2017
Trang 3Tôi là: Hoàng Văn Kang
Học viên lớp Cao học khóa 25, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, việnĐào tạo Răng Hàm Mặt, trường Đại học Y Hà Nội
Tôi xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương và TS Phạm Thanh Hà,giảng viên Đại học Y Hà Nội, hoàn toàn không sao chép, trùng lặp vớibất cứ nghiên cứu nào đã có trước đây
2 Các thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này
Hà Nội ngày tháng năm
2017
Người viết cam đoan
Hoàng Văn Kang
Trang 4X : Trung bình
P : Giá trị p của kiểm định 2 phía
SD : Độ lệch chuẩn
Trang 5Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục biểu đồ
Đ T V N Đ Ặ Ấ Ề 1
CH ƯƠ NG 1 2
T NG QUAN Ổ 2
1.1 Tổng quan về vai trò của thẩm mỹ khuôn mặt 2
1.1.1 Thẩm mỹ - Hình dạng khuôn mặt 2
1.1.2 Lịch sử các phép đo nhân trắc vùng mặt 3
1.2 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu đặc điểm nhân trắc khuôn mặt trên ảnh chụp chuẩn hóa 5
1.2.1 Ưu nhược điểm của phương pháp đo trên ảnh chụp chuẩn hóa 6
1.2.2 Trục tham chiếu 7
1.2.3 Tư thế đầu 8
1.3 Các quan niệm về thẩm mỹ khuôn mặt 10
1.3.1 Định nghĩa thẩm mỹ khuôn mặt 10
1.3.2 Quan niệm thẩm mỹ trên thế giới theo chuyên ngành khác nhau 11
1.4 Tiêu chuẩn tân cổ điển 13
1.4.1 Lịch sử phát triển tiêu chuẩn tân cổ điển 13
1.4.2 Một số nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt dựa trên tiêu chuẩn tân cổ điển 14
1.4.3 Một số tiêu chuẩn tân cổ điển thường được sử dụng 17
1.5 Tình hình nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt trên thế giói và ở Việt Nam 20
1.5.1 Các nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt trên thế giới 20
Trang 6Đ I T Ố ƯỢ NG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 23
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu 24
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2.4 Các bước tiến hành 24
Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu: 24
Lập danh sách 386 đối tượng tuổi từ 18 đến 25 đang theo học tại các trường Cao đẳng và Đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương ( Phụ lục 5) 24
Bước 2: Xây dựng thang điểm đánh giá khuôn mặt hài hòa 25
Bước 3: Xây dựng nhóm chuyên gia đánh giá khuôn mặt hài hòa 25
Nhóm chuyên gia đánh giá khuôn mặt hài hòa gồm: bác sĩ chỉnh nha, bác sĩ giải phẫu-nhân trắc học, bác sĩ phẫu thuật tạo hình và chuyên gia hội họa 25
Danh sách nhóm chuyên gia kèm theo phụ lục 4 25
Bước 4: Tập huấn cách chấm điểm bằng thang đo cho các chuyên gia 25
Bước 5: Kiểm định độ đồng nhất của các chuyên gia 25
Bước 6: Xây dựng Slide ảnh của 2400 đối tượng cho các chuyên gia chấm điểm độc lập 25
Tất cả các ảnh được đánh mã số và đưa vào phần mềm máy tính để trình chiếu các ảnh tự động 25
Mỗi ảnh chỉ được quan sát khoảng 10 giây và phải cho điểm ngay vào bảng điểm .25
Các chuyên gia đánh giá ảnh một cách độc lập 25
Bước 7: Tổng hợp kết quả của các chuyên gia, rút ra cỡ mẫu 25
Trang 7chuẩn hóa thẳng, nghiêng bằng phần mềm được sử dụng trong nghiên cứu
của đề tài cấp nhà nước 26
Bước 9: Xử lý số liệu 26
Nhập số liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 26
Bước 10: Viết báo cáo + bàn luận kết quả 26
2.5 Phương tiện nghiên cứu 26
2.6 Kỹ thuật chụp ảnh chuẩn hoá 27
2.6.1 Tư thế của đối tượng cần chụp 27
2.6.2 Vị trí đặt thước tham chiếu có thuỷ bình 27
2.6.3 Bố cục vị trí đặt máy ảnh 27
2.6.4 Chụp ảnh và lưu trữ ảnh vào máy tính 28
2.6.5 Tiêu chuẩn của ảnh chụp 28
2.6.6 Các bước xử lý ảnh chụp bằng phần mềm 29
2.7 Các điểm mốc giải phẫu, góc, tỉ lệ được sử dụng 29
2.7.1 Các điểm mốc giải phẫu 29
Tham khảo các nghiên cứ trước đây, chúng tôi sử dụng các điểm mốc giải phẫu, các kích thước, các góc dưới đây 29
2.7.1.1 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng 29
2.7.1.2 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh nghiêng 30
Cách xác định các điểm mốc giải phẫu trên ảnh chuẩn hóa nhìn chung gần giống với đo trực tiếp và trên phim XQ tuy nhiên có một số điểm khác đó là: Điểm go là giao điểm giữa đường thẳng đi ngang qua hai điểm ch với đường viền da khuôn mặt Điểm gn là điểm thấp nhất vùng cằm trên mặt phẳng dọc giữa [7] 30 31
31
Trang 8+ Đường thẩm mỹ S (đường Steiner): đường nối điểm trước nhất của trụ
mũi (cm) và điểm trước nhất của cằm (pg) 33
+ Đường thẩm mỹ E (đường Ricketts): đường nối điểm trước nhất của đỉnh mũi (pn) và điểm trước nhất của cằm (pg) 33
33 33 2.7.3 Các góc 33
2.7.4 Chỉ số mặt theo Martin và Saller 34
2.7.5 Hình dạng khuôn mặt theo Celebíc và Jerolimov 35
2.7.6 Tiêu chuẩn tân cổ điển 35
2.8 Biến số nghiên cứu 36
2.9 Sai số và cách khống chế sai số 36
2.9.1 Sai số trong khi làm nghiên cứu - Cách khắc phục 36
2.9.2 Sai số trong quá trình đo đạc và phân tích số liệu - Cách khắc phục37 2.10 Đạo đức nghiên cứu 37
38
CH ƯƠ NG 3 39
D KI N K T QU NGHIÊN C U Ự Ế Ế Ả Ứ 39
3.1 Sự phân bố đối tượng theo giới 39
3.2 Tỉ lệ khuôn mặt hài hòa 39
3.3 Các giá trị trung bình đo trên ảnh chuẩn hóa 39
Nhận xét: 41
3.4 Tỷ lệ các tầng mặt 42
3.4.1 Tỷ lệ Tr-Gl/Gl-Sn 42
3.4.2 Tỷ lệ Gl-Sn/Sn-Gn 43
Trang 93.6 Các chỉ số mặt theo Martin 43
3.6.1 Chỉ số mặt toàn bộ 43
3.6.2 Chỉ số mũi 44
3.6.3 Chỉ số hàm dưới 44
3.7 Đặc điểm khuôn mặt hài hòa theo tiêu chuẩn tân cổ điển 44
3.7.1 So sánh chiều dài mũi và chiều dài tai 44
3.7.2 So sánh chiều rộng giữa hai góc mắt trong và chiều rộng mũi 45
3.7.3 So sánh chiều rộng giữa hai góc mắt trong và chiều rộng mắt 45
3.7.4 So sánh chiều rộng miệng và chiều rộng mũi 46
3.7.5 So sánh chiều rộng mũi và chiều rộng mặt 46
CH ƯƠ NG 4 47
D KI N BÀN LU N Ự Ế Ậ 47
4.1 Về đối tượng nghiên cứu 47
4.2 Về phương pháp nghiên cứu 47
4.2.1 Phương pháp đo đạc 47
4.2.2 Qúa trình thu thập, xử lý số liệu 47
4.3 Về kết quả nghiên cứu 47
D KI N K T LU N Ự Ế Ế Ậ 48
TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 1
Trang 10Bảng 3.2 Các kích thước dọc (mm) đo trên ảnh nghiêng chuẩn hóa 40
Bảng 3.3 Các góc nghiêng (0) mô mềm đo trên ảnh chuẩn hoá 40
Bảng 3.4 Khoảng cách từ môi đến các đường thẩm mỹ (mm) 40
đo trên ảnh nghiêng chuẩn hóa 40
B ng 3.5 Các kích th ả ướ c ngang (mm) đo trên nh chu n hóa th ng ả ẩ ă 41
B ng 3.6 Các kích th ả ướ c d c (mm) đo trên nh chu n hóa th ng o ả ẩ ă 41
B ng 3.7 Các t l đo trên nh chu n hóa ả ỷ ệ ả ẩ 41
B ng 3.8 So sánh chi u cao t ng m t trên (Tr-Gl) và t ng m t gi a (Gl-Sn) ả ề ầ ặ ầ ặ ữ 42
B ng 3.9 So sánh chi u cao t ng m t gi a (Gl-Sn) và t ng m t d ả ề ầ ặ ữ ầ ặ ướ i (Sn-Gn) 43
B ng 3.10.T l ba t ng m t ả ỷ ệ ầ ặ 43
B ng 3.11 Các ch s m t trung bình ả ỉ ố ặ 43
B ng 3.12 Phân lo i ch s m t toàn b c a nam và n ả ạ ỉ ố ặ ộ ủ ữ 44
B ng 3.13 Phân lo i ch s mũi c a nam và n ả ạ ỉ ố ủ ữ 44
B ng 3.14 Phân lo i ch s hàm d ả ạ ỉ ố ướ ủ i c a nam và n ữ 44
B ng 3.15 So sánh chi u dài mũi (n-sn) và chi u dài tai (sa-sba) ả ề ề 44
B ng 3.16 So sánh chi u r ng gi a hai góc m t trong (en-en) và chi u r ng mũi (al-al) ả ề ộ ữ ắ ề ộ 45
B ng 3.17 So sánh chi u r ng gi a hai góc m t trong (en-en) và chi u r ng m t (en-ex) ả ề ộ ữ ắ ề ộ ắ 45
B ng 3.18 So sánh chi u r ng mi ng (ch-ch) và chi u r ng mũi (al-al) ả ề ộ ệ ề ộ 46
B ng 3.19 So sánh chi u r ng mũi (al-al) và chi u r ng m t (zy-zy) ả ề ộ ề ộ ặ 46
Trang 11Hình 1.1 nh ch p th ng chu n hoá [10] Ả ụ ă ẩ 8
Hình 1.2 nh ch p nghiêng chu n hoá [10] Ả ụ ẩ 8
Hình 1.3 Hình d ng m t - V trí hàm d ạ ặ ị ướ i - T ươ ng quan răng 9
Hình 1.4 nh b bi n d ng do đ u ng ra phía sau [10] Ả ị ế ạ ầ ả 10
Hình 1.5 nh b bi n d ng do đ u cúi v phía tr Ả ị ế ạ ầ ề ướ c [10] 10
Hình 1.6 S thay đ i t th đ u làm thay đ i t th x ự ổ ư ế ầ ổ ư ế ươ ng [10] 10
Hình 1.7 S thay đ i t th đ u che d u t th c a x ự ổ ư ế ầ ấ ư ế ủ ươ ng hàm [10] 10
Hình 2.1 Máy nh và ng kính s d ng trong nghiên c u ả ố ử ụ ứ 26
Hình 2.2 B c c v trí đ t máy nh ố ụ ị ặ ả 28
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Bi u đ 3.1 S phân b đ i t ể ồ ự ố ố ượ ng b nh nhân theo gi i ệ ớ 39
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Hình thái giải phẫu cơ thể người chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố phức tạp khác nhau Sinh ra và lớn lên trong các điều kiện địa lý, sinh thái, tập quán sinh hoạt khác nhau, cơ thể của con người trong đó đặc biệt là khuôn mặt có những nét đặc trưng khác nhau tạo nên các chủng tộc khác nhau.
Để phân tích sự khác nhau về hình thái khuôn mặt, có 3 phương pháp chính
đó là: đo trực tiếp trên cơ thể sống, phân tích gián tiếp qua ảnh, phân tích gián tiếp qua phim XQ chụp theo kỹ thuật từ xa Mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm nhất định, trong đó phương pháp phân tích gián tiếp qua ảnh được đánh giá là nhanh gọn, thu thập được số lượng mẫu lớn với thời gian ngắn, chi phí thấp…
Đã có rất nhiều các nghiên cứu nhân trắc bằng phương pháp sử dụng ảnh chụp chuẩn hóa được thực hiện trên nhiều chủng tộc người với các nước đại diện khác nhau, các chỉ số này được sử dụng như một công cụ thiết yếu trong chỉnh nha
và phẫu thuật tạo hình hàm mặt hay phẫu thuật thẩm mỹ.
Ngày nay nhu cầu thẩm mỹ khuôn mặt và nghiên cứu vẻ đẹp đã trở thành vất
đề thiết yếu của xã hội Một khuôn mặt như thế nào được đánh giá là hài hòa? Việc
áp dụng một cách phổ biến, cứng nhắc các tiêu chuẩn của người Caucasian cho bệnh nhân người Việt liệu có thực sự phù hợp, có tạo được nét đẹp hài hòa, cân xứng cho khuôn mặt.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đặc điểm khuôn mặt hài hòa trên ảnh chuẩn hóa của một nhóm người Việt từ 18-25 tuổi tại tỉnh Bình Dương” với hai mục tiêu sau:
1 Xác định tỷ lệ khuôn mặt hài hòa theo tân cổ điển được đánh giá bằng cảm nhận của chuyên gia trên một nhóm người Việt độ tuổi từ 18 đến
25 tại tỉnh Bình Dương năm 2017-2018.
2 Xác định một số kích thước sọ mặt được đánh giá sự hài hòa ở nhóm đối tượng nghiên cứu trên.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về vai trò của thẩm mỹ khuôn mặt
1.1.1 Thẩm mỹ - Hình dạng khuôn mặt
Con người sống trong xã hội và mong muốn được hòa nhập vào cộngđồng phụ thuộc một phần vào vẻ bề ngoài Hình ảnh mà một con người tạodựng nên sẽ là công cụ đầu tiên để có thể giao tiếp thành công Thật vậy, thờiđại hiện này là thời đại của các mối quan hệ xã hội và giao tiếp, vậy thì nhucầu "được đẹp" của con người là hoàn toàn có thể lý giải được
Burstone nhận ra rằng phần mặt dưới không chỉ tham gia vào quá trìnhtiêu hóa, giao tiếp, hít thở mà còn mang những ảnh hưởng rộng ra tính xã hội,cộng đồng; là sự chấp nhận của mọi người đối với một cá nhân và nhận thứcbản thân mang tính tâm lý của cá nhân đó [1], [2]
Tweed từng đưa ra quan điểm rằng thế giới nên là nơi tốt đẹp dành chothế hệ trẻ Nếu một đứa trẻ phải chịu khuyết tật dị dạng mặt, niềm hạnh phúcsống dường như bị tước đi, chúng ta cần dốc hết sức lực để tìm lại niềm hạnhphúc đó cho trẻ Những nghiên cứu được thực hiện vào năm 1972 bởi Barocas
và cộng sự đã chỉ ra rằng những đứa trẻ có gương mặt dễ thương, xinh xắnthường được cho là hiền lành ngoan ngoãn và được thầy cô cũng như bạn bègiúp đỡ và quan tâm hơn Trong khi những đứa trẻ xấu hơn thường bị cho làkhông hòa đồng, không trung thực và thường bị cô lập Đối với những trẻ cókhuôn mặt bất thường, mức độ phân biệt đối xử càng nặng nề hơn Vẻ đẹpkhuôn mặt của trẻ có mối tương quan một cách bản năng đối với sự quan tâmthầy cô dành cho trẻ và việc học của những trẻ này cũng có nhiều khởi sắchơn, mặc dù rõ ràng không hề có mối liên quan giữa chỉ số thông minh IQ và
vẻ đẹp hình thể bên ngoài Một đứa trẻ với gương mặt xinh đẹp bụ bẫm cũng
Trang 14góp phần tạo dựng thêm hình ảnh cho cha mẹ trẻ, giúp họ tự tin hơn trong xãhội và thành công hơn trong sự nghiệp [3].
1.1.2 Lịch sử các phép đo nhân trắc vùng mặt
Những bộ phận khác trên cơ thể người nếu gặp phải khiếm khuyết dobẩm sinh hay trong quá trình phát triển, do chấn thương hoặc phẫu thuật,khả năng che lấp là rất cao trong khi đối với khuôn mặt, nơi đòi hỏi tínhthẩm mỹ cao nhất thường gặp nhiều khó khăn hơn trong việc phục hồitrong quá trình điều trị Trên thực tế, khuôn mặt bệnh nhân được đánh giádựa trên những chuẩn mực về cái đẹp theo các tiêu chuẩn về tỷ lệ nhân trắchọc, những giá trị đó giúp chúng ta tái tạo lại những tỷ lệ chuẩn một cáchthẩm mỹ cho bệnh nhân
Việc đo đạc cơ thể đã được thực hiện từ thời Ai Cập cổ đại nhưng nhữngngười Hi Lạp cổ đại là người đầu tiên thực hiện phép đo trên khuôn mặt Mụcđích của các phép đo cũng khác nhau, một số muốn chỉ ra nhóm người ưu việthơn, một số muốn tạo ra vẻ đẹp hoàn mỹ trong khi mục đích của đa số là cốgắng lượng hóa các số đo và tỷ lệ của cơ thể [4]
Polycleitus (420-450 TCN) nghiên cứu dựa phần lớn vào những tỷ lệ cơbản của người Ai Cập, những tỷ lệ cơ thể lý tưởng của ông được cho là nhữngtiêu chuẩn đầu tiên được định nghĩa: chiều cao mặt bằng 1/10 chiều dài cơthể, chiều cao toàn bộ đầu bằng 1/8 chiều dài toàn bộ cơ thể, tổng chiều dàicủa đầu và cổ bằng 1/6 chiều dài cơ thể
Trong thời kỳ nền văn minh Hy Lạp, tiêu chuẩn thẩm mỹ mang tính chấttoán học Theo các tác giả thời kì này đầu có dạng hình khối vuông và đượcchia làm thành 4 phần bằng nhau: tầng tóc, tầng trán, tầng mũi và tầng miệnghay còn gọi là tầng dưới mũi Dựa theo Polycleido, chiều dọc khuôn mặt đượcchia ra thành ba phần bằng nhau, chiều cao đầu = 2/15 chiều cao cơ thể trongkhi chiều ngang khuôn mặt được chia ra năm phần bằng nhau
Trang 15Tiếp sau đó là sự ra đời của trường phái Tân cổ điển (Neoclassical) Trongthời kỳ Phục hưng, các nghệ sĩ như Da Vinci, Dϋrer, Pacioli và Alberti đã đưa
ra những tiêu chuẩn tân cổ điển (Neoclassical Canons), chia khuôn mặt thànhnhững tỷ lệ cân đối lý tưởng
Leon Battista Alberti (1404 – 1472) đã dùng những phép đo nhân trắc để
đề ra các chỉ số về tỷ lệ (proportion indices) cơ thể người Điều này được xem
là một bước tiến quan trọng trong ngành nhân trắc học
Leonardo Da Vinci (1452 - 1519) cho rằng khuôn mặt cân đối: kíchthước của miệng bằng khoảng cách từ đường giữa 2 môi tới cằm, tỷ lệ giữa 3tầng mặt bằng nhau, chiều cao của tai bằng chiều cao của mũi Dù đưa ranhững tiêu chuẩn khá nghiêm ngặt về tỷ lệ lý tưởng, ông cũng không thể phủnhận sự phong phú vốn có của tự nhiên
Albrecht Dϋrer (1471 - 1528) chia khuôn mặt thành 3 phần bằng nhau
là phần trán, phần mũi, phần môi và cằm Phần môi và cằm được chia thành
4 phần bằng nhau: đường giữa 2 môi giới hạn 1/4 phía trên, rãnh cằm chiađôi khoảng cách từ lỗ mũi tới cằm Khoảng cách giữa 2 mắt bằng độ rộngcủa một mắt
Trong những năm của thế kỷ XVIII và XIX, ngành nhân trắc học hiệnđại được phát triển, nhưng việc đo đạc đa phần diễn ra trực tiếp trên sọ người
mà ít chú ý đến mô mềm
Thế kỷ XX được xem là thời kì của những tỷ lệ và phép đo khách quan.Jacques Joseph (1865 - 1934) - cha đẻ của ngành tạo hình mũi hiện đại nhấnmạnh tầm quan trọng của mũi nhìn nghiêng với thẩm mỹ khuôn mặt Ôngnghiên cứu hướng nghiêng của sống mũi trong mối liên quan với các đườngtrên mặt nghiêng hơn là với mặt phẳng Frankfort
Ý tưởng ứng dụng “tỷ lệ vàng” để phân tích khuôn mặt, được giới thiệubởi Seghers cùng cộng sự, và được Ricketts phổ biến "Tỷ lệ vàng" này được
Trang 16cho là hấp dẫn nhất khi nhìn và trong nhận thức của con người, ký hiệu Φđược dùng để chỉ số 1,618 Theo Ricketts, để có được một khuôn mặt thẩm
mỹ thì một số tỷ lệ kích thước khuôn mặt phải tuân theo chỉ số vàng như:chiều rộng mũi/chiều rộng miệng, chiều rộng miệng/chiều rộng giữa 2 gócmắt ngoài, chiều rộng giữa 2 góc mắt ngoài/chiều rộng mặt Ngoài ra, ông chorằng đánh giá một khuôn mặt cần được phân tích trong ba chiều không gian,không có một con số tuyệt đối lý tưởng mà các mối tương quan thường nằmtrong một khoảng rộng
Peck.S và Peck.L nghiên cứu khuôn mặt của những người mẫu chuyênnghiệp, các hoa hậu và các ngôi sao điện ảnh cũng kết luận rằng dân chúngthích những khuôn mặt và vùng xương ổ răng hơi nhô hơn so với các số liệuchuẩn được đưa ra trước đây [5]
1.2 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu đặc điểm nhân trắc khuôn mặt trên ảnh chụp chuẩn hóa
Để đánh giá đúng về quá trình tăng trưởng là quá trình giảm dần sau khi đã
có sự trưởng thành sinh dục và ảnh hưởng ở trong 3 mặt phẳng không gian:
- Sự tăng trưởng chiều rộng đạt tới giá trị của người trưởng thành đầutiên và đạt tới sự hoàn thành cơ bản từ giai đoạn tăng trưởng dậy thì và vềsau, sự thay đổi ít hẳn
- Sự tăng trưởng theo chiều trước sau vẫn ở tốc độ khá nhanh trong thờigian dài hơn và giảm dần khi đạt tới ngưỡng sau thời kỳ dậy thì nhưng vẫn cónhững thay đổi đáng kể trong suốt giai đoạn người lớn sau này
- Sự tăng trưởng theo chiều dọc vẫn tiếp tục tăng mạnh sau thời kỳ dậythì ở cả hai giới và tiếp tục tăng trưởng với mức độ trung bình trong suốt thời
kỳ trưởng thành về sau
Do đó, nghiên cứu xác định các chỉ số nhân trắc khuôn mặt cần đượcthực hiện trên mẫu thống nhất về độ tuổi, nếu muốn đại diện cho ngườitrưởng thành trẻ thì lứa tuổi được chọn là từ 18 đến 25 tuổi [6], [7]
Trang 17Theo Mandall và cộng sự, phân tích mô mềm là công cụ quan trọng nhấtdùng trong đánh giá sự tăng trưởng và phát triển, đồng thời cũng giúp ta phácthảo được kế hoạch điều trị trong chỉnh hình hàm mặt Mô mềm phần mặtchịu nhiều sự thay đổi hơn so với hệ xương mặt Những thay đổi mô mềmgồm có 5 yếu tố chính sau: mũi dài ra, hai môi ít đưa ra phía trước hơn, môidưới cong lên ít hơn, cằm mở ra theo chiều dọc và cằm đưa ra phía trướcnhiều hơn [8].
Trong phạm vi đánh giá nhân trắc khuôn mặt, có rất nhiều phương pháp
đã được sử dụng trong các nghiên cứu trước đây: đo nhân trắc trực tiếp, đođạc trên ảnh chuẩn hóa, đo đạc trên phim sọ nghiêng, dựng hình ảnh 3D trênmáy tính Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, phân tích khuônmặt trong ba chiều không gian nhờ hệ thống thu hình ảnh qua video là mộttrong những phương pháp khá thú vị Tuy nhiên, đây là một phương pháp rấtđắt tiền và đòi hỏi có nhiều kinh nghiệm về công nghệ thông tin Có nhiều tácgiả đã phân tích khuôn mặt qua ảnh và đã đưa ra các tiêu chuẩn để chụp mặtvới các tư thế khác nhau như Ferrario, Bishara, Farkas, mục đích để chuẩnhoá kỹ thuật chụp ảnh nhằm đánh giá và so sánh dễ dàng hơn [9], [10], [11]
Phân tích mô mềm khuôn mặt bằng hình ảnh để tìm ra các đặc điểmmang tính nhân trắc học cung cấp một khối lượng lớn thông tin nhằm hướngđến những giá trị chuẩn hóa của các kích thước mặt khác nhau ở một nhóm đốitượng cụ thể Các chỉ số này giúp việc chẩn đoán các bất thường ở mặt dễ dànghơn và cũng góp phần đưa ra kế hoạch điều trị tốt nhất cho bệnh nhân, Đặc biệt
là các bệnh nhân chỉnh nha hay bệnh nhân phẫu thuật hàm mặt [12], [13]
1.2.1 Ưu nhược điểm của phương pháp đo trên ảnh chụp chuẩn hóa
Ưu điểm:
- Những mốc ngoài mặt cần xác định được không chỉ là những mốc nằm
dọc theo chiều mặt nghiêng mà còn phải kể đến các mốc giải phẫu khác nằmphía trong, thuộc mô mềm như cánh mũi, mép hai môi, khóe mắt những
Trang 18điểm rất khó xác định trên phim chụp sọ nghiêng nhưng dễ xác định hơn trênảnh chụp chuẩn hóa.
- Phương pháp được dùng chủ yếu khi phân tích thẩm mỹ khuôn mặt là
quan sát trực tiếp và phân tích qua ảnh
- Thao tác đơn giản, dễ dàng đánh giá về sự cân xứng vùng mặt, dễ dàng
lưu trữ và trao đổi thông tin
- Tiết kiệm thời gian, nhân lực khi đo đạc và phân tích bằng phần mềm
trên máy tính
Nhược điểm:
- Nguồn cấp sáng không đồng đều
- Biến dạng qua ảnh dẫn đến sai số.
- Tư thế đầu của bệnh nhân không ổn định.
1.2.2 Trục tham chiếu
Khi đánh giá mô xương và răng, ta có thể sử dụng mặt phẳng trong sọ hoặcngoài sọ để tham chiếu, nhưng khi phân tích đánh giá mô mềm nên sử dụng cácmặt phẳng tham chiếu ngoài sọ để thuận lợi hơn cho việc so sánh [10]
Trục tham chiếu trên ảnh thẳng:
- Trục ngang tham chiếu là đường thẳng nối liền hai điểm Ex (Ex - Ex).
Các ảnh được định vị để trục này nằm song song với trục hoành của màn hìnhmáy tính
- Trục dọc tham chiếu là trục thẳng góc với trục ngang tham chiếu và
song song với trục tung của màn hình máy tính
Trục tham chiếu trên ảnh nghiêng:
- Trục ngang tham chiếu được chọn là đường thẳng nối hai điểm Po và
Or (mặt phẳng Francfort) Trước khi chụp ảnh, đối tượng được điều chỉnh saocho đường nối hai đồng tử và đường nối từ khoé mắt ngoài đến đỉnh tai songsong với nền nhà (đường này song song với mặt phẳng Francfort) Các ảnhđược định vị để trục tham chiếu nằm song song với trục hoành của màn hình
Trang 19máy tính
- Trục dọc tham chiếu thẳng góc với trục ngang và đi qua điểm Ex.
Tất cả các kích thước ngang đều được tính song song với trục ngang thamchiếu và các kích thước dọc được tính song song với trục dọc tham chiếu
Kỹ thuật tái lập tư thế đầu tự nhiên được phát triển bởi Sollow vàTallgren, hai tác giả yêu cầu đối tượng đi bộ nhẹ nhàng và thư giãn Đối tượngsau đó được yêu cầu thực hiện động tác cúi đầu ra trước, ngửa đầu về sau vàilần trước khi đưa đầu về trị trí tự cân bằng, tiếp theo, đối tượng nhìn vào mắtmình trong gương đặt cách 200 cm [15]
Trang 20Theo Claman và cộng sự, ảnh chụp chuẩn hóa phải đảm bảo khung ảnhbao quanh đỉnh đầu và xương đòn, khoảng cách từ khóe mắt ngoài đến đườngtóc ở mang tai bằng nhau ở cả hai bên, đường nối hai đồng tử và đường nối từkhóe mắt ngoài đến đỉnh tai song song với sàn nhà, song song với mặt phẳngFrancfort [10]
Mặc dù nguyên tắc tư thế đầu tự nhiên đang được công nhận trong cáctài liệu chỉnh nha hay các nghiên cứu đo đạc trên phim sọ nghiêng hay ảnhchụp chuẩn hóa nhưng vẫn gặp phải một số lỗi đòi hỏi cần có sự tác động củangười bác sĩ trong quá trình thao tác Một vài đối tượng có xu hướng nhấtquán làm biến đổi tư thế đầu tự nhiên, đa số là do thói quen muốn che đi hìnhthái khuôn mặt loại II và loại III (ngửa mặt ra sau quá mức hay cúi mặt vềtrước quá mức) Ví dụ như trường hợp đối tượng với loại II xương hàm dướilùi sau so với bình thường, đối tượng thường sẽ hơi ngửa đầu về sau để che đihình thái mặt này [16]
Hình 1.3 Hình dạng mặt - Vị trí hàm dưới - Tương quan răng
Trong những trường hợp này, người bác sĩ cần chú ý đến hình thái mặtcủa đối tượng và chỉnh sửa để đưa về tư thế đầu tự nhiên Chính vì lý dotrên, một khái niệm mới ra đời, NHO (Natural Head Orientation) - định
Trang 21hướng đầu tự nhiên, kỹ thuật này được giới thiệu nhằm khai thác tối đa ưuđiểm của tư thế đầu tự nhiên trong công tác phân tích ảnh chụp chuẩn hóa.Định hướng tư thế đầu tự nhiên được định nghĩa là sự can thiệp định hướng
tư thế đầu của chủ thể đối tượng qua nhận thức khách quan của tác nhânngoại biên là bác sĩ [17], [18]
Hình 1.4 Ảnh bị biến dạng do
đầu ngả ra phía sau [10]
Hình 1.5 Ảnh bị biến dạng do đầu cúi về phía trước [10]
Hình 1.6 Sự thay đổi tư thế đầu
làm thay đổi tư thế xương [10]
Hình 1.7 Sự thay đổi tư thế đầu che dấu tư thế của xương hàm [10]
1.3 Các quan niệm về thẩm mỹ khuôn mặt
1.3.1 Định nghĩa thẩm mỹ khuôn mặt
Thuật ngữ thẩm mỹ lần đầu tiên được sử dụng bởi Baumgarten để chỉkhoa học của cảm giác mà nghệ thuật tạo ra cho chúng ta Từ đó thuật ngữ
Trang 22thẩm mỹ đã trải qua một chặng đường phát triển rất dài từ Platon đến Aristote,Hegel Mỗi một triết gia có một định nghĩa khác nhau về thẩm mỹ, nhưngnhìn chung các nhà triết gia này đều thống nhất để có được thẩm mỹ thì cầnphải có sự cân xứng và hài hoà Theo Hegel, sự đều đặn, hài hoà và trật tự làcác đặc tính của thẩm mỹ.
1.3.2 Quan niệm thẩm mỹ trên thế giới theo chuyên ngành khác nhau
Quan niệm của chỉnh hình
Angle là người đặt nền móng cho ngành chỉnh hình Angle luôn nghĩrằng nếu khớp cắn đúng thì thẩm mỹ mặt là bình thường, ông cũng đã mô tảnhiều trường hợp có những bất thường nhỏ về khớp cắn thì mặt có bất thườngđáng kể
Tweed nhấn mạnh rằng nếu răng cửa dưới nằm đúng vị trí thì nét
nghiêng của mặt sẽ hài hòa.
Theo Ricketts, đánh giá một khuôn mặt cần phân tích trong ba chiềukhông gian Ông cho rằng không có một con số tuyệt đối lý tưởng mà các mốitương quan bình thường nằm trong một khoảng rộng Khi phân tích mặtnghiêng, ông đưa ra khái niệm về đường thẩm mỹ E (E plane), được vẽ từđỉnh mũi đến điểm nhô nhất của cằm để mô tả tương quan môi miệng với cáccấu trúc lân cận Ông cho rằng: “Ở một người da trắng trưởng thành bìnhthường, hai môi nằm sau giới hạn của đường thẳng vẽ từ đỉnh mũi đến cằm,đường nét nghiêng của hai môi trên đều đặn, môi trên hơi nằm sau hơn so vói
đường thẩm mỹ, và miệng khép kín nhưng không căng”.
Holdaway đánh giá tương quan thẩm mỹ giữa môi, cằm bằng góc H, làgóc được tạo bởi hai đường thẳng: đường đi từ cằm đến môi trên và đường
NB Giá trị bình thường của góc H là 7°- 9°
Steiner đưa ra đường S để đánh giá thẩm mỹ của mô mềm mặt Theo Steiner, trong một khuôn mặt hài hoà, môi trên và môi dưới sẽ chạm đường S,
là đường thẳng đi qua điểm nhô nhất của mô mềm cằm và điểm giữa đường
viền chân mũi.
Trang 23Burstone và cộng sự (1978) đánh giá tương quan hai môi theo chiềutrước sau so với đường thẳng đi qua điểm Sn (Subnasale) và Pog (Pogonion)
mô mềm Ông đánh giá độ nhô hay lùi của hai môi bằng cách vẽ đường thẳnggóc từ điểm nhô nhất của hai môi xuống đường thẳng đi qua Subnasale vàPogonion Theo ông: “Ở người trưởng thành có nét mặt nghiêng hài hoà vàkhớp cắn loại I, các điểm nhô nhất của hai môi thường nằm trước đường này
từ 2 – 3 mm [19]
Simon và Izard cho rằng để có thẩm mỹ nhìn nghiêng, bình thường môitrên, môi dưới và cằm phải nằm giữa hai mặt phẳng Izard ở phía trước (là mặtphẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng Frankfort và đi qua Glabella mômềm) và mặt phẳng Simon ở phía sau (là mặt phẳng đứng vuông góc với mặtphẳng Frankfort và đi qua Orbital mô mềm)
Quan niệm của nhà phẫu thuật
Các nhà phẫu thuật thường dùng những số liệu bình thường có sẵn vàphẫu thuật để làm phù hợp với những giá trị sẵn có này Do đó, có thể cónhững sai lầm nếu áp dụng các số liệu chuẩn không phù hợp từ những phântích trước đó vào các dân tộc khác nhau
Quan niệm của hoạ sĩ và nhà điêu khắc
Golman (1959) cũng nghiên cứu trên ảnh chụp của 160 người đàn ông vàđàn bà da trắng có khuôn mặt dễ thương và 50 ảnh đẹp nhất được chọn bởitrường nghệ thuật Herron và viện nghệ thuật Buffalo Sau đó, 50 ảnh này lạiđược đánh giá bởi các bác sĩ chỉnh hình (các bác sĩ chỉnh hình thường thíchnét nghiêng phẳng hoặc hơi lõm) Kết quả cho thấy vào những giai đoạn đó,quan niệm về cái bình thường và cái đẹp cũng khác nhau giữa các bác sỹchỉnh hình và các họa sĩ
Năm 1509, Fra Paccioli di Borgio, đã xuất bản một cuốn sách viết về các tỷ
lệ thẩm mỹ, trong quyển sách này ông ta cũng đã nhấn mạnh đến “tỷ lệ vàng”
Trang 24"Tỷ lệ vàng” là một tỷ lệ vô tỷ: tỷ lệ giữa phần lớn nhất và phần nhỏ nhấtcủa 2 phần cũng bằng tỷ lệ của cả 2 phần đó với phần lớn nhất, (a+b)/b = b/a.Qui luật này chỉ có thể đạt được khi đoạn nhỏ nhất bằng 0,618 và đoạn lớn là
1 cả đoạn là 1,618
1.4 Tiêu chuẩn tân cổ điển
1.4.1 Lịch sử phát triển tiêu chuẩn tân cổ điển
Một phong trào trí thức ở châu Âu cuối thế kỷ XVII và đầu thế kỷ XVIII được khởi xướng bởi những cá nhân xuất chúng, những người đã nhấn mạnh tri thức khoa học thay thế cho những lý lẽ giáo điều, lý do dẫn đến sự bắt đầu thay đổi những tư tưởng mê tín tồn tại trước đó hàng thế kỷ Trường phái tân cổ điển ở châu Âu, bắt nguồn từ La Mã, giữa thế kỷ XVIII, đặc trưng bởi sự hồi sinh vào các tiêu chuẩn cổ điển từ thời kỳ Hy Lạp-La Mã Giai đoạn này viết nhiều về các khái niệm về cái đẹp trong quan hệ với các ý tưởng trừu tượng của tính thẩm mỹ Tuy nhiên, một vài nghệ
sĩ của thời đại này cũng bắt đầu xem xét lại tiêu chuẩn cổ điển và những tiêu chuẩn của thời kỳ Phục Hưng, tạo nên tiêu chuẩn tân cổ điển Hầu hết những tiêu chuẩn này
là sự kết hợp tính cổ điển và những quan điểm, nguyên tắc của thời kỳ Phục Hưng.
Để định nghĩa tiêu chuẩn tân cổ điển, các học viện nghệ thuật ở thế kỷ XVII
đã bắt đầu đo đạc các bức tượng Hy Lạp-La Mã cổ đại để tìm kiếm công thức của
vẻ đẹp cổ điển Những nghệ sĩ này tìm kiếm mọi mối liên hệ giữa các tỉ lệ mà họ có thể tìm thấy Nhà điêu khắc người Pháp Gérard Audran (1640-1703) đã nghiên cứu
ở La Mã trong khoảng 3 năm và viết một cuốn sách về tỉ lệ trên cơ thể người với tựa đề “Les Proportions du Corps Humain mesurés sur les plus belles fgures de l’Antiquité (1683)” dựa trên mối liên hệ giữa các tỉ lệ trên các bức tượng cổ đại Cuốn sách đã nghiên cứu trong các học viện nghệ thuật châu Âu trong suốt thế kỷ XVII và XIX, trong nỗ lực tìm kiếm vẻ đẹp lý tưởng.
Tuy nhiên, cuộc tìm kiếm này bắt đầu thực sự trở nên khoa học hơn với sự đóng góp của nhà điêu khắc người Đức Johann Gottfried Schadow (1764-1850) Ông rất thích nghiên cứu các bức tượng cổ đại, đặc biệt là các tác phẩm của Polycleitos, chưa dừng lại ở đó, ông cũng nghiên cứu đo đạc trên cơ thể người, đặt
Trang 25nền móng cho Nhân trắc học ngày nay Trong giai đoạn này và xa hơn nữa, dù không nghiên cứu về các tỉ lệ trên khuôn mặt nhưng có ảnh hưởng sâu sắc tới sự hiểu biết về phức hợp sọ mặt – craniometry (phép đo sọ), khoa học nghiên cứu về
sọ người.
Nhân trắc học hiện đại, Leslie G Farkas (1915 - 2008) được cho là cha đẻ của nhân trắc học sọ mặt hiện đại, cũng rất chú tâm nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt, trong đó nổi bật là các nghiên cứu về các chuẩn tân cổ điển, ở người châu Âu, châu
Mỹ cũng như châu Á
1.4.2 Một số nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt dựa trên tiêu chuẩn tân cổ điển
Năm 1985, Farkas L.G nghiên cứu đánh giá giá trị của 9 tiêu chuẩn tân cổ điển ở nhóm 153 người người thành da trắng ở Bắc Mỹ và 6 tiêu chuẩn tân cổ điển ở nhóm gồm 100 trẻ 6 tuổi, 105 trẻ 12 tuổi và 103 người trẻ 18 tuổi Tác giả nhận thấy
có 2 tiêu chuẩn có giá trị và xuất hiện nhiều nhất đều là 2 tiêu chuẩn theo chiều ngang (chiều rộng mắt bằng chiều rộng mũi chiếm 40% và chiều rộng mũi bằng 1/4 chiều rộng mặt chiếm 37%) Tiêu chuẩn có ít giá trị nhất là tiêu chuẩn theo chiều dọc, không có sự bằng nhau giữa kích thước các tầng đầu và mặt Tác giả kết luận dù một vài tiêu chuẩn phù hợp trong một vài trường hợp tuy nhiên nó không đại diện cho các
tỉ lệ khuôn mặt trung bình trong quần thể và liệu rằng nó có giá trị dự đoán hay thể hiện cho tỉ lệ gương mặt lý tưởng hay không thì cần phải tiếp tục nghiên cứu
Năm 1997, Dawei nghiên cứu sự khác biệt giữa các tiêu chuẩn tân cổ điển ở người Trung Quốc và người Mỹ da trắng Tác giả nghiên cứu trên 206 người Trung Quốc trưởng thành khỏe mạnh (bao gồm 105 nam và 101 nữ) độ tuổi 18-25 và so sánh với nhóm 103 người trưởng thành Mỹ da trắng Chiều rộng mũi bằng 1/4 chiều rộng mặt (tiêu chuẩn mũi mặt) gặp ở người Trung Quốc nhiều hơn người da trắng (51,5% so với 36,9%) Chiều rộng mũi nhỏ hơn 1/4 chiều rộng mặt gặp ở 38,8% người da trắng và 21,8% người Trung Quốc Với tiêu chuẩn mũi miệng, chiều rộng miệng nhỏ hơn 1,5 lần chiều rộng mũi gặp ở 71,8% người Trung Quốc trong khi ở ngưởi Mỹ da trắng chiều rộng miệng thường rộng hơn 1,5 lần chiều rộng mũi (60,2%)
Trang 26Năm 2000, Farkas và cộng sự tiếp tục nghiên cứu trên 100 người Mỹ gốc Phi và so sánh với 103 người Mỹ da trắng theo tiêu chuẩn tân cổ điển Kết quả cho thấy nhóm người Mỹ gốc Phi có sự tăng kích thước tầng mặt dưới so với kích thước tầng mặt trên Khi so sánh các tiêu chuẩn theo chiều ngang, cả hai nhóm đều
có tầng số xuất hiện lớn khoảng cách giữa 2 mắt lớn hơn chiều rộng của một mắt Các tiêu chuẩn khác, bao gồm cả chiều rộng mũi, biến đổi nhiều hơn ở người da đen so với người da trắng Độ nghiêng của trục mũi lớn hơn độ nghiêng của trục tai thường xuất hiện ở cả 2 nhóm.
Năm 2002, Le T.T, Farkas và cộng sự dùng 6 tiêu chuẩn tỉ lệ mặt tân cổ điển để đánh giá khuôn mặt của người Mỹ gốc Á và Âu Tiêu chuẩn bằng nhau giữa ba tầng mặt không gặp ở cả người châu Á lẫn châu Âu Ở các tiêu chuẩn khác, tỉ lệ phù hợp ở cả hai nhóm đều thấp Khoảng cách giữa hai mắt, chiều rộng mũi, chiều rộng mặt ở mặt người châu Á lớn hơn người châu Âu một cách có ý nghĩa Các đặc điểm nổi bật của khuôn mặt người châu Á là dạng mặt rộng, khoảng cách giữa hai mắt lớn hơn trong khi chiều rộng mắt nhỏ hơn, chiều rộng mũi rộng hơn, chiều rộng miệng nhỏ hơn và chiều cao mặt dưới nhỏ hơn so với chiều cao trán
Năm 2004, Bozkir nghiên cứu 4 tiêu chuẩn tân cổ điển theo chiều dọc và 3 tiêu chuẩn tân cổ điển theo chiều ngang trên 500 người Thổ Nhĩ Kỳ khỏe mạnh độ tuổi 18-25 Kết quả cho thấy chiều cao đầu đặc biệt lớn hơn chiều cao mặt đặc biệt
ở đa số các trường hợp (97,8% nữ và 91,7% nam) Chỉ có 1 nam có sự bằng nhau ở
3 tầng mặt (chiếm 0,40%) Tiêu chuẩn 4 tầng mặt không phù hợp ở cả 2 giới Chiều dài mũi lớn hơn chiều dài tai chiếm tỉ lệ rất nhỏ (1,5% ở nữ và 1,3% ở nam) Khoảng cách giữa 2 mắt nhỏ hơn chiều rộng mũi và chiều rộng mắt ở đa số nhóm nghiên cứu (50,4% nữ, 78,9% nam và 50,0% nữ và 52,2% nam) Chiều rộng miệng lớn hơn 1,5 lần chiều rộng mũi gặp ở 66,9% nữ và 49,1% nam Tác giả kết luận tiêu chuẩn tân cổ điển có ít giá trị trong nhóm nghiên cứu và việc ứng dụng những tiêu chuẩn này vào phẫu thuật chỉ ở một giới hạn nhất định Đặc trưng khuôn mặt khác nhau phụ thuộc vào chủng tộc cũng như mỗi đất nước.
Trang 27Năm 2010, Torsello và cộng sự sử dụng phương pháp phân tích qua ảnh nghiên cứu trên 50 người mẫu nữ Ý, các kích thước khuôn mặt người mẫu nữ Ý (mặt thẳng và mặt nghiêng) được đánh giá theo chuẩn tân cổ điển Kết quả nghiên cứu cho thấy tầng mặt giữa thấp hơn khi so sánh với tầng mặt trên và tầng mặt dưới, chiều dài mũi nhỏ hơn chiều dài tai và độ rộng mũi nhỏ hơn 1/4 chiều rộng khuôn mặt, 72% có trục của tai dốc hơn trục của mũi, khoảng cách giữa hai mắt nhỏ hơn
độ rộng của mũi và nhỏ hơn độ rộng của một mắt, độ rộng của miệng lớn hơn 1,5 lần độ rộng của mũi.
Năm 2012, Jayaratne nghiên cứu trên 103 người trưởng thành ở miền Nam Trung Quốc (51 nam và 52 nữ) sử dụng phương pháp phân tích trên hình ảnh 3D Theo tiêu chuẩn ba tầng mặt, kết quả cho thấy giảm kích thước tầng mặt giữa gặp ở 51,9% nam và tầng mặt dưới chiếm tỉ lệ thấp nhất ở nữ (49,0%) Khi so sánh chiều rộng mắt và khoảng cách giữa 2 mắt, tất cả các đối tượng đều có khoảng cách giữa hai mắt lớn hơn chiều rộng một mắt Về tiêu chuẩn mắt mũi, 90,4% nam và 56,9%
nữ có chiều rộng giữa 2 mắt lớn hơn chiều rộng mũi, chỉ có 31,4% nữ đạt được tiêu chuẩn này, và trung bình cả nhóm là 19,4% So sánh về tiêu chuẩn mũi miệng, đa số chiều rộng miệng nhỏ hơn 1,5 lần chiều rộng mũi (92,2% nữ và 82,7% nam), chỉ có 8,7% đạt được tiêu chuẩn này Tác giả kết luận tiêu chuẩn tân cổ điển không thường thấy ở nhóm nghiên cứu, và do đó, không nên sử dụng những tiêu chuẩn này làm mục đích điều trị cho phẫu thuật thẩm mỹ.
Năm 2012, Zacharopoulos nghiên cứu 7 tiêu chuẩn tân cổ điển trên 163 người trưởng thành Hy Lạp và so sánh với người Mỹ da trắng Kết quả có sự khác biệt giữa hai giới về tiêu chuẩn tỉ lệ của mắt (khoảng cách giữa hai mắt bằng chiều rộng mắt), tiêu chuẩn mắt mũi, tiêu chuẩn mũi miệng và tiêu chuẩn mũi mặt Sự khác biệt giữa hai chủng tộc thể hiện ở tiêu chuẩn mắt mũi, độ nghiêng của tai và mũi và đặc biệt là tiêu chuẩn mũi miệng Người Mỹ da trắng đạt tỉ lệ theo tiêu chuẩn tân cổ điển cao hơn, cũng không có sự khác biệt giữa hai giới
Ở Việt Nam, năm 2010, Võ Trương Như Ngọc nghiên cứu đặc điểm khuôn mặt hài hòa trên một nhóm sinh viên người Kinh và phân tích theo 8 tiêu chuẩn
Trang 28tân cổ điển, kết quả cho thấy hầu hết nhóm nghiên cứu bao gồm cả nhóm hài hòa
và không hài hòa đều không phù hợp với những tiêu chuẩn này
Năm 2015, Nguyễn Phương Trinh nghiên cứu đặc điểm nhân trắc khuôn mặt
ở một nhóm người dân tộc Pa Cô độ tuổi 18-25 ở huyện A Lưới, Thừa Thiên Huế, kết quả cho thấy có rất ít đối tượng nghiên cứu đạt được những tiêu chuẩn này, không có sự khác biệt giữa hai giới, trong những tiêu chuẩn được đánh giá, tiêu chuẩn tỉ lệ mũi mặt theo chiều đứng đạt tỉ lệ cao nhất (n-sn/n-gn = 0,43) với tỉ lệ 46,7% ở nam và 33,3% ở nữ
Năm 2017, Trần Tuấn Anh nghiên cứu tiêu chuẩn tân cổ điển trên 100 người Kinh độ tuổi 18-25 có khớp cắn bình thường và khuôn mặt hài hòa, đa số các đối tượng nghiên cứu không tuân theo chuẩn tân cổ điển, tuy nhiên trong 4 tiêu chuẩn được phân tích, tiêu chuẩn về mắt và mũi mắt đạt được chiếm tỉ lệ lớn nhất trong khi tiêu chuẩn mũi mặt gần như không gặp ở đối tượng nghiên cứu nào
1.4.3 Một số tiêu chuẩn tân cổ điển thường được sử dụng
Dưới đây là một số tiêu chuẩn tân cổ điển thường được sử dụng
Các tiêu chuẩn trên mặt nghiêng:
- Tiêu chuẩn hai tầng mặt: đầu được chia làm hai phần bằng nhau bởi một đường thẳng đi ngang qua mắt, tức là chiều cao đầu đặc biệt = chiều cao mặt đặc biệt (vertex-
endocanthion = endocanthion-gnathion hay v-en = en-gn) (Hình 1.1).
- Tiêu chuẩn ba tầng mặt: mặt được chia làm ba phần bằng nhau với chiều cao trán II = chiều dài mũi = chiều cao tầng mặt dưới (trichion-nasion = nasion-subnasale =
Trang 29Hình 1.1 Các tiêu chuẩn trên mặt nghiêng
- Tiêu chuẩn tỉ lệ mũi tai: chiều dài mũi = chiều dài tai (nasion-subnasale =
supraaurale-subuaurale hay n-sn = sa-sba) (Hình 1.2).
- Tiêu chuẩn trục mũi và trục tai: góc nghiêng của mũi = góc nghiêng của tai (Hình 1.2).
- Tiêu chuẩn mũi mặt: tỉ lệ chiều dài mũi/ chiều cao mặt hình thái = 0,43
(n-sn/n-gn = 0,43) (Hình 1.2).
Hình 1.2 Các tiêu chuẩn trên mặt nghiêng (tiếp)
Các tiêu chuẩn trên mặt thẳng:
- Tiêu chuẩn mắt mũi: khoảng cách giữa hai góc mắt trong = chiều rộng mũi
(endocanthion-endocanthion = alare-alare hay en-en = al-al) (Hình 1.3).
- Tiêu chuẩn về mắt: khoảng cách giữa hai góc mắt trong = chiều rộng của một
mắt (endocanthion-endocanthion = exocanthion-endocanthion hay en-en = ex-en)
(Hình 1.3).
Trang 30Hình 1.3 Các tiêu chuẩn trên mặt thẳng
- Tiêu chuẩn mũi miệng: chiều rộng miệng = 1,5 lần chiều rộng mũi
(cheilion-cheilion = 1,5 alare-alare hay ch-ch = 1,5 al-al) (Hình 1.4).
- Tiêu chuẩn mũi mặt: chiều rộng mũi = 1/4 chiều rộng mặt (alare-alare = 1/4
zygion-zygion hay al-al = 1/4 zy-zy) (Hình 1.4).
- Tiêu chuẩn về mũi miệng mắt: khoảng cách từ cánh mũi đến đường thẳng đứng
đi qua khóe miệng = khoảng cách từ khóe miệng đến đường thẳng đứng đi qua đồng tử
(al-ch = ch-pp) (Hình 1.4).
Hình 1.4 Các tiêu chuẩn trên ảnh mặt thẳng (tiếp)
- Tiêu chuẩn về tầng mặt dưới: tầng mặt dưới được chia làm 3 phần bằng nhau (Hình 1.5).
- Tiêu chuẩn về tầng mặt dưới: tầng mặt dưới được chia làm 4 phần bằng nhau (Hình 1.5).
Trang 31Hình 1.5 Các tiêu chuẩn về tầng mặt dưới
1.5 Tình hình nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt trên thế giói và ở Việt Nam
1.5.1 Các nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt trên thế giới
Jacques Joseph (1865 - 1934) - cha đẻ của ngành tạo hình mũi hiện đạinhấn mạnh tầm quan trọng của mũi nhìn nghiêng với thẩm mỹ khuôn mặt.Nghiên cứu hướng nghiêng của sống mũi trong mối liên quan với các đườngtrên mặt nghiêng hơn là với mặt phẳng Frankfort
B.HolyBroadbent (1894-1977) là người đầu tiên bắt đầu nghiên cứu định
lượng sự thay đổi các cấu trúc trên phim X-quang sọ-mặt năm 1931 [20].
Sau đó, phim sọ-mặt từ xa trở thành một phương tiện gián tiếp đo nhântrắc khuôn mặt Mario Gonzalez Ulloa (1912 - 1995) nhấn mạnh tầm quantrọng của khuôn mặt nhìn nghiêng Ricketts đã tìm ra "tỷ lệ vàng" trên phimsọ-mặt từ xa "Tỷ lệ vàng" này được cho là hấp dẫn nhất khi nhìn và trongnhận thức của con người
Năm 2002, Farkas L.G., Le T.T và cộng sự dùng các chuẩn tỷ lệ mặt tân
cổ điển để đánh giá khuôn mặt của người Mỹ gốc Á và Âu [21]
Năm 2004, Bisson Marcus cũng sử dụng phương pháp phân tích trênảnh để đánh giá kích thước và sự cân xứng của môi ở một nhóm người mẫu
và người bình thường [22], [23]
Năm 2004, Jain SK, Anand Cvà GhoshSK với nghiên cứu “Phân tích
Trang 32khuôn mặt qua ảnh” dùng chuẩn tân cổ điển như là phương pháp so sánh chothấy, kích thước tầng mặt dưới của nhóm đối tượng nghiên cứu lớn hơn sovới tầng mặt giữa (55,37% - 44,63%) [24].
1.5.2 Tại Việt Nam
Năm 1995, Hoàng Tử Hùng nghiên cứu các chỉ số sọ-mặt trên 10 đốitượng độ tuổi 21-25 nhận xét độ nhô của răng cửa người Việt lớn hơn so vớingười châu Âu [25]
Năm 1999, Hà Hồng Diệp nghiên cứu trên phim sọ-mặt nghiêng ở 60sinh viên Việt Nam gồm 30 nam và 30 nữ lứa tuổi 18-25, thấy rằng hầu hếtkhông có sự khác biệt giữa nam và nữ về các chỉ số răng mặt, sự khác biệtchủ yếu với người phương Tây ở mối tương quan giữa răng và xương, giữarăng và răng, vị trí môi trên và môi dưới của các đối tượng nghiên cứu vượt
ra khỏi đường thẩm mỹ E, góc liên răng cửa nhỏ hơn
Năm 1999, Hồ Thị Thuỳ Trang nghiên cứu trên 62 sinh viên qua các ảnhchụp, tuổi từ 18-25 có khuôn mặt hài hoà, kết quả cho thấy tầng trên ở phầnmũi bẹt, mũi và sống mũi trên nhóm người Việt thấp hơn, đỉnh mũi tù hơn,phần trán nhô ra trước hơn đặc biệt ở nữ Tầng dưới mặt nhô nhiều ra trước,hai môi trên và dưới đều nhô ra trước, môi dưới nằm trước đường thẩm mỹ vàmôi trên gần chạm đường thẩm mỹ Môi dưới dày hơn và chiều cao của cằmngắn tương đối so với tầng mặt dưới, cằm lùi hơn đặc biệt ở nữ Nhìn thẳng,miệng nhỏ hơn so với khoảng cách hai đồng tử Về xương và răng: xương ởtầng mặt dưới có xu hướng nhô ra trước, góc độ của xương hàm trên và hàmdưới so với nền sọ đều lớn hơn Tuy vậy các góc độ trên người Việt Nam ởranh giới giữa bình thường và hô xương hàm theo theo phân loại cho người
Âu thì răng và xương ổ răng đều vẩu [26]
Đỗ Thị Thu Loan, Mai Đình Hưng (2008) [27] cho rằng đánh giá khuônmặt đẹp và khớp cắn chuẩn cần nhiều yếu tố, trong đó tương quan chiều trướcsau là một yếu tố quan trọng, tác giả đưa ra số liệu chuẩn cho nhóm tuổi 18-
Trang 3319 và nhận xét người Việt Nam có răng và xương ổ răng nhô ra trước.
Võ Trương Như Ngọc (2010) tiến hành nghiên cứu 143 sinh viên để xácđịnh các kích thước và chỉ số sọ-mặt trung bình bằng 3 phương pháp nghiêncứu nhân trắc: đo trực tiếp, đo trên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng và đo trênphim sọ mặt thẳng, nghiêng từ xa kỹ thuật số [28], [29]
Võ Trương Như Ngọc và cộng sự (2013) thực hiện nghiên cứu phân tíchtrên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng cho thấy: các kích thước ngang và dọckhuôn mặt ở nam thường lớn hơn nữ; các tỷ lệ, chỉ số của nam và nữ thườngkhông khác nhau; các góc mô mềm nhìn nghiêng của nam và nữ khác nhau;mặt nam nhìn nghiêng nhô hơn mặt nữ; mũi của nam cao hơn và nhọn hơnmũi của nữ; môi trên của nam nhô nhiều hơn [30]
Nguyễn Thị Thu Phương và cộng sự (2013) [31] nghiên cứu tiến hànhtrên sinh viên có khớp cắn Angle I cho rằng nhóm nghiên cứu có môi trênnhô hơn và dày hơn, độ nhô môi dưới cũng lớn hơn người Châu Âu Gócmũi-môi và góc hai môi nhỏ hơn giá trị chuẩn của người da trắng, mũi củanam giới cao hơn nữ giới, môi trên dày hơn
Trần Tuấn Anh (2017) [48], nghiên cứu trên một nhóm người Việt độ tuổi từ
18 - 25 có khớp cắn bình thường và khuôn mặt hài hòa, thấy trên ảnh chụp chuẩn
hóa nghiêng kỹ thuật số, các kích thước, và tỷ lệ giữa nam và nữ ít có sự khác biệt.
Ngoài ra cũng có một số nghiên cứu khác nữa trên phim sọ-mặt nghiêng từ
xa thường quy nhưng chủ yếu là nghiên cứu trên mô cứng để xác định các giá trịtrung bình [32], chưa nghiên cứu nhiều đến mô mềm và khuôn mặt hài hòa, hiệncũng chưa thấy nhiều nghiên cứu thực hiện trên phim sọ-mặt từ xa kỹ thuật số
Trang 34CHƯƠNG 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trên người dân tộc Kinh độ tuổi từ 18-25 đang học tại các trường Caođẳng và Đại học tại Tỉnh Bình Dương
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Tiêu chuẩn chung:
+ Người dân tộc Kinh, từ 18-25 tuổi
+ Có bố mẹ, ông bà nội ngoại là người Kinh
+ Chưa từng phẫu thuật thẩm mỹ, phẫu thuật hàm mặt lớn liên quanđến hình thái khuôn mặt, chưa điều trị nắn chỉnh răng mặt, không mắc các dị tật bẩm sinh.
+ Có đầy đủ các răng.
+ Hợp tác nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
Không đủ tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước tính cỡ mẫu theo một tỷ lệ của nghiên cứu
mô tả, cắt ngang.
n =Z 2 (1-α/2)
p(1-p)
d 2
Trang 35Trong đó:
n : Cỡ mẫu tối thiểu.
Z 2 (1-α/2): Với độ tin cậy 95% thì Z(1-α/2) = 1,96
p: Tỷ lệ trung bình khuôn mặt hài hòa
Theo nghiên cứu của tác giả Võ Trương Như Ngọc (2010) là 0,43 [30].
- Trong 2400 mẫu có chủ đích theo cách chọn mẫu của đề tài cấp nhà nước
“Nghiên cứu nhân trắc đầu mặt của người Việt Nam để ứng dụng trong y học”tại tỉnh Bình Dương, chúng tôi chọn có chủ đích 386 đối tượng theo tiêu chuẩnlựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ trên, trong đó có 186 nam và 200 nữ
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, trường Đại học Y
Hà Nội và Các trường Cao đẳng và Đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương.Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2017 đến tháng 7/2018
2.4 Các bước tiến hành
Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu:
Lập danh sách 386 đối tượng tuổi từ 18 đến 25 đang theo học tại các trường Cao đẳng và Đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương ( Phụ lục 5)
Chụp ảnh chuẩn hóa theo hai tư thế thẳng và nghiêng bằng máy ảnh kỹ thuật
số Nikon D700 với ống kính Nikon 105mm f/2.8 VR G.
Trang 36Bước 2: Xây dựng thang điểm đánh giá khuôn mặt hài hòa
Thang điểm đánh giá khuôn mặt:
1: Khuôn mặt xấu
2: Khuôn mặt không hài hoà
3: Khuôn mặt tương đối hài hoà
4: Khuôn mặt khá hài hoà
5: Khuôn mặt rất hài hoà
Bước 3: Xây dựng nhóm chuyên gia đánh giá khuôn mặt hài hòa
Nhóm chuyên gia đánh giá khuôn mặt hài hòa gồm: bác sĩ chỉnh nha, bác sĩ giải phẫu-nhân trắc học, bác sĩ phẫu thuật tạo hình và chuyên gia hội họa.
Danh sách nhóm chuyên gia kèm theo phụ lục 4.
Bước 4: Tập huấn cách chấm điểm bằng thang đo cho các chuyên gia
Bước 5: Kiểm định độ đồng nhất của các chuyên gia
Đối với từng nhóm chuyên gia để có được sự thống nhất trong cùngnhóm, chúng tôi sẽ tiến hành tập huấn cho các chuyên gia bằng chỉ số Kappa(Các chuyên gia trong cùng nhóm sẽ được lựa chọn khi chỉ số Kappa ≥0,61)
Bước 6: Xây dựng Slide ảnh của 2400 đối tượng cho các chuyên gia chấm điểm độc lập
Tất cả các ảnh được đánh mã số và đưa vào phần mềm máy tính để trình chiếu các ảnh tự động.
Mỗi ảnh chỉ được quan sát khoảng 10 giây và phải cho điểm ngay vào bảng điểm Các chuyên gia đánh giá ảnh một cách độc lập.
Bước 7: Tổng hợp kết quả của các chuyên gia, rút ra cỡ mẫu
Sau khi gửi ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng đến các bác sĩ chỉnh nha, phẫuthuật tạo hình, chuyên gia nhân chắc để đánh giá mức độ hài hòa theo thangđiểm từ 1 đến 5 Các chuyên gia đánh giá độc lập theo từng người Điểm củatừng đối tượng là điểm trung bình chung của 4 nhóm chuyên gia: 5 bác sĩchỉnh nha, 5 bác sĩ giải phẫu - nhân trắc học, 5 bác sĩ phẫu thuật tạo hình và 5chuyên gia hội họa Nhóm có khuôn mặt hài hòa là nhóm có điểm trung bìnhtrên 3 điểm, và không có nhóm chuyên gia nào đánh giá dưới 3 điểm
Trang 37Bước 8: Đo một số chỉ số khuôn mặt hài hòa
Chuẩn hóa ảnh, đánh dấu các mốc giải phẫu mô mềm cần nghiên cứu trên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng bằng phần mềm được sử dụng trong nghiên cứu của đề tài cấp nhà nước
Bước 9: Xử lý số liệu
Nhập số liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0.
Bước 10: Viết báo cáo + bàn luận kết quả
2.5 Phương tiện nghiên cứu
- Mẫu phiếu cam kết tham gia nghiên cứu
- Tờ cung cấp thông tin nghiên cứu
- Khẩu trang, mũ, găng tay y tế
- Máy ảnh kĩ thuật số Nikon D700, ống kính Nikon 105mm f/2.8 VR G,chân máy, giá đỡ, thước thăng bằng có thuỷ bình, tấm hắt sáng, dây rọi gương treo
- Bảng điểm đánh giá khuôn mặt đẹp, hài hòa
- Bảng hướng dẫn quan sát
- Phần mềm đo đạc theo phần mềm được sử dụng của đề tài cấp nhà nước
Hình 2.1 Máy ảnh và ống kính sử dụng trong nghiên cứu
Trang 382.6 Kỹ thuật chụp ảnh chuẩn hoá
2.6.1 Tư thế của đối tượng cần chụp
- Đối tượng ngồi thoải mái trên ghế, tư thế đầu tự nhiên, mắt nhìn thằng
về trước hoặc nhìn thẳng vào gương Hướng dẫn đối tượng điều chỉnh tư thếsao cho khoảng cách từ khoé mắt ngoài đến đường tóc ở mang tai bằng nhau
ở cả hai bên, đường nối hai đồng từ, đường nối từ khóe mắt tới đỉnh tai songsong với sàn nhà
- Môi ở tư thế nghỉ
- Tư thế chụp: Mặt thẳng và mặt nghiêng
2.6.2 Vị trí đặt thước tham chiếu có thuỷ bình
Dùng thước có vạch mm được đặt ngang mức mặt phẳng mặt, giọt nướcngằm ngang cân bằng, không chuyển động Thước được gắn cố định lên giá
đỡ, để ngang trên đỉnh đầu đối tượng chụp, dùng để chuẩn hoá trước khi đo
2.6.3 Bố cục vị trí đặt máy ảnh
Máy ảnh được đặt cách đối tượng 1,5m, tiêu cự 105, đảm bảo tỷ lệ 1:1đối với máy ảnh fullframe với kích thước sensor 24-36mm, tương đương máymáy phim 35mm Chân máy đỡ lấy máy ảnh và ống kính, đế máy cho phépđiều chỉnh độ cao giúp đảm bảo trục quang học của thấu kính được cố địnhtrong suốt quá trình chụp ảnh Một nguồn flash được gắn vào máy ảnh ởkhoảng cách 27cm tính từ trục quang học để tránh hiệu ứng mắt đỏ khi chụpảnh Nguồn flash thứ hai được đặt sau đối tượng để làm sáng nền và loại bỏbóng mờ không mong muốn trên ảnh
Trang 39Hình 2.2 Bố cục vị trí đặt máy ảnh.
2.6.4 Chụp ảnh và lưu trữ ảnh vào máy tính
Ảnh được chụp dưới ánh sáng đèn chiếu, khẩu độ, tốc độ phù hợp vớiánh sáng tại chỗ Một nhãn dán số tương ứng với mã số của mỗi đối tượngđược dính lên phông nền trắng phía sau đối tượng
Trục ống kính được đặt ở ngang tầm mắt của đối tượng, lần lượt từngđối tượng được chỉ định ngồi tại ghế đã được cố định phía trước phông nền.Tóc được cài lên và vén ra sau để thấy rõ được đường chân tóc và hai tai Đốitượng được yêu cầu nhìn thằng vào ống kính đối với ảnh chụp thẳng và nhìnvào gương đặt phía bên phải hoặc bên trái đối với ảnh chụp nghiêng
2.6.5 Tiêu chuẩn của ảnh chụp
- Mặt tự nhiên, môi ở tư thế nghỉ
- Nhìn thấy rõ toàn bộ mặt và hai tai
- Hai đồng tử phải song song với thước thủy bình đặt trên đầu Mắt nhìnsong song mặt phẳng ngang
Trang 402.6.6 Các bước xử lý ảnh chụp bằng phần mềm
2.7 Các điểm mốc giải phẫu, góc, tỉ lệ được sử dụng
2.7.1 Các điểm mốc giải phẫu
Tham khảo các nghiên cứ trước đây, chúng tôi sử dụng các điểm mốcgiải phẫu, các kích thước, các góc dưới đây
2.7.1.1 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng
Bảng 2.1 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng
Thuật ngữ
tiếng Việt
Thuật ngữ tiếng Anh Định nghĩa
Kí hiệu
Điểm thái dương frontotemporal Điểm giao nhau giữa đường thẳng đi
qua hai chân mày và đường chân tóc ft
Điểm góc miệng cheilion Nơi gặp nhau của môi trên và
Điểm góc hàm gonion Điểm sau nhất và dưới nhất của