1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và THÁI độ xử TRÍ u xơ tử CUNG TRÊN sản PHỤ đẻ tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG

37 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 483,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử trí u xơ tử cung trong khi đẻ phụthuộc vào rất nhiều yếu tố như: số lượng khối u, kích thước khối u, vị trí khối u,tình trạng bệnh nhân…Trong những năm gần đây, đã có nhiều tiến bộ tr

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THÙY TRANG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ

U XƠ TỬ CUNG TRÊN SẢN PHỤ ĐẺ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Chuyên ngành : Sản phụ khoa

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS VŨ VĂN DU

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

U xơ tử cung (UXTC) là khối u lành tính phát triển từ cơ tử cung, là loại khối

u sinh dục hay gặp nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, chiếm 10 - 20% số bệnhnhân đến khám phụ khoa và chiếm khoảng 18 - 20% trong số phụ nữ trên 35 tuổi[1] Biểu hiện lâm sàng của UXTC rất đa dạng mà phần lớn là không có triệu

chứng Bệnh cũng thường gặp ở những phụ nữ không sinh đẻ hoặc sinh đẻ ít [2].

Tỉ lệ u xơ tử cung trong thai kì gặp từ 0,5 - 3,2% theo các nghiên cứu khácnhau [5], [6], [7] và ngày càng có xu hướng gia tăng UXTC gây ra các biếnchứng cho thai nghén, cuộc đẻ và thời kì hậu sản, ngược lại tình trạng thai nghénlại có thể gây ra các biến chứng trong sự tiến triển của u xơ Theo Lopes P, ởnhững phụ nữ có UXTC, tỉ lệ thai kém phát triển là 3,5%, thai chết lưu là 1,75%[8] Tỉ lệ sảy thai sớm do UXTC dao động từ 4 - 8,5% theo Parker WH [9] Thainghén ảnh hưởng đến UXTC như gây ra khó khăn trong chẩn đoán cũng như cóthể gây hoại tử và xoắn khối u Trong quá trình chuyển dạ, UXTC cũng làm tăngnguy cơ đẻ khó và chảy máu sau sổ rau Xử trí u xơ tử cung trong khi đẻ phụthuộc vào rất nhiều yếu tố như: số lượng khối u, kích thước khối u, vị trí khối u,tình trạng bệnh nhân…Trong những năm gần đây, đã có nhiều tiến bộ trong chẩnđoán và điều trị các bệnh phụ khoa, trình độ chuyên môn các bác sĩ cũng đượcnâng cao do vậy thái độ xử trí u xơ trong chuyển dạ cũng có nhiều tiến bộ và kếtquả tốt Tuy nhiên, phác đồ điều trị cho từng trường hợp cụ thể vẫn còn nhiềuvấn đề đặt ra đối với các thầy thuốc sản phụ khoa Trên thế giới đã có nhiềunghiên cứu về u xơ tử cung ở phụ nữ có thai Tại Việt Nam cũng có một sốnghiên cứu về u xơ tử cung và thai nghén Các tác giả ngày càng quan tâm đếnchẩn đoán và xử trí u xơ tử cung trong thai kỳ và trong chuyển dạ để chủ động

Trang 5

xử trí và phòng tránh các biến chứng do u xơ tử cung gây ra với thai nghén vàngược lại

Cũng nhằm mang lại một cái nhìn tổng quát về U xơ tử cung trongchuyển dạ đẻ, đưa ra hướng xử trí chung nhất cho các Bác sĩ lâm sàng, chúng

tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thái độ xử

trí u xơ tử cung trên sản phụ đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung Uơng ” với hai

mục tiêu:

1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các sản phụ có u xơ

tử cung đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

2 Nhận xét về thái độ xử trí ở những sản phụ có u xơ tử cung đẻ này.

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Giải phẫu học Tử cung

1.1.1 Hình thể ngoài

Tử cung hình nón cụt rộng ở trên hẹp ở dưới gồm 3 phần:

- Thân tử cung hình thang kích thước 4x 4,5 cm

- Eo tử cung là phần thắt nhỏ lại dài 0,5cm, nối giữa thân tử cung và

cổ tử cung

- Cổ tử cung kích thước 2,5cm x 2,5cm

1.1.2 Hình thể trong

Buồng tử cung là một khoang dẹt theo chiều trước sau và thắt lại ở eo

tử cung chia tử cung thành buồng tử cung và ống cổ tử cung

1.1.3 Cấu tạo

Tử cung được cấu tạo gồm 3 lớp từ ngoài vào trong:

- Lớp thanh mạc: Lớp này là lớp phúc mạc bao bọc, lớp thanh mạcdính chặt ở thân tử cung và dễ bóc tách ở eo tử cung

- Lớp cơ: ở phần thân tử cung có 3 lớp: lớp ngoài là lớp cơ dọc, lớpgiữa là lớp cơ đan, trong cùng là lớp cơ vòng, ở eo tử cung cơ mỏnghơn nhiều và không có lớp cơ đan

- Lớp niêm mạc là lớp trong cùng

Trang 7

Hình 1.1: Giải phẫu tử cung cắt dọc 1.1.4 Động mạch tử cung

Tử cung nhận máu từ động mạch tử cung là một nhánh của động mạch hạ vị

1.2 Thay đổi giải phẫu của tử cung trong thời kỳ thai nghén và trong chuyển dạ đẻ

Trong thời kì có thai và khi đẻ, tử cung là bộ phận thay đổi nhiều nhất của cơthể Trứng làm tổ tại niêm mạc tử cung, hình thành bánh rau, màng rau và làm nênbuồng ối chứa thai nhi Trong khi chuyển dạ, cổ tử cung - âm đạo biến thành ống đẻ

để dẫn thai ra Cơn co tử cung là động lực của cuộc chuyển dạ Những thay đổi cụ thể

Trang 8

Thay đổi về khả năng co bóp và co rút: khi có thai, tử cung tăng khảnăng co bóp và co rút, dễ bị kích thích hơn so với tử cung không có thai.

Thay đổi ở đoạn eo tử cung: khi có thai và trong quá trình chuyển dạ, eo tửcung biến thành đoạn dưới tử cung, đoạn dưới tử cung không có lớp cơ đan.Thay đổi ở cổ tử cung: trong chuyển dạ, cổ tử cung xóa mở làm cho tửcung thông với âm đạo

Vai trò của cơn co tử cung: cơn co tử cung là động lực của cuộc chuyển dạ,làm xóa mở cổ tử cung và thành lập đầu ối Sự co lại của tử cung sau đẻ là yếu tốquan trọng nhất giúp cầm máu ở diện rau bám và đẩy sản dịch ra ngoài [1]

1.3 U xơ tử cung

1.3.1 Định nghĩa

U xơ tử cung là khối u lành tính xuất phát từ cơ tử cung, thường gặp ởphụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ [1], [5] UXTC còn được gọi là u xơ và cơ tửcung hay u cơ tử cung vì cấu tạo từ tổ chức liên kết và cơ trơn của tử cung

1.3.2 Dịch tễ học

Một số yếu tố được đề cập có liên quan đến dịch tễ của UXTC: tuổi,chủng tộc, sử dụng rượu bia thuốc lá, môi trường sống, các bệnh lý kèm theonhư tăng huyết áp, béo phì… [10], [11], [12], [13], [14]

U xơ tử cung chiếm 20% phụ nữ trên 35 tuổi Đối với phụ nữ da màu (nhất

là phụ nữ da đen) tỷ lệ này tăng từ 3 - 4 lần [14] Nhìn chung, bệnh u xơ tử cungthường gặp ở lứa tuổi 35 - 50 tuổi, còn phụ nữ ở tuổi 20 gặp khoảng 3% [15].Tại Cộng hòa Pháp, hơn 25% phụ nữ ngoài 30 tuổi mắc một hay nhiều u xơ.Tuy nhiên tỷ lệ này còn cao hơn nhiều nếu tiến hành phát hiện bằng siêu âm [16]

1.3.3 Cơ chế bệnh sinh

Cơ chế bệnh sinh UXTC còn chưa biết rõ ràng, [2], [17] Có nhiều giảthuyết được nêu lên:

Trang 9

- Thuyết về nội tiết: vai trò riêng rẽ của Estrogen và Progesteron chưađược xác định, vai trò của chúng có thể trực tiếp hay gián tiếp thông qua cácyếu tố tăng trưởng như EGF (Epidermal Growth Factor) và IGF1 (InsulikeGrowth Factor1) [17].

- Thuyết về di truyền: người ta tìm thấy có các rối loạn ở nhiễm sắc thể

6, 7, 10, 11, 14 trong tế bào khối u [17]

1.3.4 Phân loại u xơ tử cung

- Dựa vào tương quan vị trí giữa đường kính ngang lớn nhất của khối u xơ

với cơ tử cung chia làm ba loại [2]:

+ U xơ dưới thanh mạc: phát triển từ cơ tử cung ra phía thanh mạc tử cung,thường có nhân to, có thể thành một khối u có cuống gây xoắn và hoại tử

+ U xơ kẽ (u cơ tử cung): phát sinh từ lớp cơ tử cung, thường nhiều nhân

và làm cho tử cung to lên một cách toàn bộ, gây rối loạn kinh nguyệt rõ rệt,hay gây sảy thai, đẻ non

+ U xơ dưới niêm mạc: là những u xơ có nguồn gốc từ lớp cơ nhưngphát triển dần vào buồng tử cung, đội lớp niêm mạc lên, có khi to chiếm toàn

bộ buồng tử cung U xơ dưới niêm mạc đôi khi có cuống, có thể thò ra ngoài

cổ tử cung gây nhiễm khuẩn và chảy máu

Hình 1.2: Các loại u xơ tử cung.

Trang 10

- So với vị trí giải phẫu của tử cung, UXTC được chia làm 3 loại:

+ U xơ ở thân tử cung

+ U xơ ở eo tử cung

+ U xơ ở cổ tử cung

1.3.5 Vị trí, số lượng, kích thước của khối u xơ

Vị trí u xơ tử cung thay đổi tùy theo các phần khác nhau của tử cung Vịtrí thường gặp nhất là ở thân tử cung chiếm 96%, ở eo tử cung 3%, còn u xơ ở

cổ tử cung rất hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 1% [18]

Về số lượng: Devivo A và cộng sự thấy một u xơ đơn độc được phát hiện

là 88% các trường hợp và nhiều u xơ được phát hiện trong 12% các trườnghợp [16] Vitale SG và cộng sự thấy tần số gặp u xơ đơn độc cao gấp 2,8 lầnloại nhiều u xơ [2]

Về kích thước của khối u: thay đổi từ bé như hạt đậu cho đến rất to hàngchục cm đường kính [20], [21], nhưng thường dưới 15cm

1.4 U xơ tử cung và thai nghén

1.4.1 Dịch tễ học u xơ tử cung và thai nghén

1.4.1.1 Tần suất của u xơ tử cung

Trong thai kì, tần suất UXTC thay đổi từ khoảng 0,5 - 3,2% [5], [6], [7].Trên thực tế, tỉ lệ này còn cao hơn vì phần lớn UXTC không có triệu chứng nênkhông được phát hiện ở những phụ nữ không quản lý thai nghén Theo VươngTiến Hòa, tỷ lệ UXTC trong thai kỳ là 0,5 - 2% [5], Hồ Văn Thu là 0,51% tổng

số bệnh nhân vào đẻ tại Bệnh Viện PSTW trong 5 năm từ 1996 - 2000

Theo kết quả nghiên cứu của Stout MJ năm 2010 trên 64047 phụ nữ cóthai từ quý 2 của thai kì, có 2058 trường hợp được chẩn đoán có UXTC,chiếm tỷ lệ 3,2% [6]

Trang 11

Rosati P Đó siờu õm hàng loạt cho 12708 phụ nữ cú thai phỏt hiện

491 trường hợp bị UXTC tương đương 3,87%

Monnier J.C thấy tần suất gặp UXTC đơn độc cao gấp 3 lần nhiềuloại UXTC, mặt trước gặp nhiều hơn mặt sau

Tần suất UXTC theo thời gian theo Hồ Văn Thu: năm 1996 là0,41%, năm 2000 tăng lên 0,51%

Theo Qidwai GI nghiờn cứu trờn 15104 phụ nữ trong thai kỡ, 2,7% cú ớtnhất một khối UXTC [7]

Tỷ lệ UXTC và thai nghộn cũng tăng theo tuổi bệnh nhõn: theo Lopes P,tuổi trung bỡnh của nhúm nghiờn cứu là 33,6 tuổi trong đú 77,75% gặp ởnhúm trờn 31 tuổi [8] Theo Hồ Văn Thu, nhúm dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ 25%,nhúm trờn 30 tuổi chiếm 75% [22]

Tần suất UXTC theo chủng tộc: hầu hết cỏc tỏc giả đều cho rằng UXTCtrong thời kỡ thai nghộn cú tần suất thay đổi theo chủng tộc Theo Day Bair D

tỷ lệ này ở người da đen cao gấp 3 - 4 lần ở người da trắng [14]

Ngày nay với tiến bộ trong y học, siêu âm đã giúp pháthiện sớm những UXTC không triệu chứng góp phần làm tăng

tỷ lệ UXTC với thai nghén

1.4.1.2 U xơ tử cung và số lần cú thai, sinh đẻ

- Nguy cơ có UXTC giảm đi khi số lần đẻ tăng lên

Lumbiganon thấy sự giảm nguy cơ bị UXTC sau 5 lần đẻ[37] Những phụ nữ có thai lần cuối muộn cũng ít bị UXTC[54] Nguy cơ tái phát của UXTC sau mổ bóc UXTC là 15- 30%nếu bệnh nhân không có thai trong vòng 10 năm sau mổ

Trang 12

Monnier J.C thấy bệnh nhân đẻ càng nhiều thì tỷ lệUXTC càng thấp 26/51 bệnh nhân có thai lần đầu kèm theovới UXTC Trong đó 14/51 bệnh nhân là con so lớn tuổi (>

35 tuổi) chiếm 27%, phụ nữ ngày nay có thai lần đầumuộn hơn do đó làm tăng tỷ lệ UXTC với thai nghén.Hasan F cũng thấy một tỷ lệ cao của UXTC gặp ở ngời con

so 60% với tuổi trung bình của bệnh nhân là 33,4 tuổi [32]

- Tóm lại thai nghén là yếu tố bảo vệ chống lại nguy cơmắc UXTC

1.4.1.3 Siờu õm chẩn đoỏn u xơ tử cung trong thai kỳ

Chẩn đoỏn UXTC trong thai kỳ tương đối khú khăn với cỏc thăm khỏmthụng thường vỡ phần lớn UXTC khụng cú triệu chứng Theo nghiờn cứu củaHee joong Lee, cú khoảng 42% khối u xơ trong thai kỡ được phỏt hiện quathăm khỏm lõm sàng [27]

Ngày nay với sự tiến bộ của y học, trỡnh độ cỏc Bỏc sĩ được nõng cao,siờu õm là phương tiện quan trọng nhất để chẩn đoỏn và theo dừi UXTC trongthai kỡ, đặc biệt trong chuyển dạ vỡ trong chuyển dạ tử cung cú cơn co nờnviệc thăm khỏm lõm sàng để chẩn đoỏn UXTC càng gặp nhiều khú khăn.Phương phỏp thăm dũ siờu õm được thực hiện bằng hai đường: siờu õm quađường bụng và siờu õm đầu dũ õm đạo [28], [29]

Trong 3 thỏng đầu, phỏt hiện UXTC bằng siờu õm là dễ dàng nhất vớihỡnh ảnh lệch trung tõm của tỳi thai trong buồng tử cung và một hoặc nhiềukhối õm vang khỏc cơ tử cung Siờu õm giỳp cho việc theo dừi sự thay đổicấu trỳc, kớch thước, mật độ, sự thoỏi húa khối u trong thai kỳ [28], [29].Theo nghiờn cứu của Phạm Trọng Thuật, 18,9% UXTC được phỏt hiệntrước khi cú thai, 46,1% được phỏt hiện trong thai kỳ, 16,5% phỏt hiện trongchuyển dạ và 5,3% trong thời kỳ sau đẻ [30]

Trang 13

1.4.2 Ảnh hưởng của u xơ tử cung đến thai nghén

a Trước khi có thai:

U xơ tử cung có thể gây khó có thai hay vô sinh do một số yếu tố:

Tình trạng cường estrogen không thuận lợi cho việc phóng noãn

Khối nhân xơ to ở góc tử cung chèn ép vào vòi trứng, làm giãn căng vàchèn ép vào vòi trứng gây nên hiện tượng tắc cơ năng không cho tinh trùnggặp noãn

Ngoài ra, u xơ tử cung gây bít tắc vòi tử cung, làm xoắn vặn, biến dạngbuồng tử cung làm cho tinh trùng phải di chuyển trên một đoạn đường xa hơn

để gặp trứng Khối u xơ tử cung cũng làm thay đổi sự tưới máu của nội mạc

tử cung dẫn đến khó có thai [2], [5]

Theo nghiên cứu của Parker WH thì 24% bệnh nhân mổ u xơ tử cung

có tiền sử vô sinh [9]

Theo nghiên cứu của Klatsky PC thì tỉ lệ này dao động từ 12 - 25% [25]

b Trong thời kì có thai:

- Phần lớn các khối u không gây triệu chứng, khoảng 10 - 30% khối u gây nênbiến chứng ảnh hưởng lên thai nghén [31] Hay gặp nhất là những cơn đaubụng, thường xảy ra với những khối u > 5 cm trong quý 2 và quý 3 của thai

kỳ [31], [32]

- Sảy thai tự nhiên sớm hoặc muộn

Tần số sảy thai tự nhiên thay đổi từ 4-8% theo Glavind K

Sảy thai sớm: khi khối UXTC chưa chiếm toàn bộ buồng tử cung phôithai vẫn làm tổ và phát triển được một thời gian, khi thai đã lớn tử cung bịkích thích gây sảy thai, thường sảy 3 tháng đầu

Sảy thai muộn (3 tháng giữa) khối UXTC chỉ chiếm một phần buồng tửcung, khi thai to sẽ kích thích gây sảy thai [31]

- Thai chết lưu trong tử cung: P Lopes thấy 1,75% các trường hợp,Dilluca D là 3,2%

Trang 14

- Dọa đẻ non và đẻ non

Xảy ra từ tháng thứ 7, lúc này thai quá to làm căng tử cung kích thích gâycơn co tử cung, hoặc khối UXTC quá to chèn ép gây đẻ non[4] Tỷ lệ dọa đẻnon thay đổi từ 17,2% Monnier J.C, đến 24,6% Lopes P Tỷ lệ đẻ non thay đổi

từ 8,5% đến 17% Ahronia [18]

Phương pháp điều trị dọa đẻ non chủ yếu là:

Nghỉ ngơi tuyệt đối

Khi chuyển dạ và thời kì hậu sản:

- Gây rối loạn cơn co có thể dẫn đến chuyển dạ kéo dài hoặc suy thai

- Đẻ khó: Những khối u lớn, nhiều khối u hay khối u ở thấp biến thành u tiềnđạo trong chuyển dạ [34], [37], [38], [39]

Theo Hee Joong Lee và cộng sự thì 13% phụ nữ có u xơ tử cung đẻ khótrong khi tỉ lệ này là 4,5% ở nhóm không có u xơ tử cung [27]

Tỷ lệ đẻ đường dưới phụ thuộc vào nhiều yếu tố: vị trí, kích thước khối

u, ngôi thai, tuổi mẹ, tình trạng thai và phần phụ của thai…

Theo Monnier và cộng sự, tỷ lệ đẻ đường dưới là 34%, trong khi theoVitale SG là 77% [24], [2]

Tỷ lệ đẻ đường dưới trong nghiên cứu của Hồ Văn Thu chỉ chiếm 15%,nghiên cứu của Phạm Trọng Thuật chiếm 16% [22], [30]

- Làm tăng nguy cơ phải mổ lấy thai [39], [40]

Trang 15

- Rau cầm tù: theo Casini ML, tình trạng rau cầm tù thường xảy ra vớinhững khối u xơ nằm ở đoạn dưới tử cung [34].

- Chảy máu trong thời kỳ sổ rau: trong cơ chế cầm máu sau đẻ, sự co cơ tửcung đóng vai trò quan trọng nhất Sau khi sổ rau, lớp cơ đan tử cung sẽ co bóplại làm thắt nghẹt các mạch máu và tạo thành khối cầu an toàn sau đẻ Sự có mặtcủa UXTC làm cho cơ tử cung không còn cấu trúc bình thường, nhất là khi có sựthay đổi ở lớp cơ đan UXTC không thể co lại để cầm máu giống như vùng cơ tửcung bình thường, UXTC còn cản trở xung động dẫn truyền từ 2 sừng tử cung,dẫn đến đờ tử cung, gây chảy máu UXTC to hay nhỏ đều có thể gây đờ tử cungsau đẻ [1]

Tỷ lệ chảy máu sau đẻ tăng gấp 2 lần theo Laughlin SK [15]

Theo Hee Jong Lee, tỉ lệ chảy máu sau đẻ chiếm khoảng 2,5% ở nhữngngười có UXTC, trong khi tỉ lệ này ở những người không có UXTC chỉ là 1,4%[27] Theo Vương Tiến Hòa, nên bóc rau kiểm soát tử cung và dùng thuốc tăng

co để làm giảm tỷ lệ chảy máu trong và sau đẻ ở nhóm sản phụ có UXTC [5].Tiên lượng biến chứng chảy máu xuất hiện hay không là rất khó Có thểdựa vào một số yếu tố như: tuổi sản phụ, số lần đẻ, vị trí, số lượng, kích thướcUXTC… Người thầy thuốc phải chủ động để theo dõi, xử trí kịp thời để phòngtránh biến chứng chảy máu

1.4.3 Ảnh hưởng của thai nghén lên u xơ tử cung.

a Làm tăng kích thước của khối u

Theo nghiên cứu của nhiều tác giả, có sự thay đổi kích thước của u xơ tửcung trong thai kỳ Khối u thường tăng kích thước vào quý 1 và quý 2, giảm kíchthước vào quý 3 và thời kỳ hậu sản [27]

Theo nghiên cứu của Hee Jong Lee và cộng sự năm 2010, 60 - 78%UXTC không thay đổi kích thước đáng kể trong suốt thai kì 22 - 32% khối u

Trang 16

có tăng kích thước, chủ yếu là trong quý 1 Rất ít khối u tăng kích thước trongquý 2 và quý 3 Nghiên cứu này cũng cho thấy, các khối u tăng kích thướckhoảng 12% ± 6% và nhiều nhất là 25% so với kích thước ban đầu [27].

b Khối u bị thoái hóa hoặc bị xoắn

- U xơ có thể bị thoái hóa như: thoái hoá phù, thoái hóa mỡ, thoái hóa kínhhoặc vôi hóa hoại tử

- U xơ dưới thanh mạc có cuống có thể bị chèn ép và xoắn gây nên hiện tượng

mà Ozturk E và Tarnawa E gọi là “thoái hóa đỏ” [19], [31] Biểu hiện bằngnhững cơn đau bụng khu trú dữ dội trên lâm sàng và hình ảnh khối tăng âmkhông đồng nhất hay chảy máu trong khối u trên siêu âm Ba giả thuyết chínhđược đề xuất giải thích cho các cơn đau liên quan đến thoái hóa: đầu tiên, u

xơ phát triển trong các mô nhanh chóng hơn so với nguồn cung cấp máu của

nó dẫn đến thiếu oxy mô, gây ra hoại tử và nhồi máu mô Thứ hai, kích thước

tử cung tăng dần đã dẫn đến thay đổi hệ thống tưới máu của khối u dẫn đếnkhối u bị thiếu máu và hoại tử Thứ ba, những cơn đau là kết quả của sự giảiphóng prostaglandin từ tổn thương tế bào trong khối u Giả thuyết này cũnggóp phần giải thích cho việc sử dụng hiệu quả các thuốc ức chế prostaglandinsynthetase trong việc giảm đau do u xơ [19], [31]

c Khối u bị hoại tử

- Hoại tử nhiễm khuẩn khối u: xảy ra ở thời kì hậu sản, thường gặp ở những nhân

xơ dưới niêm mạc

- Khối u bị tụt kẹt vào túi cùng Douglas dẫn đến hoại tử khối u, chèn ép vàobàng quang, trực tràng [3]

1.5 Thái độ xử trí u xơ tử cung

1.5.1 Trước khi có thai

Trang 17

1.5.1.1 Điều trị nội khoa:

Căn nguyên của UXTC vẫn chưa rõ ràng nên không có điều trị nguyênnhân trong bệnh UXTC Tuy nhiên, nhiều giả thuyết về vai trò của estrogen đãđược đưa ra nên một số tác giả đề xuất dùng thuốc có tác dụng kháng estrogen

để điều trị u xơ tử cung

Thuốc đông y điều trị UXTC: cho đến nay, đã có nhiều nghiên cứu khoahọc về một số loại thảo dược có tác dụng điều trị UXTC, một trong số đó là câyTrinh Nữ Hoàng Cung Nguyễn Đức Vy và cộng sự năm 2005 đã thử nghiệmđiều trị UXTC cho 42 bệnh nhân bằng thuốc viên chế từ cao khô Trinh NữHoàng Cung và bước đầu thu được kết quả khả quan: 64,28% bệnh nhân có kíchthước khối u nhỏ đi sau 2 đợt điều trị

Điều trị nội khoa chủ yếu là điều trị triệu chứng ra máu, dành cho các u xơ:+ Gây ra máu

+ Chẩn đoán chắc chắn

+ U có kích thước nhỏ hay vừa

+ Ngoài biến chứng ra máu, không gây biến chứng nào khác

+ Điều tri có thể làm u không to lên hay thậm chí bé đi

+ Phải ngừng điều trị thuốc khi bệnh nhân đã mãn kinh từ 4 - 6 thángNếu vẫn hành kinh đều, điều trị kéo dài 2 đến 3 năm cho đến khi tận mãnkinh nếu dung nạp điều trị tốt Khi bị ra máu trở lại mặc dù vẫn đang điều trị,thậm chí đã tăng liều, buộc phải mổ

1.5.1.2 Điều trị ngoại khoa:

Điều trị ngoại khoa hiện nay vẫn là hướng điều trị chính cho những bệnhnhân bị UXTC Đây là phương pháp điều trị tích cực và mang lại kết quả tốtnhất Việc điều trị nội khoa hiện nay hầu hết đóng vai trò hỗ trợ trước khi điều trị

Trang 18

phẫu thuật Chỉ định điều trị ngoại khoa phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tuổi, vị trí,kích thước UXTC, số con, bệnh kèm theo của bệnh nhân.

- Bóc nhân xơ có thể được xem xét ở những phụ nữ u xơ tử cung vô sinh không rõnguyên nhân hoặc có tiền sử sảy thai liên tiếp

Gambacorti đã tiến hành bóc UXTC cho 152 phụ nữ có u xơ tử cung đượcchẩn đoán vô sinh không rõ nguyên nhân, 38 trường hợp có thai tự nhiên trongvòng 2 năm sau khi được bóc u xơ [12]

- Cắt bỏ u xơ tử cung qua soi buồng tử cung được thực hiện với u xơ tử cungdưới niêm mạc, u nằm hoàn toàn trong buồng tử cung hoặc đường kính lớnnhất của u nằm trong buồng tử cung, khi đó góc nối giữa nhân xơ với thành tửcung phải là góc nhọn, đường kính nhân xơ dưới 4 cm [5]

1.5.2 Trong thai kì

Thái độ xử trí chung là quản lý thai chặt chẽ, thăm khám định kì và theo dõitình trạng của khối u trên siêu âm [3], [9]

Ngày đăng: 09/11/2019, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Lam SJ, Best S, Kumar S (2014), The impact of fibroid characteristics on pregnancy outcome, Am J Obstet Gynecol, 211:395.e1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Obstet Gynecol
Tác giả: Lam SJ, Best S, Kumar S
Năm: 2014
14. Day Baird D, Dunson DB, Hill MC, et al (2003), High cumulative incidence of uterine leiomyoma in black and white women: ultrasound evidence, Am J Obstet Gynecol, 188:100 - 107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Obstet Gynecol
Tác giả: Day Baird D, Dunson DB, Hill MC, et al
Năm: 2003
15. Laughlin SK, Hartmann KE, Baird DD (2011), Postpartum factors and natural fibroid regression, Am J Obstet Gynecol, 204:496.e1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Obstet Gynecol
Tác giả: Laughlin SK, Hartmann KE, Baird DD
Năm: 2011
16. De Vivo A, Mancuso A, Giacobbe A, et al (2011), Uterine myomas during pregnancy: a longitudinal sonographic study, Ultrasound Obstet Gynecol, 37:361 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ultrasound ObstetGynecol
Tác giả: De Vivo A, Mancuso A, Giacobbe A, et al
Năm: 2011
17. Kwon SY, Lee G, Kim YS (2014), Management of severely painful uterine leiomyoma in a pregnant woman with epidural block using a subcutaneous injection port, Acta Obstet Gynecol Scand, 93:839 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta Obstet Gynecol Scand
Tác giả: Kwon SY, Lee G, Kim YS
Năm: 2014
18. Tian J, Hu W (2012), Cervical leiomyomas in pregnancy: report of 17 cases, Aust N Z J Obstet Gynaecol, 52:258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aust N Z J Obstet Gynaecol
Tác giả: Tian J, Hu W
Năm: 2012
19. Ozturk E, Ugur MG, Kalayci H, Balat O (2009), Uterine myoma in pregnancy: report of 19 patients, Clin Exp Obstet Gynecol, 36:182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Exp Obstet Gynecol
Tác giả: Ozturk E, Ugur MG, Kalayci H, Balat O
Năm: 2009
20. Ciavattini A, Delli Carpini G, Clemente N, et al (2016), Growth trend of small uterine fibroids and human chorionic gonadotropin serum levels in early pregnancy: an observational study, Fertil Steril, 105:1255 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fertil Steril
Tác giả: Ciavattini A, Delli Carpini G, Clemente N, et al
Năm: 2016
21. Benaglia L, Cardellicchio L, Filippi F, et al (2014), The rapid growth of fibroids during early pregnanc, PLoS One, 9:e85933 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLoS One
Tác giả: Benaglia L, Cardellicchio L, Filippi F, et al
Năm: 2014
22. Hồ Văn Thu (2001), Nghiên cứu tình hình u xơ tử cung ở người có thai điều trị tại Viện Bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh trong 5 năm 1996 - 2000, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình u xơ tử cung ở người có thaiđiều trị tại Viện Bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh trong 5 năm 1996- 2000
Tác giả: Hồ Văn Thu
Năm: 2001
23. Terry KL, De Vivo I, Hankinson SE, Missmer SA (2010), Reproductive characteristics and risk of uterine leiomyomata, Fertil Steril, 94:2703 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fertil Steril
Tác giả: Terry KL, De Vivo I, Hankinson SE, Missmer SA
Năm: 2010
25. Klatsky PC, Tran ND, Caughey AB, Fujimoto VY (2008), Fibroids and reproductive outcomes: a systematic literature review from conception to delivery, Am J Obstet Gynecol, 198:357 - 366 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Obstet Gynecol
Tác giả: Klatsky PC, Tran ND, Caughey AB, Fujimoto VY
Năm: 2008
26. Koike, T., Minakami, H., Kosuge, S. et al (1999), Uterine leiomyoma in pregnancy: its influence on obstetric performance, J Obstet Gynaecol Res, 25:309 - 313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Obstet GynaecolRes
Tác giả: Koike, T., Minakami, H., Kosuge, S. et al
Năm: 1999
27. Hee Joong Lee, Errol R Norwitz, and Julia Shaw (2010), Contemporary Management of Fibroids in Pregnancy, Obstet Gynecol, 3(1): 20 - 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Obstet Gynecol
Tác giả: Hee Joong Lee, Errol R Norwitz, and Julia Shaw
Năm: 2010
28. De Vivo A, Mancuso A, Giacobbe A, et al (2011), Uterine myomas during pregnancy: a longitudinal sonographic study, Ultrasound Obstet Gynecol, 37:361 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ultrasound ObstetGynecol
Tác giả: De Vivo A, Mancuso A, Giacobbe A, et al
Năm: 2011
29. Shavell VI, Thakur M, Sawant A, et al (2012), Adverse obstetric outcomes associated with sonographically identified large uterine fibroids, Fertil Steril, 97:107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fertil Steril
Tác giả: Shavell VI, Thakur M, Sawant A, et al
Năm: 2012
30. Phạm Trọng Thuật (2008), Tình hình xử trí trong chuyển dạ ở sản phụ thai đủ tháng có u xơ tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương trong 3 năm 2004 - 2006, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình xử trí trong chuyển dạ ở sản phụthai đủ tháng có u xơ tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương trong 3năm 2004 - 2006
Tác giả: Phạm Trọng Thuật
Năm: 2008
31. Tarnawa E, Sullivan S, Underwood P, et al (2011), Severe hypercalcemia associated with uterine leiomyoma in pregnancy, Obstet Gynecol, 117:473 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ObstetGynecol
Tác giả: Tarnawa E, Sullivan S, Underwood P, et al
Năm: 2011
32. Daniel S, Koren G, Lunenfeld E, et al (2014), Fetal exposure to nonsteroidal anti-inflammatory drugs and spontaneous abortions, CMAJ, 186:E177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CMAJ
Tác giả: Daniel S, Koren G, Lunenfeld E, et al
Năm: 2014
33. Ciavattini A, Clemente N, Delli Carpini G, et al (2015), Number and size of uterine fibroids and obstetric outcomes, J Matern Fetal Neonatal, 28:484 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Matern Fetal Neonatal
Tác giả: Ciavattini A, Clemente N, Delli Carpini G, et al
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w