NGỤY THỊ VÂNNGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU TỰ THÂN Ở BỆNH NHÂN U LYMPHO KHÔNG HODGKIN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI TỪ 2013-2019 Chuyên ngành : Hu
Trang 1NGỤY THỊ VÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
VÀ KẾT QUẢ GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU TỰ THÂN
Ở BỆNH NHÂN U LYMPHO KHÔNG HODGKIN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI TỪ 2013-2019
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2NGỤY THỊ VÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
VÀ KẾT QUẢ GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU TỰ THÂN
Ở BỆNH NHÂN U LYMPHO KHÔNG HODGKIN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI TỪ 2013-2019
Chuyên ngành : Huyết học - Truyền máu
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS.BS Nguyễn Tuấn Tùng
HÀ NỘI - 2018
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN 3
1.1.1 Dịch tễ học, nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 3
1.1.2 Phân loại mô bệnh học 5
1.1.3 Các phương pháp chẩn đoán u lympho không Hodgkin 10
1.1.4 Các yếu tố tiên lượng 15
1.1.5 Điều trị u lympho không Hodgkin 16
1.2 GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU TỰ THÂN 20
1.2.1 Nguyên lý của phương pháp ghép tế bào gốc 20
1.2.2 Phương pháp ghép tế bào gốc tạo máu tự thân 21
1.2.3 Nguồn gốc tế bào gốc tạo máu sử dụng trong ghép 22
1.2.4 Các phác đồ điều kiện hóa trước ghép 23
1.2.5 Các biến chứng của ghép tế bào gốc tạo máu tự thân 24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.2 Cỡ mẫu 26
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.4 Quy trình thực hiện nghiên cứu 27
2.2.5 Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu 33
2.3 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 34
2.4 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 34
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 35
3.1.1 Tuổi 35
3.1.2 Giới 35
Trang 53.2.2 Đặc điểm lâm sàng 353.2.3 Cận lâm sàng 363.3 KẾT QUẢ TRƯỚC VÀ SAU GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU TỰ THÂN 39Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 43
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 43TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 1.1 Công thức thực hành lâm sàng 6
Bảng 1.2 Phân loại của WHO 2008 7
Bảng 1.3 Phân loại NHL theo WHO 2016 9
Bảng 1.4 Một dấu ấn miễn dịch CD của tế bào lympho B 13
Bảng 1.5 Một số dấu ấn miễn dịch CD của tế bào Lympho T 13
Bảng 1.6 Tiên lượng quốc tế FLIPI cho Fl 16
Bảng 3.1 Đặc điểm bệnh ban đầu 35
Bảng 3.2 Đặc điểm lâm sàng 35
Bảng 3.3 Triệu chứng thực thể 36
Bảng 3.4 Xét nghiệm sinh hóa 36
Bảng 3.5 Tủy đồ 37
Bảng 3.6 Đặc điểm mô bệnh học 37
Bảng 3.7 Sự thay đổi giải phẫu bệnh theo WF 38
Bảng 3.8 Thể giải phẫu bệnh theo WF 38
Bảng 3.9 Thể giải phẫu bệnh theo WHO 2008 38
Bảng 3.10 Yếu tố tiên lượng 38
Bảng 11: Kết quả huy động tế bào gốc ra máu ngoại vi trước gạn tách 39
Bảng 3.12 Kết quả thu gom TBG máu ngoại vi 39
Bảng 3.13 Những thay đổi về chỉ số bạch cầu, tiểu cầu trước và sau gạn tách 40
Bảng 3.14 Phác đồ điều kiện hóa 40
Bảng 3.15 Đặc điểm máu ngoại vi giai đoạn sau truyền khối tế bào gốc 41
Bảng 3.16 Kết quả ghép tế bào gốc tự thân 41
Bảng 3.17 Thời gian tái phát, tử vong và khỏe mạnh 42
Trang 7Biểu đồ 3.1 Chẩn đoán hình ảnh 37Biểu đồ 3.2 Các tác dụng không mong muốn của quá trình gạn tách và thu
gom tế bào gốc máu ngoại vi 39Biểu đồ 3.3 Tác dụng không mong muốn do thuốc điều kiện hóa 40Biểu đồ 3.4 Các biến chứng trong giai đoạn sau truyền tế bào gốc và mọc
mảnh ghép 41
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
U lympho ác tính không Hodgkin là một nhóm bệnh tăng sinh ác tínhcủa mô lympho Đây là bệnh ung thư phổ biến ở nhiều nước trên thế giớicung như Việt Nam Bệnh có tỷ lệ mắc cao ở Mỹ, Châu Âu, Úc, thấp ở Châu
Á và các nước dang phát triển Theo ghi nhận của tổ chức ung thư toàn cầunăm 2012, ở Hoa Kỳ, nam giới có tỷ lệ mắc ULKH chuẩn theo tuổi là14,7/100000 dân, ở nữa là 10,2/100000 Bệnh đứng hàng thứ 7 trong các loạiung thư thường gặp ở Hoa Kỳ Ở Tây Âu, nam giới có tỷ lệ mắc là2,5/100000 dân, nữ giới là 2,3/100000 dân Tại Việt Nam bệnh ULKH có tỷ
lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam là 3,4/100000 dân, ở nữ là 2,4/100000 dân và làmột trong số 15 loại ung thư thường gặp [1,2]
Trước khi phương pháp ghép tủy xương ra đời, khi đề cập đến điều trịbệnh máu ác tính tức là nói tới hoá trị liệu Việc tăng liều lượng cũngnhư phối hợp nhiều loại hoá chất đã mang lại những kết quả khả quan về tỷ lệlui bệnh hoàn toàn cũng như kéo dài thời gian sống thêm nhưng cũng tăng tỷ
lệ tử vong do biến chứng nhiễm trùng và chảy máu Sự ra đời của phươngpháp ghép tủy xương hay ghép tế bào gốc tạo máu đã trở thành chỗ dựa vữngchắc cho các phác đồ đa hoá trị liệu liều cao Ghép tế bào gốc tạo máu kết hợphóa trị liệu liều cao cho thấy tỷ lệ sống 5 năm từ 50% đến 60% Cùng với cáckết quả nghiên cứu trên động vật, thất bại của những trường hợp ghép tủy đầutiên trên người đã mang lại một kết luận vô cùng quan trọng trong ghép tế bàogốc, để cùng một lúc đạt được hiệu quả ức chế miễn dịch và diệt tối đa các tếbào ung thư, cần có phác đồ điều kiện hóa phối hợp với hóa chất.Ghép tế bàogốc tạo máu được xem như phương pháp hỗ trợ cho đa hóa trị liệu liều caonhằm mục đích điều trị cho bênh nhân mắc bệnh máu ác tính không đáp ứnghoặc kháng với các phác đồ đa hóa trị liệu chuẩn hoặc tái phát
Trang 9Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của các kỹ thuật lytách tế bào, tế bào gốc máu ngoại vi đã nhanh chóng thay thế tuỷ xương và trởthành nguồn tế bào gốc tạo máu chủ yếu cho phương pháp ghép tự thân Hiệnnay, ghép tế bào gốc tạo máu tự thân đã được ứng dụng rộng rãi trong điều trịrất nhiều bệnh khác nhau thuộc nhiều chuyên khoa.
Tại Việt Nam, ghép tế bào gốc tạo máu tự thân điều trị bệnh máu ác tính
đã được thực hiện thành công tại nhiều bệnh viện: BV Thành Phố Hồ ChíMinh, HH-TM TƯ, chợ Rẫy, Huế, Nhi Trung Ương, Quân đội 108, Bộ công
an, Bạch Mai Hiện nay, kỹ thuật này đã được tiến hành và triển khai rộng rãitrong đó có khoa Huyết học bệnh viện Bạch Mai Từ năm 2013 đến nay, kỹthuật bắt đầu được triển khai trên các bệnh nhân ULKH tại khoa tuy nhiênchưa có báo cáo hay thống kê chính thức nào Do đó, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả ghép tế bào gốc tạo máu tự thân ở bệnh nhân u lympho không Hodgkin tại bệnh viện Bạch Mai từ 2013 đến 2019” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân u lympho không Hogdkin được ghép tế bào gốc tạo máu tự thân tại bệnh viện bạch mai 2013-2019.
2 Đánh giá một số kết quả ghép tế bào gốc tạo máu tự thân ở
bệnhnhân u lympho không Hodgkin.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN
1.1.1 Dịch tễ học, nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
1.1.1.1 Dịch tễ học
U lympho không Hogdkin là nhóm bệnh ác tính rất phổ biến của ung thư
hệ tạo máu Theo thống kê dịch tễ học các bệnh lý ác tính, u lympho khôngHodgkin luôn nằm trong danh sách 10 loại ung thư thường gặp nhất thế giới [2]
Ở Mỹ, tỉ lệ mắc U lympho không Hodgkin là 3/100000 dân và chiếm40% trong tổng số u lympho ác tính Gần đây, tỉ lệ mắc có xu hướng tăng lêntại nhiều nước Bệnh thường gặp từ 20-40 tuổi (chiếm 5% bệnh nhân), 10%bệnh nhân có độ tuổi dưới 10 và trên 60 tuổi [3,4,5]
Giống như các loại ung thư khác, tỉ lệ mắc u lympho không Hodgkinliên quan với nhiều yếu tố như tuổi, giới tính, chủng tộc, địa lý,… Mọi lứatuổi đều có thể mắc bệnh này, nhưng nói chung tuổi càng cao thì nguy cơcàng lớn
1.1.1.2 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Đa số trường hợp u lympho không Hdgkin phát sinh không rõ nguyênnhân Do là bệnh của hệ thống miễn dịch, các lympho bào bị kích thích tăngsản với sự có mặt của các kháng nguyên Bình thường phản ứng có tính chấtsinh lý này được kiểm soát bằng các cơ chế điều hòa Khi cơ chế điều hòa bịrối loạn và kích thích vẫn tiếp tục tác động lên các lympho bào làm cho cáclympho bào tăng sản không còn kiểm soát và gây bệnh Dựa trên một sốnghiên cứu quan sát dịch tễ học, cũng có nhiều yếu tố được gợi ý đưa ra baogồm: tình trạng suy giảm miễn dịch mắc phải hoặc nhiễm khuẩn, các yếu tốnhiễm khuẩn, cấc yếu tố vật lý hóa học,… được coi là các nguyên nhân gâybệnh u lympho
Trang 11Trạng thái suy giảm miễn dịch do nhiễm khuẩn và các bệnh lý nhiễmkhuẩn nặng.
Các trạng thái suy giảm miễn dịch mắc phải: sau dung thuốc ức chế miễndịch trong ghép tạng làm tăng nguy cơ mắc ULAKH từ 25 đến 50 lần so vớingười bình thường
Tỷ lệ mắc ULAKH tăng cao ở các bệnh nhân nhiễm HIV, đặc biệt nguy
cơ này tăng nhanh khi bắt đầu vào giai đoạn bệnh AIDS
Các bệnh rối loạn miễn dịch như viêm tuyến giáp Hashimoto, hội chứngSjӧgren, các bệnh nhiễm khuẩn mạn tính làm thúc đẩy sự phát triển tổ chứclympho niêm mạc MALT, sau này phát triển thành bệnh lympho ác tính.Vai trò của bệnh tự miễn khác như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệthống vẫn chưa rõ rang, tuy nhiên hầu hết các bệnh nhân này được dùng thuốc
ức chế miễn dịch nên cũng có nguy cơ mắc bệnh lympho ác tính về sau này.Các bệnh nhiễm khuẩn khác ngoài HIV
Nhiễm Helicobacter pylori (HP) ở dạ dày gây viêm dạ dày mạn tính vàkèm theo sự phát triển tổ chức lympho niêm mạc MALT
Epstein – Bar virus là DNA virus thuộc nhóm Herpes, có khả năng gâychuyển dạng dòng tế bào lympho B thành dòng lymphoblastoid trên nghiêncứu invitro Các nghiên cứu cho thấy u lympho Burkitt ở trẻ em Châu Phi liênquan đến nhiễm EBV Hàm lượng kháng thể EBV càng cao thì nguy cơ mắcULAKH càng cao so với nhóm chứng
Virus HLTV-1 là một dạng Retrovirus typ C ở người, lây lan qua đườngquan hệ tình dục, qua các chế phẩm máu và sữa bị lây nhiễm Các nghiên cứucho thấy nhiễm HLTV -1 là nguyên nhân gây u lympho tế bào T của da
Tỷ lệ mắc ULAKH tăng cao ở một số bệnh nhân nhiễm khuẩn từ bé vàvùng lưu hành nhiều kí sinh trùng sốt rét
Các yếu tố di truyền
Những rối loạn bất thường nhiễm sắc thể thường hay gặp Có nhiều tácgiả cho rằng, u lympho tế bào B thường đi kèm rối loạn chuyển đoạn các
Trang 12nhiễm sắc thể 8-14, 8-22 hoặc 8-2,… và các rối loạn này thường liên quanđến gen tiền ung thư c-myc.
Sự biến đổi gen bc12 gặp khoảng 90% các ULAKH thể u lympho nanghoặc u lympho độ ác tính thấp là yếu tố giải thích tại sao các loại u này khó cókhả năng điều trị khỏi hoàn toàn
Các yếu tố khác
Yểu tố địa lý: tỷ lệ mắc ULAKH người lớn cao ở vùng Tây Âu, Trung
Mỹ, Nhật Bản, Trung Đông Châu Phi và Trung Đông gặp nhiều ở trẻ em.Yếu tố phóng xạ: sau vụ ném bom nguyên tử ở Hiroshima (Nhật Bản) và
vụ nổ nhà máy điện nguyên tử Cherbobyl (Nga) thấy tỷ lệ mắc u lympho áctính cao hơn rất nhiều
Các tác nhân khác: tác nhân hóa học như Dioxin, Benzen, Styrene, cácthuốc diệt tế bào, thuốc trừ sâu…
Bệnh nhân được điều trị theo phác đồ hóa chất và tia xạ cũng có thể làyếu tố thuận lợi cho ULAKH xuất hiện
1.1.2 Phân loại mô bệnh học
Phân loại mô bệnh học của ULAKH phức tạp, nhiều xếp loại của ulympho đã được đề nghị và tất cả các phân loại đều nhằm xếp u thành cácnhóm theo nguồn gốc tế bào, hình ảnh mô học và đặc điểm lâm sàng Sự pháttriển của các kỹ thuật di truyền tế bào và hiển vi điện tử đã giúp phân biệt cácloại tế bào khác nhau Nhưng tác động lớn nhất đến sự hiểu biết của chúng ta
là những tiến bộ về miễn dịch học Cho đến nay có rất nhiều cách phân loạikhác nhau
1.1.2.1 Hệ thống xếp loại Rappart
Phân loại dựa vào hai tiêu chuẩn chính: cấu trúc và đặc điểm tế bào họccủa u Dựa vào cấu trúc chia hai nhóm dạng nang với tế bào u họp thànhnhững nang rõ rang, dạng lan tỏa với các tế bào u xâm nhập toàn bộ mô hạch
Trang 131.1.2.2 Hệ thống phân loại Lukes và Collin (1974)
Luckes và Collin nghiên cứu các u lympho dựa trên quan sát hình thái tếbào kết hợp với các dấu ấn miễn dịch để xác định cá thứ nhóm
1.1.2.3 Hệ thống phân loại Kiel
Phân loại Kiel dựa vào những nguyên tắc cơ bản Quan trọng nhất là tếbào học, các loại tế bào khác nhau của mô lympho được xác định bằng những
kỹ thuật huyết học và hóa tế bào Các dấu ấn miễn dịch cũng được phát hiệntrên những tế bào đã xác định về hình thái
1.1.2.4 Hệ thống phân loại REAL
Phân loại này dựa trên hình thái học, miễn dịch di truyền tế bào và sinhhọc phân tử để xác định các typ u Học cho rằng sự thừa nhận các typ sinhhọc sẽ làm phát triển chiến lược điều trị bệnh Bảng này chia các ULAKHthành nhiều loại theo nguồn gốc của tế bào u dòng B hay dòng T
Độ ác tính
trung bình
WF4 Dạng nang, ưu thế tế bào lớnWF5 Dạng lan tỏa tế bào nhỏ có khíaWF6 Dạng lan tỏa, hỗn hợp tế bào lớn nhỏWF7 Dạng lan tỏa tế bào lớn có khía và không khía
Độ ác tính
cao
WF8 Tế bào lớn, nguyên bào miễn dịchWF9 Nguyên bào lympho
WF10 Tế bào nhỏ không khía (Burkitt và không Bukitt)
1.1.2.6 Phân loại tổ chức y tế thế giới
WHO đưa ra hệ thống phân loại năm 2001, 2008
Bảng 1.2 Phân loại của WHO 2008
Trang 14U tế bào B tiền than
U lympho nguyên bào lympho B
U tế bào T tiền than
U lympho nguyên bào T
U tế bào B trưởng thành
U lympho lympho bào nhỏ
Bệnh bạch cầu tiền lympho B
U lympho vùng rìa ở lách
Bệnh bạch cầu tế bào tóc
U lympho B ở lách, không đặc hiệu
U lympho B nhỏ lan tỏa tại tủy đỏ
U tủy tương bào
U tương bào đơn độc của xương
U tương bào ngoài xương
U lympho vùng rìa ở niêm mạc
U lympho áo nang
U lympho lan tỏa tế bào B
U lympho tế bào B lớn giàu mô bào/
tế bào T
U tế bào T, NK trưởng thànhBệnh bạch cầu tiền lympho TBệnh bạch cầu lympho bào dạng hạtlớn tế bào T
Rối loạn tăng sinh lympho mạn của tếbào NK
Bạch cầu tế bào NK tiến triểnBệnh tăng sinh lympho T EBV+ ở trẻem
Hydroavacciniforme – likelymphoma
Lymphomatoid papulosis
U lympho tế bào lớn nhất mất biệthóa nguyên phát dưới da
U lympho T nhỏ/trung bình CD4+nguyên phát dưới da
Trang 15DLBCL nguyên phát của hệ thần kinh
trung ương
DLBCL nguyên phát tại da, tuysp
chân
DLBCL EBV+ ở người già
DLBCL liên quan tới viêm mạn
Lymphomatoid granulomatosis
U lympho B lớn ở trung thất
U lympho B lớn trong mạch
U lympho B lớn ALK+
U lympho nguyên tương bào
U lympho B lớn trên bệnh Castleman
HHV8+
U lympho tràn dịch nguyên phát
U lympho Burkitt
U lympho B không phân loại với đặc
điểm trung gian giữa DLBCL và u
lympho Burkitt
U lympho không phân loại với đặc
điểm trung gian giữa DLBCL và u
lympho Hodkin kinh điển
U lympho T gamma- Delta nguyênphát dưới da
U lympho T ngoại vi, NOS
U lympho T nguyên bào miễn dịchmạch
U lympho tế bào lớn mất biệt hóa,ALK+
U lympho tế bào lớn mất biệt hóa,ALK-
1.1.2.7 Phân loại u lympho không Hodgkin theo WHO 2016
Phân loại NHL theo WHO 2016 có sự phối hợp và đồng thuận rất lớngiữa các nhà khoa học thuộc các lĩnh vực như: giải phẫu bệnh, di truyền học
và lâm sàng
Bảng 1.3 Phân loại NHL theo WHO 2016
Trang 16Tế bào B Tế bào T/NK
Bệnh bạch cầu kinh dòng lympho/ u
lympho tế bào nhỏ
Tăng sinh tế bào B đơn dòng
Bệnh bach cầu tiền lympho
U lympho vùng rìa
Tế bào lympho B, không thể phân loại
Bệnh bạch cầu tế bào tóc
U lympho B ở lách, không đặc hiệu
U lympho B nhỏ lan tỏa tại tủy đỏ lách
Bệnh bạch cầu tế bào tóc biến thể
Lymphoplasmacytic lymphoma
Bệnh Waldestrom
Bệnh gamma đơn dòng có ý nghĩa
không xác định (MGUS), IgM
Bệnh nặng chuỗi
Bệnh chuỗi nặng Gamma
Bệnh chuỗi nặng Alpha
Da u tủy xương
U tương bào đơn độc của xương
U tương bào ngoài tủy
1.1.3 Các phương pháp chẩn đoán u lympho không Hodgkin
Biểu hiện lâm sàng của ULKH thay đổi khác nhau tùy thuộc vào vị trítiên phát xuất hiện khối u và sự lan tỏa của bệnh Một số trường hợp diễn tiếnrất chậm trong nhiều năm Một số diễn biến rất nhanh, có thể dẫn đến tử vongtrong vài tuần nếu không điều trị
Trang 171.1.3.1 Triệu chứng toàn thân
Triệu chứng toàn thân (triệu chứng B)
Bệnh nhân có ít nhất một trong các triệu chứng sau trở lên:sút > 10% trọng lượng cơ thể trong vòng 6 tháng
Sốt cao > 38 độ C kéo dài trên 1 tuần, dai dẳng hoặc tái diễn
Ra mồ hôi về đêm mà không tìm được nguyên nhân khác
Có khoảng 40% bệnh nhân có triệu chứng B, thường gặp ở nhóm diễnbiến nhanh, ít gặp ở nhóm diễn biến chậm
Các triệu chứng khác như: thiếu máu, xuất huyết, chèn ép tĩnh mạch chủtrên do nổi hạch trung thất lớn, đau xương do xâm lấn, lồi mắt do u hốc mắt,tắc ruột do u chèn ép hoặc xâm lấn làm chit hẹp long ruột, thường gặp trongnhóm có diễn biến lâm sàng rất nhanh đặc biệt là thể nguyên bào lympho
1.1.3.2 Triệu chứng thực thể
Hạch to
Thường gặp là tổn thương nguyên phát, phân bố hạch theo trục ly tâm vàlan tràn không theo kiểu xâm lấn Tuy nhiên có sự khác biệt giữa ba nhómnhư sau:
Nhóm có diễn biến lâm sàng chậm: thường gặp hạch to vùng cổ, ấn chắc,không đau, đôi lúc to, lúc nhỏ
Nhóm diễn biến lâm sàng nhanh: hạch cổ to cũng là triệu chứng hay gặpnhất diễn biến trong vòng 1-2 tháng, thường có triệu chứng B và các tổnthương ngoài hạch đi kèm
Nhóm có diễn biến lâm sàng rất nhanh: thường hay gặp là hạch to gâytrèn ép, điển hình là hạch trung thất to gây chèn rõ tĩnh mạch chủ trên ( gâyphù áo khoác) Hạch ổ bụng to, gây đau, tắc ruột…
Trang 18Khi khám hạch cần phải trực tiếp thăm khám tới mọi vị trí hạch bạch huyếttiềm tàng có khả năng liên quan như: vòng Waldeyer, vùng cổ, thượng đòn,nách, bẹn, đùi, gan, lách, gáy, ống cánh tay, vùng hạch trước tai, khoeo chân.Tổn thương ngoài hạch: có thể tổn thương nguyên phát hoặc thứ phát do
tổ chức u xâm lấn
Nhóm có diễn tiến lấm sàng chậm: tổn thương ngoài hạch nguyên phát ítgặp (<10%) nhưng tổn thương thứ phát hay gặp như: xâm lấn tủy, gan…rấthiếm thâm nhiễm thần kinh trung ương
Nhóm diễn tiến lâm sàng nhanh: tổn thương ngoài hạch nguyên phát haygặp hơn (khoảng 20-30%)
Nhóm diễn tiến lâm sàng rất nhanh: thâm nhiễm thần kinh trung ương vàtủy xương chiếm ưu thế trong nhóm này
1.1.3.3 Phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng
Các triệu chứng huyết học và sinh hóa máu
Hồng cầu giảm, hemoglobin giảm do tế bào ác tính xâm lấn tủy xương
ức chế phát triển tế bào dòng hồng cầu
Số lượng tế bào lympho giảm hay tăng có liên quan tiến triển của bệnh,
có thể thấy các lympho hình thái biến đổi
Tiểu cầu giảm do tế bào ác tính xâm lấn tủy xương ức chế phát triển mẫutiểu cầu
Tủy đồ: có thể bình thường hoặc xâm lấn tủy xương
Xét nghiệm miễn dịch [6]: giảm tế bào T, giảm đáp ứng miễn dịch tế bào.Sinh hóa máu: LDH, β2-microglobulin có thể bình thường hoặc tăng có
ý nghĩa tiên lượng bệnh LDH tăng có ý nghĩa tiên lượng xấu hơn [7]
Tùy theo tổn thương cơ quan mà có thể thay đổi giá trị sinh hóa tương ứng
1.1.3.4 Đặc điểm tế bào – tổ chức học
Hạch đồ bằng chọc hút kim nhỏ: hạch tăng sinh mạnh, khá đồng nhất, đa
số là các tế bào thuộc dòng lumpho (tính đơn dạng tế bào), phần lớn các tế
Trang 19bào là lymphoblast hoặc prolymphocyte Các tế bào thường có kích thước to,nguyên sinh chất hẹp, ưa base, nhân to mịn, có thể thấy hình ảnh nhân nứt,nhân chia, nhân quái,…các tế bào thường không tạo thành đám (trừ nguyênbào miễn dịch).
Tuy nhiên chọc hút kim nhỏ cũng khó khăn trong việc chẩn đoán ulmpho độ thấp với tăng sinh hạch lympho phản ứng, phân biệt các biến thể ulympho tế bào nhỏ với ung thư di căn hạch Trong các trương hợp này ta cầnsinh thiết hạch để chẩn đoán xác định [8,9,10]
Sinh thiết hạch hay tổ chức u lmpho (mô bệnh học) [11,12,13] sự quáphát mang tính chất bệnh lý của một vị trí, một giai đoạn phát triển nhất địnhcủa tế bào lympho
Đại thể: hạch to, có thể tạo thành khối lớn có nhiều thùy hay dính vớinhau thành chuỗi, chùm, di động hoặc dính da và mô xung quanh hạch Diệncắt thuần nhất, màu trằng xám, đôi khi có hoại tử và chảy máu ở một số týp
Vi thể: có những đặc trưng và thay đổi ở từng typ, việc định typ dựa vàotiêu chuẩn sau:
Các cấu trúc trội của mô hạch bị ung thư: dạng nang hay dạng lan tỏaLoại tế bào chiếm ưu thế: tế bào nhỏ (nhân khía hay không khía), tế bào
to, hỗn hợp tế bào lớn nhỏ, nguyên bào miễn dịch, nguyên bào lympho…Trong ULATKH thường không thấy đặc điểm đa hình thái tế bào, thấytăng sinh mạnh các dòng lympho, hình thái tế bào bị biến đổi mang đặc điểmcủa tế bào ung thư Sự tăng sinh này đảo lộn, phá vỡ cấu trúc hạch Trongnhững mô không phải là tổ chức lympho, tế bào ác tính sẽ thâm nhiễm giữacác sợi cơ
1.1.3.5 Hóa mô miễn dịch
Trong qua trình biệt hóa tế bào lympho ở các giai đoạn khác nhau sẽ cónhững kháng nguyên bề mặt đặc trưng [14,15]
Trang 20Bảng 1.4 Một dấu ấn miễn dịch CD của tế bào lympho B
Phát triển Progenitor B Pre-B B chín Tương bào
Các dấu ấn
miễn dịch
CD10CD19
CD10CD19CD20
CD19CD20CD21CD22CD23CD23CD79a
CD 38
Bảng 1.5 Một số dấu ấn miễn dịch CD của tế bào Lympho T
T4 T4 (CD2, CD3, CD4) Progenitor T Pre –T CD5
T8 T8 (CD2, CD3,CD8) CD5
Dấu ấn miễn dịch đặc trưng của tế bào lympho NK: CD56+, CD16+Dấu ấn miễn dịch đặc trưng của tương bào: CD138+, CD38+
Việc phát hiện kiểu hình miễn dịch của u lympho được thực hiện nhờcác phương pháp hóa mô miễn dịch trên mẫu mô bệnh học
Trong chẩn đoán ULAKH, mô bệnh học vẫn được xem là tiêu chuẩnvàng Tuy nhiên trong một số trường hợp, hình ảnh vi thể không đặc hiệu nên
CD2, CD3,CD5, CD7
CD5 CD3 CD7 CD2
CD2, CD3,CD5, CD7, CD8
Trang 21không xác định chính xác được nguồn gốc tế bào Trong các trường hợp nhưvậy ta cần lám hóa mô miễn dịch hỗ trợ chẩn đoán.
Hóa mô miễn dịch là kết hợp phản ứng miễn dịch và hóa chất để làm rõcác kháng nguyên hiện diện trong mô
1.1.3.6 Xét nghiệm di truyền tế bào học và sinh học phân tử [16]
Các bất thường di truyền tế bào ở bệnh nhân u lympho có chuyển đoạnnhiễm sắc thể và các dưới nhóm mô bệnh học, người ta thấy có dạng bấtthường:
Bất thường liên quan tới gen ung thư (oncogene) và chuyển đoạn tạo nênđiểm nối NST làm hoạt hóa gen IgH hay gen thụ thể tế bào T
Bất thường tạo nên các gen kết hợp mã hóa các yếu tố truyền tin hay yếu
tố có hoạt tính kinase quá mạnh
1.1.3.7 Chẩn đoán hình ảnh
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, chụp CT scanner, MRI,PET-CT,…) giúp phát hiện nhóm hạch ở sâu: hạch ổ bụng, hạch trung thất,…qua đó xác định chính xác giai đoạn, theo dõi tiến triển cũng như đáp ứngđiều trị
Dựa trên nguyên lý các khối u có nhu cầu sử dụng glucose cao hơn tổchức bình thường Nếu gắn glucose với 18 Fluorodeoxyglucose (18F – FDG)hoặc 11 Carbon (11C- Glucose), các chất phóng xạ sẽ tập trung tại các khối u
ác tính nhiều hơn tổ chức lành Chụp cắt lớp ghi hình phóng xạ có khả năngphát hiện các hạch, vị trí ngoài hạch với độ nhạy 80% và độ đặc hiệu 90% [29].Gần đây, phương pháp kết hợp PET với CT (PET-CT) tức ghép hai loạiđầu dò trên một máy và dùng chung hệ thống ghi nhận lưu giữ số liệu Bệnhnhân đồng thời chụp CT và chụp PET, cho phép chồng hình ảnh của CT và xạhình lên nhau Sự phối hợp hình ảnh cấu trúc gải phẫu của CT và hình ảnhchức năng chuyển hóa của PET đã tăng độ nhạy, độ đặc hiệu trong chẩn đoán
Trang 22khối u ác tính Hiện nay, ở nhiều nước PET/PET-CT được coi là một trongcác tiêu chí để đánh giá đáp ứng điều trị trong ULKH [17,18,19].
1.1.4 Các yếu tố tiên lượng
1.1.4.1 Tiên lượng quốc tế IPI cho ULKH
LDH > giá trị bình thường 1
IPI chia ULKH theo các nhóm nguy cơ:
Nhóm nguy cơ thấp: 0 đến 1 điểm
Nhóm nguy cơ trung bình – thấp: 2 điểm
Nhóm nguy cơ trung bình – cao: 3 điểm
Nhóm nguy cơ cao: 4 điểm
Đánh giá toàn trạng ECOG (theo Clin Oncol 1982)
Giai đoạn O: hoạt động bình thường không bị giới hạn
Giai đoạn 1: hạn chế vận động khi gắng sức
Giai đoạn 2: có thể tự chăm sóc bản thân nhưng không thể tự hoạt độngbình thường
Giai đoạn 3: hạn chế chăm sóc bản thân phải nằm trên giường hoặc ngồighế trên 50% thời gian
Giai đoạn 4: không thể tự chăm sóc bản thân, phải nằm trên giường liên tục.Giai đoạn 5: tử vong
1.1.4.2 Trong FL, các nhà nghiên cứu đã đưa ra bằng yếu tố tiên lượng FLIPI dựa trên nghiên cứu của ba trung tâm và theo dõi trong 10 năm.
Bảng 1.6 Tiên lượng quốc tế FLIPI cho Fl
LDH > giá trị bình thường 1
Trang 23Hemoglobin < 120 1
Tổn thương >4 nhóm hạch 1
FLIPI chia FL theo các nhóm nguy cơ:
Nhóm nguy cơ thấp : 1 điểm
Nhóm nguy cơ trung bình: 2 điểm
Nhóm nguy cơ cao: ≥ 3 điểm
1.1.5 Điều trị u lympho không Hodgkin
1.1.5.1 Nguyên tắc điều trị
Hai nguyên tắc trong chiến lược điều trị ULKH là thể giải phẫu bệnh vàgiai đoạn bệnh Trong đó thể giải phẫu bệnh đóng vai trò quan trọng Các kỹthuật mới như miễn dịch học, sinh học, sinh hóa, phân tích gen tế bào, có giátrị phân biệt chi tiết hơn, đồng nhất hơn các dưới nhóm nhưng vẫn chưa trởthành các nghiên cứu đầy đủ và có ý nghĩa hướng dẫn cho điều trị [2,20,21]
1.1.5.2 Các phương pháp điều trị
Nhìn chung với những phương pháp điều trị chuẩn đối với những bệnhnhân ULKH, tỷ lệ sống 5 năm toàn bộ đạt được vào khoảng 50- 60% 30-60%bệnh nhân ULKH độ ác tính cao được điều trị khỏi Mặc dù vậy vẫn gặp phầnlớn các trường hợp tái phát sau điều trị ban đầu khoảng 2 năm
Hóa chất:
Đây là biện pháp căn bản có ý nghĩa quan trọng trong điều trị ULKH táiphát bởi tính chất ác tính, lan , tràn, tiến triển nhanh của bệnh Việc lựa chọnphác đồ điều trị tùy thuộc theo các yếu tố: tuổi, tình trạng chung, thể giải phẫubệnh lý, độ ác tính Xu hướng hiện nay sử dụng phác đồ đa hóa chất Phác đồtheo thứ tự: GDP, DHAP, ESHAP,GEMOX, ICE, MINE,CEPP, IVAD, MiniBEAM, Lenalidomide U lympho không Hodgkin dạng nốt, ưu thế
Trang 24lymphocyte có thể điều trị phác đồ: CHOP, EPOCH, CVP và Rituximab nếu
tế bào có CD 20+
Đối với bệnh nhân trẻ tuổi:
Phác đồ CHOP/R-CHOP 9 chu kỳ 21 ngày)
Điều trị 6 chu kỳ R-CHOP + 2 chu kỳ R hoặc 8 đợt R-CHOP
Bệnh nhân suy tim thay Doxorubicin bằng liposomal doxorubicin 30mg/m2da, và giảm liều Prednisone 60mg/m2
Phác đồ CHOPE/R-CHOPE (chu kỳ 21 ngày)
Phác đồ BACOP/R-BACOP (CHOP-Bleo)
Đối với bệnh nhân cao tuổi (>80 tuổi)
Phác đồ miniCHOP/R-miniCHOP (chu kỳ 21 ngày)
Phác đồ CVP/R-CVP ( chu kỳ 21 ngày)
Phác đồ EPOCH/R-EPOCH ( chu kỳ 21 ngày)
U lympho không Hodgkin tế bào T/NK ngoài hạch
Phác đồ VIPD (chu kỳ 21 ngày x 3 chu kỳ)
SMILE (chu kỳ 21 ngày x 3 chu kỳ), xạ trị sau hóa trị liệu
U lympho không Hodgkin dai dẳng/ tái phát
Bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu tự thân lựa chọn một trong số phác
đồ và đánh giá sau 2-4 đợt điều trị
Phác đồ GDP/R-GDP (chu kỳ 21 ngày x 4-6 đợt)
Phác đồ DHAP/R-DHAP (chu kỳ 21 ngày)
Phác đồ ESHAP/R-EHSAP (chu kỳ 21-28 ngày x 3 chu kỳ)
Trang 25Phác đồ MINE (chu kỳ 21 ngãy 2 chu kỳ)
Bệnh nhân không ghép tế bào gốc tạo máu tự thân có thể điều trị cácphác đồ trên hoặc lựa chọn một trong các phác đồ theo thứ tự:
Phác đồ CEPP/R-CEPP (chu kỳ 28 ngày cho đến khi bệnh tiến triểnhay tác dụng phụ)
IVAD (chu kỳ 21 ngày)
Mini – BEAM
Lenalidomide 25mg uống ngày 1-21: 28 ngày/đợt đến khi bệnh tiếntriển hoặc có tác dụng phụ
Một số phác đồ khác có thể sử dụng: GV, GVP, ViGePP, IEV,Bendamustine, Brentuximab vedotin,…
Tác dụng phụ của hóa chất:
Rụng tóc tạm thời
Đau họng miệng
Rối loạn tiêu hóa: nôn, buồn nôn, ỉa chảy,…
Suy tủy giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu,…
Hội chứng ly giải u đối với một số khối u kích thước lớn, sau đợi điều trịhóa chất một số lượng lớn các tế bào bị phân hủy chuyển hóa và giải phóngcác ion vào hệ thống tuần hoàn gây tổn thương gan, thận, tim và tổ chức thầnkinh trung ương Hội chứng này có thể dự phòng bằng biện pháp tăng truyềndịch NaHCO3, thuốc giảm acid uric máu như Hallopurinol
Hóa chất liều cao kết hợp ghép tế bào gốc tạo máu
Những bệnh nhân tái phát đều có đáp ứng với những phác đồ điều trịthông thường nhưng sau đó tái phát rất nhanh Vì vậy người ta đã áp dụngphương pháp điều trị hóa chất liều cao có thể kết hợp hoặc không với xạ trịtoàn thân, tiếp nối với ghép tủy tự thân hoặc truyền tế bào gốc
Trang 26Một số nghiên cứu đã cho thấy phương pháp này làm tăng thời gian sốngthêm một cách có ỹ nghĩa cho bệnh nhân ULKH Tuy nhiên phương pháp nàycòn có điểm hạn chế là máu ngoại vi hoặc tủy xương có tỷ lệ cao xâm lấn bởicác tế bào ác tính Các phác đồ thường được sử dụng trong lâm sàng làDHAP, MINE, ICE và ESHAP Có khoảng 21-37% bệnh nhân sử dụng phác
đồ này đạt đáp ứng hoàn toàn Tuy nhiên chỉ có <10% đạt được thời giansống thêm dài [22,23,24]
Phẫu thuật:
Phẫu thuật có vai trò rất hạn chế và không phải là biện pháp được lựachọn để điều trị ULKH Với một số u lympho khởi phát từ cơ quan ngoàihạch lympho như tuyến giáp, dạ dày,… phẫu thuật nhằm loại bỏ khối u táiphát tại chỗ nhưng không giúp ngăn u tái phát, tiến triển lan rộng Phẫu thuật
có vai trò điều trị biến chứng do hóa chất, tia xạ hoặc bản thân bệnh gây nênnhư: thủng ruột, tắc ruột, xuất huyết tiêu hóa, [25]
Xạ trị:
Xạ trị nhìn chung không áp dụng để điều trị triệt để cho bệnh nhânnhưng cũng có hiệu quả trong việc kiểm soát tại vùng Mặc dù xạ trị trướchoặc sau hóa trị liệu liều cao kết hợp truyền tủy tự thân có thể làm giảm khảnăng tái phát tại vùng nhưng vai trò làm tăng thời gian sống thêm vẫn chưađược khẳng định [26,27,28]
Điều trị sinh học:
Đây là hướng điều trị mới đang được nghiên cứu Một trong các thuốcđược sử dụng trong điều trị ULKH là Interferon (INF) là một loại proteinđược giải phóng khi tế bào bị nhiễm virus, đồng thời cũng giúp cơ thể khánglại sự phát triển tế bào u và kích thích khả năng miễn dịch của cơ thể
1.2 GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU TỰ THÂN
Trang 27Trước khi phương pháp ghép tủy xương ra đời, khi đề cập đến điều trịbệnh máu ác tính tức nói đến hóa trị liệu Việc tăng liều lượng cũng như phốihợp nhiều loại hóa chất đã mang lại những kết quả khả quan về tỷ lệ lui bệnhhoàn toàn cũng như kéo dài thời gian sống thêm nhưng cũng tăng tỷ lệ tử vong
do biến chứng nhiễm trùng và chảy máu Sự ra đời của phương pháp ghép tủyxương hay ghép tế bào gốc tạo máu đã trở thành chỗ dựa vững chắc cho phác
đồ đa hóa trị liệu liều cao Ghép tế bào gốc tạo máu tự thân giúp cho tủy xươngcủa bệnh nhân phục hồi nhanh hơn, rút ngắn một cách đáng kể thời gian suytủy sau đa hóa trị liệu liều cao, giảm tỷ lệ tử vong do các biến chứng Ghép tựthân hiệu quả thấp hơn so với ghép đồng loại nhưng ghép tự thân lại được ápdụng rộng dãi hơn do phương pháp không yêu cầu các tiêu chuẩn chặt chẽ nhưngười cho tủy phù hợp HLA, giới hạn về tuổi,…đồng thời ghép tự thân khônggây ra các biến chứng nặng nguy cơ tử vong như bệnh ghép chống chủ, kinhphí lại thấp phù hợp với điều kiện kinh tế của người Việt Nam
1.2.1 Nguyên lý của phương pháp ghép tế bào gốc:
Các tế bào gốc tạo máu có khả năng nhân lên và khả năng biệt hóa thànhtất cả các dòng tế bào máu trưởng thành Trong giai đoạn ổn định, đa số các tếbào gốc tạo máu trưởng thành ở trạng thái nghỉ ngơi và chỉ có một bộ phậnnhỏ tham gia vào chu kỳ tế bào để sinh ra và biệt hóa thành tế bào tiền thâncủa các dòng tế bào máu Tế bào gốc tạo máu người có khả năng di chuyển từmáu ngoại vi đến cư trú ở tủy xương Sau khi định cư ở tủy xương, các tế bàogốc này tăng sinh và biệt hóa nhờ tiếp nhận các tín hiệu phát ra từ môi trườngtủy xương bao gồm tổ chức đệm ngoài tế bào, các tế bào nội mô và trung mô,
và tạo cốt bào Các tế bào gốc sẽ sinh ra các tế bào gốc đa năng Tế bào gốc
đa năng sau đó sẽ sinh ra tế bào gốc dòng lympho và tế bào gốc dòng tủy.Cùng với các kết quả nghiên cứu trên động vật, thất bại của nhữngtrường hợp ghép tủy đầu tiên trên người đã mang lại một kết luận vô cùng
Trang 28quan trọng trong ghép tế bào gốc, để cùng một lúc đạt được hiệu quả ức chếmiễn dịch và diệt tối đa các tế bào ung thư, cần có phác đồ điều kiện hóa phốihợp với hóa chất.
Ghép tế bào gốc tạo máu được xem như phương pháp hỗ trợ cho đa hóatrị liệu liều cao nhằm mục đích điều trị cho bênh nhân mắc bệnh máu ác tínhkhông đáp ứng hoặc kháng với các phác đồ đa hóa trị liệu chuẩn hoặc tái phát.Ghép tế bào gốc tạo máu là biện pháp hỗ trợ hệ thống sinh máu của bệnhnhân phục hồi nhanh chóng sau đa hóa trị liệu liều cao, hay nói cách khácgiúp cho phương án đa hóa trị liệu liều cao trở thành khả thi và không đe dọatính mạng người bệnh Việc sử dụng hóa trị liệu liều cao kết hợp ghép tế bàogốc tạo máu cho phép loại trừ đến mức cao nhất tế bào ung thư, và do đó sẽhạn chế tối đa khả năng tái phát
1.2.2 Phương pháp ghép tế bào gốc tạo máu tự thân
Phương pháp ghép tế bào gốc tự thân: ghép tế bào gốc tạo máu tự thân làphương pháp lấy chính tế bào gốc của người bệnh ghép lại cho người bệnh,được chỉ định cho các bệnh máu ác tính không đáp ứng với các phác đồ đahóa trị liệu hoặc khi bệnh tái phát Các tế bào gốc hỗ trợ và giúp phục hồinhanh chóng hệ thống sinh máu của người bệnh sau hóa trị liệu liều cao,nhằm phòng tránh những biến chứng Hiệu quả của ghép tế bào gốc tự thânchủ yếu có dược là nhờ hóa trị liệu liều cao nhằm tiêu diệt các ổ tế bào áctính [29]
1.2.3 Nguồn gốc tế bào gốc tạo máu sử dụng trong ghép
Đến nay nguồn gốc tạo máu sử dụng cho ghép trên lâm sàng có thể lấy
từ tủy xương, từ máu ngoại vi sau quá trình huy động bằng Cytokin và/hoặckết hợp với hóa trị liệu, từ máu dây rốn
Tế bào gốc tạo máu tủy xương là nguồn gốc tế bào gốc đầu tiên được sửdụng trong ghép tế bào gốc tạo máu Tuy nhiên hạn chế lớn của tế bào gốc tủy
Trang 29xương là chọc hút tủy phải ghê mê, bệnh nhân hay người hiến phải nằm việnlâu Thêm vào đó sau kết thúc thu nhận, bệnh nhân hay người hiến có thể bịmất nhiều máu do đó phải truyền máu, khi đó sẽ có nguy cơ lây nhiễm bệnhmáu cho bệnh nhân và người hiến.
Tế bào gốc từ máu dây rốn: trong những năm gần đây nguồn tế máu dâyrốn ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tế bào gốc choghép tế bào gốc đồng loại, với các ưu điểm vượt trội như: giàu tế bào địnhhướng tạo máu ở giai đoạn sớm, khả năng sinh sản cao gấp hai lần tế bào gốctủy xương, việc thu gom lại khá đơn giản lấy từ nguồn đáng lẽ bỏ đi Ngoài rakhi ghép tế bào gốc máu dây rốn yêu cầu phù hợp HLA là >4/6, trong khighép tế bào gốc đồng loại lấy từ tủy xương và máu ngoại vi huy động thì lạiyêu cầu phù hợp HLA ≥ 5/6 Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của ghép tế bàogốc dây rốn là số lượng tế bào gốc thấp hơn, thời gian mọc mảnh ghép chậmhơn so với tế bào gốc tủy xương và tế bào gốc máu ngoại vi
Tế bào gốc huy động ra máu ngoại vi:
Đây là nguồn tế bào định hướng tạo máu từ tủy xương, được huy động ramáu ngoại vi bằng cách sử dụng những yếu tố kích thích tăng trưởng thường
sử dụng G-CSF đơn độc hay phối hợp với hóa trị liệu Các tế bào gốc ra máungoại vi sẽ được thu thập bằng hệ thống máy tách Phương pháp này khôngcần gây mê, ít xâm nhập, trong chế phẩm để ghép có lượng khá cao tế bào gốctạo máu mà lại chứa ít tế bào ung thư hơn so với tế bào gốc từ tủy xươngtrong ghép tự thân Hiện nay, tế bào gốc máu ngoại vi là nguồn cung cấp chủyếu cho ghép tế bào gốc máu đồng loại và ghép tế bào gốc tạo máu tự thân.Các nghiên cứu lâm sàng so sánh khi sử dụng tế bào gốc máu ngoại vi với sửdụng tế bào gốc từ tủy xương cho thấy: kết quả mọc mảnh ghép sớm hơn,khả năng hồi phục miễn dịch nhanh hơn, tỷ lệ tử vong liên quan đến các biến