Bài giảng định luật bào toàn khối lượng hóa học 8. Bài giảng bao gồm các slide được tạo theo phương pháp dạy mới, coi các trang chiếu như bảng phụ. Nội dung bài học giáo viên cần thể hiện trên bảng. Trong bài giảng có sử dụng các hiệu ứng mô tả quá trình phản ứng hóa học và sự chuyển dịch của các nguyên tử trong phân tử.
Trang 2- Gồm 5 câu hỏi trắc nghiệm
- Có 3 đội chơi Điểm của mỗi đội là tổng điểm số câu trả lời đúng
-Thời gian suy nghĩ: 10 giây
- Mỗi câu đúng: 5 điểm
Trang 3Hiện tượng nào là hiện tượng hóa học
trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây?
khói đen dày đặc gây ô
nhiễm môi trường
C Khi mưa dông thường có sấm sét.
D Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa
10 9876543210
Trang 410 9876543210
Trang 5Dấu hiệu nào giúp ta khẳng định có phản
ứng hóa học xảy ra?
Câu 3
C Có sự thay đổi màu sắc
D Một trong số các dấu hiệu trên
Trang 6Câu 4
Than cháy trong không khí, thực chất là phản
ứng hóa học giữa cacbon và oxi Cần đập nhỏ
than trước khi đưa vào lò, sau đó dùng que
lửa châm rồi quạt mạnh đến lúc than cháy,
bởi vì:
A Đập nhỏ than để
tăng diện tích tiếp
xúc giữa than và oxi
D Tất cả các giải thích trên đều đúng
C Phản ứng giữa
than và oxi cần nhiệt
độ cao để khơi mào
B Quạt là để tăng lượng oxi tiếp xúc với than
10 9876543210
Trang 7Câu 5
Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và các chất sản phẩm phải chứa cùng:
C Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
10 9876543210
Trang 8ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI
LƯỢNG
Trang 9THÍ NGHIỆM
- Dụng cụ và hóa chất:
Cân điện tử, 1 cốc thủy tinh, 2 ống nghiệm Ống 1: chứa dung dịch Bari clorua ( BaCl2 )
Ống 2: chứa dung dịch Natri
sunfat ( Na2SO4 )
Trang 101 Có phản ứng hóa học xảy ra không ?
Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào ?
Có phản ứng hóa học xảy ra.
Dựa vào hiện tượng: Có kết tủa trắng tạo thành
Các chất tham gia: Bari clorua và Natri sunfat
Các chất sản phẩm: Bari sunfat và Natri clorua
Trước và sau phản ứng số hiển thị không thay đổi
Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng các chất sản phẩm
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat -> Bari sunfat + Natri clorua
Thảo luận cặp đôi
Trang 11Phương trình chữ của phản ứng
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
Các chất tham gia Các chất sản phẩm
Tổng khối lượng các chất tham gia
Tổng khối lượng các chất sản phẩm
=
Trang 12Lomonosov (1711 – 1765)
Lavoisier (1743 – 1794)
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga) và La-voa-diê (người Pháp) đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn khối lượng.
Trang 13Quan sát lại hình 2.5 sgk:
•Trả lời câu hỏi:
- Bản chất của phản ứng hoá học là gì?
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng có thay đổi không?
- Khối lượng của mỗi nguyên tử trước và sau phản ứng có thay đổi không?
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác,
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng giữ
nguyên
Khối lượng của các nguyên tử không thay đổi => Tổng khối
lượng các chất được bảo toàn.
Trang 14SO4Ba
Trang 15SO4Ba
SO4
Na
Na Cl
Trang 16Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m Bari clorua + m Natri sunfat = m Bari sunfat + m Natri clorua
hoặc mBaCl 2 + mNa 2 SO 4 = mBaSO 4 + mNaCl
Gọi m là khối lượng
Trang 17Kết luận: Trong một phản
( kể cả chất phản ứng và sản phẩm ), nếu biết khối lượng của n – 1 chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
Trang 18PHƯƠNG PHÁP Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Viết phương trình của phản ứng hóa học:
A + B C + D
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
m A + m B = m C + m D
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
m A = m C + m D - m B
Kết luận
Trang 19Bài tập 1: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của Natri sunfat (Na 2 SO 4 ) là 14,2 gam, khối lượng của các sản phẩm Bari sunfat (BaSO 4 ) là 23,3 gam
và Natri Clorua (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl 2 ) đã phản ứng.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m Bari clorua + m Natri sunfat = m Bari sunfat + m Natri clorua
Hoặc: m BaCl 2 + m Na 2 SO 4 = m BaSO 4 + m NaCl
Trang 20Gồm 1 câu hỏi bài tập Thời gian suy nghĩ làm bài là 1 phút 30 giây Sau đó đại diện của đội trả lời.
Câu trả lời đúng, nhanh nhất: 50 điểm
Câu trả lời đúng, chậm có số điểm giảm đi 10 điểm
Trang 21BT: Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho trong không khí (có khí oxi), ta thu được 7,1 gam hợp chất photpho pentaoxit(P 2 O 5 )
a Viết phương trình chữ của phản ứng.
b Viết công thức về khối lượng và tính khối lượng oxi
đã tham gia phản ứng.
Bài làm
a Phương trình chữ của phản ứng:
Photpho + oxi Điphotpho pentaoxit
b Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m photpho + m oxi = m điphotpho pentaoxit3,1 + m oxi = 7,1
=> m oxi = 7,1 – 3,1 = 4 (g)
Trang 22- Gồm 4 câu hỏi trắc nghiệm
- Điểm của mỗi đội là tổng điểm số câu trả lời đúng
-Thời gian suy nghĩ: 30 giây
- Mỗi câu đúng: 5 điểm
Trang 231) Khi phân hủy 18 gam đường thu được 10,8 gam nước Khối lượng than thu được trong phản ứng này là:
A.7,2g B 28,8g C 8,8g D 11,0g A
Trang 242) Nung Đá vôi (thành phần chính là
Canxicacbonat) thu được 5,6(g)
Canxioxit và 4,4(g) khí cacbonic Khối lượng đá vôi phản ứng là:
A 12(g) B 10(g)
C 20(g) D 25(g)
B
Trang 253) Khi nung đá vôi sau một thời gian khối lượng đá vôi thay đổi như thế nào?
A
Trang 264) Một lưỡi dao để ngoài trời sau một thời gian bị gỉ Khối lượng lưỡi dao bị gỉ so với khối lượng lưỡi dao trước khi gỉ là:
Trang 27- Làm bài tập 1, 3 trang 54 SGK
- Đọc trước bài: Phương trình hóa học
Trang 29BÀI 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I Thí nghiệm:
II Định luật:
a Nội dung:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng
của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng
của các chất tham gia phản ứng.
b Giải thích:
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa
các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của
mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của
các nguyên tử không đổi Vì vậy, tổng khối
lượng các chất được bảo toàn.
III Áp dụng: