Quy trình sẽ: • xác định cách thực hiện một nhiệm vụ để đạt kết quả đã định, • chuẩn hóa cách thực hiện một nhiệm vụ để hạn chế tối đa sự thay đổi, • là cơ sở để đào tạo những người thực
Trang 1Bộ Xây Dựng – 37 Lê Đại Hành – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội – Việt Nam
Dự án GTZ TA No: 2000.2208.7 - Project GTZ TA No: 2000.2208.7
Tài liệu dự án số: GL 002 - Project Document No.: GL 002
Phát hành lần: 01 - Edition: 01
Hà Nội, tháng 3 năm 2007 - Hanoi, March 2007
Bộ Xây dựng – Hà Nội
Ministry of Construction – Hanoi
hợp tác với
in cooperation with
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức
Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit (GTZ) GmbH
Hỗ trợ Kỹ thuật của GTZ do GFA thực hiện
Technical Assistance on behalf of GTZ by GFA Consulting Group & Associates
HƯỚNG DẪN LẬP QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP CHUẨN (SOP)
GUIDELINES ON WRITING STANDARD OPERATING PROCEDURES (SOP)
Trang 2Người liên hệ của GFA Consulting Group GmbH
Your contact with GFA Consulting Group GmbH
Gudrun Krause
Fax +49 (40) 6 03 06169 Email: gudrun.krause@gfa-group.de
Địa chỉ Address
GFA Consulting Group GmbH
Eulenkrugstraße 82 D-22359 Hamburg
Germany
Người chuẩn bị This guidelines was prepared by
Roderick H Chisholm CPA
rhchisholm@yahoo.com
Trang 3MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN LẬP QUY TRÌNH GÓP PHẦN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
NHÂN VIÊN 1
TRƯỚC KHI LẬP 2
Lựa chọn loại quy trình 3
Xác định nơi cần có quy trình 3
Xác định phạm vi của SOP 3
Xác định người sử dụng quy trình 4
Quyết định mức độ chi tiết của quy trình 5
Mức độ chi tiết thích hợp 5
Sử dụng SOP cho đào tạo 6
Đánh giá khả năng đọc của người sử dụng 6
Xác định bố cục mô tả 6
Soạn thảo quy trình 6
Hướng dẫn số 1 – Phác thảo quy trình 7
Hướng dẫn số 2 – Sử dụng từ ngữ có ý nghĩa chủ động 7
Hướng dẫn số 3 – Sử dụng các khoảng dung sai bất cứ khi nào có thể 7
Hướng dẫn số 4 – Đem đến cho người sử dụng SOP sự linh hoạt trong trình tự các bước 8
Hướng dẫn số 5 – Kiểm tra và Phê duyệt 8
Hướng dẫn số 6 – Thực hiện 9
Hướng dẫn số 7 – Đảm bảo cú pháp nhất quán 9
Hướng dẫn số 8 – Sử dụng từ vựng trong sáng 9
Hướng dẫn số 9 – Sử dụng các đề mục có ích 9
PHỤ LỤC A – VÍ DỤ VỀ MỘT QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP CHUẨN 10
Trang 4TABLE OF CONTENTS
INTRODUCTION TO WRITING PROCEDURES THAT CONTRIBUTE TO ASSESSING
STAFF PERFORMANCE 1
BEFORE WRITING 2
Choose the Type of Procedure 3
Determine Where a Procedure Is Needed 3
Determine the Scope of the SOP 3
Identify Who Will Use the Procedure 4
Decide On a Level of Detail 5
Appropriate Level of Detail 5
Use the SOP for Training 6
Assess the Users’ Reading Ability 6
Define the Description Format 6
Generating a Procedure 6
GUIDELINES FOR WRITING SOPs 7
Guideline No 1 - Draw a Procedural Sketch 7
Guideline No 2 - Use Active Words 7
Guideline No 3 - Use Ranges Whenever Possible 7
Guideline No 4 - Give SOP Users Sequence Flexibility 8
Guideline No 5 - Review and Approval 8
Guideline No 6 – Implementation 9
Guideline No 7 - Develop Consistent Syntax 9
Guideline No 8 - Use Clear Vocabulary 9
Guideline No 9 - Write Useful Headings 9
ATTACHMENT A – EXAMPLE OF A STANDARD OPERATING PROCEDURE 12
Trang 5HƯỚNG DẪN LẬP QUY TRÌNH GÓP PHẦN ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN INTRODUCTION TO WRITING PROCEDURES THAT CONTRIBUTE TO ASSESSING STAFF
PERFORMANCE
Khi lập quy trình, điều quan trọng là phải lập kế
hoạch cẩn thận, chúng ta cần chú ý:
When writing procedures it is very important to plan carefully, we need to consider:
• Phong cách viết của tổ chức Cùng một vấn đề
nhưng các tổ chức khác nhau nhấn mạnh nhiều
hay ít tùy thuộc vào phong cách viết và báo cáo
của tổ chức
• Kinh nghiệm và đặc điểm của người sử dụng
quy trình
• Loại hình nhiệm vụ, ví dụ: quản trị, nhận thức,
ra quyết định
• Nơi cần quy trình
• Phạm vi của quy trình
• Mức độ chi tiết
• Cách sử dụng từ, ví dụ: chủ động, phức tạp
• Các gạch đầu dòng
• Sự đóng góp của các chuyên gia về nội dung
• The organizations style of writing Different organizations place greater and lesser emphasis upon the style of its reporting and writing
• Experience and characteristics of the procedure’s users
• The type of task, e.g., administrative, cognitive, decision-making
• Where the procedure is needed
• Scope of the procedure
• Level of detail
• Use of words, e.g., active, difficulty
• Bullet points
• Subject-matter experts contributions
Nói chung, tất cả chúng ta đều biế tại sao quy trình
(hay quy trình tác nghiệp chuẩn, SOP) lại quan
trọng
In general terms, we all know why procedures (or standard operating procedures, SOPs) are important
Quy trình sẽ:
• xác định cách thực hiện một nhiệm vụ để đạt
kết quả đã định,
• chuẩn hóa cách thực hiện một nhiệm vụ để hạn
chế tối đa sự thay đổi,
• là cơ sở để đào tạo những người thực hiện
nhiệm vụ,
• là một công cụ thông tin hỗ trợ người thực hiện
nhiệm vụ trong các hoạt động công việc
They will:
• define how a task is to be performed to achieve a specified outcome,
• standardize the way a task is to be performed so as
to minimize variation,
• form the basis for training the task performers,
• provide an informational tool that supports the task performers on the job activities
Mặc dù vậy, chúng ta cũng biết rằng có một số khó
khăn gắn liền với việc lập và áp dụng SOP
However we are also aware that there are some difficulties that are apparent with the writing and adoption
of SOPs
Trong số đó, có những khó khăn xuất phát từ một
thực tế là quy trình:
Some of these difficulties related to the fact that often they :
• thay đổi thường xuyên,
• không phải lúc nào cũng được tuân thủ,
• mất quá nhiều thời gian để kiểm tra và phê
duyệt,
• thiếu nhất quán và có sự khác biệt nhỏ giữa
các phòng/ban,
• thường không được biên soạn cho đối tượng là
những người sử dụng cuối cùng,
• thường không đủ chi tiết, hoặc trái lại, quá chi
tiết,
• không tương xứng với cách thực hiện công
việc trên thực tế, và (còn nhiều khó khăn khác)
• change frequently,
• are not always followed,
• take too long to review and approve,
• are inconsistent and slightly different from department to department,
• are often not written for end-users,
• are often not detailed enough or are too detailed,
• don’t match how the job is really done, and (the list continues)
Quy trình không chỉ đơn giản là các tài liệu chức
năng để xác định nhiệm vụ hoặc chỉ dẫn phải làm gì
hay phải làm như thế nào
Procedures are more than simply functional documents that define a task or tell what to do or how to do it
Quy trình là kết quả của một quá trình bao gồm biên
soạn, rà soát, phê duyệt, thực hiện, phổ biến, duy trì
Procedures are the results of a process that includes generation, review, approval, implementation,
Trang 6và kiểm soát distribution, maintenance, and control
Phần lớn các khó khăn liên quan đến quy trình như
đã liệt kê ở trên xuất phát từ các hoạt động không
phù hợp hoặc không được kiểm soát đúng cách
Most of the procedural difficulties listed above have their roots in activities that are inadequate or improperly controlled
Hình 1/Figure 1
Trước khi lập SOP, điều quan trọng là phải lập kế
hoạch cẩn thận để xác định quy trình sẽ được trình
bày và soạn thảo như thế nào Đây sẽ là những “chỉ
dẫn về phong cách” và chúng không chỉ bao gồm
cách thức trình bày quy trình mà phải có cả những
điểm sẽ nêu dưới đây
Before writing an SOP, it is important to plan carefully what your organizations procedures will look like and how they are to be written That “style guide” covers more than just the appearance of the procedure; it needs to include the points discussed here
Một khi những vấn đề này đã được giải quyết và
thống nhất, việc soạn thảo, rà soát và phê duyệt quy
trình sẽ nhanh hơn nhiều Thêm nữa, quy trình được
soạn thảo sẽ dễ sử dụng hơn cho mục đích đào tạo
và góp phần tạo ra kết quả hoạt động tốt hơn và nhất
quán hơn
Once these issues are resolved and agreed on, the generating, reviewing, and approving of a procedure will go much faster Additionally, the resulting SOPs will be easier to use in training and will contribute to better, more consistent performance
Những hướng dẫn dưới đây tập trung vào việc lập
quy trình
These guidelines focus on the writing of procedures
Trước khi lập một SOP, chúng ta cần cân nhắc quy
trình nào cần thiết, quy trình nào đã có, kinh nghiệm
và đặc điểm của người sử dụng (“người thực hiện”),
loại hình và thời lượng đào tạo dự kiến, và cách thức
SOP được dùng trong “cuộc sống thực”
Before writing an SOP, we need to consider what procedures are needed, what procedures have already been written, the experience and characteristics of the users (the “performers”), the type and amount of training intended, and how the SOPs will be used in
“real life.”
Bước 1 Biên soạn/
Step 1 Generation
Bước 2 Rà soát / Step 2 Review
Bước 7 Kiểm soát /
Step 7 Control
Bước 3 Phê duyệt / Step 3 Approval
Bước 4 Thực hiện / Step 4 Implemenation Bước 5 Phân phối /
Step 5 Distribution
Bước 6 Duy trì / Step 6 Maintenance
CÁC BƯỚC SOẠN THẢO
VÀ ÁP DỤNG SOP / ADOPTING A SOP
Bước 1 Biên soạn/
Step 1 Generation
Bước 2 Rà soát / Step 2 Review
Bước 7 Kiểm soát /
Step 7 Control
Bước 3 Phê duyệt / Step 3 Approval
Bước 4 Thực hiện / Step 4 Implemenation Bước 5 Phân phối /
Step 5 Distribution
Bước 6 Duy trì / Step 6 Maintenance
CÁC BƯỚC SOẠN THẢO
VÀ ÁP DỤNG SOP / ADOPTING A SOP
Trang 7Lựa chọn loại quy trình Choose the Type of Procedure
SOP có 3 loại chính:
• các nhiệm vụ quản trị (các quy tắc hay nhiệm vụ
dựa trên quy tắc, chẳng hạn như ai được phép ra
vào một khu vực cụ thể);
• các nhiệm vụ liên quan đến nhận thức (ví dụ như
quyết định một vấn đề, rà soát các ghi chép của
phòng thí nghiệm); và
• các nhiệm vụ liên quan đến động cơ (ví dụ như
lắp đặt một thùng gây men)
Ba loại quy trình này có một số điểm trùng nhau
SOPs are of three main types:
• administrative tasks (rules or rule-based, such as who has permission to enter a particular area);
• cognitive tasks (a decision- making activity, for instance, reviewing laboratory notebooks); and
• motor tasks (such as setting up a fermentor) These distinctions have some overlap
Xác định nơi cần có quy trình Determine Where a Procedure Is Needed
Để xác định nơi cần có quy trình, hãy lập một biểu đồ
tiến trình cho một lĩnh vực hoạt động và xác định các
quá trình liên quan cùng các nhiệm vụ trong từng quá
trình Những nhiệm vụ này sẽ trở thành danh mục
khởi đầu cho các tiêu đề trong quy trình của bạn
To determine where an SOP is needed, create a flow chart of an operational area and identify the processes involved and the tasks within those processes Those tasks become your initial list of procedure titles
SOP được lập sẽ xác định cách thức thực hiện
những nhiệm vụ nói trên Nếu đã có quy trình thì có
thể sắp xếp lại theo những nhiệm vụ đã được liệt kê
The SOPs that are to be written will define how those tasks are to be performed If procedures already exist, they can be mapped against the listed tasks
So sánh biểu đồ tiến trình hoặc tiêu đề cho các lĩnh
vực khác nhau có thể chỉ ra những lĩnh vực có thể
hoặc lẽ ra đã có thể sử dụng quy trình để hỗ trợ việc
chuẩn hóa
Comparing flow charts or titles of different areas can show where common procedures are or could be used
to aid in standardization
Đôi khi mọi người đặt ra câu hỏi liệu SOP có cần
thiết không
Sometimes people will ask whether an SOP is required
Trong trường hợp như vậy, điều quan trọng là trả lời
một số câu hỏi sau đây:
• Nhiệm vụ hoặc hoạt động đó có quan trọng
không?
• Nhiệm vụ đó có nhiều người tham gia không?
• Nhiệm vụ hoặc quá trình công việc có ảnh hưởng
đến sự an toàn, tính đồng nhất, độ bền, độ tinh
khiết hoặc chất lượng sản phẩm không?
• Nhiệm vụ có cần được thực hiện một cách nhất
quán không?
When asked that, it is important that several questions are answered:
• Is the task or activity important?
• Is more than one person involved?
• Does the task or process affect the safety, identity, strength, purity, or quality of the product?
• Does the task need to be done consistently?
Chỉ cần một câu hỏi trong số trên được trả lời “Có”
thì lập quy trình là việc nên làm
If the response to any of those questions is “yes,” Then
it is recommended that a procedure be written
Xác định phạm vi của SOP. Determine the Scope of the SOP
Một câu hỏi thường gặp khác là “Quy trình có độ dài
bao nhiêu?” Thực ra, câu hỏi này thường có nghĩa là
“Quy trình có phạm vi rộng đến đâu?”
Another frequently asked question is “How long should
a procedure be?” What that question usually means is,
“How broad should the procedure be?”
Điều này phần nào phụ thuộc vào việc quy trình có
mô tả một quá trình gồm nhiều nhiệm vụ (do nhiều
người từ nhiều phòng ban khác nhau thực hiện) hay
không, hoặc quy trình chỉ quy định cho một nhiệm vụ
và các bước cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ
In part, that depends on whether a procedure describes a process with many tasks (performed by various people in different sections or departments) or whether the procedure defines one task and the steps needed to accomplish that task
Đôi khi, các tổ chức sử dụng nhiều loại tài liệu chức
năng cụ thể hơn, gọi là hướng dẫn công việc, để
Sometimes, organizations use more specific types of functional documents called work instructions to provide details on how one person accomplishes his or
Trang 8hướng dẫn chi tiết cách thức một nhân viên cần thực
hiện công việc
her job
Một số tổ chức phân biệt giữa SOP và hướng dẫn
công việc, số khác không phân biệt Tuy nhiên dù có
tên gọi như thế nào thì các tài liệu chức năng này
vẫn phải có cấu trúc hợp lý để hỗ trợ kết quả hoạt
động thực tế
Some organizations distinguish between SOPs and work instructions, others do not However irrespective
of what such functional documents are called, they need to be well constructed to support actual performance
Các tổ chức lớn thường có một hệ thống cấp bậc các
quy trình tuân theo các chính sách được xây dựng
trong quá trình lập kế hoạch chiến lược Khi các quy
trình này được khoanh vùng phạm vi áp dụng, chúng
sẽ tập trung hơn vào cách thức vận hành của một
phòng/ban cụ thể
Large organizations generally have a hierarchy of procedures that follow from the policies developed as part of the strategic planning process As these procedures get more localized, they are more focused
on how a section or department or area operates
Nói chung, điều quan trọng là phải quyết định có nên
lập SOP riêng cho từng nhiệm vụ không hay chỉ lập
một SOP chung cho tất cả mọi nhiệm vụ
In general it is important to decide whether to write an individual SOP for each task or one procedure covering all the tasks
Trên thực tế, sự lựa chọn tốt hơn là nhóm các nhiệm
vụ do một đội hoặc một cá nhân làm trong các điều
kiện vận hành “bình thường” vào một quy trình (ví dụ
như lắp đặt, vận hành, tháo dỡ và lau dọn)
In practice it a better choice would be to group into one procedure those tasks that are done by one team or individual during “normal” operations (for example,
set-up, operation, disassembly, and cleaning)
Các nhiệm vụ khác (ví dụ như sửa chữa sai sót, bảo
trì, và điều chỉnh kích cỡ) có thể được quy định trong
các SOP riêng biệt
Then the other tasks (for example, troubleshooting, preventative maintenance, and calibration) would be separate SOPs
Không có cách làm nào tuyệt đối đúng hay tuyệt đối
sai khi lập quy trình: soạn thảo và duy trì một quy
trình ngắn với phạm vi nhỏ thì dễ hơn, nhưng cuối
cùng bạn lại phải lập ra nhiều quy trình hơn
No right or wrong way exists for procedures: Smaller, shorter procedures are easier to develop and maintain, but you end up with more of them
Từ quan điểm của người sử dụng, các quy trình từ 2
đến 6 trang thường không đáng ngại như một tài liệu
30 trang
From a user’s point of view, several two- to six-page procedures are less intimidating than one 30- page document
Xác định người sử dụng quy trình Identify Who Will Use the Procedure
Người sử dụng cấp 1 là những người thực sự thực
hiện những nhiệm vụ được xác định trong quy trình;
người sử dụng cấp 2 là những người có thể cần
biết một điều gì đó về quy trình nhưng không trực
tiếp sử dụng quy trình
Primary users are those who actually perform the
tasks defined; secondary audiences are those who
may need to know something about the procedure but
do not directly use it
• Ai là người sử dụng cấp 1 của quy trình?
• Họ có kinh nghiệm không?
• Tốc độ thay thế và tuyển dụng nhân viên trong tổ
chức của bạn có ổn định không?
• Nhân viên của bạn có khả năng đọc tài liệu bằng
ngôn ngữ dùng để viết SOP không và mức độ
khả năng đến đâu?
• Trên thực tế nhân viên sẽ sử dụng tài liệu như
thế nào?
• Nhân viên có để công khai quy trình tại nơi làm
việc không, hay chỉ sử dụng quy trình khi cần
tham khảo?
• Người sử dụng quy trình có thường xuyên thực
hiện nhiệm vụ không?
• Họ sẽ được đào tạo đến mức độ nào?
• Who are your primary users?
• Are they experienced?
• Is your work force stable in its turnover and hiring?
• What is the reading level of work personnel in the language in which the SOPs will be written?
• How will staff actually use the document?
• Will staff have the procedure open in their work areas (the expected practice with laboratory methods), or will they use it only as a reference?
• How frequently will users perform the task?
• How much training will they be given?
Câu trả lời cho những câu hỏi này sẽ xác định mức
độ cụ thể của quy trình
The answers to these questions will shape the amount
of detail contained in your procedure.
Trang 9Quyết định mức độ chi tiết của quy trình Decide On a Level of Detail
Một việc quan trọng cần quyết định trước khi lập
SOP (hoặc trước khi sửa đổi một hệ thống quy trình)
là xác định mức độ chi tiết mà quy trình cần đáp ứng
A major decision to make before writing any SOP (or before revising a procedure system) is defining the level of detail that should be met
Điều được cho là rất quan trọng - đó là cân đối mức
độ chi tiết với mức độ kỹ năng của người sử dụng
Quá nhiều chi tiết sẽ gây nhầm lẫn, quá ít chi tiết thì
không đủ thông tin Do đó nên đảm bảo “mức độ chi
tiết thích hợp” để quy trình đủ thông tin và người sử
dụng có thể tuân thủ quy trình mà không bị nhầm lẫn
It seems that it is very important to balance the level of detail with the skill level of the user Too much detail will be confusing, and too little will be uninformative It
is suggested that the “Appropriate Level of of Detail” is reached when there’s sufficient for the procedure to be followed without confusion
Khối lượng chi tiết tối thiểu cho một quy trình cần bao
gồm các câu hỏi “cái gì” có ý nghĩa then chốt (tức là
các bước cần thiết để xác định những gì sẽ xảy ra),
các câu hỏi “như thế nào” có ý nghĩa then chốt (tức
là các bước phụ để xác định từng bước chính sẽ
được thực hiện như thế nào), và “ai”, nếu thích hợp
(tức là ai sẽ thực hiện những bước chính và bước
phụ, nếu không chỉ có một người liên quan)
The minimum amount of detail in a procedure should include the “critical what’s” (the required steps defining what is to happen), the “critical how’s” (the sub steps defining how each step is to be performed), and when applicable, the “who’s” (that is, who performs those steps and sub steps) if more than one person is involved
Tính chất quan trọng được hiểu là những điều cần
thiết để người thực hiện hoàn thành thành công mục
đích của quy trình Ở một mức độ nào đó, tính chất
quan trọng phụ thuộc vào những gì mà người thực
hiện được đào tạo, cũng như kinh nghiệm và trình độ
của anh ta/cô ta Khi mức độ chi tiết tăng lên (theo độ
dài của tài liệu), định nghĩa “tính chất quan trọng” sẽ
được mở rộng
Criticality is defined as that which is necessary for a
performer to be successful in accomplishing the goal of the procedure In part, criticality depends on the performer’s training, experience, and education As the detail level increases (along with the length of the document), the definition of criticality widens
Đối với các SOP được viết chi tiết hoặc rất chi tiết,
các câu hỏi “như thế nào” sẽ ít hơn
For SOPs with “high” and “fine” levels of detail, less critical “hows” are included
Các nguy cơ khi viết một quy trình chi tiết và rất chi
tiết bao gồm:
• Những quy trình như vậy có thể rất khó đọc và
khó áp dụng
• Hơn nữa, các quy trình này có thể không chấp
nhận sự sai sót
• Chỉ cần một trong số các chi tiết rất cụ thể thay
đổi, quy trình sẽ sai về mặt kỹ thuật
Hazards exist in using high or fine levels of detail:
• Such procedures can be hard to read and follow
• Also, they can be unforgiving:
• If one of the very fine details changes, the procedure is technically wrong
Do đó, thách thức ở đây là phải soạn thảo được một
tài liệu hữu ích chỉ quy định những quy trình hoặc
nhiệm vụ thật sự cần thiết
Therefore, the challenge is to create a useful document that defines the process or task only to the necessary
Mức độ chi tiết thích hợp Appropriate Level of Detail
Tài liệu cần chi tiết hơn nếu:
• Nhiệm vụ ít khi được thực hiện
• Nhiệm vụ có nhiều người tham gia
• Nhiệm vụ chỉ cho phép sai sót nhỏ trong thực
hiện
• Nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng
• Đào tạo chưa toàn diện
• Ít thời gian thực hành
• Mức độ chuẩn hoá
A higher level of detail is called for when:
• Task is infrequently performed
• Many different people are involved
• Little variation in performance can be allowed
• Task is critical
• Training is not comprehensive
• Little time to practice
• Level of standardization
Không phải tất cả các SOP đang áp dụng trong tổ
chức đều có mức độ chi tiết như nhau; điều hợp lý là
phải soạn thảo được các quy trình đáp ứng nhu cầu
Not all the SOPs in use throughout the organization need the same level of detail; it is reasonable to write
to meet the needs of the users
Trang 10của người sử dụng
Các khu vực hoặc phòng/ban khác nhau có thể có
những nhu cầu khác nhau (Các tổ chức có hướng
dẫn công việc thường tập trung vào một nhiệm vụ cụ
thể và một người (hoặc vị trí công việc) cụ thể chịu
trách nhiệm về nhiệm vụ đó
Different sites or departments may have different needs (Organizations that write work instructions typically focus on a particular task and the particular person (or job position) responsible for that task.)
Sử dụng SOP cho đào tạo Use the SOP for Training
Mục đích và phạm vi của SOP là các yếu tố có thể hỗ
trợ đào tạo Mục đích của SOP có thể đồng nhất với
mục đích của khóa đào tạo Phạm vi của SOP (áp
dụng SOP ở đâu và cho ai) sẽ rất có ích khi xác định
những người cần được đào tạo
Elements of a procedure that help with training include the SOP’s purpose and its scope The purpose can be equated to the goal of a training event: The scope (where and to whom the procedure applies) is useful in identifying those who need to be trained.
Đánh giá khả năng đọc của người sử dụng Assess the Users’ Reading Ability
Một số tổ chức đã tiến hành kiểm tra khả năng đọc
của nhân viên, nhưng nhiều tổ chức hoàn toàn không
có ý niệm gì về việc này
Although some organizations have examined the reading levels of their work force, many have no idea
Thế chỗ cho các dữ liệu là một hướng dẫn phác thảo
về cách viết quy trình cho các bộ phận hoạt động đạt
đến bậc 7 về khả năng đọc và viết quy trình cho các
cán bộ chuyên môn với khả năng đọc từ bậc 10 đến
bậc 12
In lieu of data, a rough guide is to write procedures used in operational areas to a 7th-grade level and those used by professional staff to a 10th- to 12th-grade level
Microsoft Word có các công cụ cài đặt sẵn để kiểm
tra khả năng đọc (ví dụ như công cụ cho điểm theo
bậc Flesch-Kincaid), qua đây có thể có một ý niệm
khái quát về khả năng đọc tài liệu
Microsoft Word has built-in readability testing tools (such as the Flesch-Kincaid grade-level score) that can provide a rough idea of a document’s readability
Đọc được đến điểm này trong tài liệu này sẽ đạt bậc
10 theo thang tính điểm của công cụ Flesch-Kincaid
The Flesch-Kincaid reading grade level for this article
up to this point is 10th grade
Để so sánh, hầu hết các tờ nhật báo được viết ở
mức độ xấp xỉ bậc 12 Câu văn ngắn gọn, từ ngữ ít
âm tiết và các đoạn ngắn, tất cả đều giúp cho quy
trình trở nên dễ đọc hơn
For comparison, most daily newspapers are written at approximately a 12th-grade level Short sentences, words with few syllables, and short paragraphs all contribute to more readable procedures
Xác định bố cục mô tả Define the Description Format
Điểm cuối cùng cần cân nhắc trước khi viết là quyết
định xem quy trình sẽ được trình bày như thế nào
(bố cục của quy trình)
One last item to consider before beginning to write is to decide what the procedural description is to look like (the “layout” of the procedure)
Xem thêm Phụ lục A để biết thêm một số ví dụ về bố
cục của quy trình
Please refer to appendix A which gives some examples of procedures layouts
Sau khi đã hoàn thành phần mở đầu, người viết cần
biết hoặc tranh thủ sự trợ giúp của một người có kiến
thức kỹ thuật liên quan đến các nhiệm vụ hoặc quá
trình công việc sẽ được quy định trong SOP, xác
định quy trình sẽ được soạn cho ai, mức độ chi tiết
đến đâu và cách trình bày như thế nào
With the preliminaries completed, the writer needs to know or to enlist the assistance of a person who has the technical knowledge required of which processes
or tasks need to be defined by SOPs and for whom they are intended, the level of detail needed, and the format to be used
Ghi nhớ: Như Sholem Asch từng nói,
“Viết sẽ trở nên đơn giản hơn nếu bạn có điều gì đó
để nói”
Remember: As Sholem Asch said,
“Writing comes more easily if you have something to say.”