1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tông ôn kim loại phần 3 tủ tài liệu bách khoa

11 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất.. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là A.1... tiến hành 4 thí nghiệm sau: tn1:nhúng thanh fe vào dd fecl3 tn2:nhúng thanh fe vào dd

Trang 1

Câu 1 (1 điểm)

1 Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc Nếu chẳnng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, để khử độc thủy ngân ta nên dùng

A Bột sắt

B Bột lưu huỳnh

C Bột than

D Nước nóng

Câu 2 (1 điểm)

2. Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những cất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc

nóng), NH4NO3 Số trường hợp tạo muối sắt (II) là:

A.3

B.4

C.5

D.6

Câu 3 (1 điểm)

3. 3 Có 4 dung dịch riêng biệt : a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

A.1

Trang 2

C.0

D.3

Câu 4 (1 điểm)

4 tiến hành 4 thí nghiệm sau:

tn1:nhúng thanh fe vào dd fecl3

tn2:nhúng thanh fe vào dd cuso4

tn3:nhúng thanh cu vào dd fecl3

tn4:cho thanh fe tiếp xúc vs thanh cu rồi nhúng vào dd hcl

số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là?

A 2

B 0

C 3

D 1

Câu 5 (1 điểm)

5.Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn

A kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá

B sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá

C kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá

D sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hoá

Trang 3

 Gợi ý

Câu 6 (1 điểm)

6 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có ăn mòn điện học?

A Cho kim loại Zn vào dd H2SO4 loãng

B Cho thép để trong KK ẩm

C Đốt dây kẽm trong O2

D Cho Cu vào dd FeCl3

Câu 7 (1 điểm)

7 Một sợi dây đồng nối với một sợi dây sắt để ngoài không khí ẩm, sau một thời gian thấy:

A dây sắt và dây đồng bị đứt

B ở chổ nối dây đồng bị mủn và đứt

C ở chổ nối dây sắt bị mủn và đứt

D không hiện tượng

Câu 8 (1 điểm)

8. Tiến hành bốn thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3; - Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh

Fe vào dung dịch CuSO4;

- Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 ; - Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dd HCl

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

Trang 4

B.2

C.4

D.3

Câu 9 (1 điểm)

9. Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong

đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

A I, II và III

B I, II và IV

C I, III và IV

D II, III và IV

Câu 10 (1 điểm)

10.X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với

dung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt

A Fe, Cu

B Cu, Fe

Trang 5

C Ag, Mg

D Mg, Ag

Câu 11 (1 điểm)

11 Hòa tan hoàn toàn 10,95 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 4,2 lít H2(ở đktc) Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 10,95 gam hỗn hợp X là

A 3,92 lít

B 1,68 lít

C 2,80 lít

D 2,94 lít

Câu 12 (1 điểm)

12 Hòa tan hoàn toàn 11,1 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe bằng dung dịch HCl (dư), thu được 6,72 lít H2(ở đktc) Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 11,1 gam hỗn hợp X là

A 3,92 lít

B 4,368 lít

C 2,80 lít

D.3,36 lít

Câu 13 (1 điểm)

Trang 6

13.Hỗn hơp X ( Fe, Zn, Al) Cho 20,4 gam hhX tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 10,08 lít H2(ở đktc) Mặt khác 0,2 mol hhX

tác dụng vừa đủ với 6,16 lit Cl2 (đkc) Nếu cho 20,4 gam hhX tác dụng với dung dịch HNO3 (dư), thu được V lít NO2 (ở đktc; là sản phẩm

khử duy nhất) Giá trị V là

A.22,4 lít

B 16,8 lít

C 17,92 lít

D.33,6 lít

Câu 14 (1 điểm)

14 Cho hhA:0,08 mol Al, 0,12 mol Mg pứ vừa đủ với V lit (đkc) hhG gồm Cl2, O2 Sau pứ thu được 17,68 gam rắn Giá trị V là:

A 4,48

B.5,6

C.6,72

D 0,56

Câu 15 (1 điểm)

15.15 Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M trong hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp

khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc) Kim loại M là

Trang 7

A Al

B Cu

C Fe

D Mg

Câu 16 (1 điểm)

16.Đốt cháy hoàn toàn 6,15 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B cần 5,6 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 20 gam

chất rắn và thể tích hỗn hợp> Hai kim loại A, B là

A Be, Mg

B Mg, Ca

C Ca, Sr

D Sr, Ba

Câu 17 (1 điểm)

17 Cho hhA: 0,12 mol Fe, 0,15 mol Mg pứ vừa đủ với V lit (đkc) hhG gồm Cl2, O2 Sau pứ thu được 18,58 gam rắn Giá trị V là:

A 3,7632

B 4,368

C.4,144

Trang 8

D 2,688

Câu 18 (1 điểm)

18.18 Hỗn hợp X gồm Cl2, O2 có tỷ khối hơi so với hydro bằng 27,7 Đốt cháy hoàn toàn 14,1 gam hh Y gồm Mg, Al cần 11,2 lit hhX (đkc)

% (theo m ) của Mg là:

A 42,55

B 37,25

C.33,33

D.45,45

Câu 19 (1 điểm)

19.19 Hỗn hợp X gồm O2, O3 có tỷ khối hơi so với hydro bằng 19,2 Hỗn hợp Y gồm H2, Để

đốt cháy 26,88 lít hhY thì cần V lít hhX

Giá trị V là:

A 5,6

B.11,2

C.22,4

D.33,6

Câu 20 (1 điểm)

Trang 9

20.Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và

etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833 Để đốt

cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp

suất) Tỉ lệ V1 : V2 là

A 3 : 5

B 5 : 3

C 2 : 1

D 1:2

Câu 21 (1 điểm)

21 Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 20,8 Để đốt hết 17,55 gam kim loại M cần 8,4 lít hhX (đkc) Kim loại M là:

A Al

B Cu

C Fe

D Mg

Câu 22 (1 điểm)

22 Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 20,8 Để đốt hết 49,504 gam kim loại M cần 9,52 lít hhX (đkc) Kim loại M là:

A Al

Trang 10

B Cu

C Fe

D Mg

Câu 23 (1 điểm)

23 Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo và Oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của Clo trong hỗn hợp X là

A 51,72%

B 76,70%

C 53,85%

D 56,36%

Câu 24 (1 điểm)

24.Trộn 200gam dung dịch Fe(NO3)2 18% với 100 gam dung dịch AgNO3 17% Sau trộn

thu được dung dịch A (d=1,1568 g/ml)

Biết dung dịch A có Fe(NO3)2 C (mol/l) Giá trị C là

A 0,7712

B 0,3856

C 0.4

D 0,2

Trang 11

 Gợi ý

Câu 25 (1 điểm)

25 Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 34,44

B 47,4

C.12,96

D 30,18

Ngày đăng: 09/11/2019, 06:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w