1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lab04 01 DacTaYeuCauPMQuanLyVideo tủ tài liệu bách khoa

14 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 318,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Số tập - Định dạng dưới dang số và không giới hạn ký tự nhập - Số tập giống nhau  “Mã băng” của biểu ghi đó sẽ giống nhau - Số tập là cơ sở để phân biệt biểu ghi nhập “Nội dung” giống

Trang 1

PHỤ LỤC 01

Phụ lục này mô tả chức năng phần mềm mà hai bên phải tuân theo như sau:

Các phân hệ trong phần mềm

- Phân hệ Biên mục

- Phân hệ Opac

- Phân hệ Quản lý

- Phân hệ File HD

Phân hệ biên mục

Phân hệ biên mục có đầy đủ các chức năng:

- NHẬP MỚI: Biên mục từ đầu 1 biểu ghi

- SỮA CHỮA: sữa chữa 1 số thuộc tính đã được biên mục trong cơ sở dữ liệu

- XÓA: Xóa biểu ghi đã được biên mục ra khỏi cơ sở dữ liệu

- XEM: Liệt kê toàn bộ biểu ghi trong cơ sở dữ liệu

Bao gồm các modules dưới đây:

 Mã băng

- Phần mềm sẽ tự động lập “Mã băng”

- Số đăng ký cá biệt 3 ký tự bao gồm: 2 chữ và 1 số

- Phần mềm sẽ tự động lấy 2 ký tự đầu tiên tiên của module “Tiết mục” kết hợp tự động số tự nhiên

Ví dụ: Serries drama “Anh Hùng Chiwoo”, “Số tập” 2, “Số băng” 1 Số ĐKCB: SE1

Serries drama “Anh Hùng Chiwoo”, “Số tập” 2, “Số băng” 1  Số ĐKCB: SE1

Serries drama “Anh Hùng Chiwoo”, “Số tập” 3, “Số băng” 2 Số ĐKCB: SE2

- Note “Mã băng” sẽ giống nhau nếu biểu ghi có “Số băng” giống nhau (Lý do: 1 băng Betacam sẽ chứa 1 hoặc 2 hoặc 3 tập của chương trình tùy theo dung lượng băng Betacam 30, 60 hay 90)

- “Mã băng” và “Số băng” phần mềm sẽ link để cho kết quả tự động

- “Mã băng” phần mềm không cho phép cho kết quả trùng, ký tự chữ có thể giống nhau vì có thể cùng “Tiết mục” nhưng số không được phép trùng và luôn liên tục theo số tự nhiên

- Thông qua “Mã băng” người sử dụng có thể biết được có bao nhiêu băng Betacam trong cơ sở dữ liệu của mình

 Tiết mục

- Máy sẽ tự động cho kết quả lựa chọn

- Những thông tin lựa chọn trước: Phim truyện, Phim điện ảnh, Chương trình giải trí, Chương trình tài liệu, Thiếu Nhi, Chuyển mục, Ca nhạc, Hài kịch, Thể Thao, Other

- Khi người dùng chọn “Other”  Phần mềm sẽ hiện ra trường con mới cho phép người dùng có thể chủ động thêm vào những “Tiết mục” không có sẵn trong lựa chọn

Trang 2

 Nội dung

- Đây là trường nhập nội dung nhan đề tên chương trình cần biên mục

- Không giới hạn ký tự nhập

- Khi nhập “Nội dung” người dùng sẽ không nhập số thứ tự tập, số tập sẽ được tách ra thành module khác VD: “Serries Drama” “Anh Hùng Chiwoo” có 31 tập, 31 biểu ghi khi biên mục ở module “Nội dung” sẽ là

31 biểu ghi giống nhau

 Số tập

- Định dạng dưới dang số và không giới hạn ký tự nhập

- Số tập giống nhau  “Mã băng” của biểu ghi đó sẽ giống nhau

- Số tập là cơ sở để phân biệt biểu ghi nhập “Nội dung” giống nhau

VD: “Nội dung” Anh Hùng Chiwoo “Số tập” 1

“Nội dung” Anh Hùng Chiwoo “Số tập” 2

 Tổng tập

- Định dạng dưới dang số và không giới hạn ký tự nhập

- Cho biết “Nội dung” đó có bao nhiêu tập

- VD: “Anh Hùng Chiwoo” “Tổng tập” 31

 Số băng

- Định dạng dưới dang số và khộng giới hạn ký tự nhập

- Hai hay nhiều biểu ghi khi mô tả có thể có cùng số băng

- Việc quyết định biểu ghi đó có số băng nào là do người sử dụng nhập

- Phần mềm sẽ tự động liên kết tự động giữa 2 Module “Mã băng”và “Số băng” để cho kết quả đúng

- Số băng giống nhau sẽ quy định “Mã băng” giống nhau

- “Mã băng” và “Số băng‟ sẽ link với nhau để phần mềm cho kết quả đúng

 Thời lượng

- Tự động link và trả kết quả dưới dạng 00:00:00:00 (hh:pp:ss:fr) từ module “Timecode” trường Dur

 Loại băng

- Phần mềm cho phép lựa chọn những thông tin sau: FILE, BETACAM, BETACM-FILE, OTHER

- Khi người dùng chọn “OTHER” máy sẽ tự dộng xuất hiện trường con mới cho phép người dùng tự nhập mới loại băng (không giới hạn ký tự nhập)

 Thông số loại băng

- Phần mềm cho phép lựa chọn những thông tin sau: 30, 60, 90, OTHER

- Khi người dùng chọn “OTHER‟ máy sẽ tự dộng xuất hiện trường con mới cho phép người dùng tự nhập mới loại băng (Trường con này không giới hạn ký tự nhập)

 Tiền kỳ/Hậu Post/Master

Trang 3

- Phần mềm cho phép lựa chọn những thông tin sau: POST, MASTER

- Mục đích: Nếu là Băng Master người dùng sẽ mô tả bổ sung trước 1 số thông tin cần biên mục trước, sau khi đã được xử lý hậu kỳ, người dùng sẽ sửa chữa và biên mụcc lại trên cơ sở đã biên mục trước đó

- Giúp người dùng kiểm soát có bao nhiêu băng Master mới đang được phòng Programming làm hậu kỳ

 POP Up

- Phần mềm cho phép lựa chọn những thông tin sau: YES, NO

 Số ĐKCB HD: Số đăng ký cá biêt của ổ cứng

- Phần mềm sẽ link với Module “Số ĐKCB HD”

- Có từ điển để người dùng click chọn dựa trên “Số ĐKCB HD”; từ điển này là kết quả dựa trên thông tin đăng nhập ở mục D HARD DISK

- Mục đích: nhập đường link cho phép người sử dụng biết chương trình đó dưới dạng File đang được lưu trữ ở ổ cứng nào

- Không giới hạn ký tự nhập (bao gồm cà chữ và số)

VD: HD500GB/1, HD2T/3

 File đính kèm

- Người dùng nhập và không giới hạn ký tự nhập (bao gồm cà chữ và số)

 Từ khóa

- Người dùng nhập

- 1 biểu ghi có thể có nhiều Từ khóa

- Không giới hạn ký tự nhập (bao gồm cà chữ và số)

- Không giới hạn số lượng Từ khóa sẽ nhập cho 1 biểu ghi (Tối đa sẽ có 3 Từ khóa cho 1 biểu ghi)

 KHPL:Ký hiệu phân loại Áp dụng Khung phân loại DDC

- Người dùng sẽ nhập

- Định dạng dưới dang số

- Không giới hạn về ký tự sẽ nhập

- VD:780.543 24

- Cứ 3 số đầu tiên sẽ được ngăn cách với số tiếp theo bằng dấu chấm (.)

- Cứ 3 số sau dấu chấm (.) sẽ được ngăn cách với sô tiếp theo nữa bằng khoảng trắng ( )

 Ký hiệu xếp kho

- Phần mềm sẽ tự hiển thị kết quả sau ghi biểu ghi được biên mục

- Module này được định dạng dưới dạng thập phân

VD: 780.543 24

Công Ch

- Phần mềm tự động cho kết quả dựa trên module “KHPL” kết hợp với Module „Nội dung‟

Trang 4

- Module “Nội dung” có rất nhiều ký tự nhập vì là tên của chương trình, vì vậy phần mềm sẽ tự động lấy Chữ cái đầu tiên viết hoa + với 5 chữ cái tiếp theo viết thường)

- VD:

“Nội dung”Công chúa nhà tôi

“KHPL” 80.543 24

Phần mềm sẽ tự động cho kết quả “Ký hiệu xếp kho”

780.543 24

Công Ch

 Kệ

- Người dùng nhập

- Định dạng dưới dạng số

 Ngăn

- Người dùng nhập

- Định dạng dưới dạng số

 Tầng

- Người dùng nhập

- Định dạng dưới dạng số

 Số lần đã phát trên HTV2

- Người dùng nhập

- Định dạng dưới dạng số

 Ngày phát đầu tiên trên HTV2

- Kết quả hiển thị định dạng dưới dạng dd/mm/yyyy

- Module sẽ có 3 trường con để nhập

o Trường con “Ngày” máy sẽ tự động cho phép lựa chọn từ 1; 2; 3; 31

o Trường con “Tháng” phần mềm sẽ tự động cho phép lựa chọn từ 1; 2; 3  12

o Trường con “Năm‟ người dùng tự nhập VD: 2010

- Module này có thể cho phép người dùng nhập nhiều lần dd/mm/yyyy cho nhiều lần phát đầu tiên khác nhau

- Module “Phát Đầu Tiên Trên HTV2” và Module “Số lần đã phát trên HTV2” link với nhau

- 1 biểu ghi có thể nhập nhiều lần dd/mm/yyyy vì 1 chương trình có thể được phát nhiều lần trên HTV2 Khi người dùng nhập 1 lần cho Module “Phát Đầu Tiên Trên HTV2” dd/mm/yyyy  Module “Số lần đã phát trên HTV2” sẽ tự động cho kết quả là 1

 Khi người dug nhập 2 lần cho Module “Phát Đầu Tiên Trên HTV2” dd/mm/yyyy  Module “Số lần đã phát trên HTV2” sẽ tự động cho kết quả là 2

Trang 5

 Thời hạn bản quyền

- Phần mềm sẽ tự động cho phép người dùng lựa chọn để biên mục:

o Bản Quyền

o Expired

- Khi người dùng click chọn “Bản Quyền” máy sẽ tự động link để người dùng nhập Thời hạn bản quyền vào

- Có 3 trường con để nhập “Thời hạn bản quyền”

o Trường con “Ngày”: máy sẽ tự động cho phép lựa chọn từ 1; 2; 3; 31

o Trường con “Tháng” phần mềm sẽ tự động cho phép lựa chọn từ 1; 2; 3  12

o Trường con “Năm‟ người dùng tự nhập VD: 2010

- Nội dung hiển thị kết quả của Module này: dd/mm/yyyy hoặc Expired

- Lưu ý: Khi dd/mm/yyyy của biểu ghi đã biên mục, sau này khi hết hạn phần mềm sẽ tự động trả kết quả dd/mm/yyyy của biểu ghi đó sang Expired

 Đơn vị sở hữu

- Định dang dưới dạng chữ và không giới hạn ký tự nhập

 Đơn vị cung cấp

- Định dang dưới dạng chữ và không giới hạn ký tự nhập

 Nước

- Phần mềm sẽ tự động cho phép lựa chon theo những thông tin sau: Australia, China, European,

HongKong, Korean, Japan, Singapore, Taiwan, ThaiLan, USA, VietNam, Other

- Khi người dùng chọn “Other‟ phần mềm sẽ tự động xuất hiện trường con cho phép người dùng chủ động nhập mới tên nước

 Đối tượng khán giả

- Không giới hạn ký tự nhậpvà định dạng dưới dạng chữ và số

 Rating trung bình

- Không giới hạn ký tự nhập

 Timecode

- Có 3 trường con

o Timecode in:Định dạng dưới dạng hh:pp:ss:fram Ví dụ: 00:01:02:20

o Timecode out:Định dạng dưới dạng hh:pp:ss:fram Ví dụ: 00:25:02:20

o Dur: Định dạng dưới dạng hh:pp:ss:fram Ví dụ: 00:24:00:00

- Trường con này phần mềm sẽ tự động cho kết quả

- Công thức: Timecode out – Timecode in

 Ngày nhập

Trang 6

- Kết quả hiển thị của biểu ghi theo dinh dang dd/mm/yyyy

- Module sẽ có 3 trường con để nhập

o Trường con “Ngày”: máy sẽ tự động cho phép lựa chọn từ 1; 2; 3; 31

o Trường con “Tháng” phần mềm sẽ tự động cho phép lựa chọn từ 1; 2; 3  12

o Trường con “Năm” người dùng tự nhập VD: 2010

Phân hệ Opac: Tìm kiếm

 Tìm đơn giản

- Người dùng tra cứu thông tin biểu ghi dựa trên những Module đã nhập

o Mã băng

- Có từ điển (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập) để người dùng click chọn

o Tiết mục

- Có từ điền để người dùng click chọn: Nội Dung, Số Tập, Tổng Tập, Số Băng, Thời lượng, Loại Băng,

- Có từ điển để người dùng click chọn: Nước, Đơn vị Cung Cấp, Đơn Vị Sở Hữu, Thông Số Loại Băng, Tiền kỳ/ hậu Post/ Master, Pop Up, Số ĐKCB HD

- Có từ điển để người dùng click chọn (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập)

o File Đính Kèm

o Từ khóa

- Có từ điển để người dùng click chọn (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập)

o KHPL

- Có từ điển để người dùng click chọn (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập)

o KHXK

- Có từ điển để người dùngclick chọn (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập

o Kệ

- Có từ điển để người dùng click chọn (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập)

o Ngăn

- Có từ điển để người dùng click chọn (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập)

o Tầng

- Có từ điển để người dùng click chọn (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập)

o Số Lần Đã Phát Trên HTV2

- Có từ điển để người dùng click chọn (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập)

o Phát Đầu Tiên Trên Channel X

- Có từ điển để người dùng click chọn (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập)

o Thời Hạn Bản quyền

Trang 7

- Có từ điển để người dùng click chọn (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập)

o Đơn Vị Sở Hữu

- Có từ điển để người dùng click chọn (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập)

o Đơn vị cung cấp

- Có từ điển để người dùng click chọn (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập)

o Nước

- Có từ điển để người dùng click chọn (tự điển được update dựa trên những biểu ghi đã được nhập)

o Rating Trung bình

o Ngày Nhập

- Có từ điển để người dùng click chọn

- Tìm kiếm theo dd/mm/yyyy

- Tìm kiếm theo mm/yyyy

- Tìm kiếm theo yyy

 Tìm nâng cao

- Sử dụng các toán tử AND; OR; NOT

- Toàn bộ kết quả hiển thị sẽ chứa đựng đầy đủ thông tin của 1 biểu ghi

- Dưới kết quả tìm kiếm có chức năng print tự động

- Nếu người dùng cần sửa chửa biểu ghi, người dùng sẽ Doubclick vào Module “Nội Dung” phần mềmcho phép sửa chữa thông tin cần thiết và Save

 Những yêu cầu cần có cho việc tra cứu

- Giao diện của mẫu tìm kiếm thân thiện người dùng

- Có nhiều cấp độ tìm kiếm khác nhau: Có các mức độ tìm kiếm đơn giản và chi tiết thích ứng với các mức nhu cầu, khả năng khác nhau của người dùng Có các chỉ dẫn giúp cho việc tìm kiếm được dễ dàng và chính xác

- Sử dụng các toán tử logic: Cho phép người dùng kết hợp các tiêu chí tìm kiếm bằng các toán tử AND,

OR, NOT

- Tìm theo khoảng thời gian: Cho phép tìm trong khoảng thời gian Ví dụ: Các chương trình trong 2 năm

1999 và 2000

- Tìm theo mọi trường biên mục: Cho phép tìm kiếm trên mọi trường biên mục hoạc theo một hoặc một số trường theo yêu cầu của người dùng Có trợ giúp tìm kiếm theo bảng từ khóa (chọn từ khóa theo danh sách hoặc hiện ra cây thư mục từ khóa để người sử dụng lựa chọn

- Tìm kiếm không phân biệt chữ hoa chữ thường: Cho phép người dùng tìm kiếm không phân biệt hoa thường trên các bảng mã tiếng Việt khác nhau trên giao diện

- Tìm theo xâu con: Người dùng không nhất thiết có nhập đầy đủ mục từ cho một trường tìm kiếm

Trang 8

- Hỗ trợ tìm kiếm bằng từ điển: Với các trường có từ điển người dùng có thể sử dụng từ điển để xác minh mục từ chính xác muốn tra cứu (ví dụ từ điền về Module “Nước”)

Phân hệ quản lý

 In Nhãn băng tự động

- Sử dụng File Dính Kèm Mẫu Mới

- Việc in nhãn và thể hiện thông tin trên nhãn phải chứa đầy đủ thông tin mà không giới hạn số tập là nhiều hay ít hơn 3 tập cho 1 nhãn)

- Có 4 loại mẫunhãn in tự động (Có File đính kèm mẫu và kích thước nhãn băng)

o Betacam Trong 30

o Betacam Trong 60; 90

o Betacam Ngoài 30

o Betacam Ngoài 60; 90

- Module sẽ sử dụng để in nhãn băng tự động gồm: Mã băng, Nội dung, Số Tập, Số Băng, KHXK, Time code

 PCT out lịch phát sóng

- Phần mềm hỗ trợ thêm chức năng ngoài việc hiển thị kết quả theo Form đính kèm – File Đính kèm có thêm Cột “Ghi Chú”), còn có thêm chức năng cho phép lựa chọn them thông tin hiển thi từ cơ sở dữ liệu của thư viện khi cần thiết)

- Những thông tin cần nhập hằng ngày

Ngày phát sóng (người dùng nhập theo định dang dd/mm/yyyy)

Giờ

Nội dung

Số Tập

„Ngày” “Tháng” phần mềm sẽ có từ điển giúp người dùng click chọn

“Năm” người dùng tự nhập (theo địnhdang yyyy)

- Các chức năng có trong giao diện

Save Biên mục Hiển thị kết quả

thị kết quả hiển thị có chức Hiền thị tất cả

năng in tự động

và có thể truy xuất trên MS office Excel để

NV nếu cần có thể tổng kết, thống kê hay thêm vào những nội dung báo cáo theo những mục đích khác

thị kết quả

Trang 9

o “Biên Mục” Khi Click chon phần mềm sẽ hiển thị giao diện để người dùng tự động nhập các yếu tố cần out lịch phát sóng Sau đó Click chọn “Save” theo 3 trường con “Ngày” “Tháng”“Năm”

o “Hiển ThịKết Quả” Khi Click chọn phần mềm sẽ cho phép hiển thị kết quả out lịch phát sóng theo Ngày/ Tháng/ Năm hoặc theo Tháng/ Năm hoặc theo Năm (tùy theo nhu cầu của người sử dụng)

o “Hiển Thị Tất Cả” Khi Click chọn toàn bộ kết quả out lịch phát sóng mà người dủng đã nhập sẽ được liệt kê tất cả

- Người dùng có thể sử dụng các chức năng này cho 2 mục đích chinh

o Nhập lịch phát sóng hằng ngày, cho kết quả hiển thị theo ngày

o Xuất và lưu lịch phát sóng hằng ngày của kênh

o Tra cứu lịch phát sóng theo Ngày/Tháng/Năm hoặc theo Tháng/Năm hoặc theo Năm

o Kết quả hiển thị của PCT out lịch phát sóng chỉ link với 1 số module trong CSDL của thư viện

 PCT view thông tin hằng ngày

- Giống chức năng như PCT out thông tin lịch phát sóng (Nhưng người dùng sẽ bỏ qua bước biên mục lịch phát sóng – bước này đã được thự hiện ở “PCT out Lịch Phát Sóng”)

- Vì vậy: “PCT Out Lịch Phát Sóng” và “ PCT View Thông Tin hằng Ngày‟ và “Library View Thông Tin Hằng Ngày‟ và Cơ sở dữ liệu của Library sẽ link với nhau

- Điểm khác biệt là Form hiển thị thông tin sẽ khác nhau theo từng chức năng khác nhau của các bộ phận khác nhau

- Giao diện tra cứu hiển thị kết quả của “PCT View Thông tin hằng ngày”

 Library view thông tin hằng ngày

- Giao diện tra cứu hiển thị kết quả của “Library View Thông tin hằng ngày”

- Chức năng và mục đích sử dụng giống như “PCT view thông tin hằng ngày” nhưng Form hiển thị sẽ chi tiết hơn va theo mẫu

- Từng bộ phận sử dụng các chức năng trên sẽ được phân quyền sử dụng

- Kết quả hiển thị có chức năng in tự động và có thể truy xuất trên MS office Excel để NV nếu cần có thể tổng kết, thống kê hay thêm vào những nội dung báo cáo theo những mục đích khác

- Tất cả những biểu ghi nằm trong kết quả hiển thị, người dùng chỉ cần DoubClick chuột lên tên “Nội Dung” phần mềm sẽ tự động trả về giao diện biên mục để người dùng sửa chữa thông tin và Save

 Báo cáo thống kê

- Phần mềm cho phép thư viện có thể thống kê từ cơ sở dữ liệu

o Thống kế có bao nhiêu Tên chương trình đã được nhập

o Thông kê được trong từng Module có bao nhiêu chương trình

o Cho phép truy xuất để biết được “Số ĐKCB” cuối cùng là số nào  Thông qua đó biết được có bao nhiêu băng Betacam trong Thư viện…

o Thống kê được có bao nhiêu biểu ghi và chương trình đã xóa, báo cáo tất cà những nội dung đã xóa khỏi cơ sở dữ liệu của thư viện

Trang 10

HARD DISK

 Nhập mới biên mục ổ cứng

- Nội dung biên mục ổ cứng gồm những thông tin sau:

o “Số ĐKCB HD”

o Số đăng ký cá biệt ổ cứng, bao gồm cả chữ và số, do người dùng tự nhập

o VD: HD500GB/No.01, HD500GB/N0.02, HD2T/No.01, HD2T/No.02

o “Nội Dung”: Người dùng nhập

o “Dung Lượng”: Người dùng nhập

o “Tình trạng”

o “Tên Chương Trình Đã Lưu”: Phần mềm cho phép liệt kê tất cả “Nội Dung” biểu ghi đã mô tả ở PHÂN

HỆ BIÊN MỤC

 Module “Số ĐKCB HD” Mục D sẽ link và cho kết quả với Module “Nội Dung” ở mục A

 Xem

- Phần mềm cho phép liệt kê tất cả thông tin ổ cứng đã biên mục

 Sửa chữa

- Phần mềm cho phép sử dụng chức năng này để sữa chữa nội dung mô tả ổ cứng khi cần thay đỗi

 Xóa

- Cho phép xóa 1 biểu ghi mô tả ổ cứng nếu cần

 Thống kê

- Phần mềm cho biết Cơ sở dữ liệu thư viện hiện có bao nhiêu ổ cứng thông qua “Số ĐKCB HD”

- Phần mềm cho phép liệt kê có bao nhiêu chương trình đã được lưu trữ trong ổ cứng

Những form report cần có cho Thư Viện và P.CT liên quan đến phần mềm

Form 1: Dành cho P.CT- out lịch phát sóng

Ngày Giờ lượnThời

g

Tiết mục

Nội dung

Số tập

Mã Băn

g

Ghi Chú

22/08/09 12:0

5 43

Phim Truyệ

n

Tuyết nhiệt đới 12 SE1

Form 2: Dành cho P.CT - view thông tin hàng ngày

Ngày Giờ lượnThời

g

Tiết mục dung Nội

Số tập

Mã Băn

g

Số lần

đã phát trên HTV

2

Ngày phát đầu tiên trên HTV2

Đơn vị

sở hữu

Đơ

n vị cun

g cấp

Nướ

c sx

Đối tượng khán giả

Ratin

gs trung bình

Ngày đăng: 09/11/2019, 06:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm