1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng tính đa dạng sinh học thực vật làm cơ sở khoa học cho bảo tồn và phát triển bền vững khu bảo tồn thiên nhiên xuân nha

130 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá tính đa dạng sinh học hệ thực vật và thảm thực vật tại khu bảo tồnthiên nhiên Xuân Nha.. Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật Phân tích và đánh giá các yếu t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Nguyễn Thị Thanh Nga

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN NHA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

HàNội - Năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Nguyễn Thị Thanh Nga

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN NHA

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Trần Văn Thụy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn và kính trọng sâu sắc đối với thầy - PGS.TS Trần Văn Thụy, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.

Em cũng xin trân trọng cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo trong khoa Môi trường, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Sinh thái môi trường đã tận tình giảng dạy em trong suốt thời gian học tập tại trường.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên và khuyến khích em rất nhiều trong thời gian nghiên cứu và học tập.

Trong quá trình thực hiện luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để luận văn hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Học viên

Nguyễn Thị Thanh Nga

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tình hình nghiên cứu đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam 3

1.2 Tổng quan về khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha 10

1.2.1 Điều kiện tư nhiên khu BTTN Xuân Nha 10

1.2.2 Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu15 CHƯƠNG 2 TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Tư liệu nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Phương pháp kế thừa 18

2.2.2 Phương pháp đánh giá tính đa dạng hệ thực vật 18

2.2.3 Phương pháp phân tích thảm thực vật 21

2.2.4 Phương pháp thành lập bản đồ thảm thực vật 22

2.3 Địa điểm nghiên cứu 23

2.4 Đối tượng nghiên cứu 23

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đánh giá tính đa dạng sinh học hệ thực vật tại khu BTTN Xuân Nha 24

Trang 5

3.1.3 Đa dạng ở mức độ họ 27

3.1.4 Đa dạng ở mức độ chi 29

3.1.5 Đa dạng dạng sống hệ thực vật 30

3.1.6 Đa dạng các yếu tố địa lý hệ thực vật 32

3.1.7 Nguồn lợi tài nguyên thực vật tại khu BTTN Xuân Nha 33

3.2 Đánh giá tính đa dạng sinh học thảm thực vật tại khu BTTN Xuân Nha.42 Chú giải: 56

3.3 Định hướng bảo tồn và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học thực vật khu vực khu BTTN Xuân Nha 57

3.3.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thực vật tại khu BTTN Xuân Nha 57

3.3.2 Định hướng chung 59

3.3.3 Một số giải pháp cụ thể 59

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

3 IUCN Liên minh Bảo tồn thiên nhiên quốc tế

4 UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Bản đồ vị trí ranh giới khu BTTN Xuân Nha

Hình 2 Biểu đồ tỷ lệ % các taxon trong hệ thực vật khu BTTN Xuân NhaHình 3 Biểu đồ tỷ lệ % các dạng sống của hệ thực vật khu BTTN Xuân NhaHình 4 Biểu đồ tỷ lệ % số lượng loài trong mỗi nhóm công dụng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật Đông Dương theo GagnepainBảng 2 Phổ các yếu tố địa lý thực vật miền Bắc Việt Nam của Pócs Tamás (1965)[60]

Bảng 3 Các yếu tố địa lý thực vật ở Việt Nam theo Pócs Tamás

(ghi theo Lê Trần Chấn,1999)

Bảng 4 Phổ dạng sống cơ bản theo Raunkiaer (1934) [53]

Bảng 5 Phổ dạng sống cở bản của nhóm cây chồi trên đất - Phanerophytes [42]Bảng 6 Tình hình dân số các xã thuộc khu BTTN Xuân Nha

Bảng 7 So sánh diện tích và mật độ loài giữa khu BTTN Xuân Nha và Việt NamBảng 8 Đa dạng các taxon của hệ thực vật khu BTTN Xuân Nha

Bảng 9 Tỷ lệ % số loài của lớp Mộc lan - Magnoliopsida so với

lớp Hành - Liliopsida

Bảng 10 Tỷ lệ % 10 họ giàu loài nhất Việt Nam [9]

Bảng 11 Tỷ lệ % 10 loài giàu nhất Khu BTTN Xuân Nha

Bảng 12 Mười chi giàu loài nhất tại khu BTTN Xuân Nha

Bảng 13 Tỷ lệ dạng sống các loài trong hệ thực vật khu BTTN Xuân Nha

Bảng 14 Phổ yếu tố địa lý hệ thực vật khu BTTN Xuân Nha

Bảng 15 Các nhóm công dụng chính của tài nguyên thực vật

khu BTTN Xuân Nha

Bảng 16 Các cây làm thuốc tại khu BTTN Xuân Nha

Bảng 17 Một số loài cây cho gỗ của khu BTTN Xuân Nha

Bảng 18 Một số cây làm thức ăn cho người tại khu BTTN Xuân Nha

Bảng 19 Danh sách các loài thực vật quý hiếm ở khu BTTN Xuân Nha

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng là di sản của mỗi quốc gia, có ý nghĩa quan trọng trong đời sống conngười Ngoài khả năng cung cấp gỗ, củi, dược liệu….rừng còn có vai trò to lớntrong việc bảo vệ đất, nước, không khí tạo nên sự cân bằng sinh thái và sự phát triểnbền vững của sự sống trên trái đất

Vai trò của rừng là rất to lớn, thế nhưng trong những năm vừa qua diện tíchrừng tự nhiên của chúng ta ngày càng giảm sút cả về số lượng và chất lượng Theo

số liệu thống kê của Viện điều tra quy hoạch rừng, năm 1945 tổng diện tích rừng tựnhiên của nước ta là 14 triệu ha, tương đương với độ che phủ là 43%, đến năm 199027,2% Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất rừng là do chiến tranh, khai thác bừa bãi,đốt nương làm rẫy

Khu BTTN Xuân Nha thuộc huyện Mộc Châu, nằm ở phía tây nam tỉnh Sơn

La Khu BTTN Xuân Nha được thành lập theo Quyết định số 194/CT ngày9/8/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) với diệntích 60.000ha (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1997) Ban quản lý khubảo tồn thiên nhiên Xuân Nha đã triển khai nhiều biện pháp để quản lý, bảo vệ nhưkhoanh vùng, giao trách nhiệm cho cán bộ trực tiếp quản lý đến từng tiểu khu Tuynhiên, đến nay diện tích rừng trong KBT ngày càng thu hẹp do các nguyên nhân:dân số tăng nhanh, phá rừng làm nông nghiệp, phá rừng xây dựng các công trìnhthủy điện

Để đạt được kết quả như trên, Chính phủ đã giao quyền sử dụng đất rừng chocác tổ chức, các cá nhân và hộ gia đình trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ Nhữngchính sách này đã góp phần tích cực trong việc làm tăng diện tích rừng, giảm diệntích đất trống đồi trọc và rừng đã dần phục hồi trở lại Có được kết quả đó là donhững cơ chế chính sách trên của Chính phủ đã bước đầu tạo được sự chuyển biếntheo hướng xã hội hoá nghề rừng, làm cho rừng có chủ và người dân đã chủ độngtham gia quản lý bảo vệ phát triển rừng

Trang 11

sinh học thực vật làm cơ sở khoa học cho bảo tồn và phát triển bền vững khu bảotồn thiên nhiên Xuân Nha.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá tính đa dạng sinh học hệ thực vật và thảm thực vật tại khu bảo tồnthiên nhiên Xuân Nha

Đánh giá mối đe dọa và nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học tại khubảo tồn thiên nhiên Xuân Nha

Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững khu bảo tồn thiên nhiênXuân Nha

3 Nội dung nghiên cứu

Phân tích tính ĐDSH hệ thực vật theo cấu trúc hệ thống, dạng sống, côngdụng, thống kê các loài có giá trị khoa học và kinh tế

Thống kê tính ĐDSH thảm thực vật, phân tích cấu trúc, phân bố và giá trị sửdụng

Định hướng sử dụng và bảo tồn hợp lý hệ sinh thái trong khu vực

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Nghiên cứu hệ thực vật

Việc nghiên cứu hệ thực vật trên thế giới đã có từ lâu, tuy nhiên những côngtrình nghiên cứu có giá trị lại chủ yếu xuất hiện vào thế kỷ XIX - XX Các nhà thựcvật học đã dự đoán số loài thực vật bậc cao trên thế giới vào khoảng 500.000 -600.000 loài [55] Năm 1965, Al Phêđôrốp đã dự đoán trên thế giới có khoảng300.000 loài thực vật Hạt kín; 5.000 - 7.000 loài thực vật Hạt trần; 6.000 - 10.000loài Quyết thực vật; 14.000 - 18.000 loài Rêu; 19.000 - 40.000 loài Tảo; 15.000 -20.000 loài Địa y; 85.000 - 10.000 loài Nấm và các loài thực vật bậc thấp khác [8]

Trong lịch sử nghiên cứu về hệ thực vật từ thế kỷ XIX (1855), De Candolle

đã phân tích mối quan hệ giữa số lượng loài và diện tích từ những dẫn liệu thu được

ở các hệ thực vật vùng ngoại ô Strasburg (hơn 100 km2 có 960 loài), hệ thực vậtDagico (1000km2 có 1362 loài), hệ thực vật miền trung Svealand (4000 km2 có

1114 loài) [10]

Trong những năm gần đây hàng loạt các tổ chức, các hiệp hội bảo tồn, cáchội nghị quốc tế đã được thành lập, diễn ra các hoạt động vì mục đích cao cả đó.Nổi bật và đáng chú ý nhất là Hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề môi trường và đadạng sinh vật đã được tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng 6/1992, 150 nước đã

ký vào Công ước về đa dạng sinh vật [20] Để phục vụ cho mục đích bảo tồn, WWF

(1990) đã cho xuất bản cuốn sách Tầm quan trọng của đa dạng sinh vật (The importance of biological diversity); IUCN, UNEP, WWF đưa ra Chiến lược bảo tồn toàn cầu (World conservation strategy, 1990), Hãy quan tâm tới trái đất (Caring for the earth, 1991); WCMC đã Đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu (Global

biodiversity assessment, 1995) [15, 20]

Bên cạnh đó, hàng ngàn những công trình khoa học và các báo cáo khác lầnlượt được xuất bản và rất nhiều cuộc hội thảo khác nhau đã được tổ chức nhằm thảoluận về quan điểm, về phương pháp luận cũng như thông báo các kết quả đã đạt

Trang 13

nên một hệ thống thông tin đa dạng sinh vật trên toàn thế giới đã và đang góp phầnnâng cao nhận thức đa dạng sinh vật và bảo tồn, khôi phục lại một số hệ sinh thái,

hệ thực vật trên các vùng lãnh thổ cấp quốc gia

1.1.2 Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật

Phân tích và đánh giá các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật Việt Nam

trước tiên phải kể đến các công trình của Gagnepain: “Góp phần nghiên cứu hệ thực vật Đông Dương” (1926) và “Giới thiệu về hệ thực vật Đông Dương” (1944) Tác

giả đã xác định các yếu tố địa lý của hệ thực vật Đông Dương thành các yếu tố đượctrình bày theo bảng sau [42, 43]:

Bảng 1 Các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật Đông Dương theo

Gagnepain

3 Yếu tố Malaysia và nhiệt đới khác 15,0%

4 Yếu tố đặc hữu bán đảo Đông Dương 11,9%

5 Yếu tố nhập nội và phân bố rộng 20,8%

Tiếp theo đó Pócs Tamás (1965) đã xây dựng phổ các yếu tố địa lý cho hệthực vật ở miền Bắc Việt Nam [60], trong đó các yếu tố cũng như thành phần củachúng đều có sự thay đổi so với những kết quả nghiên cứu của Gagnepain, điều đóthể hiện thông qua việc đánh giá tỷ lệ mỗi yếu tố trong bảng sau [42]

Bảng 2 Phổ các yếu tố địa lý thực vật miền Bắc Việt Nam của Pócs Tamás

(1965) [60]

Trang 14

Theo nguyên tắc Pócs Tamás đề ra [9, 60], trong phạm vi tư liệu cho phép

theo tài liệu “Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam” Lê Trần Chấn

(1999) đã tổng hợp và đi đến kết luận rằng hệ thực vật Việt Nam được cấu thànhbởi các yếu tố trong bảng dưới đây:

Bảng 3 Các yếu tố địa lý thực vật ở Việt Nam theo Pócs Tamás

(ghi theo Lê Trần Chấn,1999).

Yếu tố đặc hữu Bắc bộ Khu phân bố trong ranh giới hành chính của Bắc bộ cũ.Yếu tố đặc hữu Trung bộ Khu phân bố nằm trong ranh giới hành chính Trung bộ cũ.Yếu tố đặc hữu Nam bộ Khu phân bố nằm trong ranh giới hành chính Nam bộ cũ

Trang 15

Yếu tố Phân bố taxon thực vật

Yếu tố đặc hữu Việt Nam

Phân bố trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam Khi phân tích yếu tố này ngoài những loàiphân bố cả ba miền (Bắc, Trung, Nam) điều đáng lưu ý làmột số loài chỉ phân bố ở bắc và trung bộ hoặc chỉ phân bố

ở Nam bộ và ranh giới cuối cùng là cực bắc Trung bộ Nhưvậy, có một khu vực trung gian là giới hạn cuối cùng củacác loài là không hoàn toàn là đặc hữu Bắc bộ và cũngkhông hoàn toàn là đặc hữu Nam bộ, nhưng cũng chưa cókhu phân bố trên cả nước

Yếu tố Đông Dương

(Theo nghĩa rộng)

Bao gồm các loài phân bố ở Việt Nam, Lào, Campuchia,toàn bộ phần nhiệt đới của Mianma, Thái Lan (trừ phầncực nam kéo xuống Malaixia)

Yếu tố Nam Trung Quốc Bao gồm các loài phân bố ở Việt Nam và các vùng nhiệt

đới Tây nam và Nam Trung QuốcYếu tố Hải Nam, Đài

Yếu tố Ấn Độ Bao gồm các loài phân bố ở Đông Dương theo nghĩa rộng

và có phân bố ở Ấn Độ

Yếu tố Malaixia Bao gồm các loài phân bố ở Việt Nam, bán đảo Malaixia

và các đảo thuộc Malaixia

Trang 16

Yếu tố Phân bố taxon thực vật

Yếu tố châu Á nhiệt đới

Bao gồm các loài phân bố ở Ấn Độ, Đông Dương (theonghĩa rộng), Malaixia, Indonexia, Philippin, và các đảoThái Bình Dương

Yếu tố cổ nhiệt đới Gồm những loài phân bố ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Phi

và châu Úc

Yếu tố tân nhiệt đới và

liên nhiệt đới

Bao gồm các loài phân bố ở nhiệt đới châu Mỹ, nhiệt đớichâu Á, nhiệt đới châu Phi Nói cách khác là toàn bộ vànhđai nhiệt đới của thế giới

Yếu tố Đông Á Bao gồm các loài phân bố ở Triều Tiên, Nhật Bản, Đông

Trung Quốc, Đài Loan và bắc Việt Nam

Yếu tố châu Á Gồm các loài phân bố trong phạm vi lãnh thổ toàn châu Á

Yếu tố ôn đới bắc Gồm các loài phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới châu Á và

châu Âu đồng thời cũng có ở Việt Nam

Yếu tố phân bố rộng Gồm các loài phân bố rộng trên phạm vi toàn thế giới.Yếu tố ngoại lai hóa và

nhập nội hiện đại

Bao gồm các loài có nguồn gốc di cư, xâm nhập vào hệthực vật Việt Nam bằng nhiều con đường khác nhau

Cách xác định các yếu tố địa lý này được chúng tôi áp dụng để nghiên cứu vềphổ các yếu tố địa lý khu vực khu BTTN Xuân Nha

1.1.3 Nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thực vật

Trang 17

Nghiên cứu về phổ dạng sống là một trong những nội dung chính của hệ thựcvật Mặc dù có nhiều kiểu phân loại dạng sống khác nhau, nhưng thông thườngngười ta vẫn dùng cách phân loại của Raunkiaer (1934) đề xướng được sử dụngnhiều nhất vì nó mang tính khoa học và dễ sử dụng [52] Raunkiaer - nhà thực vậthọc người Đan Mạch, người đầu tiên đưa ra khái niệm về các dạng sống và tiếnhành đánh giá sự đa dạng của các khu hệ thực vật ở các vùng miền khác nhau vàtoàn thế giới thông qua tổ hợp dạng sống của tất cả các loài cây trong đó, được gọi

là phổ dạng sống (SB = Spectrum Biology)

Khi phân biệt các dạng sống của thực vật trong hàng loạt các dạng thíchnghi, Raunkiaer chỉ chọn một dấu hiệu làm biểu thị để phân loại dạng sống củamình Đó chính là vị trí của chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm, từ

đó ông chia ra năm nhóm dạng sống cơ bản như bảng sau:

Bảng 4 Phổ dạng sống cơ bản theo Raunkiaer (1934) [53]

Trong nhóm cây chồi trên mặt đất (Ph) Raunkiaer lại chia làm các dạng tìmthấy ở vùng nhiệt đới ẩm (Ghi theo Thái Văn Trừng, 1978) [41] như sau:

Trang 18

Bảng 5 Phổ dạng sống cở bản của nhóm cây chồi trên đất - Phanerophytes [42]

1 Cây chồi trên lớn Megaphanerophytes: Là cây gỗ cao từ 25m trở

2 Cây chồi trên trung bình Mesophanerophytes: Là cây gỗ cao từ 8m

3 Cây chồi trên nhỏ Microphanerophytes: Là cây gỗ dạng bụi và cây

4 Cây chồi trên lùn Nanophanerophytes: Là cây bụi lùn, cây thảo hoá

5 Cây bì sinh Epiphytes: Gồm các loài bì sinh sống lâu năm trên thân

6 Dây leo Liannes : Cây chồi trên dạng dây leo thân hoá gỗ hoặc thân

Raunkiaer đã tính toán cho hơn 1.000 loài cây có ở các vùng khác nhau trêntrái đất và đã lập ra phổ dạng sống tiêu chuẩn SN (Natural spectrum):

SN = 46%Ph + 9%Ch + 26%Hm + 6%Cr + 13%Th

Đây là cơ sở để so sánh phổ dạng sống của các hệ thực vật ở các vùng khácnhau trên trái đất Nghiên cứu của chúng tôi tại khu vực nghiên cứu được địnhhướng theo phương thức này

1.1.4 Nghiên cứu thảm thực vật

Người đầu tiên có công trình nghiên cứu thảm thực vật Bắc Bộ, Việt Nam làChevalier (1918) Trong thống kê về lâm sản Bắc Bộ, Chevalier chia rừng Bắc Bộthảm 10 kiểu Tiếp đó, năm 1943 nhà lâm học người Pháp Maurand khi nghiên cứurừng ở Đông Dương đã chia thành 8 kiểu quần xã trong ba vùng chính của Đông

Trang 19

1956, Giáo sư Dương Hàm Hi đã công bố trong cuốn “Tài nguyên rừng Việt Nam”bảng phân loại của mình về thảm thực vật rừng Bắc Việt Nam (ghi theo Thái VănTrừng, 1999) [43].

Năm 1970, Trần Ngũ Phương [28] đưa ra phân loại rừng Bắc Việt Nam,bảng phân loại này đề cập đến sự phân hóa của thảm thực vật theo đai cao, sự phânhóa của khí hậu, thổ nhưỡng,… và các điều kiện nhân tác, ông phân chia rừng BắcViệt Nam thành:

- Đai rừng nhiệt đới mưa mùa, phân bố ở độ cao 400m - 700m.

- Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa, phân bố ở độ cao khoảng +00m - 700m đến

- Nhóm kiểu thảm thực vật nhiệt đới ở vùng thấp và vùng cao có độ cao trung bình dưới 700m ở miền Bắc và dưới 1000m ở miền Nam.

- Nhóm những kiểu thảm thực vật ở vùng núi có độ cao >700m ở miền Bắc

và < 1000m ở miền Nam.

Năm 1985, Giáo sư Phan Kế Lộc [23] khi xây dựng bản đồ thảm thực vật tỷ

lệ 1/2000 trong tập lallat Quốc gia, đã vận dụng khung phân loại cấu trúc hình tháicủa UNESCO (1973), đã đưa ra bảng phân loại tổng quát cho các kiểu thảm thựcvật ở Việt Nam

Hầu hết các tác giả ở trên đều đề cập tới thảm thực vật trong mối liên hệ mậtthiết với môi trường sinh thái trong đó đặc biệt nhấn mạnh tới nhân tố phát sinhthảm thực vật Đây là định hướng quan trọng trong nghiên cứu thảm thực vật ởnước ta

1.2 Tổng quan về khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha

1.2.1 Điều kiện tư nhiên khu BTTN Xuân Nha

Trang 20

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Xuân Nha là một trong 5 khu bảo tồn củatỉnh Sơn La (Xuân Nha, Tà Xùa, Sốp Cộp, Copia, Mường La) Khu BTTN XuânNha được thành lập theo Quyết định số 194/CT ngày 9/8/1986 của Chủ tịch Hộiđồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) với diện tích 60.000ha Năm 1991,

dự án đầu tư cho Xuân Nha được xây dựng đề xuất diện tích khu bảo tồn là38.069ha, bao gồm khu bảo vệ nghiêm ngặt 15.489ha, khu phục hồi sinh thái là22.580ha Vùng đệm có diện tích 66.436ha Năm 2014, UBND tỉnh Sơn La phêduyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Sơn La đến năm 2020, trong đó khuBTTN Xuân Nha có diện tích là 18.116 ha

Vị trí địa lý: Khu BTTN Xuân Nha thuộc địa phận các xã: Chiềng Xuân, TânXuân, Xuân Nha (huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La), xã Lóng Sập, xã Chiềng Sơn(huyện Mộc Châu - tỉnh Sơn La)

Tọa độ địa lý của Khu BTTN nằm trong khoảng: 20084’45” đến 20054’54”

Vĩ độ Bắc; 104028’38” đến 104050’28” kinh độ Đông

Về mặt không gian, khu BTTN nằm phía Tây Nam tỉnh Sơn La, vị trí giápranh như sau:

- Phía Đông giáp tỉnh Hòa Bình và Thanh Hóa

- Phía Nam giáp nước CHDCND Lào và tỉnh Thanh Hóa

- Phía Tây giáp nước CHDCND Lào

- Phía Bắc giáp tỉnh Hòa Bình và xã Mường Sang, huyện Mộc Châu

1.2.1.2 Điều kiện địa hình, địa mạo

Về địa hình: Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha tỉnh Sơn La có địa hình đadạng gồm núi đất, núi đá vôi xen đồi đất, tương đối cao hơn ở phía Tây Bắc và thấpdần về phía Đông Nam Vùng đất phía Tây Bắc khu bảo tồn có độ cao trung bìnhtrên 1.100m, đỉnh Pha Luông cao 1.886m là đỉnh cao nhất của khu vực giáp vớiLào Vùng giữa và phía Đông khu bảo tồn có độ cao trung bình khoảng 500 - 600m

Trang 22

1.2.1.3 Địa chất thổ nhưỡng

Đá mẹ trong khu bảo tồn thuộc 3 nhóm chính:

- Đá trầm tích mà Đá vôi, Cuội, Sỏi kết là đại diện cơ bản, rộng khắp

- Đá Mác ma axít với các loại đá phổ biến như Granit, Sa thạch khối, Phấn

sa, Đá sét….có rải rác

- Đá biến chất với nhiều loại khác nhau nhưng không nhiều

Trừ hệ thống đá vôi phân bố theo dải, còn các loại đá mẹ khác như: Đá sét,Phiến thạch sét, Phấn sa, Sa thạch thô, Cuội kết thường không đại diện, chúngphân bố theo vệt, theo vùng nhỏ trên nền đá vôi cổ Sự đa dạng về đá mẹ đã tạo

ra các loại đất khác nhau, là điều kiện cho nhiều loại cây ưa thích đất đá khácnhau phân bố trong khu vực

Tại khu BTTN có 6 loại đất chính:

- Đất Feralit màu vàng sẫm phát triển trên đá sét hoặc đá biến chất, tầngđất dày, thành phần cơ giới trung bình ( ở độ cao 700-1.700 m)

- Đất Feralit màu vàng nâu phát triển trên sản phẩm đá vôi hoặc đá vôibiến chất, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình (ở độ cao 700 -1.700 m)

- Đất Feralit màu vàng nhạt phát triển trên đá sét hoặc đá biến chất, tầngđất dày, thành phần cơ giớ trung bình ( ở độ cao 700-1.700 m)

- Đất Feralit màu vàng nhạt hoặc vàng xám phát triển trên phiến thạch sét,phấn sa, đá cát, sa thạch, sỏi cuội kết, tầng đất dày thành phần cơ giới trung bìnhhay nhẹ thường ở vùng đổi núi thấp ( ở độ cao 300-1.000 m hoặc xen kẽ nhau)

- Đất Feralit màu xám biến đổi do trồng lúa, có thành phần cơ giới trungbình, phân bố quanh các làng bản và trên các sườn núi có nguồn nước

- Đất dốc tụ chân núi, ven suối có thành phần cơ giới trung bình, nhẹ cónhiều đá lăn

Nhìn chung đất trong khu vực này là đất sét tới đất thịt nhẹ, màu nâu vànghay vàng nhạt, tầng đất dày, có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình Đất tơi,xốp, có độ ẩm thấp tới trung bình; kết cấu viên nhỏ và có tầng mùn trung bình, dễ

Trang 23

trình phát triển và phục hồi rừng Đất ở nơi mất rừng rất dễ bị rửa trôi, thoái hóanhanh rất khó cho quá trình phát triển và phục hồi rừng.

1.2.1.4 Điều kiện khí hậu

- Khí hậu:

+ Nhiệt độ:

Chia hai mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng V đến tháng IX có nhiệt độ trungbình 20-250C Mưa to thường tập trung vào mùa nóng, độ ẩm mùa nóng trungbình 80-85% Mùa lạnh từ tháng X đến tháng IV năm sau: trong mùa lạnh nhiệt

độ thường thấp hơn 200C Trong các đợt rét nhiệt độ thường xuống dưới 130C và

cá biệt có khi xuống tới 3-50C Trong mùa lạnh không khô, độ ẩm khá caothường 70-80% và nhiều ngày có sương mù, ẩm ướt

+ Lượng mưa:

Lượng mưa trung bình năm từ 1.700-2.000mm Mùa mưa thường gây rangập úng cục bộ trong thời gian ngắn ở các thung, khe hoặc quanh các lỗ hútxuống sông suối ngầm Mùa lạnh, các khe suối thường cạn kiệt, đôi chỗ có cácđám sình lầy, nước ngọt chủ yếu còn trong các mỏ

+ Gió: Hướng gió thịnh hành của khu bảo tồn là Đông Bắc, Đông Nam.

Hằng năm và các tháng 4-8 đôi khi có gió tây khô nóng xuất hiện hiện mỗi đợt

2-4 ngày với tốc độ gió 10-15 m/gy

+ Sương mù: Tháng 1 và 2 trong mùa lạnh thường có sương mù.

+ Sương muối: Thông thường không có sương muối trong năm, nhưng đôi

khi có nhẹ không gây hại

+ Mưa đá: Tần suất xuất hiện mưa đá rất nhỏ.

1.2.1.5 Điều kiện thủy văn

Khu BTTN là đầu nguồn của hai lưu vực suối lớn chảy theo hướng Nam

đổ ra Sông Mã, đó là lưu vực suối Quanh trên địa phận 04 xã: Chiềng Sơn,Chiềng Xuân, Tân Xuân và Xuân Nha, lưu vực suối nhánh nằm trọn trong địaphận xã Tân Xuân

Bên cạnh đó còn có suối Sập nằm ở phía Tây khu bảo tồn chảy về huyệnYên Châu và đổ ra sông Đà Ngoài ra còn rất nhiều suối ngầm, suối cụt, các mó

Trang 24

nước, hang karst.

Do địa hình dốc nên mùa mưa thường gây ra lũ ống, lũ quét ven các suốilớn gây thiệt hại về tài sản của nhân dân

1.2.2 Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

1.2.2.1 Dân số, dân tộc và phân bố dân cư

Khu BTTN Xuân Nha nằm trên địa bàn 05 xã, với tổng số 5.367 hộ, 5.367khẩu

Mật độ dân số trung bình 41 người/km2, tỷ lệ hộ nghèo là 40,6%

Xã có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là xã Chiềng Xuân với 58,2%, xã có tỷ lệ hộnghèo thấp nhất là xã Chiềng Sơn với 8,5%

Bảng 6 Tình hình dân số các xã thuộc khu BTTN Xuân Nha

Tỉ lệ (%)

Sản xuất nông nghiệp

Các xã trong khu vực nói chung và vùng khu BTTN Xuân Nha hầu hết lànhững xã có điều kiện kinh tế khó khăn, thu nhập chủ yếu dựa vào sản xuất nôngnghiệp: trồng sắn, ngô, lúa và dong riềng Riêng tại xã Chiềng Sơn, điều kiệnkinh tế phát triển nhất trong các xã nằm trong vùng khu BTTN Tại xã Chiềng

Trang 25

Sản xuất lâm nghiệp

Sản xuất lâm nghiệp của nhân dân trong vùng chủ yếu thông qua các hoạtđộng khoán khoanh nuôi, bảo vệ rừng giữa Ban quản lý rừng đặc dụng Xuân Nhavới cộng đồng các thôn bản trong vùng đệm Hàng năm, Ban quản lý rừng đặcdụng Xuân Nha ký hợp đồng giao khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng khoảng 14.000

ha rừng đặc dụng cho các cộng đồng bản Từ nguồn vốn hỗ trợ này, người dân đã

có nhiều cố gắng trong công tác bảo vệ diện tích rừng đặc dụng được giao Bêncạnh đó, người dân thường tận thu một số lâm sản dưới tán rừng để phục vụ chosinh hoạt gia đình Hiện nay, người dân địa phương đang quan tâm và tự pháttriển trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến chè vàtre

1.2.2.3 Đặc điểm về xã hội

Đời sống văn hóa và phong tục tập quán

Trong khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha dân tộc đông nhất là dân tộc Thái

và dân tộc Mông, ít nhất là dân tộc Khơ Mú, Puộc Tuy nhiên mỗi dân tộc đều cóphong tục tập quán, hình thức sinh hoạt, văn hóa riêng biệt thể hiện bản sắc dântộc của mình song về cơ bản vẫn mang bản sắc làng bản

Do điều kiện giao thông đi lại trong khu bảo tồn khó khăn vào mùa mưađường bị ngập, sạt lở đất đá Vì vậy điều kiện phát triển thông tin liên lạc trongvùng còn nhiều bất cập, các xã tuy được phủ sóng truyền hình nhưng vào cácthôn bản còn rất hạn chế, sự giao lưu thông tin văn hóa của vùng này với các khuvực thị trấn có thể chậm hơn rất nhiều

Hiện nay trong các bản làng phong tục ma chay, cưới xin lãng phí và lạchậu khá phổ biến như một số dân tộc ít người khi có người chết còn lưu giữ lạitrong nhà để tế lễ 2 – 3 ngày, ốm đau bệnh tật không đến bệnh xá điều trị mà mờithày mo, thầy cúng đến cúng ma chữa bệnh, tuy có giảm nhưng vẫn còn xuấthiện Những tệ nạn này cần được tuyên truyền giáo dục tiến tới xóa bỏ và chỉ lưugiữ lại những phong tục tập quán tốt đẹp, quý giá thể hiện được bản sắc dân tộc,phát triển đi tới hoàn thiện theo sự yêu cầu phát trển xã hội và cộng đồng

Y tế, giáo dục

Trang 26

Hiện nay tất cả các xã đều có Trạm y tế tại trung tâm xã, các thôn bản đều

có cán bộ y tế Tuy nhiên, trang thiết bị của các cơ sở y tế còn thiếu và nghèonàn Trong những năm qua công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe chongười dân đã được quan tâm, công tác phòng chống dịch bệnh cũng được tăngcường, công tác tiêm chủng cho trẻ em dưới 5 tuổi cũng được thực hiện đầy đủ.Hàng năm, Trạm y tế các xã đều thực hiện tuyên truyền, khuyến cáo phòngchống dịch bệnh tại các bản, tiểu khu, nhà trường, tăng cường công tác kiểm tra

vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 27

CHƯƠNG 2 TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tư liệu nghiên cứu

2.1.1 Bản đồ địa hình số hóa dưới dạng shape files có thể truy xuất cho các phần mềm Mapinfo, tỷ lệ gốc 1/25.000, định dạng trong hệ qui chiếu WGS –

84 tích hợp với lưới chiếu UTM múi 48 và lưới chiếu VN 2000 theo qui chuẩn Việt Nam :

Bản đồ này phủ toàn bộ khu vực nghiên cứu, sử dụng để:

- Thành lập các lớp thông tin trong GIS liên quan tới thảm thực vật nhưthủy văn, độ dốc, dân cư,… và hiển thị các lớp thông tin chuyên đề như địa chất,thổ nhưỡng, ….phục vụ phân tích thảm thực vật

- Thành lập bản đồ thảm thực vật

- Kiểm tra và định vị đối tượng ngoài thực địa (bằng GPS và la bàn)

- Lập hệ thống điểm lấy mẫu, tuyến khảo sát

2.1.2 Tư liệu viễn thám:

Ảnh vệ tinh LANDSAT – TM tổ hợp màu giả của 3 băng 2,3,4 Độ phângiải mặt đất 30m, thu chụp 22/2/2017

Ảnh vệ tinh SPOT 5 độ phân giải cao, thu chụp năm 2016

2.1.3 Tư liệu khảo sát thực địa và nội nghiệp

Gồm các tư liệu khảo sát, định loại, các bản mô tả, về thành phần loài, vềcấu trúc thảm thực vật, hệ thực vật Các kết quả giám định loài theo phươngpháp so sánh hình thái trong phòng thí nghiệm và theo phương pháp chuyên giangay tại thực địa.vv

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp kế thừa

Dựa trên các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố như: Đề

tài của Đinh Thị Hoa, Hoàng Văn Sâm “Đặc điểm hệ thực vật ở Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha, tỉnh Sơn La”; Đề tài của Lê Trần Chấn “Báo cáo tổng hợp dự án Điều tra đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha, tỉnh Sơn La”.

2.2.2 Phương pháp đánh giá tính đa dạng hệ thực vật

Trang 28

2.2.2.1 Phương pháp đánh giá tính đa dạng hệ thực vật

- Phương pháp đánh giá mức độ đa dạng họ và chi thực vật củaTolmachov (ghi theo Lê Trần Chấn, 1999) [9]

Để đánh giá được mức đa dạng về bậc họ và chi của tài nguyên thực vậttại khu vực chúng tôi sử dụng công thức sau:

P % = × 100 (của Tolmachov A.L., 1974)Trong đó:

P%: Tỷ lệ % tổng số loài trong 10 họ có số lượng loài lớn nhất so với tổng

số loài đã điều tra được

n: Tổng số loài trong 10 họ có số loài lớn nhất

N: Tổng số loài điều tra được trong khu vực nghiên cứu

Nếu P%<50% tổng số loài điều tra được, kết luận có sự da dạng họ, chi.Nếu P%>50% tổng số loài điều tra được, kết luận có sự da dạng họ, chi

- Đánh giá đa dạng taxon trong các ngành: Sau khi đã có danh sách sơ bộ,chúng tôi thống kê số loài, chi và họ theo từng ngành thực vật và theo từng lớpđối với thực vật Hạt kín Sau đó lập bảng và phổ các nhóm đó

- Đánh giá đa dạng các loài của họ: Sau khi đã có danh sách sơ bộ chúngtôi thống kê số loài, chi theo từng họ thực vật Sau đó lập bảng và phổ các nhóm

đó, ở đây chúng tôi thống kê 10 họ có nhiều loài nhất

- Đánh giá đa dạng loài của các chi: Sau khi đã có danh sách chúng tôithống kê số loài theo từng chi sau đó lập bảng và phổ các nhóm đó, ở đây chúngtôi chọn 10 chi có nhiều loài nhất

2.2.2.2 Đánh giá tính đa dạng về yếu tố địa lý thực vật

Đánh giá tính đa dạng về yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật vùngnghiên cứu dựa trên sự phân tích nơi tập trung cao nhất ranh giới các khu phân

bố của các taxon thực vật bậc loài Các phân tích của tác giả tiến hành theo quy

Trang 29

mối quan hệ hết sức đa dạng và sự giao thoa phức tạp giữa hệ thực vật vùngnghiên cứu với các hệ thực vật khác.

Mỗi hệ thực vật bao gồm các loài giống nhau và khác nhau về nguồn gốcphân bố địa lý do sự phụ thuộc vào điều kiện môi trường và lịch sử phát sinh Ýnghĩa chủ yếu của việc phân tích nguồn gốc phát sinh là để phân biệt hai nhómthực vật bản địa và di cư

2.2.2.3 Đánh giá sự đa dạng về các dạng sống

Các nguyên tắc đánh giá dựa trên sự phân chia dạng sống thực vật củaRaunkiaer (1934) được áp dụng cho các loài thực vật thuộc hệ thực vật khuBTTN Xuân Nha

Dạng sống là kết quả thích nghi lâu dài của thực vật đối với các điều kiệncủa nơi sống Các dạng sống liên quan chặt chẽ với khí hậu, là đặc tính của xứnày hoặc xứ khác Cơ sở để phân chia dạng sống của Raunkiaer là sự khác nhau

về tính thích nghi của thực vật trong thời gian bất lợi của năm Từ tổ hợp các dấuhiệu thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn một: đó là vị trí của chồi nằm ở đâu so vớimặt đất trong suốt thời gian bất lợi (mùa động giá lạnh ở ôn đới và thời kỳ khôhạn ở nhiệt đới) của năm, theo ông có 5 nhóm dạng sống cơ bản:

1 Cây chồi trên đất - Megaphanerophytes (Ph): cây gỗ cao từ 25m trở lên

2 Cây chồi sát đất - Chamerophytes (Ch): cây chồi cách mặt đất dưới25m

3 Cây chồi nửa ẩn - Hemicryptophytes (He): cây có chồi nằm sát mặt đất

4 Cây chồi ẩn - Cryptophytes (Cr): cây có chồi nằm dưới đất

5 Cây sống một năm - Therophytes (Th): cây vào thời kỳ khó khăn toàn

bộ cây chết đi chỉ còn duy trì nòi giống dưới dạng hạt Cây có đời sống ngắn hơnmột năm, sống ở bất kể môi trường nào

Trong nhóm cây chồi trên mặt đất (Ph) Raunkiaer lại chia làm các dạngtìm thấy ở vùng nhiệt đới ẩm với các ký hiệu như sau:

- Cây chồi trên cao > 30m: 81

- Cây chồi trên cao từ 8 - 30m: 82

Trang 30

- Cây chồi trên cao từ 2 - 8m: 83

- Cây chồi trên cao từ 0,25 - 2m: 84

Ngoài ra, còn sử dụng các dạng sống đặc trưng cho rừng nhiệt đới với các

ký hiệu sau:

Phụ sinh - hoại sinh: a

Ký sinh: b

Dây leo: c

Cây chồi trên thân thảo: d

2.2.2.4 Đánh giá mức độ giàu loài quý hiếm và đa dạng tài nguyên thực vật

Đề đánh giá mức độ giàu loài quý hiếm chúng tôi dựa trên các tài liệu đãban hành về sự nguy cấp của thực vật để đánh giá mức độ bị đe dọa của các loàithực vật tại khu vực nghiên cứu Các tài liệu đó gồm: Sách đỏ Việt Nam (2007)[32] Ngoài ra, chúng tôi còn căn cứ vào tình hình khai thác và sử dụng các loàicây tại địa phương để chỉ ra các loài có nguy cơ bị đe dọa trong khu vực nghiêncứu

Về đa dạng tài nguyên thực vật, các phương pháp được sử dụng để nghiêncứu gồm: Theo các tài liệu tham khảo chuyên ngành như: Danh lục các loài thựcvật Việt Nam [4, 5, 12], Cây cỏ Việt Nam [14, 15], Những cây thuốc và vị thuốcViệt Nam [25], Từ điển cây thuốc Việt Nam [10], 1900 cây có ích [25], PROSEA[53, 54],… Xây dựng các chỉ tiêu để đánh giá giá trị sử dụng tài nguyên thực vậtbao gồm: Cho gỗ, nguyên liệu giấy, sợi, tinh dầu, dầu béo, tanin, làm thuốc, chấtnhuộm, làm thức ăn cho gia súc, làm thức ăn cho người, cây cảnh, cho gỗ,nguyên liệu xây dựng

2.2.3 Phương pháp phân tích thảm thực vật

Các phương pháp được sử dụng khác nhau cho nghiên cứu cấu trúc vàthành phần loài của quần xã Trong những nghiên cứu này sự cần thiết để sosánh về số lượng về mức độ chi tiết của các điểm thu mẫu được lựa chọn được

Trang 31

Chúng được tổng hợp từ các phương pháp sau:

1 Mô tả và phân tích cấu trúc: Những phương pháp được tiến hành dựa

trên công bố của các tác giả có uy tín Quan điểm nghiên cứu được dựa trênphương pháp của Rollet (1974) và báo cáo của UNESCO về hệ sinh thái rừngnhiệt đới (1979) )

2 Phương pháp viễn thám - bản đồ: dùng bản đồ và ảnh vệ tinh

LANDSAT – TM để tăng cường khả năng phân tích lập vùng điều tra chuẩn trênthực địa Các điểm khảo sát và tuyến khảo sát được thiết lập trải rộng qua tất cảcác đơn vị thảm thực vật của các hệ sinh thái khác nhau Các điểm khảo sát đượcđịnh vị toạ độ bằng GPS trên bản đồ Từ đó thiết lập hệ thống tuyến khảo sát vàcác hệ thống điểm quan sát lấy mẫu

3 Khảo sát thực địa: Tuyến khảo sát của chúng tôi thiết lập qua tất cả các

đai cao khác nhau với tất cả các quần xã thực vật đại diện trong các hệ sinh thái

Để phân tích thực trạng thực vật, chúng tôi thu thập mẫu, quan sát các yếu tố cấuthành thảm thực vật và hệ thực vật cả về cấu trúc không gian, cấu trúc thànhphần loài (Wittaker – 1962), các nhân tố môi trường

- Kế thừa tư liệu khảo sát của Lê Trần Chấn

- Khảo sát bổ sung 2017 của tác giả luận văn

2.2.4 Phương pháp thành lập bản đồ thảm thực vật

Phần mềm được lựa chọn dùng để tạo các lớp thông tin, định dạng vàquản lý khai thác trong môi trường GIS là Mapinfo 15.0 Các tư liệu khảo sátđược sử dụng là khóa giải đoán ảnh viễn thám SPOT 5 độ phân giải cao, chúngtôi tiến hành tích hợp bản giải đoán ảnh viễn thám và tư liệu thực địa để kiểm tra

và hiệu chỉnh kết quả Những nội dung chính trong quy trình là:

+ Tổ chức thông tin theo các tập tin, phân tích, nhập số liệu raster từ ảnh

vệ tinh

+ Tổ chức thông tin theo các lớp đối tượng

+ Tạo lớp thông tin chuyên đề thảm thực vật theo bảng phân loại thíchhợp

Trang 32

+ Phân tích các thuộc tính trong bảng chú giải.

+ Các thuộc tính cấu trúc từng quần xã

+ Liên kết thông tin thuộc tính với các đối tượng bản đồ, tạo cở sở chồngghép theo tiêu chí nhất định

+ Các phương pháp xử lý GIS: phân loại, nội suy, tích hợp các lớp thôngtin, các thuật toán tạo mô hình thích ứng với mục đích nghiên cứu, trả lời các câuhỏi liên quan đến thảm thực vật và định hướng sử dụng hợp lý

+ Liên kết chồng xếp các lớp thông tin địa lý để xử lý GIS và tạo bản đồtổng hợp cuối cùng

+ Biên tập, thiết kế trình bày cho in ấn

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Gồm toàn bộ khu BTTN Xuân Nha với diện tích 18.116 ha thuộchuyện Mộc Châu và huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La

2.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thực vật và thảm thực vật của khu bảo tồn thiênnhiên Xuân Nha

Trang 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đánh giá tính đa dạng sinh học hệ thực vật tại khu BTTN Xuân Nha

3.1.1 Đa dạng loài thực vật

Dựa trên các số liệu kế thừa, các số liệu thu thập mẫu, phân tích ghi nhậnđược ở khu BTTN Xuân Nha gồm 1.003 loài thực vật có mạch Các loài nàyđược chỉnh lý tên khoa học, tên Việt Nam và thu thập các thông tin về dạng sống,yếu tố địa lý, công dụng Kết quả danh lục thành phần loài được trình bày trongphụ lục của luận văn

Vậy trong một diện tích khu vực nghiên cứu là 18.116 ha đã phân tích vàphân loại được 1.003 loài Tính trung bình 0,055 loài/ha So sánh với hệ thực vậtViệt Nam trong mức độ tập trung loài thể hiện qua bảng sau:

Bảng 7 So sánh diện tích và mật độ loài giữa khu BTTN Xuân Nha và Việt Nam

Chỉ tiêu so

sánh

Khu BTTN Xuân Nha

Khu BTTN Copia (Sơn La)

Khu BTTN Pù Luông (Thanh Hóa)

Khu BTTN Hang Kia - Pà

Cò (Hòa Bình)

Khu BTTN Mường Nhé (Lai Châu)

Trang 34

Bảng 8 Đa dạng các taxon của hệ thực vật khu BTTN Xuân Nha

TT

Tên khoa học Tên Việt Nam

Số lượng (họ)

Tỉ lệ (%)

Số lượng (chi)

Tỉ lệ (%)

Số lượng (loài)

Tỉ lệ (%)

Mối tương quan về tỷ lệ % giữa các họ, chi và loài trong các ngành thựcvật được biểu thị trong biểu đồ như sau:

Trang 35

Hình 2 Biểu đồ tỷ lệ % các taxon trong hệ thực vật khu BTTN Xuân Nha

Tỷ trọng giữa hai lớp trong ngành Mộc lan

Theo danh mục thành phần loài của hệ thực vật khu BTTN Xuân Nha cho

thấy tỷ trọng của lớp Mộc lan - Magnoliopsida so với lớp Hành - Liliopsida thể

hiện trong bảng sau:

Bảng 9 Tỷ lệ % số loài của lớp Mộc lan - Magnoliopsida so với

Trang 36

ngành Mộc Lan Magnoliophyta là 8,1/1 tức là cứ có 8,1 loài thuộc lớp Mộc lan

-Magnoliopsida thì có 1 loài thuộc lớp Hành - Liliopsida, chỉ số này thể hiện tínhvượt trội về số loài của lớp Mộc lan với lớp Hành

3.1.3 Đa dạng ở mức độ họ

Bức tranh của mỗi hệ thực vật còn được nhìn nhận ở các cấp độ dướingành, cụ thể là ở cấp độ họ và chi Đặc điểm nổi bật nhất của hệ thực vật thườngđược đánh giá trên khía cạnh của 10 họ đa dạng, đó là những họ có số loài nhiềunhất Đối với bất kỳ hệ thực vật nào thì sự phân tích tỷ lệ tổng số loài của 10 họthực vật giàu loài nhất trên tổng số loài hệ thực vật là dẫn liệu hết sức quan trọng

để phân biệt bản chất sinh thái và mức độ đa dạng loài của hệ thực vật

Đối với các hệ thực vật kém đa dạng vùng cực hoặc vùng hàn đới, tổng sốloài của 10 họ giàu loài nhất bao giờ cũng chiếm ưu thế tuyệt đối, thường trên70% tổng số loài hệ thực vật, trong khi đó, hệ thực vật nhiệt đới đa dạng phongphú thì tỷ trọng số loài của 10 họ giàu loài nhất trên tổng số loài không bao giờvượt quá 50% Để đánh giá mức độ quan trọng của 10 họ giàu loài trong hệ thựcvật vùng nghiên cứu, có thể so sánh vai trò của chúng giữa hệ thực vật Việt Nam

và hệ thực vật vùng nghiên cứu, được phân tích dựa vào thống kê các bảng dướiđây

Bảng 10 Tỷ lệ % 10 họ giàu loài nhất Việt Nam [9]

STT Tên khoa học Tên Việt Nam Số loài Phần trăm (%) so

Trang 37

STT Tên khoa học Tên Việt Nam Số loài Phần trăm (%) so

Bảng 11 Tỷ lệ % 10 loài giàu nhất Khu BTTN Xuân Nha

10 họ đa dạng nhất (7,19% tổng số họ) 360 35,89

Qua bảng trên chúng tôi nhận thấy, đối với hệ thực vật khu BTTN XuânNha tổng số loài trong 10 họ giàu nhất (chiếm 7,19% tổng số họ) là 360 loàichiếm 35,89% tổng số loài của toàn hệ Họ có số loài nhiểu nhất thuộc về 2 họThầu dầu - Euphorbiaceae và họ Đậu - Fabaceae 61 loài, chiếm 6,08% tổng số

Trang 38

loài ghi nhận được; xếp thứ 3 là họ Cà phê - Rubiaceae có 49 loài, chiếm 4,89%;tiếp theo là họ Cúc - Asteraceae có 34 loài, chiếm 3,39%, theo sau là họ Dẻ -Fagaceae có 33 loài, chiếm 3,29%; họ Ráng yểm đực - Dryopteridaceae 26 loài,chiếm 2,59%; họ Dâu tằm - Moraceae 26 loài, chiếm 2,59%; họ Hoa hồng -Rosaceae 25 loài, chiếm 2,49%; họ Hòa thảo - Poaceae 24 loài, chiếm 2,39 vàcuối cùng thuộc về họ Đơn nem - Myrsinaceae 21 loài, chiếm 2,09%.

Khi so sánh với hệ thực vật Việt Nam (số liệu bảng 3.3) thì tỷ trọng trên

có sự thay đổi Chỉ có 6 trong số 10 họ trùng nhau (Thầu dầu - Euphorbiaceae,Đậu - Fabaceae, Cà phê - Rubiaceae, Cúc - Asteraceae, Dẻ - Fagaceae, Hòa thảo(lúa) - Poaceae), 4 họ không trùng là họ Ráng yểm đực - Dryopteridace, Dâu tằm

- Moraceae, Hoa hồng - Rosaceae, Đơn nem - Myrsinaceae Nếu xét tỷ trọng 10

họ giàu loài kể trên, trong hệ thực vật Việt Nam chúng chiếm 37,9% số loài đãbiết của hệ thực vật Sự khác biệt nhỏ này phản ánh sự khác nhau về kích thước

hệ thực vật, nhưng các số liệu của cả hai hệ thực vật trên chứng tỏ chúng đều lànhững hệ thực vật nhiệt đới đa dạng và cấu thành các hệ sinh thái rừng nguyênsinh nhiệt đới ít bị tác động

3.1.4 Đa dạng ở mức độ chi

Để đánh giá đầy đủ tính đa dạng về các bậc taxon trong hệ thực vật củakhu vực, luận văn còn căn cứ vào chỉ số đa dạng ở cấp độ chi Tiến hành thống

kê 10 chi đa dạng nhất về số loài được bảng như sau:

Bảng 12 Mười chi giàu loài nhất tại khu BTTN Xuân Nha

Trang 39

TT Tên chi Họ thực vật Số loài Tỷ lệ %

Fabaceae) đều có 9 loài Nếu tính chung cho tất cả các chi thì mỗi chi thường chỉ

có 2 - 3 loài, bình quân mỗi chi có 2,35 loài Từ đó có thể thấy: các chi ở đây khá

đa dạng nhưng lại nghèo về số loài trong các chi Tuy nhiên, điều đó cũng phảnánh được tính đa dạng cao của tài nguyên thực vật tại khu vực

3.1.5 Đa dạng dạng sống hệ thực vật

Tính thích ứng sinh thái của thực vật được hiểu là sự đa dạng về dạngsống nhằm thích ứng được với các điều kiện sống bất lợi nhất cho chúng để tồntại và lặp lại chu kỳ sinh trưởng Để đánh giá được bản chất sinh thái của hệ thựcvật cần phải tiến hành đánh giá phân loại dạng sống của các loài thực vật và phổdạng sống do chúng tạo thành Dựa trên phổ dạng sống của (1934) [53] Trên cơ

sở thu thập số liệu và mẫu thực vật xác định dạng sống của từng loài, có thể đưa

ra bảng số liệu thống kê tỷ lệ dạng sống các loài thực vật khu BTTN Xuân Nhanhư sau:

Trang 40

Bảng 13 Tỷ lệ dạng sống các loài trong hệ thực vật khu BTTN Xuân Nha

hiệu Số loài

Tỷ lệ (%)

1 Phanerophytes - Nhóm cây chồi trên đất Ph 591 58,92

3 Hemicryptophytes - Nhóm cây chồi nửa ẩn Hm 175 17,45

Tương quan tỷ lệ các dạng sống của hệ thực vật khu BTTN Xuân Nha được biểuthị trang biểu đồ sau:

Ngày đăng: 09/11/2019, 00:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w