1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả các trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại huyện chương mỹ hà nội luận văn ths khoa học môi trường 604403

151 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 8,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng môi trường của các trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại Huyện Chương Mỹ .... Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước thải của các trang trại chăn nuôi tập tr

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-*** -

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TẬP TRUNG TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-*** -

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TẬP TRUNG TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ - HÀ NỘI

Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải

Hà Nội - 2018

Hà Nội, 4/2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS TS Nguyễn Mạnh Khải, Phó Trưởng Khoa Môi trường – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, người đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này

Tôi xin gửi lời tri ân tới các thầy cô giáo trong và ngoài Khoa Môi trường đã dìu dắt, truyền đạt kiến thức, dạy bảo tôi trong suốt thời gian theo học tại trường

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương

Mỹ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên

và giúp đỡ trong thời gian qua

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam 3

1.1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại Việt Nam 3

1.1.2 Khối lượng và đặc tính của chất thải chăn nuôi lợn 4

1.1.3 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn đến môi trường 8

1.2 Thuận lợi và khó khăn của ngành chăn nuôi lợn nước ta hiện nay 8

1.2.1 Thuận lợi 8

1.2.2 Khó khăn 9

1.3 Giới thiệu vùng nghiên cứu 12

1.3.1 Vị trí địa lý 12

1.3.2 Đặc điểm tự nhiên 13

1.3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 13

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU16 2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Phạm vi nghiên cứu 16

2.3 Nội dung nghiên cứu 16

2.4 Phương pháp nghiên cứu 16

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 16

2.4.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa 17

2.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 18

2.4.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 20

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16

3.1 Thực trạng chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Chương Mỹ 21

3.1.1 Số lượng trang trại trên địa bàn huyện Chương Mỹ 21

3.1.2 Thực trạng quản l chăn nuôi tại các trang trại lợn trên địa bàn huyện Chương Mỹ 22

3.2 Thực trạng quản l môi trường tại các trang trại lợn trên địa bàn huyện Chương Mỹ 31

3.2.1 Hiện trạng xử lý chất thải 31

3.2.2 Đánh giá khả năng chi trả phí môi trường của các chủ trang trại chăn nuôi lợn tại huyện Chương Mỹ 31

Trang 5

3.2.3 Đánh giá hiện trạng quản lý, chấp hành pháp luật về BVMT trong lĩnh vực

chăn nuôi 32

3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường của các trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại Huyện Chương Mỹ 34

3.3.1 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước thải của các trang trại chăn nuôi tập trung 34

3.3.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí của các trang trại chăn nuôi tập trung 38

3.3.3 Chất thải rắn 45

3.4 Đánh giá chung về tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động chăn nuôi lợn tại huyên Chương Mỹ 46

3.5 Đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả trang trại chăn nuôi lợn tập trung 48

3.5.1.Giải pháp về quản l môi trường 48

3.5.2 Giải pháp tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng 50

3.5.3 Giải pháp kỹ thuật 50

3.5.4.Giải pháp kinh tế 53

3.6 Đánh giá khả năng áp dụng các giải pháp đề xuất quản lý hiệu quả trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại Huyện Chương Mỹ 53

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Sự thay đổi về số lượng vật nuôi trong giai đoạn 2012 – 2015 3

Bảng 1.2 Thành phần hóa học của phân lợn từ 70 – 100kg 5

Bảng 1.3 Thành phần hóa học của nước tiểu lợn có khối lượng 70 – 100 kg 6

Bảng 1.4 Hàm lượng một số nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn 7

Bảng 2.1 Danh sách các hộ được lấy mẫu nước thải 18

Bảng 2.2 Các phương pháp phân tích 19

Bảng 3.1 Số lượng các trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Chương Mỹ 21

Bảng 3.1 Kết quả điều tra của 64 trang trại chăn nuôi của huyện Chương Mỹ 29

Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả quan trắc của 07 trang trại chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn huyện Chương Mỹ 44

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ huyện Chương Mỹ 12

Hình 3.1 Tỷ lệ trang trại chăn nuôi lợn nằm trong và nằm ngoài khu dân cư 23

Hình 3.2 Nguồn gốc đất của các trang trại 23

Hình 3.3 Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất 24

Hình 3.4 Kiểu chuồng trại 24

Hình 3.5 Hệ thống mương nước khử trùng các phương tiện trước khi vào trang trại 26

Hình 3.6 Sát trùng trước khi vào chuồng nuôi 27

Hình 3.7 Cây xanh trang trại 27

Hình 3.8 Thiết kế sàn chuồng nuôi 28

Hình 3.9 Biểu đồ biểu diễn giá trị pH 35

Hình 3.10 Biểu đồ biểu diễn giá trị COD 35

Hình 3.11 Biểu đồ biểu diễn giá trị BOD5 36

Hình 3.12 Biểu đồ biểu diễn giá trị TSS 37

Hình 3.13 Biểu đồ biểu diễn giá trị Nitơ 37

Hình 3.14 Biểu đồ biểu diễn giá trị coliform 38

Hình 3.15 Biểu đồ biểu diễn giá trị thông số tốc độ gió 39

Hình 3.16 Biểu đồ biểu diễn giá trị thông số nhiệt độ 39

Hình 3.17 Biểu đồ biểu diễn giá trị thông số độ ẩm 40

Hình 3.18 Biểu đồ biểu diễn giá trị thông số bụi lơ lửng 40

Hình 3.19 Biểu đồ biểu diễn giá trị thông số NH3 41

Hình 3.20 Biểu đồ biểu diễn giá trị thông số H2S 41

Hình 3.21 Biểu đồ biểu diễn giá trị thông số SO2 42

Hình 3.22 Biểu đồ biểu diễn giá trị thông số NO2 42

Hình 3.23 Biểu đồ biểu diễn giá trị thông số CO 43

Hình 3.24 Mô hình xây dựng hầm biogas quy mô trang trại 51

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, hình thức chăn nuôi theo trang trại tập trung đã được hình thành và phát triển nhanh chóng Đặc biệt từ khi có Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 2/2/2000 của Chính phủ về phát triển kinh tế trang trại Đây

là xu thế phổ biến trên toàn thế giới và là hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta Tại Hà Nội, sau nhiều năm đầu tư ưu đãi, hỗ trợ lĩnh vực chăn nuôi, đặc biệt từ khi triển khai Chương trình phát triển chăn nuôi theo vùng, xã trọng điểm và chăn nuôi lớn ngoài khu dân cư năm 2011,

Hà Nội đã đạt được những kết quả lớn, góp phần đưa Hà Nội trở thành một trong những địa phương dẫn đầu cả nước trong công tác chăn nuôi Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội năm 2016: Tổng số đàn lợn là 1,8 triệu con, trong đó: lợn nái 227.052 con (chiếm 12,6%), lợn thịt 1.582.889 con (chiếm 87,4%); tăng khoảng 16,9% so với năm 2015 [4]

Cùng với sự phát triển kinh tế, sự chuyển dịch quy mô từ các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ, lẻ sang chăn nuôi tập trung đã kéo theo những tác động đối với môi trường nếu không kiểm soát chặt chẽ và đồng bộ Nguồn chất thải đang từ dạng phân tán trên diện rộng tải lượng nhỏ trở thành nguồn thải tập trung, tải lượng ô nhiễm cao vượt quá mức tự làm sạch của môi trường xung quanh gây ra những biểu hiện ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Ở nhiều nơi, chất thải chăn nuôi không được xử lý mà thải đổ trực tiếp ra ngoài môi trường đã làm ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đất, nước, không khí cũng như ảnh hưởng tới đời sống và sức khỏe của người dân Ngoài ra, một số nơi tình trạng vứt lợn chết ra ven đường, kênh, mương gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh trên đàn vật nuôi đang diễn ra nghiêm trọng

Huyện Chương Mỹ là một trong những huyện tập trung nhiều trại nuôi lợn Theo báo cáo của Chi cục thống kê huyện Chương Mỹ tính đến tháng 7 năm 2017 toàn huyện Chương Mỹ hiện có 460 trang trại chăn nuôi với tổng đàn trên 58.174 con lợn, chiếm khoảng 3,2% so với tổng đầu lợn của toàn Thành phố, tập trung chủ yếu tại các xã Lam Điền, Thanh Bình, Tốt Động, Trường Yên, Đông Sơn [5] Tuy nhiên các chủ trang trại chưa có hiểu biết nhất định về Luật BVMT, các giải pháp

xử lý chất thải phát sinh chưa được xử lý hoặc xử l chưa triệt để Hơn nữa, việc áp

Trang 10

2

dụng các biện pháp xử lý tại các trang trại vẫn còn nhiều hạn chế và chưa đáp ứng được các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường theo quy định

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài: “Đánh giá thực trạng môi

trường và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả các trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại huyện Chương Mỹ - Hà Nội” được lựa chọn để nghiên cứu trong khuôn

khổ Luận văn Thạc sĩ khoa học môi trường Đề tài tập trung vào các nội dung

chính: (i) Đánh giá tổng quan về hiện trạng chăn nuôi, hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn tập trung của huyện Chương Mỹ, (ii) Nghiên cứu các đặc điểm ô nhiễm và thực trạng quản l môi trường tại các trang trại chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn huyện Chương Mỹ, (iii) Đề xuất các giải pháp nhằm quản

lý hiệu quả các trang trại chăn nuôi lợn tại huyện Chương Mỹ

Trang 11

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam

1.1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại Việt Nam

Trong những năm vừa qua, ngành chăn nuôi Việt Nam luôn giữ mức tăng trưởng cao và ổn định, góp phần vào tăng trưởng chung của toàn ngành nông nghiệp Theo số liệu thống kê, hàng năm số lượng vật nuôi lợn và gia cầm có xu hướng tăng, số lượng trâu và bò giữ mức ổn định Trong số các vật nuôi thì chăn nuôi lợn là phổ biến về sản lượng, thịt lợn luôn đóng góp khoảng 2/3 nhu cầu thị trường

Số liệu thống kê về số lượng các vật nuôi trong giai đoạn từ năm 2012 –

2015 được thể hiện trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Sự thay đổi về số lượng vật nuôi trong giai đoạn 2012 – 2015

Đơn vị tính: Triệu con

Về quy mô, chăn nuôi với quy mô nhỏ lẻ tại các hộ gia đình hiện vẫn chiếm

tỷ trọng lớn khoảng 65 – 70% về số lượng và sản lượng Tuy nhiên, ngành chăn nuôi nước ta đang có những chuyển dịch nhanh chóng từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi quy mô lớn, trang trại, công nghiệp Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, năm 2013, cả nước có khoảng 9000 trang trại chăn nuôi Đến năm 2014,

số lượng trang trại chăn nuôi đã tăng trên 10 ngàn trang trại Trong đó, số lượng lớn trang trại tập trung ở miền Bắc và miền Nam Theo vùng sinh thái, vùng Đồng bằng sông Hồng có số trang trại nhiều nhất chiếm tới 34% Trong vùng này, Hà Nội đứng đầu với 979 trang trại Trong số các trang trại chăn nuôi thì số lượng các trang trại

Trang 12

1.1.2 Khối lƣợng và đặc tính của chất thải chăn nuôi lợn

Theo khảo sát của tổ chức JICA và Viện Công nghệ môi trường tại các trang trại chăn nuôi lợn điển hình tại 5 tỉnh thuộc miền Bắc gồm Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình và Hòa Bình cho thấy, lượng nước tiêu thụ từ 10 – 40 lít/đầu lợn/ngày Trong khi đó tại Nhật Bản con số này là 20 – 30 lít/đầu đợn/ngày Với

4293 trang trại chiếm 35% số đầu lợn trong cả nước (9345 triệu lợn), nếu trung bình lượng nước thải ra là 25 lít/đầu lợn/ngày thì lượng nước thải trung bình khoảng 85 triệu m3/năm, một con số đáng kể [9]

Khi chăn nuôi tập trung, mật độ chăn nuôi tăng cao dẫn đến tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm cùng tăng cao Một đầu lợn nuôi kiểu công nghiệp trung bình hàng ngày thải ra lượng phân, nước tiểu khoảng 6 – 8% khối lượng của nó Để sản xuất 1000kg thịt lợn thì hàng ngày phát sinh 84 kg nước tiểu, 39 kg phân, 11kg TS (chất thải rắn tổng số), 3,1 kg BOD5, 0,24 kg NH4+-N [3] Như vậy, có thể thấy rằng chăn nuôi tập trung là một trong các nguồn chất thải lớn có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường ở nước ta

Nước thải chăn nuôi lợn là một loại nước thải rất đặc trưng, biến động rất lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô chăn nuôi, độ tuổi, chế độ ăn uống, nhiệt độ, độ ẩm chuồng, cách vệ sinh chuồng trại, Đặc tính nước thải chăn nuôi lợn bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự pha loãng, lưu trữ và cách tách loại rắn lỏng Trong nghiên cứu của tác giả [14] cho biết lượng phân thải ra hàng ngày bằng 6 -8% trọng lượng lợn Với lợn có trọng lượng dưới 10 kg thì lượng phân thải ra khoảng 0,5 – 1 kg, lợn từ 15 – 40 kg là 1 – 3 kg và lợn từ 45 – 100 kg là 3 – 5 kg Ngoài ra với giống lợn khác nhau, trọng lượng chất thải cũng khác nhau Với lợn nái ngoại thải từ 0,94 – 1,79 kg/ngày, lợn thịt là 0,6 – 1 kg/ngày tùy theo các mùa khác nhau Tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của vật nuôi mà nhu cầu dinh dưỡng

và sự hấp thu thức ăn có sự khác nhau Trong thời kỳ tăng trưởng, nhu cầu dinh

Trang 13

5

dưỡng của vật nuôi lớn và khả năng đồng hóa thức ăn của con vật cao nên khối lượng các chất bị thải ra ngoài ít; còn khi vật nuôi trưởng thành thì nhu cầu dinh dưỡng giảm, khả năng đồng hóa thức ăn thấp nên chất thải sinh ra nhiều hơn Vì vậy thành phần và khối lượng của phân cũng khác nhau ở các giai đoạn phát triển của vật nuôi

Bảng 1.2 Thành phần hóa học của phân lợn từ 70 – 100kg

gây bệnh Trong đó, các vi khuẩn thuộc loại Enterbacteriacea chiếm đa số với các loại điển hình như E.Coli, Samonella, Shigella, Proteus Theo số liệu phân tích

của Viện Vệ sinh – Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh (2001) cho biết, trong 1

kg phân lợn có thể chứa 2100 – 5000 trứng giun sán, chủ yếu là Ascarisium (chiếm

39 – 83%), Oesophagostomum (chiếm 60 – 68,7%) và Trichocephalus (chiếm 47 –

58,3%)

Trong nước tiểu vật nuôi cũng chứa nhiều chất gây ô nhiễm (Bảng 1.3) Thành phần chính của nước tiểu là nước, chiếm 99% khối lượng Trong tất cả các

Trang 14

6

chất có trong nước tiểu, ure là chất chiếm tỷ lệ cao và dễ dàng bị VSV phân hủy trong điều kiện có ôxy tạo thành khí amoniac gây mùi khó chịu Thành phần nước tiểu cũng thay đổi tùy thuộc tuổi vật nuôi, chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu

Bảng 1.3 Thành phần hóa học của nước tiểu lợn có khối lượng 70 – 100 kg

- Chất hữu cơ:

Trong thành phần chất rắn của nước thải thì thành phần chất hữu cơ chiếm 70 – 80% gồm các hợp chất hydrocacbon, proxit, axit amin, chất béo và các dẫn xuất của chúng có trong phân và thức ăn thừa Chất vô cơ chiếm 20 – 30% gồm cát, đất, muối clorua, SO42-

- Nito và photpho:

Trang 15

- Vi sinh vật:

Trong nước thải chăn nuôi, số lượng vi khuẩn, virut gây bệnh rất lớn và nhiều

chủng loại Vi khuẩn điển hình như: E.coli, Streptococus sp, Salmonella sp, Shigenla sp đây là các vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ, thương hàn, kiết lỵ Các loại virut

có thể tìm thấy trong nước thải như: corona virus, poio virus, aphtovirus, và ký

sinh trùng trong nước gồm các loại trứng và ấu trùng, k sinh trùng đều được thải qua phân, nước tiểu và dễ dàng đi vào nguồn nước

Về thành phần và mức độ ô nhiễm của nước thải chăn nuôi lợn, qua kết quả khảo sát của Viện KH&CN Môi trường, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (2009) nhận thấy giá trị COD, TN, TP, SS và tổng coliform trong nước thải chăn nuôi lợn rất cao, với các giá trị tương ứng là 2500 – 12120 mgO2/l, 185 – 4539, 28 – 831,

190 – 5830 mg/l và 4x104 – 108

MNP/100ml Trọng một nghiên cứu khác về chất lượng nước thải tại trang trại Hòa Bình Xanh (xã Hòa Hợp, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình) với khoảng 3000 con lợn cũng cho thấy các thông số ô nhiễm như COD,

NH4+, TP và SS tương ứng lần lượt là 5630 ± 1032 mgO2/l, 544 ± 57, 60 ± 18, 4904

± 901 mg/l (Cao Thế Hà và ncs, 2015) Các giá trị ô nhiễm này đều vượt gấp nhiều lần so với Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải chăn nuôi (QCVN 62 – MT:2016/BTNMT)

Việc sử dụng các loại thức ăn hỗn hợp đã trở nên phổ biến tại các trang trại, tuy nhiên hàm lượng một số kim loại nặng có trong thức ăn nếu vượt quá ngưỡng trên, các chủ trang trại khi sử dụng cho vật nuôi sẽ dẫn tới việc tích trữ trong cơ thể, làm ảnh hưởng tới chất lượng và sản phẩm vật nuôi, sau cùng có thể tích trữ trong

cơ thể con người thông qua chuỗi và lưới thức ăn

Bảng 1.4 Hàm lƣợng một số nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép trong

thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn

Trang 16

nhiễm môi trường

1.1.3 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn đến môi trường

Thành phần chất thải chủ yếu của trang trại chăn nuôi lợn gồm có: Phân, nước tiểu, chất độn chuồng; các nguyên liệu, thức ăn dư thừa; các hóa chất thất thoát (hóa chất tiêu độc, khử trùng), Trong các thành phần chất thải nêu trên, đối tượng cần quan tâm đặc biệt là phân và nước tiểu Thành phần N, P và các VSV gây hại trong phân và nước tiểu từ chất thải chăn nuôi lợn không những gây ô nhiễm không khí

mà còn làm ô nhiêm đất, nước mặt và cả nguồn nước ngầm Quá trình phân giải các chất hữu cơ trong phân gia súc (nhất là protein trong điều kiện yếm khí) thường sản sinh ra các chất khí có mùi hôi thối (Indol, H2S, NH3) gây ô nhiễm không khí Trong nước thải chứa hàm lượng N, P cao khi xả ra môi trường gây hiện tượng phú dưỡng môi trường nước các thủy vực tiếp nhận dẫn đến hiện tượng “tảo nở hoa” do

vi tảo bao gồm vi khuẩn lam độc phát triển mạnh, làm mất cân bằng sinh thái và suy giảm chất lượng nước, ảnh hưởng xấu đến môi trường sống và sức khỏe cộng đồng (Đặng Kim Chi và ncs, 2005) Bên cạnh đó, do nước thải cũng chứa hàm lượng chất hữu cơ cao nên làm giảm nồng độ ôxy hòa tan cho nguồn nước tiếp nhận, dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh vật nguồn nước tiếp nhận Ngoài ra, trong trường hợp lợn nhiễm bệnh hoặc ký sinh trùng, côn trùng sẽ đóng vai trò trung gian truyền bệnh cho dịch lây lan rộng, đồng thời làm tăng nguy cơ mắc các bệnh giun sán

1.2 Thuận lợi và khó khăn của ngành chăn nuôi lợn nước ta hiện nay

1.2.1 Thuận lợi

Trong thời gian gần đây, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường Ngoài Luật bảo vệ môi trường, nhiều văn bản của Chính phủ, các bộ

Trang 17

9

ngành đã được ban hành phục vụ công tác bảo vệ môi trường Bộ NN&PTNT đã quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động của ngành chăn nuôi Nguồn thức ăn tổng hợp do ngành công nghiệp chế biến thức ăn gia súc sản xuất, tạo điều kiện cho chăn nuôi công nghiệp phát triển mạnh

Áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật trong công tác lai tạo giống, tạo ra nhiều giống mới cho năng suất, chất lượng tốt

Thị trường tiêu thụ được mở rộng do chất lượng cuộc sống nâng cao

1.2.2 Khó khăn

Giá thức ăn gia súc cao, chất lượng thức ăn chưa được kiểm soát

So với các nước trong khu vực và thế giới thì giá thức ăn ở nước ta rất cao và thường xuyên biến động, điều này đã tác động bất lợi cho phát triển chăn nuôi lợn ở nước ta trong những năm qua Nhìn chung giá thức ăn gần đây có giảm nhưng vẫn cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới [11] Giá thức ăn cao là một yếu

tố quan trọng dẫn đến giá thành sản phẩm chăn nuôi lợn cao và lợi nhuận chăn nuôi thấp Chất lượng thức ăn do các nhà máy chế biến thức ăn gia súc sản xuất có chất lượng rất khác nhau và chưa kiểm soát được Nhiều xí nghiệp sản xuất thức ăn gia súc chưa tuân thủ đúng qui định đã ban hành của Bộ NN&PTNT Nguồn nguyên liệu chế biến thức ăn đang còn thiếu, chi phí vận chuyển cao

Năng suất chăn nuôi lợn còn thấp

Mặc dù thu nhập từ chăn nuôi lợn chiếm 49,7% trong chăn nuôi nhưng người dân chỉ dành 10% thời gian lao động nông nghiệp cho hoạt động ngành chăn nuôi lợn Năng suất lao động chăn nuôi cao hơn 25% so với các hoạt động sản xuất khác trong ngành nông nghiệp Tuy nhiên, lợn tăng trọng còn chậm, trọng lượng xuất chuồng chưa cao, thời gian nuôi dài, chi phí cao Ở các trại chăn nuôi tập trung đang còn gặp nhiều khó khăn trong quản lý, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và cả thị trường tiêu thụ sản phẩm

Hệ thống giống lợn chưa hình thành

Hệ thống giống lợn hình tháp: Cụ kỵ - Ông bà - Bố mẹ trong thực tế mới được quan tâm khoảng 2 năm gần đây Tình trạng một số giống vật nuôi tốt lại biến thành

Trang 18

10

vật nuôi thương phẩm; vật nuôi thương phẩm trong các trại tư nhân lại biến thành con giống Điều này đã làm giảm chất lượng đàn lợn ở thế hệ sau

Tình trạng thiếu nghiêm trọng các nguyên liệu dùng làm thức ăn cho lợn

Trong 10 năm qua, hàng năm chúng ta nhập từ bên ngoài khoảng 30-40% nguyên liệu như ngô, 80% khô dầu đậu tương, 50% bột cá và các thức ăn bổ sung

có nguồn gốc từ Vitamin - Khoáng và enzyme, axit amin tổng hợp Theo dự báo của

Bộ NN&PTNT đến 2015 nhu cầu thức ăn tinh cho chăn nuôi là 10 triệu tấn, trong khi đó ta chỉ sản xuất được 7,6 triệu tấn và cần nhập 2,4 triệu tấn hàng năm Đến

2020 nhu cầu thức ăn tinh sẽ tăng lên 1,6 lần và cần 16-17 triệu tấn trong mỗi một năm, trong khi đó ta chỉ đáp ứng được khoảng 80% nhu cầu [13]

Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi lợn vẫn còn gặp nhiều khó khăn

Nhu cầu tiêu thụ thịt, trứng và sữa trong nước vẫn tiếp tục tăng do nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống và thu nhập của nhân dân tăng lên Song giữa người sản xuất và người tiêu thụ sản phẩm vật nuôi vẫn còn có khoảng cách như thiếu thông tin và độ tin cậy Người chăn nuôi phải bán sản phẩm với giá thấp cho người trung gian, người tiêu thụ lại phải mua với giá cao hơn Chênh lệch này người giết

mổ hay buôn bán thịt lợn được hưởng lợi Trong khi đó thị trường nước ngoài ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt nhất là sau năm 2006 khi Hiệp định AFTA có hiệu lực hoàn toàn, người chăn nuôi cần phải được cung cấp thông tin đầy đủ, tổ chức theo hệ thống từ khâu con giống đến giết mổ và đưa ra thị trường phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng tốt mới đủ sức cạnh tranh với sản phẩm chăn nuôi lợn của các nước trong khu vực Đặc biệt, sản phẩm chăn nuôi lợn muốn xuất khẩu sang các thị trường Châu Âu, Mỹ và Nhật, vấn đề an toàn thực phẩm cũng là điều đáng quan tâm của những người chăn nuôi lợn và người quản lý

Mối đe dọa nghiêm trọng từ dịch bệnh đến chăn nuôi lợn

Nước ta là một nước nhiệt đới, nơi xuất phát của nhiều dịch bệnh có tính chất khu vực như các bệnh truyền nhiễm: Lở mồm long móng, tụ huyết trùng, phó thương hàn, hội chứng bệnh tiêu chảy, hô hấp và sinh sản Dịch tả lợn vẫn gây rủi

ro rất lớn đến đầu tư phát triển chăn nuôi lợn, nếu đàn lợn không được tiêm phòng nghiêm ngặt Chính phủ đã có quyết định số 166/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001

Trang 19

11

và Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 26/10/2001, trong đó hỗ trợ các loại vắc xin chủ yếu tránh các bệnh dịch nhưng việc triển khai không đồng bộ, hệ thống dịch vụ thú y kém nên việc phòng trừ dịch bệnh cho đàn lợn vẫn chưa có hiệu quả cao Tình hình bệnh dịch diễn ra phức tạp, như dịch lở mồm long móng trên gia súc

đã diễn ra thường xuyên tính đến ngày 23/11/2015 cả nước có 12 ổ dịch lở mồm long móng xảy ra tại 08 huyện của 07 tỉnh chưa qua 21 ngày, cụ thể: Phú Yên có 03

ổ dịch xảy ra tại xã Xuân Quang 2, huyện Đồng Xuân và xã Cà Lúi, huyện Sơn Hòa; Yên Bái có 01 ổ dịch tại xã Túc Đán, huyện Trạm Tấu; Ninh Thuận có 04 ổ dịch tại xã Lương Sơn, thị trấn Tân Sơn, xã Ma Nới và xã Lâm Sơn; Sơn La có 01 ổ dịch tại phường Chiêng Sinh, thành phố Sơn La; Hà Tĩnh có 01 ổ dịch tại xã Kỳ Văn, huyện Kỳ Anh; Quảng Trị có 01 ổ dịch tại xã Cam Thuỷ, huyện Cam Lộ; Thành phố Cần Thơ có 01 ổ dịch tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Dịch lợn tai xanh cả nước có 05 ổ dịch lợn tai xanh xảy ra tại 03 huyện của tỉnh Sóc Trăng chưa qua 21 ngày [1]

hó khăn về quản l môi trường, kiểm so t ô nhi m

Hiện nay, hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ngành chăn nuôi nói riêng

do rất nhiều cơ quan đơn vị ở Trung ương và địa phương đảm nhiệm Tuy nhiên do

hệ thống tổ chức chưa thống nhất, nên công tác quản l nhà nước về môi trường trong chăn nuôi tại hầu hết các địa phương vẫn còn nhiều bất cập Sự phối hợp giữa

cơ quan quản l chuyên ngành chăn nuôi và môi trường còn thiếu chặt chẽ và thường xuyên, chưa phân cấp rõ ràng giữa các tổ chức này để tránh sự chồng chéo hoặc bỏ trống nhiệm vụ

Bên cạnh đó, các chủ trang trại là các hộ kinh doanh cá thể, nằm rải rác và chưa có quy hoạch tập trung cũng như nhiều trang trại không có hồ sơ pháp l về môi trường nên việc kiểm soát ô nhiễm môi trường do các trang trại gây ra cũng gặp rất nhiều khó khăn

Hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới

Thuận lợi và thách thức Hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới (WTO)

sẽ tạo cơ hội thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn nước ta phát triển do thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng, có sự trao đổi kinh nghiệm trong nghiên cứu và kỹ thuật chăn nuôi lợn Tuy vậy, đây cũng là thách thức lớn đối với nước ta bởi vì trình độ

Trang 20

12

công nghệ và điểm xuất phát của nước ta còn thấp so với các nước trong khu vực như Singapore, Thái Lan, Ma-lay-xi-a.v.v Theo 5 cam kết, đến hết năm 2006 nước ta phải mở thị trường chăn nuôi, lúc đó mức thuế nhập khẩu thịt lợn chỉ còn tối đa 5% Rõ ràng nếu như chúng ta không hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi lợn trong những năm tới thị trường nội địa về thịt lợn cũng sẽ bị thu hẹp bởi sức ép của chất lượng sản phẩm thịt lợn từ nước ngoài vào Việt Nam

1.3 Giới thiệu vùng nghiên cứu

1.3.1 Vị trí địa lý

Chương Mỹ là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam Hà Nội, cách trung tâm Thủ đô 20 km; phía Bắc giáp huyện Quốc Oai; phía Đông giáp với quận

Hà Đông, huyện Thanh Oai; phía Nam giáp huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức; phía Tây

giáp với huyện Lương Sơn (tỉnh Hoà Bình) Tổng diện tích tự nhiên của huyện là

237,4 km2, là huyện có diện tích lớn thứ 3 của thành phố [10] Vị trí huyện Chương

Mỹ được thể hiện trong Hình 1.1 dưới đây

Hình 1.1 Bản đồ huyện Chương Mỹ

Trang 21

13

1.3.2 Đặc điểm tự nhiên

Địa hình của Huyện được chia làm 3 vùng rõ rệt: vùng đồi gò, vùng “núi

sót” và vùng đồng bằng với hệ thống sông Bùi, sông Tích phía Tây, sông Đáy bao bọc phía Đông huyện đã tạo tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trồng lúa nước ở vùng này từ rất sớm Đồng thời kết hợp với hệ thống đồi núi, sông hồ, đồng ruộng tạo nên những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, thơ mộng và đầy ắp những huyền thoại: Quần thể di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh thuộc các xã Phụng Châu, Tiên Phương, Ngọc Hoà, Hoàng Văn Thụ, Thủy Xuân Tiên… dải núi rừng và

hồ phía Tây của huyện vừa là cảnh quan đẹp vừa là tuyến phòng thủ tự nhiên vững

chắc về phía Tây Nam của Thủ đô

Huyện Chương Mỹ có 2 thị trấn và 30 xã, bao gồm: Thị trấn Chúc Sơn, thị

trấn Xuân Mai và các xã: Phụng Châu, Tiên Phương, Phú Nghĩa, Đông Phương Yên, Đông Sơn, Thủy Xuân Tiên, Thanh Bình, Trường Yên, Ngọc Hòa, Thụy Hương, Đại Yên, Trung Hòa, Tốt Động, Nam Phương Tiến, Tân Tiến, Hoàng Văn Thụ, Hữu Văn, Mỹ Lương, Quảng Bị, Hợp Đồng, Lam Điền, Hoàng Diệu, Thượng Vực, Văn Võ, Đồng Phú, Hồng Phong, Trần Phú, Đồng Lạc, Hòa Chính, Phú Nam

An Trung tâm hành chính của huyện đóng tại thị trấn Chúc Sơn [10]

1.3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.3.1 Điều kiện về kinh tế

Chương Mỹ là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây nam Hà Nội, nền kinh

tế của huyện đang từng bước chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh

tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và du lịch Hiện nay trên địa bàn có rất nhiều khu, cụm, điểm công nghiệp đã, đang hình thành và đi vào hoạt động như: KCN Phú Nghĩa, Nam Tiến Xuân; Cụm CN Ngọc Sơn, Đồng Đế, Đồng Sen thu hút hàng trăm doanh nghiệp trong và ngoài nước tới đầu tư mang lại nguồn thu lớn cho địa phương, giải quyết công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động

Theo Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ năm 2016 và phương hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện năm 2017, tổng giá trị sản xuất năm 2016 của Huyện đạt 11.795 tỷ đồng

Trong đó:

- Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp: Giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư

Trang 22

14

nghiệp đạt 2.890 tỷ đồng (trong đó: Tổng sản lượng lương thực đạt 123.693 tấn, chăn nuôi có tổng giá trị sản xuất 170 tỷ đồng) tăng 414,28% so với năm 2015 (trước khi xây dựng Dự án đạt 697,6 tỷ, trong đó ngành nông nghiệp đạt 651,4 tỷ đồng; ngành lâm nghiệp đạt 14,5 tỷ đồng; ngành thủy sản đạt 31,7 tỉ đồng)

- Về sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp (TTCN): Giá trị sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng đạt: 6.730 tỷ đồng tăng 285,29% so với năm 2015 (đạt 2.359 tỷ đồng; trong đó giá trị Công nghiệp - TTCN đạt 1.269 tỷ đồng; xây dựng cơ bản đạt 1.090 tỉ đồng Giá trị tăng thêm ngành CN - TTCN đạt

1.3.3.2 Điều kiện về xã hội

Theo Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ năm 2016 và phương hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện năm 2017 [10]:

- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới: Kế hoạch 40% (12 xã trở lên), đạt 91,7% so với kế hoạch (bằng 36,7% số xã)

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo: Kế hoạch 2 - 3%/năm, đến năm 2015 còn dưới 5% hộ nghèo; ước thực hiện 2,4%

- Lao động có việc làm thường xuyên: Kế hoạch: thực hiện 87,4% so với kế hoạch

- Lao động qua đào tạo: thực hiện 42% vượt kế hoạch là 40%

- Giảm tỷ lệ sinh hàng năm: tăng 0,024% so với kế hoạch

- Tỷ lệ sinh con lần thứ 3 trở lên: đạt kế hoạch dưới 10%

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: Kế hoạch từ 0,9 đến 1%, thực hiện 1,15%

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: Kế hoạch: 11%, thực hiện 10,6%

- Thực hiện 100% các chương trình quốc gia về y tế

Trang 23

15

- Tỷ lệ xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế: thực hiện 100%

- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh: thực hiện 100%

- Thu gom rác thải: 32 xã thị trấn có tổ thu gom rác thải, tỷ lệ thu gom, đưa đi xử

l trong ngày đạt 100%

- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Kế hoạch 55%, thực hiện 50,5%

- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa: Kế hoạch 85%, thực hiện 85,1%

- Tỷ lệ xã, thị trấn có tủ sách, thư viện: 100%

- Tỷ lệ số làng, thôn có nhà văn hóa: Kế hoạch 100%, thực hiện 83%

Trang 24

16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là những vấn đề môi trường và quản

l môi trường của hoạt động chăn nuôi lợn tại các trang trại chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn huyện Chương Mỹ

Trong nghiên cứu này, các trang trại được lựa chọn bao gồm các trang trại đã được cấp giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường và các trang trại chưa có giấy tờ pháp l trong lĩnh vực môi trường

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian nghiên cứu: tiến hành điều tra từ tháng 7-10/2017

- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Điều tra hiện trạng chăn nuôi trên địa bàn toàn huyện Chương mỹ Tiến hành lấy mẫu phân tích môi trường trên địa bàn các xã: Trần Phú, Thanh Bình, Phụng Châu, Lam Điền, Hoàng Văn Thụ và thị trấn Xuân Mai

- Phạm vi vấn đề nghiên cứu.: Luận văn tiến hành nghiên cứu, đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý về mặt môi trường một cách hiệu quả

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng môi trường của các cơ sở chăn nuôi lợn tập trung tại huyện Chương Mỹ

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường của các cơ sở chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Chương Mỹ Bao gồm thực trạng công tác quản l nhà nước

về môi trường, quản l môi trường của các cơ sở, quản l môi trường dựa vào cộng đồng

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường đối với 1 số trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện Chương Mỹ

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu, tư liệu, thông tin phù hợp hiện có trong tỉnh; Các chương trình, dự án của các tổ chức trong nước và quốc tế đã và đang triển khai liên quan đến vấn đề môi trường trong chăn nuôi nói chung Các tài liệu

kế thừa liên quan đến các thông tin sau: Thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; các thông tin liên quan hoạt động chăn nuôi lợn ở Hà Nội, ở huyện Chương Mỹ; các thông tin liên quan đến ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi đến môi trường

Trang 25

17

và sức khỏe; hoạt động chăn nuôi gia súc và công tác bảo vệ môi trường tại các trang trại chăn nuôi gia súc tập trung; Các thông tin về các vấn đề môi trường bức xúc liên quan đến trang trại chăn nuôi gia súc trên địa bàn huyện Chương Mỹ

2.4.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa

Điều tra, khảo sát thực tế nhằm thu thập số liệu về tình hình phát triển và hiện trạng môi trường trong hoạt động chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Chương Mỹ

Trên cơ sở các trang trại đã được cấp giấy chứng nhận về kinh tế trang trại, lựa chọn các trang trại đã được cấp giấy xác nhận và chưa có giấy xác nhận về lĩnh vực môi trường để điều tra, đánh giá Thiết kế và gửi phiếu điều tra đến các trang trại được lựa chọn phù hợp với nội dung luận văn sau đó tiến hành điều tra thực địa tại các trang trại và thu phiếu điều tra

Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên đã lập phiếu điều tra để đánh giá thực trạng chất lượng môi trường của các trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

Chi tiết mẫu phiếu điều tra được thể hiện trong phụ lục của Luận văn

Số phiếu điều tra được phát ra 64 phiếu; lấy mẫu, quan trắc 07 trang trại: Trong đó có 03 trang trại đã có quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường và 04 trang trại không có bất kỳ loại giấy tờ pháp lý nào về môi trường Do đó, để có số liệu về các trang trại, phải tiến hành thu thập thông tin từ cấp huyện, thông qua phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội Việc điều tra tại các trang trại được tiến hành một lần, chụp ảnh, lấy mẫu nước, đánh giá lại các thông tin trong phiếu điều tra

Để có cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường của các trang trại chăn nuôi lợn tập trung, học viên tiến hành lấy mẫu phân tích môi trường không khí xung quanh, môi trường nước thải của 07 trang trại trong tổng số 64 trang trại điều tra

Trang 26

18

Bảng 2.1 Danh sách các hộ được lấy mẫu nước thải

môi trường

1 Nguyễn Văn Tiến Dốc Kiêu, thôn Đồng

Ké, xã Trần Phú, huyện Chương Mỹ

900 con Đề án bảo vệ môi

trường

2 Phạm Văn Tuân Tổ 2, khu Tân Bình,

thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ

1200 con Đề án bảo vệ môi

trường

3 Đặng Thị Nam

Phương

Đồng Sụp, thôn Thanh Lê, xã Thanh Bình, huyện Chương

5000 con Không có

5 Lê Văn Sơn Thôn Phượng Nghĩa,

xã Phụng Châu, huyện Chương Mỹ

2500 con Không có

Luận

Thôn Lương Xá, xã Lam Điền, huyện Chương Mỹ

5000 con Không có

7 Nguyễn Văn Tiến Hoàng Văn Thụ,

huyện Chương Mỹ

5000 con Không có

2.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

Quy cách lấy mẫu nước và bảo quản mẫu theo quy chuẩn quy định hiện hành Tùy loại mẫu, chỉ tiêu phân tích đặc trưng mà có phương pháp bảo quản mẫu hợp lý nhằm tránh sai số trong phân tích Phương pháp phân tích xác định các thông

số chỉ tiêu trong mẫu nước, khí tuân theo hướng dẫn của các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia hiện hành

Các thông số phân tích nước thải được áp dụng theo QCVN MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi; bao gồm các thông số pH, COD, BOD5, TSS, tổng N, Coliform

Trang 28

Thời gian lấy mẫu phân tích: từ tháng 7-10/2017

Địa điểm lấy mẫu phân tích:

- Nước thải: Nước thải đầu ra sau khi xử lý

- Khí thải: Khuôn viên trang trại

Đơn vị lấy mẫu và phân tích mẫu: Công ty cổ phần liên minh môi trường và xây dựng; đơn vị này đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Quyết định số 2988/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2016 về việc chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

2.4.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

- Xử lý các phiếu điều tra: excel, biểu đồ,…

- Sử dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cùng với việc phân tích và tổng hợp Trong quá trình phân tích, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường, sử dụng phương pháp SWOT

Trang 29

21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thực trạng chăn nuôi lợn trên địa àn huyện Chương Mỹ

3.1.1 Số lượng trang trại trên địa àn huyện Chương Mỹ

Theo kết quả điều tra về tình hình chăn nuôi lợn và gia cầm tại các trang trại của Chi cục Thống kê huyện Chương Mỹ tháng 7/2017 thì trên địa bàn Huyện có

460 trang trại (bao gồm cả trang trại chăn nuôi gia súc và trang trại chăn nuôi gia cầm) với tổng số 58.174 con lợn, 2.114.124 con gia cầm [5]:

Bảng 3.1 Số lượng các trang trại chăn nuôi trên địa àn huyện Chương Mỹ

Trang 30

3.1.2.1 Quy mô, kiểu chuồng trại chăn nuôi

Tổng số lợn nuôi tại 64 trang trại được khảo sát là 130.075 con Các trang trại chăn nuôi lợn được khảo sát có diện tích trang trại dao động từ 1.500 m2 đến 2,2

ha, diện tích chuồng nuôi dao động từ 1500 m2 đến 8000 m2 Diện tích khu chăn nuôi chính so với diện tích trang trại là 22,4% Mật độ lợn là 0,48 con/m2, tỷ lệ là 0,34 - 0,78%

Về vị trí trang trại lợn, có 28/64 (chiếm tỷ lệ 43,75%) số trang trại chăn nuôi lợn nằm trong khu dân cư Số trang trại nằm ngoài khu dân cư với khoảng cách từ khu dân cư, công trình xây dựng khác tới trang trại là hơn 56,25% Những thông số này là đáp ứng được theo nội dung của quy chuẩn QCVN 01-14/2011/BNNPTNT

và góp phần làm giảm tác động do hoạt động chăn nuôi lợn gây ra cho môi trường

Trang 31

Hình 3.1 Tỷ lệ trang trại chăn nuôi lợn nằm trong và nằm ngoài khu dân cƣ

Nguồn gốc đất của các trang trại bao gồm: đất ở (25% tương đương 16 trang trại), đất thuê (21,88%, tương đương 16 trang trại), đất nông nghiệp (12,5%, tương đương 8 trang trại), đất nông nghiệp chuyển đổi (20 trang trại tương đương 31,25%), đất khác (4 trang trại tương đương 6,25%) Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất: 51 trang trại (79,7%) phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, 10 trang trại (15,6%) không phù hợp và 3 trang trại (4,7%) đang chờ cấp phép Hình 3.2 thể hiện nguồn gốc đất

25.0

25.0 12.5

Trang 32

24

Hình 3.3 Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất

Về kiểu trang trại: Đại đa số chuồng trại được thiết kế kiên cố, thoáng mát đạt tỷ lệ 78,13 % (50 trang trại), 18,75% trang trại được thiết kế bán kiên cố (12 trang trại), 2 trang trại (3,13%) ẩm thấp Chuồng trại hầu hết đều có phên chống nóng, phun nước hàng ngày để hạ bớt nhiệt Trong chuồng có lắp đặt quạt điện, hệ thống thông gió giúp cho chuồng trại được thoáng mát

Kết quả điều tra kiểu trang trại lợn của 64 trang trại khảo sát được thể hiện trong hình 3.4 dưới đây:

Hình 3.4 Kiểu chuồng trại

Các khu vực chức năng trong trang trại chăn nuôi đầy đủ bao gồm: khu chăn nuôi chính, khu chăn nuôi tân đáo, khu cách ly bệnh, khu xử lý chất thải, khu xuất

Trang 33

25

bán lợn, khu hành chính và khu phục vụ chăn nuôi (gồm nhà xưởng, kho) và khu xử

l động vật chết (lò thiêu, đất chôn) Trong quá trình điều tra khảo sát 64 trang trại cho thấy, có 18/64 trang trại (chiếm 28,13%) có đủ cả 7 khu vực nói trên Có 8/64 (chiếm 12,5%) trang trại có 6 khu gồm: Khu vực chăn nuôi chính; khu vực nuôi tân đáo; khu vực cách lý bệnh; khu vực xử lý chất thải; khu xuất bán lợn; khu hành chính và khu phục vụ chăn nuôi (gồm nhà xưởng, kho) Có 33/64 trang trại (chiếm 51,5%) có khu nuôi tân đáo và 41/64 trang trại (chiếm 64 %) có khu cách ly bệnh; 29/64 trang trại (chiếm 45,31%) có khu xử lý chất thải, 64/64 trang trại (chiếm 100%) có khu chăn nuôi chính và khu hành chính, 26/64 trang trại (chiếm 40,63%)

có khu xử l động vật chết, 42/64 trang trại (chiếm 65,63%) có khu xuất bán lợn

3.1.2.2 Quy trình nuôi lợn tại các trang trại

Nguyên liệu đầu vào của các trang trại chăn nuôi lợn gồm: giống, điện, nước, thức ăn, vacxine, thuốc thú y, thuốc khử trùng

- Số trại chăn nuôi liên doanh với các công ty chế biến thực phẩm là: 14 trại

Các trang trại chăn nuôi liên doanh với một số công ty như công ty CP, công

ty Tân Đại Phát, công ty Hoàng Gia Đông Dương Các cơ quan này sẽ cung cấp cho các trang trại từ con giống  thức ăn  văcxin, thuốc (đi ngoài, men tiêu hoá )  bác sĩ thú y  bao tiêu đầu ra

- Số trại tự bao tiêu đầu ra là: 50 trại

Trong đó:

+ 30 trang trại cung cấp cho các lò mổ;

+ 20 trang trại tiêu thụ sản phẩm tại các chợ đầu mối

Khoảng cách từ trang trại đến nơi tiêu thụ là tương đối lớn, 57 trang trại có khoảng cách từ trang trại đến nơi tiêu thụ trên 1km (89,06%), chỉ có 7 trang trại có khoảng cách dưới 1km (10,94%)

Thức ăn dùng trong chăn nuôi: chủ yếu là thức ăn công nghiệp là 49 trang trại và 15 trang trại chăn nuôi bằng thức ăn đậm đặc

Nguồn nước sử dụng cho chăn nuôi chủ yếu là nước giếng khoan là 54 trang trại chiếm 84,4%, 10 trang trại bơm từ nước ao hồ chiếm 15,6%

3.1.2.3 Hệ thống vệ sinh chuồng trại, xử lý chất thải

Quy trình vệ sinh chuồng trại tại các cơ sở nghiên cứu

Trang 34

26

Trong chăn nuôi, vấn đề vệ sinh chuồng trại là hết sức quan trọng để giảm đi bệnh tật cho gia súc, gia cầm, góp một phần đáng kể cho sự thành công hay thất bại trong nghề

Yêu cầu vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn là cần phải có hố sát trùng có chứa vôi bột hoặc thuốc sát trùng tại đường vào khu chăn nuôi Đây là biện pháp tốt nhất

để phòng bệnh cho vật nuôi Về cơ bản, các trang trại chăn nuôi tập trung trong đợt khảo sát đã đáp ứng đúng yêu cầu này, tuy nhiên vẫn còn có 3 trang trại có hố không đạt yêu cầu (chiếm tỷ lệ 0,48%)

Hình 3.5 Hệ thống mương nước khử trùng các phương tiện trước khi vào

trang trại

Trước khi vào trang trại, toàn bộ các phương tiện vận chuyển đều phải đi qua một vũng nước trũng sâu khoảng 30 cm, phía dưới nước có vôi khử trùng để giảm được dịch bệnh từ những xe chở thức ăn, văcxin từ trang trại này lây nhiễm sang trang trại khác

Đối với cán bộ, công nhân trước khi vào chuồng nuôi cho lợn ăn hoặc làm vệ sinh đều phải đi qua phòng sát trùng, sát khuẩn để đảm bảo không lây nhiễm bệnh vào lợn

Trang 35

27

Hình 3.6 Sát trùng trước khi vào chuồng nuôi

Các công trình bảo vệ môi trường tại các trang trại nghiên cứu

Yếu tố cây xanh trong các trang trại chăn nuôi tập trung rất quan trọng, góp phần giảm tiếng ồn và mùi hôi ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Cây xanh trong 64 trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Chương Mỹ được khảo sát cho kết quả như sau:

- 40 trang trại chăn nuôi lợn có rất nhiều cây xanh;

- 20 trang trại có tỉ lệ cây xanh ít;

- 4 trang trại chăn nuôi lợn không có cây xanh trong khuôn viên trang trại Biểu đồ thể hiện tỷ lệ cây xanh của 64 trang trại khảo sát được thể hiện trong hình 3.7 dưới đây:

62.5 34.4

3.1

Trang trại có nhiều cây xanh Trang trại có ít xanh Trang trại không có cây xanh

Hình 3.7 Cây xanh trang trại

§¬n vÞ : %

Trang 36

28

Đặc biệt, một số trang trại chăn nuôi tập trung có diện tích lớn đã đầu tư hệ thống ao, hồ điều hòa để cải thiện môi trường

Thiết kế sàn chuồng nuôi trong 64 cơ sở chăn nuôi lợn được khảo sát trong đó:

- 50 trang trại có chuồng nuôi lát nền xi măng;

- 04 trang trại nền chuồng nuôi lát gạch;

- 09 trang trại dùng đệm lót sinh học;

- 01 trang trại kết hợp nền xi măng và đệm lót sinh học;

Chuồng nuôi nền đệm lót sinh học

Hình 3.8 Thiết kế sàn chuồng nuôi

Là các yếu tố giúp góp phần làm điều kiện vệ sinh trang trại chăn nuôi được đảm bảo

Do số lượng lợn chăn nuôi lớn, nên lượng phân và nước thải phát sinh từ các trang trại chăn nuôi lợn khá nhiều Theo kết quả điều tra tại 64 trang trại chăn nuôi lợn cho thấy tỷ lệ phân tách chất thải rắn và lỏng tại các trang trại đạt 46,87% (30 trang trại), 34 trang trại không phân tách chiếm 53,13% Việc phân tách chất thải rắn và lỏng có nghĩa quan trọng đối với việc lựa chọn hình thức xử l cũng như hiệu quả của các biện pháp xử lý chất thải trong các trang trại

Hiện nay có khá nhiều biện pháp xử lý chất thải đang được áp dụng trong các trang trại chăn nuôi tập trung, trong đó phổ biến nhất là sử dụng hầm biogas, ủ phân compost, thu gom phân để bán, bón cho cây trồng, làm thức ăn cho cá

Trong đó:

- 51/64 trang trại chăn nuôi nằm trong đợt khảo sát, đạt tỷ lệ 79,68%, có đầu

tư xây dựng và lắp đặt hệ thống xử lý chất thải

§¬n vÞ : %

Trang 37

29

- 57/64 trang trại bố trí khu xử lý chất thải chăn nuôi nằm ở cuối hướng gió

- 09/64 trang trại sử dụng đệm lót sinh học với men vi sinh

- 05/64 trang trại dùng hố ủ phân

- 36/64 trang trại sử dụng hầm biogas để sử dụng cho mục đích sinh hoạt như khí đốt hoặc điện thắp sang

- 14/64 trang trại không có hệ thống xử lý

Các biện pháp xử lý chất thải được áp dụng đã và đang góp phần hiệu quả giảm thiểu lượng chất thải thải ra môi trường Tuy nhiên các biện pháp trên chưa xử

lý hết được lượng chất thải phát sinh từ các trang trại lợn Hiện tượng xả thải phân thải và nước thải ra các ao, hồ, sông, mương, kênh tưới xung quanh các trang trại còn rất phổ biến Đây là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường nước xung quanh các trang trại chăn nuôi lợn

Đường thoát nước bao quanh chuồng trại chăn nuôi của 31/64 trang trại là

hở, 33/64 trang trại có đường thoát nước bao quanh trang trại kín

Kết quả điều tra 64 trang trại nuôi lợn trên địa bàn huyện Chương Mỹ được thể hiện trong bảng 3.1 dưới đây:

Bảng 3.1 Kết quả điều tra của 64 trang trại chăn nuôi của huyện Chương Mỹ

1 Vị trí trang trại

Trang 38

30

5.2 Liên danh với các công ty thực

7 Tỷ lệ cây xanh trong trang trại

8 Cấu tạo sàn chuồng

Trang 39

Qua quá trình điều tra, thu thập thông tin của học viên tại các hộ chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn huyện Chương Mỹ, cho thấy hầu hết tất cả các trang trại chăn nuôi đều thu gom chất thải rắn chăn nuôi và phương pháp xử lý chủ yếu là xử

lý bằng hầm biogas, riêng có 01 hộ là sử dụng phương pháp đệm lót sinh học

Qua quá trình khảo sát cho thấy, các hộ chăn nuôi đều thực hiện thu gom và

xử lý chất thải rắn chăn nuôi, các phương pháp áp dụng đạt hiệu quả cao Tuy nhiên quá trình thực hiện còn chưa đảm bảo như: hầu hết bể thu gom chất thải rắn của các

hộ chưa có mái che

3.2.2 Đánh giá khả năng chi trả phí môi trường của các chủ trang trại chăn nuôi lợn tại huyện Chương Mỹ

Theo quy định tại nghị định 154/2016/NĐ-CP Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính như sau:

F = f + C, trong đó:

a) F là số phí phải nộp;

b) f là mức phí cố định 1.500.000 đồng/năm;

c) C là phí biến đổi, tính theo: Tổng lượng nước thải ra; hàm lượng thông số

ô nhiễm và mức thu đối với mỗi chất theo bảng 2.9 dưới đây:

Trang 40

ra (m3)

x

Hàm lượng chất gây ô nhiễm

có trong nước thải (mg/l)

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải

ra môi trường (đồng/kg)

- Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới

20 m3/ngày đêm, số phí cố định (f) phải nộp là: 1.500.000 đồng/năm;

- Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20m3/ngày đêm trở lên, số phí phải nộp hàng qu được tính theo công thức sau:

Fq = (f/4) + Cq

Trong đó:

+ Fq là số phí phải nộp trong qu (đồng);

+ f = 1.500.000 đồng;

+ Cq là số phí biến đổi phải nộp trong quý

Theo kết quả thu được từ việc điều tra tại 64 trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Chương Mỹ có 42 cơ sở đã kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp chiếm 65,6% Tuy nhiên phần lớn các trang trại đã kê khai nộp phí này đều có quy mô lớn, số lượng đầu lợn trên 1.000 con

Các trang trại chưa đóng phí có quy mô nhỏ hơn, khả năng tài chính còn hạn hẹp nên mức phí có thể đóng thấp hơn mức phí đang quy định của Nghị định 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ

3.2.3 Đánh giá hiện trạng quản lý, chấp hành pháp luật về BVMT trong lĩnh vực chăn nuôi

Chính sách bảo vệ môi trường của huyện

- Thực hiện nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 04/12/2013 của hội đồng nhân dân về chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất nông nghiệp

Ngày đăng: 09/11/2019, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm