Tình hình nghiên cứu về công nghệ sản xuất nước mắm và nước thải từ sản xuất nước mắm ..... Xây dựng mô hình bãi lọc tr ng cây xử lý nước thải sản xuất nước mắm t i Công ty CPCBDVTS – Cá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HÀ NỘI – 2018
Trang 4L I C Ơ
Lời đ u ti n, t i xin b y tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ts guy n Th im Dung và PGS.Ts guy n nh h i, ng ời đ t n t nh h ớng dẫn, t o mọi điều kiện thu n lợi v lu n gi i đáp các thắc mắc v đóng góp các ý kiến quý báu giúp
t i, đồng thời cho phép t i đ ợc sử dụng một ph n số liệu trong đề t i cấp th nh phố “ ghi n cứu xây dựng m h nh ứng dụng c ng nghệ b i lọc trồng cây để xử
lý n ớc th i th i mắm t i i Phòng” do Ts guy n Th im ung l m ch nhiệm
đề t i để t i có thể ho n th nh lu n v n n y Xin cám ơn Th y Đ ng hinh i, Đ dân l p i Phòng, ng ời đ c ng th m gi v h trợ khi thực hiện đề t i
Tôi xin chân th nh c m ơn sự t n t nh gi ng d y, chỉ b o c các th y c
ho i tr ờng, Tr ờng Đ i học ho học Tự nhi n, Đ i học Quốc gi ội
m ơn các đồng nghiệp dự án Đất ng p n ớc v l nh đ o ục o tồn đ
d ng sinh học đ t o điều kiện cho t i có thể ho n th nh lu n v n n y Tuy có nhiều
cố gắng nh ng thời gi n v kiến thức có h n n n kh ng thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Rất mong nh n đ ợc sự góp ý, chỉnh sử c quý th y c
V cuối c ng, t i cũng xin gửi lời c m ơn chân th nh đến những ng ời thân trong gi đ nh v b n bè đ lu n cổ vũ v động vi n t i trong những lúc khó kh n
để có thể v ợt qu v ho n th nh tốt lu n v n n y
Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2018
ọc viên
Tr n nh ng
Trang 5
M ẦU 1
Ơ 3
1.1 Tình hình nghiên cứu về công nghệ sản xuất nước mắm và nước thải từ sản xuất nước mắm 3
ước mắm và c n n ệ sản uất nước mắm 3
c i m c un c nước t ải sản uất nước mắm 5
1.2 Tổng quan về c c p ư n p p ư c sử n tron qu tr n ử lý nước thải sản xuất nước mắm 5
1.2.1 Xử lý nước thải bằn p ư n p p c ọc 6
1.2.2 Xử lý nước thải bằn p ư n p p ó ọc 7
1.2.3 Xử lý nước thải bằn p ư n p p sin ọc 8
1.2.3.1 B phản ứng sinh học – Aerotank 8
1.2.3.2 B lọc sinh học 9
1.2.3.3 Quá trình xử lý nước thải bằn p ư n p p sin ọc kị khí 9
ổn qu n về i lọc tr n c tron ử lý nước t ải 9
c làm s c nước t ải tron i lọc tr n c 10
n lo i c c i lọc tr n c tron ử lý nước t ải 11
1.3.3 n n i lọc tr n c ử lý m t s lo i nước t ải trên t iới và t i iệt m 16
1.3.3.1 Trên th giới 16
1.3.3.2 Việt Nam 18
4 n i sự phù h p với việc xử lý nước thải nước mắm bằng công nghệ bãi lọc tr n c 20
Ơ Ố Ợ Ơ 21
Trang 62.1 i tư ng và ph m vi nghiên cứu 21
2.1.1 i tư ng n iên cứu 21
2.1.2 Ph m vi nghiên cứu 21
ư n p p n iên cứu 22
ư n p p ảo sát thực ịa 22
ư n p p xây dựng mô hình thí nghiệm 22
2.3.2.1 Xây dựng mô hình bãi lọc quy mô 6m 3 /ngày 22
2.3.2.2 B trí vật liệu, ường ng cấp, t u nước 23
2.3.2.3 Thi t bị và ph tùng ph tr bãi lọc 24
2.3.2.4 Vận hành thử nghiệm mô hình bãi lọc ngầm dòng chả ứng 6m 3 /ngày 24
ư n p p p n tíc tron p òn t í n iệm 27
2.3.4 ư n p p ử lý s liệu 27
Ơ 28
3.1 Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất nước mắm 28
3.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất nước mắm t i Công ty CPCBDVTS – Cát Hải 28
3.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất nước mắm t i c n t u n ải30 3.2 Nghiên cứu c i m ô nhiễm c nước t ải n àn sản xuất nước mắm 33
c c tính hoá lý c nước t ải sản uất nước mắm c a Công ty CPCBDVTS – Cát Hải 33
c c tín nước t ải sản uất nước mắm c n t u n ải 34
3.3 Xây dựng mô hình bãi lọc tr ng cây xử lý nước thải sản xuất nước mắm t i Công ty CPCBDVTS – Cát Hải 35
Trang 7ề xuất công nghệ xử lý nước thải sản xuất mắm 35
3.3.2 Xây dựng mô hình bãi lọc tr ng cây xử lý nước thải mắm 37
3.3.3 Nghiên cứu m t s u t ản ư n tới iệu suất ử lý c i lọc 38
3.3.3.1 K t quả n ư ng c a BOD 5 tron nước t ải ầu vào i lọc n chất lư n nước thải ầu ra 38
n ư ng c moni tron nước thải ầu vào bãi lọc n chất lư ng nước thải ầu ra 39
n ư ng c a m n tron nước thải ầu vào bãi lọc n chất lư ng nước thải ầu ra 40
4 t quả ản ư ng c t c òn tron nước thải ầu vào bãi lọc n chất lư n nước thải ầu ra 42
4 c iều iện vận àn i lọc 47
3.5 K t quả thử nghiệm vận hành mô hình bãi lọc tr ng cây sậy dòng chảy ứn lưu lư ng 6m 3 /n à êm 48
3.5.1 Chất lư n nước thải ầu vào bãi lọc 48
n i c ất lư n nước t ải ầu r ử lý s u i lọc 49
51
O 53
56
Trang 8DANH M C CÁC TỪ VI T T T
BTNMT : Bộ t i nguy n i tr ờng CPCBDVTS : ổ ph n chế biến d ch vụ th y s n
Trang 9n m c n
nh Phân lo i các hệ đất ng p n ớc nhân t o trong xử lý n ớc th i 12
nh i lọc trồng cây dòng ch y m t 13
nh : Sơ đồ bãi lọc ng m trồng cây dòng ch y ngang 14
nh : Sơ đồ hệ thống bãi lọc ng m trồng cây dòng ch y đứng 15
nh Phân bố các lớp v t liệu trong bãi lọc ng m dòng ch y đứng công suất 6 m3/ngày 24
nh Quy tr nh c ng nghệ s n xuất n ớc mắm t i Công ty CPCBDVTS – Cát H i 28
nh Quy trình công nghệ s n xuất n ớc mắm t i c ng ty T Qu ng i 30
nh Quy tr nh c ng nghệ xử lý n ớc th i mắm bằng công nghệ bãi lọc trồng cây kết hợp ph ơng pháp hiếu khí 37
nh Ảnh h ởng c a BOD5 đến chất l ợng n ớc đ u r 39
nh Ảnh h ởng c a amoni đến chất l ợng n ớc đ u r 40
nh Ảnh h ởng c độ m n trong n ớc th i đ u vào bãi lọc đến chất l ợng n ớc đ u r 42
nh Ảnh h ởng c tốc độ dòng tới chất l ợng n ớc đ u r mẫu 43
nh Ảnh h ởng c tốc độ dòng đến chất l ợng n ớc đ u r mẫu 44
nh Ảnh h ởng c tốc độ dòng tới chất l ợng n ớc đ u r mẫu 45
nh Ảnh h ởng c a tốc độ dòng đến chất l ợng n ớc đ u r mẫu 46
Trang 10n m c ản
ng ơ chế lo i bỏ chất ô nhi m trong bãi lọc trồng cây 11
ng ho ng biến động tính chất n ớc th i Công ty CPCBDVTS – Cát H i 33
ng ho ng biến động tính chất n ớc th i ng ty T Qu ng i 34
ng Kết qu chất l ợng n ớc n ớc th i sau khi qua xử lý hiếu khí 36
ng Kết qu nh h ởng độ m n đến chất l ợng n ớc đ u r 41
ng Ảnh h ởng c tốc độ dòng tới chất l ợng n ớc đ u r mẫu 43
ng Ảnh h ởng c tốc độ dòng tới chất l ợng n ớc đ u r mẫu 44
ng Ảnh h ởng c tốc độ dòng tới chất l ợng n ớc đ u r mẫu 45
ng Ảnh h ởng c a tốc độ dòng đến chất l ợng n ớc đ u r mẫu 46
ng Chất l ợng n ớc th i đ u vào bãi lọc c đợt thí nghiệm 7- 8/2017 48
ng hất l ợng n ớc th i đ u ra bãi lọc c đợt thí nghiệm 7- 8/2017 49
Trang 11M ẦU
S n xuất mắm là một ngành chế biến thực phẩm khá phổ biến ở n ớc t Đây
là ngành nghề truyền thống hiện đ ng đ ợc cơ giới hóa, phát triển m nh mẽ Trong quá tr nh s n xuất, n ớc th i b nhi m bẩn cùng nồng độ muối khá cao sẽ nh
h ởng nghiêm trọng đến đời sống và sự phát triển c a các vi sinh v t và các cây
th y sinh trong n ớc cũng nh nh h ởng đến m i tr ờng v các động v t sống xung quanh Đ c biệt là ở các vùng ven sông, ven biển ch đ ợc quan tâm
Hiện nay có rất nhiều công nghệ xử lý n ớc th i còn sử dụng nhiều n ng
l ợng và hóa chất để xử lý các chất ô nhi m m ch qu n tâm tới sự phát triển bền vững c a hệ sinh thái, tình tr ng đó nh h ởng không nhỏ đến quá trình phát triển bền vững c a các quốc gia trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa và hiện đ i hóa.V v y, vấn đề nghie n cứu xử lý nu ớc th i s n xuất nu ớc mắm l mọ t ye u c u cấp thiết
Bãi lọc trồng cây (Constructed wetland) những n m g n đây đ đ ợc biết đến trên thế giới nh một gi i pháp công nghệ xử lý n ớc th i mức độ xử lý cấp trong điều kiện
tự nhi n, đ t hiệu suất cao, chi phí thấp và ổn đ nh, đồng thời góp ph n l m t ng giá tr
đ d ng sinh học, c i t o c nh qu n m i tr ờng c đ ph ơng
Đề t i “Nghiên cứu các đặc điểm ô nhiễm và công nghệ xử lý nước thải sản
của một số cơ sở sản xuất nước mắm ở Hải Phòng” với mục đích sử dụng công nghệ
sinh học hiếu khí kết hợp b i lọc trồng cây để nâng cao hiệu qu xử lý n ớc th i trong ngành s n xuất n ớc mắm thân thiện với m i tr ờng nhằm góp một ph n vào công cuộc
gi m thiểu ô nhi m t i đ ph ơng
M c tiêu nghiên cứu:
Xác đ nh các đ c điểm ô nhi m n ớc th i trong quá trình s n xuất n ớc mắm
2 Xây dựng mô hình bãi lọc trồng cây xử lý n ớc th i s n xuất n ớc mắm sau khi qua
xử lý sơ bộ bằng ph ơng pháp sinh học hiếu khí
N i dung nghiên cứu :
Trang 121 Kh o sát công nghệ s n xuất n ớc mắm t i các cơ sở s n xuất
2 Nghiên cứu các đ c điểm ô nhi m n ớc th i trong quá trình s n xuất n ớc mắm
3 Xây dựng mô hình bãi lọc trồng cây dòng ch y đứng xử lý n ớc th i s n xuất mắm quy mô 6m3/ng y đ m, xác đ nh một số điều kiện v n hành bãi lọc
4 Đánh giá hiệu qu xử lý bãi lọc trồng cây dòng ch y đứng xử lý n ớc th i s n xuất mắm quy mô 6m3/ng y đ m với các điều kiện v n hành
Trang 13Ơ QUAN 1.1 Tình hình nghiên cứu về công nghệ sản xuất nước mắm và nước thải từ sản xuất nước mắm
1 ước mắm và c n n ệ sản uất nước mắm
ớc mắm theo cách hiểu th ng th ờng là chất n ớc rỉ từ cá, tôm và một số động v t n ớc khác đ ợc ớp muối lâu ng y ó đ ợc sử dụng rộng rãi trong ẩm thực c a các quốc gi Đ ng m Á nh Việt m v Thái L n, để l m n ớc chấm
ho c gia v chế biến các món n T i miền nam Trung Quốc, n ớc mắm cũng đ ợc
sử dụng, nh ng chỉ d ng để làm d u hay gia v trong các món súp và th t h m
Tr n ph ơng diện khoa học, n ớc mắm là h n hợp muối với các xit min đ ợc chuyển biến từ protein trong th t cá qua một quá trình thuỷ phân có tác nhân là các
hệ enzyme có sẵn trong ruột cá cùng với một lo i vi khuẩn kỵ khí ch u m n
Có thể nói Việt Nam từ thời x x đ l xứ sở c a các lo i mắm Từ mắm nêm, mắm phệt, mắm ruốc, mắm t m đến các lo i mắm lóc, mắm s t, khô mắm, khô m n
v v cho đến lo i mắm đ c biệt là mắm n ớc th ờng đ ợc gọi l n ớc mắm ớc mắm có thể làm từ cá sống, cá khô; ho c từ c các lo i sò hến, tôm cua ho c trái cây
nh qu điều khi l m n ớc mắm chay Một số lo i n ớc mắm đ ợc làm từ cá nguyên con, một số khác thì chỉ đ ợc từ tiết hay nội t ng cá Một số lo i n ớc mắm chỉ có cá và muối, một số khác có thể có th m d ợc th o và gia v ớc mắm lên men ngắn ng y có m i t nh đ c tr ng c a cá Quá trình lên men dài ngày sẽ gi m
đ ợc mùi tanh và t o r h ơng v mùi qu h ch v béo hơn ớc mắm có thể đ ợc
s n xuất theo ph ơng pháp cổ truyền ho c hiện đ i Đối với s n xuất mắm theo
ph ơng pháp cổ truyền, n ớc mắm đ ợc lên men từ cá và muối, có thể có thêm
n ớc, không sử dụng bất kỳ lo i hóa chất nào Quá trình lên men di n ra trong thời gian lâu dài, từ 3 – 6 tháng, th m chí lên tới 12 tháng Quá trình phân gi i cá di n ra
d ới tác dụng c a các enzim và vi sinh v t tự nhiên có trong ruột cá Tiêu chí truyền thống để đánh giá chất l ợng n ớc mắm nguyên chất l độ đ m - đ m t o nên
h ơng v ngòn ngọt đằng sau v m n c a muối Nếu muối có nhiều t p th n ớc
Trang 14mắm th ờng có v chát, v khé n n ớc mắm ngon tr ớc hết ph i có v m n không chát kèm theo h u v đ m c o, s u đó ph i có m i đ c tr ng m kh ng t nh, không thối ó ph ơng pháp s n xuất n ớc mắm cổ truyền:
- Ph ơng pháp đánh khuấy cá ch ợp đ ợc cho muối nhiều l n, bổ sung th m n ớc
v đánh khuấy, phơi nắng liên tục
- Ph ơng pháp g i nén cá ch ợp đ ợc cho muối một l n ho c nhiều l n, không cho
th m n ớc, gài nén ch t, phơi nắng v kh ng đánh khuấy
- Ph ơng pháp h n hợp gi i đo n đ u l m theo ph ơng pháp g i nén, gi i đo n sau thực hiện theo ph ơng pháp đánh khuấy ác ph ơng pháp s n xuất n ớc mắm không truyền thống n ớc mắm ngắn ngày):
go i r , ng ời t còn s n xuất n ớc mắm bằng ph ơng pháp hó học Cơ chế c ph ơng pháp n y l d ng hó chất để th y phân th t cá thành dung d ch cid min, ng ời t th ờng sử dụng acid chlohydric
- u điểm: thời gian s n xuất ngắn, màu sắc c a s n phẩm đẹp, đ m thối ít, sự tổn thất acid amin thấp
- h ợc điểm: mùi v đ c tr ng c n ớc mắm còn h n chế, tồn đọng độc tố 3MCPD trong s n phẩm do quá trình chế biến do sử dụng HCl nhiệt độ cao trong quá trình s n xuất lâu dài
+ Ph ơng pháp sử dụng prote se để th y phân: nguyên lý là sử dụng các lo i prote se để th y phân protein c a cá thành dung d ch cid min, s u đó đem lọc trong, điều chỉnh chất l ợng cho đ t yêu c u rồi đóng ch i, b nh, r các lo i thành phẩm
- u điểm: thời gian chế biến ngắn, l ợng mắm cốt thu đ ợc nhiều, ít độc h i
- h ợc điểm: s n phẩm có mùi v và màu sắc kém hơn n ớc mắm s n xuất
theo ph ơng pháp truyền thống, để c i thiện mùi v ng ời ta cho ch y qu ch ợp tốt
để lấy h ơng v n ớc mắm, chi phí s n xuất cao
h v y, các ph ơng pháp chế biến n ớc mắm không truyền thống ch yếu là
Trang 15để th y phân protein th t cá một cách nhanh chóng t o ra acid min, còn h ơng v
c a s n phẩm không bằng n ớc mắm s n xuất theo ph ơng pháp truyền thống Muốn t o th nh n ớc mắm có h ơng v nh n ớc mắm truyền thống ph i cho d ch
th y phân ch y qu ch ợp tốt ho c ph đấu với n ớc mắm cốt s n xuất theo ph ơng pháp truyền thống Trong các ph ơng pháp s n xuất n ớc mắm không truyền thống
th ph ơng pháp bổ sung enzym protease từ b n ngo i để rút ngắn thời gian s n xuất n ớc mắm có nhiều u điểm hơn
1.1.2 c i m c un c nước t ải sản uất nước mắm
Trong c ng đo n s n xuất v quá tr nh thu mu , v n chuyển v ớp cá, đồng thời do đ c th về lo i h nh s n xuất, kinh do nh các m t h ng n ớc mắm n n
th ờng phát sinh m i từ quá tr nh , l n men trong c ng đo n l m mắm Đ c biệt, trong ho t động sơ chế nguy n liệu, vệ sinh dụng cụ chứ v thiết b s n xuất c các cơ sở đ th i r m i tr ờng một l ợng n ớc th i lớn Gắn liền với quá trình phát triển này thì nhu c u xử lý n ớc th i s n xuất cũng ng y c ng t ng m nh Xây dựng
hệ thống xử lý n ớc th i s n xuất n ớc mắm phù hợp, đ t tiêu chuẩn luôn là một trong những mối qu n tâm đ u tiên c a các doanh nghiệp tr ớc khi đẩy m nh s n xuất ớc th i c a các nhà máy s n xuất n ớc mắm bắt nguồn từ ho t động sơ chế, làm s ch nguyên liệu, vệ sinh các thùng chứ , l ợng n ớc mắm d , tồn đọng hay nguồn n ớc th i sinh ho t c c ng nhân… o đó đ c tr ng c a nguồn th i này là
h m l ợng , c o, độ màu và chứa nhiều muối Nếu không xây dựng hệ thống xử lý n ớc th i và x trực tiếp ra nguồn tiếp nh n th đây sẽ là nguyên nhân gây ra nhiều tác động xấu nh h ởng đến m i tr ờng nh gi m l ợng oxy hòa tan, lan truyền nhiều m m mống gây bệnh, ô nhi m m i tr ờng sống c con ng ời và các loài sinh v t khác…
1.2 Tổng quan về c c p ư n p p ư c sử n tron qu tr n xử lý nước thải sản xuất nước mắm
Để xử lý n ớc th i này không thể sử dụng một ph ơng pháp m ph i sử dụng kết hợp nhiều ph ơng pháp
Trang 16Trong một qui trình công nghệ xử n ớc th i bao gồm nhiều công trình và thiết b
ho t động nối tiếp theo đ c tính k thu t có thể chia làm bốn lo i cơ học, hóa học
và sinh học và xử lý b c cao
Trong m i qui trình công nghệ kể trên, có rất nhiều ph ơng án chọn công trình và
thiết b theo cách sắp xếp khác nhau để thực hiện qui trình xử lý có hiệu qu
thời l m t ng hiệu qu sử dụng c máy bơm Song chắn rác có hai lo i chính là
song chắn rác thô và song chắn rác tinh Tuỳ thuộc vào yêu cẩu xử lý m ng ời
ng ời ta bố trí song chắn rác cho phù hợp Để tránh ứ đọng rác và gây tổn thất áp
lực c a dòng ch y ng ời t th ờng xuyên làm s ch song chắn rác bằng cách cào rác
th công ho c bằng cơ giới
vào các công trình xử lý sinh học
- Giữ ổn đ nh l u l ợng n ớc đi v o các c ng trình xử lý tiếp sau
Trang 17Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà bể điều hòa có thể đ t sau chắn rác, tr ớc tr m bơm, bơm l n bể lắng đợt một ho c đ t sau bể lắng cát tr ớc bể lắng 1
Bể lắng sơ bộ:
Có chức n ng lo i bỏ các chất có thể lắng đ ợc, (2) tách d u ho c các chất nổi khác, (3) gi m t i trọng hữu cơ cho c ng tr nh xử lý sinh học phía sau Bể lắng sơ
bộ nếu v n hành tốt có thể lo i bỏ 50 - 70% SS, và 25-40 % BOD5 Hai thông số thiết kế quan trọng ch yếu c a bể lắng là t i trọng bề m t và thời gi n l u n ớc (1.5 - 2.5h go i r , ng ời ta còn tách các h t lơ lửng bằng cách tiến hành quá trình lắng chúng d ới tác dụng c a các lực li tâm trong các xiclon th y lực ho c máy li tâm Bùn lắng ở các bể lắng n y đ ợc gọi l b n t ơi có tỉ trọng 1.03 - 1.05,
Bể trung hòa sử dụng để trung hò n ớc th i, khuấy trộn n ớc th i có tính axit với
n ớc th i có chứa kiềm, ho c sử dụng các hóa chất có tính xit, b zơ để trung hòa
Keo tụ - tạo bông – l ng:
Khử trùng:
Khử trùng (disinfection) khác với quá trình tiệt trùng (sterilization), quá trình tiệt trùng sẽ tiêu diệt hoàn toàn vi sinh v t còn quá trình khử trùng chỉ tiêu diệt một
ph n vi sinh v t
Trang 18Các biện pháp khử trùng bao gồm sử dụng hóa chất, sử dụng các quá tr nh cơ lý Các hóa chất đ ợc sử dụng ch yếu cho quá trình khử trùng là clo, hợp chất clo, ozon, permanganat, b c, , hipoclorit,… ác yếu tố nh h ởng đến quá trình khử trùng là kh n ng diệt khuẩn c a hóa chất khử trùng, quá trình tiếp xúc, thời gian tiếp xúc, p , đ c điểm c a vi sinh v t,…
1.2.3 Xử lý nước thải bằn p ư n p p sin ọc
Quá trình xử lý sinh học th ờng theo sau quá trình xử lý cơ học ho c hóa lý
để lo i bỏ các chất hữu cơ trong n ớc th i nhờ ho t động sống c a vi sinh v t, ch yếu là vi khuẩn d d ỡng ho i sinh, có trong n ớc th i Quá trình ho t động c a chúng cho kết qu là các chất hữu cơ gây nhi m đ ợc khoáng hóa và trở thành các chất v cơ, các chất khí đơn gi n v n ớc Do v y, điều kiện đ u tiên và vô cùng quan trọng là n ớc th i ph i l m i tr ờng sống c a qu n thể vi sinh v t phân h y các chất hữu cơ có trong n ớc th i Tùy thuộc v o điều kiện khu vực xây dựng hệ thống xử lý n ớc th i cũng nh điều kiện tài chính mà ta có thể áp dụng công trình
xử lý sinh học tự nhiên (ao, hồ sinh học) ho c các công trình xử lý sinh học nhân
t o
1.2.3.1 B phản ứng sinh học – Aerotank
ớc th i sau khi đ ợc xử lý sơ bộ còn chứa ph n lớn các chất hữu cơ ở
d ng hòa tan cùng các chất lơ lửng đi v o erot nk ác chất lơ lửng l m nơi vi khuẩn bám v o để c trú v sinh s n, d n thành các bông c n Các h t c n to d n và
lơ lửng trong n ớc Chính vì v y quá trình này còn gọi là quá trình xử lý với sinh
tr ởng lơ lửng c a qu n thể vi sinh v t Các h t bông c n n y cũng chính l b n
ho t tính H n hợp n ớc th i và bùn ho t tính đ ợc lắng ở bể lắng thứ cấp
Để đ m b o hiệu qu xử lý cao cho bể aerotank, c n ph i đ m b o nhu c u dinh
d ỡng cho vi sinh v t phát triển tối u trong bể erot nk, h m l ợng BOD, N, P trong n ớc th i c n đ m b o theo tỉ lệ BOD5 : N : P là 100 : 5 : 1 Ho t động c a aerotank có t i trọng thích hợp trong kho ng 0,3 - 0,6 kgBOD5/m3.ngày, hàm
l ợng MLSS từ 1500-3000mg/L, thời gi n l u n ớc 4 – 8 h, tỉ số F/M = 0,2 - 0,4, thời gi n l u b n – 15 ngày
Trang 191.2.3.2 B lọc sinh học
Nguyên lý chung c a bể lọc sinh học là dựa trên quá trình ho t động c a vi sinh v t ở màng sinh học, oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong n ớc Các màng sinh học, là t p hợp các vi sinh v t (ch yếu là vi khuẩn) hiếu khí, k khí và k khí tùy tiện Các vi khuẩn hiếu khí t p trung ở ph n lớp ngoài c a màng sinh học Ở đây chúng phát triển và gắn với giá mang là các v t liệu lọc đ ợc gọi l sinh tr ởng gắn kết h y sinh tr ởng dính bám)
Trong quá trình làm việc, các v t liệu lọc tiếp xúc với n ớc ch y từ trên xuống, sau
đó n ớc th i đ đ ợc làm s ch thu gom x vào bể lắng 2 Chất hữu cơ nhi m bẩn trong n ớc th i b oxy hóa bởi qu n thể vi sinh v t ở màng sinh học Màng này
th ờng có chiều dày kho ng 0,1 – 0,4 mm
1.2.3.3 Quá trình xử lý nước thải bằn p ư n p p sin ọc kị khí
Quá trình phân h y các chất hữu cơ trong điều kiện k khí do qu n thể vi sinh
v t (ch yếu là vi khuẩn) ho t động không c n có m t c a oxi không khí, s n phẩm cuối cùng là h n hợp khí có CH4, CO2, N2, H2,… Trong đó 4 chiếm tới 65% Vì
v y, quá trình này còn gọi là lên men metan và qu n thể sinh v t đ ợc gọi chung là các men vi sinh v t metan Thời gi n l u c a h n hợp n p tối u từ 10 – 60 ngày
1.3 ổn qu n về i lọc tr n c tron ử lý nước t ải
đ đ ợc sử dụng để xử lý các lo i n ớc th i khác nh u trong nhiều th p kỷ i lọc trồng cây h y đất ng p n ớc nhân t o đ ợc sử dụng nh một ph n c hệ thống xử
lý n ớc th i phi t p trung v l một c ng nghệ thân thiện với m i tr ờng, chi phí thấp, d qu n lý với các y u c u v n h nh thấp 17], đ ợc sử dụng để xử lý n ớc
th i ô nhi m hữu cơ, các chất dinh d ỡng và kim lo i n ng[19] Bãi lọc trồng cây
Trang 20đ ợc xây dựng để có thể sử dụng cho xử lý nhiều lo i n ớc th i nh n ớc th i đ
th , n ớc th i chế biến th y s n, n ớc th i c ng nghiệp nh các nh máy lọc d u,
n ớc th i từ các nh máy giấy, bột giấy v dệt[17] Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, bãi lọc trồng cây ho t động tốt hơn so với đất ng p n ớc tự nhiên cùng diện tích, nhờ đáy c a bãi lọc trồng cây có độ dốc hợp lý và chế độ th y lực đ ợc kiểm soát Độ tin c y trong ho t động c a bãi lọc trồng cây cũng đ ợc nâng cao do thực
v t và những thành ph n khác trong bãi lọc trồng cây có thể qu n lý đ ợc nh mong muốn Chính vì v y, bãi lọc trồng cây rất thích hợp cho việc xử lý n ớc th i t i các khu vực dân sinh, khu công nghiệp, các làng nghề nơi có qu đất rộng Việc phát triển bãi lọc trồng cây cũng có ý nghĩ b đắp và phục hồi các khu vực đất ng p
n ớc b mất đi do nhu c u đ th hóa và phát triển xây dựng (Nguy n Việt Anh, 2010)
1.3.1 c làm s c nước t ải tron i lọc tr n c
Bãi lọc trồng cây để xử lý n ớc th i đ ợc thiết kế xây dựng, v n hành dựa trên
mô hình các hệ sinh thái tự nhi n Trong các b i lọc, phân h y sinh học đóng v i trò lớn nhất trong việc lo i bỏ các chất hữu cơ d ng hò t n h y d ng keo, có kh n ng phân h y sinh học trong n ớc th i còn l i c ng các chất rắn lắng sẽ
đ ợc lo i bỏ nhờ quá tr nh lắng b i lọc ng m trồng cây v b i lọc trồng cây
ng p n ớc về cơ b n nh bể lọc sinh học
Trang 21ng 1: ơ chế lo i bỏ chất ô nhi m trong bãi lọc trồng cây [12]
Các chất ô nhi m ơ chế lo i bỏ
Chất r n lơ lửng - Quá tr nh lắng
- Quá tr nh lọc
Chất hữu cơ hòa tan - Quá trình phân h y vi sinh v t hiếu khí
- Quá trình phân h y vi sinh v t k khí
Phốt pho - Hấp thu bởi thực v t th y sinh và vi sinh v t
- Quá tr nh v cơ hó - tích tụ trong tr m tích d ới d ng muối v cơ
Nitơ - Quá tr nh moni hó v nitr t hó bởi VSV
- Quá tr nh đề nitr t hó
- ấp thu bởi thực v t th y sinh
- Sự tích tụ trong tr m tích d ới d ng muối v cơ
Kim loại - Quá trình hấp phụ v tr o đổi ion
- Quá trình t o phức
- Hấp thu bởi thực v t th y sinh
- Quá trình oxy hóa khử bởi vi sinh v t
1.3.2 n lo i c c i lọc tr n c tron ử lý nước t ải
i lọc trồng cây h y hệ đất ngâp n ớc đ ợc phân lo i theo các tiêu chí khác
nh u nh ng h i ti u chí qu n trọng nhất là chế độ dòng ch y (bề m t v d ới bề
Trang 22m t v kiểu t ng tr ởng thực vât Các lo i đất ng p n ớc khác nh u có thể đ ợc kết hợp với nh u đ ợc goi là hệ thống kết hợp để phát huy tối đ những u điểm
c a m i hệ[23]
nh 1 Phân lo i các hệ đất ng p n ớc nhân t o trong xử lý n ớc th i
n cứ v o đ c điểm dòng n ớc ch y trong hệ thống xử lý bãi lọc trồng cây
đ ợc chia thành hai lo i chính: dòng ch y bề m t và dòng ch y ng m (gồm dòng
ch y ngang và dòng ch y đứng Đất ng p n ớc với dòng ch y bề m t còn gọi là đất ng p n ớc nhân t o dòng ch y tràn trên bề m t-Free water surface constructed wetlands - FWS CW) bao gồm các l u vực ho c các k nh, với đất ho c các vât liệu khác thích hợp cho thực vât có r (nếu có) và mực n ớc ch y qua hệ t ơng đối nông, vân tốc dòng ch y nhỏ, và có thân cây v lá cây điều tiết l u l ợng n ớc, nhất là các kênh dài, hẹp, đ m b o điều kiện dòng ch y không b xáo trộn ớc dòng vào hệ thống chất ô nhi m đ ợc ch y ch m và tr i r tr n v ng n ớc nông rộng có trồng cây nửa ng p n ớc Các h t rắn b giữ và lắng xuống do v n tốc dòng ch y thấp Các thể rắn chứa chất hữu cơ có thể phân h y sinh học đ ợc xác
đ nh nh , tổng itơ v tổng photpho Có rất ít kim lo i và các chất hữu cơ khó
Trang 23phân h y khác Những chất ô nhi m kh ng t n n y đi v o chu tr nh sinh đ a hóa trong cột n ớc v đất trên m t c v ng đất ng p n ớc Đ ng Đ nh im, ]
nh 2: Bãi lọc trồng cây dòng ch y m t (Nguồn: Gauss, 2008) [14]
Bãi lọc trồng cây có dòng chảy ngầm (Subsurface flow wetland)
Theo Ronald và Geobanoglus (1998), hệ thống dòng ch y ng m cấp n ớc
th i vào v t liệu kh ng phơi r ánh sáng ệ thống n y đ ợc gọi là bãi lọc ng m trồng cây (Vegetated submerged bed – VSB), hệ thống xử lý bằng bãi s y lọc ng m,
hệ lọc với cây, đá sỏi và vi sinh v t i lọc trồng cây dòng ch y ng m có nguồn gốc từ châu u v ng y n y đ ợc ứng dụng tr n to n thế giới ệ thống n y có u điểm hơn so với b i lọc dòng ch y bề m t l hiệu suất xử lý tr n m i đơn v c o hơn
v do giữ n ớc ho n to n b n d ới bề m t v t liệu lọc n n tránh đ ợc m i v mu i offm nn v cs, ]
i lọc ng m dòng ch y ng ng orizont l subsurf ce flow – HSF)
i lọc đ ợc gọi là dòng ch y ng ng v n ớc th i đ ợc cho vào và ch y
ch m qu m i tr ờng xốp d ới bề m t c lớp nền theo một đ ờng ng ng cho đến
Trang 24khu vực đ u r , nơi thu gom n ớc Trong quá tr nh đi qu , n ớc th i sẽ tiếp xúc với một m ng l ới các khu hiếu khí, k khí v v ng hiếu khí h n chế c nh v ng r (Brix, 1987b, Cooper và cộng sự, hất nhi m đ ợc lo i bỏ bằng cách phân
h y sinh học, hó học v các quá tr nh v t lý ] Hợp chất hữu cơ đ ợc phân h y tốt do sự ho t động c a vi sinh v t trong điều kiện thiếu ôxy/kỵ khí vì nồng độ oxy hòa tan trong lớp lọc rất ít[22] Chất rắn lơ lửng đ ợc giữ l i bằng cách lọc và lắng
và hiệu suất xử lý th ờng rất cao Quá trình khử l cơ chế chính lo i bỏ nitơ trong
HF CWS, tuy nhiên việc gi m amoni b h n chế vì t i lớp v t liệu lọc b thiếu oxy trong điều kiện ng p n ớc lâu dài [21]
nh 3: Sơ đồ bãi lọc ng m trồng cây dòng ch y ngang (HSF)
ng p bề m t nền, hơn nữ c n sử dụng diện tích nhỏ hơn so với b i lọc dòng ch y
Trang 25ng ng, điều n y đồng nghĩ với chi phí xây dựng sẽ thấp hơn Vym z l v cộng sự,
1998, Cooper, 1999)
Hệ thống VF th ng th ờng đ ợc cấu t o từ hệ thống cát và sỏi c ở d ới đáy
bể và trên m t bể cùng hệ thực v t ớc th i c n xử lý sẽ thẩm thấu từ phía trên xuống d ới v đ ợc t p trung vào hệ thống hố g thoát n ớc đ đ ợc xử lý
Hệ thống VF đ ợc cấp n ớc th i liên tục trên một diện tích bề m t không nhỏ, n ớc th i thấm d n xuống d ới thâm nh p vào khu vực xử lý c a bể v n ớc sau xử lý sẽ đ ợc thu gom vào hệ thống g thoát n ớc Tất c các hệ thống VSF đều
lo i bỏ tốt các chất ô nhi m, bao gồm COD, BOD5, SS Kh n ng lo i trừ các hợp chất nitơ v photpho thấp hơn các chất ô nhi m kể tr n, th ờng đ ợc sử dụng để xử
lý b c s u khi đ qu xử lý l n
nh 4: Sơ đồ hệ thống bãi lọc ng m trồng cây dòng ch y đứng (VSF)[14]
ệ thống dòng ch y thẳng đứng có kh n ng v n chuyển oxy lớn hơn nhiều, dẫn đến t ng quá tr nh nitr t hó , diện tích nhỏ hơn đáng kể so với hệ thống dòng
ch y ng ng, có thể lo i bỏ hiệu qu BOD5, COD và các m m bệnh[24] Sự khác biệt cơ b n giữa VF-CW và HF-CW không ph i bởi nguyên tắc thiết kế v h ớng dòng ch y mà là bởi điều kiện hiếu khí Ôxi thâm nh p vào bãi lọc không chỉ qua
bộ r thực v t m còn do cách bơm n ớc th i, m i l n bơm n ớc sẽ chiếm ch không gian trống trong chất nền đẩy kh ng khí cũ đi r khi n ớc ch y xuống bởi
Ống phân phối
n ớc
Ống thoát n ớc
Sỏi Cát
Lớp lót chống thấm
Trang 26trọng lực nó sẽ t o ra các kho ng trống áp suất thấp và hút không khí mới giàu ôxi vào trong lòng chất nền t o n n m i tr ờng hiếu khí trên các màng ví sinh v t Ở các màng vi sinh v t này càng vào sâu thì nồng đ xi c ng gi m, t o nên môi
tr ờng thiếu khí h trợ quá tr nh denitr t hoá h v y có thể thấy quá trình nitrat
x y ra thu n lợi ở VF- W đồng thời với quá trình denitrat hoá t o nitơ i lọc
tr ởng thành liên quan trực tiếp tới kh n ng giữ n ớc c a nó, khi n ớc th i đ ợc giữ lâu hơn tr n các m ng sinh học và bộ r thì hiệu qu xử lý ô nhi m c a bãi lọc
sẽ tốt hơn Trong quá tr nh ho t động không tồn t i n ớc đọng nên không t o môi
tr ờng cho ruồi, mu i
Trong các lo i bãi lọc trồng cây kể trên, bãi lọc ng m trồng cây dòng ch y thẳng đứng thích hợp hơn dòng ch y ng ng khi h n chế kh ng gi n v tỏ ra có nhiều u điểm nh điều kiện hiếu khí trong lớp v t liệu lọc tốt hơn, nâng c o hiệu suất quá trình phân h y sinh học các hợp chất hữu cơ, xử lý đ ợc chất dinh d ỡng
nh itơ nhờ quá trình nitrat hóa - khử nitrat, lo i bỏ đ ợc các vi sinh v t gây bệnh trong n ớc th i, tốn ít diện tích, hiệu suất xử lý cao[16]
Chính những đ c điểm v ợt trội tr n m b i lọc ng m dòng ch y đứng l lo i
b i lọc đ ợc sử dụng trong nghi n cứu n y
1.3.3 n n i lọc tr n c ử lý m t s lo i nước t ải trên t iới và t i iệt m
Trang 27bãi lọc ng m để gi m BOD, COD và thực hiện quá tr nh nitr t hó trong điều kiện thời tiết l nh
Các nghiên cứu khác t i Đức, Thái Lan, Cộng hòa Séc, Thụy S , Bồ đ o Nha, Trung Quốc, Thổ hĩ ỳ, Hoa Kỳ cho thấy bên c nh việc xử lý có hiệu qu các chất ô nhi m hữu cơ v v cơ, b i lọc trồng cây còn có thể lo i bỏ vi sinh v t gây bệnh trong n ớc th i sinh ho t v n ớc th i đ th , xử lý phân bùn bể phốt và
xử lý n ớc th i công nghiệp, n ớc rò rỉ b i rác… h ng những thế, thực v t từ bãi lọc trồng cây còn có thể đ ợc chế biến, sử dụng l m phân bón cho đất, làm bột giấy
và là nguồn n ng l ợng thân thiện với m i tr ờng T i Cộng Hòa Séc bãi lọc trồng cây đ ợc thiết kế l n đ u ti n v o n m , đến n m đ có hơn b i lọctrồng cây đ đ ợc thiết kế, ch yếu theo công nghệ dòng ch y ngang với các loài thực v t sử dụng là s y và cỏ mèo Các bãi lọc này ch yếu đ ợc d ng để xử lý
n ớc th i sinh ho t, với hiệu suất xử lý chất hữu cơ tính theo 5 l n đến hơn 80% Các nhà khoa học t i Trung tâm nghiên cứu m i tr ờng t i Leipzig - lle, L đức đ nghi n cứu một cách hệ thống công nghệ bãi lọc trồng cây để
xử lý các chất ô nhi m v cơ, hữu cơ
Một bãi lọc trồng cây áp dụng cho xử lý n ớc th i c khu dân c thuộc ngo i ô Bayawan City, Philippines với 336 hộ dân và 3380 nhân khẩu đ ợc hoàn
th nh v o n m , với sự trợ giúp c a Trung tâm nghiên cứu m i tr ờng Leizig
lle, L đức Diện tích tổng cộng c a bãi lọc trồng cây l m , đáp ứng yêu c u xử lý là 150m3 n ớc th i/ngày đ m Lo i thực v t đ ợc sử dụng trong bãi lọc là cỏ s y
Các nghiên cứu thử nghiệm trên thế giới cho thấy, công nghệ bãi lọc trồng cây có thể áp dụng cho ngành công nghiệp chế biến th y s n Nhóm các nhà khoa học Thái Lan t i ing ongkut’s University hợp tác với các nhà khoa học c a Tulane University, Hoa Kỳ, tiến hành kh o sát kh n ng sử dụng bãi lọc trồng cây
để xử lý n ớc th i nhà máy chế biến th y s n t i Thái Lan Với thời gi n l u th y
Trang 28lực là 5 ngày, hiệu suất tách lo i đ t đến 91 - % đối với BOD, 52 - % đối với chất rắn lơ lửng, 72 - % đối với tổng nitơ, v đối với tổng photpho là 72 - 77%
qu thử nghiệm cho thấy n ớc th i r đ t tiêu chuẩn x r m i tr ờng ho c tái sử dụng l i Sinh khối thực v t, bùn phân h y, n ớc th i sau xử lý từ bãi lọc trồng cây còn
có giá tr kinh tế Công nghệ này khá phù hợp với điều kiện Việt Nam, nhất là với quy
mô hộ, nhóm gi đ nh, các điểm du l ch, d ch vụ, các trang tr i, làng nghề[1]
Tác gi gọc Th nh Đ i học Nông – Lâm đ thực hiện đề t i “Nghiên cứu Công nghệ bãi lọc ng m trồng cây xử lý n ớc th i ch n nu i trong điều kiện tỉnh Thái Nguyên, Việt m”[10] Đề tài tiến hành nghiên cứu với v t liệu lọc tự nhi n nh sỏi, cuội, đá, cát, đất sét; cây trồng gồm kho i m n n ớc, th y trúc, phát lộc, hoa dừa c n, hoa mống n ớc, thiết mộc lan, cây s y n ớc từ đó lựa chọn công thức v t liệu lọc và cây trồng tốt nhất để thiết kế mô hình bãi lọc ng m trồng cây và ứng dụng xử lý n ớc th i ch n nu i với bãi lọc ng m trồng cây dòng ch y ngang
T i Qu ng Ninh, Dự án “Qu n lý bền vững n ớc th i ở các khu vực nông
th n v các v ng ven đ c a tỉnh Qu ng Ninh và Hà Nội” l dự án kết hợp nghiên cứu khoa học c a Tây Ban Nha và Việt Nam góp ph n qu n lý bền vững n ớc th i t i
Qu ng inh Theo đó, nhóm nghiên cứu đ i học Quốc Gia Hà Nội kết hợp với các chuyên gia thuộc Đ i học celon , Tây n h đ thống nhất xây dựng và triển khai công nghệ bãi lọc trồng cây phù hợp với điều kiện khí h u, m i tr ờng Việt Nam và nhắm tới đối t ợng l n ớc th i c a các nhà máy chế biến th y s n xuất khẩu Tr n cơ sở dự án trên, trung tâm Nghiên cứu T i nguy n v i tr ờng đ triển
Trang 29kh i “ ghi n cứu phát triển công nghệ bãi lọc ng m trồng cây ứng dụng vào xử lý
n ớc th i từ chế biến th y s n xuất khẩu” trong thời gian 2012-2013 Kết qu c đề tài là s n phẩm: Công nghệ xử lý n ớc th i chế biến th y s n bằng ph ơng pháp hiếu khí kết hợp với bãi lọc trồng cây ng p n ớc Hiện s n phẩm đ ng đ ợc thiết kế xây dựng t i Xí nghiệp Chế biến Th y s n II Qu ng Ninh (Aquapexco)
T i ắc inh, đề t i “ ghi n cứu sử dụng hệ thống wetl nd nhân t o để xử
lý n ớc th i t i l ng giấy Phong h ” c Ts guy n Th Lo n đ tiến h nh xử lý
hệ thống m ơng chứ n ớc c l ng giấy với mức độ nhi m rất n ng Để xử lý
đ t hiệu qu c o nhất, nhóm nghi n cứu đ tiến h nh xử lý l m b đợt, m i đợt đều
có sự th y đổi thời gi n yếm khí, th y đổi thời gi n l u trong hệ thống đất ng p
n ớc nhân t o Qu quá tr nh xử lý, nhóm nghi n cứu đ t m r đ ợc thời gi n thích hợp cho việc xử lý lo i n ớc nhi m n y l ng y yếm khí, s u đó ng y l u trong hệ thống Đất ng p n ớc Đất ng p n ớc nhân t o xử lý 5, , SS đ t hiệu suất > % t ng đáng kể so với tr ớc khi xử lý, thể hiện v i trò v n chuyển oxi v o thân cây giúp cho sự h hấp giữ các m đồng thời cung cấp cho bộ
r sự thoát khí 2 c thực v t th y sinh cụ thể l cây s y v cây cói rất tốt Đ c biệt, chú ý trong c b đợt xử lý n ớc th i đ u v o với P kiềm m nh P =
nh ng s u quá tr nh xử lý đ đ ợc đ về m i tr ờng trung tính với P = đ t ti u chuẩn n ớc th i lo i [9]
T i Tr ờng Đ i Học Dân L p – HP, Ts Nguy n Th Kim ung v nnc đ thực hiện Đề t i “Nghiên cứu gi i pháp nâng cao hiệu qu xử lý n ớc th i mắm” Tác gi đ áp dụng gi i pháp tách dòng n ớc th i rửa chai có chứa chất sát khuẩn khỏi dòng n ớc th i s n xuất mắm xử lý bằng bãi lọc ng m trồng cây Hiệu suất xử
lý n ớc th i rửa chai xử lý bằng mô hình bãi lọc trồng cói đ t đ ợc nh s u đối với
đ t kho ng 68,7 – , % v moni đ t 51,3 – 63,2 %[5] h v y đối với tính chất n ớc th i trong quá tr nh s n xuất n ớc mắm ho n to n có thể ứng dụng
đ ợc công nghệ b i lọc trồng cây để xử lý
Trang 301.3.4 n i sự phù h p với việc xử lý nước thải nước mắm bằng công nghệ bãi lọc tr n c
Với những u điểm nh xây dựng ít tốn kém hơn các ph ơng pháp xử lý khác, đơn gi n trong việc xây dựng, v n hành và b o d ỡng, chi phí b o trì thấp,
kh n ng ch u đựng sự biến động c l u l ợng và chất l ợng đ u vào, độ ổn đ nh
c o v với tính chất n ớc th i s n xuất n ớc mắm, ho n to n có thể áp dụng c ng nghệ b i lọc trồng cây để xử lý T i c ng ty cổ ph n chế biến d ch vụ th y s n át
i, nhóm nghi n cứu đ xây dựng m h nh b i lọc để xử lý lo i n ớc th i n y
Trang 31Ơ Ố Ợ Ơ
2.1 i tư ng và ph m vi nghiên cứu
2.1.1 i tư ng n iên cứu
1 ớc th i c a Công ty CPCBDVTS Cát H i v ng ty T Qu ng i ở H i
Phòng
Công ty Chế biến D ch vụ Th y s n Cát H i đ có bề dày l ch sử với hơn
n m (1959-2015) xây dựng và phát triển với v trí luôn là một trong những doanh nghiệp h ng đ u về s n xuất chế biến n ớc mắm trong c n ớc Tổng s n l ợng
h ng n m từ – lít với do nh số - tỷ đồng L ợng n ớc th i trung b nh một ng y t i c ng ty v o kho ng m3 trong đó, l ợng n ớc th i sinh
ho t chiếm kho ng m3, l ợng n ớc th i rử ch i kho ng , m3 còn l i , m3 l
n ớc th i s n xuất
ng ty T Qu ng i đ ợc xây dựng t i khu th trấn át i, huyện
át i, th nh phố i Phòng hu nh x ợng thực hiện cho ho t động s n xuất có tổng diện tích l m2 Số l ợng cán bộ c ng nhân vi n l ng ời Tổng s n
l ợng h ng n m từ – 700.000 lít i ng y, trung b nh l ợng n ớc th i c công ty th i r kho ng m3, trong đó, l ợng n ớc th i s n xuất kho ng , m3
2 Mô hình bãi lọc trồng cây dòng ch y đứng trồng s y xử lý n ớc th i mắm sau khi xử lý bằng công nghệ sinh học hiếu khí công suất 6m3/ng y đ m t i Công ty CPCBDVTS Cát H i
Trang 322.2 ư n p p n iên cứu
2.2.1 ư n p p hảo sát thực ịa
- Kh o sát công ty CPCBDVTS Cát H i v ng ty T Qu ng i lấy thông tin tình hình s n xuất, l u l ợng n ớc th i, các vấn đề ô nhi m m i tr ờng, công nghệ xử lý n ớc th i hiện t i đ ng áp dụng
- Lấy mẫu n ớc th i c a Công ty CPCBDVTS Cát H i v ng ty T Qu ng
+ Mẫu xác đ nh đ c tính n ớc th i rửa chai: Lấy t i bể thu gom n ớc th i rửa chai
V trí lấy mẫu n ớc th i đ u vào bãi lọc: lấy t i bể hòa trộn giữ n ớc th i s n xuất
đ qu xử lý bằng ph ơng pháp sinh học hiếu khí v n ớc th i rử ch i t i ng ty CPCBDVTS Cát H i
ư n p p ựn m n t í n iệm
2.3.2.1 Xây dựng mô hình bãi lọc quy mô 6m 3 /ngày
ơ sở tính toán thiết kế bãi lọc trồng cây, yêu c u k thu t xây dựng
- Bãi lọc đ ợc xây bằng g ch, trát xi m ng có độ dốc đáy %
- Diện tích bãi lọc tính theo công thức[24]:
( ( )) Trong đó
Qd- L u l ợng trung bình ngày, m3/ngày
kBOD – hằng số tốc độ, m/ngày
Trang 33ng thức tr n đ ợc trích dẫn trong cuốn “ ẩm n ng xây dựng wetl nd” b n quyền c h ơng tr nh đ nh c con ng ời c li n hợp quốc,
2 B trí vật liệu, ườn n cấp, t u nước
V t liệu lọc, đ ờng ống cấp v thu n ớc đ ợc rửa s ch, s u đó xếp vào bãi theo thứ
Trang 34nh 5: Phân bố các lớp v t liệu trong bãi lọc ng m dòng ch y đứng
công suất 6 m3/ngày
2.3.2.3 Thi t bị và ph tùng ph tr bãi lọc
Ho t động c a hệ thống bãi lọc ng m dòng ch y đứng c n có độ chênh
gr dient để cấp n ớc vào bãi lọc do đó c n bơm cấp cho giàn phun Ngoài ra tùy theo đ a hình thực tế cơ sở có thể d ng bơm h y kh ng t i bể thu gom n ớc rửa
ch i Đối cơ sở s n xuất mắm Cát H i bể thu gom n ớc rửa chai cách xa bể điều
hò do đó c n bơm để thu gom n ớc th i rửa chai vào bể điều hòa ( hòa trộn)
Hệ thống đ ờng ống phân phối n ớc: là các ống nhựa PVC: Ống cấp chính
48 dài 32 (m); Ống cấp phụ 42 dài 4 (m); Ống giàn phun 21 dài 80 (m); Ngoài ra còn c n các phụ tùng phụ trợ khác nh ulong ecu, Ống đẩy, cút, rắc co
c a ống đẩy, m ng s ng, chân đồng hồ từ l n , th ớc báo mức n ớc c a 2 bể bằng ống nhự có ph o, đồng hồ áp lực…
2.3.2.4 Vận hành thử nghiệm mô hình bãi lọc ngầm dòng chả ứng 6m 3 /ngày
A Thiết l p điều kiện v n hành mô hình bãi lọc
Để xác đ nh điều kiện v n hành bãi lọc, tiến hành v n hành mô hình bãi lọc
đ xây dựng ở cùng một điều kiện, chỉ th y đổi 1 trong các thông số sau:
+ Nồng độ chất ô nhi m: BOD5, và amoni
+ Nồng độ muối
Đá
Đá
Đá