i LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu đề tài “Vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực để thiết kế các hoạt động học tập chương Sinh trưởng và phát triển – Sinh học 11 THPT”đến nay
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài “Vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực để thiết kế các hoạt động học tập chương Sinh trưởng và phát triển – Sinh học 11 THPT”đến nay đề tài đã được hoàn thành
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiê ̣u trường Đ ại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin cảm ơn quý thầy cô giảng viên đã tận tình giảng dạy, truyền thụ những kiến thức và kinh nghiệm quí báu, đồng thời mở rộng và khắc sâu kiến thức chuyên môn Sinh học cũng như đã chuyền đạt những hiểu biết hiện đại
về lí luận và phương pháp dạy học cho chúng tôi
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Mai Văn Hưng, người
đã định hướng, tạo điều kiện thuận lợi và tận tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh trường THPTA Hải Hậu đã có nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực nghiệm
đề tài
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Hà Nội, tháng 10 năm 2017 Tác giả
Phạm Thị Thu Hiền
Trang 5iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục bảng v
Danh mục biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 7
1.1 Cơ sở lí luận 7
1.1.1 Dạy học nhóm 7
1.1.2 Kỹ thuật dạy học tích cực 11
1.1.3 Một số kỹ thuật dạy học tích cực vận dụng trong đề tài nghiên cứu 16
1.2 Cơ sở thực tiễn 25
1.2.1 Mục đích điều tra 25
1.2.2 Phương pháp và đối tượng điều tra 25
1.2.3 Kết quả điều tra 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỂ THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHƯƠNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN, SINH HỌC 11 THPT 30
2.1 Phân tích cấu trúc và nội dung phần Sinh học cơ thể thực vật - Sinh học 11 THPT 30
2.1.1 Cấu trúc, nội dung chương trình Sinh học bậc THPT 30
2.1.2 Cấu trúc và nội dung phần Sinh học cơ thể thực vật - Sinh học 11 THPT 31
2.1.3 Cấu trúc, nội dung chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11 THPT 35
2.2 Thiết kế các hoạt động học tập chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11 THPT theo hướng vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực 38
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế các hoạt động học tập vận dụng kỹ thuật dạy học tích cực 38
Trang 6iv
2.2.2 Quy trình thiết kế hoạt động học tập vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực 40 2.2.3 Vận dụng quy trình thiết kế hoạt động hoc tập theo kỹ thuật dạy học tích cực để thiết kế các hoạt động học tập chương Sinh trưởng và phát triển,
Sinh học 11 THPT 43
2.3 Tổ chức dạy học chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11 THPT vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực 49
2.3.1 Quy trình tổ chức dạy học nhóm vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực 49
2.3.2 Một số giáo án có vận dụng kỹ thuật dạy học tích cực để dạy học chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11 THPT 53
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 82
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 83
3.1 Mục đích thực nghiệm 83
3.2 Nội dung thực nghiệm 83
3.3 Tiến trình thực nghiệm 83
3.3.1 Thời gian thực nghiệm 83
3.3.2 Chọn trường thực nghiệm 83
3.3.3 Chọn HS thực nghiệm 83
3.3.4 Chọn GV dạy thực nghiệm 84
3.3.5 Bố trí thực nghiệm 84
3.3.6 Kiểm tra 84
3.4 Kết quả thực nghiệm 85
3.4.1 Phân tích định lượng các bài kiểm tra 85
3.4.2 Phân tích định tính 95
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 105
Trang 7v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Cấu trúc chương trình Sinh học THPT 30 Bảng 2.2 Cấu trúc và nội dung phần Sinh học cơ thể thực vật – 32 Sinh học 11 THPT 32 Bảng 3.1 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 85 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp phân loại kết quả của bài kiểm tra số 1 86 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp các tham số đặctrưng của bài kiểm tra số 1 87 Bảng 3.4 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 88 Bảng 3.5 Bảng tổng hợp phân loại kết quả của bài kiểm tra số 2 88 Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 2 90 Bảng 3.7 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 3 91 Bảng 3.8 Bảng tổng hợp phân loại kết quả của bài kiểm tra số 3 91 Bảng 3.9 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 3 93 Bảng 3.10 So sánh các tham số đặc trưng thống kê giữa khối TN và ĐC qua 3 bài kiểm tra 94 Bảng 3.11 Bảng kiểm quan sát về thái độ, hành vi của HS thể hiện trong giờ học 96
Trang 8vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 bài kiểm tra sinh đạt điểm Xi trong số Tần suất học 1 86 Biểu đồ 3.2 Đường lũy tích phần trăm số học sinh đạt điểm Xi trở xuống 86 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân loại kết quả học tập học sinh bài kiểm tra số 1 87 Biểu đồ 3.4 Tần suất học sinh đạt điểm Xi trong bài kiểm tra số 2 89 Biểu đồ 3.5 Đường lũy tích phần trăm số học sinh đạt điểm Xi trở xuống 89 Biểu đồ 3.6 Biểu đồ phân loại kết quả học tập học sinh bài kiểm tra số 2 90 Biểu đồ 3.7 Tần suất học sinh đạt điểm Xi trong bài kiểm tra số 3 92 Biểu đồ 3.8 Đường lũy tích phần trăm số học sinh đạt điểm Xi trở xuống 92 Biểu đồ 3.9 Biểu đồ phân loại kết quả học tập học sinh bài kiểm tra số 3 93 Biểu đồ 3.10 Biểu đồ so sánh điểm trung bình kết quả ba bài kiểm tra 94
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới mục tiêu và phương pháp dạy học
Việt Nam đang ở trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hóa nền kinh tế
và xã hội Mặt khác Việt Nam đã gia nhập WTO, tức là đã trực tiếp tham gia tích cực vào quá trình toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế Điều đó có ý nghĩa là những yêu cầu của nền kinh tế tri thức và xã hội tri thức cũng trực tiếp tác động đến kinh tế, xã hội cũng như thị trường lao động của ViệtNam Bên cạnh những năng lực chuyên môn,người lao động cần có những năng lực chung đặc biệt là: Năng lực hành động, tính tự lực và trách nhiệm, tính năng động và sáng tạo, năng lực cộng tác làmviệc, năng lực giải quyết các vấn đề phứchợp, Khả năng học tập suốt đời, khả năng sử dụng phương tiện mới,đặc biệt là công nghệ tin học, khả năng giao tiếp Do đó, giáo dục đào tạo nước ta
đã và đang đặt ra những yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp day học trong những năm tiếp theo
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo đã ghi: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và
học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”
Như vậy, nội dung căn bản của mục tiêu giáo dục là cần đào tạo ra những con người phát triển toàn diện nhân cách đáp ứng với yêu cầu mới
1.2 Xuất phát từ thực trạng nội dung sách giáo khoa và phương pháp dạy học hiện nay
1.2.1 Về nội dung chương trình sách giáo khoa
Trong các môn ở trường THPT, Sinh học là một trong những bộ môn khoa học thực nghiệm, đòi hỏi tính khái quát cao, kiến thức sinh học gắn liền với
Trang 102
thực tiễn đời sống, trong đó kiến thức của chương Sinh trưởng và phát triển, sinh học 11 THPT là một trong những nội dung tương đối phức tạp đòi hỏi khả năng vận dụng cao Tuy nhiên, nội dung truyền tải trong sách giáo khoa mang nặng lí thuyết, chưa tạo được hứng thú học tập đối với học sinh, hạn chế việc phát triển toàn diện, tích cực, sáng tạo và năng động của học sinh
1.2.2 Về phương pháp giảng dạy
Các nghiên cứu thực tiễn dạy học ở trường THPT của nước ta hiện nay chỉ
ra rằng phương pháp dạy được sử dụng phổ biến là phương pháp dạy học truyền thống Thực hiện phương pháp dạy này, giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng, là "kho tri thức" sống, học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép
và suy nghĩ theo Giáo viên là chủ thể, là tâm điểm, giáo viên chủ động dạy theo nhận xét chủ quan, học sinh là khách thể, là quỹ đạo Giáo án dạy theo phương pháp này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống
Do đặc điểm hàn lâm của kiến thức nên nội dung bài dạy theo phương pháp truyền thống có tính hệ thống, tính logic cao Song do quá đề cao người dạy nên nhược điểm của PPDH truyền thống là học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học
Thực trạng trên dẫn đến hệ quả là thế hệ trẻ được đào tạo trongtrường phổ thông mang tính thụ động cao, hạn chế khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn cuộc sống Điều đó
có nghĩa là giáo dục chưa đáp ứng đầy đủ mục tiêu đặt ra là “giúp HS phát
triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo…” (Luật giáo dục,
điều27)
1.3 Xuất phát từ vai trò của các kỹ thuật dạy tích cực trong dạy học
Với các kĩ thuật dạy học tích cực người học trực tiếp tham gia vào hoạt động học tập, kết quả là mỗi cá nhân tự kiến tạo kiến thức và năng lực cho bản thân trong những tình huống và môi trường học tập cụ thể Học sinh được
Trang 113
coi là trung tâm của quá trình dạy học, có vai trò tích cực, tự điều khiển, còn giáo viên có vai trò là người tư vấn cùng tổ chức quá trình học tập, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập
Nhờ việc nghĩ, nghe, nói, đọc, viết một cách tích cực, tránh việc ghi nhớ máy móc theo trình tự giáo viên ghi trên bảng, giúp học sinh ham học hơn, ghi nhớ kiến thức sâu sắc hơn và được rèn nhiều kĩ năng hiện đại, khoa học
Cụ thể là: phát triển kĩ năng học tập của học sinh như kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, thông qua hoạt động nhóm học sinh được rèn kĩ năng xã hội như kĩ năng cộng tác làm việc, giao tiếp, giải quyết vấn đề phức tạp, những tình huống phát sinh trong thực tiễn học tập và qua đó học sinh cũng học cách tin tưởng người khác, chấp nhận và hỗ trợ nhau trong học tập Bên cạnh đó, sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực góp phần bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, phẩm chất con người hiện đại cho học sinh Học sinh có tinh thần kiên trì, bền bỉ trong nghiên cứu khoa học, chủ động, tích cực khi giải quyết các nhiệm vụ học tập Đặc biệt, thông qua học tập bộ môn sinh học, học sinh có cơ hội trình bày, thể hiện quan điểm, thái độ với những vấn đề, hiện tượng quan sát được trong thế giới sống, qua đó góp phần bồi dưỡng, tư tưởng, tình cảm, thái độ với thiên nhiên và con người
Vì thế việc đổi mới phương pháp dạy học, nghiên cứu và vận dụng các kỹ thuật dạy học nhằm phát huy sự tham gia tích cực, chủ động của học sinh vào quá trình học tập là việc làm hết sức cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục góp phần đào tạo ra những con người phát triển toàn diện nhân cách đáp ứng với yêu cầu hội nhập của đất nước
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn giảng dạy, xu hướng vận dụng kỹ thuật dạy học tích cực ở trường phổ thông và nhu cầu cấp thiết của việc đổi mới nội
dung và phương pháp dạy học, tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài” Vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực để thiết kế các hoạt động học tập chương Sinh trưởng và phát triển – Sinh học 11 THPT”
Trang 124
2 Mục đích nghiên cứu
Lựa chọn, vận dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực để thiết kế các hoạt động học tập trong chương Sinh trưởng và phát triển - Sinh học 11 THPT nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thức môn học đồng thời phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Một số kĩ thuật dạy học như: Kĩ thuật mảnh ghép, Kĩ thuật góc, Kĩ thuật hỏi ý kiến chuyên gia, Kĩ thuật KWLH, Kĩ thuật công não và việc vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực để thiết kế các hoạt động học tập chương Sinh trưởng và phát triển - Sinh học 11THPT
3.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Sinh học 11, THPT
4 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập chương Sinh trưởng và phát triển - Sinh học 11THPT theo hướng vận dụng kỹ thuật dạy học tích cực một cách hiệu quả thì sẽ nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thức môn học đồng thời phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài
5.2 Xác định cơ sở thực tiễn của đề tài
5.3 Phân tích cấu trúc nội dung và thành phần kiến thức chương Sinh trưởng
và phát triển, Sinh học 11 THPT và đề xuất những nội dung có thể vận dụng
kĩ thuật dạy học tích cực vào tổ chức các hoạt động dạy học
5.4 Vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực để thiết kế các hoạt động học
tập chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11 THPT
5.5 Thiết kế bài giảng phần kiến thức chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh
học 11 THPT sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực
5.6 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả việc vận dụng kĩ thuật dạy
học tích cực vào dạy chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11 THPT để
Trang 13- Nội dung kiến thức: Chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11 THPT
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài bao gồm: SGK sinh học 11, sách phương pháp giảng dạy Sinh học dành cho giáo viên, giáo trình, luận văn, sách tham khảo, tạp chí và các trang webside làm
cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu
7.2 Phương pháp điều tra cơ bản
Phương pháp điều tra:
- Sử dụng phiếu điều tra giáo viên, học sinh
- Điều tra bằng cách trao đổi, phỏng vấn GV, HS
Nội dung điều tra: Điều tra thực trạng việc dạy học Sinh học theo kỹ thuật dạy học tích cực tại các trường THPT
7.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia
- Tham khảo ý kiến của một số giảng viên và giáo viên có kinh nghiệm
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Sau khi soạn một số bài học cụ thể có vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực thì đưa vào thử nghiệm tại các trường học để kiểm tra tính đúng đắn của đề tài thông qua các bài kiểm tra sau khi kết thúc giờ dạy
7.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
- Các kết quả thu được sau khi thực nghiệm sẽ được sắp xếp và xử lý bằng phần mềm Microsoft Exel, sử dụng tham số thống kê toán học để xử lí các kết quả thực nghiệm sư phạm
Trang 146
8 Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng một số
kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học sinh học Sinh học 11 THPT hiện nay
- Đề xuất quy trình thiết kế các hoạt động học tập theo hướng vận dụng các
kỹ thuật dạy học tích cực
- Thiết kế các hoạt động học tập chương Sinh trưởng và phát triển – Sinh học 11THPT theo hướng vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực
- Đề xuất quy trình tổ chức dạy học sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực
- Xây dựng một số giáo án có các hoạt động thông qua việc vận dụng một
số kỹ thuật dạy học tích cực làm tư liệu tham khảo cho bản thân và giáo viên THPT
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2 Vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực để thiết kế các hoạt
động học tập chương Sinh trưởng và phát triển – Sinh học 11THPT
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 151.1.1.1 Khái niệm về dạy học nhóm
Về thuật ngữ “dạy học theo nhóm“ được các tác giả nêu ra dưới những cách gọi khác nhau: dạy học hợp tác, dạy theo nhóm nhỏ, dạy học hợp tác – nhóm Dạy học nhóm đôi khi coi như một phương pháp dạy học, một hình thức xã hội, một hình thức hợp tác của dạy học, hay là một hình thức tổ chức dạy học hoặc một phương tiện dạy học theo nghĩa rộng [9, 17, 19, 21]
Theo các tác giả [7], dạy học nhóm là một hình thức xã hội của dạy học , trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả hoạt động của nhóm sau đó được trình bày
và đánh giá trước toàn lớp [7 tr128]
Dạy học theo nhóm nhỏ là phương pháp dạy học trong đó GV sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các HS với nhau trong các hoạt động; mà theo đó các thành viên trong nhóm trao đổi
và giúp đỡ nhau làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm qua đó giúp HS chủ động lĩnh hội kiến thức, hình thành và phát triển kĩ năng và các phẩm chất đạo đức [9.tr.33]
Tuy có những quan niệm rộng, hẹp khác nhau nhưng các tác giả đều đưa
ra những dấu hiệu chung của dạy học theo nhóm là mối quan hệ giúp đỡ, gắn kết và hợp tác giữa các thành viên, mà theo đó HS trong nhóm trao đổi và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm
1.1.1.2 Vai trò của dạy học nhóm
Trang 168
Phát huy tính tích cực, tự lực và tính trách nhiệm của học sinh: Trong học nhóm, học sinh phải tự lực giải quyết nhiệm vụ học tập , đòi hỏi sự tham gia tích cực của các thành viên, trách nhiệm với nhiệm vụ và kết quả làm việc của mình Dạy học nhóm hỗ trợ tư duy, tình cảm và hành động độc lập , sáng tạo của học sinh
Phát triển năng lực cộng tác làm việc: Công việc nhóm là phương pháp làm việc được học sinh ưa thích Học sinh được luyện tập những kỹ năng cộng tác làm việc như tinh thần đồng đội, sự quan tâm đến những người khác và tính khoan dung
Phát triển năng lực giao tiếp: thông qua cộng tác làm việc trong nhóm, giúp
HS phát triển năng lực giao tiếp như biết lắng nghe, chấp nhận và phê phán ý kiến người khác, biết trình bày, bảo vệ ý kiến của mình trong nhóm
Tăng cường sự tự tin của HS: HS được liên kết với nhau qua giao tiếp, các
em sẽ mạnh dạn hơn và ít sợ mắc sai lầm Mặt khác, thông qua giao tiếp sẽ khắc phục những thô bạo, cục cằn
Nâng cao kết quả học tập: Những nghiên cứu so sánh kết quả học tập của
HS cho thấy, những trường học đạt kết quả dạy học đặc biệt tốt là những trường có áp dụng và tổ chức tốt hình thức dạy học nhóm
Tuy nhiên, dạy học nhóm nhỏ đòi hỏi nhiều thời gian, khó tổ chức với lớp học quá đông Nếu như GV không kiểm soát tương tác giữa các HS trong nhóm, thì một vài HS có thể lãng phí thời gian vào việc thảo luận những vấn
đề không có liên quan hay một số thành viên quá tích cực trong khi các thành viên khác không hoạt động, vì thế đòi hỏi GV cần có năng lực sư phạm nắm vững tiến trình tổ chức hoạt động [7 tr.134]
1.1.1.3 Tiến trình dạy học nhóm
Tiến trình dạy học nhóm được chia thành ba giai đoạn cơ bản được tóm tắt theo sơ đồ dưới đây [7 tr.131]
Trang 179
a Nhập đề và giao nhiệm vụ
Giai đoạn này thực hiện toàn lớp, bao gồm những hoạt động chính sau:
- Giới thiệu chủ đề chung của giờ học: thông thường GV thực hiện việc giới thiệu chủ đề, nhiệm vụ chung cũng như những chỉ dẫn cần thiết, thông qua thuyết trình, đàm thoại hay làm mẫu Đôi khi việc này được giao cho HS trình bày với điều kiện là đã có sự thống nhất và chuẩn bị trước cùng với GV
- Xác định nhiệm vụ của các nhóm: Xác định và giải thích nhiệm vụ cụ thể của các nhóm , xác định rõ những mục tiêu cụ thể cần đạt được
- Thành lập các nhóm làm việc: có rất nhiều phương án thành lập nhóm khác nhau Tùy theo mục tiêu dạy học để quyết định cách thành lập nhóm
- Thỏa thuận quy tắc làm việc
- Tiến hành giải quyết nhiệm vụ
- Chuẩn bị báo cáo kết quả
ĐÁNH GIÁ
(Làm việc toàn lớp)
- Các nhóm trình bày kết quả
- Đánh giá kết quả
Trang 1810
- Lập kế hoạch làm việc: Chuẩn bị tài liệu học tập; đọc sơ qua tài liệu; làm
rõ xem mọi người có hiểu yêu cầu của nhiệm vụ hay không; phân công công việc trong nhóm; lập kế hoạch thời gian
- Thỏa thuận về quy tắc làm việc :Mỗi thành viên có phần nhiệm vụ của mình; từng người ghi lại kết quả làm việc; mỗi người lắng nghe những người khác; không ai được ngắt lời người khác
- Tiến hành giải quyết nhiệm vụ: Đọc kĩ tài liệu; cá nhân thực hiện công việc đã phân công; thảo luận trong nhóm về việc giải quyết nhiệm vụ; sắp xếp kết quả công việc
- Chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp: Xác định nội dung, cách trình bày kết quả; phân công nhiệm vụ trình bày trong nhóm; làm các hình ảnh minh họa; quy định tiến trình trình bày của nhóm
c Trình bày và đánh giá kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước toàn lớp: thông thường trình bày miệng hoặc trình bày miệng với báo cáo viết kèm theo Có thể trình bày
có minh họa thông qua biểu diễn hoặc trình bầy mẫu kết quả làm việc nhóm
- Kết quả trình bày của các nhóm được đánh giá và rút ra những kết luận cho việc học tập tiếp theo
1.1.1.4 Một số lưu ý khi dạy học nhóm
Số lượng HS trong một nhóm nên vừa đủ, thường khoảng 4-6 HS, có rất nhiều cách để thành lập nhóm theo các tiêu chí khác nhau như năng lực, theo hình ghép, ngẫu nhiên, nhóm có các đặc điểm chung …không nên áp dụng một tiêu chí duy nhất trong một năm học
Các nhóm có thể nhận nhiệm vụ giống nhau hoặc khác nhau thường là các phần trong một chủ đề chung
Dạy học nhóm thường được áp dụng để đi sâu, luyện tập, vận dụng, củng
cố một chủ đề đã học, nhưng cũng có thể dung để tìm hiểu một chủ đề mới Dạy học nhóm đòi hỏi người giáo viên phải có năng lực lập kế hoạch và tổ chức hoạt động, HS cần có phương pháp và thông thạo về cách dạy học nhóm
Trang 1911
GV cần sắp xếp phân bố thời gian hợp lí; đồng thời chú ý đến việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS
Trong khi thực hiện dạy học nhóm cần chú ý một số vấn đề sau [7 tr.135]
- Cần luyện tập cho HS quy tắc dạy học nhóm
- Trao đổi về tiến trình dạy học nhóm
- Luyện tập về kỹ thuật dạy học nhóm
- Duy trì trật tự cần thiết trong làm việc nhóm
- GV quan sát các nhóm làm việc khi cần thiết
Để dạy học nhóm có hiệu quả cần thiết vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực, chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số kỹ thuật có thể vận dụng trong dạy học nhóm
1.1.2 Kỹ thuật dạy học tích cực
1.1.2.1 Khái niệm kỹ thuật dạy học
Theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê (2009) kỹ thuật được định nghĩa,
“là tổng thể nói chung những phương pháp, phương thức sử dụng trong 1 lĩnh vực hoạt động nào đó của con người”[23]
Theo Hilbert Meyer trong khi xây dựng mô hình các thành tố cơ bản của
phương pháp dạy học đã đưa ra khái niệm về kỹ thuật dạy học là các tình
huống hành động được thực hiện thông qua các kỹ thuật hành động phương pháp dạy học [7 tr.101]
Mô hình này cũng đưa ra ba bình diện theo độ rộng của khái niệm đó là quan điểm dạy học, phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học Trong đó, quan điểm dạy học là khái niệm rộng, ở bình diện vĩ mô, định hướng cho sự lựa chọn phương pháp dạy học cụ thể Các phương pháp dạy học là khái niệm hẹp hơn, ở bình diện trung gian, đưa ra mô hình hành động cho các giờ học cụ thể Kỹ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất, ở bình diện vi mô, thực hiện các tình huống hành động nhỏ Mỗi phương pháp có các kỹ thuật dạy học đặc thù, tuy nhiên một kỹ thuật dạy học có thể sử dụng trong nhiều phương pháp khác nhau, việc phân biệt ba bình diện này có tính chất tương đối [7 tr.105]
Trang 2012
Theo các tác giả [7], kỹ thuật dạy học là những động tác, cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học [7 tr.105] Các kỹ thuật dạy học chưa phải là các phương pháp dạy học độc lập Các kỹ thuật dạy học vô cùng phong phú về số lượng
Tác giả [29] cho rằng, kỹ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của người dạy và người học trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập, mà là những thành phần của PPDH [29 tr.56-60]
1.1.2.2 Khái niệm về kỹ thuật dạy học tích cực
Các kỹ thuật dạy học tích cực là những kỹ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trong việc phát huy sự tham gia của HS vào quá trình dạy học, kích thích
tư duy, sự sáng tạo và công tác làm việc của học sinh [7 tr.177]
Có rất nhiều các kỹ thuật dạy học có thể sử dụng để phát huy tính tích cực chủ động của học sinh như:
Hợp đồng Công não viết hoặc công khai
Hỏi ý kiến chuyên gia Bàn tay nặn bột
Phòng tranh Lược đồ tư duy
Kỹ thuật dạy học tích cực được sử dụng trong hoạt động nhóm nhằm giúp
HS tích cực chủ động sáng tạo phát huy cao độ vai trò chủ thể, tích cực cuả mỗi cá nhân trong việc thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao nhờ đó hiệu quả làm việc tốt hơn, khả năng ghi nhớ lâu hơn, trình độ lập luận cao, rất nhiều kỹ năng nhận thức được hình thành như: biết đưa ra ý tưởng của mình trong môi trường cùng phối hợp, giải thích, học hỏi lẫn nhau bằng ngôn ngữ và phương thức tác động qua lại, phát triển sự tự tin vào bản thân như là người học và trong việc chia sẻ ý tưởng với sự tiếp thu có phê phán Hay nói cách khác HS
Trang 2113
trở thành chủ thể đích thực của hoạt động học tập cá nhân mình
1.1.2.3 Vai trò của một số kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học
Sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực có vai trò nâng cao năng lực tự học và kích thích lòng đam mê nghiên cứu khoa học, tạo không khí học tập sôi nổi,
bổ ích nhằm phát huy tối đa hiệu quả giáo dục là việc làm hết sức cần thiết, các kỹ thuật dạy học tích cực có vai trò hết sức quan trọng đối với người dạy, người học
Đối với GV
Kỹ thuật dạy học tích cực có vai trò vị trí quan trọng; định hướng cho GV thay đổi cách dạy hiện đại chú trọng tính tích cực của HS; là một trong những con đường, biện pháp dạy học, góp phần thực hiện mục tiêu dạy học
Các kỹ thuật dạy học giúp GV thiết kế các hoạt động dạy học và sử dụng các hoạt động đó trong các tổ chức dạy học
Tăng cường sự tương tác giữa GV và HS trong giờ học Nhờ vậy, GV sẽ có hứng thú hơn với công việc giảng dạy, giảm bớt áp lực, có điều kiện và thời gian để giải quyết những nội dung khó hơn, những vấn đề có tính phức hợp
GV thu nhận được những phản hồi từ phía HS, huy động được nhiều ý kiến sáng tạo của HS Từ đó có thể tích lũy kinh nghiệm điều chỉnh nâng cao năng lực chuyên môn
Đối với HS
- Về mặt kiến thức
Kỹ thuật dạy học tích cực giúp HS tự lĩnh hội, kiến tạo tri thức nên nhận rõ trách nhiệm của mình trong học tập, hơn nữa nhận ra tầm quan trọng của việc học tập đối với bản thân
Nhờ việc suy nghĩ, nghe, nói, đọc, viết một cáh tích cực, tránh việc ghi nhớ máy móc theo trình tự GV ghi trên bảng; giúp HS ham học hơn, ghi nhớ kiến thức sâu sắc hơn và được rèn luyện nhiều kỹ năng hiện đại, khoa học
Với môn sinh học, nhiều kiến thức gắn liền với thực tế nên việc sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực sẽ giúp HS mở rộng tư duy, tăng cường mối quan hệ
Trang 22kỹ năng cộng tác làm việc, giao tiếp, giải quyết vấn đề phức hợp, những tình huống phát sinh trong thực tiễn học tập và qua đó HS cũng học được cách lắng nghe, tin tưởng người khác, chấp nhận , bảo vệ ý kiến bản thân và hôtrợ nhau trong học tập
Các kỹ thuật tích cực yêu cầu HS phải hoạt động, nghe, nói, đọc, viết, tranh luận, trình bày trước tập thể một cách tích cực; qua đó HS được bộc lộ tính cách, năng lực cá nhân, giúp HS rèn luyện khả năng diễn đạt, trình bày ý kiến của mình, từ đó giao tiếp tự tin hơn trong học tập và cuộc sống
Kỹ năng dạy học tích cực góp phần hình thành năng lực tự kiểm tra, đánh giá cho HS thông qua việc so sánh đối chiếu hiệu quả làm việc với các thành viên khác trong nhóm, lớp học, tạo điều kiện để HS có thể chia sẻ học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, từ đó tự đánh giá, tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân
cá nhân để tạo ra những sản phẩm học tập tốt Đặc biệt thông qua môn sinh học, HS có cơ hội trình bày, thể hiện quan điểm, thái độ với những vấn đề, hiện tượng quan sát được trong thế giới sống, từ đó góp phần bồi dưỡng, tư tưởng, tình cảm, thái độ với thiên nhiên và con người
1.1.2.4 Ưu, nhược điểm của dạy học vận dụng kỹ thuật dạy học tích cực
Trang 2315
a) Ưu điểm
Tạo cơ hội cho tất cả các thành viên trong nhóm tham gia vào hoạt động học tập, từ đó mỗi cá nhân HS đều có cơ hội thể hiện năng lực và vốn hiểu biết cá nhân
Giúp HS phát huy được kỹ năng làm việc nhóm Sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng, huy động tối đa hóa trí tuệ tập thể
Tạo hứng thú học tập cho HS, khi những điều HS cần học có liên quan trực tiếp đến nhu cầu về kiến thức của các em
Huy động sự tham gia nhiều giác quan của HS vào quá trình nhận thức làm cho kiến thức trở nên dễ nhớ, dễ hiểu, khăc sâu, phát triển năng lực chú ý, năng lực quan sát và tư duy của HS
Giúp HS dần hình thành khả năng tự định hướng học tập; nắm được cách học không chỉ cho môn học này mà cho các môn học khác Vừa giải quyết được vấn đề cần tìm hiểu, vừa phát triển kỹ năng quan sát và giao tiếp của người học
Các kỹ thuật dạy học tích cực thường khó khăn khi áp dụng với đối tượng
HS có lực học trung bình và yếu
Khi hoạt động nhóm thường có hiện tượng một số HS quá tích cực, còn một số còn lại thì thụ động , ỷ lại vào bạn bè.Vì vậy GV cần phải theo dõi thường xuyên để kịp thời điều chỉnh
Nếu lạm dụng các kỹ thuật dạy học tích cực mà không chú ý đến mục tiêu, nội dung bài học và đối tượng HS thì chẳng những chất lượng dạy học không những nâng cao mà còn dẫn tới phản tác dụng , làm giảm hiệu quả giáo dục
Trang 24b) Cách tiến hành Kỹ thuật các mảnh ghép chia làm 2 vòng:
Bước 3
Đảm bảo mỗi thành viên trong
nhóm đều trả lời được tất cả các
câu hỏi trong nhiệm vụ được giao
Sau khi chia sẻ thông tin vòng 1, nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm ở vòng 2 để giải quyết
Bước 4
Mỗi thành viên trở thành chuyên
gia trong lĩnh vực của nhóm mình
và trình bày được kết quả câu trả
Trang 2517
Sơ đồ dưới đây là một ví dụ minh họa cho việc sử dụng kỹ thuật mảnh ghép trong dạy học nhóm nhỏ
Một số lưu ý khi sử dụng kỹ thuật các mảnh ghép
- Nhiệm vụ của các nhóm “chuyên gia” phải có sự liên quan, gắn kết với nhau
- Nhiệm vụ phải hết sức cụ thể, dễ hiểu và vừa sức HS
- Trong khi các nhóm chuyên sâu làm việc GV cần quan sát, hỗ trợ kịp thời
để đảm bảo thời gian quy định và các HS đều có thể trình bày lại được kết quả nghiên cứu, thảo luận nhóm
- Thành lập nhóm mảnh ghép phải có đầy đủ thành viên của các nhóm chuyên gia
- Khi các “nhóm mảnh ghép” hoạt động, GV cần quan sát, hỗ trợ kịp thời
để đảm bảo các thành viên nắm được đầy đủ các nội dung từ nhóm chuyên gia
Thiết kế các mảnh ghép như thế nào?
- Dự kiến số lượng HS và số nhóm
- Lựa chọn một chủ đề thực tiễn
- Xác định các nhiệm vụ mang tính chuẩn bị (cho vòng 1)
- Xác định các yếu tố hỗ trợ cần thiết để để hoàn thành thành công vòng
- Xác định một nhiệm vụ phức hợp – bao gồm các phần khác nhau (để thực hiện ở vòng 2)
- Xác định những yếu tố cần thiết để giải quyết nhiệm vụ phức hợp
Ưu, nhược điểm của kỹ thuật các mảnh ghép
- Ưu điểm: Đây là kỹ thuật có sự kết hợp đa dạng phong phú các hoạt động,
Trang 2618
học sinh được thực hiện nhiều nhiệm vụ với các mức độ khác nhau vì thế HS được rèn luyện về kỹ năng hợp tác và kỹ năng xã hội, tăng tính tích cực chủ động ở học sinh
- Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, kết quả của buổi thảo luận phụ thuộc nhiều vào nhóm chuyên gia
1.1.3.2 Kỹ thuật dạy học theo góc
a) Khái niệm
Học theo góc còn được gọi là “trạm học tập” hay “ trung tâm học tập” là một phương pháp dạy học theo đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau
Mục đích là để học sinh được thực hành, khám phá và trải nghiệm qua mỗi hoạt động Dạy học theo góc đa dạng về nội dung và hình thức hoạt động Dạy học theo góc kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động Là một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể
Ví dụ: 4 góc cùng thực hiện một nội dung và mục tiêu học tập nhưng theo các phong cách học khác nhau và sử dụng các phương tiện/đồ dùng học tập khác nhau
b) Cách tiến hành
1.Giai đoạn chuẩn bị
Bước 1: Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo góc đạt hiệu quả
- Lựa chọn nội dung bài học phù hợp (không phải bài nào cũng có thể tổ chức cho HS học theo góc có hiệu quả)
Làm thí nghiệm (Trải nghiệm)
Áp dụng (Áp dụng)
Xem clip, tranh, ảnh (Quan sát)
Đọc tài liệu (Phân tích)
Trang 2719
- Thời gian học tập: Việc học tập theo góc không chỉ tính đến thời gian HS thực hiện nhiệm vụ học tập mà còn cả thời gian GV hướng dẫn giới thiệu, thời gian HS lựa chọn góc xuất phát, thời gian HS luân chuyển góc
Bước 2: Xác định nhiệm vụ và hoạt động cụ thể cho từng góc
- Đặt tên các góc sao cho thể hiện rõ đặc thù của hoạt động học tập ở mỗi góc và có tính hấp dẫn HS
- Thiết kế nhiệm vụ ở mỗi góc, quy định thời gian tối đa cho hoạt động ở mỗi góc và các cách hướng dẫn HS chọn góc, luân chuyển các góc cho hiệu quả
- Biên soạn phiếu học tập, văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ, bản hướng dẫn tự đánh giá, đáp án, phiếu hỗ trợ học tập
- Xác định và chuẩn bị những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho
HS hoạt động
2 Giai đoạn tổ chức cho HS học theo nhóm
Bước 1: Sắp xếp không gian lớp học
- Bố trí góc/ khu vực học tập phù hợp với nhiệm vụ, hoạt động học tập và phù hợp với không gian lớp học Việc này cần phải tiến hành trước khi có tiết học
- Đảm bảo có đủ tài liệu phương tiện, đồ dùng học tập cần thiết mỗi góc
- Chú ý đến lưu tuyến di chuyển giữa các góc
Bước 2 Giới thiệu bài học/ nội dung học tập và các góc học tập
- Giới thiệu tên bài học và nội dung học tập; Tên vị trí các góc
- Nêu sơ lược nhiệm vụ mỗi góc, thời gian tối đa thực hiện nhiệm vụ tại các góc
- Dành thời gian cho HS chọn góc xuất phát, GV có thể điều chỉnh nếu có quá nhiều HS cùng chọn một góc
GV có thể giới thiệu sơ đồ luân chuyển các góc để tránh lộn xộn Khi HS đã quen với phương pháp học tập này, GV có thể cho HS lựa chọn thứ tự các góc Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở từng góc bao gồm phương tiện/tài liệu (tư liệu nguồn, văn bản hướng dẫn làm việc theo góc; bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ, bản hướng dẫn tự đánh giá,…)
Trang 2820
Bước 3 Tổ chức cho HS học tập tại các góc
Tổ chức thực hiện học theo góc - HS được lựa chọn góc theo sở thích - HS được học luân phiên tại các góc theo thời gian quy định (ví dụ 10’ - 15’ tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu
- HS có thể làm việc cá nhân, cặp hay nhóm nhỏ tại mỗi góc theo yêu cầu của hoạt động
- Giáo viên cần theo dõi phát hiện khó khăn của học sinh để hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời
- Nhắc nhở thời gian để HS hoàn thành nhiệm vụ và luân chuyển góc
Bước 4 Tổ chức cho HS trao đổi và đánh giá kết quả học tập (nếu cần)
Tổ chức trao đổi/chia sẻ (thực hiện linh hoạt)
- Tiêu chí học theo góc: Tính phù hợp, Sự tham gia, Tương tác và sự đa dạng
Một số điểm cần lưu ý
Có nhiều hình thức tổ chức cho HS học theo góc Ví dụ:
a Tổ chức góc theo phong cách học dựa và chu trình học tập của Kobl
b Tổ chức học theo góc dựa vào hình thành các kĩ năng môn học (Ví dụ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết…trong môn ngữ văn, ngoại ngữ)
c Tổ chức học theo góc liên hệ chặt chẽ với học theo hợp đồng trong đó bao gồm các góc “phải” thực hiện và các góc “có thể” thực hiện, có thể sử dụng 4 góc hoặc 3 góc
Các ưu điểm và hạn chế
* Ưu điểm:
- HS học sâu và hiệu quả bền vững: HS được tìm hiểu học tập theo các phong cách khác nhau, theo các dạng hoạt động khác nhau, do đó HS hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức
- Tăng cường sự tham gia nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của HS: HS được chọn góc theo sở thích và tương đối chủ động, độc lập trong việc thực hiện các nhiệm vụ Do đó các em cảm thấy thấy thoải mái và hứng thú hơn
Trang 2921
- Tạo được nhiều không gian cho thời điểm học tập mang tính tích cực: các nhiệm vụ và các hình thức học tập thay đổi tại các góc tạo cho HS nhiều cơ hội khác nhau( khám phá, thực hành, áp dụng, sáng tạo, chơi…) diều này giúp gây hứng thú tích cực cho HS
- Tăng cường sự tương tác cá nhân giữa GV và HS, HS và HS, GV luôn theo dõi và trợ giúp, hướng dẫn khi HS yêu cầu Điều đó tạo ra sự tương tác cao giữa GV và HS, đặc biệt là HS trung bình, yếu Ngoài ra học sinh còn được tạo điều kiện để hỗ trợ, hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đáp ứng được sự khác biệt của HS về sở thích, phong cách, trình độ
* Hạn chế:
- Học theo góc đòi hỏi không gian lớp học rộng với số lượng HS vừa phải Nếu số lượng học sinh quá đông GV sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức
và quản lý các hoạt động của HS ở mỗi góc
- Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập
- Không phải bài học/nội dung nào cũng áp dụng được phương pháp học tập theo góc
- Đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm tổ chức, quản lí, giám sát hoạt động học tập cũng như đánh giá được kết quả học tập của HS
1.1.3.3 Kỹ thuật dạy học “Hỏi ý kiến chuyên gia”
- Bước 3: Nhóm "chuyên gia" lên ngồi phía trên lớp học
- Bước 4: Một em trưởng nhóm "chuyên gia" (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi
"tư vấn", mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời "chuyên gia" giải đáp, trả lời
Trang 3022
1.1.3.4 Kỹ thuật công não
a) Khái niệm
Động não (công não) là một kỹ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới
mẻ, độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo
ra "cơn lốc” các ý tưởng) Kỹ thuật động não do Alex Osborn (Mỹ) phát triển, dựa trên một kỹ thuật truyền thống từ Ấn độ
cơ hội cho tất cả thành viên tham gia
- Hạn chế: Có thể đi lạc đề, tản mạn; Có thể mất thời gian nhiều trong việc chọn các ý kiến thích hợp; Có thể có một số HS "quá tích cực", số khác thụ động Kỹ thuật động não được áp dụng phổ biến và nguời ta xây dựng nhiều
kỹ thuật khác dựa trên kỹ thuật này, có thể coi là các dạng khác nhau của kỹ
Trang 31- Mục đích sử dụng biểu đồ KWL là
+ Tìm hiểu kiến thức có sẵn của học sinh về bài đọc
+ Đặt ra mục tiêu cho hoạt động đọc
+Giúp học sinh tự giám sát quá trình đọc hiểu của các em
+ Cho phép học sinh đánh giá quá trình đọc hiểu của các em
+ Tạo cơ hội cho học sinh diễn tả ý tưởng của các em vượt ra ngoài khuôn khổ bài đọc
b) Cách tiến hành
- Bước 1 Chọn bài đọc Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả với các bài đọc
mang ý nghĩa gợi mở, tìm hiểu, giải thích
- Bước 2 Tạo bảng KWL Giáo viên vẽ một bảng lên bảng, ngoài ra, mỗi học
sinh cũng có một mẫu bảng của các em Có thể sử dụng mẫu sau
- Bước 3 Giáo viên đề nghị học sinh động não nhanh và nêu ra các từ, cụm từ
có liên quan đến chủ đề Cả giáo viên và học sinh cùng ghi nhận hoạt động này vào cột K Hoạt động này kết thúc khi học sinh đã nêu ra tất cả các ý tưởng Tổ chức cho học sinh thảo luận về những gì các em đã ghi nhận
Trang 3224
Lưu ý tại cột K:Chuẩn bị những câu hỏi để giúp học sinh động não Đôi khi
để khởi động, học sinh cần nhiều hơn là chỉ đơn giản nói với các em : “Hãy nói những gì các em đã biết về……”
Khuyến khích học sinh giải thích Điều này rất quan trọng vì đôi khi những điều các em nêu ra có thể là mơ hồ hoặc không bình thường
- Bước 4 Giáo viên hỏi học sinh xem các em muốn biết thêm điều gì về chủ
đề Cả giáo viên và học sinh ghi nhận câu hỏi vào cột W Hoạt động này kết thúc khi học sinh đã nêu ra tất cả các ý tưởng Nếu học sinh trả lời bằng một câu phát biểu bình thường, hãy biến nó thành câu hỏi trước khi ghi nhận vào cột W
Lưu ý tại cột W:Hỏi những câu hỏi tiếp nối và gợi mở Nếu chỉ hỏi các em:
“Các em muốn biết thêm điều gì về chủ đề này?” Đôi khi học sinh trả lời đơn giản “không biết”, vì các em chưa có ý tưởng Hãy thử sử dụng một số câu hỏi sau:“Em nghĩ mình sẽ biết thêm được điều gì sau khi em đọc chủ đề này?”Chọn một ý tưởng từ cột K và hỏi, “Em có muốn tìm hiểu thêm điều gì
có liên quan đến ý tưởng này không?”
Chuẩn bị sẵn một số câu hỏi của riêng bạn để bổ sung vào cột W Có thể bạn mong muốn học sinh tập trung vào những ý tưởng nào đó, trong khi các câu hỏi của học sinh lại không mấy liên quan đến ý tưởng chủ đạo của bài đọc Chú ý là không được thêm quá nhiều câu hỏi của bạn Thành phần chính trong cột W vẫn là những câu hỏi của học sinh
- Bước 5 Yêu cầu học sinh đọc và tự điền câu trả lời mà các em tìm được
vào cột L Trong quá trình đọc, học sinh cũng đồng thời tìm ra câu trả lời của các em và ghi nhận vào cột W.Học sinh có thể điền vào cột L trong khi đọc hoặc sau khi đã đọc xong
Lưu ý tại cột L: Ngoài việc bổ sung câu trả lời, khuyến khích học sinh ghi
vào cột L những điều HS cảm thấy thích Để phân biệt, có thể đề nghị các em đánh dấu những ý tưởng của các em Ví dụ các em có thể đánh dấu tích vào những ý tưởng trả lời cho câu hỏi ở cột W, với các ý tưởng các em thích, có
Trang 3325
thể đánh dấu sao
Đề nghị học sinh tìm kiếm từ các tài liệu khác để trả lời cho những câu hỏi
ở cột W mà bài đọc không cung cấp câu trả lời (Không phải tất cả các câu hỏi
ở cột W đều được bài đọc trả lời hoàn chỉnh)
- Bước 6 Thảo luận những thông tin được học sinh ghi nhận ở cột L
- Bước 7 Giáo viên yêu cầu HS nêu biện pháp để tìm thông tin mở rộng, phát
triển nội dung đã học
1.2 Cơ sở thực tiễn
Để khảo sát thực trạng của việc sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực trong bộ
môn Sinh học ở trường THPT chung tôi sử dụng phương pháp điều tra
1.2.2 Phương pháp và đối tượng điều tra
- Chúng tôi tiến hành xây dựng phiếu điều tra, phát phiếu điều tra, thu thập phiếu điều tra và xử lí kết quả
- Chúng tôi tiến hành điều tra 100 GV và 180 HS lớp 11 tại trường THPT
A Hải Hậu- Huyện Hải Hậu- Tỉnh Nam Định, năm học 2016-2017
1.2.3 Kết quả điều tra
1.2.3.1 Về phía giáo viên
Thông qua phiếu điều tra [Phiếu điều tra sô 1- phụ lục 1], tổng kết, phân tích các kết quả điều tra, chúng tôi thu được kết quả như sau:
- 100% GV đã biết về các kỹ thuật dạy học tích cực
- Không có GV nào thường xuyên sử dụng kỹ thuật dạy tích cực trong dạy học
- 46% GV thỉnh thoảng sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực
Trang 3426
- 39% GV ít sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực
- 15% GV không bao giờ sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực
- 95% GV tìm hiểu qua cả 3 kênh thông tin như qua sách báo, tạp chí; qua các kỳ tập huấn; chủ yếu qua Internet
Qua kết quả điểu tra trên có thể thấy: khá nhiều giáo viên quan tâm đến việc bồi dưỡng chuyên môn nghệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học thông qua sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực Hầu hết các giáo viên đã từng sử dụng các kỹ thuật dạy học hiện đại đều cho rằng sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực chất lượng dạy học được nâng cao, HS nhớ kiến thức lâu hơn, chủ động hơn trong giờ học, thu hút HS hơn Bên cạnh đó không ít GV ít sử dụng
kỹ thuật dạy học hiên đại hoặc không bao giời sử dụng Kỹ thuật dạy học hiện đại do không biết về kỹ thuật dạy học hiên đại và còn có cả GV biết nhưng không vận dụng
Hầu hết GV vẫn sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống trong đa
số tiết dạy, mặc dù 100% GV đã biết về kỹ thuật dạy học tích cực nhưng ít sử dụng do gặp phải những khó khăn sau:
- 38% GV chưa hiểu sâu sắc về các kĩ thuật dạy học tích cực
- 31% GV cho rằng HS đã quen với lối học thụ động
- 11% GV cho rằng không gian lớp học chưa đủ để triển khai một số kỹ thuật dạy học
- 56% GV cho rằng không đủ thời gian để tổ chức
Các lí do khác GV đưa ra là
- Cả GV và HS mất nhiều thời gian cho công tác chuẩn bị trước khi lên lớp
- Việc dạy và học còn nặng về thi cử
- Học sinh chưa thể thích ứng với phương pháp dạy học mới
- Nội dung bài học, chương trình SGK còn một số bất cập
Đa số các GV khó khăn trong việc lựa chọn kỹ thuật dạy học phù hợp với
cơ sở vật chất của nhà trường, nội dung bài học, thời gian học, sức học của
HS nên ngại áp dụng , ít áp dụng nên khi cần sử dụng kỹ thuật dạy học tích
Trang 3527
cực thì gặp nhiều lúng túng
Để khắc phục được các vấn đề trên đòi hỏi GV phải nắm vững về kỹ thuật dạy học hiện đại.Từ việc hiểu rõ về nó GV sẽ biết cách lựa chọnkỹ thuật dạy học phù hợp với cơ sở vật chất của nhà trường, nội dung bài học, thời gian học, sức học của HS
Kết quả điều tra Nội dung câu trả lời Số HS
4 Theo em, hiệu quả sau
mỗi giờ học khi thầy cô
sử dụng kỹ thuật dạy học
tích cực như thế nào?
180
Tương đương nhau 6 3,3 Khó tiếp thu bài 5 2,7
Trang 3628
Qua kết quả điều tra từ phía HS có thể thấy 38,8% HS được điều tra thấy thích và rất thích môn sinh học, chỉ có 12,4% HS không thích, chứng tỏ Sinh học là môn khoa học thực nghiệm nhiều kiến thức lí thú và lôi cuốn HS, tuy nhiên qua điều tra và phỏng vấn HS cho rằng sự yêu thích môn học của HS phụ thuộc vào phương pháp giảng dạy của GV, nội dung chương trình sinh học; không phải giờ sinh học nào HS cũng hứng thú với bài giảng của GV, chỉ những bài học liên hệ trực tiếp với bản thân và thế giới xung quanh HS mới cảm thấy thích thú
Trong quá trình học tập HS vẫn không được tham gia làm việc nhóm thường xuyên nên hiệu quả học tập chưa được phát huy tối đa, chưa rèn được
kỹ năng hợp tác làm việc nhóm, kiến thức thu nhận được chủ yếu là do GV truyền đạt, HS chưa thực sự chủ động trong giờ học, dẫn đến thiếu tự tin, ngại nói trước đám đông, ngại giao tiếp
Theo thống kê, đa số HS cho rằng muốn thầy cô vận dụng các kỹ thuật tích cực trong giảng dạy thay cho các tiết học truyền thống và hầu như tất cả các HS đều cho rằng các giờ dạy có sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực thu hút
HS hơn và giúp HS tiếp thu bài dễ hơn điều đó phần nào khẳng định vai trò của kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy HS học
Bên cạnh đó, qua khảo sát chúng tôi thấy: đối tượng HS THPT có tâm lý muốn tự khẳng định mình, luôn chủ động tích cực trong việc lĩnh hội tri thức,
tư duy logic cao hơn HS THCS, có khả năng quan sát có mục đích, toàn diện hơn; khả năng ghi nhớ cao và việc ghi nhớ có chủ định, đặc biệt là việc ghi nhớ trừu tượng, tuy nhiên vẫn cần sự hướng dẫn của GV; vì thế trong quá trình tổ chức dạy học GV có thể vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực nhằm hướng các hoạt động của HS chính xác; tạo không khí học tập sáng tạo, sôi nổi, kích thích tư duy cho HS , nâng cao sự hứng thú trong học tập, hơn nữa thông qua làm việc nhóm HS được rèn năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp và các kỹ năng xã hội
Trang 37Về cơ sở thực tiễn, chúng tôi đã điều tra thực trạng sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực môn Sinh học đối với 100 GV và 180 HS ở trường THPTA Hải Hậu, huyện Hải Hậu, Tỉnh Nam Định, cho thấy đa số GV đều nhận thấy hiệu quả của việc ứng dụng kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học đem lại, nhưng chủ yếu GV chưa hiệu sâu sắc về kỹ thuật dạy học tích cực nên trong việc áp dụng gặp nhiều khó khăn Đối với HS, đa số các HSđều muốn thầy cô vận dụng các kỹ thuật tích cực trong giảng dạy thay cho các tiết học truyền thống nhằm nâng cao sự hứng thú trong học tập cho HS hơn và giúp HS tiếp thu bài
dễ hơn
Từ những kết khảo sát thực tiễn như trên, chúng tôi thấy: Để vận dụng hiệu quả kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học GV cần nắm vững cơ sở lí luận của kỹ thuật dạy học tích cực và nắm vững các quy trình tổ chức dạy học sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực
Trang 3830
CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỂ THIẾT KẾ
CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHƯƠNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN, SINH HỌC 11 THPT
2.1 Phân tích cấu trúc và nội dung phần Sinh học cơ thể thực vật - Sinh học 11 THPT
2.1.1 Cấu trúc, nội dung chương trình Sinh học bậc THPT
Chương trình Sinh học bậc THPT có cấu trúc như sau:
Bảng 2.1 Cấu trúc chương trình Sinh học THPT
tổ chức sống từ thấp đến cao Sinh học 10 nghiên cứu các khái niệm, cơ chế, quá trình sinh học ở cấp tế bào và sinh học vi sinh vật (tương đương với cấp
tế bào) Sinh học 11 nghiên cứu các cơ chế, quá trình sinh học xảy ra ở cấp độ
cơ thể Chương trình Sinh học 12 với các phần như di truyền, tiến hóa, sinh thái học lại nghiên cứu các quá trình đó ở cấp độ quần thể và trên quần thể
Trang 39Sinh học cơ thể thực vật là nội dung thuộc phần 4 - Sinh học cơ thể được
bố trí dạy học trong chương trình Sinh học 11, đề cập tới Sinh học cơ thể đa bào, gồm 4 chủ đề tương ứng với 4 chương:
Chương I Chuyển hoá vật chất và năng lượng
Chương II Cảm ứng
Chương III Sinh trưởng và phát triển
Chương IV Sinh sản
Trong mỗi chương đều tách làm 2 phần tương ứng với đối tượng thực vật
và động vật Việc tách riêng như vậy để dễ nghiên cứu những đặc điểm riêng
về các hoạt động sống của mỗi đối tượng vì cơ thể thực vật và động vật trong quá trình tiến hoá thích nghi với môi trường đã phân hoá rất đa dạng và khác nhau Như vậy, phần kiến thức sinh học cơ thể thực vật được phân bố trong 4 chương kể trên và có thể khái quát nội dung như sau:
- Sự phù hợp giữa cấu tạo của các bộ phận (mô, cơ quan) phù hợp với chức năng
- Ở các cơ thể thực vật (từ mức độ cơ thể có tổ chức thấp đến mức độ cơ thể có tổ chức cao), các cơ quan và hệ cơ quan thể hiện xu hướng tiến hóa về cấu tạo và chức năng thích nghi với môi trường sống
Trang 4032
- Sự phụ thuộc của cơ thể thực vật vào các điều kiện sống Các thay đổi bên trong và bên ngoài cơ thể có thể làm thay đổi hoạt động của các cơ quan và hoạt động của toàn bộ cơ thể Tuy nhiên, cơ thể thực vật có khả năng điều tiết các hoạt động của cơ thể, giúp cơ thể thích ứng với điều kiện sống thay đổi
- Liên hệ kiến thức đã học với một số hiện tượng tự nhiên có ở giới Thực vật, nhận thức được khả năng của con người có thể chủ động điều tiết các hoạt động sống của thực vật thông qua tác động lên các quá trình sinh lí của
- Cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây
- Ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
- Các con đường vận chuyển nước trong thân cây
- Vai trò của quá trình thoát hơi nước
- Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
- Cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
- Cân bằng nước và vấn đề tưới tiêu hợp lí cho cây trồng
Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật: