Như vậy, yêu cầu về việc thực hiện đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn sắp tới là cần thiết nhằm giảm bớt phụ thuộc vào các hoạt động kinh doanh truyền thống,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Diễm
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT
ABSTRACT
Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể như sau: 2
1.2.3 Các câu hỏi nghiên cứu: 2
1.2.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……….3
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU/PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN 3
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3
1.5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 3
Chương 2 VẤN ĐỀ ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ 4
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VIETCOMBANK CẦN THƠ 4
2.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ 5
2.2.1 Về sản phẩm dịch vụ 5
2.2.2 Về mạng lưới 6
2.2.3 Năng lực tài chính 7
2.2.4 Uy tín, thương hiệu 8
2.2.5 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ……….8
Chương 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 100
3.1 SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 100
3.1.1 Các khái niệm về sản phẩm dịch vụ ngân hàng 130
3.1.2 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ ngân hàng 16
Trang 53.2 ĐA DẠNG HÓA CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG………… 13
3.2.1 Cơ sở lý luận về đa dạng hóa……… … 13
3.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện nay……….……14
3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ……… ….16
3.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 177
3.3.1 Nghiên cứu của Sibel Yilmaz Turkmen và TS Ihsan Yigit, 2012, Khoa Quản trị kinh doanh Đại học Marmara Thổ Nhĩ Kỳ……… … 17
3.3.2 Nghiên cứu của Laetitia Lepetit, Emmanuelle Nys, Philippe Rous, Amine Tarazi, 2007, Tạp chí tài chính ngân hàng Châu Âu……….…17
3.3.3 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Yến……….… 18
3.3.4 Nghiên cứu của Nguyễn Văn Việt……… ……18
3.3.5 Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phong……… 19
3.3.6 Hạn chế của các nghiên cứu trước đây……….… 19
3.4 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU/PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN 20
3.4.1 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.2 Phương pháp tiếp cận……… 20
Chương 4 THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ 211
4.1 ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ…… 211
4.1.1 Về lĩnh vực thẻ 21
4.1.2.Về lĩnh vực thanh toán, chuyển tiền 295
4.1.3 Dịch vụ khác: Error! Bookmark not defined. 4.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh………27
4.1.5 Cơ cấu thu nhập……… 29
4.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG 31
4.3 HẠN CHẾ……….32
4.3.1 Đa dạng hóa sản phẩm………32
4.3.2 Công nghệ……… …32
4.3.3 Chi phí……….33
4.3.4 Thu nhập ngoài lãi……… ….…33
Trang 64.4 NGUYÊN NHÂN……… ………33
4.4.1 Nguồn vốn……… 33
4.4.2 Các dịch vụ thanh toán………34
4.4.3 Các sản phẩm dịch vụ……….34
Chương 5 GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ……… ……… 35
5.1 CÁC GIẢI PHÁP……….35
5.1.1 Duy trì thế mạnh về dịch vụ thanh toán chuyển tiền, và kiều hối………… 35
5.1.2 Tăng cường bán chéo sản phẩm thẻ và ngân hàng điện tử……….335
5.1.3 Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ………36
5.1.4 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ khác……… 37
5.2 TÍNH PHÙ HỢP VÀ KHẢ THI……….38
5.3 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN……… 38
5.3.1 Giải pháp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trọn gói……… 38
5.3.1 Xây dựng hệ thống đồng bộ……… ……… 38
5.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ GỢI Ý HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO……… 39
5.4.1 Những hạn chế………39
5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo………39
KẾT LUẬN………41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 42
Trang 7
4 Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Vietcombank
Telecommunication
SWIFT
Trang 8
1 Bảng 4.1 Kết quả hoạt động trong lĩnh vực thẻ 21
2 Bảng 4.2 Chỉ tiêu phát hành thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ 22
6 Bảng 4.6 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 03 năm 27
Trang 9
Stt Tên hình, biểu đồ Trang
1 Hình 4.1 Kết quả hoạt động trong lĩnh vực thẻ 21
2 Hình 4.2 Chỉ tiêu phát hành thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ 23
4 Hình 4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 03 năm 29
Trang 10
Để nâng cao chất lượng các dịch vụ, đề ra những dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao giá trị, tăng thu nhập ngoài lãi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ (Vietcombank Cần Thơ)
Mục tiêu của Đề tài phân tích thực trạng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nguyên nhân dẫn đến hạn chế, tồn tại và đưa ra những giải pháp cụ thể về đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vietcombank Cần Thơ
Sử dụng các phương pháp so sánh đánh giá, phân tích, tổng hợp và thống kê
mô tả để đưa ra những định hướng về đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng, giảm thiểu rủi ro, tăng thu nhập ngoài lãi, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao chất lượng
Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng là một giải pháp cơ bản và cấp thiết đối với Vietcombank Cần Thơ hiện nay
Từ khóa: Đa dạng hóa dịch vụ, tăng thu nhập ngoài lãi, Vietcombank Cần Thơ
Trang 11
In order to improve the quality of services, propose new services to meet customer needs, increase value, increase non-interest income at Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Can Tho Branch (Vietcombank Can Tho)
The objective of the thesis is to analyze the current situation of diversifying products and services, the reasons for limiting, existing and offering specific solutions to diversify banking products and services at Vietcombank Can Tho
Use the methods of comparing evaluation, analysis, synthesis and descriptive statistics to give directions for diversifying banking products and services, reducing risks, increasing non-interest income, and increasing competitiveness and quality improvement
Diversifying banking products and services is a basic and urgent solution for Vietcombank Can Tho at present
Keywords: Diversifying services, increasing non-interest income, Vietcombank Can Tho
Trang 12Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là xu hướng mà các ngân hàng thương mại Việt Nam đang hướng đến nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần, Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB) cũng không nằm ngoài xu thế đó Với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, mở rộng các kênh phân phối điện tử, bổ sung các sản phẩm dịch vụ mới trên nền tảng của công nghệ hiện đại VCB đã và đang đạt được nhiều thành công trong việc tối ưu hóa các sản phẩm dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng, mang lại ngày càng nhiều tiện ích gia tăng cho từng loại đối tượng khách hàng VCB Cần Thơ là một trong những chi nhánh của VCB hoạt động trên địa bàn của miền Miền tây Nam bộ, đang cung cấp các sản phẩm dịch vụ của hệ thống VCB cho khách hàng, là nơi triển khai việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của hệ thống VCB đến mọi đối tượng khách hàng, tuân thủ theo những chính sách, những quy định và quy trình của VCB trong từng thời
kỳ Việc triển khai đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của VCB đến khách hàng của VCB Cần Thơ sẽ có những đóng góp nhất định trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần của hệ thống VCB Vì vậy Đề tài có giá trị thực tiễn cao
và rất cần được nghiên cứu
Trong hệ thống ngân hàng Việt Nam có những thay đổi đáng kể cả về số lượng và cơ cấu của các loại hình tổ chức tín dụng nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng thì giai đoạn sau được xem là thời điểm bùng nổ của các loại hình sản phẩm, dịch vụ, kênh bán hàng trong ngành ngân hàng Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng là xu hướng trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế của các ngân hàng thương mại Nhu cầu về dịch vụ ngân hàng liên quan đến nhu cầu về các dịch vụ tài chính được cung cấp trong hệ thống ngân hàng thương mại
Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Cần Thơ nhiều năm liền đứng đầu thành phố Cần Thơ với tổng lợi nhuận năm 2018 lên đến 180 tỷ đồng, tăng trưởng 80% so với mức 100 tỷ đồng năm 2016 Tuy nhiên, hoạt động của ngân hàng thời gian qua phụ thuộc rất lớn vào những nghiệp vụ truyền thống là tín dụng
Trang 13và huy động vốn Lợi nhuận lãi thuần năm 2018 của Vietcombank Cần Thơ lên đến
261 tỷ đồng (thu nhập lãi 910 tỷ đồng, chi phí lãi 522 tỷ đồng)
Như vậy, yêu cầu về việc thực hiện đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn sắp tới là cần thiết nhằm giảm bớt phụ thuộc vào các hoạt động kinh doanh truyền thống, phân tán rủi ro và nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó việc triển khai nghiên cứu đề tài là thực sự cần thiết Vì vậy, Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Triển khai đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương – Chi nhánh Cần Thơ”
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Triển khai việc thực hiện đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng, phân tích thực trạng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank Cần Thơ và đưa ra những giải pháp cụ thể về đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhằm tăng lợi nhuận, tăng thu nhập ngoài lãi cho ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể như sau:
- Phân tích thực trạng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vietcombank Cần Thơ
- Phân tích các nguyên nhân hạn chế đa dạng hóa dịch vụ tại Vietcombank Cần Thơ
- Triển khai một số giải pháp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vietcombank Cần Thơ
1.2.3 Các câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vietcombank Cần Thơ?
Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vietcombank Cần Thơ?
Các sản phẩm nào cần phải triển khai đa dạng hóa tại Vietcombank Cần Thơ?
Trang 141.2.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng tại Vietcombank Cần Thơ
Phạm vi nghiên cứu: là các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đang áp dụng tại Vietcombank Cần Thơ
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU/PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN
- Phương pháp nghiên cứu so sánh, đánh giá nhằm đánh giá những tồn tại trong đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của Vietcombank Cần Thơ, đồng thời phân tích nguyên nhân của những tồn tại này và đưa ra những đề xuất một số giải pháp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank Cần Thơ
- Phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp nhằm phân tích thực trạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vietcombank Cần Thơ
- Phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả nhằm phân tích sự đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank Cần Thơ
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài mong muốn đóng góp những định hướng về đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhằm tăng cường, nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng đặc biệt là đối với các sản phẩm đa dạng hóa tại Vietcombank Cần Thơ Từ đó sẽ đạt được những lợi ích: phân tán rủi ro, tăng lợi nhuận, tăng thu nhập ngoài lãi
1.5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn gồm có 05 chương, khái quát chung về đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng và góp phần tăng thu nhập ngoài lãi
Chương 1 Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2 Vấn đề đa dạng hóa các sản phẩm tại Vietcombank Cần Thơ
Chương 3 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Thực trạng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vietcombank Cần Thơ
Chương 5 Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank Cần Thơ
Trang 15Chương 2 VẤN ĐỀ ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM TẠI
VIETCOMBANK CẦN THƠ
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VIETCOMBANK CẦN THƠ
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ có tiền thân
là Phòng Ngoại hối Hậu Giang, trực thuộc và có trụ sở ban đầu cùng với Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Hậu Giang, nay là Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Cần Thơ (số 02 Ngô Gia Tự, thành phố Cần Thơ)
Ngày 25/01/1989, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết định số 16/NH-QĐ về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Ngân hàng Ngoại thương - Chi nhánh Cần Thơ, chuyển từ Phòng Ngoại hối Hậu Giang, đại diện pháp nhân của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại Cần Thơ
Ngày 01/10/1989, Ngân hàng Ngoại thương - Chi nhánh Cần Thơ chính thức được thành lập, chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Cần Thơ và Hội sở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ
Tên tiếng Anh: BANK FOR FORGEIN TRADE OF VIETNAM, CANTHO BRANCH
Tên giao dịch: VIETCOMBANK CAN THO
Trụ sở chính: số 03-05-07 Hòa Bình, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Các phòng giao dịch: Phòng giao dịch Ninh Kiều, Phòng giao dịch Cái Răng, Phòng giao dịch Nam Cần Thơ, Phòng giao dịch Hưng Lợi, Phòng giao dịch Phong Điền
Các thành tựu đã đạt được trong thời gian qua của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ:
- Năm 2001, Chi nhánh triển khai dịch vụ mang tên Việt Nam Vision 2001 theo tiêu chuẩn quốc tế hiện đại
- Năm 2002, Chi nhánh triển khai hệ thống rút tiền tự động ATM và phát hành thẻ connect ATM
Trang 16- Năm 2008, Chi nhánh khai trương hệ thống thanh toán thẻ Vietcombank Smartlink China Unionpay
- Năm 2015, Vietcombank Cần Thơ là đơn vị có số dư và tỷ lệ tăng trưởng huy động vốn, tín dụng cao nhất trên địa bàn Trong thời gian này, Chi nhánh vinh
dự được tặng thưởng cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Từ năm 2016 đến nay, Chi nhánh luôn hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu được Hội sở chính giao Trở thành ngân hàng đối ngoại hàng đầu trong những trung tâm thanh toán lớn trong nước và 26 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với uy tín
và hệ thống công nghệ hiện đại cùng đội ngũ cán bộ lành nghề, nhiệt tình, năng động
2.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ
2.2.1 Về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong thời gian qua ngân hàng đã và đang không ngừng nghiên cứu và đưa ra những sản phẩm mới để ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nền kinh tế Bên cạnh hoạt động huy động và cho vay, hoạt động của ngân hàng đã đa dạng trên các mặt dịch vụ: ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong
và ngoài nước, cho vay đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tế, séc du lịch, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và cho thuê tài chính Các dịch vụ tín dụng và phí tín dụng của ngân hàng đã đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của khách hàng trong và ngoài nước Tuy nhiên ngân hàng còn phải cố gắng nhiều hơn nữa trong hoạt động kinh doanh bởi một số lý do: chưa gây dựng được lòng tin vững chắc cho khách hàng về chất lượng sản phẩm; sản phẩm chưa phong phú về số lượng, nhất là đối với các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế như: quan hệ giao dịch với các ngân hàng đại lý, thanh toán quốc tế, thương mại và tài trợ xuất nhập khẩu và giao dịch kinh doanh ngoại hối, ; chưa chú trọng nhiều đến cạnh tranh về chất lượng phục vụ và công nghệ mà chủ yếu nhờ mở rộng mạng lưới, cạnh tranh về giá cả và lãi suất; việc mở rộng mạng lưới ngân hàng có sự sai lệch đã tạo ra những lực cản rất lớn cho khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính của các khu vực dân cư
Trang 17Ngoài ra cuộc cạnh tranh về số lượng máy POS và các đơn vị chấp nhận thẻ tiếp tục là cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng, trong đó nhóm NHTM nhà nước vẫn đang chiếm nhiều lợi thế với số lượng máy POS rất lớn Hiện nay, mạng lưới máy POS đã được kết nối liên thông tại nhiều ngân hàng, nên các khách hàng
có thể thanh toán bằng thẻ nội địa, quốc tế hay thẻ tín dụng do các ngân hàng trong nước phát hành tại bất kỳ máy POS của ngân hàng nào
Các hoạt động thanh toán được thực hiện trên các thiết bị đọc thẻ di động (gọi tắt là mPOS) Các tổ chức doanh nghiệp sử dụng mPOS để cung cấp giải pháp thanh toán cho khách hàng tại bất kỳ nơi nào vào bất kỳ lúc nào Khi điện thoại di động thông minh ngày càng tăng trưởng thì hình thức thanh toán này sẽ ngày càng phổ biến trong tương lai gần Bên cạnh đó, ngân hàng cần chú trọng hơn nữa các dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử liên kết với các công ty điện, nước, viễn thông, truyền thông và các công ty tài chính Có như vậy thì các sản phẩm thẻ, ngân hàng điện tử, thanh toán trực tuyến mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng mới có lợi thế cạnh tranh và nền tảng phát triển
Hiện nay, các sản phẩm liên quan đến thẻ và ngân hàng điện tử đang có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng Nguyên nhân là các sản phẩm này phát triển trên nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng và bắt kịp xu hướng ngân hàng mới nhất Các ngân hàng không ngừng đưa ra các chương trình marketing khuyến mãi vô cùng hấp dẫn để đứng vững trên thị trường mới này
2.2.2 Về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Giai đoạn 2008 – 2012 là thời kỳ khó khăn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng bởi sự ảnh hưởng và tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Tính đến cuối năm 2012, tổng lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đạt 1.200 tỷ đồng, giảm 45,95% so với năm 2011 Một số nguyên nhân chính khiến cho lợi nhuận của ngân hàng năm 2012 sụt giảm mạnh: tín dụng tăng trưởng thấp, mặt bằng lãi suất cho vay giảm, xu hướng mở rộng hệ thống đã làm tăng chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tăng mạnh so với các năm trước, rủi ro trong kinh doanh vàng Vì cho vay vẫn là mảng hoạt động mang lại thu nhập chính tại ngân hàng nên khi nền kinh
tế gặp khó khăn, Ngân hàng Nhà nước thắt chặt tiền tệ, khống chế tăng trưởng tín
Trang 18dụng thi tốc độ tăng trưởng lợi nhuận năm 2012 giảm hẳn Do đó, trong thời gian tới ngân hàng cần phải chú trọng phát triển hoạt động dịch vụ hơn nữa nhằm duy trì hoạt động hiệu quả và ổn định hơn
Ngoài ra cạnh tranh về mạng lưới là một trong những quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại Mạng lưới máy ATM của các ngân hàng hiện nay đã được kết nối qua hệ thống Banknet Nhờ đó, thẻ của khách hàng có thể thực hiện giao dịch rút tiền tại bất kỳ máy ATM của bất kỳ ngân hàng nào Do đó, phát triển mạng lưới ATM hiện nay không còn được ngân hàng khuyến khích vì tốn kém chi phí đầu tư hạ tầng, vận hành bảo trì bảo dưỡng cũng như chi phí tồn quỹ tiền mặt Tuy nhiên, để đẩy mạnh sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế, các ngân hàng vẫn cần chú trọng đến chất lượng phục vụ của mạng lưới máy ATM
Bên cạnh đó, dịch vụ ngân hàng điện tử đang là xu hướng mới của ngân hàng hiện đại và càng ngày càng nhận được sự quan tâm của các ngân hàng Khi điện thoại thông minh càng ngày càng phổ biến thì nhu cầu giao dịch thanh toán trực tuyến của khách hàng ưa thích công nghệ sẽ không ngừng gia tăng Các ngân hàng cần tận dụng dữ liệu khách hàng để có hướng phân tích hành vi, tìm hiểu thói quen tiêu dùng và tìm kiếm để chủ động trong việc phát triển các gói sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Thu hút khách hàng chú ý đến sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử phải đi kèm với việc giữ chân khách hàng bằng cách không ngừng nâng cao năng lực công nghệ, tính bảo mật và an toàn trong hoạt động ngân hàng Việc gia tăng phát triển các sản phẩm dịch vụ sẽ giúp ngân hàng thu phí dịch vụ, nâng cao lợi nhuận hiệu quả kinh doanh nên là trọng tâm phát triển trong tương lai
2.2.3 Về hoạt động tín dụng
Dư nợ tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua tăng lên khá nhanh Trong giai đoạn có lúc tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân khá cao đạt trên 21,2% Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng liên tục tăng qua các năm cho thấy ngân hàng đã có đóng góp rất lớn vào việc phát triển nền kinh tế Bên cạnh sự phát triển nhanh cả về quy mô và tốc độ tăng trưởng, hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam thời gian qua còn ẩn chứa rất nhiều hạn chế cần sớm được khắc phục như là: tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động vượt xa mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước
Trang 19làm cho tính thanh khoản của hệ thống luôn căng thẳng; tín dụng tăng trưởng nóng dẫn đến chất lượng tín dụng giảm thấp và nợ xấu tăng cao; cơ cấu kỳ hạn cho vay
và kỳ hạn huy động không cân đối đã phát sinh rủi ro kỳ hạn ở các ngân hàng
2.2.4 Uy tín, thương hiệu
Qua hơn 30 năm hoạt động và phát triển, Vietcombank Cần Thơ hiện nay là một chi nhánh ngân hàng thương mại đứng đầu trong hệ thống ngân hàng tại địa phương và trong khu vực Tây Nam Bộ Ngân hàng từng bước phát triển các sản phẩm dịch vụ theo hướng đa dạng hóa sản phẩm Tuy nhiên tính đến nay ngân hàng vẫn còn phụ thuộc rất lớn vào các sản phẩm dịch vụ truyền thống, tiềm ẩn nhiều rủi
ro hoạt động Thời gian tới, cần ưu tiên tăng cường phát triển danh mục sản phẩm dịch vụ theo hướng chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng vẫn bảo đảm an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Ngoài ra, cần tạo ra sự khác biệt riêng cho từng loại sản phẩm của mình trên cơ sở những sản phẩm truyền thống Đây là cơ sở để ngân hàng chiếm lĩnh thị trường, tăng trưởng thị phần, góp phần làm tăng uy tín, thương hiệu
2.2.5 Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ
2.2.5.1 Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn
Việc huy động vốn tại Vietcombank Cần Thơ từ khách hàng qua các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi ký quỹ Nguồn vốn luôn tăng
2.2.5.2 Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng
Bên cạnh các sản phẩm cho vay đa dạng như: vay tiêu dùng, vay sản xuất, kinh doanh, vay du học, vay thấu chi Chú trọng đến những sản phẩm: bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán bên cạnh hoạt động tín dụng
2.2.5.3 Đa dạng hóa dịch vụ
Đa dạng hóa các dịch vụ cho thuê thanh toán, kinh daonh ngoại hối, các công
cụ tài chính phát sinh, dịch vụ thẻ, bảo hiểm, chứng khoán và các dịch vụ khác
TÓM TẮT CHƯƠNG
Trong Chương 2 đã nêu được quá trình hình thành và sự phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam cũng như sự phát triển của
Trang 20Vietcombank Cần Thơ qua các thời kỳ Các vấn đề Vietcombank Cần Thơ quan tâm
để làm cơ sở cho phương pháp nghiên cứu tiếp theo
Trang 21Chương 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
3.1.1 Các khái niệm về sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng được hiểu như là các nghiệp vụ về vốn, tiền tệ, thanh toán,…mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, cất trữ tài sản và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua các dịch vụ đó
Dịch vụ ngân hàng bao gồm các dịch vụ truyền thống và hiện đại do ngân hàng cung cấp như dịch vụ tài chính và dịch vụ ủy thác và phân loại:
Theo quy mô giao dịch: Dịch vụ ngân hàng bao gồm dịch vụ ngân hàng bán buôn và dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Theo thời hạn cung ứng thì dịch vụ ngân hàng bao gồm dịch vụ ngân hàng ngắn hạn và dịch vụ ngân hàng trung dài hạn
Theo nghiệp vụ thì dịch vụ ngân hàng bao gồm: dịch vụ huy động vốn, dịch
vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ủy thác và các dịch vụ khác
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng vốn là một khái niệm phức tạp vì hoạt động kinh doanh ngân hàng mang tính đa dạng Do đó, việc định nghĩa khái niệm này cần tham khảo từ nhiều khía cạnh khác nhau
Đứng trên góc độ thoả mãn nhu cầu khách hàng thì có thể hiểu: “Sản phẩm dịch vụ (SPDV) ngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn những nhu cầu, mong muốn nhất định nào đó của khách hàng trên thị trường tài chính” (Mulwa, Jonathan Mwau (2016) Commercial
Bank Diversification and Financial Performance: The moderating role of risk
Journal of Finance and Investment Analysis, 5(2), 1-3) Dịch vụ ngân hàng cũng
không được định nghĩa mà chỉ nêu dịch vụ ngân hàng nằm trong hoạt động ngân
hàng “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Trang 22Có thể nói, kinh doanh tiền tệ và hoạt động dịch vụ ngân hàng chưa có sự phân biệt rõ ràng Các tổ chức tín dụng hiện cung cấp những sản phẩm dịch vụ cụ thể như: Tín dụng, Dịch vụ tiền mặt, Thanh toán chuyển khoản: Ủy nhiệm chi, Uỷ nhiệm chi định kỳ, Cho thuê két sắt, Ngân hàng tại nhà (Home banking), Mobile banking, Internet banking (Telephone banking), Thanh toán điện tử (e.banking), Kiều hối, Thanh lý tài sản theo di chúc của khách hàng, Dịch vụ ủy thác, Tư vấn, Bảo hiểm, Dịch vụ bất động sản, Thiết lập và thẩm định dự án, Dịch vụ ngân hàng trên thị trường chứng khoán, Môi giới tiền tệ, Mua bán ngoại tệ, Thanh toán quốc tế,
3.1.1.1 Sản phẩm cốt lõi
Sản phẩm cốt lõi của sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường đáp ứng được nhu cầu cấp thiết (chính) của khách hàng Về thực chất, đó là những lợi ích chính mà khách hàng tìm kiếm ở ngân hàng, là giá trị cốt yếu mà ngân hàng bán cho khách hàng
Ví dụ, một khách hàng gửi tiết kiệm vào ngân hàng nhằm mục đích tìm kiếm lãi từ các khoản tiền tiết kiệm và sự an toàn khi gửi tiền tại cơ sở ngân hàng Khi cung cấp sản phẩm dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng, ngân hàng đã giúp khách hàng thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn trên Hoặc khi sử dụng dịch vụ chuyển tiền qua ngân hàng, khách hàng lại tìm kiếm lợi ích là sự nhanh chóng, an toàn
3.1.1.2 Sản phẩm hữu hình
Sản phẩm hữu hình là phần cụ thể của sản phẩm dịch vụ ngân hàng, là hình thức biểu hiện bên ngoài của mỗi sản phẩm dịch vụ như tên gọi, hình thức, đặc điểm, biểu tượng, điều kiện sử dụng Đây là căn cứ để khách hàng nhận biết, phân biệt, so sánh và lựa chọn sản phẩm dịch vụ giữa các ngân hàng
3.1.1.3 Sản phẩm bổ sung
Sản phẩm bổ sung là phần tăng thêm vào phần hiện hữu những dịch vụ hay lợi ích khác, bổ sung cho những lợi ích chính yếu của khách hàng Chúng là cho sản phẩm dịch vụ ngân hàng hoàn thiện hơn, thỏa mãn được nhiều và cao hơn nhu cầu, mong muốn của khách hàng, tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Như vậy,
Trang 23sản phẩm bổ sung cũng là yếu tố cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng hiện nay vì tính linh hoạt của nó
Sự thành công của nhiều ngân hàng trên thế giới hiện nay là do bộ phận marketing của họ đã nhận ra được những sản phẩm dịch vụ phù hợp với từng đối tượng khách hàng Từ đó có thể thấy, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng không phải chỉ là những thuộc tính cụ thể của nó, mà trong thực tế nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng như tư vấn, chuyển tiền, tín dụng… không xác định được lợi ích trước khi sử dụng, mà chỉ khi sử dụng nó, khách hàng mới cảm nhận được sản phẩm như một tập hợp những tiện ích thỏa mãn được nhu cầu cần thiết của họ
3.1.2 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cần có những đặc trưng cơ bản: Tính vô hình, tính không thể tách rời khỏi nguồn gốc, tính không ổn định về chất lượng, tính không lưu giữ được (Mulwa, Jonathan Mwau (2016) Commercial Bank
Diversification and Financial Performance: The moderating role of risk Journal of Finance and Investment Analysis, 5(2),)
Tính vô hình (Intangible)
Dịch vụ không có hình dáng cụ thể như một sản phẩm vật chất hữu hình Do
đó, việc cân đong đo đếm đánh giá dịch vụ một cách chính xác là rất khó thực hiện
Tính không đồng nhất (Heterogeneous)
Đây được xem là sự khác biệt của các sản phẩm dịch vụ
Tính không thể tách rời (Inseparable)
Các sản phẩm dịch vụ của một ngân hàng không thể tách rời mà chỉ có thể được chia ra nhiều giai đoạn trong việc sử dụng và diễn ra cùng lúc
Ví dụ một nhà sản xuất, kinh doanh tạo ra hàng hóa, lưu kho, phân phối đến người tiêu dùng thì dịch vụ được tạo ra và sử dụng ngay trong suốt quá trình tạo ra
nó
Tính không thể cất trữ (Unstored)
Dịch vụ vốn không phải là một loại hàng hóa cụ thể nên khổng thể lưu trữ rồi đem bán Sau khi sử dụng dịch vụ thì không thể tái sử dụng hay phục hồi lại như các loại sản phẩm khác Do đó, dịch vụ được sử dụng khi tạo lập và kết thúc ngay sau đó
Trang 243.1.3 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Các sản phẩm dịch vụ khách hàng sử dụng: tín dụng, tài trợ thương mại, huy động vốn, mua bán ngoại tệ, kiều hối, ngân hàng điện tử…
3.2 ĐA DẠNG HÓA CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
3.2.1 Cơ sở lý luận về đa dạng hóa
3.2.1.1 Khái niệm về đa dạng hóa
Căn cứ theo Từ điển Kinh tế thị trường: đa dạng hóa kinh doanh là cụm từ thể hiện chiến lược kinh doanh của một tổ chức doanh nghiệp có từ hai ngành nghề kinh doanh trở lên, vừa sản xuất đồng thời cũng vừa tiêu thụ nhiều loại hàng hóa dịch vụ Đa dạng hóa kinh doanh còn thể hiện ở việc mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh và thị trường kinh doanh Mục đích là phân tán rủi ro, tiết kiệm chi phí, tận dụng sản phẩm phụ để thu được lợi nhuận cao nhất trên cơ sở khai thác tối ưu tiềm lực sản xuất và tiêu thụ của thị trường
Việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là việc đa dạng hóa quy mô và hình thức cung cấp sản phẩm và thực hiện dịch vụ Theo đó, ngân hàng mở rộng kinh doanh nhiều hình thức sản phẩm dịch vụ khác nhau Điều này sẽ giúp ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính phong phú tùy theo nhu cầu của từng đối tượng khách hàng khác nhau Ngoài ra, đa dạng hóa còn đồng nghĩa với mở rộng cả về quy mô phạm vi kinh doanh Nghĩa là ngân hàng phát triển theo mô hình ngân hàng
đa năng, cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ cho tất cả đối tượng khách hàng nhằm tăng thu nhập và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh
Nhu cầu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng không ngừng nâng cao dựa trên sự phát triển của công nghệ và nền kinh tế xã hội Ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng vừa truyền thống vừa hiện đại để đáp ứng nhu cầu đó
Các dịch vụ ngân hàng hiện đại thường là các dịch vụ gắn liền với sự phát triển, tiến bộ của công nghệ hiện đại như các dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ ngân hàng trực tuyến, dịch vụ ngân hàng bán lẻ,… Các dịch vụ ngân hàng hiện đại không thay thế hoàn toàn các dịch vụ truyền thống mà chỉ là sự kế thừa nâng cấp hoàn thiện hơn Công nghệ hiện đại cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng tại nhà, thông qua mạng Internet và điện thoại di động Do đó, việc giao dịch trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng sẽ không còn cần thiết như trước
Trang 253.2.1.2 Lợi ích từ đa dạng hóa
Thứ nhất: đa dạng hóa là phân tán và giảm bớt rủi ro Một sản phẩm
dịch vụ cốt lõi mà hầu hết các ngân hàng đều phụ thuộc là tín dụng Đây là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng nhưng tiềm ẩn rất nhiều rủi
ro Việc phụ thuộc quá lớn vào tín dụng sẽ làm ngân hàng bị động trong công tác kinh doanh vì khả năng trả nợ, thiện chí trả nợ của khách hàng cũng như biến động thị trường … là những yếu tố mà ngân hàng không thể can thiệp được Do đó, khi
đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ khác, giảm bớt phụ thuộc vào tín dụng sẽ giúp ngân hàng đương đầu với rủi ro và chủ động hơn trong công tác kinh doanh
Thứ hai, đa dạng hóa góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng Tăng
cường các sản phẩm dịch vụ đa dạng giúp ngân hàng mở rộng thị trường, khai thác khách hàng tạo ra doanh thu và lợi nhuận Nhờ đó, ngân hàng còn có thể không ngừng gia tăng thị phần kinh doanh trên thị trường Hơn nữa, đa dạng hóa cung cấp giải pháp tận dụng triệt để các nguồn lực cơ sở vật chất nguồn nhân lực cho ngân hàng Nhờ vậy ngân hàng sẽ gia tăng lợi nhuận trên cơ sở giảm thiểu chi phí hoạt động, chi phí quản lý kinh doanh
Thứ ba: đa dạng hóa thúc đẩy ngân hàng phát triển đồng thời nhiều nghiệp vụ kinh doanh Các nghiệp vụ ngân hàng có tác động lẫn nhau, tạo thành
một tổ hợp thống nhất cùng nhau phát triển Nghiệp vụ huy động vốn là nền tảng phát triển cho nghiệp vụ tín dụng và hoạt động dịch vụ Ngược lại hoạt động tín dụng và dịch vụ tạo cơ sở khách hàng cho nghiệp vụ huy động vốn Nền kinh tế càng tăng trưởng, công nghệ ngân hàng không ngừng phát triển sẽ kéo theo nhu cầu của khách hàng ngày càng phong phú đa dạng hơn Ngân hàng muốn tồn tại và cạnh tranh được trên thị trường, giữ chân được khách hàng thì cần hoàn thiện hơn chất lượng và hình thức cung cấp thực hiện sản phẩm dịch vụ
3.2.2 Yêu cầu về đa dạng hóa sản phẩm
Theo đánh giá của một trong “Big 4” của ngành kiểm toán thế giới, Ernst&Young cho thấy người Việt kém trung thành với ngân hàng nhất trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương, có tới 65-77% người Việt Nam được hỏi cho biết
họ sẵn sàng đóng tài khoản của ngân hàng mình đang dùng để chuyển sang ngân hàng khác, trong khi đó tỷ lệ này trong khu vực chỉ khoảng 50%; riêng Nhật Bản và
Trang 26Australia là 10-20% Và lý do được các chuyên gia Ernst&Young đưa ra đó là hệ thống ngân hàng Việt Nam quá nhiều so với dân số, sản phẩm thiếu đa dạng khiến khách hàng hầu hết chỉ sử dụng dịch vụ cơ bản nên họ sẵn sàng chuyển sang một ngân hàng phục vụ khác Tại các nước phát triển, một khách hàng thường sử dụng đồng thời nhiều sản phẩm, dịch vụ đa dạng của ngân hàng như gửi tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm, thanh toán,…do đó, việc thay đổi ngân hàng kéo theo sự thay đổi hàng loạt các dịch vụ, do vậy khách hàng có xu hướng trung thành với ngân hàng
mà họ đang giao dịch Tại Việt Nam, các sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng, đây là nguyên nhân chính ảnh hưởng tới lòng trung thành của khách hàng Do đó, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng là vô cùng cần thiết trong chiến lược phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại
Việc cung cấp danh mục sản phẩm, dịch vụ đa dạng, phong phú giúp phân tán rủi ro cho hoạt động của các ngân hàng thương mại Một số ngân hàng tập trung vào nhóm cho vay đặc thù, khi xảy ra rủi ro đã phải chịu hậu quả nghiêm trọng từ việc không đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ Trở lại giai đoạn 2006 – 2010 rất nhiều ngân ngân hàng thương mại tập trung cho vay bất động sản để rồi tự đẩy mình vào trạng thái rủi ro quá mức cùng với thị trường và nhà đầu tư Trong đó không ít ngân hàng khó khăn, thua lỗ, thậm chí lâm vào tình trạng phá sản vì cho vay bất động sản Do đó, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là rất cần thiết, là tấm đệm
dự phòng cho các ngân hàng thương mại trong trường hợp xảy ra rủi ro
Đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, nguồn thu chủ yếu là thu
từ hoạt động tín dụng, tuy nhiên hoạt động này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Năm 2015 cho tới nửa đầu 2016 tiếp tục đánh dấu khó khăn trong việc tăng trưởng tín dụng và giải quyết nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam Trước tình hình này, các ngân hàng thương mại tìm cách đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, gia tăng nguồn thu như dịch vụ cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng thương mại trong nước ngày càng gay gắt và chịu sức ép lớn của các ngân hàng nước ngoài với công nghệ vượt trội, tính năng hiện đại Nhằm đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong thời kỳ mới, ngân hàng thương mại Việt Nam cần đa dạng hóa sản phẩm theo chiều sâu, tập trung vào sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao, có đặc điểm nổi trội so với thị trường để tạo sự khác biệt trong cạnh tranh, mang lại hiệu quả cao
Trang 27nhất Tuy nhiên để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, các ngân hàng thương mại cũng cần chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, chuyên môn hóa từng bộ phận; tăng cường các biện
pháp giám sát, phòng ngừa rủi ro,…
3.2.3 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện nay
Xu hướng của ngân hàng hiện đại là cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng tiện ích phù hợp với nhu cầu của khách hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh Sản phẩm dịch vụ ngân hàng có thể phân loại thành: truyền thống và hiện đại Các sản phẩm dịch vụ đã tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành hệ thống ngân hàng như: cho vay, huy động vốn, chiết khấu, ủy thác thuộc nhóm truyền thống Ngược lại, các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, ngân hàng điện
tử, trực tuyến …cung ứng cho các khách hàng dựa trên nền tảng công nghệ mới của ngân hàng thuộc nhóm dịch vụ hiện đại
3.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ
3.2.4.1 Danh mục dịch vụ
Danh mục sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng dựa trên nhu cầu ngày càng cao của một bộ phận khách hàng có tiếp cận với các thay đổi về công nghệ Số lượng khách hàng này sẽ ngày càng tăng nhanh theo sự phát triển của thị trường và công nghệ Để có thể thu hút được khách hàng đòi hỏi các tổ chức tài chính phải không ngừng gia tăng danh mục dịch vụ
3.2.4.2 Cạnh tranh
Các sản phẩm dịch vụ tài chính hiện nay đang có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các tổ chức tín dụng cũng như các công ty tài chính Mỗi tổ chức đều không ngừng hoàn thiện danh mục sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng Do đó việc
đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn
3.2.4.3 Chi phí vốn
Chi phí huy động vốn cơ bản của ngân hàng phụ thuộc vào sự cạnh tranh trên thị trường Thị trường cạnh tranh khốc liệt đồng nghĩa với chi phí vốn của ngân hàng sẽ tăng cao Thị trường thả nổi đồng nghĩa với lãi suất tiền gửi do thị trường quyết định và ngân hàng buộc phải chấp nhận chi trả lãi cho khách hàng theo mức