Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa giữa giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.. Kết quả n
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Đạt Chí cùng sự giúp đỡ của các thầy/cô trong Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh Các số liệu nêu trong đề tài là trung thực, xuất phát từ quá trình thu thập dữ liệu của tác giả Mọi trích dẫn nguồn được trích lược cụ thể, rõ ràng Những kết luận khoa học của
đề tài chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Phương
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Tóm tắt
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.7 Ý nghĩa của đề tài 5
1.8 Cấu trúc của luận văn 6
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Cơ sở lý thuyết 7
2.1.1 Nội dung lý thuyết về giá trị kinh tế gia tăng 7
2.1.2 Nội dung lý thuyết về hiệu quả tài chính 10
2.2 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp 13
2.2.1 Lịch sử nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và hiệu quả tài chính 13
2.2 2 Mô hình nghiên cứu giả thuyết đề xuất 15
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
Trang 53 1 Thực hiện nghiên cứu 20
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 21
3.1.2 Nghiên cứu chính thức 21
3.1.3 Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa EVA và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam 21
3.1.3.1 Phương trình kinh tế xác lập mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại 21
3.1.3.2 Định nghĩa các biến trong mô hình hồi quy tuyến tính 22
3.1.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 25
3.1.4.2 Dữ liệu phân tích 26
3.1.4.3 Mã hóa các biến 27
3.1.4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 27
3.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 27
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 29
4.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 30
4.2.1 Phân tích hồi quy tương quan 30
4.2.2 Phân tích hồi quy 31
4.2.2.1 Kết quả phân tích hồi quy mối quan hệ giữa EVA và ROE 31
4.2.2.2 Kết quả phân tích hồi quy mối quan hệ giữa EVA và ROA 35
4.2.2.3 Kết quả phân tích hồi quy giữa EVA và YOEA 39
4.2.2.4 Kết quả phân tích hồi quy giữa EVA và LDR 44
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Thảo luận kết quả 50
5.2 Kiến nghị một số giải pháp 52
Trang 65.2.1 Những biện pháp làm tăng giá trị kinh tế gia tăng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 52 5.2.2 Những biện pháp làm tăng tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu thông qua việc thúc đẩy giá trị kinh tế gia tăng 54 5.2.3 Những biện pháp làm tăng tỷ suất sinh lợi của tài sản thông qua việc thúc đẩy giá trị kinh tế gia tăng 55 5.2.4 Những biện pháp làm tăng tỷ suất sinh lợi của tài sản có phát sinh lãi thông qua việc thúc đẩy giá trị kinh tế gia tăng 56 5.2.5 Những biện pháp làm giảm dư nợ cho vay trên tổng vốn huy thông qua việc thúc đẩy giá trị kinh tế gia tăng 57 5.3 Hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo 58 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 72 DY Tỷ suất cổ tức trên giá cổ phiếu
3 EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
4 EBITDA Lợi nhuận trước thuế với lãi vay và khấu hao tài sản
9 LDR Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
13 NOPAT Lợi nhuận trước lãi vay và sau thuế
14 P/E Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu
15 ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản
17 ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
19 RONW Lợi nhuận trên giá trị thuần
23 WACC Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền
24 YOEA Tỷ suất sinh lợi của tài sản có chia lãi
Trang 8Nam trong giai đoạn 2008 - 2017 25
Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả các biến phân tích trong mô hình 29
Bảng 4.2: Kết quả phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình 30
Bảng 4.3: Mô hình hồi quy tuyến tính giữa EVA và ROE 31
Bảng 4.4: Bảng phân tích Anovarb 32
Bản 4.5: Bảng hệ số mô hình hồi quy giữa EVA và ROE 32
Bảng 4.6: Mô hình hồi quy tuyến tính giữa EVA và ROA 35
Bảng 4.7: Bảng phân tích Anovarb 36
Bản 4.8: Bảng hệ số mô hình hồi quy giữa EVA và ROA 36
Bảng 4.9: Mô hình hồi quy tuyến tính giữa EVA và YOEA 40
Bảng 4.10: Kết quả phân tích Anovarb 40
Bảng 4.11: Bảng hệ số mô hình hồi quy giữa EVA và YOEA 41
Bảng 4.12: Mô hình hồi quy tuyến tính giữa EVA và LDR 44
Bảng 4.13: Kết quả phân tích Anovarb 44
Bảng 4.14: Bảng hệ số mô hình hồi quy của EVA và LDR 45
Bảng 4.15: Số liệu phân tích tương quan, hồi quy, hệ số xác định của mô hình 48
Bảng 4.16: Bảng tổng hợp các kiểm định của giả thuyết 48
Bảng 5.1: Kết quả phân tích mối quan hệ giữa EVA và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại qua một số nghiên cứu 51
Trang 9Biểu đồ 4.1: Đồ thị phần dư của biến phụ thuộc ROE và biến độc lập EVA 33
Biểu đồ 4.2: Đồ thị giá trị dự báo ROE do ảnh hưởng của EVA 34
Biểu đồ 4.3: Đồ thị phân tán phần dư của ROE 35
Biểu đồ 4.4: Đồ thị phần dư của biến phụ thuộc ROA và biến độc lập EVA 38
Biểu đồ 4.5: Đồ thị giá trị dự báo ROA do ảnh hưởng của EVA 39
Biểu đồ 4.6: Đồ thị phân tán phần dư của ROA 39
Biểu đồ 4.7: Đồ thị phần dư của biến phụ thuộc YOEA và biến độc lập EVA 42
Biểu đồ 4.8: Đồ thị giá trị dự báo YOEA do ảnh hưởng của EVA 43
Biểu đồ 4.9: Đồ thị phân tán phần dư của YOEA 43
Biểu đồ 4.10: Đồ thị phần dư của biến phụ thuộc LDR và biến độc lập EVA 45
Biểu đồ 4.11: Đồ thị giá trị dự báo LDR do ảnh hưởng của EVA 46
Biểu đồ 4.12: Đồ thị phân tán phần dư của LDR 46
Trang 10Tiếng Việt:
b) Nội dung
Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu: Hiệu quả tài chính trong thời gian vừa qua
đã trở thành một tiêu chí quan trọng để đánh giá sự tồn tại của một ngân hàng trong môi trường cạnh tranh quốc tế Tuy nhiên, hiện nay có nhiều tiêu chí để đánh giá hiệu quả tài chính và mỗi tiêu chí lại có những ưu nhược điểm khác nhau
Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu mối quan
hệ giữa giữa giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam Trong nhiều nghiên cứu trước, các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng mối quan hệ này có sự khác biệt ở cả mặt không gian và thời gian Tại Việt Nam những nghiên cứu về đề tài này còn hạn chế về số lượng
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp thảo luận
nhóm, phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia, kỹ thuật phân tích định lượng số liệu thứ cấp thu thập được từ thị trường chứng khoán Việt Nam của các ngân hàng thương mại để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu: Đề tài cho biết giá trị kinh tế gia tăng có mối quan hệ
đồng biến với các chỉ tiêu tài chính tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng không giống nhau
Kết luận và hàm ý: Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa đối với các nhà quản trị
tại các ngân hàng thương mại, những nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành tài chính – ngân hàng Kết quả nghiên cứu cũng một lần nữa khẳng định, có sự không đồng nhất sự tác động của giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả tài chính tại các ngành, lĩnh vực và giai đoạn khác nhau
c) Từ khóa: Giá trị kinh tế; hiệu quả; tác động; tăng trưởng; ngân hàng
Trang 11English:
a) Title: “The impact of economic value added on the financial efficiency
of commercial banks in Vietnam”
b) Abstract:
Reason for writing: Financial efficiency in recent years has become an
important criteria to assess the existence of a bank in an international competitive environment However, today there are many criteria to evaluate financial performance and each criterion has different advantages and disadvantages
Problem: This study was conducted to understand the relationship between
added economic value and financial efficiency at commercial banks in Vietnam In previous studies, the research results have shown that this relationship is different in both space and time In Vietnam, the researchs about this topic are still limited in quality
Methods: This is using group discussion methods, expert consultation methods,
techniques for quantitative analysis of secondary data collected from Vietnam's stock market by commercial banks to accomplish research objectives
Results:The thesis shows that the added economic value has a positive
relationship with the financial indicators at commercial banks in Vietnam However, the impact level is not the same
Conclusion: The results of this study are significant for managers at
commercial banks, researchers, finance and banking faculty students Research results also once again confirm that there is a heterogeneity of the impact of added economic value on financial efficiency in different fields, sectors and stages
c) Keywords: Economic value; effective; impact; growth; bank
Trang 12tổ chức tài chính phi ngân hàng và các định chế tài chính khác Để làm được điều này đòi hỏi các ngân hàng thương mại không ngừng phải tăng cường hiệu quả hoạt động của mình
Trang 13Hiệu quả hoạt động tài chính của các ngân hàng thương mại được đánh giá thông qua rất nhiều tiêu chí như doanh thu, lợi nhuận, khả năng huy động vốn, tỷ suất sinh lời, tính thanh khoản, khả năng quản lý nợ xấu và quản trị doanh nghiệp…Mỗi tiêu chí đánh giá lại có những ưu, nhược điểm khác nhau Chính vì vậy, các nhà quản trị tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam phải lựa chọn một hoặc một vài tiêu chí đánh giá phù hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của ngân hàng Trong các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của ngân hàng thương mại có một tiêu chí đánh giá tổng thể hiệu quả hoạt động tài chính và đang được áp dụng phổ biến hiện nay Đó là, tiêu chí đánh giá thông qua giá trị kinh tế tăng thêm trong các hệ thống ngân hàng Giá trị kinh tế gia tăng (EVA- Economic Value Added) là một chỉ tiêu để đánh giá về hiệu quả doanh nghiệp mang tính tổng hợp, toàn diện và cho đến kết quả cuối cùng của mục tiêu quản trị tài chính doanh nghiệp là tối ưu hóa giá trị tài sản sở hữu của cổ đông
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển hoạt động kinh doanh và năng lực quản lý đã thúc đẩy nhu cầu của các cá nhân và tổ chức là phải xây dựng một phương pháp đo lường tài chính có cấu trúc và hiệu quả hơn Theo bài báo của Hiệp hội kế toán quản trị công chứng Anh quốc (CIMA), xu hướng mới nhất để đo lường hiệu quả doanh nghiệp từ năm
1992, đó là nhiều công ty gặp khó khăn trong việc thực hiện các khuôn khổ đo lường Các vấn đề từ những năm 1990 vẫn còn có tác động đến tận ngày nay để xác định các biến đo lường, cách truy cập dữ liệu, v.v Đo lường hiệu quả tài chính được cho là có tầm quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện thành công chiến lược của một tổ chức Kết quả đo lường hiệu quả tài chính sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các quy trình, ra quyết định hiệu quả dù ở cấp độ hoạt động hay chiến lược
Những năm gần đây, nhiều quốc gia đã phát triển một cách tiếp cận mới để đánh giá hiệu quả của các ngân hàng Đó là giá trị kinh tế gia tăng (EVA) Thuật ngữ EVA (Giá trị kinh tế gia tăng) ban đầu được hình thành bởi dịch vụ quản lý Stern Stewart vào năm 1989 Sau đó khái niệm này đã được sử dụng phổ biến bởi
G Bannet Steward, III, đối tác quản lý của Stern Stewart & CO vào năm 1991 Kể
Trang 14từ đó, hơn 300 công ty đã thông qua và ứng dụng trong nhiều ngành kinh tế trên thế giới
Khái niệm về EVA là một cách tiếp cận tương đối mới để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Không giống như các biện pháp đánh giá hiệu quả công ty thông thường, yêu cầu phân tích so sánh với các công ty tương tự trong ngành, thì phương pháp EVA có thể xác định ở trong bản thân một đơn vị Trong khi các nhà quản lý thường tập trung các biện pháp làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp thì những nhà cổ đông, những người nắm giữ cổ phần mong muốn làm tăng giá trị cổ đông Thu nhập ròng, mặc dù là một chỉ tiêu quan trọng nhưng không phải
là một thước đo thực sự của giá trị cổ đông Giá trị kinh tế tăng thêm đo lường hiệu quả của một công ty với tỷ lệ trên chi phí vốn, trừ đi giá trị của cổ đông thực tế Xuất phát từ những thực tiễn nêu trên, học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu
“Tác động của giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam” để tìm hiểu những khái niệm quan trọng, cách thức đo
lường, những ưu nhược điểm và điều kiện để áp dụng phương pháp EVA Qua đó rút ra những giải pháp cần thiết để hoàn thiện chiến lược phát triển và chiến lược hoạt động tại đơn vị
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp đo lường giá trị kinh tế gia tăng (EVA) đã được triển khai từ những năm 1990 Trong những năm vừa qua, việc ứng dụng phương pháp đo lường EVA đã trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực và rộng khắp nhiều quốc gia Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng kết quả nghiên cứu không có sự trùng lặp,
sự tác động của giá trị kinh tế tăng thêm và hiệu quả tài chính cũng có mức độ ảnh hưởng khác nhau Chính vì vậy, nghiên cứu này nhằm xác định mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Để đạt được mục tiêu tổng quát của luận văn, đề tài thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:
Trang 15Thứ nhất: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị kinh tế gia tăng tại các
ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Thứ hai: Đo lường mức độ tác động của giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả tài
chính của ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Thứ ba: Đề ra những giải pháp nhằm thúc đẩy giá trị kinh tế gia tăng tại các
ngân hàng thương mại ở Việt Nam Qua đó, nâng cao hiệu quả hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của luận văn, nghiên cứu được thực hiện dựa trên kết quả thu thập dữ liệu của 15 ngân hàng thương mại hiện đang đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2017, theo
đó 04 câu hỏi nghiên cứu chính được đặt ra:
(1) Yếu tố nào tác động đến giá trị kinh tế gia tăng tại các ngân hàng thương mại
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố cấu thành giá trị kinh tế gia tăng và mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng với hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, bằng việc thu thập thông tin thứ cấp của ngân hàng thương mại Việt Nam có đăng ký trên thị trường chứng khoán đã công bố
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở những ngân hàng thương mại có đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán Về mặt không gian, lựa chọn một số các ngân hàng thương mại ở Việt Nam không phân biệt đăng ký trên sàn chứng khoán
Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh Đề tài chỉ nghiên cứu cấu trúc đo lường giá trị
Trang 16kinh tế gia tăng và mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng với hiệu quả tài chính Thời gian thực hiện thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2008 - 2017
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện qua 2 bước chính: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ: Học viên sử dụng phương pháp định tính, kết hợp sử dụng các phương pháp thảo luận nhóm, phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn sâu để kiểm định lại các khái niệm có liên quan đến cấu trúc giá trị kinh tế giá tăng và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại
Nghiên cứu chính thức: Học viên thu thập số liệu thứ cấp trên các sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam, sử dụng phương pháp định lượng để phân tích các số liệu thu thập được Kết quả nghiên cứu của luận văn là xác định mối tương quan giữa các yếu tố, hệ số hồi quy mô hình tuyến tính để xem xét mối quan hệ giữa các biến Phương pháp thu thập thông tin: Sử dụng các thông tin thứ cấp thu thập được trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nghiên cứu sử dụng các phân tích trên SPSS 16 như: Thống kê mô tả, phân tích tương quan, phân tích hồi quy, kiểm định giả thuyết của mô hình hồi quy tuyến tính Bên cạnh đó, học viên sử dụng các kỹ thuật phân tích, so sánh đánh giá, ước lượng
về các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và giá trị kinh tế gia tăng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
1.7 Ý nghĩa của đề tài
Trước những biến động không ngừng của nền kinh tế, sự cạnh tranh khốc liệt của giữa các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước Vấn đề quản trị tài chính tại ngân hàng thương mại ngày càng trở nên khó khăn Hiện nay, có nhiều tiêu chí
để đánh giá hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, việc lựa chọn tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại không hề đơn giản Phương pháp đo lường giá trị kinh tế gia tăng có những ưu điểm nhất định khi đánh giá hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại đã được triển khai và phát huy hiệu quả
Trang 17Với quá trình nghiên cứu nghiêm túc các số liệu thu thập thứ cấp thực tế, nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà quản trị tài chính tại các ngân hàng thương mại nói riêng và các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh nói chung biết được các yếu tố nào hình thành nên giá trị kinh tế gia tăng và mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng với hiệu quả tài chính Nghiên cứu này cũng có những nội dung nhận định, so sánh, đánh giá kết quả nghiên cứu biện với các nghiên cứu trước Từ đó, đưa ra các chiến lược nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của
tổ chức trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Về mặt lý thuyết, nghiên cứu đóng góp và củng cố lý thuyết về giá trị kinh tế gia tăng, tạo điều kiện cho các nghiên cứu sâu hơn
1.8 Cấu trúc của luận văn
Luận văn được chia làm năm chương:
Chương 1 Phần mở đầu
Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Trang 18CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chương này, học viên giới thiệu các khái niệm liên quan đến nghiên cứu gồm: Những khái niệm và cấu trúc về các bộ phận cấu thành giá trị kinh tế gia tăng, những tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại, lịch sử nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại Tiếp theo đó, dựa trên cơ sở lý thuyết đã tổng hợp học viên đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Nội dung lý thuyết về giá trị kinh tế gia tăng
Theo định nghĩa của Công ty Stern Stewart: “Giá trị kinh tế tăng thêm là thước
đo phần thu nhập tăng thêm từ chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động trước lãi vay sau thuế và chi phí sử dụng vốn” (Công ty Stern Stewart, 1992)
Tính toán EVA
Cơ sở xác định EVA : EVA = NOPAT – (TC x WACC)
- EVA: Được tính bằng lợi nhuận thuần sau thuế và trước chi phí tài chính (NOPAT
- Net operating profit after tax) trừ chi phí sử dụng vốn bình quân của tất cả các tài sản kinh doanh được sử dụng vào việc tạo ra lợi nhuận
- NOPAT (Net Operating Profit after tax): Lợi nhuận trước lãi vay và sau thuế = Lợi
nhuận sau thuế + Lãi vay x ( 1- thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)
- TC: (Total capital): Vốn đầu tư xác định bằng tổng tài sản bình quân trên bảng cân đối kế toán
- WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền theo tỷ trọng các nguồn vốn (bao gồm cả vốn vay và vốn chủ sở hữu)
Ưu điểm nổi bật nhất của thước đo EVA là có tính tới chi phí sử dụng vốn chủ
sở hữu, đây là chi phí cơ hội khi nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh này thay vì lĩnh vực kinh doanh khác Qua đó có thể xác định chính xác giá trị thực
sự các khoản lợi nhuận được tạo ra cho các nhà đầu tư, cổ đông trong một thời kỳ nhất định Các thước đo tài chính khác thường không tính tới loại chi phí này Thứ
Trang 19hai, khi xác định EVA đòi hỏi các chỉ tiêu được phán ánh theo quan điểm kinh
tế khắc phục được hạn chế của các thước đo truyền thống khác khi sử dụng số liệu
kế toán phục vụ cho việc tính toán Vì vậy, khi tính toán EVA cần phải dựa trên quan điểm kinh tế coi tất các các nguồn vốn được huy động vào hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh đều phát sinh chi phí sử dụng vốn và phải được phản ánh theo
cơ sở tiền tệ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Cấu trúc của EVA
NOPAT (Lợi nhuận thuần sau thuế): Là khối lượng lợi nhuận một công ty tạo
ra nếu như không có các khoản nợ và không có tài sản tài chính NOPAT thường được sử dụng trong tính toán giá trị gia tăng (EVA) Nó được tính như sau:
NOPAT = Thu nhập hoạt động x (1 - Thuế suất) NOPAT là một cái nhìn chính xác hơn về hiệu quả hoạt động cho các công ty sử dụng đòn bẩy tài chính và nó không bao gồm các khoản tiết kiệm thuế mà nhiều công ty nhận được do các khoản
nợ hiện tại
Bên cạnh việc cung cấp cho các nhà phân tích một thước đo về hiệu quả hoạt động cốt lõi mà không có sự ảnh hưởng của các khoản nợ Các nhà phân tích thực hiện các thương vụ sáp nhập và mua lại (M&A) còn sử dụng lợi nhuận thuần sau thuế để định giá cho các thương vụ giao dịch Họ sử dụng chỉ tiêu này để tính toán dòng tiền tự do của công ty (FCFF), bằng với lợi nhuận sau thuế sau khi loại trừ thuế và trừ đi những thay đổi trong vốn lưu động Họ cũng sử dụng nó để tính dòng tiền tự do của công ty (FCFF), bằng lợi nhuận sau thuế trừ đi vốn Cả hai chỉ tiêu chủ yếu được các nhà phân tích sử dụng để tìm kiếm các mục tiêu mua lại, vì nguồn tài chính của người thâu tóm sẽ thay thế các nguồn lực tài chính hiện tại Một cách khác để tính lợi nhuận ròng sau thuế là thu nhập ròng cộng với chi phí lãi ròng sau thuế, hoặc thu nhập ròng cộng với chi phí lãi ròng, nhân với một, trừ đi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
WACC (Chi phí vốn bình quân gia quyền): Là chi phí bình quân gia quyền của tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà một doanh nghiệp đang sử dụng WACC được doanh nghiệp xác định dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng
Trang 20Vốn của doanh nghiệp bao gồm: Vốn cổ phần thường, vốn chủ sở hữu, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác Chi phí sử dụng vốn bình quân được tính toán như sau:
WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)
Trong đó:
Re = Chi phí sử dụng vốn cổ phần
Rd = Chi phí sử dụng nợ
E = Giá trị thị trường của tổng vốn cổ phần
D = Giá trị thị trường của tổng nợ của doanh nghiệp
V = Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp
Tc = Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nói rộng hơn, tài sản của doanh nghiệp được tài trợ dù bằng vốn chủ sở hữu hay bằng các khoản nợ thì chi phí sử dụng vốn bình quân là chi phí sử dụng vốn bình quân của các khoản tài trợ của doanh nghiệp Bằng việc tính toán chỉ số chi phí
sử dụng vốn bình quân, chúng ta biết được doanh nghiệp phải tốn bao nhiều chi phí cho mỗi đồng tiền tài trợ cho doanh nghiệp
Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp còn được gọi là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được khi quyết định thực hiện một dự
án mở rộng nào đó, hoặc quyết định mua lại doanh nghiệp khác Chi phí sử dụng vốn bình quân được sử dụng như một tỷ lệ chiết khấu thích hợp đối với các dòng tiền từ các dự án có mức rủi ro tương tự mức độ rủi ro của doanh nghiệp Còn nếu
dự án có mức độ rủi ro cao hơn thì tỷ lệ chiết chấu sẽ đòi hỏi một tỷ lệ cao hơn tương ứng với mức rủi ro của dự án đó và ngược lại Chi phí sử dụng vốn bình quân
có thể thay đổi trong các giai đoạn khác nhau do cấu trúc vốn và chi phí sử dụng các nguồn vốn thường không cố định
TC (Vốn đầu tư): Là tổng hợp các loại chi phí để đạt được mục đích đầu tư, thông qua xây dựng nhà xưởng mua sắm máy móc thiết bị, do đối tượng của đầu tư rất phức tạp, nên tính chất của đầu tư vốn cũng rất đa dạng, do đó cần phải phân loại vốn đầu tư để phản ánh được mọi mặt hoạt động của đầu tư, thấy được quan hệ tỷ lệ
Trang 21đầu tư trong doanh nghiệp, thấy được sự cân đối hay mất cân đối trong sự phát triển toàn diện của ngành xây dựng và ở mỗi doanh nghiệp, để hướng đầu tư vào từng đối tượng, từng yếu tố theo đúng chiến lược phát triển của Nhà nước, của ngành cũng như của doanh nghiệp Cũng giống như chi phí sử dụng vốn bình quân, tổng nguồn vốn đầu tư thường không cố định và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, cấu trúc nguồn vốn tài trợ đầu tư cũng có sự thay đổi theo từng giai đoạn
2.1.2 Nội dung lý thuyết về hiệu quả tài chính
Khái niệm về hiệu quả tài chính
Theo nghiên cứu của Trương Bá Thanh và Trần Đình Khôi Nguyên (2001),
“Hiệu quả tài chính doanh nghiệp là hiệu quả của việc huy động, sử dụng và quản lý vốn trong doanh nghiệp Trên quan điểm của chủ sở hữu doanh nghiệp, hiệu quả tài chính là hiệu quả của việc giữ gìn và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu” (Trương Bá Thanh và Trần Đình Khôi Nguyên, 2001, trang 23)
Bản chất tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ giữa lợi nhuận sau thuế – cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi, vốn cổ phần phổ thông, số
cổ phiếu phổ thông bình quân gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối,
sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh
Hiệu quả tài chính có mối quan hệ tương đối chặt chẽ với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế xã hội và mức độ rủi ro Bên cạnh đó, hiệu quả tài chính phụ thuộc nhiều điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng quản trị tại các đơn vị Khi đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp thì hiệu quả tài chính được coi là chỉ tiêu quan trọng nhất để xem xét tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Các yếu tố cấu thành hiệu quả tài chính
Hiệu quả là sự so sánh giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (lao động, vật tư, máy móc thiết bị…) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó Chúng ta cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một
Trang 22quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp (như số sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy tín của doanh nghiệp,
là chất lượng sản phẩm…) Trong khi đó, hiệu quả kinh doanh sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả đầu ra và các nguồn lực đầu vào để đánh giá Hiện tại có rất nhiều các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính doanh nghiệp, nhưng có thể chia thành hai nhóm: i) Các hệ số về khả năng sinh lời; ii) Các hệ số giá trị thị trường
Thứ nhất, các chỉ tiêu khả năng sinh lời được dùng nhiều nhất bao gồm: Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất cổ tức trên giá cổ phiếu (DY), Lợi nhuận trên doanh thu (ROS), hoặc Lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) Kết quả của các chỉ tiêu này lại phụ thuộc vào cách tính lợi nhuận như: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT), lợi nhuận thuần cộng với lãi vay (trước hoặc sau thuế), lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế với lãi vay và khấu hao tài sản (EBITDA) Các hệ số ROA, ROE, ROS, ROI là những chỉ báo khả năng sinh lời mà doanh nghiệp đã đạt được trong các kỳ kế toán đã qua và dự báo trong ngắn hạn của doanh nghiệp
ROE = (Lợi nhuận/Doanh thu) x (Doanh thu/Tổng tài sản) x (Tổng tài sản/VCSH)
ROA = (Lợi nhuận/Doanh thu) x (Doanh thu/Tổng tài sản)
ROS = Lợi nhuận/Doanh thu
ROI = Lợi nhuận/Vốn đầu tư
DY = Cổ tức cổ phiếu/Thị giá cổ phiếu
Thứ hai, các hệ số giá thị trường, hai hệ số Marris và Tobin’s Q rất thông dụng được như là công cụ đánh giá tốt về hiệu quả tài chính doanh nghiệp Các hệ số Marris và Tobin’s Q có thể cho biết hiệu quả tương lai của công ty bởi chúng phản ánh được đánh giá của thị trường cả về tiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp trong tương lai
Marris = Giá thị trường VCSH/Giá sổ sách của VCSH
Tobin’s Q = Giá thị trường VCSH + Giá sổ sách nợ phải trả /Giá sổ sách tổng tài sản
Trang 23Trên cơ sở công thức tính toán các chỉ tiêu này chúng ta thấy các nhân tố ảnh hưởng đến việc đo lường hiệu quả tài chính đó là: Lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, giá trị thị trường cổ phiếu, cổ tức cho cổ phiếu…Các yếu tố này đều phụ thuộc vào các dữ liệu thu thập từ các 4 báo cáo tài chính (BCTC) trong doanh nghiệp, bên ngoài doanh nghiệp như số liệu ngành…tùy thuộc vào việc mục đích phân tích và sử dụng các chỉ tiêu này Đối với các dữ liệu
từ BCTC cung cấp lại ảnh hưởng lớn bởi các ước tính kế toán cũng như các sai lệch thông tin trên BCTC như lợi nhuận, tổng tài sản, nợ phải trả, VCSH, doanh thu Bên cạnh các chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất sinh lời của tài sản và vốn thì các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính liên quan đến khả năng thanh toán cũng đặc biệt quan trọng Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân,
tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ Xác định được vấn đề này là một bước quan trọng để doanh nghiệp đưa ra những quyết định tài chính phù hợp Một
số chỉ tiêu quan trọng liên quan đến khả năng thanh toán mà doanh nghiệp, đối tác
và khách hàng thường quan tâm đó là khả năng thanh toán hiện thời (Current Ratio), khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio), khả năng thanh tóan lãi vay Cụ thể:
Tỷ số thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn hạn:
- Khả năng thanh toán hiện thời: Phản ánh việc một doanh nghiệp có thể đáp ứng nghĩa vụ trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hay không
Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời > 1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong tình trạng tốt và an toàn trong hoạt động Nếu tỷ số này quá cao thì lại là một biểu hiện không tốt do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty
- Khả năng thanh toán nhanh: Phản ánh việc doanh nghiệp có thể thanh toán được các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất
Trang 24Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn Chỉ số này tương tự như thanh toán hiện thời Nếu chỉ số cao thể hiện khả năng thanh toán nhanh của công ty tốt nhưng nếu quá cao sẽ là một biểu hiện không tốt khi đánh giá về khả năng sinh lời Thông thường, chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh thường được các nhà đầu tư, quản lý lựa chọn trong quá trình phân tích, đánh giá khi lựa chọn đầu tư hay thực hiện các thương vụ M&A
Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)/Lãi vay phải trả
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp So sánh giữa nguồn để trả lãi vay và lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả lãi vay tới mức độ nào Hệ số này đo lường mức độ lợi nhuận có được
do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã được sử dụng tốt tới mức nào và đem lại khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không
2.2 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp
2.2.1 Lịch sử nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và hiệu quả tài chính
Stewart và Bennett, G (1994) đã quan sát thấy rằng “EVA là một công cụ quản
lý mạnh mẽ mới, đã đạt được sự chấp nhận quốc tế ngày càng tăng và được xem như là tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp” (Stewart and Bennett, 1994, pp 71 - 84)
Về bản chất, EVA là một biện pháp để hợp thức hóa và thể chế hóa hoạt động của một doanh nghiệp phù hợp với các nguyên tắc cơ bản về kinh tế vi mô và tài chính doanh nghiệp Kinh nghiệm của rất nhiều các công ty đã chấp nhận trên toàn thế giới ủng hộ mạnh mẽ khái niệm rằng một hệ thống EVA, bằng cách cung cấp một khung quyết định tích hợp, có thể tái tập trung nguồn lực và chuyển hướng đầu tư
để tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng, nhân viên và cổ đông của công ty cho quản lý
Trang 25Phép đo EVA là lợi nhuận hoạt động ròng trừ đi một khoản chi phí thích hợp cho những chi phí cơ hội của tất cả số vốn đầu tư vào một doanh nghiệp hoặc dự án
Đó là ước tính lợi nhuận kinh tế thực sự, hoặc số tiền mà thu nhập vượt quá hoặc thấp hơn tỷ lệ tối thiểu yêu cầu của nhà đầu tư trở lại có thể nhận được bằng cách đầu tư vào các chứng khoán khác có thể so sánh rủi ro (Stewart, 1991 và 1994) Lehn và Makhija (1996) đã nghiên cứu EVA như các biện pháp và tín hiệu hiệu quả cho sự thay đổi chiến lược Họ thấy rằng cả hai biện pháp tương quan thuận với lợi nhuận chứng khoán với các chỉ tiêu hiệu quả tài chính truyền thống như lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận trên doanh thu (ROS) (Lehn and Makhija, 1996, pp 34 - 38)
Talib và San (1998) đã tuyên bố rằng trong nhiều năm, các nhà quản lý, nhà đầu
tư và nhà phân tích đã sử dụng các biện pháp thông thường như thu nhập, thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), tỷ lệ P / E hoặc lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu để thiết lập mục tiêu tài chính, cũng như trình bày và định giá Bây giờ một phương pháp khác
có sẵn để đo lường hiệu suất doanh nghiệp được gọi là giá trị kinh tế gia tăng (EVA) (Talib and San, 1998, pp 52 – 60)
Pfeiffer (2000) sử dụng phương pháp toán học EVA so với chiết khấu dòng tiền
để giải quyết các vấn đề của cơ quan nội bộ trong việc ra quyết định phân cấp Bên cạnh thảo luận lý thuyết, cần hiểu biết về hành vi số của EVA trong các điều kiện khác nhau và mối quan hệ số của EVA với các biện pháp kế toán như: Lợi tức đầu
tư (ROI), Lợi tức trên vốn (ROE) và các biện pháp sinh lời kinh tế như tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR) (Pfeiffer, 2000, pp 68 - 91)
Girotra và cộng sự (2001) nhấn mạnh rằng tầm quan trọng của EVA Họ so sánh EVA với lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận trên giá trị thuần (RONW), lợi nhuận trên vốn đã có (ROCE) và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
Họ cho rằng EVA không phải là một công cụ để tạo ra giá trị nhưng nó khuyến khích các nhà quản lý suy nghĩ như chủ sở hữu và trong quá trình này có thể thúc đẩy họ nỗ lực để đạt hiệu quả tốt hơn Nghiên cứu kết luận rằng EVA rất hữu ích
Trang 26bởi vì nó buộc các công ty phải quan tâm đến vốn làm việc và đặc biệt là vốn lưu động quá mức (Girotra et al., 2001, pp 7 -18)
Popa và cộng sự (2009) lập luận rằng EVA có thể là một công cụ quan trọng mà các chủ ngân hàng có thể sử dụng để đo lường và cải thiện hiệu quả tài chính của ngân hàng của họ Họ nhấn mạnh những ưu điểm của EVA bằng cách so sánh với các chỉ số hiệu quả tài chính khác Vì EVA coi trọng cổ đông của ngân hàng nên việc sử dụng EVA bằng cách quản lý ngân hàng có thể dẫn đến các quyết định khác nhau hơn nếu quản lý chỉ dựa vào các biện pháp khác Họ điều tra các hệ thống Ngân hàng Rumani để so sánh các lợi thế của EVA với các biện pháp khác của hoạt động ngân hàng như lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), thu nhập ròng và tỷ lệ hiệu quả, không xem xét chi phí vốn chủ sở hữu vốn được sử dụng (Popa et al., 2009)
Nghiên cứu của Piriya Muraleetharan & T.Kosalathevi (2014) sử dựng dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo hàng năm của các ngân hàng Srilanka trong giai đoạn 2006 - 2012 (7 năm) Kết quả cho thấy rằng có một mối quan hệ đáng kể giữa EVA và MVA (Piriya Muraleetharan & T.Kosalathevi, 2014, pp 92 – 97)
Nghiên cứu của Jewel Kumar Roy & Fahmida Emran (2016) sử dụng dữ liệu lịch sử trên các báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại Bangladesh trong khoảng thời gian 8 năm (2008 - 2015) Các chuyên gia quan sát thấy rằng giá trị kinh tế gia tăng được tạo ra khi một dự án của công ty mang lại lợi nhuận và nó ảnh hưởng tích cực đến PER Họ cũng nhận thấy rằng có những mối quan hệ nhân quả, tác động và độ lớn tương ứng của từng biến ảnh hưởng đến hiệu suất Các tác giả đề xuất rằng mỗi biến bao gồm, tài sản, thu nhập, vốn, thanh khoản và độ nhạy có thể được phân tích riêng biệt để có được sự hiểu biết về cách mỗi biến tương ứng thực
sự đóng góp vào hiệu suất (Jewel Kumar Roy & Fahmida Emran, 2016, pp 203 – 213)
2.2 2 Mô hình nghiên cứu giả thuyết đề xuất
Trên cơ sở phân tích đánh giá hệ thống các lý thuyết về giá trị kinh tế gia tăng, cũng như phân tích đánh giá các nghiên cứu trước đây Học viên đề nghị mô hình
Trang 27nghiên cứu giả thuyết mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng với hiệu quả tài chính ngân hàng thương mại:
Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
“Nguồn: Dữ liệu nghiên cứu của học viên (2018)”
H1d: Có mối quan hệ đồng biến giữa giá trị kinh tế gia tăng và tài sản lưu động với
nợ phải trả tại các ngân hàng thương mại
H2: Có một tác động của giá trị kinh tế gia tăng với hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại
H2a: Có một tác động của giá trị kinh tế gia tăng với lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tại các ngân hàng thương mại
H2b: Có tác động của giá trị kinh tế gia tăng với lợi nhuận trên tài sản tại các ngân hàng thương mại
H2c: Có một tác động của giá trị kinh tế gia tăng với lợi nhuận đầu tư tại các ngân hàng thương mại
Hiệu quả tài chính Giá trị kinh tế gia tăng
Khả năng thanh toán Khả năng sinh lời
Trang 28H2d: Tác động của giá trị kinh tế gia tăng với tài sản lưu động đến nợ phải trả tại các ngân hàng thương mại
Như vậy, cho đến nay, các nhà khoa học đã tiến hành những nghiên cứu thực nghiệm và cố gắng trả lời các câu hỏi khác nhau liên quan đến mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Các nghiên cứu trên là những công trình đã được công bố, chúng thuộc những đề tài cụ thể khác nhau ở khía cạnh này hay khía cạnh khác của loại chủ đề phân tích mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả tài chính tại đơn vị
Hiệu quả tài chính của một ngân hàng thương mại là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Tuy nhiên, thứ nhất, cho đến nay tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về chủ đề mối quan
hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại
và phạm vi nghiên cứu còn rộng Hơn nữa, tác giả nhận thấy, chưa có một nghiên cứu nào về chủ đề này được cụ thể đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam được đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán Thứ hai, các nghiên cứu trước đây, thường chỉ tập trung vào việc xác định giá trị kinh tế gia tăng (EVA) hoặc chỉ nghiên cứu về các chỉ tiêu hiệu quả tài chính mà chưa cho biết mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả tài chính
Giả thuyết mô hình nghiên cứu được tác giả xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết của các nghiên cứu đã thực hiện Đồng thời, có sự tham khảo ý kiến đóng góp của các chuyên gia, những nhà chuyên môn, quản lý ngân hàng và những học viên chuyên ngành tài chính Đây là những cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng nên
mô hình nghiên cứu Yêu cầu của mô hình nghiên cứu đề xuất là có tính liên kết giữa các khái niệm với thực tiễn nghiên cứu, có sự kế thừa kết quả nghiên cứu trước Bên cạnh đó, mô hình nghiên cứu cần đảm bảo những tính mới, những phát hiện mới từ quá trình nghiên cứu thực nghiệm và mang tính ứng dụng cao Kết quả
cụ thể hóa các lý thuyết nghiên cứu thành bảng tóm tắt giả thuyết và kỳ vọng của các biến, cụ thể như sau:
Trang 29Bảng 2.1: Giả thuyết và kỳ vọng các biến trong mô hình nghiên cứu
H1a Khi giá trị kinh tế gia tăng của các ngân hàng tăng tỷ
suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu cũng tăng lên (+)
H1b Khi giá trị kinh tế gia tăng của các ngân hàng tăng tỷ
suất sinh lợi của tài sản cũng tăng lên (+)
H1c Khi giá trị kinh tế gia tăng của các ngân hàng tăng tỷ
suất sinh lợi của vốn đầu tư cũng tăng lên (+)
H1d Khi giá trị kinh tế gia tăng của các ngân hàng tăng tỷ
H2a Có sự tác động giữa giá trị kinh tế gia tăng của các
ngân hàng lên lợi nhuận của vốn chủ sở hữu (+)
H2b Có sự tác động giữa giá trị kinh tế gia tăng của các
ngân hàng lên lợi nhuận của tài sản (+)
H2c Có sự tác động giữa giá trị kinh tế gia tăng của các
ngân hàng lên lợi nhuận của vốn đầu tư (+)
H2d Có sự tác động giữa giá trị kinh tế gia tăng của các
ngân hàng lên các khoản nợ phải trả (-)
“Nguồn: Dữ liệu nghiên cứu tồng hợp của học viên (2018)” Kết quả phân tích đánh giá được dựa trên hệ số mô hình hồi quy, hệ số tương quan và kiểm định mối liên hệ giữa các biến Đây là tiêu chuẩn để kiểm định mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện đang niêm yết trên thị trường chứng khoán
Trong nghiên cứu, giả thuyết các hệ số mô hình hồi quy, hệ số tương quan giữa biến EVA và các biến ROE, ROA, ROI mang giá trị dương (hay r và β > 0) Đối với
hệ số mô hình hồi quy, hệ số tương quan giữa EVA và các khoản nợ phải trả có giá trị âm ((hay r và β < 0) Kết quả kiểm định tham số có ý nghĩa thống kê khi các giá trị kiểm định P_Value (Sig ≤ 0,005 Có mối quan hệ đồng biến hoặc nghịch biến ở mức ý nghĩa 5%
Trang 30Tóm tắt chương 2
Chương 2 trình bày những khái niệm liên quan đến giá trị kinh tế gia tăng
(EVA), cấu trúc của EVA và cách đo lường EVA Bên cạnh đó, nội dung chương
cũng trình bày các chỉ tiêu hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại Dựa
trên cơ sở lý thuyết của các nghiên cứu trước đây, tác giả đề xuất mô hình nghiên
cứu sự tác động của giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả tài chính tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam hiện đang niêm yết trên thị trường chứng khoán
Chương 2 cũng đưa ra các giả thuyết của mô hình nghiên cứu, các kỳ vọng hệ
số mô hình hồi quy tuyến tính và hệ số tương quan Khi phân tích, giá trị và dấu của
các hệ số hồi quy, hệ số tương quan đặc biệt được quan tâm Đồng thời, một số giả
thuyết của mô hình hồi quy tuyến cũng được trình bày trong nghiên cứu
Trang 31CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chương 2 học viên đã trình bày cơ sở lý thuyết về giá trị kinh tế gia tăng, hiệu quả tài chính và mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng với hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại ở Việt Nam Cơ sở lý thuyết này làm nền tảng cho nghiên cứu trong chương này Chương 3, học viên sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong xây dựng và đánh giá cách thức tiến hành nghiên cứu Nội dung chính của chương bao gồm 2 phần: (1) Thiết kế nghiên cứu, trong đó trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng (2) Xây dựng thang đo, đo lường các khái niệm nghiên cứu
3 1 Thực hiện nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn chính:
Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: Kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính để xây dựng bảng điều tra khảo sát
Giai đoạn nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu thu thập và kiểm định mô hình
Mục tiêu
nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm & Phỏng
Viết báo cáo nghiên cứu
Kiểm định giả thuyết
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
“Nguồn: Dữ liệu nghiên cứu của học viên (2018)”
Trang 323.1.1 Nghiên cứu sơ bộ
Học viên thực hiện nghiên cứu sơ bộ thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia Học viên thực hiện thảo luận nhóm với 20 chuyên gia, các nhà quản lý ngân hàng, giảng viên giảng dạy, học viên chuyên ngành quản trị tài chính Các bước tiến hành thảo luận nhóm như sau:
- Giới thiệu tóm lược nội dung buổi thảo luận;
- Phát dàn bài thảo luận nhóm cho các thành viên tham dự;
- Học viên giải thích các nội dung thảo luận, lần lượt thảo luận từng nội dung;
- Trao đổi, thống nhất nội dung và ghi biên bản;
- Thu lại bản tổng hợp nội dung thảo luận nhóm và kết thúc buổi thảo luận
3.1.2 Nghiên cứu chính thức
Mục đích của nghiên cứu này là thu thập dữ liệu thứ cấp các số liệu về giá trị kinh tế tăng thêm và hiệu quả tài chính các ngân hàng thương mại ở Việt Nam Phương pháp thu thập thông tin sử dụng các bảng báo cáo tài chính, giá cả của cổ phiếu giao dịch, thu nhập trên một cổ phiếu…
Từ những thông tin, dữ liệu thu thập được, tiến hành phân tích kiểm định giá trị trung bình, xác định mối tương quan, hồi quy tuyến tính…Tất cả các thao tác này được tiến hành bằng phần mềm SPSS 16.0 Kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra cái nhìn tổng quát về mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả hoạt động tài chính
3.1.3 Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa EVA và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
3.1.3.1 Phương trình kinh tế xác lập mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại
Luận văn nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Để xem xét mối quan hệ này, học viên trình bày nghiên cứu theo hướng xem xét từng mối quan hệ giữa EVA và ROA, mối quan hệ giữa EVA và ROE, mối quan hệ giữa EVA và YOEA, mối quan
hệ giữa EVA và LDR Cụ thể, các phương trình nghiên cứu đề xuất như sau:
Trang 33Thứ nhất, học viên xem xét mối quan hệ giữa EVA và ROE Phương trình kinh
tế được xác lập:
ROE = Const + β1 x EVA + ε
Thứ hai, học viên xem xét mối quan hệ giữa EVA và ROA Phương trình kinh
tế được xác lập:
ROA = Const + β2 x EVA + ε
Thứ ba, học viên xem xét mối quan hệ giữa EVA và YOEA Phương trình kinh
tế được xác lập:
YOEA = Const + β3 x EVA + ε
Thứ tư, học viên xem xét mối quan hệ giữa EVA và LDR Phương trình kinh tế
được xác lập:
LDR = Const + β4 x EVA + ε Trong đó:
- ROA, ROE, YOEA, LDR là biến phụ thuộc và EVA là biến độc lập;
- Const: Hệ số chặn của mô hình;
- β1, β2, β3, β4: Hệ số mô hình hồi quy tuyến tính (hệ số góc);
- ε: Sai số của mô hình hồi quy
3.1.3.2 Định nghĩa các biến trong mô hình hồi quy tuyến tính
Giá trị kinh tế gia tăng (EVA) trong ngân hàng thương mại là phần lợi nhuận của ngân hàng thu được sau khi đã loại trừ đi các chi phí sử dụng vốn và lãi vay So với các doanh nghiệp kinh doanh khác, các ngân hàng thương mại thường sử dụng rất nhiều nguồn vốn để kinh doanh Trong đó, nguồn vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng, vốn chủ sở hữu, vốn vay tại ngân hàng trung ương và các ngân hàng thương mại khác là những nguồn vốn quan trọng nhất Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại cũng chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước và Ngân hàng Trung ương nên bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận và giá trị kinh tế gia tăng của ngân hàng
Trang 34Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) của các ngân hàng thương mại là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng thương mại ROA được tính bằng lấy Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
Tài sản có của ngân hàng là toàn bộ tài sản có giá trị mà ngân hàng hiện có quyền sở hữu hoặc có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đọat một cách hợp pháp Là tài sản được hình thành trong quá trình sử dụng nguồn vốn Về cơ bản các tài sản có của ngân hàng thương mại đều có khả năng tạo ra lợi nhuận Tuy nhiên, tỷ suất sinh lợi của các tài sản là khác nhau Các nhà quản trị ngân hàng thường xây dựng các danh mục tài sản có để tối đa hóa lợi nhuận, phân tán rủi ro và đảm bảo khả năng thanh toán trong ngắn hạn và dài hạn Hoạt động quản trị này chịu ảnh hưởng nhiều của các quy định pháp luật, mối quan hệ hỗ trợ giữa khách hàng và ngân hàng, cũng như các mục tiêu của cổ đông
Tỷ suất sinh lợi của vốn cổ phần hay vốn chủ sở hữu (ROE) của các ngân hàng thương mại là tỷ số cho biết số lợi nhuận thu được cho các chủ sở hữu của ngân hàng Tỷ số ROE được tính toán bằng cách lấy Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu Chỉ số ROE cho thấy mức độ hiệu quả về việc sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng, hay nói cách khác một đồng vốn của ngân hàng bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Về mặt lý thuyết, chỉ số ROE ở mức cao cho thấy khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả của ngân hàng Chỉ số ROE được các nhà đầu tư phân tích
sử dụng để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường từ đó đưa ra quyết định đầu tư Thông thường, cổ phiếu có chỉ số ROE cao thường được các nhà đầu tư
ưa chuộng hơn và những cổ phiếu có ROE cao thì giá của cổ phiếu đó cũng cao hơn
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại có thể được hiểu là nguồn tiền thuộc
sở hữu hợp pháp của chủ ngân hàng trong một thời gian dài, chủ yếu bao gồm các khoản vốn ngân hàng được cấp, hoặc được đóng góp bởi những người chủ ngân hàng khi mới thành lập, cộng với những khoản được trích lập, giữ lại từ lợi nhuận hoạt động Về cơ bản, cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại không phải hoàn trả, chủ ngân hàng có thể tăng, giảm
Trang 35(với sự đồng ý của cơ quan chức năng), thay đổi cơ cấu của vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại, hoặc quyết định các chính sách phân phối lợi nhuận vốn dĩ
có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn này Song, là một định chế tài chính đặc biệt, vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại mang một số điểm riêng có như về thành phần của vốn, vai trò của vốn, v.v… Với chức năng là trung gian tín dụng, NHTM chỉ lấy vốn chủ sở hữu làm vốn điều lệ ban đầu hay vốn pháp định theo quy định của Bộ Tài chính; Còn lại, họ không ngừng huy động tiền của các chủ thể khác trong xã hội và nền kinh tế để tài trợ cho các hoạt động của mình Thông thường tại các ngân hàng thương mại, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ rất nhỏ chỉ từ 5 – 15% tổng nguồn vốn tại các ngân hàng Chính vì vậy tỷ số ROE có giá trị lớn hơn nhiều so với tỷ số ROA
Tỷ suất sinh lợi của tài sản có chia lãi (YOEA) trong ngân hàng thương mại là
tỷ số cho biết khối lượng thu nhập thu được tạo ra do các tài sản có sinh lãi bình quân đem lại Tài sản có sinh lãi là nguồn tạo thu nhập chính của hầu hết các ngân hàng thương mại
Công thức tính: Tỷ suất sinh lợi của Tài sản có sinh lãi (YOEA) = Thu nhập lãi
và các khoản thu nhập tương tự/Tài sản có sinh lãi bình quân
Trong đó: Tài sản có sinh lãi = Tiền gửi tại NHNN + Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác + Chứng khoán đầu tư + Cho vay khách hàng
Vì phụ thuộc nhất định vào mức lãi suất chung, YOEA có thể biến động mạnh qua từng giai đoạn YOEA ở mức quá cao so với các ngân hàng khác có thể cho thấy mức độ sinh lời từ tài sản có, nhưng cũng đồng nghĩa thể hiện mức độ rủi ro cao của danh mục tài sản có sinh lãi, đặc biệt là các khoản vay Trong khi đó, YOEA thấp có thể hàm ý rằng ngân hàng đang sở hữu một danh mục Tài sản có ít hiệu quả, khả năng đem lại lợi nhuận thấp
Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng thương mại là
tỷ lệ giữa tổng dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi tại ngân hàng Tỷ lệ LDR cho biết
tỷ lệ số tiền gửi của khách hàng được sử dụng cho mục đích cho vay tại các ngân hàng thương mại Công thức tính LDR được xác định như sau:
Trang 36LDR = (L/D) x 100%
Trong đó:
- LDR: Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi;
- L: Tổng dư nợ cho vay;
- D: Tổng tiền gửi
Tỷ lệ LDR càng cao thì khả năng sinh lời của ngân hàng càng lớn, nhưng đánh đổi là rủi ro thanh khoản cũng cao hơn Để đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng thương mại, ngân hàng nhà nước thường quy định tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng mức tiền gửi ở mức hợp lý
3.1.4 Phương pháp nghiên cứu
3.1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Sử dụng các dữ liệu thứ cấp của 15 ngân hàng đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2017 Trong quá trình thu thập dữ liệu không có sự phân biệt về quy mô, loại hình và nơi đăng ký giao dịch
Bảng 3.1: Danh sách ngân hàng đang niêm yết trên thị trường chứng khoán
Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Quân đội
Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Bưu điện Liên
Việt
Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Quốc tế Việt Nam
Cổ phần Quân đội
“Nguồn: Sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam (2017)”
Trang 37Trong quá trình thu thập có 01 ngân hàng chưa niêm yết đủ 10 năm trong giai đoạn 2008 – 2017 nên khi phân tích học viên có xét đến tính bình quân của những giai đoạn có đăng ký niêm yết
Luận văn cũng sử dụng một số dữ liệu phân tích của các tổ chức, cá nhân kiểm toán độc lập đối với các ngân hàng thương mại thương mại đang đăng ký niêm yết trên thị trường chứng khoán Các số liệu thu thập đảm bảo tính chính xác, khách quan và đúng các quy định của kiểm toán
3.1.4.2 Dữ liệu phân tích
Các số liệu sau khi thu thập được thay đổi nhằm xác định các chỉ tiêu tăng trưởng tài chính Chỉ tiêu tăng trưởng tài chính được tính dựa trên cơ sở so sánh giữa các quý cùng thời kỳ Đơn vị tính được xác định là chỉ tiêu % của các dữ liệu nghiên cứu trong mô hình Cụ thể các dữ liệu được tính toán cụ thể như sau:
Thứ nhất, chỉ tiêu giá trị kinh tế gia tăng (EVA) của các ngân hàng thương mại từng giai đoạn được tính bằng cách: EVAi = (EVAi/ EVAi-1) – 1 (100%)
Thứ hai, chỉ tiêu lợi nhuận thuần sau thuế (NOPAT) là thước đo lợi nhuận không bao gồm chi phí và lợi ích về thuế của tài trợ nợ Nói cách khác, NOPAT là thu nhập trước lãi và thuế (EBIT) được điều chỉnh cho tác động của thuế Dữ liệu NOPAT sử dụng trong nghiên cứu là tăng trưởng lợi nhuận thuần sau thuế của từng giai đoạn được tính bằng cách: NOPATi = (NOPATi/ NOPATi-1) – 1 (100%)
Thứ ba, chỉ tiêu tổng vốn đầu tư (TC) từng giai đoạn được tính toán dựa trên mức độ chênh lệch của số liệu của từng giai đoạn so với số liệu kỳ trước đó hoặc cũng có thể được tính toán thông qua hệ số ROI: TCi = (TCi/ TCi-1) – 1 (100%) Thứ tư, chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) được thu thập theo số liệu báo cáo tại các ngân hàng thương mại từng thời kỳ
Các dữ liệu tài chính còn lại như ROA, ROE, YOEA, LDR được thu thập trực tiếp thông qua các báo cáo tăng trưởng tài chính tại các ngân hàng thương mại Về
cơ bản những số liệu công bố đã được tính toán khi so sánh trực tiếp với số liệu cùng thời kỳ
Trang 383.1.4.3 Mã hóa các biến
Sau khi tiến hành thảo luận nhóm, xác định mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng với hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam Trước khi tiến hành quá trình phân tích dữ liệu, học viên tiến hành mã hóa các biến nghiên cứu Cụ thể như sau:
- Mã biến: EVA_Giá trị kinh tế gia tăng tại các ngân hàng thương mại
- Mã biến: ROE_Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu
- Mã biến: ROA_Tỷ suất sinh lợi của tài sản
- Mã biến: TC_Tổng vốn đầu tư
- Mã biến: NOPAT_Lợi nhuận thuần sau thuế
- Mã biến: WACC_Chi phí sử dụng vốn bình quân
- Mã biến: YOEA_Tỷ suất sinh lợi của tài sản có phát sinh lãi
- Mã biến: LDR_Dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động
3.1.4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu
Dữ liệu thu thập được sàng lọc và tính toán để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của luận văn Sau đó, học viên mã hóa các biến và dữ liệu trong công cụ xử lý dữ liệu SPSS 16.0 Kết thúc quá trình sàng lọc, tính toán và mã hóa biến, học viên phân tích các đại lượng thống kê mô tả của các biến có trong giả thuyết, mô hình nghiên cứu Thống kê mô tả sẽ cho biết các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên, mốt và trung vị Đây là những chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng vì bất kỳ ngân hàng nào có những chỉ tiêu tài chính thấp hơn so với mức bình quân của thị trường sẽ có những lợi thế nhất định trong hoạt động kinh doanh và quản lý Sự hình thành và phát triển của các ngân hàng đáp ứng những nhu cầu của nền kinh tế Nhưng bản thân chúng cũng chịu sự chi phối của các điều kiện kinh tế và sự cạnh tranh trên thị trường
3.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Hệ số tương quan (Pearson) là đại lượng biểu thị mối quan hệ giữa 2 biến định lượng Mối quan hệ tác động qua lại giữa 2 biến được dựa trên cơ sở hệ số tương quan của nó phải khác 0 Tuy nhiên, khi phân tích hệ số tương quan các nhà nghiên
Trang 39cứu thường quan tâm đến giá trị và dấu của hệ số tương quan Nếu hệ số tương quan
r > 0 thì 2 biến có mối quan hệ đồng biến; r < 0 thì 2 biến có quan hệ tuyến tính nghịch biến Giá trị trị tuyệt đối của hệ số tương quan (r) tiến dần đến 1 thì 2 biến
có mối quan hệ tuyến tính tương đối chặt chẽ Còn giá trị trị tuyệt đối của hệ số tương quan (r) tiến dần đến 0 thì 2 biến gần như không có mối quan hệ tuyến tính Trong nghiên cứu học viên kiểm tra hệ số tương quan của biến giá trị kinh tế gia tăng (EVA) đối với các biến hiệu quả tài chính tại ngân hàng thương mại như ROE, ROA, YOEA, LDR để xác định mối quan hệ giữa các biến và xác định mức
độ tác động giữa các biến trong mô hình nghiên cứu
Tiếp đến học viên tiến hành phân tích hồi quy bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinal Least Square - OLS) trong đó biến độc lập là biến giá trị kinh tế gia tăng đối với các biến phụ thuộc ROE, ROA, YOEA, LDR Phương pháp lựa chọn biến Enter được tiến hành Hệ số xác định mô hình r2 hiệu chỉnh được sử dụng
để xác định sự phù hợp của mô hình, kiểm định F dùng để kiểm tra khả năng mở rộng của mô hình, kiểm định t để bác bỏ giả thuyết các hệ số hồi quy có tổng thể bằng 0 Từ việc phân tích hồi quy, tác giả xác định được hệ số của mô hình hồi quy tuyến tính Đây là cơ sở để thực hiện các ước lượng và dự báo đối với các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Sau khi tiến hành hồi quy tuyến tính, nhằm đảm bảo độ tin cậy của mô hình hồi quy là phù hợp, một loạt các dò tìm sự vi phạm giả thuyết mô hình hồi quy tuyến tính sẽ được thực hiện
Tóm tắt chương 3
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu, các bước thực hiện nghiên cứu và việc mã hóa dữ liệu Từ thực tế tổng quan hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam, học viên đề xuất cách thức thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu nhằm đảm bảo mục tiêu nghiên cứu của luận văn đã đề cập
Trang 40CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong chương 3 học viên đã trình bày quy trình nghiên cứu, cách thức thu thập
và xử lý số liệu Nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu nghiên cứu của luận văn, học viên trình bày kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng (EVA) đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam dựa trên các đại lượng thống kê mô tả mẫu nghiên
cứu, kiểm định sự phù hợp của mô hình, phân tích tương quan, phân tích hồi quy 4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu
Dữ liệu bảng thu thập của 15 ngân hàng trong giai đoạn 2008 – 2017 được trình bày theo các chỉ tiêu thống kê quan trọng như giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất Kết quả phân tích cụ thể như sau:
Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả các biến phân tích trong mô hình
N Minimum Maximum Mean Std Deviation Gia tri kinh te gia tang 147 -3.06 17.70 5.3027 4.85005
Ty suat sinh loi cua von 147 -5.99 31.53 8.8527 7.44809
Ty suat sinh loi cua tai san 147 01 11.90 1.0312 1.23786 Tong von dau tu 147 -.74 4.14 4411 67593 Loi nhuan thuan sau thue 147 -2.34 26.40 8.8136 7.43043 Chi phi su dung von binh quan 147 3.12 21.50 8.8276 4.10688
Ty suat sinh loi cua tai san co phat sinh lai 147 5.40 75.94 24.0731 24.13233
Du no cho vay tren tong von huy dong 147 39.12 86.68 63.2633 10.36240 Valid N (listwise) 147
“Nguồn: Dữ liệu nghiên cứu của học viên (2018)” Theo số liệu phân tích các giá trị trung bình của 15 ngân hàng trong giai đoạn
2008 – 2017 đều lớn 0 Điều này hàm ý rằng, hoạt động của các ngân hàng thương mại đều có kết quả hoạt động kinh doanh tốt Tuy nhiên do đặc thù của ngành ngân hàng thương mại chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện kinh tế xã hội nên trong giai đoạn vừa qua có những thời điểm hoạt động chưa thật sự tốt Một số giai đoạn kết