1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp thu hút vốn cho đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đồng tháp

108 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một khi, HTKT CCN được đầu tư đúng mức thì việc thu hút các dự án đầu tư vào CCN sẽ gia tăng, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp nói chung, CCN nói riêng tạo nguồn thu NSNN, giải q

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG BÌA

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN VÀ CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

GIỚI THIỆU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

3 Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Ðối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu 4

4.1 Phương pháp nghiên cứu 4

4.2 Dữ liệu nghiên cứu 4

4.3 Quy trình nghiên cứu 6

4.4 Mô hình nghiên cứu 7

5 Kỳ vọng kết quả thực hiện đề tài 7

6 Kết cấu đề tài 8

Tóm tắt giới thiệu 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ VỐN CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CCN 9

1.1 Tổng quan về Cụm công nghiệp 9

1.1.1 Khái niệm Cụm công nghiệp 9

1.1.2 Đặc điểm Cụm công nghiệp 12

1.1.3 Vai trò của CCN 12

Trang 4

1.2 Tổng quan về vốn đầu tư và thu hút các nguồn vốn đầu tư 14

1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư 14

1.2.2 Các nguồn vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư 14

1.2.2.1 Vốn Ngân sách nhà nước 15

1.2.2.2 Vốn Tín dụng ngân hàng 15

1.2.2.4 Thị trường tài chính 18

1.2.2.5 Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp 19

1.2.2.6 Vốn trong khu vực dân cư 19

1.2.2.7 Vốn đầu tư nướcngoài 19

1.2.2.7.1 Viện trợ phát triển chính thức (ODA) 19

1.2.2.7.2 Vốn đầu tư trực tiếp (FDI) 21

1.2.2.7.3 Vốn đầu tư gián tiếp (FPI) 23

1.2.2.7.4 Tài trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO) 24

1.3 Các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN tại Đồng Tháp 24

1.3.1 Nghiên cứu trong nước 24

1.3.2 Nghiên cứu nước ngoài 25

1.4 Kinh nghiệm các địa phương về đầu tư phát triển CCN 26

1.4.1 Thành phố Hồ Chí Minh 26

1.4.2 Ðồng Nai 27

1.4.3 Bình Dương 28

1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Đồng Tháp 29

Tóm tắt chương 1 30

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG THÁP 31

2.1 Ðặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội tác động đến khả năng thu hút đầu tư vào tỉnh Đồng Tháp 31

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31

2.1.1.1 Diện tích tự nhiên 31

Trang 5

2.1.1.2 Vị trí địa lý 31

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Tháp 32

2.1.2.1 Nguồn lao động 32

2.1.2.2 Tổng sản phẩm GRDP bình quân đầu người 33

2.1.2.3 Cải thiện môi trường đầu tư và phát triển doanh nghiệp 33

2.2 Khái quát về CCN tỉnh Đồng Tháp 34

2.2.1 Quy hoạch CCN 34

2.2.2 Thực trạng đầu tư CCN tỉnh Đồng Tháp 35

2.2.2.1 Những mặt làm được 35

2.2.2.2 Những mặt hạn chế 35

2.3 Thực trạng thu hút vốn đầu tư HTKT CCN tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018 37

2.4 Phân tích thực trạng các công cụ thu hút vốn đầu tư vào xây dựng HTKT CCN tại Đồng Tháp 43

2.4.1 Kế hoạch, quy hoạch 43

2.4.2 Công cụ hành chính 43

2.4.3 Công cụ chính sách 44

2.4.4 Hoạt động xúc tiến đầu tư 46

2.5 Phân tích các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư HTKT CCN tại tỉnh Đồng Tháp 46

2.5.1 Tiềm năng phát triển của địa phương 46

2.5.2 Vị trí, địa điểm kêu gọi đầu tư 47

2.5.3 Hạ tầng giao thông địa phương 48

2.5.4 Hoạt động xúc tiến đầu tư 49

2.5.5 Lực lượng lao động 50

2.5.6 Chất lượng dịch vụ hành chính 50

2.5.7 Giá thuê đất 51

2.5.8 Khoa học công nghệ 52

2.5.9 Chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư 53

Trang 6

Tóm tắt chương 2 55

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỤM CÔNG NGHIỆP TẠI ĐỒNG THÁP 56

3.1 Mục tiêu, định hướng và quan điểm phát triển CCN tại tỉnh Đồng Tháp 56

3.1.1 Mục tiêu phát triển CCN 56

3.1.2 Quan điểm phát triển CCN 56

3.1.3 Định hướng phát triển CCN 56

3.2 Các giải pháp về Cụm công nghiệp tỉnh Đồng Tháp 57

3.2.1 Giải pháp tổ chức quản lý, phát triển CCN 57

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch 58

3.2.2.1 Quy hoạch phát triển CCN đồng bộ, hiện đại và bảo vệ môi trường 58

3.2.2.2 Quy hoạch phát triển HTKT CCN phù hợp với quy hoạch ngành nghề đầu tư vào CCN 59

3.3 Giải pháp về thu hút vốn đầu tư vào xây dựng HTKT CCN tại tỉnh Đồng Tháp 60

3.4 Các giải pháp khác 62

3.4.1 Thực hiện chính sách hỗ trợ tạo động lực cho đầu tư xây dựng HTKT CCN 62

3.4.2 Giải pháp thu hút và phát triển nguồn nhân lực 63

3.4.3 Giải pháp khoa học công nghệ 64

3.4.4 Nhóm giải pháp hỗ trợ thúc đẩy phát triển CCN tại tỉnh Đồng Tháp 65

3.4.4.1 Thúc đẩy sự phát triển các doanh nghiệp hiện có tại địa phương 65

3.4.4.2 Tăng cường hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư 66

3.4.4.3 Giải pháp về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu và các giải pháp đảm bảo vật tư nguyên liệu phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biến 66

3.4.4.4 Giải pháp về thị trường và liên kết sản xuất kinh doanh 67

Tóm tắt chương 3 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN VÀ CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp là sản phẩm của quá trình học tập và trải nghiệm thực tế từ công việc của bản thân trong suốt thời gian theo học chương trình đào tạo sau đại học lớp Thạc sĩ Kinh tế chuyên ngành Tài chính công Khóa 27 mở tại Đồng Tháp của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

Cùng sự cố gắng nổ lực của bản thân và sự ủng hộ, sự nhiệt tình giúp đỡ, với tinh thần trách nhiệm cao của các quý Thầy, Cô đã giảng dạy, đặc biệt là GS.TS Dương Thị Bình Minh – Giảng viên hướng dẫn tôi làm luận văn và các bạn tại cơ quan, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn như ngày hôm nay

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, trích dẫn trong luận văn bảo đảm độ tin cậy, chính xác, trung thực và được trích dẫn đầy

đủ theo quy định Tôi xin cam đoan Luận văn “Giải pháp thu hút vốn cho đầu tư

xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN tại tỉnh Đồng Tháp” là công trình do tôi nghiên

cứu thực hiện Các số liệu, trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác

Cuối lời, tôi xin gửi đến GS.TS Dương Thị Bình Minh cùng tất cả quý Thầy, Cô

và các bạn tại cơ quan, ban, ngành tỉnh Đồng Tháp lời biết ơn chân thành và sâu sắc nhất Xin cảm ơn Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp đã tạo điều kiện về cơ

sở vật chất để Lớp học hoàn thành chương trình theo quy định

TÁC GIẢ

Huỳnh Việt Cường

Trang 8

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

(Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

FPI Đầu tư gián tiếp nước ngoài (Foreign Portfolio Investment)

GO Giá trị sản xuất

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

GRDP Tổng sản phẩm bình quân đầu người (Gross Regional Domestic

Product)

HTKT Hạ tầng kỹ thuật

ICOR Hệ số đầu tư tăng trưởng (Incremental Capital - Output Ratio)

KCN Khu công nghiệp

KT-XH Kinh tế, xã hội

NSNN Ngân sách nhà nước

NSTW Ngân sách trung ương

NSĐP Ngân sách địa phương

NHNN Ngân hàng nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTW Ngân hàng trung ương

ODA Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)

Trang 9

PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

PAR Index Chỉ số cải cách hành chính

PAPI Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh

QL Quốc lộ

SIPAS Chỉ số hài lòng về dịch vụ hành chính công (Satisfaction Index of

Public Administration Services)

TTTC Thị trường tài chính

TPP Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific

Partnership Agreement)

TW Trung ương

UBND Ủy ban nhân dân

VA Giá trị tăng thêm

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới(World Trade Organization)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Thống kê mẫu khảo sát 5

Bảng 2.1.2.2: Tốc độ tăng trưởng GRDP tỉnh Đồng tháp giai đoạn 2014-2018 33

Bảng 2.2.1: Tiêu chí xác định thu hút vốn đầu tư vào CCN 35

Bảng 2.3.1: Vốn NSNN đầu tư HTKT CCN tỉnh Đồng Tháp giai đọan 2014 – 2018 37

Bảng 2.3.2: Vốn của doanh nghiệp đầu tư HTKT CCN tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018 39

Bảng 2.3.3: Thực trạng thu hút vốn ODA tại tỉnh Đồng Tháp 40

Bảng 2.3.4: Thực trạng phân bổ vốn ODA tỉnh Đồng Tháp 40

Bảng 2.3.5: Doanh nghiệp FDI đầu tư dự án trong CCN tỉnh Đồng Tháp 42

Bảng 2.4.3: Một số chính sách hỗ trợ đầu tư vào CCN tỉnh Đồng Tháp 44

Bảng 2.5.1: Đánh giá của DN đối với tiềm năng phát triểncủa tỉnh Đồng Tháp 47 Bảng 2.5.2: Đánh giá của DN đối với vị trí, địa điểm quy hoạch CCN của tỉnh Đồng Tháp 48

Bảng 2.5.3: Đánh giá của DN đối với hạ tầng giao thôngtỉnh Đồng Tháp 48

Bảng 2.5.4: Đánh giá của DN đối với hoạt động xúc tiến đầu tư tỉnh Đồng Tháp 49

Bảng 2.5.5: Đánh giá của DN đối với lực lượng lao động của tỉnh Đồng Tháp 50

Bảng 2.5.6: Đánh giá của DN đối với chất lượng dịch vụ hành chính của tỉnh Đồng Tháp 51

Bảng 2.5.7: Đánh giá của DN đối với giá thuê đấtcủa tỉnh Đồng Tháp 52

Bảng 2.5.8: Đánh giá của DN đối với khoa học công nghệcủa tỉnh Đồng Tháp 52 Bảng 2.5.9: Đánh giá của DN đối với chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư của tỉnh Đồng Tháp 53

Bảng 2.5.10: Mức độ hài lòng của Doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp 54

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Quy trình nhiên cứu 6 Hình 2: Mô hình nghiên cứu 7 Hình 2.1: Bản đồ vị trí địa lý Đồng Tháp 31

Trang 12

TÓM TẮT

Đầu tƣ hạ tầng kỹ thuật CCN là tiền đề thực hiện tốt quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Tuy nhiên, Đồng Tháp hiện đang gặp khó khăn trong việc thu hút vốn vào đầu tƣ xây dựng HTKT CCN, với 14/30 CCN thành lập theo quy hoạch hầu hết sử dụng nguồn vốn NSĐP để đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN, chƣa thu hút đƣợc các nguồn vốn ngoài NSNN Vì vậy, Tác giả nghiên cứu

“Giải pháp thu hút vốn cho đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” nhằm đánh giá thực trạng sử dụng vốn đầu tƣ, các công cụ vốn và các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tƣ xây dựng HTKT CCN tại tỉnh Đồng Tháp Qua đó, khuyến nghị các giải pháp thu hút vốn đầu tƣ xây dựng

hạ tầng kỹ thuật CCN tỉnh Đồng Tháp trong thời gian tới Kết quả nghiên cứu giúp nâng cao năng lực quản lý, quy hoạch và phát triển CCN ngày càng tốt hơn

Từ khóa: Cụm công nghiệp (CCN), hạ tầng kỹ thuật, vốn đầu tƣ

ABSTRACT

Investing in technical infrastructure of IC is the premise for good implementation

of IC development plan in Dong Thap province However, Dong Thap is currently facing difficulties in attracting capital to invest in the construction of ICs, with 14/30 ICs established under the plan of almost using local state budget to invest in construction of ICs technical infrastructure, has not attracted capital from non-state budget Therefore, the author studies "Solutions to attract capital for investment in building technical infrastructure of industrial complexes in Dong Thap province" to assess the current situation of using investment capital, capital tools and individuals factors affecting the attraction of investment in construction of ICs in Dong Thap Thereby, recommending solutions to attract investment capital to build technical infrastructure in Dong Thap province in the coming time The research results help improve the capacity of IC management, planning and development

Key words: Industrial clusters, technical infrastructure, investment capital

Trang 13

GIỚI THIỆU

1 Lý do chọn đề tài

Đồng Tháp là một tỉnh nông nghiệp thuộc khu vực ĐBSCL, vốn từng được ví von là “vùng đất khuất nẻo”, khó khăn về điều kiện tự nhiên và hạ tầng Thế nhưng, với sự nỗ lực của chính quyền địa phương, từng bước cải thiện môi trường đầu tư, thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp tham gia đầu tư vào tỉnh

và từ năm 2008 đến nay, Đồng Tháp vẫn luôn xếp hạng cao về PCI, đứng thứ ba cả nước về tổng sản lượng lúa với trên 3 triệu tấn/năm, đứng đầu cả nước về sản lượng

cá tra xuất khẩu và được đánh giá là một trong những địa phương có chất lượng điều hành cao nhất nước Kết quả đạt được là do sự nỗ lực của Ðảng bộ, chính quyền, cộng đồng Doanh nghiệp và nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã góp phần làm cho chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của địa phương phát_triển ổn_định “

Với thành tựu đạt được, Đại hội X Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp, nhiệm kỳ 2015-

2020 đặt mục tiêu, phương_hướng phát-triển KT-XH đến năm-2020, trong đó công nghiệp giữ vai trò rất quan trọng góp phần tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, tăng số thu cho NSNN, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, việc phát triển công nghiệp trong đó việc xây dựng, phát triển các KCN, CCN theo hướng tập trung là nhiệm vụ then chốt, bước đột phá đưa lĩnh vực công nghiệp làm chủ đạo trong phát triển kinh tế UBND tỉnh Đồng Tháp (2016), ban hành Quyết định số 1317/QĐ-UBND.HC ngày 11/11/2016 Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 toàn tỉnh có 07 KCN với tổng diện tích 1.266 ha và 30 CCN với tổng diện tích là 1.290 ha Tuy nhiên, theo báo cáo số 351/BC-SCT ngày 13/3/2019 Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp, tính đến nay Đồng Tháp chỉ thành lập được 3 KCN và 14 CCN (tổng diện tích 523 ha), một con số khá khiêm tốn; còn lại 16 CCN (tổng diện tích 638 ha) đã lập quy hoạch định hướng nhưng chưa quyết định thành lập, vì không có nhà đầu tư Qua đó cho thấy, việc đầu tư xây dựng, phát triển CCN tại Đồng Tháp còn nhiều tồn tại và hạn chế đặc biệt là khâu đầu tư xây dựng HTKT cho CCN, HTKT là tiền đề cho phát triển CCN, nguyên nhân chủ yếu là thiếu vốn Ngân sách địa phương có hạn, không đáp

Trang 14

ứng được nhu cầu vốn cho đầu tư HTKT CCN Do đó, để phát triển CCN, Đồng Tháp cần phải có những giải pháp chính sách để thu hút các nguồn vốn khác (vốn ODA,Vốn FDI, vốn doanh nghiệp trong nước,…) ngoài vốn NSNN vào đầu tư HTKT các CCN tại Đồng Tháp Một khi, HTKT CCN được đầu tư đúng mức thì việc thu hút các dự án đầu tư vào CCN sẽ gia tăng, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp nói chung, CCN nói riêng tạo nguồn thu NSNN, giải quyết việc làm cho nhân dân địa phương.”

Thời gian qua, có rất nhiều nghiên cứu về phát triển công nghiệp địa phương như: Nguyễn Nam Chương (2011): “Một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, CCN tỉnh Tiền Giang đến năm 2020”; Trịnh Minh Hiếu (2010):

“Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tây Ninh”; Phạm Nguyễn Ngọc Anh (2018): “Tác động của các khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương”, Trần Dzũng Phong (2018): “Cảm nhận của người dân về tác động của nguồn vốn viên trợ phát triển chính thức (ODA) đối với phúc lợi của người dân tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2007 – 2017”,… Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về giải pháp thu hút đầu tư vào đầu tư kinh doanh CCN địa phương nói chung và hạ tầng CCN nói riêng bởi quy định, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư CCN địa phương hiện vẫn còn nhiều vướng mắc: tiêu chí về lựa chọn chủ đầu tư kinh doanh HTKT CCN chưa rõ ràng; nhu cầu vốn lớn, nhưng thời gian hoàn vốn chậm; Quyền hạn của nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng CCN đối với thu hút các dự án đầu tư thứ cấp còn hạn chế nên chưa thể hấp dẫn nhà đầu tư đăng

ký đầu tư kinh doanh HTKT CCN,

Từ thực tiễn trên, bản thân nhận thấy cần phải phân tích, đánh giá thực trạng việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các CCN tại Đồng Tháp để kiểm chứng nhận định của mình, qua đó đề xuất các giải pháp thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật vào các CCN, tạo tiền đề xúc tiến, mời gọi nhà đầu tư, DN đầu tư sản xuất, kinh doanh tăng tỷ lệ lắp đầy đất công nghiệp tại các CCN trong thời

gian tới, do vậy tôi chọn đề tài “Giải pháp thu hút vốn cho đầu tư xây dựng HTKT

CCN trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” để làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

Trang 15

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

a) Mục tiêu tổng quát

Đề tài nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư HTKT CCN tỉnh Đồng Tháp Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp và khuyến nghị các chính sách tăng cường thu hút vốn đầu tư xây dựng HTKT CCN trong thời gian tới

b) Mục tiêu cụ thể

- Vận dụng lý luận về vốn đầu tư, thu hút các nguồn vốn đầu tư,“vai trò của nguồn vốn đầu tư và khung pháp lý về chính sách cho phát triển CCN tỉnh Đồng Tháp để hình thành khung lý thuyết cho đề tài

- Thống kê, mô tả thực trạng sử dụng vốn đầu tư, các công cụ thu hút vốn và các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư xây dựng HTKT CCN tỉnh Đồng Tháp

- Khuyến nghị các giải pháp thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN tỉnh Đồng Tháp.”

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Tăng cường nguồn vốn đầu tư liệu có“đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng kỹ thuật các CCN tỉnh Đồng Tháp?

- Các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN tỉnh Đồng Tháp là gì?

- Cần những giải pháp nào để thúc đẩy việc thu hút vốn đầu tư vào xây dựng HTKT các CCN tỉnh Đồng Tháp?”

3 Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Ðối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đề tài là vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho các CCN tại tỉnh Đồng Tháp, mô hình quản lý và các chính sách để thu hút vốn đầu tư vào CCN

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài thực hiện tại tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn 2014-2018 về tình hình thu hút vốn đầu tư vào xây dựng hạ tầng kỹ thuật phát triển

Trang 16

CCN, các giải pháp hoặc khuyến nghị chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư thu hút các nguồn vốn tham gia đầu tư hạ tầng và đầu tư sản xuất, kinh doanh phát triển CCN tại Đồng Tháp

4 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thống kê mô tả và phân tích

dữ liệu thu thập để phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng nguồn vốn và các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư xây dựng HTKT CCN tại Đồng Tháp

Áp dụng thống kê mô tả để phân tích, đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng các nguồn vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 – 2018 Đồng thời, đánh giá kết quả hoạt động các CCN để thấy rõ những mặt được và hạn chế trong đầu tư, phát triển CCN tại tỉnh Đồng Tháp

Áp dụng thống kê mô tả dữ liệu thu thập qua khảo sát để phân tích, đánh giá tác động của các nhân tố như hạ tầng giao thông, vị trí địa điểm, nguồn lao động, các chính sách hỗ trợ và tiềm năng, thế mạnh của địa phương,… đến thu hút vốn đầu tư

hạ tầng kỹ thuật CCN tại tỉnh Đồng Tháp Từ đó, nhìn nhận thực chất mặt được và hạn chế, tồn tại trong phát triển CCN thời gian qua

Tác giả sử dụng“kỹ thuật diễn dịch, dự báo trực quan tổng hợp từ kết quả phân tích, để xây dựng các giải pháp thu hút vốn, giải pháp quản lý cho đầu tư HTKT các CCN tại tỉnh Đồng Tháp.”

4.2 Dữ liệu nghiên cứu

4.2.1 Dữ liệu thứ cấp

Thu thập thông tin, số liệu được công bố: kết quả các nghiên cứu liên quan đến

đề tài; báo cáo, thống kê về sử dụng các nguồn vốn tại tỉnh Đồng Tháp giai đoạn

2014 – 2018; tình hình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2014 – 2018 và quy hoạch, định hướng phát triển tỉnh đến năm 2030; quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; số liệu công khai của các

Bộ, Ngành Trung ương, UBND tỉnh, các sở, ngành tỉnh và các Tổ chức trong nước

và quốc tế có liên quan đến nội dung nghiên cứu

Trang 17

Thu thập qua sách, báo, tạp chí, đề tài khoa học, Internet, Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp và các chuyên gia quản lý thuộc lĩnh vực công thương, Ban Quản lý khu kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Các thông tin được tổng hợp

và phân tích phục vụ cho nội dung nghiên cứu luận văn

4.2.2 Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp là phiếu khảo sát gồm các câu hỏi được in sẵn trên giấy bao gồm những nhân tố tác động đến thu hút vốn vào đầu tư HTKT CCN tại tỉnh Đồng Tháp Bảng câu hỏi gồm có những thông tin chính như sau thông tin về doanh nghiệp hoặc cơ sở; các nhân tố tác động việc thu hút vốn đầu tư như: tiềm năng, thế mạnh của Đồng Tháp, vị trí địa điểm đầu tư, hạ tầng giao thông, công tác xúc tiến đầu tư, nguồn lao động, đất đầu tư, khoa học công nghệ và chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư của tỉnh Đồng Tháp

Cỡ mẫu khảo sát

Cỡ mẫu được tính theo công thức: 2

1 / 2 2

p: là tỷ lệ xuất hiện các phần tử trong đơn vị lấy mẫu (0 p 1)

Z: là độ tin cậy lựa chọn (nếu độ tin cậy 95 thì giá trị Z là 1,96…)

e: tỷ lệ sai số cho ph p ( 3 , 4 , 5 , 7 , 10 )

Trong đề tài, tác giả chọn tỷ lệ p 70 ; Z 1,96 và sai số cho ph p là 7

Theo công thức trên, ta có cỡ mẫu nghiên cứu n là 165

Để đảm bảo thu thập đủ số lượng quan sát nghiên cứu, tác giả tiến hành khảo sát

200 đối tượng để dự phòng thu đủ cỡ mẫu cần nghiên cứu Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện để lấy đủ số mẫu cần thiết

Bảng 1: Thống kê mẫu khảo sát Tổng số mẫu

khảo sát Tổng số mẫu thu về Số mẫu hợp lệ Số mẫu kiểm định

Trang 18

Tổng số mẫu khảo sát

Tổng số mẫu thu về

Số mẫu hợp

lệ

Số mẫu kiểm định

Nguồn: Tác giả tổng hợp(2019)

4.3 Quy trình nghiên cứu

Luận văn được tác giả thực hiện theo quy trình sau:

Hình 1: Quy trình nhiên cứu

Nguồn: Tác giả đề xuất(2019)

GIỚI THIỆU

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp

Vốn đầu tư Công cụ huy động và thu hút vốn đầu tư Các kinh nghiệm

Về Cụm

công nghiệp

Giải pháp thu hút vốn đầu tư HTKT các CCN tại Đồng Tháp

Phân tích, đánh giá các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư HTKT CCN tại Đồng Tháp

Phân tích, đánh giá thực trạng thu

hút và sử dụng vốn cho đầu tư

HTKT CCN tại Đồng Tháp

Trang 19

4.4 Mô hình nghiên cứu

Kề thừa các nghiên cứu trước và ý kiến các nhà quản lý, tác giả nhận thấy giải pháp vốn cho đầu tư HTKT CCN phụ thuộc vào hai vấn đề chính: Một là, đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư; Hai là, sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn Do đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:

Hình 2: Mô hình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả đề xuất(2019)

5 Kỳ vọng kết quả thực hiện đề tài

Đề“tài luận văn được thực hiện thông qua thực tiễn công tác của tác giả và kế thừa trên nền tảng các lý luận cơ bản vè bản chất, nội dung, vai trò của thu hút vốn

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ

Các nhân tố tác động:

1 Tiềm năng phát triển của địa phương

2 Vị trí, địa điểm kêu gọi đầu tư

3 Hạ tầng giao thông địa phương

4 Hoạt động xúc tiến đầu tư

- Vốn đầu tư của doanh nghiệp

- Tiết kiệm của dân cư Vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, FPI, NGO)

Đầu tư HTKT CCN tỉnh Đồng Tháp

Trang 20

đầu tư từ kết quả các công trình nghiên cứu trước, phân tích thực trạng sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014-

2018 và khuyến nghị các giải pháp chính sách nhằm:

- Thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư đẩy nhanh tiến độ phát triển CCN của địa phương nhằm đạt mục tiêu phát triển KT-XH nói chung và công nghiệp tỉnh Đồng Tháp nói riêng trong thời gian tới

- Phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quá trình hoạch định chiến lược, xây dựng chính sách ưu đãi, tiếp tục phát huy thế mạnh của tỉnh tạo môi trường đầu tư hợp lý để thu hút vốn vào đầu tư phát triển CCN của Tỉnh

- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Đồng Tháp.”

6 Kết cấu đề tài

Ngoài danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, hình, lời cam đoan và cảm

ơn, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn gồm 03 chương, như sau: “

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ VỐN CHO ĐẦU

Trang 21

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP

VÀ VỐN CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CCN

1.1.1 Khái niệm Cụm công nghiệp

Khái niệm CCN “Geographical clusters” hay “Industrial districts” xuất hiện vào cuối thế kỷ 19 bởi Alpred Marshall (1980), nghiên cứu về sự tập trung sản xuất công nghiệp ở miền Bắc nước Anh Theo Marshall, các CCN có ba lợi thế cơ bản từ

sự tập trung, đó là: sự lan toả của thông tin, sự chuyên môn hoá và phân công lao động giữa các cơ sở với nhau và sự phát triển của thị trường lao động đa dạng có tay nghề cao Tiếp đó, khái niệm này đã được phát triển thành hai trường phái tiếp cận công nghiệp khác nhau Các nhà nghiên cứu theo trường phái Pháp như Courlet

et Pecqueur, Colletis gọi là các hệ thống sản xuất địa phương Các nhà nghiên cứu theo trường phái Anh, Mỹ gọi là CCN “Industrial Cluster” hoặc “Industrial districts” với cách tiếp cận của Michael Porter (1998)

Theo GS Michael Porter (1998), CCN là sự tập trung về mặt địa lý của các công

ty và tổ chức có liên quan trong một lĩnh vực cụ thể nào đó và bao gồm các ngành gắn kết với nhau CCN tập trung các nhà cung cấp đầu vào, các khách hàng tiêu thụ sản phẩm, cũng như các nhà sản xuất các sản phẩm khác có liên quan Các CCN cũng có thể bao gồm các tổ chức như trường đại học, viện nghiên cứu, trường đào tạo nghề và các hiệp hội thương mại

Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp (METI) của Nhật Bản (2001), cho rằng CCN là "sự tập trung công nghiệp với một mạng lưới phát triển bao gồm các liên kết về công nghiệp giữa các công ty, các trường đại học và các viện nghiên cứu để tiến hành các cải tiến"

Theo Kuchiki (2005), CCN là "sự tập trung về mặt địa lý các công ty, các nhà cung cấp đặc thù, các nhà cung cấp dịch vụ và các tổ chức có liên quan chặt chẽ với nhau trong một lĩnh vực nào đó trong phạm vi một nước hoặc một khu vực"

Trang 22

Sonobe và Otsuka (2006), định nghĩa “CCN là sự tập trung về mặt địa lý của các

DN sản xuất các sản phẩm tương tự hoặc có liên quan với nhau trong một khu vực nhỏ” Khái niệm này coi CCN không đơn thuần chỉ là sự tập trung của các DN ở một khu vực nhất định mà phải là sự tập trung của các DN sản xuất các sản phẩm tương tự nhau hoặc có liên quan gần gũi với nhau

Ở Việt Nam, khái niệm CCN được định nghĩa tại công văn 17/CP-KCN ngày 15/10/1998 của Chính phủ, chấp thuận việc xây dựng thí điểm 02 CCN vừa và nhỏ thuộc huyện Gia Lâm và Thanh trì theo đề nghị UBND Thành phố Hà Nội để di dời một số nhà máy, xí nghiệp vào đây quản lý tập trung, chống ô nhiễm môi trường thành phố Và khai niệm “CCN là một hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ, nó ra đời gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước”

Trước khi có quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009, các địa phương gọi tên CCN rất khác nhau, nơi thì gọi là CCNLN, nơi gọi là CCNNT, nơi gọi là CCN vừa và nhỏ

Tại Bắc Ninh, CCN được xem là nơi tập trung các đơn vị chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh Bắc Ninh còn sử dụng khái niệm “CCN LN” để nói đến các KCN nhỏ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh

Tại Nam Định, CCN được xem là nơi tập trung các đơn vị chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp, các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh

Nam Định, sử dụng cụm từ “CCN trên địa bàn nông thôn” vì gắn với chủ trương thu hút đầu tư từ bên ngoài làng nghề Do đó trong phạm vi CCN trên địa bàn nông thôn vừa có CCN tập trung của làng nghề, vừa có KCN vừa và nhỏ để thu hút đầu

tư từ nơi khác đến

Theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009, “CCN là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác

Trang 23

định, không có dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh; do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập.”

Đến nay, theo Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 “CCN là nơi sản xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được đầu tư xây dựng nhằm thu hút, di dời các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất kinh doanh.”

Những khái niệm liên quan về CCN, như: “

Hệ thống HTKT CCN bao gồm hệ thống các công trình giao thông nội bộ, vỉa

hè, cây xanh, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo vệ và các công trình khác phục vụ hoạt động của CCN

Chủ đầu tư xây dựng HTKT CCN là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật CCN

CCN làng nghề là cụm công nghiệp phục vụ di dời, mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất hộ gia đình,

cá nhân trong làng nghề nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, phát triển nghề, làng nghề ở địa phương

Ban Quản lý cụm công nghiệp cấp huyện là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập để giao hoặc ủy quyền nhiệm vụ chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn

Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; các cá nhân và hộ gia đình (đối với cụm công nghiệp làng nghề) có đăng

ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Trang 24

Tỷ lệ lấp đầy CCN là tỷ lệ diện tích đất công nghiệp đã cho các tổ chức, cá nhân thuê, thuê lại để sản xuất, kinh doanh trên tổng diện tích đất công nghiệp của CCN.”

1.1.2 Đặc điểm Cụm công nghiệp

Di dời các đơn vị kinh tế đã tồn tại, hoạt động lâu đời trong các KDC, KĐT làm

ô nhiễm môi trường vào CCN để quản lý tập trung, xây dựng văn minh đô thị

Thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp vào đầu tư tại các CCN, quản lý theo “vùng lãnh thổ”, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật, nguồn lao động tại chỗ, tạo việc làm cho nhân dân và phát triển KT-XH địa phương

Tháo gỡ khó khăn về nhu cầu mặt bằng đầu tư đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các doanh nghiệp khởi nghiệp

Phát triển các ngành nghề, sản phẩm thế mạnh của địa phương hoặc các lĩnh vực, ngành nghề khác phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương

Mô hình quản lý

Ban quản lý CCN cấp huyện, Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN

Đối tượng thuê đất trong CCN

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các cá nhân và hộ gia đình (đối với CCN làng nghề) của địa phương có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, hoạt động quy mô nhỏ và vừa

Thủ tục thành lập

Sở Công Thương các địa phương tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập

CCN (thành lập mới hoặc mở rộng) trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương quyết định thành lập.”

Trang 25

nhu cầu và mục tiêu sản xuất, kinh doanh của nhà đầu tư

Thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp theo đúng quy hoạch: việc địa phương đầu tư hay doanh nghiệp đầu tư xây dựng HTKT CCN để doanh nghiệp thứ cấp thuê, làm cho CCN trở thành công cụ hữu hiệu để thu hút vốn đầu tư, giúp các

hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh Bởi vì, các đối tượng này thường gặp khó ở hai vấn đề là vốn và mặt bằng sản xuất

CCN thúc đẩy việc năng cao năng lực sản xuất nhờ ứng dụng khoa học công nghệ “

Trong sản xuất, kinh doanh các doanh nghiệp tất yếu phải ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật, có kế hoạch tiếp cận KHCN mới, tiên tiến để thay thế các trang thiết bị kỹ thuật cũ, lạc hậu để tăng năng suất, nâng cao giá trị sản phẩm và bảo vệ môi trường

Trong quá trình hội nhập kinh tế, các nước đang phát triển đặc biệt quan tâm trong sản xuất công nghiệp, tăng cường xây dựng các KCN, CCN để thu hút vốn đầu tư, mở rộng sản xuất tạo điều kiện áp dụng khoa học công nghệ phát triển, nâng cao trình độ và khả năng quản lý nguồn lao động Đây là điều rất quan trọng đối với các DNVVN ở nước ta khi xuất phát điểm thấp và trình độ tương đối thấp so với các nước phát triển

Khi đầu tư vào các cụm công nghiệp các nhà đầu tư sẽ được hưởng những ưu đãi riêng của nhà nước đối với các cụm công nghiệp và lợi ích từ các công trình hạ tầng, kỹ thuật đồng bộ sẵn sàng việc hoàn thiện dự án, với những lợi thế như vậy, các doanh nghiệp sẽ có điều kiện giảm thiểu đến mức tối đa đầu tư ban đầu và chi phí sản xuất Điều đó dẫn đến giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng được các yêu cầu, nhu cầu của thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.”

CCN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp “

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ lạc hậu,

Trang 26

ít hiệu quả sang một cơ cấu ngày càng phù hợp với xu hướng của nền sản xuất hiện đại, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ và thương mại, giảm dần tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế

Xây dựng CCN theo quy hoạch phát triển tổng thể về kinh tế xã hội tại những địa điểm thuận lợi vận chuyển hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm hoặc là những nơi quy hoạch phát triển thành đô thị, khu dân cư sau này do vậy sẽ tạo môi trường thuận lợi cho nhà đầu tư xây dựng chiến lược phát triển lâu dài, từ đó sản xuất công nghiệp địa phương phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ Xây dựng CCN nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới, thu hút lao động, tạo liên kết với các doanh nghiệp trong nước thông qua các hợp đồng gia công, cung cấp nguyên liệu là thực tế diễn ra ở nhiều doanh nghiệp trong cả nước, cụm công nghiệp phát triển sẽ tạo điều kiện dẫn dắt công nghiệp hỗ trợ, các dịch vụ cần thiết từ dịch

vụ công nghiệp, TCNH cung cấp nguyên liệu đến dịch vụ phục vụ dân sinh phục vụ lao động trong các cụm công nghiệp Đồng thời thu hút lao động vào các cụm công nghiệp sẽ tạo sự tập trung dân cư tác động đến việc phân bố lại dân cư tại những vùng có cụm công nghiệp để hình thành các đô thị công nghiệp.””

1.2 Tổng quan về vốn đầu tư và thu hút các nguồn vốn đầu tư

1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư

Ngân hàng thế giới (2005), Vốn đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một lĩnh vực nhất định (như thăm đò, khai thác, chế biến, sản xuất kinh doanh, dịch vụ) và đưa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn, đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh tế xã hội cho nước nhận đầu tư

Ở Việt Nam,“Vốn đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư; Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh (Luật đầu tư, 2014).”

1.2.2 Các nguồn vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư

PGS-TS Sử Đình Thành và các công sự (2008), Vốn đầu tư trong nền kinh tế

Trang 27

được hợp thành từ nhiều nguồn, như vốn NSNN, vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các doanh nghiệp, vốn tín dụng đầu tư, vốn vay nước ngoài, vốn viện trợ, vốn hợp tác liên doanh của nước ngoài, vốn huy động của dân… “

Nếu x t trên tổng thể nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư bao gồm hai loại: nguồn trong nước tiết kiệm được và nguồn từ nước ngoài đưa vào Nguồn từ nước ngoài đưa vào có thể dưới dạng: đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, các khoản vay nợ và viện trợ, tiền kiều hối và thu nhập do nhân tố từ nước ngoài chuyển về Có thể chia vốn đầu tư làm 2 loại là đầu tư của khu vực doanh nghiệp và cá nhân (khu vực tư)

và đầu tư của khu vực nhà nước (khu vực công)

Nguồn tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và cá nhân thường là nguồn chủ yếu trong nền kinh tế Nguồn vốn của nước ngoài đổ vào khu vực tư thường ở các dạng như đầu tư trực tiếp (FDI) và các khoản nợ.”

1.2.2.1 Vốn Ngân sách nhà nước

PGS-TS Sử Đình Thành và các công sự (2008), “NSNN là công cụ tài chính vĩ

mô quan trọng để nhà nước phân phối các nguồn tài chính cho sự phát triển của lĩnh vực sản xuất và các ngành kinh tế quốc dân.”

Đầu tư xây dựng HTKT CCN bố trí vốn chi đầu tư phát triển, được cấp chủ yếu

từ NSTW và một bộ phận đáng kể từ NSĐP.“Chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH từ NSNN hướng vào củng cố và phát triển hệ thống CSHT của nền kinh tế như xây dựng cầu đường, thủy lợi, viễn thông, CSHT công nghiệp,… các dự án này

do nhà nước đảm nhận Việc thực hiện các dự án này sẽ khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước huy động vốn

để phát triển các ngành sản xuất hàng hóa tiêu dùng và xuất khẩu, các ngành công nghiệp cơ bản phục vụ cho nền kinh tế và cho xã hội

Vốn NSNN chi đầu tư xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế theo định hướng của nhà nước, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển và nâng cao năng suất lao động xã hội.”

1.2.2.2 Vốn Tín dụng ngân hàng

Trang 28

Trong nền kinh tế thị trường,“TDNH trở thành loại hình tín dụng phổ biến, đáp ứng mọi nhu cầu bổ sung vốn của nền kinh tế; TDNH không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng hóa, chi phí cho sản xuất, thanh toán nợ mà còn tham gia cấp vốn đầu tư trung, dài hạn, đáp ứng các nhu cầu về đầu tư xây dựng CSHT, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mua sắm tài sản cố định…

Tín dụng trung hạn: có thời hạn trên 1 năm dưới 5 năm, tín dụng này được sử

dụng để bổ sung vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để hỗ trợ vốn xây dựng

cơ bản, đầu tư xây dựng các công trình có quy mô lớn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại có thời gian hoàn vốn dài.”

1.2.2.3 Các Quỹ hỗ trợ tài chính ngoài NSNN

Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là quỹ do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, nguồn thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật

Việc hình thành các quỹ TCNN nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư của khu vực kinh tế tư nhân, huy động thêm các nguồn tài chính hỗ trợ NSNN trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội; tạo thêm công cụ phân phối lại thu nhập quốc dân có hiệu quả hơn để thực hiện tốt hơn vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước, khắc phục những khiếm khuyết của kinh tế thị trường

Vì vậy, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách ra đời, có mục đích sử dụng riêng biệt, hỗ trợ NSNN đảm bảo một số mục tiêu xã hội cụ thể như: Quỹ hỗ trợ nông nghiệp, Quỹ đường bộ hay Quỹ dự trữ xăng dầu…và hoạt động có tính thời điểm, linh hoạt, phù hợp với một số tình huống cụ thể mà không thể thực hiện theo quy trình NSNN, hoặc có sự mâu thuẫn với nhiệm vụ chi NSNN

Tuy nhiên, trên thực tế nhiều quỹ tồn tại rất lâu dài để phục vụ những nhu cầu của xã hội và hỗ trợ Nhà nước thực hiện các hoạt động quản lý, phát triển kinh tế -

xã hội, tuy mức độ động viên và vai trò trong mỗi giai đoạn có tăng, giảm khác nhau

Trang 29

Các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Nhà nước làm chủ thể thành lập

và quản lý Việc thành lập hầu hết các quỹ này đều do cơ quan hành pháp là Chính phủ, bộ, ngành liên quan, chính quyền địa phương các cấp quyết định Hoạt động của quỹ không gắn liền với hoạt động theo quy trình NSNN

Trên cơ sở mục đích hình thành, có thể phân loại các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thành 3 nhóm: (i) Nhóm quỹ dự trữ của Nhà nước: Thực hiện chức năng dự trữ, dự phòng cho những rủi ro, bất trắc của kinh tế - xã hội (thiên tai, dịch bệnh, biến động của thị trường…), cơ chế tài chính có độ linh hoạt cao Các quỹ dự trữ có nguồn tài chính chủ yếu do NSNN cấp, có kế hoạch hoạt động dài hạn và hằng năm, được quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất để đảm bảo Nhà nước tập trung nguồn lực chủ động đối phó kịp thời với những bất trắc xảy ra; (ii) Nhóm quỹ thực hiện một số mục tiêu an sinh xã hội: Hầu hết các khoản chi của quỹ đều không có khả năng thu hồi và là các khoản trợ cấp cho các đối tượng được hưởng lợi từ mục tiêu hoạt động của quỹ như: Quỹ Bảo hiểm xã hội, Quỹ Bảo hiểm

y tế, Quỹ Xóa đói giảm nghèo… Cơ chế quản lý tài chính của nhóm quỹ này chủ yếu là đảm bảo thu - chi đúng chế độ, chính sách của Nhà nước, đúng mục tiêu của quỹ và đảm bảo cân đối giữa nguồn thu và các khoản chi; (iii) Nhóm quỹ có tính chất hỗ trợ các hoạt động kinh tế - xã hội có đặc trưng là hoạt động có tính chất thu hồi vốn gốc và lãi suất ưu đãi thường chiếm tỷ trọng lớn Do vậy, việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế là rất quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của quỹ, còn nguồn NSNN chỉ mang tính chất “vốn mồi” Một số quỹ tiêu biểu trong nhóm này là quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quỹ bảo lãnh tín dụng…

Theo thiết kế thể chế của quỹ, có thể phân chia các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thành 3 nhóm: (i) Quỹ được thành lập để tránh những hạn chế của quy trình ngân sách có thể làm cản trở quá trình giải quyết một số nhiệm vụ của Chính phủ phát sinh ngoài dự toán, do Bộ Tài chính, hoặc cơ quan ngân khố quốc gia quản

lý (ví dụ Quỹ Bình ổn giá xăng dầu); (ii) Quỹ được thành lập với sự khác biệt về kiểm soát chi áp dụng cho các đơn vị dự toán, do các bộ chủ quản hoặc các cơ quan

Trang 30

chi tiêu khác quản lý (Quỹ Bảo hiểm xã hội, Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ Bảo vệ môi trường); (iii) Quỹ do chính quyền địa phương quản lý như các quỹ đầu tư phát triển tại địa phương…

Ở Việt Nam, quỹ đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính nhà nước được thành lập nhằm huy động vốn để thực hiện đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH, các dự án phát triển kinh tế địa phương (đường giao thông, hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, đường điện, trường học…) cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư và tham gia thị trường vốn

Nguồn vốn hoạt động của quỹ bao gồm: vốn từ ngân sách địa phương (phần kết

dư ngân sách, phí giao thông, xổ số kiến thiết,…); vốn ngân sách trung ương cấp cho địa phương dùng để đầu tư xây dựng CSHT và vốn nước ngoài do trung ương phân bổ cho địa phương; Huy động các nguồn vốn của xã hội thông qua phát hành trái phiếu đầu tư của chính quyền địa phương và vay nợ trực tiếp với nước ngoài… Trên cơ sở nguồn vốn tập trung được, qũy được ph p sử dụng một tỷ lệ nhất định vốn điều lệ để mua cổ phần của các DN khác với mức tối đa do pháp luật quy định Quỹ có thể cho vay theo từng dự án với lãi suất cho vay do UBND địa phương quy định nhưng không vượt quá lãi suất cho vay trung và dài hạn do ngân hàng nhà nước công bố Quỹ được hưởng chính sách miễn giảm các loại thuế theo quy định của pháp luật

1.2.2.4 Thị trường tài chính

Theo thời gian,“thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn Trong đó, thị trường vốn đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho những dự án đầu tư dài hạn (trên 01 năm) trong nền kinh tế, với hình thức tài trợ trực tiếp cho các chủ thể có nhu cầu vốn theo thể chế quy định với những điều kiện, thời gian khác nhau.”

Đối tượng thị trường vốn gồm các tổ chức tài chính (bên cho vay) và các tổ chức sản xuất, kinh doanh (bên đi vay) Thị trường vốn cung cấp nợ dài hạn và vốn chủ

sở hữu tài chính cho Chính phủ và các doanh nghiệp

Công cụ thị trường vốn bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, cho vay tài chính, chứng

Trang 31

khoán nhà nước

1.2.2.5 Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp

Vốn“đầu tư của các doanh nghiệp thường được hình thành từ thu nhập của doanh nghiệp còn lại sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, chính sách cổ tức và nguồn khấu hao tài sản của doanh nghiệp Nguồn vốn này ngày càng có vai trò to lớn và ý nghĩa quan trọng trong việc tái đầu tư, tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp.”

Phương thức tạo vốn và huy động vốn phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể, mỗi doanh nghiệp có cách tạo vốn khác nhau… Trong nền kinh tế thị trường, phương thức huy động vốn cho doanh nghiệp luôn được đa dạng hóa, thúc đẩy sự thu hút vốn vào các doanh nghiệp Các hình thức huy động vốn của DN: Vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, vốn từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu theo quy định của pháp luật, vốn vay

1.2.2.6 Vốn trong khu vực dân cư

Tài chính của dân cư phản ánh một dòng vốn quan trọng trong nền kinh tế Vốn trong dân cư có được từ tiền công lao động, lợi nhuận kinh doanh, lãi suất tiền gửi ngân hàng, thu nhập từ tài sản thừa kế và quà tặng…

Ngoài tiêu dùng, nguồn vốn của khu vực tài chính dân cư đóng góp vào hệ thống tài chính quốc gia dưới hình thức nộp thuế, phí, lệ phí của dân cư, tham gia vào các quỹ bảo hiểm (bảo hiểm rủi ro, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…), tham gia vào thị trường tài chính qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, tín phiếu kho bạc nhà nước, gửi tiết kiệm vào hệ thống ngân hàng,…

Vốn huy động tiết kiệm từ trong dân cư là nguồn vốn khá lớn và có thời hạn tương đối dài để cung cấp vốn vay trung và dài hạn cho nền kinh tế ”

1.2.2.7.1 Viện trợ phát triển chính thức (ODA)

Theo“báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng Thế giới (1999) “ODA là một phần của tài chính phát triển chính thức ODA là tất cả các nguồn tài chính mà chính phủ các nước phát triển và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang

Trang 32

phát triển, trong đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25 trong tổng viện trợ thì gọi là ODA”

Hiểu một cách chung nhất, “ODA là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại và các khoản tín dụng ưu đãi của chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức của liên hợp quốc, các tổ chức liên quốc gia dành cho nước nhận viện trợ nhằm hỗ trợ sự phát triển của nước này”

Chủ thể trong mối quan hệ cho vay, tiếp nhận vốn vay ODA gồm có các nhà tài trợ (các quốc gia và tổ chức) và các quốc gia nhận viện trợ

ODA được tính vào thu ngân sách do đó việc sử dụng vốn ODA cho một dự án

cụ thể nào đó được coi là việc sử dụng vốn ngân sách.”

Đây là nguồn vốn ODA mà nhà tài trợ cấp cho các nước nghèo không đòi hỏi phải trả lại Cũng có một số nước khác được nhận loại ODA này khi gặp các vấn đề nghiêm trọng như thiên tai, dịch bệnh

Đối với các nước đang phát triển, nguồn vốn này thường được cấp dưới dạng các

dự án hỗ trợ kỹ thuật, các chương trình xã hội hoặc hỗ trợ cho công tác chuẩn bị dự

án ODA không hoàn lại thường là các khoản tiền nhưng cũng có khi là hàng hoá, ví

dụ như lương thực, thuốc men hay một số đồ dùng thiết yếu

ODA không hoàn lại thường ưu tiên và cung cấp thường xuyên cho lĩnh vực giáo dục, y tế Các nước Châu Âu hiện nay dành một phần khá lớn ODA không hoàn lại cho vấn đề bảo vệ môi trường, đặc biệt là bảo vệ rừng và các loài thú quý.”

Đây là khoản tài chính mà chính phủ nước nhận phải trả nước cho vay, với chính sách ưu đãi Tính ưu đãi của nó được thể hiện ở mức lãi suất thấp hơn lãi suất thương mại vào thời điểm cho vay, thời gian vay k o dài, có thể có thời gian ân hạn Trong thời gian ân hạn, nhà tài trợ không tính lãi hoặc nước đi vay được tính một mức lãi suất đặc biệt

ODA này thường được nước tiếp nhận đầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng như xây dựng đường xá, cầu cảng, nhà máy và các công trình phúc lợi xã hội khác

Trang 33

Muốn được nhà tài trợ đồng ý cung cấp, nước sở tại phải đệ trình các văn bản dự án lên các cơ quan có thẩm quyền của chính phủ nước tài trợ Sau khi xem x t khả thi

và tính hiệu quả của dự án, cơ quan này sẽ đệ trình lên chính phủ để phê duyệt Loại ODA này chiếm phần lớn khối lượng ODA trên thế giới hiện nay.”

ODA này bao gồm một phần là ODA không hoàn lại và một phần là ODA vốn vay ưu đãi Đây là loại ODA được áp dụng phổ biến trong thời gian gần đây Loại ODA này được áp dụng nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn (i) Hỗ trợ cơ bản là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH và môi trường Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi

(ii) Hỗ trợ kỹ thuật là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư phát triển thể chế và nguồn nhân lực Loại hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại.”

1.2.2.7.2 Vốn đầu tư trực tiếp (FDI)

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (viết tắt là FDI)

là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này”

Theo Tổ chức Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một công cuộc đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp đạt được một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp trong một quốc gia khác Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10 tổng số cổ phiếu mới được công nhận là FDI”

Theo tổ chức thương mại quốc tế (WTO): “Đầu tư FDI là khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó”

Theo Luật đầu tư (2014): “Đầu tư FDI là việc cá nhân hay tổ chức nước ngoài đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ hình thức tài sản nào vào Việt Nam để tiến hành hoạt

Trang 34

động đầu tư và có tham gia quản lý hoạt động kinh doanh tại Việt Nam”

Theo Trịnh Minh Hiếu (2010), Ðầu tư trực tiếp nước ngoài không là gánh nặng

nợ, bởi vốn FDI có tính chất “bén rễ” ở nước tiếp nhận nên không dễ rút đi trong

thời gian ngắn Bên cạnh đó, FDI còn mang theo công nghệ và tri thức kinh doanh giúp đất nước thu hút FDI phát triển kinh tế nhanh hơn

* Các hình thức đầu tư FDI tại Việt Nam:

- Thành lập tổ chức kinh tế 100 vốn của nhà đầu tư Nhà đầu tư trong nước (ÐTTN), nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư 100 vốn thành lập công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp 100 vốn FDI được hợp tác với nhau để thành lập Doanh nghiệp 100 vốn ÐTNN mới Doanh nghiệp 100 vốn FDI có tư cách pháp nhân Việt Nam, được thành lập và hoạt động từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư

- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà ÐTTN và nhà ÐTNN Nhà ÐTTN được hợp tác với nhà ÐTNN để đầu tư thành lập công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh Doanh nghiệp liên doanh được hợp tác với nhà ÐTNN và nhà ÐTTN để đầu tư lập doanh nghiệp liên doanh mới

- Ðầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: Nhà ÐTTN và nhà ÐTNN được đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không thành lập pháp nhân Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm theo quy định riêng Hợp đồng phát triển hạ tầng theo hình thức BOT, BT, BTO cũng là một hình thức đầu theo hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Ðầu tư phát triển kinh doanh: Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau: mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh; đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường

- Ðầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập và mua lại doanh nghiệp: nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập và mua lại doanh nghiệp để tham gia quản lý hoạt động đầu tư kinh doanh Việc đầu tư góp vốn, mua

Trang 35

cổ phần, sáp nhập và mua lại doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện: phù hợp điều ước quốc tế, đáp ứng điều kiện tập trung kinh tế theo pháp luật về cạnh tranh, đáp ứng điều kiện đầu tư quy định theo luật

1.2.2.7.3 Vốn đầu tư gián tiếp (FPI)

Theo từ điển bách khoa Việt Nam,“FPI là hình thức đầu tư gián tiếp xuyên biên giới Nó chỉ các hoạt động mua tài sản tài chính nước ngoài nhằm kiếm lời Hình thức đầu tư này không kèm theo việc tham gia vào các hoạt động quản lý và nghiệp

vụ của doanh nghiệp giống như hình thức Đầu tư FDI FPI góp phần làm tăng nguồn vốn trên thị trường vốn nội địa và làm giảm chi phí vốn thông qua việc đa dạng hoá rủi ro; thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính nội địa; thúc đẩy cải cách thể chế và nâng cao kỷ luật đối với các chính sách của chính phủ

Có 02“hình thức đầu tư FPI:

Một là,“Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu hoặc các công cụ tài chính khác do các chủ thể tài chính của các nước đang phát triển phát hành trong thị trường tài chính nội địa

Hai là, Nhà đầu tư nước ngoài mua trái phiếu hoặc các công cụ nợ khác do chính phủ hoặc các công ty ở các nước đang phát triển trên thị trường nội địa hoặc thị trường vốn quốc tế

Lợi ích nguồn vốn FPI

Nguồn vốn FPI“giúp các doanh nghiệp trong nước có thể tiếp cận với các nguồn vốn tiết kiệm nước ngoài, tận dụng các nguồn vốn này để đầu tư, giảm bớt áp lực vốn trong quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh

FPI còn giảm chi phí vay vốn và khiến đầu tư sẽ tiếp tục tăng lên, doanh nghiệp ngày càng phát triển Đầu tư trong nước không cần phải dựa hoàn toàn vào nguồn tiết kiệm trong nước, trong khi đó sự hỗ trợ, tư vấn của các công ty quản lý quỹ trong việc điều hành kinh doanh sẽ giúp các doanh nghiệp củng cố khả năng quản lý công ty.”

Nguồn vốn nước ngoài thu hút ngoại tệ vào trong nước nhưng mang nhiều tiềm

Trang 36

ẩn bất lợi như sự phụ thuộc, khủng hoảng nợ, tháo chạy trong đầu tư, sự gia tăng tiêu dùng và giảm tiết kiệm trong nước…“dòng vốn FPI tăng mạnh, thì nền kinh tế tiếp nhận dễ rơi vào tình trạng phát triển quá nóng, nhất là các thị trường tài sản tài chính của nó Vốn FPI có đặc điểm là di chuyển (vào và ra) rất nhanh, nên nó sẽ khiến cho hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng hoảng tài chính một khi gặp phải các cú sốc từ bên trong cũng như bên ngoài nền kinh tế.”

Do đó, đòi hỏi nước tiếp nhận phải có chính sách huy động vốn phù hợp, nhằm tăng cường thu hút vốn nước ngoài để đáp ứng tối đa cho nhu cầu vốn xây dựng CNH, đồng thời kiểm soát chặt chẽ dòng vốn này bằng hệ thống pháp luật để ngăn ngừa khủng hoảng xảy ra Nhà nước phải sử dụng tốt các công cụ tài chính trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho sự vận động của vốn nước ngoài, lựa chọn các hình thức thu hút vốn đầu tư nước ngoài có lợi cho nền kinh tế.”

1.2.2.7.4 Tài trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO)

Trước đây,“viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ chủ yếu là cho các nhu cầu nhân đạo như nhu cầu cung cấp thuốc men, lương thực, quần áo cho nạn nhân bị thiên tai, dịch bệnh, địch họa Hiện nay, hình thức viện trợ này đã thay đổi chính sách chuyển dần từ viện trợ nhân đạo sang hỗ trợ cho việc phát triển các công trình

cơ sở hạ tầng có quy mô vừa và nhỏ.”

1.3 Các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN tại Đồng Tháp

1.3.1 Nghiên cứu trong nước

Lam và cộng sự (2004),“Thọ và Trang (2009) và Hổ (2011) đã chỉ ra rằng: sự hài lòng của doanh nghiệp nói lên mức độ thỏa mãn của doanh nghiệp khi tiến hành đầu

tư vào một địa phương chịu tác động bởi 03 yếu tố: (1) cơ sở hạ tầng; (2) chế độ chính sách, dịch vụ đầu tư và kinh doanh; (3) môi trường sống và làm việc

Nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ (2009) về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư gồm: (1) kết cấu hạ tầng kinh doanh; (2) hỗ trợ của chính quyền địa phương (hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, dịch vụ công); (3) chất lượng cuộc

Trang 37

sống Trong đó, yếu tố khuyến khích đầu tư, dịch vụ công và chất lượng cuộc sống nahr hưởng đến mực độ hài lòng của nhà đầu tư (yếu tố khuyến khích đầu tư tác động mạnh nhất)

Nguyễn Mạnh Toàn (2010), cho rằng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển là yếu tố quan trọng nhất, kế đến là những ưu đãi hỗ trợ đầu tư của chính quyền địa phương; chi phí hoạt động thấp, thị trường tiềm năng tác động đến quyết định lựa chọn nhà đầu tư vào địa phương

Đinh Phi Hổ (2012), nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu

tư vào KCN ở Việt Nam chỉ ra nhân tố: kết cấu hạ tầng, chế độ chính sách đầu tư, môi trường sống và làm việc,lợi thế ngành đầu tư, chất lượng dịch vụ công, thương hiệu địa phương, nguồn nhân lực, chi phí đầu vào cạnh tranh thì kết cấu hạ tầng là nhân tố tác động mạnh nhất đến thu hút đầu tư vào KCN.”

1.3.2 Nghiên cứu nước ngoài

Badri (1996),“chỉ ra những nhân tố chủ yếu tác động tới lựa chọn vị trí công nghiệp của các nhà đầu tư: (1) kết cấu hạ tầng giao thông; (2) lao động; (3) nguyên vật liệu; thị trường; CCN; hỗ trợ và quản lý của chính phủ, thuế, khí hậu và cộng đồng xã hội

Porter (2000), nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh, địa điểm đầu tư, các tổ hợp công nghiệp/ngành nghề và chiến lược công ty đã nêu bật vai trò của tổ hợp công nghiệp/ngành nghề trong chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời phân tích vai trò của địa điểm đầu tư trong quá trình hình thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Nghiên cứu của Shatz, Venables (2000) về phân tích dòng chảy FDI (Hoa Kỳ, Nhật Bản và EU) đã đưa ra kết luận rằng: các tập đoàn đa quốc gia đầu tư ở nước ngoài bao gồm 2 lý do: (1) khai thác thị trường nội địa của nước nhận đầu tư (còn gọi là FDI liên kết ngang), (2) để giảm thiểu chi phí đầu vào sản xuất của mình (còn gọi là FDI liên kết dọc) Đầu tư FDI vào các nước phát triển là để khai thác thị trường tại chỗ, còn FDI vào các nền kinh tế đang phát triển là để giảm chi phí đầu vào sản xuất Khoảng cách và quy mô thị trường là 2 nhân tố cực kỳ quan trọng để

Trang 38

các nhà đầu tư quốc tế lựa chọn để đầu tư Bên cạnh đó, việc tối ưu các chi phí liên quan tới thủ tục hành chính, thuế và sự điều chỉnh chính sách là cần thiết để một quốc gia thu hút mạnh dòng FDI Chính vì vậy, theo quan điểm này ta có thể thấy hoạt động đầu tư phát triển các KCN, CCN tại các nước đang phát triển sẽ tạo ra những ưu thế nổi trội về chi phí và chính sách để hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài

Tác giả Romer(1986) và Lucas (1988) khi nghiên cứu về lý thuyết hành vi đầu tư

đã cho thấy: hành vi của nhà đầu tư chịu tác động trực tiếp bởi các yếu tố (1) nhu cầu; (2) lãi suất; (3) mức độ phát triển của hệ thống tài chính; (4) đầu tư công; (5) nguồn nhân lực; (6) các dự án đầu tư khác trong cùng ngành hay trong các ngành có mối liên kết; (7) tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ; (8) mức độ ổn định của môi trường đầu tư; (9) các quy định về thủ tục và (10) mức độ đầy đủ về thông tin

Tác giả Nguyen Nhu Binh, Haughton (2002) cho rằng FDI mang lại nhiều lợi ích cho các địa phương và quốc gia Vì vậy, một số nghiên cứu về thăm dò môi trường đầu tư chỉ ra địa phương nên có một số địa điểm phát triển trọng điểm để kích thích dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, đồng thời nâng cao sự hài lòng của nhà đầu

tư, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển

Porter và cộng sự (2008) cho rằng địa phương cần xây dựng, hoàn thiện môi trường đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương và hấp dẫn các nhà đầu tư.”

1.4 Kinh nghiệm các địa phương về đầu tư phát triển CCN

Trang 39

Nguồn lao động có trình độ, chất lượng cao; Trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật hiện đại

Duy trì mức tăng trưởng kinh tế cao và ổn định; môi trường đầu tư không ngừng cải thiện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhà đầu tư nước ngoài

Cải cách chất lượng dịch vụ công: Đẩy mạnh phân cấp giải quyết thủ tục đầu tư xuống địa phương, các ngành giải quyết nên tiết giảm thời gian cho nhà đầu tư, cụ thể là thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư; tăng cường cải cách thủ tục hành chính (TTHC), cắt giảm thời gian giải quyết TTHC so với quy định

Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư: đeo bám, phục vụ nhà đầu tư đến tìm hiểu đầu tư tại các KCN, KCX; hỗ trợ, giải quyết các khó khăn, vướng mắc nhà đầu tư trong suốt quá trình triển khai dự án1

Hơn thế nữa, Thành phố vừa được trao cơ chế thí điểm, chính sách đặc thù về quản lý đất đai, đầu tư, tài chính - ngân sách Nhà nước; quy định cơ chế ủy quyền giữa các cấp chính quyền và thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Thành phố quản lý - một cơ chế chưa từng có tiền lệ, được kỳ vọng sẽ tạo động lực lớn cho phát triển kinh tế, môi trường đầu tư của Thành phố.”

1.4.2 Ðồng Nai

Đồng Nai“là tỉnh xếp trong tốp đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư FDI Tính đến cuối năm 20182, tỉnh có 1.378 dự án FDI còn hiệu lực; vốn đăng ký 28,5 tỷ USD; thu ngân sách từ các dự án FDI là 27.000 tỷ đồng, chiếm 54 tổng thu ngân sách của tỉnh Đồng Nai đã thu hút các nhà đầu tư từ 45 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó các quốc gia và vùng lãnh thổ đứng đầu về vốn đầu tư cao là: Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản…; có 31/32 khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động, tỷ

lệ lấp đầy đạt 77 diện tích đất cho thuê trong các KCN, cao nhất của các KCN ở Việt Nam; doanh nghiệp FDI tạo việc làm cho khoảng 600.000 lao động; tỷ lệ giải ngân rất cao, 20,5 tỷ USD trên tổng số hơn 28 tỷ USD vốn FDI đăng ký, đạt tỷ lệ hơn 70 ; cơ cấu đầu tư FDI ở Đồng Nai cũng rất hợp lý khi phần lớn được đầu tư

1

https://bnews.vn/30-nam-thu-hut-fdi-bai-1-vi-sao-tp-ho-chi-minh-luon-hut-von-ngoai-/95667.html

Trang 40

vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với tỷ lệ đến 84 tổng vốn đầu tư Đạt được kết quả trên, Đồng Nai đã thực hiện chủ trương và chính sách sau:

- Thực hiện chủ trương “Chính quyền đồng hành cùng Doanh nghiệp”; lãnh đạo tỉnh và các ngành chức năng luôn đồng hành, kịp thời lắng nghe và giải quyết các khó khăn vướng mắc của DN đã làm cho các DN thực yên tâm, hài lòng về môi trường đầu tư

- Đảm bảo hạ tầng cho phát triển công nghiệp: tập trung vốn xây dựng cơ sở hạ tầng hay những dự án mà doanh nghiệp không có khả năng đầu tư như hệ thống đường xá, hệ thộng điện - nước trong KCN,… bằng nguồn vốn trái phiếu chính phủ

và trái phiếu chính quyền địa phương

- Thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính của DN thực hiện bằng cơ chế "một cửa", “một cửa liên thông”, “một cửa liên thông hiện đại”; vận dụng tốt các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư như thuế, tiền thuê đất

- Chọn lọc trong cấp ph p các dự án đầu tư để đảm bảo nâng cao hiệu quả dòng vốn FDI

- Đồng Nai tương đối gần TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vũng Tàu, Lâm Đồng,… điều kiện có lợi để thu hút mạnh các nhà đầu tư.”

Chính quyền tỉnh thể hiện sự trong thị đối với các doanh nghiệp đến tìm hiểu môi trường đầu tư tại Bình Dương

- Xóa bỏ chính sách hai giá đối với người nước ngoài đặc biệt là giá đất thuê tại các khu công nghiệp, hạ tầng điện, nước,

- Khuyến khích xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục, thể dục thể thao Đào tạo tay nghề cho lao động phổ thông, giúp cho lao động trong Tỉnh có trình độ chuyên

Ngày đăng: 08/11/2019, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w