1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ CHĂM sóc SAU mổ gãy THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN TẠI BỆNH VIỆN đại học y hà nội và BỆNH VIỆN đa KHOA XANH pôn

28 238 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 114,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xương cẳng chân điều trị bảo tồn với bó bột trong trường hợp gãy đơngiản không hoặc ít bị di lệch.. Công tác chăm sóc sau mổnhư thay băng vết mổ, hướng dẫn tập luyện phục hồi chức năng c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

*** CHU THỊ HÀ

§¸NH GI¸ KÕT QU¶ CH¡M SãC SAU Mæ G·Y TH¢N X¦¥NG

C¼NG CH¢N T¹I BÖNH VIÖN §¹I HäC Y Hµ NéI

Vµ BÖNH VIÖN §A KHOA XANH P¤N

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2018 – 2020

HÀ NỘI - 2019

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

CHU THỊ HÀ

§¸NH GI¸ KÕT QU¶ CH¡M SãC SAU Mæ G·Y TH¢N X¦¥NG

C¼NG CH¢N T¹I BÖNH VIÖN §¹I HäC Y Hµ NéI

Vµ BÖNH VIÖN §A KHOA XANH P¤N

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2018 – 2020

Người hướng dẫn khoa học:

ThS Vũ Tú Nam

HÀ NỘI - 2019 MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Trang 3

1.1.1 Định nghĩa 2

1.1.2 Triệu chứng lâm sàng 2

1.1.3 Biến chứng 3

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự liền xương 4

1.1.5 Các phương pháp phục hồi chức năng 5

1.2 TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI 5

1.2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán 5

1.2.2 Phân loại 5

1.3 ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC 5

1.3.1 Điều trị 5

1.3.2 Chăm sóc hậu phẫu xương cẳng chân 7

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 9

2.1.1 Đối tượng 9

2.1.2 Địa điểm 9

2.1.3 Thời gian 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 9

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 9

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 10

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10

2.3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 10

2.3.2 Đánh giá quá trình chăm sóc sau mổ 10

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN 11

3.1.1 Tỉ lệ giới của mẫu nghiên cứu 11

3.1.2 Tuổi của đối tượng nghiên cứu 11

Trang 4

3.1.5 Nguyên nhân gây tai nạn 12

3.1.6 Thời gian bị chấn thương cho đến lúc phẫu thuật 12

3.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC SAU MỔ 13

3.2.1 Theo dõi dấu hiệu sống 13

3.2.2 Thực hiện y lệnh thuốc 14

3.2.3 Thơi gian rút ống dẫn lưu 14

3.2.4 Đánh giá tuần hoàn chi mổ 14

3.2.5 Đánh giá tình trạng vết mổ 15

3.2.6 Đánh giá tình trạng giấc ngủ sau mổ 15

3.2.7 Đánh giá cảm giác đau vết mổ 15

3.2.8 Đánh giá kết quả vận động 15

3.2.9 Tình trạng ăn uống sau mổ 16

3.2.10 Tình trạng vệ sinh thân thể sau mổ 16

3.2.11 Thời gian cắt chỉ sau mổ 16

3.2.12 Thời gian điều trị 17

3.2.13 Sự hài lòng của bệnh nhân 17

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾNBÀN LUẬN 18

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi 11

Bảng 3.2: Phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 12

Bảng 3.3: Nguyên nhân gây tai nạn 12

Bảng 3.4: Trong ba giờ đầu theo dõi 1 giờ 1 lần 13

Bảng 3.5: Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24 giờ tiếp theo 2 giờ/lần 13

Bảng 3.6: Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 6 giờ/lần trong những ngày tiếp theo 13

Bảng 3.7: Thực hiện y lệnh thuốc 14

Bảng 3.8: Thời gian rút ống dẫn lưu 14

Bảng 3.9: Tuần hoàn chi mổ 14

Bảng 3.10: Tình trạng vết mổ 15

Bảng 3.11: Đánh giá kết quả vận động 15

Bảng 3.12: Tình trạng ăn uống sau mổ 16

Bảng 3.13: Tình trạng vệ sinh thân thể sau mổ 16

Bảng 3.14: Thời gian cắt chỉ sau mổ 16

Bảng 3.15: Thời gian điều trị 17

Bảng 3.16: Sự hài lòng của bệnh nhân 17

Trang 6

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới 11

Biểu đồ 3.2: Phân bố trình độ học vấn của bệnh nhân 11

Biểu đồ 3.3: Thời gian từ khi bị chấn thương cho đến lúc phẫu thuật 12

Biểu đồ 3.4: Tình trạng giấc ngủ sau mổ 15

Biều đồ 3.5: Phân bố cảm giác đau sau mổ 15

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Gãy thân hai xương cẳng chân là loại gãy xương thường gặp và có xuhướng ngày càng gia tăng do sự gia tăng của các phương tiện giao thông cơgiới và sự phát triển của các ngành xây dựng cơ bản [1],[2]

Ngày nay có nhiều phương pháp điều trị gãy xương từ bảo tồn đến phẫuthuật, để trả lại chức năng bình thường cho chân [2],[4]

Xương cẳng chân điều trị bảo tồn với bó bột trong trường hợp gãy đơngiản không hoặc ít bị di lệch Những trường hợp gãy không vững, gãy thấukhớp, gãy hở đến sớm, gãy di lệch nhiều bó bột thất bại không thể điều trị bảotồn thì cần chỉ định phẩu thuật mổ kết hợp xương [6],[7]

Bên cạnh các phương pháp điều trị, việc chăm sóc sau mổ của điềudưỡng viên cũng đóng góp một phần quan trọng Công tác chăm sóc sau mổnhư thay băng vết mổ, hướng dẫn tập luyện phục hồi chức năng chi sau mổ thao tác không đúng kĩ thuật là một trong những nguyên nhân dẫn đến biếnchứng nguy hiểm[5] Chính vì thế, trong chăm sóc sau mổ kết hợp xươngcẳng chân đòi hỏi người điều dưỡng viên phải có trình độ chuyên môn giỏi,

kỹ năng thực hành thành thạo để góp một phần vào việc bảo vệ và chăm sócsức khỏe cho người bệnh Được như vậy, hàng năm xã hội và gia đình giảmbớt một phần do biến chứng của gãy xương gây ra

Đã có nhiều đề tài y khoa nghiên cứu về đặt điểm lâm sàng và kết quảtrong điều trị gãy xương cẳng chân, nhưng rất ít đề tài nghiên cứu về công tácchăm sóc điều dưỡng do vậy, để góp phần chăm sóc, theo dõi tốt hơn nhữngbệnh nhân phẫu thuật kết hợp xương cẳng chân tại Bệnh viện Đại học Y Hà

Nội và Bệnh viện Xanh Pôn Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:“Đánh

giá kết quả chăm sóc sau mỗ gãy thân xương cẳng chân tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn”nhằm mục tiêu:

Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ kết hợp gãy thân xương cẳng chân.

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐẠI CƯƠNG:

1.1.1 Định nghĩa:

Gãy thân xương cẳng chân là gãy đoạn xương được giới hạn từ dưới lồi

củ trước xương chày 1cm đến trên khớp chầy sên 3 khoát ngón tay (5cm)[1]Gãy thân xương cẳng chân là gãy đoạn xương được giới hạn từ dưới lồi

củ trước xương chày 1cm đến trên khớp chầy sên 3 khoát ngón tay (5cm)

1.1.2 Triệu chứng lâm sàng.

* Gãy thân xương cẳng chân:

- Đau nhói rất nhiều, nạn nhân không đứng dậy được

- Nhìn thấy rõ di lệch kinh điển, ngắn chi, bàn chân xoay ngoài, gập góc

ra sau hoặc ra trước

- Sờ và nhìn thấy đầu nhọn xương gãy nhô gồ dưới da mặt trong cẳngchân Sờ nắn nhẹ nhàng từ trên xuống dưới theo gờ (bờ trước) xương chày,thấy rõ chỗ gián đoạn, vị trí gãy đau chói, đôi khi còn cảm giác được tiếng lạoxạo của xương gãy

- Nếu đến muộn vài giờ sau tai nạn, nhất là ở loại gãy 1/3 trên xươngchày, các triệu chứng trên bị sưng nề che lấp, song đau chói và mất liên tụcxương vẫn thấy rõ Điểm quan trọng ở đây là chú ý đến biến chứng chèn épkhoang, bằng cách tìm thêm ngay mạch cổ chân, độ căng của bắp cơ cẳngchân, cảm giác và vận động các ngón chân

- Vết tím và bọng nước ở da cẳng chân tăng thêm phần đe dọa chèn ép khoang

Trang 9

1.1.3 Biến chứng:

1.1.3.1 Trước phẩu thuật

* Gãy xương cẳng chân:

- Choáng chấn thương: Ít xảy ra ở gãy thân xương cẳng chân

- Chèn ép khoang rất hay gặp, dễ xuất hiện với gãy 1/3 trên cẳng chân sátmâm chày, gãy nhiều mảnh, gãy xoắn, cũng có thể xảy ra ở 1/3 giữa

- Gãy cổ xương mác làm liệt thần kinh hông khoeo ngoài

- Biến chứng vết thương loét da hở ổ gãy thường thấy trong gãy xương

cổ chân

- Khớp giả,biến chứng muộn thường do nguyên nhân tại chổ như:

+ Gãy ba đoạn,mạch máu không nuôi dưỡng kịp đoạn lớn

+ Xương mác liền nhanh, trong khi xương chày chưa kịp liền nhau,haiđoạn xương chày càng xa nhau,làm chậm ,hoặc cản trở xươngchày Không cho bệnh nhân đi đứng sớm với bột để tạo sưc ép haimặt gãy

- Can lệch can xấu, gồ đau khi va chạm

1.1.3.2 Các biến chứng trong thời gian hậu phẫu kết hợp xương thân xương cẳng chân:

+ Nhiễm trùng vết mổ: Là sau mổ mọi tình trạng tiết dịch ở vết thương

dù sớm hay muộn, dù ít hay nhiều, nếu nuôi cấy vi khuẩn mọc đều được xem

là vết mổ có nhiễm khuẩn

+ Nhiễm trùng chân đinh: Với hình thức viêm tổ chức da và dưới daquanh chân đinh, khi phát hiện nên sát trùng, làm sạch tại chỗ thường cho kếtquả tốt Nếu nặng hơn cần rút đinh và chuyển qua cách điều trị khác

Trang 10

+ Sưng nề chèn ép, hoại tử: Do thiếu dưỡng, cần kê cao chi sau phẫuthuật để tránh phù nề và vận động sớm để tăng lưu lượng tuần hoàn.

1.1.3.3 Các biến chứng sau thời gian hậu phẫu kết hợp xương thân xương cẳng chân

+ Gập góc: Do cố định không đúng cách

+ Xoay trục: Sau mổ nên để cố định tạm thời tăng cường nhằm chống xoay.+ Hạn chế vận động: Thường do gãy gần khớp hay tháo khớp kèm tổnthương gân

+ Cứng khớp: Do hạn chế vận động

+ Viêm xương: Thường do gãy hở có tổn thương phần mềm

+ Can xương xấu, lệch: Gây chèn ép và hạn chế vận động

+ Khối máu tụ: Là tiền đề là nền tảng cho sự tạo lập can xương

+ Sức ép: Nếu ép vừa phải sinh ra sự tạo xương, nếu ép quá mạnh sinh ra

sự hủy xương và tạo mô sụn

+ Mô mềm: Bị tổn thương nhiều can xương sẽ lâu lành thành lập

+ Yếu tố nhiễm khuẩn: Là yếu tố bất lợi cho sự liền xương

Trang 11

- Yếu tố tổng quát: Nội tiết tố, tuổi, tổng trạng, hệ thần kinh Nói chungcác yếu tố này góp phần vào tổng quan của sự liền xương.

1.1.5 Các phương pháp phục hồi chức năng:

Trước tiên cần xác định ngày bị chấn thương, ngày điều trị, cơ chế chấnthương để tiên lượng khi phục hồi[2]

+ Luyện tập có chương trình do chuyên viên vật lý trị liệu

+ Phải tập ngay khi bệnh nhân ra khỏi ảnh hưởng của gây mê, gây tê.+ Khi tập luyện cần thoải mái về tinh thần lẫn thể xác

1.2 TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI:

1.2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán:

Chẩn đoán xác định gãy xương dựa vào các tiêu chuẩn:

Trang 12

Điều trị gãy xương cẳng chân qui tụ vào điều trị xương chày Xươngmác rất ít khi không lành, và nếu còn di lệch khi lành cũng không sao, vì khiđứng chỉ chống lên xương chày.

Mục đích điều trị gãy xương chày là lành xương không ngắn chi, không

di lệch xoay, không cứng khớp gối và khớp cổ chân, không bàn chân ngựa.Bệnh nhân đi lại, ngồi đứng dễ dàng, chỉnh can gồ loại bỏ mặc cảm tâm lýbệnh nhân

- Kéo tạ

+ Dùng đinh Steinmann xuyên qua phần sau xương gót, để kéo liên tụcchân bệnh nhân trên khung Braun, cho các trường hợp gãy không vững, dilệch nhiều

+ Kéo tạ sửa được di lệch chồng, gấp góc, xoay ngoài và một phần nào

xê dịch ngang với trọng lượng tạ phù hợp

+ Tạ kéo bắt đầu từ 1/10 trọng lượng cơ thể và tăng dần mỗi giờ sau đó

So sánh chiều dài cẳng chân bình thường Kéo tạ cho tới khi có can lâm sàngthì có thể bỏ bột để thu ngắn thời gian nằm trên giường Thường kéo tạ trong4-6 tuần Trong thời gian kéo tạ phải cho bệnh nhân tập vật lý trị liệu, giữ sứckhỏe tổng thể và ngăn ngừa teo cơ cẳng chân, bàn chân ngựa

- Bó bột

Sau bó bột đùi- bàn chân nên đặt chân lên cao từ 3-4 ngày để tránh phù

nề, phòng ngừa chèn ép do bột nên xẻ dọc bột Sau 3 tuần, cho bệnh nhân đinạng chống chân đau ngay Bột giữ 6-8 tuần, cho kiểm tra X quang và tập vật

Trang 13

tập có chương trình, do chuyên viên vật lý trị liệu, phải bắt tập ngay khi bệnhnhân ra khỏi ảnh hưởng của gây mê, gây tê Luyện tập cơ khớp nhẹ nhàngtrong biên độ không đau.

Ưu điểm tuyệt đối của phẫu thuật là xương lành the ý muốn của ngườiđiều trị, khớp không bị cứng, người bệnh chóng trở lại sinh hoạt bình thường.Song nguy cơ nhiễm trùng khi mổ không đảm bảo vô trùng ở môi trườngphẫu thuật chung

1.3.2 Chăm sóc hậu phẫu xương cẳng chân

1.3.2.1 Duy trì sức mạnh và vận động, tiến độ trong hoạt động

Một mục tiêu trong chăm sóc bệnh nhân chấn thương là ngăn chặn sự mấtvận động và trương lực cơ Điều này không chỉ ở phần gãy mà toàn bộ cơ thể

1.3.2.2 Chăm sóc tại chỗ và cơn đau

Bệnh nhân thường đau nhiều ở chỗ gãy, phù nề chèn ép làm tổn thươngphần mềm kế cận, co thắt ở vùng tổn thương.Đau liên tục và co thắt cơ có thểgây ra stress quá mức lên đoạn gãy và làm chậm lại quá trình nắn gãy

1.3.2.3 Chế độ ăn

Chế độ dinh dưỡng thật sự cần thiết cho bệnh nhân sau gãy xương baogồm: trái cây, rau, protein và vitamine dể nâng cao sức đè kháng góp phầnlàm xương mau lành

1.3.2.4 Hoạt động của bệnh nhân

Sự hoạt động bệnh nhân bị phá vỡ giới han tùy thuộc vào loại và vị trígãy, phương pháp nắn và bất động Phải xác định mức độ vận động và chế độtập luyện

1.3.2.5 Duy trì chức năng thần kinh mạch máu và tưới máu mô

Trang 14

Theo dõi và phát hiện thương tổn thần kinh mạch máu, cần phải thựchiện mội môt giờ trong giai đoạn đầu của gãy xương Có xuuaats hiên rối loạntuần hoàn, cảm giác phải báo cáo ngay lập tức.

1.3.2.6 Duy trì tính toàn vẹn của da

Phải phòng ngừa thương tổn da vì ảnh hưởng đến sự lành vết thương Daphải được theo dõi hằng ngày bởi các dấu hiệu chèn ép, thay đổi màu sắc (đỏ,tái……) ấm hay lạnh vùng da tái, trong khi vận chuyển tránh làm xây xát

1.3.2.7 Tăng cường tự chăm sóc và chăm sóc tại nhà

Khi tiến triển bệnh tốt, đau giảm dần, bệnh nhân muốn biết những việclàm cần thiêt khi về nhà Cách dể dàng và hiệu quả nhất để hướng dẫnchobeenhj nhân tự chăm sóc là cho họ tự hoạt động lấy những điều cần phảilàm trong giới hạn cho phép của liệu trình điều trị, sử dụng các thiết bị hỗ trợthích hợp trong thời gian năm viện

Trang 15

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Mô tả cắt ngang tiến cứu

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu:

- Mẫu thuận tiện

*Tiêu chuẩn lựa chọn

+ Các bệnh nhân gãy thân xương cẳng chân được phẫu thuật

+ BN theo dõi đầy đủ theo mẫu bệnh án

+ BN đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ:

+ BN không đồng ý hợp tác nghiên cứu

Trang 16

+ BN đa chấn thương

+ BN đái tháo đường

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:

- Công cụ thu thập số liệu: phiếu đánh giá, bệnh án

- Phương pháp thu thập số liệu: Tiến hành theo dõi chăm sóc và phỏngvấn đối tượng theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn và hồi cứu hồ sơ bệnh án

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu: Theo phương pháp thống kê y học redcap 2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:

- Đặc điểm tuổi

- Đặc điểm giới tính

- Nguyên nhân tai nạn

2.3.2 Đánh giá quá trình chăm sóc sau mổ:

- Về sự hồi tỉnh sau mổ

- Chăm sóc toàn thân + Tư thế

+ Dấu hiệu sống

- Thực hiện y lệnh

- Thực hiện vệ sinh thân thể

- Về giấc ngủ của bệnh nhân sau mổ

- Chăm sóc - theo dõi dịch qua ống dẫn lưu

- Theo dõi tuần hoàn chi mổ

- Chăm sóc vết mổ

+ Thay băng+ Cắt chỉ

- Về dinh dưỡng cho bệnh nhân sau mổ

- Chế độ luyện tập sau mổ

- Về thời gian điều trị vết mổ

Trang 17

CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN

3.1.1 Tỉ lệ giới của mẫu nghiên cứu:

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới

Nhận xét:

3.1.2 Tuổi của đối tượng nghiên cứu:

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi

3.1.3 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu:

Biểu đồ 3.2: Phân bố trình độ học vấn của bệnh nhân

Nhận xét:

3.1.4 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu:

Bảng 3.2: Phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Trang 18

3.1.5 Nguyên nhân gây tai nạn:

Bảng 3.3: Nguyên nhân gây tai nạn

Nguyên nhân Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Tai nạn giao thông

Tai nạn sinh hoạt

Tai nạn lao động

Tổng cộng

Nhận xét:

3.1.6 Thời gian bị chấn thương cho đến lúc phẫu thuật:

Biểu đồ 3.3: Thời gian từ khi bị chấn thương cho đến lúc phẫu thuật Nhận xét:

3.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC SAU MỔ:

3.2.1 Theo dõi dấu hiệu sống:

3.2.1.1 Trong ba giờ đầu theo dõi 1 giờ 1 lần

Bảng 3.4: Trong ba giờ đầu theo dõi 1 giờ 1 lần

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn Mạch Nhiệt Huyết áp Nhịp thở

Bình thường

Trang 19

Bất thường

Tổng cộng

Nhận xét:

3.2.1.2 Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24 giờ tiếp theo 2 giờ/lần:

Bảng 3.5: Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24 giờ tiếp theo 2 giờ/lần

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn Mạch Nhiệt Huyết áp Nhịp thở

Trang 20

3.2.3 Thơi gian rút ống dẫn lưu:

Bảng 3.8:Thời gian rút ống dẫn lưu

Thời gian Số bệnh nhân Tỷ lệ %

3.2.4 Đánh giá tuần hoàn chi mổ:

Bảng 3.9: Tuần hoàn chi mổ

Tuần hoàn chi Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Trang 21

Nhận xét:

3.2.6 Đánh giá tình trạng giấc ngủ sau mổ:

Biểu đồ 3.4: Tình trạng giấc ngủ sau mổ

Nhận xét:

3.2.7 Đánh giá cảm giác đau vết mổ:

Biều đồ 3.5: Phân bố cảm giác đau sau mổ

Nhận xét:

3.2.8 Đánh giá kết quả vận động:

Bảng 3.11: Đánh giá kết quả vận động

Hướng dẫn tập chủ động tại giường Số bệnh nhân Tỷ lệ%

Kê chân cao 30o trên giàn

3.2.9 Tình trạng ăn uống sau mổ:

Bảng 3.12: Tình trạng ăn uống sau mổ

Ăn không được

Ăn được ít

Ăn uống bình thường

Tổng

Nhận xét:

Ngày đăng: 08/11/2019, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w