Mối liên quan giữa khu vực sống và kiến thức về thực hành phòngchống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu...54Bảng 3.43.. Mối liên quan tuổi và kiến thức về thực hành phòng chống
Trang 1NGUYỄN THỊ CHUNG
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CỦA NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI NĂM 2018
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ CHUNG
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CỦA NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI NĂM 2018
Chuyên ngành : Y học dự phòng
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Chu Văn Thăng
HÀ NỘI - 2019
Trang 3ĐH YTCC Đại học Y tế Công cộng
Trang 41.1 Khái niệm Tai nạn thương tích (TNTT) 3
1.2 Những nguyên nhân tai nạn thường tích thường gặp và biện pháp dự phòng 3
1.2.1 Những tai nạn thương tích thường gặp 3
1.2.2 Các biện pháp và cấp độ dự phòng tai nạn thương tích 5
1.3 Tình hình tai nạn thương tích trên thế giới 6
1.4 Tình hình tai nạn thương tích và phòng chống Tai nạn thương tích tại Việt Nam 7
1.4.1 Hệ thống Y tế quản lý và thực hiện hoạt động phòng chống tai nạn thương tích Việt Nam hiện nay 7
1.4.2 Tình hình tai nạn thương tích tại Việt Nam 9
1.4.3 Tình hình tai nạn thương tích tại Hà Nội 10
1.4.4 Một số nghiên cứu về kiến thức phòng chống tai nạn thương tích 12
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 16
2.4 Phương pháp và công cụ, kỹ thuật thu thập số liệu 18
2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu 19
2.5.1 Mục tiêu 1 19
2.5.2 Mục tiêu 2 21
2.6 Đạo đức nghiên cứu 23
2.7 Các sai số và biện pháp khắc phục 24
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 25
3.2 Kiến thức về phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 29
3.2.1 Kiến thức về phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 29
Trang 53.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống tai nạn thương tích52
3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống tai nạn thương
tích 52 3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống tai nạn thương
tích 54
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 57
4.1 Mô tả thực trạng kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của người trưởng thành trên địa bàn Hà Nội năm 2018 57 4.2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của người trưởng thành trên địa bàn Hà Nội năm 2018.
Trang 6Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc 26
Bảng 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân (n) 26
Bảng 3.5 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn 27
Bảng 3.6 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 27
Bảng 3.7 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thu nhập bình quân hàng tháng 28
Bảng 3.8 Tình trạng mắc tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu trong năm vừa qua 28
Bảng 3.9 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nguyên nhân gây tai nạn thương tích 29
Bảng 3.10 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các đối tượng có thể bị tai nạn thương tích 30
Bảng 3.11 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nguyên nhân gây ra tai nạn thương tích (n) 30
Bảng 3.12 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các loại tai nạn thương tích thường gặp 31
Bảng 3.13 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về địa điểm thường xảy ra tai nạn thương tích 32
Bảng 3.14 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống đuối nước 32
Bảng 3.15 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn thương tích do ngã 33
Bảng 3.16 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn do bỏng 34
Bảng 3.17 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn do vật sắc nhọn 35
Bảng 3.18 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn do súc vật cắn 36
Bảng 3.19 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn do hóc, sặc ở trẻ 37
Bảng 3.20 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn do ngộ độc thực phẩm 38
Trang 7Bảng 3.22 Đánh giá kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của đối tượngnghiên cứu 40Bảng 3.23 Cách xử trí của đối tượng nghiên cứu khi thấy người bị tai nạn thương tích 41Bảng 3.24 Việc làm đầu tiên của đối tượng nghiên cứu khi sơ cứu người bị bỏng 42Bảng 3.25 Việc làm đầu tiên của đối tượng nghiên cứu khi sơ cứu nạn nhân
bị đuối nước 43Bảng 3.26 Việc làm đầu tiên của đối tượng nghiên cứu khi sơ cứu nạn nhân
bị gãy xương 44Bảng 3.27 Việc làm đầu tiên của đối tượng nghiên cứu khi sơ cứu nạn nhân
bị vết thương hở gây chảy máu 45Bảng 3.28 Thực hành của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống đuối nước 46Bảng 3.29 Thực hành của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn
do bỏng 47Bảng 3.31 Thực hành của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn
do súc vật cắn 48Bảng 3.31 Thực hành của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn
do hóc, sặc ở trẻ 49Bảng 3.32 Thực hành của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn
do ngộ độc thực phẩm 50Bảng 33 Thực hành của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn giao thông 51Bảng 3.34 Đánh giá kiến thức về thực hành phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 52Bảng 3.35 Mối liên quan giữa khu vực sống và kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 52Bảng 3.36 Mối liên quan tuổi và kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 52Bảng 3.37 Mối liên quan giữa giới tính và kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 53
Trang 8Bảng 3.39 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 53Bảng 3.40 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 54Bảng 3.41 Mối liên quan thu nhập và kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 54Bảng 3.42 Mối liên quan giữa khu vực sống và kiến thức về thực hành phòngchống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 54Bảng 3.43 Mối liên quan tuổi và kiến thức về thực hành phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 55Bảng 3.44 Mối liên quan giữa giới tính và kiến thức về thực hành phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 55Bảng 3.45 Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân và kiến thức về thực hành phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 55Bảng 3.46 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức về thực hành phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 56Bảng 3.47 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức về thực hành phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 56Bảng 3.48 Mối liên quan thu nhập và kiến thức về thực hành phòng chống tainạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 56
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
Trang 9Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chọn mẫu 18 Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân theo khu vực 25Biểu đồ 3.2 Những nguồn cung cấp thông tin về tai nạn thương tích mà đối tượng từng biết 31Biểu đồ 3.3 Hình thức bổ sung, nâng cao kiến thức về tai nạn thương tích hiệu quả nhất 40
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã xem tai nạn thương tích (TNTT) là
“Gánh nặng bệnh tật toàn cầu” vì hàng năm, trên thế giới có khoảng 5 triệungười chết và hàng chục triệu người bị tàn phế suốt đời do tai nạn thương tích.WHO ước tính khu vực Tây Thái Bình Dương đang phải chịu gánh nặng vềTNTT gây tử vong từ các nguyên nhân như tai nạn giao thông đường bộ (24%)đây cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong độ tuổi 15-29, tự tử(16%), đuối nước (7%), bỏng (5%), ngoài ra còn từ các nguyên nhân khác nhưngộ độc, ngã…[1][2][3]; TNTT là một trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàngđầu và đứng hàng thứ 3 trong số 19 nhóm bệnh theo phân loại bệnh tật củaWHO, trong đó đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nhóm 01-19tuổi [4][5] Vì vậy, đây là vấn đề sức khoẻ cộng đồng, là gánh nặng đối với sứckhỏe xã hội nói chung và cá nhân nói riêng, nhất là đối với lứa tuổi trẻ
Ở Việt Nam, TNTT là 5 trong số 20 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong
và ước tính gây ra 12,8% trong tổng số ca tử vong năm 2010, gấp đôi số ca tửvong do bệnh truyền nhiễm (5,6%) Kết quả Khảo sát quốc gia về TNTT củaViệt Nam cho thấy có hơn 35.000 trường hợp tử vong do TNTT ở Việt Namtrong năm 2010 Thương tích giao thông đường bộ, ngã và đuối nước lànhững nguyên nhân gây tử vong hàng đầu [6] Mỗi năm, chi phí khắc phụchậu quả do TNTT ở Việt Nam khoảng 30.000 tỷ đồng [7]
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học kĩ thuật; trungtâm lớn về giao dịch kinh tế và quốc tế của cả nước nên các hoạt động phòngchống TNTT được đặc biệt quan tâm Từ năm 2006, Hà Nội đã tập trung vàocác hoạt động truyền thông, nâng cao kiến thức, kỹ năng về phòng, chốngTNTT tại gia đình, trường học, cộng đồng và xã hội; xây dựng gia đình,trường học, cộng đồng an toàn tuy nhiên, hiệu quả vẫn chưa cao, đến naytình hình TNTT tại Hà Nội vẫn luôn diễn biến phức tạp Cụ thể, theo báo cáo
Trang 11kết quả hoạt động TNTT trên địa bàn Hà Nội giai đoạn năm 2011 - 2016, mỗinăm Hà Nội có khoảng 92.000 trường hợp mắc TNTT và khoảng 700 trườnghợp tử vong, trong đó phổ biến vẫn là do tai nạn giao thông, ngã, đuối nước;Tập trung trong nhóm tuổi lao động từ 20 - 60 tuổi [8] Đến năm 2017 tìnhhình TNTT trên địa bàn thành phố vẫn chưa được cải thiện với 90.471 trườnghợp mắc, tử vong 693 trường hợp [9]
Tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, các nghiên cứu vẫn chủyếu tập trung vào thực trạng TNTT tại các địa phương nên chỉ đưa ra được cáckhuyến cáo về cải thiện môi trường hay tăng cường thực thi pháp luật về antoàn Trong khi chưa tìm ra được các đáp án nhằm thay đối kiến thức, thái độ,thực hành của chính vật chủ Nếu người dân trong cộng đồng được cung cấpkiến thức, có thái độ tích cực trước các vấn đề không an toàn và thực hànhhành vi an toàn thì việc phòng ngừa TNTT mới thật sự có hiệu quả Muốn cócác can thiệp hiệu quả ngoài việc tìm hiểu về thực trạng, cải thiện môi trườngthì chúng ta cũng cần phải hiểu rõ người dân trong cộng đồng đang biết gì vềTNTT? Và việc gì họ cần thực hiện để hạn chế TNTT? [10]
Trước tình hình trên, việc thực hiện nghiên cứu về kiến thức phòngchống TNTT của người dân thủ đô là vô cùng cần thiết Nghiên cứu sẽ cungcấp số liệu nền tảng cho bức tranh toàn diện về thực trạng TNTT, góp phầntìm ra nguyên nhân để phần nào cải thiện tình hình TNTT tại Hà Nội Vì vậy,
tôi thực hiện nghiên cứu “Thực trạng kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của người trưởng thành trên địa bàn Hà Nội năm 2018” với 2
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm Tai nạn thương tích (TNTT)
- Tai nạn là một sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do một tác nhân
bên ngoài gây nên các tổn thương hoặc thương tích cho cơ thể về thể chất hay
tâm hồn của nạn nhân [11][12]
- Khái niệm " Thương tích” được hiểu là không phải là tai nạn mà là sự
tổn thương của cơ thể ở các mức độ khác nhau gây nên, bởi tiếp xúc đột ngộtvới các nguồn năng lượng (có thể là các tác động cơ học, nhiệt, hóa chất, chấtphóng xạ…) quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu các yếu tốcần thiết cho sự sống như thiếu ôxy, mất nhiệt Thương tích có thể lý giảiđược và có thể phòng tránh được Tuy nhiên, khó có thể phân định rõ rànggiữa hai khái niệm tai nạn và thương tích cho nên chúng ta thường gọi chung
là tai nạn thương tích [11][12]
- Tai nạn thương tích chia ra làm hai loại [13]:
+ Tai nạn thương tích không có chủ định: thường xảy ra do sự vô ý
hay không có sự chủ ý của những người bị TNTT hoặc của những người khác(Ví dụ: Các trường hợp tai nạn giao thông; do bị ngã, lửa cháy, nghẹt thở,đuối nước, ngộ độc…)
+ Tai nạn thương tích có chủ định: gây nên do sự chủ ý của người bị
TNTT hay của cá nhân những người khác (Ví dụ: tự tử, giết người, chiếntranh, đánh nhau, hiếp dâm, hành hạ trẻ em, bạo lực gia đình, trường học )
1.2 Những nguyên nhân tai nạn thường tích thường gặp và biện pháp dự phòng
1.2.1 Những tai nạn thương tích thường gặp
- Tai nạn thương tích do giao thông: Là những trường hợp xảy ra do
sự va chạm, nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người, do nhiều yếu tố
Trang 13khách quan và chủ quan người tham gia giao thông gây nên… [14][15][16][17].
- Bỏng: Là tổn thương một hoặc nhiều lớp tế bào da khi tiếp xúc với
chất lỏng nóng, lửa, các TNTT da do các tia cực tím, phóng xạ, điện, chất hóahọc, hoặc tổn thương phổi do khói xộc vào [14][15][18]
- Đuối nước: Là những trường hợp tai nạn thương tích xảy ra do bị
chìm trong chất lỏng (nước, xăng, dầu) dẫn đến ngạt do thiếu oxy hoặc ngừngtim dẫn đến tử vong trong 24 giờ hoặc cần chăm sóc y tế hoặc dẫn đến cácbiến chứng khác [14][19]
- Điện giật: Là những trường hợp TNTT do tiếp xúc với điện gây nên
hậu quả bị thương hay tử vong [14][20]
- Ngã: Là TNTT do ngã, rơi từ trên cao xuống [14][15][21]
- Động vật cắn: Chấn thương do động vật cắn, húc, đâm phải…[14]
[15][22]
- Ngộ độc: Là những trường hợp do hít vào, ăn vào, tiêm vào cơ thể các
loại độc tố dẫn đến tử vong hoặc ngộ độc cần có chăm sóc của y tế (do thuốc,
do hóa chất, nấm …) [14][15]
- Máy móc: là tai nạn do tiếp xúc với vận hành của máy móc…[14][15]
- Bạo lực: Là hành động dùng vũ lực hăm dọa, hoặc đánh người của cá
nhân, nhóm người, cộng đồng khác gây TNTT có thể tử vong, tổn thương…[14][15]
- Hóc sặc: Hóc sặc là tình trạng nghẹt thở do bất kỳ dị vật gì lọt vào
đường thở gây cản trở thông khí dẫn đến ngạt thở [14]
- Tự tử và có ý định tự tử: Tự tử là trường hợp có thể gây nên TNTT
như ngộ độc hoặc ngạt thở mà có đủ bằng chứng xác định tử vong do chính nạnnhân tự gây ra với mục đích đem lại cái chết cho chính bản thân họ Có ý định
tự tử là hành vi do tự làm thương tổn bản thân nhưng chưa gây tử vong mà có
Trang 14đủ bằng chứng nạn nhân định đem lại cái chết cho bản thân Một dự định tự tử
có thể dẫn đến thương tích hay không dẫn đến thương tích [14]
1.2.2 Các biện pháp và cấp độ dự phòng tai nạn thương tích
- Phòng chống TNTT có thể thực hiện được qua việc phòng ngừa bằngphương pháp chủ động hoặc thụ động [15][23]
+ Phương pháp phòng ngừa chủ động đòi hỏi có sự tham gia và hợp táccủa cá nhân cần được bảo vệ, có nghĩa là hiệu quả của việc phòng ngừa phụthuộc vào bản thân đối tượng cần được bảo vệ có sử dụng đúng các biện phápphòng ngừa hay không Mục đích của các biện pháp phòng ngừa là làm thayđổi hành vi của cá nhân cần được bảo vệ
+ Phương pháp phòng ngừa thụ động là biện pháp có hiệu quả nhấttrong kiểm soát TNTT Biện pháp này không đòi hỏi phải có sự tham gia của
cá nhân cần được bảo vệ, tác dụng phòng ngừa hay bảo vệ các thiết bị,phương tiện đã được thiết kế để cá nhân tự động được bảo vệ Mục đích củabiện pháp phòng ngừa thụ động là thay đổi môi trường hay phương tiện củangười sử dụng như phân tuyến đường giao thông cho người đi bộ riêng và xe
ô tô hoặc xe máy riêng để cho người đi bộ được bảo vệ khỏi bị TNTT do xemáy hoặc ô tô
- Căn cứ vào toàn bộ quá trình xảy ra TNTT kể từ trước khi tiếp xúc,trong lúc tiếp xúc cho đến sau khi tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ; có thểphân chia thành ba cấp độ dự phòng [15][23]:
+ Dự phòng cấp 1 là dự phòng trước khi TNTT xảy ra
Mục đích của việc dự phòng là không để xảy ra TNTT bằng cách loại
bỏ các yếu tố nguy cơ hoặc không tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây nên tạinạn thương tích (Ví dụ: việc lắp đặt rào chắn, biển báo quanh các ao hồ, đểphích nước nóng ở nơi an toàn mà trẻ em không với tay tới được, sử dụng cácthiết bị an toàn khi chơi thể thao, có tủ lạnh bảo quản thức ăn tránh ôi thiu )
Trang 15+ Dự phòng cấp 2 là dự phòng trong khi TNTT xảy ra.
Mục đích của việc dự phòng là làm giảm mức độ nghiêm trọng của cácthương tổn khi xảy ra TNTT Ví dụ như: như đội mũ bảo hiểm xe máy đểphòng tránh chấn thương sọ não khi tai nạn giao thông xảy ra
+ Dự phòng cấp 3 là dự phòng sau khi có TNTT xảy ra
Mục đích của việc dự phòng là làm giảm thiểu hậu quả sau khi TNTTxảy ra Thực hiện biện pháp điều trị với hiệu quả tối đa là điều kiện để giảmthiểu hậu quả của TNTT, sự tàn tật và tử vong Đồng thời các biện pháp phụchổi chức năng cũng giúp cho nạn nhân hồi phục một cách tối đa các chứcnăng của cơ thể
1.3 Tình hình tai nạn thương tích trên thế giới
Tỷ lệ của những TNTT chiếm 9% tỷ lệ tử vong toàn cầu, và là một mối
đe dọa cho sức khỏe cộng đồng ở mọi quốc gia trên thế giới Đối với mỗi ca
tử vong, WHO ước tính rằng có hàng chục ca nhập viện, hàng trăm lượt khámtại khoa cấp cứu và hàng ngàn cuộc hẹn gặp bác sĩ điều trị Trong khi đó, mỗingày có 1.000 trẻ em tử vong do một chấn thương.[24]
Tuy nhiên tỉ lệ tử vong do TNTT giữa các quốc gia phát triển và đangphát triển có khoảng cách rất lớn Người dân sống ở các nước có thu nhậpthấp và trung bình có tỉ lệ tử vong do TNTT cao gấp 4 lần người dân ở nước
có thu nhập cao hơn Bên cạnh đó ở mọi quốc gia trẻ em, người già, ngườinghèo đều là nhóm có nguy cơ bị TNTT cao Đặc biệt tỉ lệ này ở trẻ em nghèocao gấp 3-4 lần trẻ sống trong gia đình khá giả
Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến TNTT, trong đó trên thế giới vàViệt Nam đã có một số nghiên cứu về kiến thức của người dân về phòngchống TNTT Nghiên cứu của Curcoy Barcenilla AI, Ranh Sainz de la Maza
V, Herrero Fernández J và cộng sự về kiến thức và thái độ của cha mẹ - người
Trang 16chăm sóc trẻ từ 1 – 4 tuổi về an toàn của trẻ em Nghiên cứu cắt ngang, chọnngẫu nhiên giữa hai giai đoạn (10/2015 - 01/2016 và 10/2016 - 01/2017) 499cha mẹ - người chăm sóc trẻ từ 1 - 4 tuổi đã được khảo sát Đối với mỗi đứatrẻ bị thương tích không chủ ý (nhóm 1: 170 người), hai đứa trẻ khác đượcđưa vào một lý do tư vấn khác (nhóm 2: 329 người) Kiến thức và thái độ củacha mẹ được cho là đầy đủ nếu tỷ lệ câu trả lời đúng đạt ≥ 75% Kếtquả: Trung bình của câu trả lời đúng là 27/39 (69,2%) trong cả hai nhóm Cácbiến có nhiều câu trả lời không chính xác là: thiếu dự phòng trước đám cháy(409, 82%) và không có thanh cửa sổ (402, 80,6%) 45 cha mẹ (26,5%) -người chăm sóc của nhóm 1 và 94 (28,6%) của nhóm 2 đã trả lời đúng ≥75%câu hỏi (p = 0,620); Theo độ tuổi của trẻ, 34,8% cha mẹ - người chăm sóc trẻ
em một tuổi, 26,9% trẻ em hai tuổi, 26,8% trẻ em ba tuổi và 17,9% trẻ embốn tuổi (p = 0,007) trả lời đúng các câu hỏi Các kiến thức của các gia đình
về ngăn ngừa TNTT không chủ ý là thấp, có hay không nó là nguyên nhâncho vấn đề TNTT ở trẻ em [25]
1.4 Tình hình tai nạn thương tích và phòng chống Tai nạn thương tích tại Việt Nam
1.4.1 Hệ thống Y tế quản lý và thực hiện hoạt động phòng chống tai nạn thương tích Việt Nam hiện nay
Tính đến nay, cùng với sự phát triển mạng lưới y tế nói chung, hệ thống
Y tế dự phòng đã mở rộng tới tận các thôn bản với cơ cấu tổ chức chặt chẽ vàcông tác chỉ đạo, điều hành thống nhất từ trung ương đến địa phương, phâncấp theo 4 tuyến: Trung ương; tỉnh; quận, huyện và xã, phường
Trang 17Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống y tế phòng chống tai nạn thương tích tại
Việt Nam
Tuyến Trung ương:
Cục quản lý môi trường Y tế, Bộ Y tế: Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ
Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện pháp luật, chỉđạo, điều hành các hoạt động chuyên môn về lĩnh vực TNTT trong phạm vitoàn quốc, bao gồm các Viện nghiên cứu trực thuộc Trung ương (có 11 Việnnghiên cứu trực thuộc trung ương với các chức năng đặc thù)
Tuyến tỉnh:
Mạng lưới hệ thống y tế dự phòng bao phủ tất cả các tỉnh, thành trong
cả nước Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức quản lý của từng địa phương mà chứcnăng quản lý, tổ chức, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, hoạt động phòngchống TNTT sẽ do Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Kiếm soát bệnh tậthoặc Trung tâm sức khỏe lao động và môi trường chịu trách nhiệm phụ trách
Trang 18 Tuyến quận huyện:
Mạng lưới YTDP có ở 697 Trung tâm Y tế (TTYT) quận, huyện trongtoàn quốc, trong đó TTYT cấp quận, huyện, thị xã là đơn vị sự nghiệp trựcthuộc Sở Y tế, chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc Sở Y tế, sự quản lý nhànước của Uỷ ban nhân dân huyện và sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật củacác Trung tâm thuộc hệ dự phòng, các Trung tâm chuyên ngành tuyến tỉnh
Tuyến xã phường, thị trấn:
Hiện tại có hơn 11.000 Trạm Y tế (TYT) xã phường, thị trấn và hơn100.000 nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên hoạt động tại cộng đồng, đónggóp vai trò quan trọng trong hệ thống y tế dự phòng Trạm Y tế là đơn vị y tếcuối cùng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe công lập, có nhiệm vụ chính làchăm sóc sức khỏe ban đầu Trạm y tế còn có nhiệm vụ quan trọng nữa là hỗtrợ, giám sát các hoạt động của mạng lưới y tế thôn bản trong các nhiệm vụnhư tuyên truyền, giáo dục sức khỏe; phát hiện và báo cáo dịch bệnh
1.4.2 Tình hình tai nạn thương tích tại Việt Nam
Tai nạn thương tích ở Việt Nam là 5 trong số 20 nguyên nhân hàng đầugây tử vong, và ước tính gây ra 12,8% trong tổng số ca tử vong, gấp đôi số ca
tử vong do bệnh truyền nhiễm (5,6%) Thương tích giao thông đường bộ lànguyên nhân gây tử vong cao nhất, sau đó là ngã và đuối nước Bên cạnh đóTNTT là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em (lứa tuổi 0-17) chiếm88% các trường hợp tử vong do TNTT là do vô tình Kết quả Khảo sát quốcgia về TNTT của Việt Nam cho thấy có hơn 35.000 trường hợp tử vong doTNTT ở Việt Nam trong năm 2010 [6]
Cuộc khảo sát TNTT năm 2010 (VNIS) do bộ LĐ, TB&XH phối hợpvới các bộ ngành liên quan, Trường ĐH Y tế Công cộng và Mạng lưới nghiêncứu y tế công cộng Việt Nam, với sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế UNICEF,WHO thực hiện trên quy mô toàn quốc Kết quả khảo sát cho thấy, tỉ lệ TNTT
Trang 19do tất cả các nguyên nhân ở Việt Nam là cao so với thế giới và số người tửvong do TNTT còn cao hơn so với các bệnh lây nhiễm và không lây Cuộckhảo sát tiến hành với 50.000 hộ gia đình trên 63 tỉnh thành Kết quả cho thấytrong số các tai nạn gây tử vong, tai nạn giao thông là nguyên nhân hàng đầuvới tỷ suất là 16.6/100.000 Với tỷ suất này ước tính năm 2010 ở Việt Nam cótrên 15.000 người tử vong do tai nạn giao thông, con số ngày càng cao hơn sốliệu báo cáo của cảnh sát giao thông và tương đương số liệu theo dõi của ngành
y tế Vùng Đông Nam Bộ có tổng số tử vong do tai nạn giao thông cao nhất,thứ hai là Đồng bằng sông Hồng, trong đó, Hà Nội là địa phương có tổng số tửvong do tai nạn giao thông cao nhất (gần 1.000 trường hợp) [26, 27]
Tại hội nghị khoa học toàn quốc về phòng chống TNTT do Bộ Y tế, Tổchức Y tế Thế giới và Quỹ Nhi đồng LHQ được tổ chức tại Hà Nội vào ngày25/10/2011 thứ trưởng Nguyễn Viết Tiến cho biết: Mỗi năm, Việt Nam cókhoảng 900.000 người bị TNTT và hơn 34.000 người tử vong Trong đó,chiếm số lượng cao nhất là tử vong do tai nạn giao thông là 45% với 15.000người chết mỗi năm 10 địa phương có số người tử vong cao nhất là Hà Nội,Đồng Nai, Thanh Hóa, Nghệ An, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Tĩnh, HảiDương, Quảng Bình, Bình Thuận
Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế Việt Nam cho thấy: 10% tổng sốtrường hợp tử vong được báo cáo tại nước ta là do TNTT Trung bình mỗingày có gần 100 trường hợp tử vong do TNTT, 40 trường hợp tử vong do tainạn giao thông và 15 trường hợp tử vong do đuối nước Hàng năm có khoảng847.000 trường hợp TNTT nghiêm trọng Ngoài ra, TNTT còn để lại gánhnặng với gia đình và xã hội [6]
1.4.3 Tình hình tai nạn thương tích tại Hà Nội
Thủ đô Hà Nội có vị trí địa lý - chính trị quan trọng, là đầu não chínhtrị - hành chính Quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh
Trang 20tế và giao dịch quốc tế với 30 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã; 584
xã, phường, thị trấn
Theo số liệu thống kê, dân số trung bình trên địa bàn Hà Nội năm 2017
là khoảng 7,6 triệu người Trong đó, dân số khu vực thành thị khoảng 3,7triệu người, chiếm 49,2%; dân số nông thôn là 3,8 triệu người, chiếm 50,8%.Mật độ dân số trung bình là 2.279 người/km2, dân cư phân bố không đều, tốc
độ đô thị hóa phát triển tương đối nhanh [28] Dân số tăng tại Thủ đô cũng làmột trong những nguyên nhân tạo ra áp lực về hạ tầng và các vấn đề xã hộicho Hà Nội, trong đó vấn đề phòng chống TNTT luôn là một trong những vấn
đề nóng và được quan tâm của chính quyền, các ban ngành đoàn thể, cơ quan,
xí nghiệp cũng như người dân toàn thành phố
Phòng chống tại nạn thương tích - Xây dựng cộng đồng an toàn tại HàNội được triển khai hoạt động từ năm 2006 với đầu mối là ngành Y tế cùngphối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể tập trung vào các hoạt động như:Nâng cao năng lực bảo vệ, chăm sóc các đối tượng có nguy cơ cao tại cộngđồng; Xây dựng ngôi nhà an toàn phòng, chống TNTT trẻ em; Xây dựngtrường học an toàn phòng chống TNTT trẻ em; Xây dựng cộng đồng an toàntiêu chuẩn Việt Nam; Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, vận động
xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng về phòng chống TNTT tại gia đình,trường học, cộng đồng và xã hội
Cho tới năm 2017, Hà Nội đã kiện toàn 100% Ban chỉ đạo các cấp, đãxây dựng được 101 cộng đồng an toàn tiêu chuẩn Việt Nam và 200 xãphường điểm về công tác sơ cấp cứu trước viện đảm bảo sơ cấp cứu ban đầuđược trên 50% trường hợp bị TNTT tại địa phương Theo thông báo số 347/TB-MT ngày 17/4/2018 của Cục Quản lý môi trường Y tế về tình hìnhTNTT năm 2017 cho thấy: Hà Nội không trong nhóm 10 tỉnh có tỷ lệ TNTT
Trang 21cao nhất nước, là thành phố có số cộng đồng an toàn tiêu chuẩn Việt Namcao nhất nước.[29]
Theo kết quả của hệ thống giám sát TNTT trong giai đoạn năm
2011-2016 mỗi năm thành phố Hà Nội có khoảng 92.000 trường hợp mắc TNTT vàkhoảng 700 trường hợp tử vong, trong đó loại TNTT phổ biến vẫn là do tainạn giao thông, ngã, đuối nước; Tập trung trong nhóm tuổi lao động từ 20-60tuổi Năm 2017 tình hình TNTT trên địa bàn thành phố: có 90.471 trường hợpmắc, tử vong 693 trường hợp [8]
+ Nghề nghiệp mắc chủ yếu: Lao động tự do, buôn bán, nông dân.+ Địa điểm xảy ra tử vong chủ yếu: Trên đường đi, hồ ao
+ Bộ phận bị thương thường gặp: Chi, đầu mặt cổ
+ Nguyên nhân mắc TNTT thường gặp: Tai nạn giao thông, ngã
Qua số liệu báo cáo của cơ quan chức năng, TNTT xảy ra ở nông thônnhiều hơn thành thị [32] Trẻ em sống ở nông thôn, trong gia đình có thu nhậpthấp thường phải làm nhiều việc nhà như nấu ăn, chăm sóc em nhỏ, lau dọn
và tham gia sản xuất nông nghiệp Đây là những yếu tố làm tăng nguy cơ bịtai nạn thương tích trong cộng đồng Tuy nhiên, nguyên nhân sâu xa của phầnlớn tai nạn thương tích ở trẻ em bắt nguồn từ sự bất cẩn, thiếu quan tâm củangười lớn [32]
1.4.4 Một số nghiên cứu về kiến thức phòng chống tai nạn thương tích.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoa trên những học sinh trung học
cơ sở (THCS) tại Đà Nẵng năm 2005 cho thấy có 28,9% học sinh đã từng bịTNTT trong thời gian một năm trước nghiên cứu Kiến thức, thực hành đạtcủa học sinh về phòng chống TNTT còn thấp (25,4% và 32,3%) Tác giả cũngchỉ ra những học sinh có kiến thức và thực hành về phòng chống TNTTkhông đạt có nguy cơ bị TNTT cao hơn những học sinh có kiến thức và thựchành đạt là 1,8 lần (OR = 1,842; OR = 1,742)[33] Cũng trên đối tượng là học
Trang 22sinh THCS, tác giả Nguyễn Hải nghiên cứu tại huyện Yên Phong, Bắc Ninhnăm 2006 cho thấy kiến thức, thực hành đạt về phòng chống TNTT tích củahọc sinh đều ở dưới mức trung bình (49,5% và 18,0%) Những học sinh cókiến thức không đạt về phòng chống TNTT thì thực hành không đạt cao hơn2,7 lần so với học sinh có kiến thức đạt [34].
Trong một điều tra tại trường trung học phổ thông (THPT) Tây Hồ, HàNội năm 2009 về phòng chống TNGT đường bộ, các tác giả cho thấy vẫn còn
có một tỉ lệ khá cao học sinh có kiến thức không đúng về phòng chống TNGTđường bộ (36,0%) Cũng trong nghiên cứu này cho thấy có mối liên quan giữagiới tính, học lực và kiến thức phòng chống TNGT đường bộ, việc tiếp cậnthông tin có ý nghĩa thống kê với thái độ phòng chống TNGT đường bộ củahọc sinh Đặc biệt, có mối liên quan giữa việc học sinh không sống cùng cha
mẹ có xu hướng xem/cổ vũ đua xe trái phép gấp 2,341 lần học sinh sống cùngcha mẹ (p< 0,05).[35]
Điều tra cắt ngang 1.075 học sinh xã Cán Tỷ, huyện Quản Bạ, tỉnh HàGiang của tác giả Hoàng Thị Hà và cộng sự (2011) cho thấy tỷ lệ mắc TNTT
là 11,63% trong đó nam mắc cao hơn nữ (7,07% so với 4,56%) Kiến thức,thái độ, thực hành về TNTT của học sinh chưa tốt chỉ đạt loại khá và trungbình (từ 52,0% - 70,0%) Có trên 10% số học sinh không hiểu biết về phòngchống TNTT Theo tác giả, có thể là do địa phương nghiên cứu là xã vùngcao, phương tiện thông tin đại chúng rất hiếm ở các hộ gia đình và học sinhchủ yếu là người H’mông nên việc tiếp thu kiến thức có nhiều hạn chế Cómối liên quan chặt chẽ giữa kiến thức, thực hành đến tình hình TNTT của họcsinh (OR = 3,14; CI = 95%; p < 0,01) [36]
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thúy Lan, Phạm Thị Thu Lệ về “Thựctrạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống TNTT của học sinh trung họcphổ thông (THPT) huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái năm 2011” Kết quả điều tra
Trang 23cho thấy tỷ lệ mắc chung là 28,9%, nam chiếm 63,8%, nữ chiếm 36,2%; dođứt tay cao nhất chiếm 32,8%, thấp nhất là đuối nước 3,6% Kiến thức chung
về PCTNTT đạt thấp chiếm tỷ lệ là 25,4%; thái độ quan tâm khi chứng kiếnhoặc nghe, thấy về tai nạn thương tích là 87,3% Chỉ có 32,3% thường xuyênthực hành PCTNTT Xác định có mối liên quan về kiến thức và thực hànhphòng chống tai nạn thương tích với thực trạng tai nạn thương tích của họcsinh [37]
Kết quả điều tra cắt ngang được thực hiện trên 10 tỉnh duyên hải miềnTrung Việt Nam của Đặng Anh Thư và cộng sự năm 2010 cũng chỉ ra, đối vớiTNTT do ngã từ trên cao, những hộ gia đình được đánh giá kém về thực hànhphòng chống tại nạn do ngã có tỉ lệ mắc TNTT do ngã cao hơn những hộ giađình được đánh giá có thực hành tốt về phòng chống TNTT do ngã [38]
Nghiên cứu giải pháp can thiệp phòng chống tai nạn thương tích chohọc sinh tiểu học dựa vào nhà trường tại thành phố Đà Nẵng (2006 – 2009)của tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh, Đại học Y tế công cộng, cho kết quả banđầu là có sự thay đổi về kiến thức, thái độ và kỹ năng về phòng chống TNTTcủa học sinh trước và sau can thiệp đặc biệt với loại hình ngã, bỏng, đuốinước; Các yếu tố nguy cơ TNTT chung và các nguy cơ gây ngã, vật sắc nhọn,tai nạn giao thông tại các trường đều giảm thiểu so với trước can thiệp [39]
Tại Vinh, Nghệ An, nghiên cứu cắt ngang về kiến thức phòng chốngTNTT của học sinh trung học phổ thông của tác giả Lê Thị Thanh Xuân(2016) cho thấy học sinh có kiến thức đúng về phòng chống TNTT là 39,8%.Kết quả phân tích đa biến cho thấy yếu tố giới tính và khối lớp có mối liênquan có ý nghĩa thống kê đến kiến thức phòng chống TNTT của học sinh.Học sinh nữ có khả năng có kiến thức đúng về phòng chống TNTT cao hơnhọc sinh nam (OR = 1,9, CI: 1,3 – 2,9) [40]
Trang 24Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hương về Thực trạng TNTT và kiến thứcthực hành về phòng chống TNTT của học sinh trường THCS Ngũ Hiệp, huyệnThanh Trì, Hà Nội năm 2017 - 2018 là mô tả cắt ngang có phân tích, được tiếnhành từ tháng 11/2017 đến tháng 5/2018, qua phát vấn 904 học sinh trườngTHCS Ngũ Hiệp, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội Kết quả nghiên cứucho thấy: 15,71% học sinh mắc TNTT trong đó ngã là nguyên nhân hàng đầugây TNTT cho học sinh (75,18%) tiếp theo là tai nạn giao thông (35,21%) vàbỏng (35,21%) Về kiến thức: Tỷ lệ học sinh có kiến thức về phòng chống vớitừng loại TNTT đạt từ 50% trở tương đối cao: TNGT (86,95%), đuối nước(80,75%), tai nạn ngã (85,73%), bỏng (87,50%), ngộ độc (84,96%) Về thựchành: Tỷ lệ học sinh có thực hành chung về phòng chống TNTT đạt từ 50% đạttới 92,96% [41].
Trang 25CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang kết hợp định tính và địnhlượng
Đối tượng nghiên cứu:
- Là một thành viên hộ gia đình hiện đang sinh sống tại Hà Nội, từ 18tuổi trở lên, không rối loạn nặng về năng lực hành vi, có tên trong hộ khẩuthường trú tại hộ gia đình và đồng ý tham gia vào nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ: không đáp ứng các điều kiện trên và từ chốikhông tham gia nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại 30 quận huyện, thị xã của
Hà Nội
- Thời gian: Nghiên cứu được tiến hành trong 8 tháng, từ tháng 4 đếntháng 12 năm 2018, trong đó thời gian điều tra là tháng 12/2018
2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức tính cỡ mẫu ước lượng 1 tỷ lệ:
2
2 α/2 1
p ε
p 1 p Z
Trang 26Kết quả tính toán cho cỡ mẫu tối thiểu cần thiết để điều tra là 1.176người Dự kiến 80% đối tượng hợp tác tham gia nghiên cứu, do vậy cỡ mẫucho toàn bộ nghiên cứu sẽ là:
- Áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất tỷ lệ với kích thước quầnthể (PPS) dựa theo số dân của thôn/tổ dân phố chọn ra 60 chùm nghiên cứucho từng khu vực thành thị và nông thôn như sau:
+ Lập danh sách khung mẫu cho từng khu vực thành thị (12 quận - tổdân phố), và nông thôn (19 huyện, 1 thị xã - thôn)
+ Xác định khoảng cách mẫu cho từng khu vực:
Giai đoạn 2: Chọn đối tượng nghiên cứu
Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để chọn ra đủ sốlượng đối tượng nghiên cứu theo yêu cầu, cụ thể như sau:
Trang 27- Tại mỗi hộ gia đình chọn ra một thành viên từ 18 tuổi trở lên đáp ứngcác điều kiện lựa chọn đối tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra.
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chọn mẫu
2.4 Phương pháp và công cụ, kỹ thuật thu thập số liệu
Bước 1: Tìm kiếm tài liệu, xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện công cụ
nghiên cứu:
- Xây dựng bộ câu hỏi, chủ đề thảo luận nhóm
- Thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu: Khi bộ phiếu đượcxây dựng xong, tiến hành điều tra thử trên 10 hộ gia đình, tiếp tục chỉnh sửanội dung của bộ phiếu
Lập khung mẫu nông thôn
(
Lập khung mẫu thành thị (dự kiến 4.154 tổ dân phố)
Trang 28Bước 2: Tập huấn nội dung thu thập số liệu
- Đối tượng tập huấn: Điều tra viên, giám sát viên
- Nội dung tập huấn:
+ Mục đích, kế hoạch cuộc điều tra
+ Kỹ năng điều tra, thu thập thông tin
Bước 3: Điều tra, giám sát:
- Điều tra: Điều tra được tiến hành theo từng chùm, mỗi chùm sẽ tiếnhành điều tra trong 1 ngày, có thể tiến hành điều tra vét
+ Điều tra viên sẽ được người dẫn đường (cộng tác viên) dẫn đến từng
hộ gia đình để điều tra Trường hợp đối tượng nghiên cứu vắng mặt hoặckhông đồng ý tham gia được thay thế tối đa 10%
+ Điều tra viên phỏng vấn sâu 01 cán bộ y tế/ chùm (10 chùm)
- Thảo luận nhóm: Chọn 2 chùm tổ chức thảo luận nhóm (10người/chùm, nội thành 1 chùm, ngoại thành 1 chùm)
- Giám sát: Trong quá trình điều tra, các giám sát viên tiến hành giámsát điều tra viên, chất lượng của phiếu phỏng vấn và ghi nhận những vấn đềxảy ra trong quá trình thu thập thông tin
Công cụ thu thập: Sử dụng bộ Phiếu điều tra:
Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm.
2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu
2.5.1 Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng kiến thức phòng chống tai nạn thương
tích của người trưởng thành trên địa bàn Hà Nội năm 2018
Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Tình trạng mắc TNTT của đối tượng nghiên cứu trong năm vừa qua Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nguyên nhân gây TNTT
Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các đối tượng có thể bị TNTT Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nguyên nhân gây ra TNTT
Trang 29Những nguồn cung cấp thông tin về TNTT mà đối tượng từng biết Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các loại TNTT thường gặp Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về địa điểm thường xảy ra TNTT Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống đuối nướcKiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống TNTT do ngãKiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn do bỏngKiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn do vậtsắc nhọn
Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn dosúc vật cắn
Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn dohóc, sặc ở trẻ
Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn dongộ độc thực phẩm
Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạngiao thông
Hình thức bổ sung, nâng cao kiến thức về TNTT hiệu quả nhất
Đánh giá kiến thức phòng chống TNTT của đối tượng nghiên cứu Cách xử trí của đối tượng nghiên cứu khi thấy người bị TNTT
Việc làm đầu tiên của đối tượng nghiên cứu khi sơ cứu người bị bỏng Việc làm đầu tiên của đối tượng nghiên cứu khi sơ cứu nạn nhân bịđuối nước
Việc làm đầu tiên của đối tượng nghiên cứu khi sơ cứu nạn nhân bịgãy xương
Việc làm đầu tiên của đối tượng nghiên cứu khi sơ cứu nạn nhân bị vếtthương hở gây chảy máu
Trang 30Kiến thức về thực hành của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chốngđuối nước
Kiến thức về thực hành của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chốngtai nạn do bỏng
Kiến thức về thực hành của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chốngtai nạn do súc vật cắn
Kiến thức về thực hành của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chốngtai nạn do hóc, sặc ở trẻ
Kiến thức về thực hành của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chốngtai nạn do ngộ độc thực phẩm
Kiến thức về thực hành của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chốngtai nạn giao thông
Đánh giá kiến thức về thực hành phòng chống TNTT của đối tượngnghiên cứu
2.5.2 Mục tiêu 2: Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống
tai nạn thương tích của người trưởng thành trên địa bàn Hà Nội năm 2018
Mối liên quan giữa khu vực sống và kiến thức phòng chống TNTT củađối tượng nghiên cứu
Mối liên quan tuổi và kiến thức phòng chống TNTT của đối tượngnghiên cứu
Mối liên quan giữa giới tính và kiến thức phòng chống TNTT của đốitượng nghiên cứu
Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân và kiến thức phòng chốngTNTT của đối tượng nghiên cứu
Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức phòng chống TNTT củađối tượng nghiên cứu
Trang 31Mối liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức phòng chống TNTTcủa đối tượng nghiên cứu
Mối liên quan thu nhập và kiến thức phòng chống TNTT của đối tượngnghiên cứu
Mối liên quan giữa khu vực sống và kiến thức về thực hành phòngchống TNTT của đối tượng nghiên cứu
Mối liên quan tuổi và kiến thức về thực hành phòng chống TNTT củađối tượng nghiên cứu
Mối liên quan giữa giới tính và kiến thức về thực hành phòng chốngTNTT của đối tượng nghiên cứu
Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân và kiến thức về thực hànhphòng chống TNTT của đối tượng nghiên cứu
Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức về thực hành phòng chốngTNTT của đối tượng nghiên cứu
Mối liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức về thực hành phòngchống TNTT của đối tượng nghiên cứu
Mối liên quan thu nhập và kiến thức về thực hành phòng chống TNTTcủa đối tượng nghiên cứu
- Một số tiêu chuẩn đánh giá [38]
+ Đánh giá kiến thức: Tính tổng điểm các câu thành phần trong nộidung đánh giá kiến thức (Gồm các câu từ B1 đến B14, trừ câu B4) Mỗi đáp
án trong các câu thành phần đúng tính 1 điểm Tổng điểm phần kiến thức gồm
63 điểm Sau khi tính tổng điểm những đối tượng nào có tổng điểm ≥ 32 điểmđược coi là có kiến thức tốt
+ Đánh giá kiến thức về thực hành phòng chống TNTT: Tính tổng điểmcác câu thành phần trong nội dung đánh giá kiến thức về thực hành (Gồm cáccâu C1 đến C12) Mỗi đáp án trong các câu thành phần đúng tính 1 điểm
Trang 32Tổng điểm phần kiến thức về thực hành gồm 30 điểm Sau khi tính tổng điểmnhững đối tượng nào có tổng điểm ≥ 15 điểm được coi là có kiến thức vè thựchành đạt
- Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu thu thập được kiểm tra, làm sạch trước khi tiến hành nhập liệu.Nhập và quản lý số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 Để tránh sai sót, kiểmtra ngẫu nhiên 5% số phiếu nhập để đảm bảo nhập liệu chính xác, kiểm tracác giá trị bỏ sót (missing), các giá trị bất thường và lỗi do mã hoá
Phân tích, xử lý số liệu thu được bằng phần mềm SPSS for Windows19.0, JMP@12 và STATA với các test thống kê y học
+ Mô tả kiến thức về phòng chống TNTT: Áp dụng phân tích mô tả để
tính tần số, tỷ lệ phần trăm về nội dung liên quan đến kiến thức và thực hành phòng chống một số loại TNTT phổ biến là: Tai nạn giao thông, đuối nước, ngã, bỏng
+ Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống TNTT: Sử
dụng phân tích đơn biến để mô tả mối liên quan giữa biến TNTT (có/không)với một số yếu tố là: vùng, giới tính, tuổi, trình độ học vấn
2.6 Đạo đức nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung củanghiên cứu trước khi tiến hành và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp táctham gia của đối tượng
- Mọi thông tin về đối tượng nghiên cứu, số liệu của cuộc điều tra,phỏng vấn sâu sẽ được giữ kín để đảm bảo tính riêng tư của các đối tượngnghiên cứu
- Nghiên cứu này không có tác động trực tiếp nào đến đối tượngnghiên cứu
- Các số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu,không sử dụng cho mục đích nào khác
Trang 33- Tiến hành điều tra thử để chỉnh sửa bộ câu hỏi cho phù hợp.
- Tập huấn ĐTV, có tài liệu hướng dẫn Điền đầy đủ thông tin vào phiếu
- Thực hiện giám sát tốt ĐTV, chọn ngẫu nhiên 5- 10% số phiếu đểgiám sát lại;
- Lựa chọn cộng tác viên là những người có kinh nghiệm và nhiệt tình,tập huấn kỹ, chọn đúng hộ gia đình theo quy định Chọn đúng đối tượng trong
hộ gia đình theo quy định để thu thập thông tin
Trang 34CHƯƠNG 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân theo khu vực
Bảng 3.1 Phân nhóm tuổi của đối tượng tham gia nghiên cứu
Nhóm tuổi SL Nội thành (%) SL Ngoại thành (%) SL Tổng (%)
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính
Trang 35SL (%) SL (%) SL (%)
Nam
Nữ
Tổng
Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc
Trang 37Bảng 3.8 Tình trạng mắc tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu
trong năm vừa qua
Trang 383.2 Kiến thức về phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu
3.2.1 Kiến thức về phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.9 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nguyên nhân gây tai nạn
thương tích
Nguyên nhân
Nội thành (n)
Ngoại thành (n)
Tổng (n)
Trang 39Bảng 3.10 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các đối tượng có thể bị
tai nạn thương tích
Đối tượng có thể bị
TNTT
Nội thành (n)
Ngoại thành (n)
Tổng (n)
Trẻ em
Người già
Người đang ốm, bệnh
Học sinh, sinh viên
Người ở tuổi lao động
Ngoại thành (n)
Tổng (n)
Trang 40Biểu đồ 3.2 Những nguồn cung cấp thông tin về tai nạn thương tích mà
đối tượng từng biết Bảng 3.12 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các loại tai nạn thương
tích thường gặp
Các loại TNTT
thường gặp
Nội thành (n)
Ngoại thành (n)
Tổng (n)