1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm lâm SÀNG,HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG từ sọ não và kết QUẢ điều TRỊ ĐAU dây THẦN KINH số v NGUYÊN PHÁT

81 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đau dây V nguyên phát classical trigeminal neuralgia, idiopathictrigeminal neuralgia chiếm 80-90% số trường hợp đau dây V [5], trước kiagọi là vô căn không có nguyên nhân, ngày nay nguyê

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ SỌ NÃO VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY THẦN KINH SỐ V

NGUYÊN PHÁT

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ SỌ NÃO VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY THẦN KINH SỐ V

NGUYÊN PHÁT

Chuyên ngành: Thần kinh

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Văn Liệu

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

Để hoàn thành bản luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học và bộ môn Thần kinh – Trường Đại Học Y Hà Nội.

Đảng ủy, Ban giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp và khoa Thần kinh – Bệnh viện Bạch Mai đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

và nghiên cứu.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Liệu (phó trưởng khoa Thần kinh, bệnh viện Bạch Mai), người thầy trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt cho tôi những kinh nghiêm quý báu trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Văn Liệu và các bác sỹ, điều dưỡng trong khoa Thần kinh bệnh viện Bạch Mai đã hướng dẫn, truyền dạy cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong thực hành điều trị, luôn ủng hộ, giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành các thầy cô trong hội đồng thông qua đề cương và hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã cho tôi nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.

Cuối cùng cho tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bè bạn, những người luôn ở bên tôi, động viên, chia sẻ, giúp cho tôi có những điều kiện tốt nhất để tôi yên tâm học tập và nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2019

Nguyễn Thị Hải Yến

Trang 4

Tôi xin cam đoan: Công trình nghiên cứu trong bản luận văn này do tôithực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Liệu.

Các số liệu trong luận văn này là trung thực và chưa từng có ai công bốtrong bất cứ một công trình nào

Nếu có sự gian dối hoặc không trung thực nào, tôi xin hoàn toàn chịutrách nhiệm trước hội đồng chấm luận văn, ban giám hiệu nhà trường cũngnhư các quy định của pháp luật

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Thị Hải Yến

Trang 5

CHT Cộng hưởng từ

IASP/International association study

of pain

Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế

HIS/ International headache society Hội nhức đầu quốc tế

NORD/ National organization for rare

Trang 6

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Dịch tễ học 3

1.1.3 Các yếu tố nguy cơ 4

1.2 Cơ chế sinh bệnh học đau dây V 4

1.3 Giải phẫu dây thần kinh số V và liên quan với vùng góc cầu-tiểu não 4

1.3.1 Giải phẫu đại thể dây thần kinh số V 4

1.3.2 Giải phẫu vi thể thần kinh V và liên quan vùng góc cầu-tiểu não .8 1.4 Chẩn đoán bệnh đau dây V 10

1.4.1 Triệu chứng lâm sàng 10

1.4.2 Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh 12

1.4.3 Chẩn đoán xác định 12

1.5 Các phương pháp điều trị đau dây V 13

1.5.1 Điều trị bằng thuốc 13

1.5.2 Các can thiệp phá hủy 16

1.5.3 Can thiệp không phá hủy 20

1.6 Mổ giải ép thần kinh vi phẫu 21

1.6.1 Nguyên lý 21

1.6.2 Chỉ định 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 22

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 22

2.2 Thời gian và địa điểm 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 23

2.3.3 Quy trình nghiên cứu 23

2.3.4 Biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu 30

2.4 Phương pháp xử lý số liệu 32

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 33

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học trên phim CHT 34

Trang 7

3.3 Đặc điểm về tiền sử và điều trị trước đó 39

3.3.1 Đặc điểm hình ảnh học trên phim cộng hưởng từ 40

3.3.2 Một sô yếu tố liên quan tới mức độ đau trên lâm sàn 42

3.4 Kết quả điều trị đau dây V nguyên phát 45

3.4.1 Mức độ đau trước và sau điều trị một tháng 45

3.4.2 Hiệu quả điều trị nội khoa sau một tháng 45

3.4.3 Tỉ lệ bệnh nhân dị ứng với Tegretol 46

3.4.4 Các tác dụng phụ hay găp 46

3.4.5 Liên quan giữa tuổi và hiệu quả điều trị 47

3.4.6 Liên quan giữa kiểu đau và hiệu quả điều trị 48

3.4.7 Liên quan giữa thời gian khởi phát đau và hiệu quả điều trị 49

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 50

4.1 Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ của đau dây V nguyên phát 50

4.1.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu 50

4.1.2 Đặc điểm về vị trí và mức độ đau 51

4.1.3 Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của đau dây V nguyên phát 56

4.1.4 Liên quan giữa mức độ xung đột mạch máu – thần kinh và mức độ đau trên lâm sáng 61

4.2 Kết quả điều trị nội khoa đau dây V nguyên phát 61

4.2.1 Mức độ đau điều trị nội khoa một tháng 61

KẾT LUẬN 62

KIẾN NGHỊ 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Đặc điểm vị trí đau theo vùng chi phối 36

Trang 8

Bảng 3.3 Thời gian khởi phát đau 38

Bảng 3.4 Đặc điểm cơn đau 38

Bảng 3.5 Tiền sử bệnh 39

Bảng 3.6 Mức độ xung đột trên phim cộng hưởng từ 40

Bảng 3.7 Nguyên nhân gây xung đột 41

Bảng 3.8 Liên quan giữa tuổi và mức độ đau 42

Bảng 3.9 Liên quan giữa giới tính và mức độ đau 43

Bảng 3.10 Liên quan giữa mức độ đau và mức độ xung đột mạch máu – thần kinh 44

Bảng 3.11 Mức độ đau trước và sau điều trị một tháng 45

Bảng 3.12 Hiệu quả điều trị nội khoa sau một tháng 45

Bảng 3.13 Các tác dụng phụ 46

Bảng 3.14 Liên quan giữa tuổi và hiệu quả điều trị 47

Bảng 3.15 Liên quan giữa thời gian khởi phát đau và hiệu quả điều trị 49

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính 34

Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 35

Biểu đồ 3.3 Vị trí đau theo bên trái – phải 36

Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ bệnh nhân dị ứng với Tegretol 46

Biểu đồ 3.5 Hiệu quả điều trị theo kiểu đau 48

Trang 10

Hình 1.1 Phân nhánh của nhánh thần kinh mắt 6

Hình 1.2 Phân nhánh thân trước thần kinh hàm dưới 7

Hình 1.3 Phân nhánh thân sau thần kinh hàm dưới 8

Hình 1.4 Liên quan giữa thần kinh V và động mạch vùng góc cầu-tiểu não 9

Hình 1.5 Liên quan giữa thần kinh V và tĩnh mạch vùng góc cầu-tiểu não 10

Hình 1.6 Sơ đồ hóa phác đồ điều trị thuốc cho bệnh nhân đau dây V 16

Hình 1.7 Sơ đồ hóa can thiệp hạch Gasser qua da 17

Hình 1.8 Thủ thuật cắt nhánh thần kinh trên ổ mắt (V1) và nhánh thần kinh huyệt răng hàm dưới (V3) 19

Hình 1.9 Đường mổ cắt dây V đường hố sọ giữa 19

Hình 1.10 Đường mổ cắt rễ cảm giác dây V đường hố sọ sau 20

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau dây thần kinh số V (đau dây V, trigeminal neuralgia) được địnhnghĩa là tình trạng đau xảy ra ở một hay nhiều vùng chi phối cảm giác củadây thần kinh số V Đau có tính chất cơn đột ngột, thường một bên, đau dữdội, ngắn, cảm giác đau nhói như điện giật, hay tái phát từng đợt [1], [2] Một

số tác giả gọi tên khác là ‘‘Tic douloureux’’ hay ‘‘Fothergill” [3] Theo mộtnghiên cứu của Manzoni G.C và Torelli P năm 2005, tỉ lệ lưu hành là 0,1 -0,2‰ và tỉ lệ mắc bệnh khoảng 4 đến 5 người/ 100000 dân/năm cho tới 20người/100000 dân/năm sau 60 tuổi [4] Đau dây V được chia thành đau dây Vnguyên phát (đau dây V cổ điển) và đau dây V thứ phát (đau dây V triệuchứng) Đau dây V nguyên phát (classical trigeminal neuralgia, idiopathictrigeminal neuralgia) chiếm 80-90% số trường hợp đau dây V [5], trước kiagọi là vô căn (không có nguyên nhân), ngày nay nguyên nhân chính được cho

là do xung đột mạch máu-thần kinh [1], [5]; khác với đau dây V thứ phát dokhối u, dị dạng mạch, sau can thiệp vùng hàm-mặt Nghiên cứu của chúng tôinói về đau dây V nguyên phát

Ngày nay, nhờ tiến bộ của chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt là kĩ thuật chụpcộng hưởng từ dựng xung T2-CISS, tỷ lệ phát hiện xung đột mạch máu – thầnkinh ở bệnh nhân đau dây V ngày càng nhiều Đã có nhiều nghiên cứu ngoàinước bàn luận về vấn đề này, tuy nhiên tại Việt Nam lại chưa được nghiêncứu nhiều

Đau dây V gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống và công việc củabệnh nhân [6] Tuy nhiên tại Việt Nam, chưa có số liệu thống kê chính thứcnào về dịch tễ học của đau dây V nguyên phát được công bố

Trang 12

Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị đau dây V, với điều trị ban đầu

là dùng thuốc Trong đó, lựa chọn thuốc đầu tay là carbamazepin, đem lạihiệu quả…

Vì những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài: ‘‘Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ sọ não và kết quả điều trị đau dây thần kinh

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Các kiến thức tổng quát về bệnh đau dây thần kinh số V

1.1.1 Khái niệm.

Đau dây V (Trigeminal neuralgia, Tic douloreux) là tình trạng đau xảy ra

ở một hay nhiều vùng thuộc chi phối của nhánh cảm giác dây thần kinh V ởvùng đầu-mặt [1]

Có hai loại đau dây V: đau nguyên phát chiếm hơn 90%, đau dây V thứphát thường có nguyên nhân cụ thể (khối u, nang bì…)

Đau dây V nguyên phát (idiopathic), hay còn tên khác là đau dây V kinhđiển (classical TN) Theo Hội Nhức đầu Quốc tế (IHS) phần lớn nguyên nhânđau dây V nguyên phát do mạch máu chèn ép thần kinh, hay ở vùng gần thânnão (root entry zone/REZ) [1]

Khái niệm đau dây V trong đề tài này tương đương với đau dây Vnguyên phát, loại trừ các nguyên nhân khối u chèn ép dây V

1.1.2 Dịch tễ học

Theo Tổ chức Quốc tế các Bệnh hiếm (NORD) tỷ lệ bệnh ước 1,7 triệutrong dân số Hoa Kỳ Cũng nghiên cứu này ở Hoa Kỳ cho tỷ lệ 4-5 /100.000dân mắc mới mỗi năm [7], [8]

Tuổi hay gặp từ 50 đến 70 tuổi Tỷ lệ tăng dần theo tuổi thọ, do đó cácnước phát triển, dân số già có nhiều bệnh nhân hơn Mặc dù có gặp ở bệnhnhân dưới 50 tuổi nhưng hiếm gặp ở người trẻ hơn 30 tuổi, có khoảng 1% sốbệnh nhân dưới 20 tuổi Số bệnh nhân nữ xấp xỉ gấp hai lần số nam Vị trí đaubên phải hay gặp hơn bên trái

Trang 14

1.1.3 Các yếu tố nguy cơ

Có một số yếu tố nguy cơ được xác định của bệnh đau dây V bao gồm:tuổi, giới, tiền sử gia đình, bệnh xơ cứng rải rác Lứa tuổi nguy cơ hay gặpsau tuổi 50 Giới nữ nguy cơ bị bệnh cao hơn gấp khoảng 1,5 lần giới nam

Có khoảng 5% bệnh nhân có yếu tố gia đình liên quan đến di truyền Đặcbiệt trên những bệnh nhân xơ cứng rải rác có khoảng 3-5% bị mắc đau dây V [5]

1.2 Cơ chế sinh bệnh học đau dây V

Cho đến nay, cơ chế của bệnh thực sự chưa được rõ ràng, nhưng giả thiếtđược nhiều người thừa nhận là:

- Xung đột mạch máu- thần kinh: sự đè ép liên tục của mạch máu vào rễ

thần kinh lớp vỏ, kèm theo tác động của nhịp đập tim sẽ khuếch đại lên, kếtquả là gây ra sự chà sát, mất lớp myelin ở vỏ (demyelination) Không có sựcách ly thích đáng, tế bào thần kinh sẽ tăng tính kích thích (irritation) và trởnên phóng điện mất kiểm soát và khi bị kích thích do nhịp đập của mạch máu

sẽ khởi phát gây ra các cơn đau Đó được coi là nguyên nhân của 90% cácđau dây V nguyên phát Ở người trẻ tuổi, nguyên nhân chính chèn ép do cácmạch máu, hoặc đơn độc hay phối hợp với các mạch máu khác Đó cũng là cơ

sở giải thích tác dụng của thuốc chống động kinh cho đau dây V và phẫu thuậtgiải phóng thần kinh khỏi sự chèn ép của mạch máu [9], [10]

Các nguyên nhân có thể ở ngoại vi hay trung ương đều được chấp nhận

1.3 Giải phẫu dây thần kinh số V và liên quan với vùng góc cầu-tiểu não

1.3.1 Giải phẫu đại thể dây thần kinh số V

Dây thần kinh V hay còn gọi là dây thần kinh sinh ba (trigeminal nerve),

là dây thần kinh sọ lớn nhất Chức năng hỗn hợp, cảm giác là chính: vùng da

mặt, phần lớn da đầu, mắt, khoang miệng mũi, màng cứng nền sọ trước Mộtphần vận động cho các cơ nhai, bụng trước cơ hai bụng và cơ hàm-móng.Ngoài ra nó còn chứa các sợi cảm giác bản thể từ các cơ nhai và có thể từ các

Trang 15

cơ mặt (qua các nhánh nối với thần kinh mặt) Thần kinh V chia thành banhánh lớn: nhánh mắt, nhánh hàm trên, nhánh hàm dưới.

Dây thần kinh V đi ra từ mặt trước bên cầu não, gần bờ trên, bởi một rễcảm giác lớn và một rễ vận động nhỏ, rễ vận động nằm ở trước trong rễ cảmgiác Từ mặt trước cầu não, rễ vận động đi ra trước dưới lều tiểu não vùnggóc cầu-tiểu não và xoang đá trên rồi liên tiếp với hạch sinh ba tại bờ lõm củahạch Bờ lồi của hạch chia thành ba nhánh: thần kinh mắt, thần kinh hàm trên

và phần cảm giác thần kinh hàm dưới Rễ vận động đi ra trước ở dưới hạchsinh ba rồi đi vào nhánh hàm dưới

Hạch sinh ba chiếm một ngách của ổ thần kinh sinh ba trong phần màngnão cứng phủ ấn sinh ba ở gần đỉnh phần đá xương thái dương Hạch nằm ở

độ sâu 4,5-5,0 cm kể từ mặt bên của đầu, ở ngang mức với đầu sau của cung

gò má; nó có hình liềm với bờ lõm hướng về phía trước ngoài

Phía bên trong hạch Gasser là động mạch cảnh trong nằm trong phần sauxoang hang, bên dưới là rễ vận động của thần kinh V, thần kinh đá lớn, đỉnhcủa phần đá xương thái dương, lỗ rách và động mạch cảnh trong nằm trongống động mạch cảnh Nó tiếp nhận các sợi đến từ đám rối giao cảm độngmạch cảnh trong và tách ra các nhánh tới lều tiểu não Phân nhánh của dây V[11], [12]:

Nhánh mắt (ophthalmic branche V1) Phân nhánh: nhánh mắt cho

Trang 16

+ Da phần trên của mặt: mũi, mi trên, trán.

Hình 1.1 Phân nhánh của nhánh thần kinh mắt [11]

Nhánh hàm trên (maxillary branch-V2)

Phân nhánh: nhánh hàm trên cho các nhánh sau:

+ Thần kinh dưới ổ mắt

+ Nhánh màng não

+ Thần kinh gò má

Trang 17

+ Các nhánh thần kinh huyệt răng trên.

+ Hạch chân bướm-khẩu cái

+ Nhánh màng não hay thần kinh gai

+ Thần kinh cơ chân bướm trong

+ Thân trước thần kinh hàm dưới

+ Thân sau thần kinh hàm dưới

+ Hạch tai

Cảm giác:

+ Răng lợi hàm dưới, da vùng thái dương, một phần loa tai bao gồm ốngtai ngoài và màng nhĩ, môi dưới, phần dưới của mặt, niêm mạc của hai phần

ba trước lưỡi và sàn ổ miệng

Hình 1.2 Phân nhánh thân trước thần kinh hàm dưới [11]

Trang 18

Hình 1.3 Phân nhánh thân sau thần kinh hàm dưới [11]

1.3.2 Giải phẫu vi thể thần kinh V và liên quan vùng góc cầu-tiểu não

Góc cầu-tiểu não là vùng chật hẹp của hố sau, có nhiều cấu trúc mạchmáu thần kinh quan trọng, liên quan mật thiết với dây thần kinh số V Dây Vnằm trong thành phần của phức hợp mạch máu – thần kinh phía trên (upperneurovascular complex) bao gồm dây V, nhân răng tiểu não, động mạch tiểunão trên, tĩnh mạch đá trên [13], [14], [15]

1.3.2.1 Liên quan đến động mạch

Dây thần kinh số V có vị trí gần với động mạch tiểu não trên, và có thể

có tiếp xúc giữa mạch máu và thần kinh V [16] Trên nghiên cứu giải phẫucủa những bệnh nhân đau dây V cho thấy đa số nguyên nhân do động mạchtiểu não trên tiếp xúc với thần kinh V (74%-80% theo Sindou), vị trí hay gặp

là vùng đi ra từ thân não của thần kinh

Tuy vậy không phải trường hợp nào có tiếp xúc mạch máu với thần kinh Vcũng gây đau Haines mổ 40 dây V trên 20 tử thi (tử vong không có đau dây

Trang 19

V lúc sống) thấy có chèn ép mạch máu thần kinh 7 trường hợp (17,5%).Ngoài ra, trên 125 bệnh nhân mổ vùng hố sau, Dandy gặp động mạch tiểu nãotrên ở 30,7% các trường hợp [17].

Các động mạch có tần suất tiếp xúc với dây V có thể gặp là động mạchtiểu não trước dưới, động mạch tiểu não sau dưới, động mạch đốt sống, độngmạch thân nền

Hình 1.4 Liên quan giữa thần kinh V và động mạch vùng góc cầu-tiểu não [18] 1.3.2.2 Liên quan đến tĩnh mạch

Tiếp xúc tĩnh mạch gặp tỷ lệ ít hơn, hay gặp tĩnh mạch đá trên (TMDandy), ngoài ra còn các tĩnh mạch khác như nhánh ngang cầu não, tĩnh mạchrãnh cầu, tĩnh mạch cuống não giữa.Trường hợp tĩnh mạch hay gặp ở bệnhnhân trẻ tuổi (dưới 30) và có tiên lượng giảm đau sau mổ không tốt

Trang 20

Hình 1.5 Liên quan giữa thần kinh V và tĩnh mạch vùng góc cầu-tiểu não [18]

1.4 Chẩn đoán bệnh đau dây V

1.4.1 Triệu chứng lâm sàng

Đau dây V có các tính chất rất đặc trưng là đau đột ngột, cơn ngắn vàigiây đến vài chục giây, có chu kỳ Tính chất đau như cắt, dao đâm, hay nhưđiện giật Ngoài cơn đau bệnh nhân như bình thường [1], [19], [20], [21].Đau hay xảy ra ở nhánh hàm trên và hàm dưới, đôi khi bệnh nhân đau vùngtrán thậm chí toàn bộ một bên mặt Đau đơn thuần nhánh mắt gặp ít khoảng 5%.Đau nhánh V2, V3 thường biểu hiện vùng da mặt ứng với hàm trên và hàm dưới.Nhưng một số bệnh nhân lại đau răng, lợi, lưỡi, hoặc trong mũi

Vị trí hay gặp đau vùng mặt phải nhiều hơn bên trái, trong cơn đaukhông có trường hợp đau từ bên này lan sang bên kia của mặt, trong 5-10%trường hợp, đau xảy ra hai bên mặt, tuy nhiên không phải trong cùng thời

Trang 21

gian Có trường hợp đau hai bên mặt (3-6%) thường bệnh nhân phối hợp bệnh

xơ cứng rải rác Thường có khoảng thời gian dài không đau giữa các cơn đau

và sau đó đau xen kẽ luân phiên giữa hai bên

Trong các cơn đau có thể có cả các cơn giật mặt hay co thắt mặt kèmtheo Vài trường hợp còn có cảm giác ngứa, tê đau trong ngày hoặc vài giờtrước khi có cơn đau thật sự

Cơn đau có thể khởi phát sau các hoạt động như nhai, nuốt, rửa mặt,đánh răng, gió thổi vào mặt hoặc có kích thích không đặc hiệu ở vùng mặt.Trường hợp điển hình bệnh nhân có những vùng khởi phát, thường nằm trong

má vùng miệng gọi là ‘‘cò súng’’, hay vùng kích hoạt (trigger point or zone).

Hiếm trường hợp các điểm kích thích lại xảy ra ở ngoài vùng mặt như chânhoặc tay, hay các cảm giác kích thích từ ánh sáng, tiếng động Và hiếm khixảy ra về ban đêm khi ngủ

Theo sau các cơn đau, thường có lúc ‘‘tái đau’’ (refractory period), lúc đócơn đau đến mà không có sự tác động nào Giữa các cơn đau có khoảng thờigian không đau hoàn toàn, tuy vậy có những bệnh nhân vẫn đau âm ỉ tuy ở cácmức độ khác nhau Có sự khác biệt giữa hai kiểu (type), kiểu 1 và kiểu 2: kiểu

1 khi có trên 50% cơn đau đột ngột, đau có chu kỳ, đau như dao đâm, điện giật;Kiểu 2 khi cơn đau trên 50% đau liên tục, dai dẳng, buốt, nóng bỏng Các cơn

kế tiếp đến theo một chu kỳ đa dạng, có thể nhanh hay vài ngày, vài tháng,thậm chí nó biến mất hàng tháng, hàng năm Theo thời gian, hầu hết bệnh nhâncơn đau tăng dần về cường độ, rút ngắn thời gian giữa các cơn

Một số đau không điển hình như đau dai dẳng, tính chất như nóng bỏng,rát mặt Các cơn không điển hình thường có phối hợp với đau do tổn thươngthần kinh hay đau do các kích thích thần kinh Đau không điển hình thườngkhông thuyên giảm Bệnh nhân như vậy khó chữa khỏi đau Cũng có bệnh

Trang 22

nhân đau cả tính chất đau như cắt, không liên tục lại kết hợp với các cơn táilại dai dẳng [19], [21].

1.4.2 Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh

Chụp mạch máu não (AG)

Trước đây, người ta cho rằng vị trí bất thường của mạch máu là nguyênnhân gây đau Phương pháp đã được áp dụng đó là chụp mạch máu não (AG)

để tìm các quai mạch chèn vùng góc cầu gần lều tiểu não [30] Phương phápnày chứa nhiều rủi ro và hiệu quả không cao, nay không dùng

Chụp cộng hưởng từ (CHT).

Với cộng hưởng từ, tùy thuộc vào độ phân giải của máy [31],[32],[33] vàkinh nghiệm của bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, có thể xác định:

- Loại trừ các khối choán chỗ vùng hố sau

- Xác định dây V, mạch máu và xung đột mạch máu-thần kinh

- Mức độ của xung đột và vị trí mạch tiếp xúc trên dây V (trước, sau )Thường dùng cộng hưởng từ có độ phân giải cao (trên 1.5 Tesla) với cácxung đặc biệt như: dựng mạch máu não (MRA), xung cắt mỏng trên T2 (T2CISS), kỹ thuật cung cấp chính xác (SPGR), hay dựng mạch 3 chiều [34]

1.4.3 Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán đau dây V chủ yếu dựa vào lâm sàng theo miêu tả của bệnhnhân Không có kiểm tra đặc hiệu nào xác định bệnh Chẩn đoán dựa vàohướng dẫn Phân loại quốc tế về rối loạn đau đầu, tái bản lần 3, năm 2013 [1]bao gồm:

A Có ít nhất 3 cơn đau mặt một bên thỏa mãn tiêu chuẩn B và C

B Đau theo phân bố của một hoặc nhiều nhánh của dây V

C Đau có ít 3 trong 4 đặc trưng sau

1 Cơn đau kịch phát kéo dài từ vài giây tới 2 phút

2 Cường độ nghiêm trọng

Trang 23

3 Giống như điện giật, bắn, đâm

4 Cơn đau được tăng cường bởi kích thích vô hại đến bên mặt bị ảnh hưởng

D Không có thiếu sót thần kinh

E Loại trừ các chẩn đoán khác

Chẩn đoán hình ảnh chủ yếu dựa vào cộng hưởng từ tìm các khối u, dị dạngmạch, các xung đột mạch máu vùng hố sau

1.5 Các phương pháp điều trị đau dây V

Mục tiêu điều trị: có hai mục tiêu

Kiểm soát triệu chứng đau.

Điều trị nguyên nhân.

Các phương pháp điều trị: có nhiều cách phân chia các phương phápđiều trị, chúng tôi phân chia dựa trên sự tiện dụng và tính khái quát, chiathành ba nhóm lớn:

Điều trị thuốc hay nội khoa (drug therapy)

Các can thiệp phá hủy (destructive procedures)

Can thiệp không phá hủy (non-destructive procedures): phẫu thuật giải

ép thần kinh vi phẫu.

Trong phạm vi luận văn này, tôi xin trình bày nội dung điều trị bằngthuốc và can thiệp không phá hủy

1.5.1 Điều trị bằng thuốc

1.5.1.1 Thời kỳ trước khi có thuốc động kinh

Từ lịch sử xa xưa, các thầy thuốc đã cố tìm các thuốc điều trị bệnh chođến trước những năm 1900, điều trị không có cơ sở khoa học Các thuốc điều

*trị có khi là rượu, thuốc tẩy, thuốc ăn mòn, asen , rất độc hại [10]

Trang 24

1.5.1.2 Thời kỳ có thuốc động kinh

Chất Diphenylhydantoin (Bergouignan, 1942) được áp dụng đầu tiên,mang lại hy vọng cho một số bệnh nhân đau dây V Tiếp theo Phenytoin(1962) ra đời được sử dụng rộng rãi hơn, ngày nay vẫn được dùng

Thực sự cho đến khi Carbamazepin (Blom, 1962) ra đời, việc điều trịbằng thuốc mới thực sự có kết quả khác biệt Năm 1974, Cục Quản lý Thuốc

và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã chấp nhận Tegrerol là thuốc điều trị đau dây

V Cho đến ngày nay, mặc dầu có nhiều thuốc chống động kinh thế hệ mới rađời, carbamazepin vẫn là thuốc lựa chọn đầu tay [22], [23]

1.5.1.3 Carbamazepin (Tegretol)

Là tiêu chuẩn vàng cho đau dây V, giảm đau cho khoảng 70-90% bệnhnhân Được FDA (1974) công nhận là thuốc chữa đau dây V [23] Cũng nhưcác loại thuốc chống động kinh khác, carbamazepin ngăn chặn sự phóng điệncủa thần kinh Trong thực tế, carbamazepin có tác dụng ban đầu cũng chính làgóp phần chẩn đoán bệnh (nghiệm pháp chẩn đoán) Tác dụng của thuốc thực

sự có hiệu lực Theo thời gian, sử dụng carbamazepin thường phải tăng liềuthì mới có hiệu quả Khoảng 20% bệnh nhân không đáp ứng hay không dungnạp với thuốc, và bệnh nhân đó có khi cần cả thuốc phối hợp [23], [24]

Áp dụng lâm sàng trong đau dây thần kinh số V

Liều khởi đầu 200-400mg/ ngày Tăng liều từ từ cho đến khi hết hoặc giảm

cơ bản triệu chứng đau (thường khoảng 300-400mg/ ngày) Sau đó giảm liều dầncho tới liều thấp nhất có thể duy trì được, tùy thuộc bệnh nhân có các liều khácnhau Theo thời gian (vài tháng có khi vài năm), nhiều trường hợp phải tăng liềuđến 400-800mg/ ngày, và liều tối đa khuyến cáo là không quá 1200mg/ ngày.Tối thiểu chu kỳ ba tháng một lần, tính đến việc giảm liều để đạt được liều nhỏnhất mà hiệu quả, thậm chí một số ít còn dừng thuốc [25], [26]

Trang 25

1.5.1.4 Các thuốc chống động kinh khác

Oxcarbazepin (Trileptal): ít tác dụng phụ và dung nạp tốt hơn

carbamazepin Tuy hiệu quả không bằng nhưng một số nước Tây Âu sử dụngnhư thuốc đầu tay [26], [27]

Gabapentin (Neurontin): Gabapentin được báo cáo tác dụng tốt điều trị

đau dây V dai dẳng trên bệnh nhân xơ cứng rải rác (Khan 1998) Sau đó cácnghiên cứu khẳng định thuốc cho bệnh nhân đa xơ cứng bởi Solaro và cộng

sự 1998, 2000 Sử dụng thuốc đơn độc hoặc phối hợp các loại thuốc khác

Phenytoin: Đây là một trong những thuốc cổ điển nhất sử dụng trong

điều trị bệnh tác dụng ban đầu là 70%, duy trì khoảng 20-25% số bệnh nhân(Braham, Saia 1960)

1.5.1.5 Thuốc giãn cơ

Baclofen (Lioresal) là thuốc giãn cơ, về mặt hóa học thuốc tác dụng

giống như acid gamma-amino butyric (GABA) chất dẫn truyền thần kinhtrong não Cơ chế phong bế các dây thần kinh trong việc hình thành cấu tạolưới của não, các dây thần kinh này kiểm soát các cơ ( ngăn cản các kích thíchđau) [27], [28]

1.5.1.6 Thuốc chống trầm cảm

Thuốc chống trầm cảm ba vòng như Amitriptylin (Elavil) và Nortriptylin(Aventyl) có /thể có tác dụng điều trị trường hợp đau dây V kiểu đau khôngđiển hình liên tục, nóng rát

1.5.1.7 Quản lý sử dụng thuốc cho bệnh nhân đau dây V

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, lựa chọn đầu tiên trong điều trị là nhómCarbamazepin hay oxcarbamazepin cho tỷ lệ kiểm soát đau cao [29]

Gabapentin là lựa chọn ưa thích tiếp theo Tiếp theo các thuốc khác phụthuộc vào bệnh nhân, điều kiện áp dụng, cơ chế tác dụng Khi cần thiết có thểphối hợp các thuốc

Trang 26

Ước tính có 25-50% bệnh nhân sẽ không đáp ứng với thuốc điều trị vàomột thời điểm nào đó Câu hỏi sử dụng thuốc đến bao giờ và bao lâu trước khitính đến việc thay đổi phương pháp điều trị là tùy thuộc bệnh nhân cụ thể.Điều đó phụ thuộc mức độ đáp ứng thuốc của bệnh nhân, các tác dụng khôngmong muốn, phối hợp giữa các thuốc, các thuốc mới, dịch vụ sẵn có và tư vấncủa bác sĩ chuyên khoa.

Dưới đây là một phác đồ tham khảo của Cohen Jeffrey (2002) [30] tạiHoa Kỳ áp dụng cho bệnh nhân đau dây V:

Hình 1.6 Sơ đồ hóa phác đồ điều trị thuốc cho bệnh nhân đau dây V [30] (CBZ: carbamazepin, OXC: oxcarbamazepin, GP: gabapentin,

PGB:pregabalin, LTG: lamotrigin, TPM: topiramat)

1.5.2 Các can thiệp phá hủy (destructive procedures)

1.5.2.1 Can thiệp hạch qua da (Percutaneous rhizotomy)

Nguyên lý

Sử dụng nhiệt độ hay các chất hóa học, hay lực cơ học phá hủy hạchGasser chọn lọc hay hoàn toàn

Trang 27

- Phong bế hạch Gasser bằng Glycerol (Percutaneous Glycerolrhizotomy),[50],[51]

- Diệt hạch Gasser bằng áp lực bóng (Percutaneous Ballon compression)[52],[53],[54]

Chỉ định

- Bệnh nhân thất bại điều trị với thuốc

-Bệnh nhân có tuổi, hay các bệnh nội khoa mạn tính mà sức khỏe khôngđảm bảo gây mê

- Bệnh nhân đau lại sau phẫu thuật

- Làm lại nhiều lần trên một phương pháp

- Trang thiết bị sẵn có tại cơ sở và giải thích tư vấn cho bệnh nhân

Hình 1.7 Sơ đồ hóa can thiệp hạch Gasser qua da [55]

Trang 28

1.5.2.2 Can thiệp hạch bằng tia xạ

Nguyên lý

Xạ trị cho đau dây V được Leksell 1971 đi tiên phong, bằng cách đưanăng lượng tia vào hạch Gasser [trích 56] Sau đó kết quả không được tốt, kỹthuật chuyển mục tiêu vào vùng dây V gần cầu não (root entry zone-REZ).Nền tảng phương pháp là tổn thương sợi A-delta và C, ngăn ngừa quá trìnhnhân tố kích thích

- Đau lại sau phẫu thuật hoặc đau lại sau can thiệp hạch qua da

- Bệnh nhân không muốn mổ

- Làm tái lại nhiều lần

- Bệnh nhân điều trị thuốc thất bại

- Bệnh nhân không đủ điều kiện mổ, từ chối mổ

- Thường cho các nơi có điều kiện cơ sở y tế khó khăn, người dân không

có điều kiện

Trang 29

Hình 1.8 Thủ thuật cắt nhánh thần kinh trên ổ mắt (V1) và nhánh thần kinh

huyệt răng hàm dưới (V3) [62],[63]

1.5.2.4 Phẫu thuật cắt dây V qua đường hố sọ giữa (PT Spiller- Frazier) Nguyên lý

Cắt thần kinh V qua lỗ bầu dục (nhánh V3) đồng thời qua đó có thể đicao hơn cắt nhánh V1, V2 So với cắt nhánh thần kinh ngoại vi, kỹ thuật nàynâng cao hơn một bước tiếp cận các nhánh thần kinh lớn hơn, gần trung tâmhơn [64]

Chỉ định

- Bệnh nhân thất bại với điều trị thuốc

- Ngày nay không dùng vì tính nguy hiểm, tuy nhiên trong lịch sử kỹthuật này cũng được coi là một sự phát triển , được chọn lọc và thậm chí làmột sự lựa chọn trong điều trị đau dây V

Hình 1.9 Đường mổ cắt dây V đường hố sọ giữa (đường vào Hartly-Krause) [65].

Trang 30

1.5.2.5 Phẫu thuật cắt rễ cảm giác qua đường hố sọ sau (PT Dandy)

Hình 1.10 Đường mổ cắt rễ cảm giác dây V đường hố sọ sau (PT Dandy) [66]

1.5.3 Can thiệp không phá hủy (non-destructive procedures)

Các can thiệp không phá hủy bao gồm:

- Phẫu thuật giải ép thần kinh vi phẫu (PT Jannetta)

- Phẫu thuật giải ép thần kinh vi phẫu nội soi hỗ trợ

- Phẫu thuật giải ép thần kinh nội soi

Trang 31

1.6 Mổ giải ép thần kinh vi phẫu (phẫu thuật Jannetta)

1.6.1 Nguyên lý

Xung đột mạch máu thần-kinh được tìm thấy phần lớn các bệnh nhânđau dây V được mổ, quá trình này theo thời gian làm mất lớp áo myelin(demyelination), tăng kích thích thần kinh Các kích thích tạo ra sự phóngđiện bất thường gây các cơn đau

Là phương pháp can thiệp không phá hủy: đặt miếng vật liệu ngăn cáchmạch máu và thần kinh về cơ bản đều bảo tồn được cấu trúc giải phẫu

1.6.2 Chỉ định

- Bệnh nhân không dung nạp với thuốc

- Bệnh nhân có cơn đau điển hình

- Bệnh nhân thất bại với các can thiệp trước đó: diệt hạch…

- Đau lại sau mổ: bệnh nhân có thời gian hết đau sau mổ lần đầu và/hoặc chụp phim CHT có xung đột mạch máu- thần kinh

- Trên phim chụp CHT có xung đột mạch máu- thần kinh

- Bệnh nhân có đủ sức khỏe để gây mê

- Bệnh nhân đồng ý mổ

Các kỹ thuật cải tiến của phẫu thuật Jannetta:

Chủ yếu là phẫu thuật nội soi hỗ trợ (endoscopy-asissted) gần đây được các tác giả chú ý: Fukusima, Charles Teo, Reza Jarrahy [70],[71],[72] Dựa

trên những nhận xét của bệnh nhân tái phát đau do bỏ sót tổn thương vì hạnchế tầm nhìn kính vi phẫu Về nguyên tắc cơ bản giống mổ kính vi phẫu,trong mổ đưa ống nội soi (ống 0 độ, 30 độ) vào kiểm tra

Trang 32

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Bệnh nhân đau sọ mặt thuộc vùng chi phối của dây V (nhánh V1, V2,V3 hoặc phối hợp các nhánh)

Được thăm khám lâm sàng, có hồ sơ ghi chép tỉ mỉ

Được chụp CHT sọ não trên máy có từ lực tối thiểu từ 1,5 Tesla

Các bệnh nhân được tái khám định kỳ hoặc theo dõi kết quả sau phẫu thuậtBệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Đau khu vực dây V nhưng do chấn thương vùng hàm mặt

Đau khu vực dây V có liên quan đến viêm xoang, mắt (glocom), bệnh lýrăng, đau mặt sau Herpes

Các trường hợp chèn ép khác như K vòm, u vùng hố sau

Không có đủ thông tin hồ sơ nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 7/2018 đến tháng 8/2019

Địa điểm nghiên cứu: các phòng khám thần kinh và khoa thần kinh khuvực Hà Nội

Trang 33

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả tiến cứu

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

- Cỡ mẫu thuận tiện

- Trong nghiên cứu của chúng tôi, từ tháng 7/2018 đến tháng 8/2019 có

73 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu

2.3.3 Quy trình nghiên cứu

2.3.3.1 Hỏi bệnh và khám lâm sàng để chẩn đoán

- Thời gian khởi phát bệnh: tính từ cơn đau đau đầu tiên đến thời điểmkhám Đơn vị thời gian tính bằng tháng

- Tiền sử điều trị bệnh:

 Điều trị nội khoa: bằng các thuốc

 Điều trị bằng phương pháp không đặc hiệu: nhổ răng, châm cứu

 Điều trị bằng các phương pháp: đốt hạch, xạ phẫu, mổ giải nén vimạch (MVD)

- Chẩn đoán đau dây V chủ yếu dựa vào lâm sàng theo miêu tả của bệnhnhân Không có kiểm tra đặc hiệu nào xác định bệnh Chẩn đoán dựa vàohướng dẫn Phân loại quốc tế về rối loạn đau đầu, tái bản lần 3, năm 2013 [1]bao gồm:

A Có ít nhất 3 cơn đau mặt một bên thỏa mãn tiêu chuẩn B và C

B Đau theo phân bố của một hoặc nhiều nhánh của dây V

C Đau có ít 3 trong 4 đặc trưng sau

1 Cơn đau kịch phát kéo dài từ vài giây tới 2 phút

2 Cường độ nghiêm trọng

Trang 34

3 Giống như điện giật, bắn, đâm

4 Cơn đau được tăng cường bởi kích thích vô hại đến bên mặt bị ảnh hưởng

D Không có thiếu sót thần kinh

E Loại trừ các chẩn đoán khác

- Vị trí đau: phía bên mặt đau, phải trái hay cả hai

- Vùng đau: theo vùng chi phối các nhánh của dây V, V1: nhánh mắt,V2: nhánh hàm trên, V3: nhánh hàm dưới

2- Đau nhẹ, thỉnh thoảng đau nhói mạnh

3- Đau làm người bệnh chú ý, mất tập trung trong công việc, vẫn cóthể thích ứng với nó

4- Đau vừa phải, bệnh nhân có thể quên đi cơn đau nếu đang làm việc5- Đau nhiều hơn, bệnh nhân không thể quên đau sau nhiều phút, bệnhnhân vẫn có thể làm việc

6- Đau vừa phải nhiều hơn, ảnh hưởng đến các sinh hoạt hàng ngày,khó tập trung

7- Đau nặng, ảnh hưởng đến các giác quan và hạn chế nhiều đến sinhhoạt hàng ngày của bệnh nhân Ảnh hưởng đến giấc ngủ

8- Đau dữ dội, hạn chế nhiều hoạt động, cần phải nỗ lực rất nhiều9- Đau kinh khủng, kêu khóc, rên rỉ không kiểm soát được

10- Đau không thể nói chuyện được, nằm liệt giường và có thể mê sảng

Trang 35

* Trong nghiên cứu của chúng tối, thang điểm đau đươc chia làm 3 mức độ:

- Mức độ đau ít: 0-4 điểm

- Mức đô đau trung bình: 5-7 điểm

- Mức độ nhiều: 8-10 diểm

2.3.3.3 Phân loại kiểu đau theo Burchiel

- Đau điển hình: đau cơn, cơn thường ngắn dưới 2 phút, kiểu đau như điện giật, dao đâm, dao cắt chiếm trên 50% thời gian đau.

- Đau không điển hình:đau liên tục, không thành cơn, giữa các cơn chỉ giảm đau, tính chất thường kiểu bỏng rát, như lửa đốt, chiếm trên 50% đặc

điểm cơn đau

- Đau kiểu hỗn hợp: có cả hai tính chất trên.

Trang 36

 Động mạch tiểu não trên (SCA): nguyên ủy xuất phát ngang mức

từ dây V trở lên đến lều tiểu não

 Động mạch tiểu não trước – dưới (AICA): nguyên ủy xuất phátdưới dây V, ngang mức phức hợp VII, VIII

 Động mạch tiểu não trước – dưới (PICA): nguyên ủy xuất phát từđộng mạch đốt sông, dưới phúc hợp VII VIII

- Đánh giá mức độ xung đột:

 Chạm nhẹ (tiếp xúc nhẹ)

 Chèn ép gây biến dạng hoặc làm lệch đường đi của dây V

 Vòng qua nhiều lần hoặc có nhiều mạch máu cùng chèn ép

2.3.3.5 Điều trị nội khoa

- Tác dộng trước synap ức chế giải phóng chất truyền đạt thần kinh

Liều khỏi đầu 200mg/ngày, tăng dần theo đáp ứng đau đến liều tối

đa 1200mg/ngày

2. Amitriptyl

in

Amitriptyline 25mg

- Là thuốc chống trầm cảm ba vòng

- Ức chế tái nhập các monoamin, serotonin và noradrenalin ở các nơron monoaminergic

25-50mg/ ngày

Trang 37

thật sự rõ.

4 Lyrica Pregabalin

75mg

Pregabalin gắn mạnh vào thụ thể alpha-2-delta (một thụ thể phụ của kênh calci mang điện thế) dẫn đến tác dụng giảm đau và chống co giật.

Pregabalin làm giảm giải phóng (phụ thuộc calci) một

số chất dẫn truyền thần kinh.

75mg-150mg/ ngày

6 Ultracet

Paracetamol 325mg + Tramadol HCL 37,5 mg

Tramadol là thuốc giảm đau trung ương, ít nhất tác dụng theo 2 cơ chế, liên kết với chất gốc và chất chuyển hóa hoạt tính (M1) với thu thể Mu-opioid receptor và úc chế nhẹ tái hấp thu của

noradrenalin và serotonin Paracetmol là thuốc giảm đau trung ương khác Cơ chế và

vị trí tác động giảm đau chính xác chưa xác định rõ ràng.

2-4 viên/ngày

8 Lioresal Baclofen

Có cấu trúc giống GABA, có tác dụng hoạt hóa chất dẫn truyền thần kinh ức chế.

10-20mg/ ngày

Trang 38

* Các tác dụng không mong muốn

* Đánh giá hiệu quả điều trị nội khoa

- Đánh giá mức độ đau sau điều trị 1 tháng thông qua thang điểm trực quan tương ứng (VAS) gồm 11 mục Bệnh nhân được phỏng vấn qua điện thoại hoặc hẹn khám lại

- Phân loại hiệu quả điều trị:

 Giảm điểm VAS < 50% sau điều trị: không hiệu quả

 Giảm điểm VAS từ 50-70% sau điều trị: có hiệu quả

 Giảm điểm VAS > 70% sau điều trị: hiệu quả đáng kể

Trang 39

Sơ đồ nghiên cứu:

Trang 40

2.3.4 Biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu

Mục tiêu 1: Nhóm biến số về đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học trên

phim MRI

Biến số Chỉ số/Định nghĩa

Phương pháp thu thập

Công cụ thu thập

Bên mặt có triệu

Phỏng vấn,khám lâmsàngMức độ đau trước

điều trị

Tính theo thangđiểm trực quantương ứng (VAS)

Phỏng vấn,quan sát

Triệu chứng theo

vùng chi phối của

nhánh dây TK V

V1V2V3V1+V2V2+V3V1+V2+V3

Phỏng vấn,khám lâmsàng

Tiền sử điều trịbệnh

- Nội khoa

- Can thiệp đặc hiệu

- Can thiệp không đặc hiệu

Phim MRIdựng xungNguyên nhân gây Động mạch/Tĩnh

Ngày đăng: 08/11/2019, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Trịnh Văn Minh (2011), Giải phẫu người, tập 3, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu người, tập 3
Tác giả: Trịnh Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dụcViệt Nam
Năm: 2011
13. Sanders R.D. (2010). The Trigeminal (V) and Facial (VII) Cranial Nerves. Psychiatry (Edgmont), 7(1), 13–16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychiatry (Edgmont)
Tác giả: Sanders R.D
Năm: 2010
15. Seoane E. and Rhoton A.L. (1999). Suprameatal extension of the retrosigmoid approach: microsurgical anatomy. Neurosurgery, 44(3), 553–560 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurosurgery
Tác giả: Seoane E. and Rhoton A.L
Năm: 1999
16. Tuccar E., Sen T., and Esmer A.F. (2009). Anatomy and clinical significance of the trigeminocerebellar artery. J Clin Neurosci, 16(5), 679–682 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Clin Neurosci
Tác giả: Tuccar E., Sen T., and Esmer A.F
Năm: 2009
17. Dandy W.E. (1934). Concerning the cause of trigeminal neuralgia. The American Journal of Surgery, 24(2), 447–455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TheAmerican Journal of Surgery
Tác giả: Dandy W.E
Năm: 1934
18. Rhoton A.L. (2000). The Cerebellopontine Angle and Posterior Fossa Cranial Nerves by the Retrosigmoid Approach. Neurosurgery, 47(suppl_3), S93–S129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurosurgery
Tác giả: Rhoton A.L
Năm: 2000
19. Larsen A., Piepgras D., Chyatte D., et al. (2011). Trigeminal neuralgia:diagnosis and medical and surgical management. JAAPA, 24(7), 20–25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAAPA
Tác giả: Larsen A., Piepgras D., Chyatte D., et al
Năm: 2011
20. Brisman R. (2011). Trigeminal neuralgia: diagnosis and treatment. World Neurosurg, 76(6), 533–534 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WorldNeurosurg
Tác giả: Brisman R
Năm: 2011
21. Ibrahim S. (2014). Trigeminal neuralgia: diagnostic criteria, clinical aspects and treatment outcomes. A retrospective study. Gerodontology, 31(2), 89–94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gerodontology
Tác giả: Ibrahim S
Năm: 2014
23. Zakrzewska J.M. and Patsalos P.N. (2002). Long-term cohort study comparing medical (oxcarbazepine) and surgical management of intractable trigeminal neuralgia. Pain, 95(3), 259–266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pain
Tác giả: Zakrzewska J.M. and Patsalos P.N
Năm: 2002
25. Attal N., Cruccu G., Baron R., et al. (2010). EFNS guidelines on the pharmacological treatment of neuropathic pain: 2010 revision. Eur J Neurol, 17(9), 1113-e88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur JNeurol
Tác giả: Attal N., Cruccu G., Baron R., et al
Năm: 2010
26. Siniscalchi A., Gallelli L., Avenoso T., et al. (2011). Effects of carbamazepine/oxycodone coadministration in the treatment of trigeminal neuralgia. Ann Pharmacother, 45(6), e33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Pharmacother
Tác giả: Siniscalchi A., Gallelli L., Avenoso T., et al
Năm: 2011
27. Zhang J., Yang M., Zhou M., et al. (2013). Non-antiepileptic drugs for trigeminal neuralgia. Cochrane Database Syst Rev, (12), CD004029 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cochrane Database Syst Rev
Tác giả: Zhang J., Yang M., Zhou M., et al
Năm: 2013
28. Baker K.A., Taylor J.W., and Lilly G.E. (1985). Treatment of trigeminal neuralgia: use of baclofen in combination with carbamazepine. Clin Pharm, 4(1), 93–96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ClinPharm
Tác giả: Baker K.A., Taylor J.W., and Lilly G.E
Năm: 1985
29. Zakrzewska J.M. and Linskey M.E. (2014). Trigeminal neuralgia. BMJ Clin Evid, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMJClin Evid
Tác giả: Zakrzewska J.M. and Linskey M.E
Năm: 2014
31. Sathasivam H.P., Ismail S., Ahmad A.R., et al. (2017). Trigeminal neuralgia: a retrospective multicentre study of 320 Asian patients. Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol, 123(1), 51–57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: OralSurg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol
Tác giả: Sathasivam H.P., Ismail S., Ahmad A.R., et al
Năm: 2017
33. Maarbjerg S. S., Gozalov A., Olesen J., et al. (2014). Trigeminal neuralgia--a prospective systematic study of clinical characteristics in 158 patients. Headache, 54(10), 1574–1582 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Headache
Tác giả: Maarbjerg S. S., Gozalov A., Olesen J., et al
Năm: 2014
35. Fernández Rodríguez B., Simonet C., Cerdán D.M., et al. (2019).Familial classic trigeminal neuralgia. Neurologia, 34(4), 229–233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurologia
Tác giả: Fernández Rodríguez B., Simonet C., Cerdán D.M., et al
Năm: 2019
36. Sabalys G., Juodzbalys G., and Wang H.-L. (2013). Aetiology and pathogenesis of trigeminal neuralgia: a comprehensive review. J Oral Maxillofac Res, 3(4), e2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J OralMaxillofac Res
Tác giả: Sabalys G., Juodzbalys G., and Wang H.-L
Năm: 2013
37. Stienen M.N., Cadosch D., Seule M.A., et al. (2010). [Trigeminal neuralgia - pathophysiology, clinical aspects and treatment]. Praxis (Bern 1994), 99(1), 29–43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Praxis(Bern 1994)
Tác giả: Stienen M.N., Cadosch D., Seule M.A., et al
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w