1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT điều TRỊ hội CHỨNG ỐNG cổ TAY

34 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 34,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phẫu thuật mở được chỉ định cho các trường hợp cần phải mở rộng đểgiải quyết các nguyên nhân: chèn ép do khối u, cắt lọc màng hoạt dịch viêm, bị gout nặng, trật khớp, những trường hợp

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Điều trị phẫu thuật cắt dây chằng ngang cổ tay là phương pháp điều trịtriệt để nhất, chỉ định khi bệnh nhân đến trong giai đoạn trung bình trở lên, điềutrị nội khoa thất bại [1], được thực hiện đầu tiên bởi Sir James Learmonth từnăm 1929 (báo cáo năm 1933) [2],[3] Đây là phẫu thuật khá phổ biến, tại Mỹ

có khoảng 200.000 ca mỗi năm [2] Các phương pháp mổ mở truyền thống, mổ

mở ít xâm lấn được áp dụng từ lâu Trên thế giới phẫu thuật nội soi đượcnghiên cứu từ năm 1985, ứng dụng trên lâm sàng bởi Chow J C, Okutsu(1987), sau đó đã có nhiều báo cáo về phẫu thuật nội soi OCT, các báo cáo nàycho kết quả khả quan: Chow.J.C (1989), Okutsu (1989), Agee.J.M, TortosaR.D, Palmer C.A (1990), Lewieky (1994)… [4],[5],[6],[7],[8],[9],[10],[11] quacác nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm: sẹo mổ nhỏ trên

cổ tay thẩm mỹ, ít đau, thời gian hồi phục nhanh hơn, có thể triển khai rộng rãi

ở các cơ sở y tế Các phẫu thuật ít xâm lấn có hoặc không dùng trợ cụ cũng đãđược áp dụng vào lâm sàng [12],[13],[14],[15] đạt được kết quả điều trị tốt.Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu dưới hướng dẫn siêu âm đang được nghiên cứu vàđưa vào áp dụng, là một hướng đi mới trong phẫu thuật điều trị hội chứng ống

cổ tay [16],[17] Tiểu luận này được thực hiện với mục tiêu hệ thống lại cácphương pháp phẫu thuật điều trị HCOCT, từ đó đưa ra sự lựa chọn hợp lý, tùythuộc vào mức độ của bệnh, trang thiết bị và trình độ của phẫu thuật viên

Trang 2

NỘI DUNG

1 Lịch sử của phẫu thuật HCOCT

- Hội chứng ống cổ tay (Carpal Tunnel Syndrome) được Sir James Paget

mô tả đầu tiên từ năm 1854 [3],

- Leviss D, Miller EM (1922) mô tả 3 trường hợp chèn ép thần kinh giữasau trật xương nguyệt, cải thiện sau mổ lấy bỏ xương nguyệt [3]

- Năm 1933, Learmonth báo cáo 2 trường hợp điều trị bằng phẫu thuậtcắt dây chằng ngang, giải phóng chèn ép thần kinh giữa Ca thứ nhất đượcthực hiện năm 1929 cắt dây chằng ngang cho bệnh nhân bị khớp giả xươngthuyền, chèn ép thần kinh Ca thứ hai do viêm khớp được phẫu thuật năm

1930 Được coi là người đầu tiên thực hiện phẫu thuật này, mở ra hướng mớiđiều trị chèn ép thần kinh giữa trong HCOCT [3] Các phẫu thuật sau nàycũng dựa trên nguyên tắc là cắt dây chằng ngang giải phóng chèn ép thần kinhgiữa, chỉ khác nhau về cách tiếp cận Cannon và Love (1946) công bố 38trường hợp phẫu thuật cắt dây chằng ngang, bài báo này cũng mô tả rõ kỹthuật mổ [18] Phalen báo cáo hàng trăm ca vào các năm 1950, 1951, 1957[19],[20],[21] đạt kết quả điều trị tốt

- Phẫu thuật nội soi được nghiên cứu từ năm 1985, được ứng dụng trênlâm sàng bởi Chow J C, Okutsu (1987), sau đó đã có nhiều báo cáo về phẫuthuật nội soi OCT, các báo cáo này cho kết quả khả quan: Chow.J.C (1989),Okutsu (1989), Agee.J.M, Tortosa R.D, Palmer C.A (1990), Lewieky (1994)…Sau đó một số tác giả nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp mổ ít xâm lấn,

có hoặc không dùng trợ cụ Các phương pháp này cũng mang lại kết quả tốt,chi phí rẻ hơn

- Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu dưới hướng dẫn siêu âm mới được nghiêncứu và áp dụng trên lâm sàng, với vết mổ từ 2-3mm, sử dụng dao cắt được

Trang 3

thiết kế nhỏ gọn, cắt ngầm qua da quan sát bằng siêu âm Bước đầu cho kếtquả tốt, tuy nhiên cần có thời gian đánh giá lâu hơn.

2 Chỉ định điều trị phẫu thuật [2],[22]

 Bệnh nhân đến khám với dấu hiệu rối loạn cảm giác, phân độ lâmsàng từ mức độ trung bình trở lên (độ II), teo cơ ô mô cái

 Triệu chứng cơ năng ảnh hưởng chất lượng cuộc sống dựa trên bảngđiểm Boston questionnaire từ mức độ trung bình trở lên, kèm theo test Phalen30s (+)

 Điều trị nội khoa trên 3 tháng không cải thiện triệu chứng cơ năng,điểm Boston questionnaire (BQ), thực thể

 Phân độ bất thường điện sinh lý thần kinh từ độ 2 trở lên

3 Lựa chọn kỹ thuật:

- Khi bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật, việc lựa chọn phương pháp phẫuthuật cần dựa vào mức độ, nguyên nhân gây chèn ép, điều kiện trang thiết bị

và kinh nghiệm của phẫu thuật viên

- Phẫu thuật mở được chỉ định cho các trường hợp cần phải mở rộng đểgiải quyết các nguyên nhân: chèn ép do khối u, cắt lọc màng hoạt dịch viêm,

bị gout nặng, trật khớp, những trường hợp cần mở bao thần kinh, mổ lại, hoặctrong trường hợp phẫu thuật viên quen dùng kỹ thuật này [2],[22]

- Phẫu thuật ít xâm lấn, nội soi được chỉ định trong các trường hợp cònlại, trang thiết bị đầy đủ, phẫu thuật viên có kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật[23],[24],[25]

4 Các kỹ thuật mổ điều trị HC OCT

4.1 Mổ mở kinh điển (open carpal tunnel release - OCTR)

Phương pháp này được Learmonth thực hiện đầu tiên năm 1929 và báocáo năm 1933 Nguyên lý là cắt hết chiều dài TCL, giải phóng chèn ép thầnkinh giữa Các tác giả sau này đã nghiên cứu thêm và mô tả các đường mổ

Trang 4

khác nhau ở mặt trước cổ tay: Hình chữ S, zigzag, đường mổ ngang hay theochiều dọc như Milford 1963, Phalen 1966, Inglis 1972, Taleisnik 1973,Bonola 1981, Razemon 1982, Eversman 1982 [22] Trong đó phổ biến nhất làđường mở dọc mặt trước cổ tay.

Tuy nhiên phương pháp này cũng gặp một số vấn đề: Sẹo xấu, đau, xơdính da và thần kinh, tổn thương nhánh gan tay của thần kinh giữa, phục hồisau mổ chậm [2],[22],[26]

Hình 1: Các đường mổ mở kinh điển [22]

Trang 5

Hình 2: Nhánh cảm giác da gan tay của thần kinh giữa [26]

4.1.1 Chỉ định:

Ngày nay đường mổ này còn áp dụng trong các trường hợp: mổ lại,trong các bệnh lý chèn ép do khối u, trong trường hợp cần mở rộng để cắt lọcmàng hoạt dịch viêm và mở bao thần kinh trong giai đoạn nặng chèn ép lâungày Những bệnh nhân bị gout, cử động ngón tay hạn chế cũng nên mở rộng,kiểm tra, cắt lọc tổ chức hạt tophi chèn ép, lắng đọng trên gân Hoặc trongtrường hợp có trật xương nguyệt ra trước có chỉ định lấy bỏ hoặc đặt lại cũng

sử dụng đường mổ này [2],[22]

4.1.2 Kỹ thuật (đường mổ dọc gan tay):

a Chuẩn bị:

- Dụng cụ: Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay cơ bản

- Bệnh nhân: Được gây mê hoặc tê đám rối, nằm ngửa trên bàn mổ, taydạng để trên bàn, ga rô cánh tay

b Các bước phẫu thuật:

- Rạch da dọc trước cổ tay, thường theo nếp lằn dọc ở mặt gan cổ tay.Chú ý nhánh gan tay của thần kinh giữa tách ra trên OCT, đi nông dưới da,tách các nhánh, tránh làm tổn thương gây tê bì, đau sau mổ

Trang 6

Hình 3: Đường mổ [27]

- Rạch cân nông cổ tay theo chiều dọc, đây là lớp cân nông ngay dưới

da, chạy theo chiều dọc, nối phía trên với gân gan tay dài, phía dưới với cânnông bàn tay Qua lớp này nhìn thấy TCL

Hình 4: Rạch da và cân gan tay [27]

- Bộc lộ TCL: là dây chằng có hướng các sợi xơ nằm ngang, chắc, dầyhơn lớp cân Rạch dọc dây chằng theo chiều vết mổ từ trên xuống dưới Chú ýnhánh vận động cho ô mô cái thường tách ngay bờ dưới dây chằng ngang, ởbên bờ quay Nhánh này có nhiều biến thể, có thể tách ra trên ống cổ tay đivào trong ống cổ tay cùng thần kinh giữa, hay tách ra trong OCT, xuyên quaTCL vào ô mô cái Khi rạch xuống dưới cũng tránh không làm tổn thươngcung mạch gan tay nông, cung mạc này nằm cách bờ dưới TCL khoảng 1cm

Trang 7

Hình 5: Cắt dây chằng ngang cổ tay (TCL) [27]

- Kiểm tra, có thể cắt lọc màng hoạt dịch viêm, lấy u chèn ép, gỡ dính

Hình 6: Cắt TCL hết chiều dài, có thể cắt lọc màng hoạt dịch viêm [27]

Hình 7: Dây thần kinh giữa bị chèn ép trong OCT (đoạn trên phì đại) [27]

Trang 8

- Khâu da 1 lớp, cắt chỉ sau mổ 2 tuần.

Hình 8: Khâu da [27]

- Sau mổ dùng kháng sinh, giảm đau, chống viêm Có thể dùng kháng sinh

dự phòng Tập phục hồi chức năng sớm sau mổ, tránh dính gân và thần kinh

4.2 Các phương pháp mổ mở nhỏ ít xâm lấn

Các nghiên cứu sau này về mổ mở với đường mổ nhỏ ít xâm lấn (open carpal tunnel release), có hoặc không dùng trợ cụ, kết hợp với tập phụchồi chức năng sớm, đã mang lại kết quả khả quan Bệnh nhân đỡ đau hơn, sẹonhỏ thẩm mỹ hơn [12],[13],[14],[15] Tuy nhiên nếu làm không đúng kỹ thuậtvẫn có nguy cơ gây nên các biến chứng: tổn thương nhánh cảm giác gan taycủa thần kinh giữa, cung mạch gan tay nông, nhánh vận động ô mô cái, khôngcắt hết TCL [28], [29]

limited-Phương pháp này không áp dụng được cho những trường hợp chèn ép dokhối u, trật khớp, hay những trường hợp phải cắt lọc tổ chức viêm, tổ chức hạttophi, hoặc phải mở bao thần kinh

4.2.1 Mổ mở ít xâm lấn với đường mổ gan tay

- Chuẩn bị như phẫu thuật mổ mở kinh điển

- Kỹ thuật:

+ Đường mổ: Rạch dọc 1.5-2cm mặt trước gan tay tương ứng với TCL,hướng đường mổ dọc theo trục khe ngón 3-4

Trang 9

Hình 9: Đường mổ [30]

+ Sau khi rạch da, dùng 2 van nhỏ banh vết mổ, sẽ thấy cân cổ tay gồmcác sợi xơ chạy dọc từ trên xuống dưới, rạch dọc cân và tách sang hai bên sẽthấy TCL là những sợi xơ màu trắng, các thớ sợi nằm ngang, dày, chắc

Trang 10

Sau khi phẫu thuật nội soi được nghiên cứu và thực hiện thành công, một

số tác giả đã nghiên cứu một số trợ cụ đặc biệt để hỗ trợ cho phẫu thuật ít xâmlấn, phương pháp này có tiết kiệm chi phí hơn so với mổ nội soi, một sốnghiên cứu cho thấy cải thiện tốt về lâm sàng Tuy nhiên cũng có một số báocáo về một số biến chứng: tổn thương nhánh cảm giác gan tay, bó mạch thầnkinh trụ, cung mạch gan tay nông, nhánh vận động ô mô cái [14]

Có nhiều loại trợ cụ khác nhau, tùy thuộc vào kỹ thuật của các tác giả

- Kỹ thuật: Có thể sử dụng đường mổ nhỏ ở gan tay hoặc nếp lằn cổ tay,hoặc hai đường mổ ở cổ tay và gan tay Điểm chung của các kỹ thuật này là

Trang 11

dùng đường mổ nhỏ bộc lộ OCT, tách TCL khỏi các thành phần xung quanhbằng dụng cụ chuyên dụng, sau đó cắt ngầm TCL bằng trợ cụ.

Hình 13: Dụng cụ và kỹ thuật mổ ít xâm lấn với Indiana tome, đường mổ

gan tay [14]

Hình 14: Kỹ thuật mổ ít xâm lấn với hai vết mổ nhỏ có trợ cụ [31]

Trang 12

Hình 15: Kỹ thuật mổ ít xâm lấn với trợ cụ (Paine Retinaculotome) đường

mổ cổ tay [32]

4.3 Phẫu thuật nội soi

Phẫu thuật nội soi cắt dây chằng ngang (Endoscopic carpal tunnel release-ECTR) được nghiên cứu từ năm 1985, được ứng dụng trên lâm sàng từ 1987,cùng thời gian đó có nhiều báo cáo về phẫu thuật nội soi OCT: Chow.J.C,Okutsu, Agee.J.M Các kỹ thuật này có khác nhau về dụng cụ và lối vào, việc

mở nhỏ, quan sát và cắt TCL qua nội soi có những ưu điểm: thẩm mỹ, đau ít,thời gian phục hồi nhanh hơn

Tuy nhiên cũng có 1 số báo cáo về các biến chứng: không cắt hết TCL,tổn thương bó mạch thần kinh trụ, nhánh cảm giác gan tay của thần kinh giữa,cung mạch gan tay nông, nhánh vận động ô mô cái Mặc dù các biến chứng

Trang 13

này chiếm tỉ lệ nhỏ, chủ yếu xảy ra ở các phẫu thuật viên mới thực hiện kỹthuật, chưa có nhiều kinh nghiệm [33],[34].

4.3.1 Chỉ định

- Cũng như kỹ thuật mổ ít xâm lấn, kỹ thuật này được áp dụng cho cáctrường hợp HCOCT có chỉ định mổ, loại trừ những trường hợp chèn ép dokhối u, trật khớp, hay những trường hợp phải cắt lọc tổ chức viêm, tổ chức hạttophi, hoặc phải mở bao thần kinh

4.3.2 Kỹ thuật nội soi 2 lỗ vào

- Điển hình là kỹ thuật của Chow Với hai ngõ vào ở cổ tay và gan tay

Trang 14

Hình 17: Tư thế phẫu thuật [35]

+ Rạch da nhỏ 2 đường vào:

Hình 18: Hai đường mổ cổ tay và gan tay [35]

+ Dùng cannula đưa vào vết mổ cổ tay, qua OCT, đưa qua vết mổ gan tay

Hình 19: Đưa cannula vào ống cổ tay [35]

+ Đưa camera qua cannula quan sát TCL qua ngõ cổ tay, đưa dao cắt vàongõ dưới

Trang 15

Hình 20: Đưa camera và dao cắt [35]

+ Quan sát và cắt TCL

Hình 21: Cắt TCL [35]

+ Có thể đổi ngõ camera và dao cắt để cắt hết TCL

Hình 22: Đổi ngõ camera và dao cắt [35]

+ Khâu vết mổ 1 lớp

+ Tập phục hồi chức năng, cắt chỉ sau mổ 2 tuần

4.3.3 Kĩ thuật mổ nội soi 1 ngõ vào

4.3.3.1 Kĩ thuật mổ nội soi 1 ngõ vào

- Đại diện cho kỹ thuật này là kỹ thuật của John Agee, với 1 ngõ vào ở

cổ tay

- Kỹ thuật:

+ Dụng cụ: bộ phẫu thuật bàn tay, bộ dụng cụ nội soi 1 ngõ

+ Bệnh nhân nằm ngửa, tay dạng trên bàn, sát trùng, dồn máu, ga rô

Trang 16

+ Rạch da: rạch da 1 cm ngang nếp lằn cổ tay, từ bờ trong gân gan taydài đến xương đậu

Hình 23: Đường rạch da [25]

+ Bộc lộ OCT: qua đường rạch da bộc lộ OCT, cắt cân, mở rộng lỗ vào,tách mặt dưới TCL với các thành phần khác

Hình 24: Tách, nong rộng lỗ vào[25]

+ Đưa Camera vào quan sát TCL

Hình 25: Đưa dao và camera quan sát TCL [25]

+ Cắt TCL dưới quan sát camera

Trang 17

Hình 26: TCL đã cắt 1 phần và hoàn toàn[25]

+ Khâu da 1 lớp

+ Tập phục hồi chức năng, cắt chỉ sau mổ 2 tuần

4.3.3.2 Phẫu thuật nội soi 1 ngõ vào với đường mổ gan tay, [36]

Hình 27: Nội soi 1 ngõ vào gan tay [36]

4.4 Phẫu thuật tái tạo TCL

- Chức năng của TCL như là 1 ròng rọc của gân gấp, một số tác giả đolực cầm nắm ở người đã cắt dây chằng ngang trong tư thế cổ tay gấp 20⁰ giảmhơn so với tư thế cổ tay duỗi 20⁰ Vì vậy có một số nghiên cứu phẫu thuật táitạo TCL sao cho vẫn còn chức năng của ròng rọc gân, nhưng không gây chèn

ép thần kinh giữa [37] Tuy nhiên sự yếu hơn của lực cầm nắm trong tư thế

Trang 18

gấp không gây ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt của bệnh nhân Vì thế phẫuthuật này không phổ biến rộng rãi.

- Phẫu thuật này có thể dùng vạt của TCL sau đó khâu lại tạo thành dâychằng mới dài hơn, hoặc dùng một phần gân gấp cổ tay quay để tái tạo, thầnkinh giữa đưa ra trước

Hình 28: Tạo vạt từ TCL [37]

Hình 29: Dùng một phần gân gấp cổ tay quay tái tạo TCL [37]

Trang 19

4.5 Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu dưới hướng dẫn siêu âm (Ultra– Minimally Invasive Sonographically Guided)

Hay còn gọi là phẫu thuật cắt dây chằng ngang qua da dưới hướng dẫnsiêu âm (Percutaneous Ultrasound-Guided Carpal Tunnel Release – PCTR).Đây là phẫu thuật với vết mổ nhỏ khoảng 2mm, với dụng cụ là dao cắt nhỏ2mm, đưa qua vết mổ phía trên nếp lằn cổ tay vào OCT, dưới hướng dẫn củasiêu âm cắt TCL [16],[17]

Hình 30: Dụng cụ và kỹ thuật cắt TCL dưới hướng dẫn siêu âm[17].

5 Điều trị và theo dõi sau mổ:

- Sau mổ bệnh nhân được dùng kháng sinh, có thể dùng kháng sinh dựphòng, thuốc giảm đau chống viêm phi steroid, các chế phẩm vitamine nhóm

B Có thể dùng nẹp cổ tay hỗ trợ trong tuần đầu, bỏ nẹp khi tập

- Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 2 tuần

- Khám lại theo hẹn, bệnh nhân được làm điện sinh lý thần kinh, đánhgiá thang điểm BQ

Trang 20

- Sự hồi phục sau phẫu thuật tùy thuộc vào mức độ nặng, thời gian bịbệnh, phương pháp phẫu thuật và tập luyện sau mổ Một số bệnh nhân nặng,mất cảm giác vùng chi phối thần kinh giữa, khi hồi phục có thể sẽ có quãngthời gian cảm giác tê tăng lên do sự dẫn truyền thần kinh hồi phục, tuy nhiêncảm giác này sẽ giảm dần và hết sau một thời gian nhất định.

- Tập phục hồi chức năng [38]

+ Trong 2 tuần đầu:

Tập sớm ngay sau mổ, với mục đích :Kiểm soát phù nề, giữ hết tầm vậnđộng của ngón, ngăn ngừa dính gân gấp , giữ cổ tay ở tư thế cơ năng

Cụ thể: tập các bài tập gấp duỗi ngón tay thụ động và chủ động, bỏ nẹptập nhẹ cổ tay, nếu sưng nề có thể sử dụng một vài loại tất bao trùm cổ tayđến đầu các ngón tay

Hình 31: Bài tập các ngón tay sau phẫu thuật [38]

Hình 32: Điều trị phù nề sau mổ HC OCT [38]

Trang 21

+ Tuần 3,4:

Xoa bóp làm mềm sẹo mổ, tăng cường độ tập các động tác gấp duỗingón tay và các bài tập cổ tay Bắt đầu tâp các bài tập tăng sức cơ, tập đốichiếu các ngón

6.1.1 Nhánh cảm giác gan tay của thần kinh giữa

- Nhánh này thường tách ra trên ống cổ tay, đi trước dây chằng ngang,nằm lệch về bờ quay, cảm giác da vùng ô mô cái Khi tổn thương gây tê bì,mất cảm giác, hoặc bỏng buốt vùng ô mô cái

- Tổn thương thường gặp trong mổ mở mổ ít xâm lấn và nội soi cũng cóthể gây tổn thương nếu dao cắt đi lệch nhiều về bờ quay

Trang 22

6.1.2 Nhánh vận động của thần kinh giữa

- Nhánh này có nhiều biến thể, tuy nhiên thường nằm ở bờ quay củaTCL, khi phẫu thuật quan sát không kỹ có thể gây tổn thương nhánh này

- Các triệu chứng của tổn thương này: yếu hoặc mất động tác dạng củangón cái, muộn có thể gây teo cơ ô mô cái

6.1.3 Các nhánh cảm giác các ngón của thần kinh giữa

Các nhánh này cảm giác cho ngón 1,2,3, và 1/2 ngón 4 ở bờ quay Tùythuộc vào tổn thương nhánh nào có thể gây tê bì, mất cảm giác vùng chi phốicủa nhánh đấy

6.1.4 Thần kinh trụ

- Có thể tổn thương do cắt phải, cũng có thể gặp chèn ép ở ống Guyon do

tổ chức xơ lân cận vùng cắt

- Triệu chứng: tê bì hoặc mất cảm giác ngón 5, bờ trụ ngón 4 Nặng hơn

có thể teo cơ gian cốt, cơ khép ngón cái, test Froment (+)

Tổn thương này ít gặp, có thể kèm theo tổn thương thần kinh trụ

6.2.3 Tổn thương cung mạch gan tay nông

Đây là biến chứng có thể gặp phải khi cắt TCL Cung mạch này nằmcách bờ dưới TCL trung bình khoảng 1,2 cm Tuy nhiên có thể khoảng cách

Ngày đăng: 08/11/2019, 20:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. P.A. Nathan (2007) , Open Carpal Tunnel Release with a Short Palmar Incision and No Specialized Instruments Combined with a Rehabilitation Program for Early Return to Activity. Carpal tunnel syndrome. Vol. 3.:Springer. p 130-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnel syndrome
14. B.J. Wilhelmi, W.P. Andrew Lee (2007), The Indiana Tome for Carpal Tunnel Release. Carpal tunnel syndrome. Vol. 3.: Springer. p 140-146 15. James P. Higgins, Thomas J. Graham (2002), Carpal tunnel release usingthe carpal tunnel tome, Atlas of the Hand Clinics p 199-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnel syndrome". Vol. 3.: Springer. p 140-14615. James P. Higgins, Thomas J. Graham (2002), Carpal tunnel release usingthe carpal tunnel tome, "Atlas of the Hand Clinics
Tác giả: B.J. Wilhelmi, W.P. Andrew Lee (2007), The Indiana Tome for Carpal Tunnel Release. Carpal tunnel syndrome. Vol. 3.: Springer. p 140-146 15. James P. Higgins, Thomas J. Graham
Năm: 2002
18. Cannon BW, Love JG (1946),Tardy median palsy; median neuritis;median thenar neuritis amenable to surgery. Surgery 20:210–216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surgery
Tác giả: Cannon BW, Love JG
Năm: 1946
19. Phalen GS (1951), Spontaneous compression of the median nerve at the wrist. JAMA 145:1128–1132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA
Tác giả: Phalen GS
Năm: 1951
20. Phalen GS, Gardner WJ, La Londe AA (1950), Neuropathy of the median nerve due to compression beneath the transverse carpal ligament.J Bone Joint Surg 32A:109–112 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Bone Joint Surg
Tác giả: Phalen GS, Gardner WJ, La Londe AA
Năm: 1950
21. Phalen GS, Kendrick JI (1957 ), Compression neuropathy of the median nerve in the carpal tunnel. JAMA 164:524–530 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA
22. G. Cristiani, M. Marcialis (2007), Traditional Technique:Wrist-Palm Incision, Carpal tunnel syndrome. Vol. 3.: Springer. p 115-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnel syndrome
Tác giả: G. Cristiani, M. Marcialis
Năm: 2007
24. C.A. Peimer, R.K. Brown (2007) , Endoscopic Carpal Tunnel Release, Carpal tunnel syndrome. Vol. 3.: Springer. p 171-176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnel syndrome
25. Scott H. Kozin (2002), Single-portal endoscopic carpal tunnel release, Atlas of the Hand Clinics p 229–241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas of the Hand Clinics
Tác giả: Scott H. Kozin
Năm: 2002
26. M.M. Tomaino (2007), The Cutaneous Innervation of the Palm and Its Implications During Carpal Tunnel Release Surgery, Carpal tunnel syndrome. Vol. 3.: Springer. p 111-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnelsyndrome
Tác giả: M.M. Tomaino
Năm: 2007
27. R. Luchetti (2007) , Palmar Incision, Carpal tunnel syndrome. Vol. 3.:Springer. p 122-129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnel syndrome
28. P. Bedeschi (2007), Carpal Tunnel Syndrome Surgical Complications, Carpal tunnel syndrome. Vol. 3.: Springer. p 269-287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnel syndrome
Tác giả: P. Bedeschi
Năm: 2007
29. Michael Forseth, MD, Peter J. Stern (2002), Management of complications of carpal tunnel release, Atlas of the Hand Clinics p 309–316 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas of the Hand Clinics
Tác giả: Michael Forseth, MD, Peter J. Stern
Năm: 2002
30. P. Di Giuseppe (2007), The Mini-Invasive Technique for Carpal Tunnel Release: Open Approach with Converse Fiberoptic Light Retractor, Carpal tunnel syndrome. Vol. 3.: Springer. p 135-139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnel syndrome
Tác giả: P. Di Giuseppe
Năm: 2007
31. M. Corradi (2007), Alternative Techniques and Variants: Double Approach–Proximal and Distal Mini-Incisions Carpal tunnel syndrome.Vol. 3.: Springer. p 147-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnel syndrome
Tác giả: M. Corradi
Năm: 2007
32. A. Mantovani, L. De Cristofaro, A. Ciaraldi (2007), Closed Technique With Paine Retinaculotome and Modified Retinaculotome MDC, Carpal tunnel syndrome. Vol. 3.: Springer. p 200-209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpaltunnel syndrome
Tác giả: A. Mantovani, L. De Cristofaro, A. Ciaraldi
Năm: 2007
33. G. Pajardi, G. Pivato, L. Pegoli, D. Pisani (2007), Complications Following Endoscopic Treatment, Carpal tunnel syndrome. Vol. 3.:Springer. p 290-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnel syndrome
Tác giả: G. Pajardi, G. Pivato, L. Pegoli, D. Pisani
Năm: 2007
35. Chow J.C.Y (2007), Endoscopic Carpal Tunnel Release, Carpal tunnel syndrome. Vol. 3.: Springer. p 156-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnelsyndrome
Tác giả: Chow J.C.Y
Năm: 2007
36. Michael Sean Murphy (2002) , Single distal portal endoscopic carpal tunnel release, Atlas of the Hand Clinics p 223–228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas of the Hand Clinics
37. A. L Luch (2007), Reconstruction of the Flexor Retinaculum, Carpal tunnel syndrome. Vol. 3.: Springer. p 226-237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpaltunnel syndrome
Tác giả: A. L Luch
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w