1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH MẮC BỆNH TIÊU CHẢY CẤP Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH TIÊU CHẢY CẤP TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2019

88 350 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 169,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ.MỤC LỤCTrangLỜI CẢM ƠNMỤC LỤCDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTDANH MỤC BẢNGĐẶT VẤN ĐỀ1Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU31.1. Đại cương31.2. Phòng chống bệnh tiêu chảy81.3. Tình hình bệnh tiêu chảy111.4. Một số nghiên cứu về tiêu chảy cấp ở trẻ em13Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU172.1. Đối tượng nghiên cứu172.2. Phương pháp nghiên cứu172.3. Vấn đề y đức trong nghiên cứu26Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU283.1. Đặc điểm chung của mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc trẻ283.2. Tình hình TCC trẻ dưới 5 tuổi trong 2 tuần trước phỏng vấn313.3. Kiến thức của bà mẹ về bệnh tiêu chảy cấp313.4. Thực hành của bà mẹ về bệnh tiêu chảy cấp343.5.Các yếu tố thuộc về bản thân trẻ383.6.Các yếu tố thuộc về gia đình của trẻ403.7.Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp về kiến thức và thực hành423.8.Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành chung của bà mẹ45Chương 4. BÀN LUẬN464.1. Đặc điểm chung của đối tượng được khảo sát464.2. Tình hình TCC trẻ dưới 5 tuổi trong 2 tuần trước phỏng vấn484.3. Kiến thức, thực hành của bà mẹ về bệnh tiêu chảy cấp494.4.Các yếu tố liên quan đến tiêu chảy cấp54KẾT LUẬN62KIẾN NGHỊ63TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC 1. BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤNDANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA PHỎNG VẤNDANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTHIV Human immunodeficiency virus infection KAP Knowledge, Attitudes PractiesKTC Khoảng tin cậySDD Suy dinh dưỡngTCC Tiêu chảy cấpTYTTrạm Y tếWHO World Health Organization DANH MỤC BẢNGBảng 1.1. Nguyên nhân tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi7Bảng 2.1. Thang điểm đánh giá chung về kiến thức21Bảng 2.2. Thang điểm đánh giá thực hành chung24Bảng 3.1. Tỷ lệ nhóm tuổi của mẹ28Bảng 3.2. Tỷ lệ dân tộc của mẹ28Bảng 3.3. Tỷ lệ trình độ học vấn của mẹ29Bảng 3.4. Tỷ lệ nghề nghiệp của mẹ29Bảng 3.5. Tỷ lệ kinh tế gia đình30Bảng 3.6. Tỷ lệ nhóm tuổi của trẻ30Bảng 3.7. Tỷ lệ nhóm tuổi của trẻ30Bảng 3.8. Kiến thức về đặc điểm tiêu chảy cấp31Bảng 3.9. Kiến thức của bà mẹ về đường lây của tiêu chảy cấp32Bảng 3.10. Kiến thức của bà mẹ về nguyên nhân gây tiêu chảy cấp32Bảng 3.11. Kiến thức của bà mẹ về sự nguy hiểm của tiêu chảy cấp32Bảng 3.12. Kiến thức của bà mẹ về cách phòng bệnh tiêu chảy cấp33Bảng 3.13. Nguồn thông tin của bà mẹ về bệnh tiêu chảy cấp33Bảng 3.14. Thực hành về cách xử trí khi trẻ bị tiêu chảy cấp34Bảng 3.15. Thực hành về cách cho trẻ búuống khi bị tiêu chảy cấp34Bảng 3.16. Thực hành về cách cho trẻ ăn khi bị tiêu chảy cấp34Bảng 3.17. Loại nước cho trẻ uống khi bị tiêu chảy cấp35Bảng 3.18. Tỷ lệ bà mẹ có sử dụng Oresol35Bảng 3.20. Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ (n=251)36Bảng 3.21. Thực hành cho trẻ ăn dặm (n=251)36Bảng 3.22. Thực hành rửa tay thường xuyên37Bảng 3.23. Thực hành về cách xử lý phân của trẻ37Bảng 3.24. Thực hành về tiêm chủng cho trẻ37Bảng 3.25. Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và giới tính trẻ38Bảng 3.26. Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và tuổi của trẻ39Bảng 3.27. Mối liên quan giữa TCC và các bệnh hiện mắc ở trẻ39Bảng 3.28. Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và tuổi mẹ40Bảng 3.29. Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và dân tộc của mẹ40Bảng 3.30. Mối liên quan giữa TCC và trình độ học vấn của mẹ41Bảng 3.31. Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và nghề nghiệp mẹ41Bảng 3.32. Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và kinh tế gia đình42Bảng 3.33. Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và kiến thức của bà mẹ42Bảng 3.34. Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và thực hành của bà mẹ về tiêm chủng, rửa tay, xử lý phân (n=262)43Bảng 3.35. Mối liên quan giữa tiêu chảy và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ, thời điểm ăn dặm (n=251)44Bảng 3.36. Mối liên quan giữa tiêu chảy và thực hành chung của các bà mẹ44Bảng 3.37. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành chung của bà mẹ (n=262)45Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị TCC trong 2 tuần trước phỏng vấn31Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ kiến thức chung đúng về bệnh tiêu chảy cấp33Biểu đồ 3.3. Thực hành chung của bà mẹ về bệnh tiêu chảy cấp38

Trang 1

ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN II

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH MẮC BỆNH TIÊU CHẢY CẤP Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA

BÀ MẸ VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH TIÊU CHẢY CẤP TẠI

XÃ NHƠN ÁI, HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

NĂM 2019

Cần Thơ, tháng 02/2019

Trang 2

khoa Y tế Công Cộng đã cung cấp kiến thức, chủ đề, hướng dẫn tận tình và tạođiều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đợtthực tập.

Chúng tôi xin cảm ơn các thầy cô khoa Y Tế Công Cộng trường Đại học YDược Cần Thơ đã trang bị cho chúng tôi kiến thức về chuyên môn và phươngpháp nghiên cứu khoa học

Xin cảm ơn CN Lê Văn Tuấn – trưởng Trạm Y tế, Ys Mai Thanh Hùng –phó trạm TYT xã Nhơn Ái, các cộng tác viên và những người dân ở xã Nhơn Ái,huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đã tạo điều kiện, giúp đỡ chúng tôi tringquá trình thu thập số liệu để hoàn thành chủ đề này

Cần Thơ, ngày 08 tháng 03 năm 2019

Nhóm 9 - Lớp YHDP39

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương 3

1.2 Phòng chống bệnh tiêu chảy 8

1.3 Tình hình bệnh tiêu chảy 11

1.4 Một số nghiên cứu về tiêu chảy cấp ở trẻ em 13

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.3 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đặc điểm chung của mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc trẻ 28

3.2 Tình hình TCC trẻ dưới 5 tuổi trong 2 tuần trước phỏng vấn 31

3.3 Kiến thức của bà mẹ về bệnh tiêu chảy cấp 31

3.4 Thực hành của bà mẹ về bệnh tiêu chảy cấp 34

3.5.Các yếu tố thuộc về bản thân trẻ 38

3.6.Các yếu tố thuộc về gia đình của trẻ 40

3.7.Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp về kiến thức và thực hành 42

Trang 4

4.2 Tình hình TCC trẻ dưới 5 tuổi trong 2 tuần trước phỏng vấn 48

4.3 Kiến thức, thực hành của bà mẹ về bệnh tiêu chảy cấp 49

4.4.Các yếu tố liên quan đến tiêu chảy cấp 54

KẾT LUẬN 62

KIẾN NGHỊ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN

DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA PHỎNG VẤN

DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN

Trang 5

KAP Knowledge, Attitudes & Practies

KTC Khoảng tin cậy

SDD Suy dinh dưỡng

WHO World Health Organization

Trang 6

Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá chung về kiến thức 21

Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá thực hành chung 24

Bảng 3.1 Tỷ lệ nhóm tuổi của mẹ 28

Bảng 3.2 Tỷ lệ dân tộc của mẹ 28

Bảng 3.3 Tỷ lệ trình độ học vấn của mẹ 29

Bảng 3.4 Tỷ lệ nghề nghiệp của mẹ 29

Bảng 3.5 Tỷ lệ kinh tế gia đình 30

Bảng 3.6 Tỷ lệ nhóm tuổi của trẻ 30

Bảng 3.7 Tỷ lệ nhóm tuổi của trẻ 30

Bảng 3.8 Kiến thức về đặc điểm tiêu chảy cấp 31

Bảng 3.9 Kiến thức của bà mẹ về đường lây của tiêu chảy cấp 32

Bảng 3.10 Kiến thức của bà mẹ về nguyên nhân gây tiêu chảy cấp 32

Bảng 3.11 Kiến thức của bà mẹ về sự nguy hiểm của tiêu chảy cấp 32

Bảng 3.12 Kiến thức của bà mẹ về cách phòng bệnh tiêu chảy cấp 33

Bảng 3.13 Nguồn thông tin của bà mẹ về bệnh tiêu chảy cấp 33

Bảng 3.14 Thực hành về cách xử trí khi trẻ bị tiêu chảy cấp 34

Bảng 3.15 Thực hành về cách cho trẻ bú/uống khi bị tiêu chảy cấp 34

Bảng 3.16 Thực hành về cách cho trẻ ăn khi bị tiêu chảy cấp 34

Bảng 3.17 Loại nước cho trẻ uống khi bị tiêu chảy cấp 35

Bảng 3.18 Tỷ lệ bà mẹ có sử dụng Oresol 35

Bảng 3.20 Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ (n=251) 36

Trang 7

Bảng 3.24 Thực hành về tiêm chủng cho trẻ 37

Bảng 3.25 Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và giới tính trẻ 38

Bảng 3.26 Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và tuổi của trẻ 39

Bảng 3.27 Mối liên quan giữa TCC và các bệnh hiện mắc ở trẻ 39

Bảng 3.28 Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và tuổi mẹ 40

Bảng 3.29 Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và dân tộc của mẹ 40

Bảng 3.30 Mối liên quan giữa TCC và trình độ học vấn của mẹ 41

Bảng 3.31 Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và nghề nghiệp mẹ 41

Bảng 3.32 Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và kinh tế gia đình 42

Bảng 3.33 Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và kiến thức của bà mẹ 42

Bảng 3.34 Mối liên quan giữa tiêu chảy cấp và thực hành của bà mẹ về tiêm chủng, rửa tay, xử lý phân (n=262) 43

Bảng 3.35 Mối liên quan giữa tiêu chảy và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ, thời điểm ăn dặm (n=251) 44

Bảng 3.36 Mối liên quan giữa tiêu chảy và thực hành chung của các bà mẹ .44

Bảng 3.37 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành chung của bà mẹ (n=262) 45

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị TCC trong 2 tuần trước phỏng vấn 31

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ kiến thức chung đúng về bệnh tiêu chảy cấp 33

Biểu đồ 3.3 Thực hành chung của bà mẹ về bệnh tiêu chảy cấp 38

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tiêu chảy cấp (TCC) trẻ em là một trong những vấn đề sức khoẻ cộngđồng đã và đang được đặc biệt quan tâm Là nguyên nhân hàng đầu gây suy dinhdưỡng, ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của trẻ, là một vấn đề y tế toàn cầu, gánhnặng kinh tế đối với các nước đang phát triển [22]

Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hàng năm có khoảng trên 1,3nghìn lượt tiêu chảy xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi trên toàn thế giới Tại các nước đangphát triển và các nước nghèo tình trạng này còn nặng nề hơn, mỗi trẻ trung bìnhmắc 3,3 lượt tiêu chảy và có khoảng 4 triệu trẻ em chết vì bệnh tiêu chảy trongmỗi năm Tại khoa nhi các bệnh viện có khoảng 30% số giường bệnh dành chođiều trị tiêu chảy vì thế chi phí y tế cùng với thời gian công sức của gia đìnhbệnh nhân đối với bệnh tiêu chảy là rất tốn kém, vì vậy là gánh nặng cho nềnkinh tế của quốc gia và đe doạ cuộc sống hàng ngày của các gia đình [14]

Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển, nhiều năm trở lại đâytình hình bệnh tiêu chảy đã có nhiều cải thiện, tuy nhiên vẫn còn khá phổ biến,trung bình mắc 2,2 lượt/trẻ/năm [14] Theo báo cáo tình hình 27 bệnh truyềnnhiễm năm 2014 và 2016 thì bệnh tiêu chảy luôn nằm trong nhóm 5 bệnh có sốngười mắc cao nhất [22] Ngoài ra, tiêu chảy còn là 1 trong 10 nguyên nhân hàngđầu có tỷ lệ mắc và tử vong cao trong nhiều năm qua Theo điều tra đánh giá cácmục tiêu Trẻ em và Phụ nữ của Cục thống kê năm 2011, tỷ lệ bệnh tiêu chảy ởtrẻ em dưới 5 tuổi cả nước trong 2 tuần là 7,4% Hiện nay, nước ta đang chiếm4,2% ca tiêu chảy trên thế giới, đặc biệt là vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, đây

là nơi có tỷ lệ mắc cao nhất nước [30]

Bên cạnh yếu tố môi trường thuận lợi: đặc điểm địa lý, khí hậu thì con ngườiđặc biệt là bà mẹ - người trực tiếp chăm sóc trẻ là một yếu tố quan trọng đối với

Trang 9

sự phát triển của bệnh Việc điều trị bệnh chỉ được giải quyết một cách triệt đểkhi các bà mẹ nhận ra những gì cần làm để thay đổi hành vi sức khỏe có hại dochính mình gây ra Nên, việc bà mẹ có kiến thức, thực hành đúng cũng như cáchphòng chống bệnh TCC là một vấn đề cần được quan tâm hàng đầu

Xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ là một xã với hệ thốngsông ngòi chằng chịt, tập quán sinh hoạt ven sông của người dân (cầu tiêu ao cá,

sử dụng nước sông để sinh hoạt ) là những đặc điểm thuận lợi cho các bệnh tiêuhóa phát triển đặc biệt là tiêu chảy Với mục đích đánh giá tình hình mắc bệnhcũng như kiến thức, thực hành của bà mẹ về phòng chống bệnh, nghiên cứu sẽcung cấp thông tin, bằng chứng nhằm cải thiện dịch vụ y tế cũng như xây dựngchiến lược phòng bệnh tiêu chảy cấp có hiệu quả hơn nên chúng tôi tiến hành đề

tài: “Nghiên cứu tình hình mắc bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ dưới 5 tuổi và kiến thức, thực hành của bà mẹ về phòng chống bệnh tiêu chảy cấp tại xã Nhơn

Ái, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ năm 2019” Với mục tiêu:

- Mục tiêu chung:

Xác định tình hình mắc bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ dưới 5 tuổi và kiến thức, thựchành của bà mẹ về phòng chống bệnh tiêu chảy cấp tại xã Nhơn Ái, huyện PhongĐiền, thành phố Cần Thơ năm 2019

- Mục tiêu cụ thể:

1 Xác định tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ dưới 5 tuổi tại xã Nhơn Ái,huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ năm 2019

2 Xác định tỷ lệ bà mẹ có kiến thức, thực hành đúng về phòng chống bệnhtiêu chảy cấp tại xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ năm 2019

Trang 10

3 Mô tả một số yếu tố liên quan về bệnh tiêu chảy cấp với kiến thức, thựchành của bà mẹ tại xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ năm2019

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tiêu chảy cấp (TCC) là tiêu chảy khởi đầu cấp tính kéo dài không quá 14ngày (thường dưới 7 ngày) Loại tiêu chảy này chiếm phần lớn so với các loạitiêu chảy khác, xác suất thường gặp là 70 – 80% [13]

1.1.2 Dịch tễ học

1.1.2.1 Đường lây truyền

Hầu hết các nhà nghiên cứu về bệnh sinh – dịch tễ học tiêu chảy cho rằng cáctác nhân gây tiêu chảy đều chủ yếu và duy nhất truyền qua đường phân – miệngthông qua thức ăn hoặc nước uống bị ô nhiễm hay lây do tiếp xúc trực tiếp vớiphân người bị bệnh tiêu chảy, hoặc qua trung gian truyền bệnh như ruồi, gián Sựlan truyền trực tiếp có thể ngăn chặn được hay không là tuỳ thuộc vào sự cảithiện vệ sinh cá nhân và gia đình [3]

Trang 11

Một số tập quán tạo thuận lợi cho sự lan truyền các tác nhân gây bênh như là:không rữa tay sau khi đi ngoài, trước khi chế biến thức ăn, cho trẻ bú bình, để trẻ

bò chơi ở vùng đất bẩn có dính phân hoặc phân súc vật [19]

Trang 12

1.1.2.2 Các yếu tố nguy cơ:

 Tập quán làm tăng nguy cơ tiêu chảy

Không nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 4 – 6 tháng đầu tiên sau khisinh Không nuôi con bằng sữa mẹ cho đến 18 tháng hay 24 tháng [31]

Tập quán cai sữa sớm (trước 1 tuổi): cho trẻ bú sữa mẹ kéo dài sẽ làm giảmchỉ số mắc và mức độ trầm trọng của một số bệnh như lỵ và tả

Cho trẻ bú sữa chai hoặc bình: khi cho sữa vào một chai hoặc vào bình khôngsạch thì sẽ bị ô nhiễm, nếu trẻ không bú hết sữa trong bình thì sự ô nhiễm bởimầm bệnh do xảy ra sự phát triển của vi khuẩn

Tập quán cho ăn sớm, ăn dặm trước 4 tháng tuổi: cho ăn dặm quá sớm hayquá muộn hoặc ăn dặm không đúng cách, đều có thể dẫn đến tiêu chảy và suydinh dưỡng [7] [31]

Trữ thức ăn ở nhiệt độ phòng: khi thức ăn nấu xong được trữ để dùng, sau đóthức ăn có thể dễ dàng bị ô nhiễm do tiếp xúc ở bề mặt hay vật dụng cụ chứađựng Nếu thức ăn trữ vài giờ ở nhiệt độ phòng thì vi khuẩn trong đó sẽ nhân lênnhiều lần [7] [31]

Dùng nước uống đã bị nhiễm vi khuẩn đường ruột: nước có thể bi nhiễm bẩnngay tại nguồn của nó hoặc trong suốt quá trình dự trữ tại nhà

Không rửa tay sau khi đi ngoài, sau khi xử lý phân, hoặc trước khi chuẩn bịthức ăn: thói quen rửa thay là một hành vi tốt để bảo vệ sức khoẻ chung, đặc biệt

có hiệu lực đối với việc phòng bệnh tiêu chảy

Không xử trí phân một cách hợp vệ sinh (đặc biệt là trẻ nhỏ): nhiều bậc cha

mẹ cho rằng phân trẻ em là không nguy hiểm, nhưng thực ra chất chứa rất nhiềuvirus, vi khuẩn gây bệnh và lây lan cho người khác Trường hợp trẻ đang bị tiêuchảy hay nhiễm trùng không triệu chứng thi phân trẻ lại càng nguy hiểm [7]

Trang 13

Ngoài ra, yếu tố vệ sinh môi trường cũng liên quan đến bệnh tiêu chảy [37].

Sởi: tiêu chảy và lỵ thường gặp ở trẻ em đang mặc sởi, nhiều công trìnhnghiên cứu cho thấy ở trẻ đang bị sởi hoặc mới khỏi bệnh sởi trong vòng 4 tuầnthì mắc bệnh tiêu chảy nhiều hơn do trong thời gian này hệ thống miễn dịch củatrẻ bị ảnh hưởng

Bệnh suy giảm miễn dịch hoặc ức chế miễn dịch: tình trạng này có thể tạmthời do một số bệnh nhiễm virus như sởi, hoặc ở trẻ bị suy giảm miễm dịch kéodài như Human Immundeficieney [7] Virus (HIV) làm cho trẻ dể mắc bệnh tiêuchảy Tiêu chảy xảy khoảng 30% sau khi dùng kháng sinh hoặc bất kỳ thay đổi ởruột trẻ

Tuổi: hầu hết tiêu chảy xảy ra trong 2 năm đầu cuộc đời chỉ số mắc bệnh caonhất là ở trẻ 6 – 11 tháng tuổi, khi mới tập trẻ ăn dặm Theo WHO lứa tuổi này

dể mắc bệnh tiêu chảy vì thời kỳ này trẻ phải ăn thức ăn bổ sung, trong khi đócác yếu tố bảo vệ chống tiêu chảy trong sữa mẹ lại giảm [7]

Trang 14

 Tính chất mùa

ở Việt Nam số trường hợp mắc thấp nhất là tháng 1 và tăng dần, các thấng có

số trường hợp mắc cao là từ tháng 4 – 7, trong đó cao nhất là vào tháng 6 Sau

đó, số trường hợp mắc tiêu chảy có xu hướng giảm trong giai đoạn 6 tháng cuốinăm Tiêu chảy có sự khác biệt theo mùa ở nhiều địa dư khác nhau ở nhữngvùng ôn đới, tiêu chảy do vi khuẩn thường xảy ra và mùa nóng và ngược lại tiêuchảy do virus, đặc biệt là rotavirus thường xảy ra vào mùa đông ở các vùngnhiệt đới, tiêu chảy do rotavirus xảy ra quanh năm à tăng vào các tháng khô vàlạnh, ngược lại tiêu chảy do vi khuẩn lại có cao điểm vào mùa mưa và nóng Nhưvậy các vùng có kế hoạch ứng phó với bệnh tiêu chảy phù hợp nhất là vào nhữngtháng từ tháng 4 đến tháng 7 [27]

1.1.3 Sinh lý bệnh tiêu chảy cấp

1.1.3.1 Cơ chế gây tiêu chảy cấp có 2 cơ chế [6] [20]

Tiêu chảy xuất tiết: khi bài tiết dịch (muối và nước) vào lòng ruột không bìnhthường sẽ gây ra tiêu chảy xuất tiết Dưới tác dụng của độc tốc vi trùng (Vibriocholerea, Enterotoxigenic, E Coli) hoặc do bám dính trên đỉnh thiên bào nhungmao như Rotavirus, Adenovirus, Vibrio cholerea Dẫn đến việc hấp thu Na+ ởnhung mao ruột bị rối loạn trong khi xuất tiết Cl- ở vùng hẻm tuyến vẫn tiếp tụchay tăng lên Sự tăng bài tiết này gây nên mất nước và muối ở cơ thể qua phânlỏng

Tiêu chảy thẩm thấu: niêm mạc ruột non được lót bởi lớp liên bào bị rò rỉ,nước và muối vận chuyển qua lại rất nhanh để duy trì sự cân bằng thẩm thấugiữa lòng ruột và dịch ngoại bào Vì vậy, tiêu chảy thẩm thấu xảy ra khi ăn mộtchất có độ hấp thu kém và độ thẩm thấu cao như: Magnesium sunfat (muối tẩy),uống nước quá ngọt hoặc quá mặn

Trang 15

Cơ chế tiêu chảy cấp do xuất tiết phổ biến hơn cơ chế do thẩm thấu.

Trên cùng một cơ địa có thể cùng một lúc xảy ra 2 cơ chế

1.1.3.2 Hậu quả tiêu chảy cấp

Phân khi bị tiêu chảy chứa một lượng lớn Na+, Cl-, K+ và bicarbonate Mọihậu quả của tiêu chảy cấp là mất nước, mất điện giải, càng tăng thêm nếu có nôn

và sốt Tất cả sự mất mát này gây mất nước (do mất nước và NaCl), gây toanchuyển hoá (do mất bicarbonate) và thiếu Kali Tuy nhiên, điều nguy hiểm nhấtvẫn là mất nước vì gây giảm lưu lượng tuần hoàn, truỵ tim mạch, tử vong nếukhông điều trị ngay [6]

1.1.4 Nguyên nhân tiêu chảy cấp

Nguyên nhân tiêu chảy cấp phổ biến ở trẻ em là do sai lầm về dinh dưỡng,viêm dạ dày ruột, nhiễm khuẩn toàn thể và do một số nguyên nhân khác nhau tùytheo tuổi

Bảng 1.1 Nguyên nhân tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi [12]

Phổ biến

Sai lầm dinh dưỡngViêm dạ dày – ruộtNhiễm khuẩn toàn thể

Sử dụng kháng sinh sai

Viêm dạ dày – ruộtNgộ độc thức ănNhiễm khuẩn toàn thể

Trang 16

Vi khuẩn: có nhiều loại vi khuẩn gây tiêu chảy cho trẻ em [3] [8]

Coli đường ruột gây 25% TCC Có 5 nhóm gây bệnh là: Coli sinh độc tố ruột(Enterotoxigenic Esherichia Coli), Coli bám dính (Enterotoadherent EsherichiaColi), Coli gây bệnh (Enterpathogenic Esherichia Coli), Coli gây chảy máu(Enterohemorhagia Esherichia Coli) Trong đó, Coli sinh độc tố (ETEC) là tácnhân quan trọng gây TCC, phân tóe nước ở người lớn và trẻ em ở các nước đangphát triển ETEC không xâm nhập vào niêm mạc ruột mà gây tiêu chảy bằng độc

tố không chịu nhiệt LT (heat labile toxin) và chịu nhiệt ST (heat stabe toxin) với

1.2 Phòng chống bệnh tiêu chảy

1.2.1 Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) [1]

Sữa non có từ tháng thứ 4 của bào thai và tiếp tục sau 6 ngày sau sinh, vì sữanon đặc nên rất giàu năng lượng giúp trẻ chống lại được đói rét mặc dù số lượngsữa không nhiều, giàu chất diệt khuẩn giúp trẻ tránh được các bệnh nhiễm trùng

Trang 17

tuy nhiên chất diệt khuẩn trong sữa non giảm rất nhanh từ 2 giờ sau sinh nênphải tranh thủ cho trẻ bú ngay trong 1 giờ đầu.

Trong 6 tháng đầu đời, trẻ cần được bú mẹ hoàn toàn, có nghĩa là một đứa trẻkhỏe mạnh cần được bú sữa mẹ và không phải ăn hoặc uống thêm thứ gì khác:

- Sữa mẹ đảm bảo vệ sinh do không phải dùng chai, là điều kiện thuận lợi chothức ăn dễ bị ô nhiễm, nên bú mẹ giảm tỷ lệ tiêu chảy

- Sữa mẹ chứa kháng thể là thức ăn hoàn hảo trong 6 tháng đầu, làm giảmnguy cơ dị ứng sớm, đồng thời cũng tăng sức đề kháng chống lại các bệnh nhiễmtrùng, làm giảm các đợt nhiễm trùng khác (viêm phổi)

- Sữa mẹ rẻ tiền không tốn kém

- Sữa mẹ không bị dị ứng hoặc bất dung nạp sữa

- Nếu cho trẻ ăn nhân tạo nên dùng thìa cốc, không nên dùng chai và đầu vú

1.2.2 Cải thiện tập quán ăn dặm của trẻ [1] [3]

- Bắt đầu cho trẻ ăn dặm từ 6 tháng tuổi

- Phải chuyển từ sữa sang thức ăn một cách từ từ để hệ tiêu hóa của trẻ thíchnghi

- Cho trẻ ăn từ thức ăn ít đến nhiều, từ lỏng đến đặc, khi trẻ có răng chuyển từthức ăn mềm sang thwucs ăn cứng hơn

- Tập cho trẻ ăn mọi thức ăn của người lớn chế biến phù hợp với trẻ

- Thường xuyên thay đổi thức ăn cho trẻ đỡ ngán

- Cho thức ăn bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, dậm, carbohydrat

- Ăn tăng dần, bú mẹ giảm dần và dứt sữa từ 18-24 tháng tuổi

1.2.3 Vệ sinh bình sữa và đồ chơi của trẻ [13]

Nếu sữa mẹ không đủ hoặc trẻ biếng ăn phải cho trẻ bú thêm sữa bình Bìnhsữa phải được rửa sạch (đặc biệt là nắp bình và cổ bình sữa) và tiệt trùng (ngâm

Trang 18

nước nóng) trước và sau khi pha sữa cho trẻ bú, sữa trẻ uống còn dư cần phải đổ

bỏ không nên để lại vì sữa dễ bị nhiễm khuẩn

Đồ chơi của trẻ là vật dễ bị nhiễm khuẩn nhất, cần phải vệ sinh thường xuyên

ít nhất 1 tháng 1 lần Đồ chơi bị dính đất cát, phân, thức ăn của trẻ phải được vệsinh sạch sẽ ngay hoặc đem bỏ Sau khi rửa sạch đồ chơi cần được phơi hoặc laukhô hết nước mới được cho trẻ chơi tiếp

1.2.4 Sử dụng nguồn nước sạch trong vệ sinh và ăn uống

Hầu hết các tác nhân gây bệnh tiêu chảy lây lan theo đường phân-miệng,thông qua thức ăn, nước uống bị ô nhiễm hoặc lây trực tiếp từ người này sangngười khác

Nước được lấy từ nguồn nước sạch hoặc phải làm sạch trước khi sử dụng,dụng cụ chứa nước phải có nắp đậy cẩn thận, ăn chín, uống sôi, thức ăn cho trẻphải tươi đảm bảo vệ sinh bảo quản chu đáo [13]

1.2.5 Rửa tay bằng xà phòng

Rửa tay bằng xà phòng sau khi đi ngoài, thay tả lót cho trẻ, trước khi làm thức

ăn cho trẻ ăn, chăm sóc trẻ [13]

1.2.6 Sử dụng hố xí và xử lý phân ăn toàn

Phân người phải được xử lý làm sao để không dính vào tay và làm ô nhiễmnguồn nước Cách tốt nhất là mọi người thường xuyên sử dụng hố xí hợp vệ sinh[13]

1.2.7 Vắc xin phòng Rotavirus

Tiến hành trước 6 tháng tuổi Phòng những trường hợp tiêu chảy nặng doRotavirus Giảm tỷ lệ nhập viện, tỷ lệ tử vong, tỷ lệ mắc TCC do Rotavirus [13]

Trang 19

1.3 Tình hình bệnh tiêu chảy

1.3.1 Trên thế giới

Tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong cho trẻ em cácnước đang phát triển Ước tính hàng năm có khoảng 1,3 tỷ lượt trẻ em dưới 5tuổi mắc bệnh tiêu chảy và 4 triệu trẻ chết vì bệnh này Trên toàn thế giới, hàngnăm mỗi trẻ mắc 3,3 lượt tiêu chảy Có khoảng 80% trường hợp tử vong do tiêuchảy xảy ra ở nhóm trẻ dưới 2 tuổi, đỉnh cao là ở nhóm 6 – 24th tuổi [23].Nguyên nhân chính gây tử vong của tiêu chảy cấp tính là do cơ thể bị mất nước

và điện giải Các đợt tiêu chảy làm cho trẻ thiếu dinh dưỡng, kém hấp thu cácchất và gia tăng nhu cầu dinh dướng trong khi bị nhiễm khuẩn Thống kê chothấy 30% số giường bệnh nhi ở các bệnh viện các nước đang phát triển là dànhcho tiêu chảy Điều này là gánh nặng cho bệnh viện và ngân sách y tế quốc gia

Tỉ lệ tử vong cao do tiêu chảy cấp ở trẻ em tại một số khu vực đã giảm đáng

kể trong 20 năm qua, chủ yếu do sự hướng dẫn và sử dụng rộng rãi dung dịch bùnước bằng đường uống 1 cách thích hợp Tuy nhiên, tỉ lệ mới mắc tiêu chảy vẫncòn rất cao và tỉ lệ nhập viện vẫn còn là mối quan tâm lớn Rất ít trẻ tránh đượcnhập viện ít nhất 1 lần vì tiêu chảy và 1 số trẻ phải bị tiêu chảy nặng từ 1 -3 lần.Tiêu chảy là nguyên nhân quan trọng dẫn đến SDD ở trẻ dưới năm tuổi Cácđợt tiêu chảy liên tiếp thường liên quan đến chế độ ăn, tiếp cận nước sạch, cungcấp giáo dục sức khỏe cho các bà mẹ về vệ sinh cá nhân và môi trường [40] Tửvong do tiêu chảy ở các nước còn cao là do: tình trạng kinh tế thấp, thiếu sự quantâm về giáo dục và các dịch vụ chăm sóc y tế Điều cần lưu ý là 90% các trườnghợp tử vong này lẽ ra có thể phòng ngừa được [36]

Ở Bahir Dar, Ethiopia cứ mười trẻ em dưới 5 tuổi được khảo sát thì có một trẻmắc bệnh tiêu chảy Do đó, việc thực hiện các chương trình tiêm phòng rotavirus

Trang 20

hiệu quả, khuyến khích nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ và nhấn mạnh quản lýchất thải rắn thích hợp nhằm giảm tỉ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở trẻ em trong khuvực [34].

1.3.2 Việt Nam

Ở Việt Nam, tình hình bệnh tiêu chảy cũng tương tự các nước châu Á khác.Theo báo cáo hàng năm của Bộ Y Tế Việt Nam, trong những năm gần đây bệnhtiêu chảy đứng hàng thứ 2 trong 10 nguyên nhân gây bệnh ở trẻ em ở hầu hết cácbệnh viện tỉnh và Trung Tâm y tế Số đợt tiêu chảy ở trẻ là 1,4 lần mỗi năm [14]

Tỷ lệ tử vong do tiêu chảy của trẻ dưới 5 tuổi là 19,11% [41]

Theo thống kê của Viện Nhi Việt Nam - Thụy Điển: các bệnh nhi bị bệnh vềtiêu hóa chiếm 18,08% tổng số bệnh nhi vào viện, trong số đó tiêu chảy chiếm72,39% [28] Ở Việt Nam, nhiều năm trở lại đây tình hình bệnh tiêu chảy đã cónhiều cải thiện, tuy nhiên tiêu chảy vẫn là vấn đề sức khỏe cộng đồng cần đượcquan tâm Theo thông báo dịch năm 2008, tiêu chảy vẫn là một trong 5 bệnhtruyền nhiễm có số người mắc cao nhất [28]

Ngoài vấn đề tỉ lệ mắc và tử vong cao, bệnh tiêu chảy còn là nguyên nhânhàng đầu gây suy dinh dưỡng, chậm phát triển về cả thể chất và tinh thần, tạođiều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập của các bệnh nhiễm trùng khác ở cơ thể trẻ.Các chi phí thuốc, trang thiết bị và nhân lực cho vấn đề sức khỏe này là rất lớn,chưa tính đến thời gian và sức lực mà mỗi gia đình phải mất Như vậy tiêu chảyvẫn còn là gánh nặng cho nền kinh tế quốc gia, gia đình và xã hội phải chi mộtkhoản kinh phí không nhỏ để chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ khi bị tiêu chảy

Hiện nay với các phương pháp điều trị tiêu chảy đơn giản và hiệu quả có thểlàm giảm rõ rệt số lượng tử vong do tiêu chảy đồng thời làm giảm sự nhập việnkhông cần thiết của hầu hết các trường hợp Các phương pháp này ngày càng

Trang 21

được phổ biến rộng hơn tại cộng đồng, đã đóng góp thành công đáng kể vào việckhống chế các bệnh tiêu chảy, làm giảm tỉ lệ mắc, tỉ lệ tử vong do tiêu chảy gây

ra

Mọi hành vi về sức khỏe đều có giá trị rất lớn đến việc giảm tỉ lệ mắc và chếtcủa một bệnh Việc điều trị một bệnh chỉ được giải quyết một cách triệt để khi cánhân đó nhận ra những gì cần phải làm để thay đổi hành vi sức khỏe có hại dochính mình gây ra Muốn thực hiện có hiệu quả công tác phòng bệnh tiêu chảycho trẻ em tại một cộng đồng thì phải tìm hiểu các hành vi hiện có của các bà mẹđang nuôi con dưới 5 tuổi liên quan đến tỉ lệ mắc tiêu chảy của cộng đồng đó

1.4 Một số nghiên cứu về tiêu chảy cấp ở trẻ em

1.4.1 Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tình hình bệnh tiêu chảy ngày càng tăng, đặc biệt là thường gặp

và nguy hiểm đối với trẻ dưới 5 tuổi [13]

Nghiên cứu năm 2011 Đỗ Quang Thành và Tạ Văn Trầm tiến hành khảo sátcác yếu tố liên quan đến tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi tại tỉnh Tiền Giang cho thấycác yếu tố như: Nghề nghiệp mẹ, trình độ học vấn mẹ, yếu tố địa dư, hố xí, thóiquen rửa tay của trẻ, cách thức mẹ cho trẻ uống nước khi bị tiêu chảy đều có liênquan đến tiêu chảy của trẻ [26]

Trong năm 2012 nghiên cứu của Bửu Hạnh và cộng sự thực hiện tại trung tâm

Y tế Hòa Thành, Tây Ninh nhận thấy: tỷ lệ bà mẹ biết đúng nguyên nhân gâytiêu chảy chiếm 92.2%, có kiến thức đúng về phòng bệnh tiêu chảy chiếm cao(66%) Bà mẹ có kiến thức xử lý phân đúng cách còn chưa cao (56.3%), chưaquan tâm đến việc xử lý phân, chưa nhận thức được phân là nguồn lây và truyềnbệnh Kết quả này phù hợp với một số nghiên cứu của các tác giả khác, vì đa sốđối tượng được điều tra là công nhân, trình độ văn hóa còn thấp [9]

Trang 22

Tại 2 xã Hàm Chính, Hàm Phú huyện Hàm Thuận Bắc tỉnh Bình Thuận năm

2013, Lê Thị Thanh Xuân và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu một số yếu tố liênquan đến kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh tiêu chảy cấp của người dân tại 2

xã ghi nhận có mối liên quan giữa yếu tố dân tộc, phương tiện thông tin, kiếnthức và thái độ về bệnh TCC với thực hành phòng bệnh TCC của đối tượng [33].Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Hiền và cộng sự năm 2014 cho thấy44,2% bà mẹ có kiến thức đúng về bệnh tiêu chảy; 80,7% có thái độ đúng vềbệnh tiêu chảy; có 33,9% bà mẹ có hành vi đúng về bệnh tiêu chảy Các yếu tốliên quan: trình độ học vấn của mẹ có liên quan đến kiến thức, hành vi vềbệnhtiêu chảy Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về bệnh tiêu chảy thì có hành viđúngvề bệnh tiêu chảy cao gấp 19 lần bà mẹ có kiến thức chưa đúng nhưng cóhành vi đúng vềbệnh tiêu chảy [10]

Tác giả Nguyễn Thị Kim Loan đã thực hiện nghiên cứu đánh giá kiến thức –thực hành về phòng chống tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã VănMôn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2009 có 77,8% bà mẹ có kiến thứcđúng khi nhận biết các dấu hiệu của bệnh tiêu chảy; 75,7% bà mẹ có kiến thứcđúng về nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy; 76,1% bà mẹ cho rằng bệnh tiêu chảygây mất nước và 69% bà mẹ nhận thức đúng tiêu chảy là yếu tố nguy cơ gây suydinh dưỡng ở trẻ em [15]

Ở xã Vĩnh An, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre năm 2004 tác giả Lê Hồng Phúc,

Lý Văn Xuân thực hiện nghiên cứu Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ cócon dưới 5 tuổi trong xử lý bệnh tiêu chảy cấp trẻ em tại nhà ở xã Vĩnh An,huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre 26,9% bà mẹ có kiến thức tốt; 17,9% bà mẹ có thái

độ đúng, 17,3% có thực hành đúng về xử lý tiêu chảy cấp Có mối tương quangiữa KAP với độ tuổi của bà mẹ và nguồn thông tin về tiêu chảy cấp mà bà mẹ

Trang 23

tiếp cận: các bà mẹ từ 25 tuổi trở lên có KAP tốt hơn nhóm dưới 25 tuổi, các bà

mẹ nhận được thông tin từ nhân viên y tế hay từ phương tiên thông tin đại chúng

có KAP tốt hơn nhóm nhận được từ người thân [21]

Kết quả nghiên cứu tình hình tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Nghĩa An,huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi của tác giả Phan Thị Bích Ngọc và Phạm VănNhu năm 2007 cho thấy tỷ lệ hiện mắc tiêu chảy chiếm 33,71% trong đó nhómtrẻ dưới 12 tháng tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 70,97% với các yếu tố liên quan có ýnghĩa thống kê (p<0,05) như: tuổi mẹ, nghề nghiệp mẹ, trình độ học vấn của mẹ,kinh tế gia đình, nguồn nước sinh hoạt, vệ sinh hố xí, hiểu biết của mẹ về bệnh[17]

Ở xã Thuận Hòa, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang năm 2010, tác giả MạcHùng Tắng và Trần Đỗ Hùng năm 2010 đã thực hiện nghiên cứu Khảo sát kiếnthức phòng chống tiêu chảy cấp của bà mẹ có con dưới 5 tuổi với kết quả thấy tỷ

lệ bà mẹ có kiến thức đúng là 26,9%, bên cạnh đó cũng cho thấy mối liên hệgiữa đặc điểm tuổi, học vấn, nghề nghiệp, kinh tế, nguồn thông tin đối với kiếnthức đúng, thái độ đúng về phòng chống tiêu chảy cấp của các bà mẹ [24]

Nghiên cứu của ThS.Bs Nguyễn Quang Vinh về Kiến thức, thái độ, thực hànhcủa bà mẹ và các yếu tố liên quan trong phòng chống, xử trí bệnh tiêu chảy ở trẻ

em dưới 5 tuổi tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kom Tum năm 2005 cho thấy tỷ lệ số bà

mẹ có con bị tiêu chảy là 77,3%, kiến thức thực hành của bà mẹ về phòng chốngbệnh tiêu chảy chưa tốt Một số yếu tố liên quan về vệ sinh phòng bệnh có ýnghĩa thống kê với bệnh tiêu chảy như trình độ văn hóa, nghề nghiệp, dân tộc vàkinh tế gia đình [32]

1.4.2 Một số nghiên cứu nước ngoài

Trang 24

Một nghiên cứu gần đây của tác giả Solomon Hassen, Jemal Haidarand AgajieLikie Bogale tiến hành nghiên cứu với 422 hộ gia đình có trẻ em dưới 5 tuổi bịtiêu chảy ở thành phố Akakisub từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2016 ghi nhận có tới67,1% người chăm sóc sử dụng kẽm cùng với ORS khi trẻ bị tiêu chảy Phần lớn(82,2%) nhận được thông tin về cách điều trị này từ các cơ sở y tế mặc dù nguồnkẽm chính của học là các nhà thuốc tư nhân (80,9%) Sau khi uống kẽm, tiêuchảy giảm trong vòng 1 – 3 ngày trong hầu hết (76,3%) các trường hợp 90,5%những người chăm sóc hài lòng với việc bổ sung kẽm [39].

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11/2013 đến tháng 1/2015 được tiến hànhtại tiểu quận Lurambi, Shieywe, Kakamega, Kenya cho thấy rằng, 84% số ngườiđược hỏi có kiến thức về nguyên nhân gây tiêu chảy [35]

Sokhna Thilam và cộng sự thực hiện ở tại 4 khu vực của Mbour, Senegal từtháng 2-3/2014 tỷ lệ mắc tiêu chảy cấp chung của trẻ dưới 5 tuổi là 26%, có sựliên quan giữa tiêu chảy cấp với các yếu tố: người mẹ thất nghiệp; Sử dụng túi

mở để lưu trữ chất thải gia đình; không xử lý nước uống dự và sử dụng nhà vệsinh chung [38]

Một nghiên cứu được thực hiện từ tháng 5/3 đến 30/4/2015 tại Bahir Dar củaGhion Shumetie và cộng sự trên 533 cặp mẹ con ghi nhận: tỷ lệ mắc tiêu chảychung là 9.4% Nghiên cứu đã xác định các yếu tố nguy cơ của bệnh tiêu chảynhư: trẻ không được nhận vac-xin Rotavirus lần 2, trẻ không bú hoàn toàn bằngsữa mẹ, gia đình không có hệ thống xử lý rác, tình trạng nghề nghiệp và kinhdoanh của người mẹ, thu nhập thấp hơn 2000 ETB [34]

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Thời gian nghiên cứu: 24/1 – 22/3/2019

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Bà mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dạy trẻ dưới 5 tuổi tại xã Nhơn Ái, huyệnPhong Điền, thành phố Cần Thơ

2.1.3 Tiêu chí chọn mẫu và tiêu chí loại trừ

2.1.3.1 Tiêu chí chọn mẫu

Bà mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dạy trẻ dưới 5 tuổi tại xã Nhơn Ái, huyệnPhong Điền, thành phố Cần Thơ

2.1.3.2 Tiêu chí loại trừ

Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu

Bà mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng vắng mặt > 2 lần tại thời điểm nghiêncứu hoặc không đủ khả năng trả lời phỏng vấn (câm, điếc, tâm thần, say rượu )

Bà mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng trẻ hoặc không nuôi trẻ trong 1 năm qua

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích

Trang 26

Z: trị số phân phối chuẩn, với mức ý nghĩa thống kê (α = 0,05), Z 1− α

2 = 1,96.d: sai số tuyệt đối, d = 0,045

p: chọn p = 0,147 là tỷ lệ TCC ở trẻ dưới 5 tuổi trong 2 tuần qua theo nghiêncứu của Nguyễn Thị Cẩm Thúy về tình hình tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại thịtrấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2014 [29]

Thay vào công thức ta có cỡ mẫu n= 238, cộng thêm 10% sai số (do đối tượngvắng mặt hoặc từ chối phỏng vấn) Cỡ mẫu nghiên cứu là 262

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu nhiều giai đoạn, các bước tiến hành bao gồm:

- Giai đoạn 1: Lập danh sách trẻ dưới 5 tuổi theo 7 ấp của xã Nhơn Ái, huyện

Phong Điền, thành phố Cần Thơ Bốc thăm chọn 4 trong 7 ấp của xã theophương pháp ngẫu nhiên đơn

- Giai đoạn 2: Chia đều số mẫu lấy cho 4 ấp đã bóc thăm được.

- Giai đoạn 3: Tiến hành điều tra, phỏng vấn đối tượng chọn bằng bộ câu hỏi

soạn sẵn và ghi chép lại

2.2.4 Nội dung nghiên cứu và định nghĩa sử dụng

2.2.4.1 Biến số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

 Thông tin của mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ

- Tuổi mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ: Biến định lượng, tính theo năm dương lịch Có 2 giá trị: < 35 tuổi và  35 tuổi

- Dân tộc của mẹ: Biến định danh, tính theonphaanf khai trên chứng minh

nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân có giá trị pháp lý khác Gồm các giá trị: Kinh,khác

- Trình độ học vấn của mẹ: Biến định danh Gồm các giá trị:

+Mù chữ

Trang 27

+ Cấp I

+ Cấp II

+ Cấp III

+ Trên cấp III (cao đẳng, đại học, sau đại học)

- Nghề nghiệp của mẹ: Là hình thức công việc hiện tại bà mẹ đang làm, là

biến định danh với các giá trị:

- Kinh tế gia đình: Dựa vào sổ hộ nghèo hoặc giấy xác nhận gia đình khó khăn

để phân biệt kinh tế gia đình: Nghèo, cận nghèo, không nghèo

 Thông tin của trẻ

- Tuổi của trẻ: Biến định lượng, tính theo tháng tuổi dựa trên giấy khai sinh.Chia thành 2 nhóm: <24 tháng và ≥ 24 tháng

- Giới tính của trẻ: Biến nhị giá, gồm 2 giá trị: Nam và nữ

- Tình trạng mắc bệnh hiện tại: Gồm các giá trị:

+ Suy dinh dưỡng

+ Sởi, thủy đậu, quai bị, viêm gan

+ Không có

2.2.4.2 Biến số tình hình tiêu chảy cấp trong 2 tuần qua

TCC: là biến số phụ thuộc, có 2 giá trị:

- Có: khi trẻ đi tiêu phân lỏng nước  3 lần/24h, phân không nhầy hoặc máu

và thời gian tiêu chảy không quá 14 ngày

Trang 28

- Không: khi trẻ không bị tiêu chảy hoặc tiêu chảy trên 14 ngày hoặc tiêu phân

có nhầy, máu

2.2.1.3 Biến số kiến thức, thực hành của bà mẹ về bệnh tiêu chảy cấp

 Kiến thức của bà mẹ về bệnh tiêu chảy cấp

- Hiểu biết về định nghĩa TCC: Có 2 giá trị:

+ Biết đúng: khi bà mẹ nêu được 2/3 ý sau:

 Khi bà mẹ trả lời tiêu phân lỏng nước  3 lần/24h

 Dưới 14 ngày

 Tính chất phân lỏng không nhầy hoặc máu

+ Biết không đúng: khi bà mẹ trả lời sai hoặc không biết

- Hiểu biết về đường lây của TCC: Có 2 giá trị:

+ Biết đúng: khi bà mẹ trả lời đường ăn uống/tiêu hóa hoặc tay bẩn, ruồinhặng

+ Biết không đúng: khi bà mẹ trả lời không lây/không biết

- Hiểu biết về nguyên nhân của TCC: Có 2 giá trị:

+ Biết đúng: khi bà mẹ nêu được 2/3 ý sau:

 Không nuôi con bằng sữa mẹ

 Cho trẻ bú bình (chai)

 Ăn thức ăn không nấu chín, để nguội, ôi thiu,

+ Biết không đúng: khi trả lời 1/3 ý hoặc không biết

- Hiểu biết về sự nguy hiểm của TCC: Có 2 giá trị:

+ Biết đúng: khi bà mẹ nêu được từ 2/3 ý sau:

 Gây tử vong

 Mất nước

 Gây suy dinh dưỡng

Trang 29

+ Biết không đúng: khi bà mẹ nêu 1/3 ý hoặc không biết

- Hiểu biết về phòng bệnh TCC: Có 2 giá trị:

+ Biết đúng: khi bà mẹ nêu được từ 4/7 ý sau:

 Nuôi con bằng sữa mẹ

 Cho trẻ ăn dặm đúng (khi trẻ từ 4 đến 6 tháng tuổi)

 Rửa tay sạch trước khi chế biến và cho trẻ ăn

 Sử dụng nguồn nước sạch

 Tiêm ngừa cho trẻ đầy đủ

 Sử dụng hố xí hợp vệ sinh

 Xử lý phân hợp vệ sinh

+ Biết không đúng: khi bà mẹ nêu được từ 3/7 ý trở xuống hoặc không biết

- Nguồn thông tin về bệnh TCC: Có 2 giá trị:

+ Biết đúng: khi bà mẹ nêu được từ 1/3 ý sau:

- Thang điểm đánh giá chung về kiến thức: Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm

Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá chung về kiến thức

Trang 30

Tổng số điểm kiến thức là 6 điểm Nếu trả lời đúng từ 4/6 điểm tức là khoảng70% trở lên thì được xem là biết đúng kiến thức chung, không đúng khi trả lời <

 Uống Oresol tại nhà

+ Không đúng: khi trả lời không biết hoặc các ý sau:

 Dùng thuốc nam

 Tự mua thuốc uống

 Khác

- Cho trẻ ăn, bú/uống nước khi trẻ bị TCC: Có 2 giá trị:

+ Đúng: khi bà mẹ trả lời: ăn, bú/uống nhiều hơn bình thường

+ Không đúng: khi bà mẹ trả lời: ăn, bú/uống nhiều ít bình thường hoặc khôngcho ăn, bú/uống

- Cho trẻ ăn kiêng khi bị TCC: Có 2 giá trị:

Trang 31

+ Đúng: khi bà mẹ trả lời không cho ăn kiêng

+ Không đúng: khi bà mẹ trả lời cho trẻ ăn kiêng

- Loại nước cho trẻ uống khi bị TCC: Có 2 giá trị:

+ Đúng: khi bà mẹ nêu được 2/4 ý sau:

 Dung dịch Oresol

 Nước cháo – muối

 Nước nước hoa quả

 Nước khác

+ Không đúng: khi bà mẹ trả lời dưới 2 ý trên

- Cách pha Oresol: Có 2 giá trị:

+ Đúng: khi bà mẹ trả lời: đổ hết bột trong gói vào một vật đựng nước sạch +

1 lít nước sôi để nguội

+ Không đúng: khi bà mẹ trả lời khác hoặc không biết

- Thời gian dùng Oresol sau khi đã pha: Có 2 giá trị:

+ Đúng: trong vòng 24 giờ

+ Không đúng: quá 24 giờ

- Uống ORS: Có 2 giá trị:

+ Đúng: Khi trả lời đúng cách pha và thời gian sử dụng

+ Không đúng: Khí trả lời sai cách pha và thời gian sử dụng

- Nuôi con bằng sữa mẹ: Có 2 giá trị:

+ Đúng: nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu

+ Không đúng: dưới 6 tháng hoặc không cho bú

- Thời gian cho trẻ ăn dặm: Có 2 giá trị:

+ Đúng: từ 6 tháng tuổi

+ Không đúng: dưới 6 tháng tuổi

Trang 32

- Rửa tay: Có 2 giá trị:

+ Đúng: khi bà mẹ có rửa tay: trước khi cho trẻ ăn, sau khi đi tiêu và sau khidọn phân

+ Không đúng: không tiêm hoặc tiêm không đủ

- Thang điểm đánh giá thực hành chung: Mỗi câu đúng đưiọc 1 điểm

Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá thực hành chung

ST

ĐIỂ M TH

Cho trẻ ăn, bú/uống nhiều hơn bình thường

Trang 33

Rửa tay trước khi cho trẻ ăn, sau khi đi tiêu

2.2.4.3 Các yếu tố liên quan đến bệnh tiêu chảy cấp

 Yếu tố liên quan trẻ

- Tuổi của trẻ: Tính theo năm dương lịch, được tính bằng cách lấy ngày tháng

năm phỏng vấn trừ cho ngày tháng năm sinh Có 2 giá trị: < 24 tháng và  24tháng

- Giới tính: Biến định danh, gồm 2 giá trị: nam và nữ.

- Bệnh hiện mắc: Biến định danh Có 3 giá trị:

+ Suy dinh dưỡng

+ Sởi, thủy đậu, quai bị, viêm gan

+ Không có

 Yếu tố liên quan gia đình: tuổi của mẹ, trình độ học vấn của mẹ, nghềnghiệp của mẹ, dân tộc của mẹ, kinh tế gia đình

Trang 34

 Yếu tố liên quan điều kiện sống: nuôi con bằng sữa mẹ, thời điểm trẻ ăndặm, chơi trên nền gạch, rửa tay bằng xà phòng, xử lý phân.

 Yếu tố liên quan kiến thức, thực hành của bà mẹ:

- Kiến thức: Có 2 giá trị: Có, Không

Trang 35

2.2.1.5 Phương pháp thu thập

Dùng phương pháp phỏng vấn tại hộ gia đình và điền các thông tin thu đượcvào phiếu phỏng vấn

2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích

Sau khi thu thập, số liệu được kiểm tra trước khi nhập liệu để đảm bảo có đầy

đủ thông tin cần thiết

Số liệu được nhập bằng phần mềm Excel và xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0

2.2.3 Phương pháp kiểm soát yếu tố gây nhiễu

2.2.3.3 Hạn chế và sai số trong nghiên cứu

Thiếu mẫu do người được chọn vắng mặt, từ chối phỏng vấn, không tập trungtrả lời, danh sách trẻ không đầy đủ hoặc phân bố rãi rác trên địa bàn

Sai sót trong thu thập các thông tin hồi cứu do người chăm sóc trẻ phải nhớ lại

để trả lời một số câu hỏi của điều tra viên Sai số trong quá trình kiểm tra và xử

lý số liệu do thiếu hoặc trùng lập thông tin trong quá trình thu thập

2.2.3.4 Biện pháp khắc phục

Định nghĩa, lựa chọn đối tượng nghiên cứu căn cư theo tiêu chuẩn chọn vào

và tiêu chuẩn loại trừ

Lập danh sách đối tượng phỏng vấn theo khu vực trước khi tiến hành phỏngvấn tại địa bàn

Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với mục tiêu cần nghiên cứu

2.3 Vấn đề y đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện hoàn toàn phục vụ cho mục đích nghiên cứukhoa học Người phỏng vấn giải thích về ý nghĩa và mục đích của nghiên cứucho các đối tượng hiểu và chỉ sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp khi nhậnđược chấp thuận của đối tượng nghiên cứu Bộ câu hỏi không bao gồm các câu

Trang 36

hỏi mang tính chất riêng tư, các vấn đề nhạy cảm nên không ảnh hưởng gì đếntâm lý hay sức khỏe đối tượng nghiên cứu Tất cả thông tin đối tượng nghiên cứuđều đảm bảo được bảo mật nên không vi phạm y đức.

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thời gian từ: 21/2/2019 đến 24/2/2019, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trêntổng số 262 bà mẹ/người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại xã Nhơn Ái,huyện Phong Điền,TP Cần Thơ Phân tích số liệu thu được chúng tôi có các kếtquả sau:

3.1 Đặc điểm chung của mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc trẻ

3.1.1 Phân bố tuổi của mẹ

Trang 38

Nhận xét: Mẹ là người dân tộc kinh chiếm đa số (96,6%).

Trang 39

Nhận xét: Nghề nghiệp của mẹ chiếm cao nhất là nội trợ (56,1%), tiếp theo là

nông dân chiếm 19,5%

3.1.5 Phân bố kinh tế gia đình

Bảng 3.5 Tỷ lệ kinh tế gia đình

Trang 40

Kinh tế gia đình Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Kinh tế gia đình của người mẹ đa số là không nghèo (96,9%).

3.1.6 Phân bố tuổi của trẻ

Ngày đăng: 08/11/2019, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Hà Thị Kim Hoàng (2017), Nghiên cứu tình hình mắc bệnh tiêu chảy cấp trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống tiêu chảy cấp ở trẻ em của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ năm 2016, Luận văn Bác sĩ Y học dự phòng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình mắc bệnh tiêu chảy cấptrẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống tiêu chảycấp ở trẻ em của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại thị trấn Phong Điền, huyệnPhong Điền, thành phố Cần Thơ năm 2016
Tác giả: Hà Thị Kim Hoàng
Năm: 2017
12. Nguyễn Công Khanh (2013), "Tiêu chảy cấp", Tiếp cận chẩn đoán và điều trị nhi khoa, Nhà xuất bản Y học, 59 – 67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chảy cấp
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
13. Nguyễn Gia Khánh (2009), "Tiêu chảy cấp ở trẻ em", Bài giảng Nhi khoa, Tập 1, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, 305 - 321 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chảy cấp ở trẻ em
Tác giả: Nguyễn Gia Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2009
15. Nguyễn Thị Kim Loan (2009), "Đánh giá kiến thức – thực hành về phòng chống tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2009", Tạp chí Y học thực hành, 756 (3), 77 - 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức – thực hành về phòngchống tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Văn Môn, huyện YênPhong, tỉnh Bắc Ninh năm 2009
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Loan
Năm: 2009
16. Nguyễn Thị Phương Nga (2007), "Bệnh tiêu chảy và chương trình phòng chống tiêu chảy", Điều Dưỡng Nhi Khoa, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, 98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tiêu chảy và chương trình phòngchống tiêu chảy
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Nga
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2007
17. Phan Thị Bích Ngọc và Phạm Văn Nhu (2007), "Nghiên cứu tình hình tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Nghĩa An, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi năm 2007", Tạp chí Y học thực hành, 644 + 645 (2), 1 - 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tiêuchảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Nghĩa An, huyện Tư Nghĩa, tỉnh QuảngNgãi năm 2007
Tác giả: Phan Thị Bích Ngọc và Phạm Văn Nhu
Năm: 2007
19. Nguyễn Nhung (2015), Phòng chống tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi, Bài thu hoạch tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi
Tác giả: Nguyễn Nhung
Năm: 2015
20. Lê Thị Phan Oanh (2006), "Bệnh tiêu chảy", Nhi khoa, Tập 1, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, 191 - 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tiêu chảy
Tác giả: Lê Thị Phan Oanh
Năm: 2006
21. Lê Hồng Phúc và Lý Văn Xuân (2004), "Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi trong xử lý bệnh tiêu chảy cấp trẻ em tại nhà ở xã Vĩnh An, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre năm 2004", Tạp chí Y học dự phòng, 10 (1), 181 - 184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành củabà mẹ có con dưới 5 tuổi trong xử lý bệnh tiêu chảy cấp trẻ em tại nhà ởxã Vĩnh An, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre năm 2004
Tác giả: Lê Hồng Phúc và Lý Văn Xuân
Năm: 2004
22. Trương Thanh Phương (2018), Nghiên cứu tình hình tiêu chảy cấp ở trẻ dưới 5 tuổi va kiến thức, thực hành về phòng chống tiêu chảy của các bà mẹ trước và sau can thiệp tại huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng năm 2017- 2018, Luận án chuyên khoa cấp II Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tiêu chảy cấp ở trẻdưới 5 tuổi va kiến thức, thực hành về phòng chống tiêu chảy của các bàmẹ trước và sau can thiệp tại huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng năm 2017-2018
Tác giả: Trương Thanh Phương
Năm: 2018
23. Nguyễn Như Tân, Tiêu chảy ở trẻ em, Bộ môn Nhi, khoa Y, Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chảy ở trẻ em
24. Mạc Hùng Tắng và Trần Đỗ Hùng (2010), "Khảo sát kiến thức phòng chống tiêu chảy cấp của bà mẹ có con dưới 5 tuổi ở xã Thuận Hòa, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang năm 2010", Tạp chí Y học thực hành, 816 (4), 130 - 134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức phòngchống tiêu chảy cấp của bà mẹ có con dưới 5 tuổi ở xã Thuận Hòa, huyệnAn Minh, tỉnh Kiên Giang năm 2010
Tác giả: Mạc Hùng Tắng và Trần Đỗ Hùng
Năm: 2010
26. Đỗ Quang Thành và Tạ Văn Trầm (2011), "Khảo sát các yếu tố liên quan đến tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi tại tỉnh Tiền Giang năm 2011", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 15 (1), 281 - 285 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát các yếu tố liên quanđến tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi tại tỉnh Tiền Giang năm 2011
Tác giả: Đỗ Quang Thành và Tạ Văn Trầm
Năm: 2011
27. Dương Đình Thiện (2003), "Nghiên cứu một số yếu tố tác động tới nguy cơ mắc tiêu chảy cấp ở trẻ dưới 5 tuổi tỉnh Thanh Hóa", Tạp chí nghiên cứu Y học, 21 (1), 50 - 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố tác động tới nguycơ mắc tiêu chảy cấp ở trẻ dưới 5 tuổi tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Dương Đình Thiện
Năm: 2003
28. Trần Ngọc Thiện, Tầm quan trọng và nội dung của việc bù nước và điện giải khi trẻ em bị tiêu chảy, Đại học Y dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm quan trọng và nội dung của việc bù nước và điệngiải khi trẻ em bị tiêu chảy
29. Nguyễn Thị Cẩm Thúy (2014), Nghiên cứu tình hình tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, Luận văn Bác sĩ Y học dự phòng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tiêu chảy ở trẻ emdưới 5 tuổi tại thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Cẩm Thúy
Năm: 2014
30. Tổng cục thống kê (2011), Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ, Báo cáo MISC Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụnữ
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2011
31. Viện bảo vệ sức khỏe trẻ em (1997), Cẩm nang điều trị nhi khoa, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang điều trị nhi khoa
Tác giả: Viện bảo vệ sức khỏe trẻ em
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 1997
32. Nguyễn Quang Vinh (2005), "Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ và các yếu tố liên quan trong phòng chống, xử trí bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kom Tum", Tạp chí Y tế Công cộng, 9 (9), 45 - 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ vàcác yếu tố liên quan trong phòng chống, xử trí bệnh tiêu chảy ở trẻ emdưới 5 tuổi tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kom Tum
Tác giả: Nguyễn Quang Vinh
Năm: 2005
33. Lê Thị Thanh Xuân (2012), "Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh tiêu chảy cấp của người dân tại 2 xã Hàm Chính, Hàm Phú huyện Hàm Thuận Bắc tỉnh Bình Thuận năm 2013", Tạp chí nghiên cứu Y học, 104 (6), 77 - 84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, tháiđộ, thực hành về bệnh tiêu chảy cấp của người dân tại 2 xã Hàm Chính,Hàm Phú huyện Hàm Thuận Bắc tỉnh Bình Thuận năm 2013
Tác giả: Lê Thị Thanh Xuân
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w