1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài thực tập tổng hợp ms.docx ms 2019 (Recovered) bài nộp

79 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kế toán nguyên vật liệu và vật tư : Theo dõi và phản ánh chính xác kịp thời tinh hình nhập, xuất, tồn, vật tư hàng hóa.Thiết bị cả về số lượng và chất lượng lập các bảng kêchi tiết chứ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

- -Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trườngdưới sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp ngày càng được nâng cao vai trò tựchủ của mình Các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là cạnh tranh về giá cả mà còn

về chất lượng, mẫu mã sản phẩm nhằm cung cấp cho thị trường những loại hàng hóa

và dịch vụ mang tính chuyên nghiệp cao, đồng thời đem lại lợi nhuận tối đa cho doanhnghiệp

Nguyên vật liệu là cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Bởi vậy, việc tổchức công tác quản lý và hạch toán chính xác chi tiết nguyên vật liệu không chỉ là điềukiện quan trọng để tính giá thành đơn vị sản phẩm mà còn là biện pháp không thể thiếu

để đảm bảo tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, làm tăng khả năngcạnh tranh, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế Do đó, khi tiếnhành các hoạt động sản xuất các doanh nghiệp cần áp dụng tổng hợp các biện pháp đểquản lý một cách hiệu quả, tổ chức chặt chẽ công tác kế toán nguyên vật liệu trongsuốt quá trình thu mua, sản xuất, tồn trữ để tránh sự lãng phí không cần thiết Đâycũng là tiền đề cho các nhà quản lý lập định mức nguyên vật liệu và kế hoạch các kỳtới của doanh nghiệp Xuất phát từ những nguyên nhân trên và quá trình tìm hiểu thựctrạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tân Phước cùng với những kiến thức

tích lũy được, em đã chọn phần hành “Kế toán Nguyên vật liệu” để viết bài báo cáo

thực tập tổng hợp của mình với mục đích thực hành ghi sổ kể toán phần hành trên.Nội dung bài báo cáo gồm 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về Công ty TNHH Tân Phước.

Phần 2: Thực hành ghi sổ phần hành kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tân Phước.

Phần 3: Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Tân Phước.

Trang 2

PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TÂN PHƯỚC

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TÂN PHƯỚC

1.1.1 Tên, địa chỉ của công ty

- Tên công ty gọi bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH TÂN PHƯỚC

- Tên viết tắt: TanPhuoc Co., LTD

- Địa chỉ trụ sở chính : Lô A25 - Đường Trung Tâm - KCN Phú Tài - Tp QuyNhơn - T Bình Định

Trang 3

được uy tín với các chủ đầu tư, đồng thời tạo nền móng vững chắc để công ty pháttriển vượt bậc hơn.

Gần hai mươi mốt năm hoạt động cũng là một quá trình để công ty hoàn thiệnhơn về bộ máy quản lý, lực lượng lao động, giúp cho công nhân viên và công nhân laođộng có nhiều kiến thức và giàu kinh nghiệm hơn

Đến nay, công ty đã sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau và mở rộng địa bàn hoạtđộng Do đó, tạo nhiều cơ hội cũng như thách thức, đòi hỏi công ty phải thay đổi côngtác quản lý, tổ chức sản xuất gọn lẹ, tồn tại và phát triển trong thị trường có sự cạnhtranh quyết liệt và sẽ trở thành một công ty vững mạnh

1.1.3 Quy mô hiện tại của công ty

Công ty TNHH Tân Phước là 1 doanh nghiệp tư nhân có:

Tính đến ngày 31/12/2018 tổng số vốn kinh doanh là:

- Tồn tại dưới hình thức tài sản là 102.479.685.600đồng Trong đó:

Tổng số lao động hiện có tính đến thời điểm 2018 của công ty là: 500 người

Như vậy ta có thể kết luận rằng công ty có quy mô vừa, hoạt động với nhiều chứcnăng khác nhau và thực hiện sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tốc độ phát triển cao và

ổn định

1.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây

Công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất, trang thiết bị vật tư kỹ thuật tương đốihiện đại, nên bình quân hàng tháng công ty đã xuất khẩu 20 công hàng, tương ứng với6.000 sản phẩm/ tháng

Trang 4

(ĐVT: đồng)

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch

Doanh thu 124.760.682.013 180.973.951.117 56.213.269.104 45,06Tổng chi phí 124.159.936.576 180.293.479.779 56.213.269.104 45,21Lợi nhuận trước thuế 600.745.437 680.471.338 79.725.901 13,27

Lợi nhuận sau thuế 468.581.441 544.377.070 75.795.629 16,18

( Nguồn :Phòng Kế toán)

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2017-2018

Qua 2 năm 2017 và 2018 ta thấy, doanh thu tăng 45,06% đồng thời chi phí cũngtăng khá cao chiếm 45,21%, tuy lợi nhuận sau khi nộp ngân sách qua các năm tăng16,18%, nhưng công ty cần kiểm soát lại mức chi phí để đạt lợi nhuận cao hơn

1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

Ngoài nhiệm vụ chính công ty còn có một số nhiệm vụ thiết thực sau:

+ Phải tôn trọng lợi ích hợp pháp của người lao động

+ Ghi chép các sổ sách chứng từ trung thực và chính xác

+ Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước

+ Tuân thủ quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường

+ Thực hiện đầy đủ, tốt nhất các chế độ chính sách, quyền lợi của người lao độngcông ty

1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1.3.1 Đặc điểm loại hình kinh doanh và các mặt hàng chủ yếu

Công ty TNHH Tân Phước là một công ty SXKD có tính tổng hợp, có quy môsản xuất sản phẩm đa dạng, nghề hoạt động kinh doanh của công ty là mua bán gỗ xuất

Trang 5

khẩu Về sản phẩm gia công, chế biến gỗ lâm sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa nênmặt hàng chính là bộ bàn ghế gỗ ngoài trời.

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty

1.3.2.1 Thị trường đầu vào

Nguyên liệu chính cung cấp cho quá trình sản xuất là gỗ tròn Gỗ dùng để sảnxuất được nhập khẩu từ các nước như Malayisia, Singapore, Thái Lan,… và 1 số khácđược thu mua ở các tỉnh trong nước như ở khu vực Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum )

1.3.2.2 Thị trường đầu ra

Đối với thị trường trong nước công ty thường nhận đơn đặt hàng từ các công ty:Công ty TNHH Ca Dao, Công ty TNHH Phú Cường, Công ty TNHH Hưng Thịnh Đối với thị trường nước ngoài công ty chủ yếu là nhận đơn đặt hàng qua các công tytrung gian EUROFAL

1.3.3 Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh của công ty

Bảng 1.2 Nguồn vốn kinh doanh của công ty

Nhận xét: Qua bảng tính, tính tự chủ về tài chính của công ty được thể hiện qua

bảng tính có xu hướng tăng qua các năm Nếu năm 2017, toàn bộ tài sản của công tyđược tài trợ bởi 86,25% nguồn vốn vay, thì năm 2018 tăng lên 97,59% Tỷ suất nợtăng 11,34% so với năm trước.Vốn kinh doanh của công ty được hình thành dựa trênvốn tự có và vốn vay Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp cho thấy mức độ độc lậpvới các chủ nợ hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp thấp Do đó doanh nghiệp bịràng buộc và chịu sức ép của các khoản nợ vay Tuy nhiên hệ số nợ cao thì doanhnghiệp lại có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng nhỏ

1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty

1.3.4.1 Đặc điểm về lao động

Trang 6

Lao động của công ty từ khi thành lập đến năm 2018 có 500 cán bộ công nhânviên với kết cấu : 35 người có trình độ đại học, cao đẳng; 92 người có trình độ trungcấp và công nhân kỹ thuật còn lại 373 lao động phổ thông.

Mặt dù công ty thành lập đã lâu nhưng kinh nghiệm quản lý của lao động giántiếp còn nhiều hạn chế Mặt khác, lao động trực tiếp của công ty đựơc tuyển dụngkhông đòi hỏi phải có tay nghề nên khi mới tuyển vào phải mất một thời gian để họcviệc và làm quen với công việc Những vấn đề này, công ty cần phải có một thời giannhất định để khắc phục Bên cạnh đó, do đặc điểm lĩnh vực sản xuất của công ty là đòihỏi nhiều lao động phổ thông không cần phải có tay nghề (trừ bộ phận kỹ thuật), nênviệc tuyển dụng tương đối dễ dàng khi có nhu cầu

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Bảng 1.3 Bảng cơ cấu TSCĐ tại ngày 2018

Nhận xét : Qua bảng kết cấu và tình trạng của TSCĐ ta thấy số nhà cửa, kiến trúc

có tổng tài sản cao nhất trong tổng giá trị TSCĐ, tiếp đến phương tiện vận tải, máymóc thiết bị, thấp nhất là dụng cụ quản lý Điều này cho thấy công ty rất chú trọng đếnviệc đầu tư nhà cửa và máy móc Và máy móc thiết bị vẫn là nhóm TSCĐ có giá trịkhấu hao và hệ số hao mòn lớn nhất Chứng tỏ khoản trích khấu hao vào chi phí sảnxuất chủ yếu là giá trị khấu hao máy móc thiết bị

Công ty đã trang bị đầy đủ máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, bởi vì nó là yếu

tố quyết định đến năng lực, quy mô, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh

1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lí tại công ty

Trang 7

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Quy trình công nghệ sản xuất

Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất của công ty

+ Khu pha sấy tổng hợp: Khi tuyển chọn và phân loại xong đưa vào khu pha sấyđược thực hiện bởi 6 lò sấy làm cho gỗ được cứng, tránh mọt và các loại vi trùng đục

gỗ, tạo thêm độ bền chắc cho gỗ

+ Gia công chế tác: Được thực hiện bởi dàn máy cưa đĩa, máy bào hai mặt của phânxưởng tinh chế nhằm tạo từng bộ phận riêng rẽ của loại hàng hoá

Bãi phơi nguyên liệu - lâm sản

Gỗ nguyên liệuCưa xẻ theo quy cách

Khu pha sấy tổng hợp(13 lò sấy gỗ)Gia công chế tác

Định hình, kiểm phẩmChà láng, vecni, đóng bao bìKCS, nhập kho, xuất thành phẩm

Trang 8

Phó giám đốc SX & KD

Phân xưởng sản xuất Các phòng kỹ thuật

Bộ phận quản lý gián tiếp(KCS, xuất kho thành phẩm)

+ Định hình kiểm phẩm: Sau khi gia công chế tác gỗ phải được định hình để cho cácloại sản phẩm làm ra được mịn, láng, đẹp hơn theo thị hiếu của khách hàng

+ Chà láng, vecni, đóng bao bì: Khi đã làm xong, cần phải làm tăng thêm vẻ đẹp chosản phẩm, đảm bảo chất lượng khi vận chuyển

+ KCS, nhập kho, xuất thành phẩm: Khi đã hoàn thành các công đoạn trên cần phảikiểm tra lại các mặt hàng đã đạt tiêu chuẩn chưa để đưa ra thị trường tiêu thụ

Sơ đồ cơ cấu sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh

( Nguồn: Phòng tổ chức- hành chính – Công ty TNHH Tân Phước)

Chú ý : : Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ phối hợpMọi công việc về tổ chức SXKD của Công ty đều điều hành dưới sự chỉ đạo củaPGĐSXKD, tất cả các bộ phận khác của bộ máy kinh doanh đều phải hoạt động theolệnh của PGĐSXKD, ngoại trừ các trường hợp có liên quan đến các bộ phận khác hay

GĐ yêu cầu thì mới trình GĐ hay lấy sự thống nhất ở các bộ phận có liên quan

1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý

1.4.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Giám đốc

Phòng kinh doanh

Phòng kế toán tài

vụ

Phòng tổ chức hành chính

Trang 9

Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty

(Nguồn: Phòng Tổ Chức-Hành Chính – Công ty TNHH Tân Phước )

Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo

- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho GĐ về những đơn hàng, tìm kiếm đơn hàng, tiếnhành ký kết hợp đồng sản xuất, kiểm tra kiểm soát tiến độ sản xuất, quản lý kho bãivật tư, các thủ kho xuất nhập khẩu

- Phòng tổ chức hành chính: Chuyên quản lý và tổ chức nhân sự, bổ nhiệm, bãi nhiệmđiều động nhân sự cho các phòng ban, các bộ phận sản xuất của công ty

- Phân xưởng sản xuất: Tại đây tiếp nhận các đơn hàng, sau đó tiến hành sản xuấttheo quy trình mẫu mã sản phẩm bộ phận kỹ thuật cung cấp và có kế hoạch điều chỉnhquá trình sản xuất cho phù hợp tiến độ giao hàng

- Phòng kỹ thuật: Thiết kế và xem xét các quy trình sản xuất mẫu sản phẩm

- Bộ phận quản lý gián tiếp: Kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi đã làm xong đónggói chờ xuất xưởng, báo cáo cho phòng kinh doanh, phòng kế toán

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty

1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng kiêm

Trang 10

kế toán tổng hợp

Sơ đồ 1.4 Bộ máy kế toán của công ty

(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính)

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ:

Kế Toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tại đơn

vị một cách hợp lý và khoa học, điều hành theo dõi mọi hoạt động của từng nhân viêntrong phòng kế toán Kiểm tra quản lý việc sử dụng tài sản và vốn của công ty,củng cố

và hoàn thành công tác hạch toán của Nhà nước, phù hợp với nhu cầu thị trường đồngthời giúp giám đốc trong việc thống kê và phân tích tình hình hoạt động tài chính vàkết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh trong công ty

Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ thanh toán tiền lương cho CNV, thanh

toán BHXH, quyết toán chi BHXH, chi khác; đôn đốc CNV hoàn chứng từ sau khitạm ứng tiền mặt Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt tại quỹ, lập các phiếu thu chi sau

đó chuyển cho thủ quỹ theo dõi các khoản tiền gửi vay công nợ cuối tháng, theo dõiđối với số dư tồn quỹ để đảm bảo thu chi tài chính của công ty

Kế toán nguyên vật liệu và vật tư : Theo dõi và phản ánh chính xác kịp thời tinh hình

nhập, xuất, tồn, vật tư hàng hóa.Thiết bị cả về số lượng và chất lượng lập các bảng kêchi tiết chứng từ xuất nguyên vật liệu, CCDC theo đúng biểu mẫu của công ty Cuối kỳhạch toán kế toán vật tư tiến hành đối chiếu với thủ kho số lượng nhập, xuất, tồn vàxác định giá trị vật tư bình quân cuối kỳ hạch toán từ đó lập bảng kê xuất vật liệu chocác đối tượng sử dụng chuyển sang kế toán tổng hợp để tiến hành tính giá thànhsảnphẩm

Kế toán tiền lương: Thực hiện việc tính toán tiền lương và các khoản phải trả cho

người lao động trên cơ sổ các tài liệu của các bộ phận lao động thực hiện việc tríchnộp và thanh toán các chế độ và các nhóm phải trả cho người lao động

Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty thực hiện thu chi tiền mặt của công ty tiến

hành trả lương các khoản phụ cấp khi có chứng từ và hóa đơn Thanh toán hợp lệ dúng

Trang 11

quy định, định kỳ đối chiếuvới kế toán thanh toán và công nợ để đảm bảo tình hình tàichính Lập báo cáo thu chi tiền mặt hằng tuần.

1.5.3 Hình thức kế toán và quy trình ghi sổ kế toán tại công ty

1.5.3.1 Hình thức kế toán tại công ty

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung và sổ

sách kế toán đang áp dụng là “Chứng từ ghi sổ”.

1.5.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán tiến hành lậpchứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpchứng

từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, kế toán khoá sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh

nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào Sổ cái lậpbảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính Quan hệđối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất

cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiềnphát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tàikhoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trênbảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổnghợp chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại

Sổ Cái Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Trang 12

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

1.5.4. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY.

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép kế toán: VNĐ

- Hệ thống các tài khoản tại công ty áp dụng: Công ty TNHH Tân Phước là một đơn

vị sản xuất kinh doanh độc lập, đã sử dụng hệ thống kế toán theo thông tư200/2014/TT_BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty sử dụng phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp kê khaithường xuyên

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp tính khấu haođường thẳng

- Phương pháp tính giá xuất kho vật tư, hàng hóa: Công ty đang áp dụng phương pháptính giá xuất kho vật tư, hàng hóa theo phương pháp giá thực tế đích danh

- Tỷ giá trong quy đổi ngoại tệ: tỷ giá thực tế

PHẦN 2:

THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH NGUYÊN

VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TÂN PHƯỚC

2.1 VỊ TRÍ CÔNG VIỆC THEO BỘ MÁY KẾ TOÁN

Trang 13

2.1.1 Kế toán thanh toán công nợ

2.1.1.1 Chức năng công việc

Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt tại quỹ, lập các phiếu thu chi sau đó chuyển cho thủ quỹ theo dõi các khoản tiền gửi vay công nợ cuối tháng, theo dõi đối với số dưtồn quỹ để đảm bảo thu chi tài chính của công ty

2.1.1.2 Quy trình thực hiện công việc.

- Định khoản và phân loại chứng từ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Chuyển giao các chứng từ ban đầu cho bộ phận liên quan

- Bút toán điều chỉnh tỷ giá và các điều chỉnh liên quan của các bộ phận, khách hàng, nhà cung cấp

- Đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp

- Thêm và sữa mã khách hàng, mã nhà cung cấp mới khi có sự chuyển nhượng hoặc thay đổi

- Theo dõi và nhắc làm các thủ tục xuất trả vay, trả bảo hành khi có hàng

- Theo dõi theo từng hợp đồng của từng khách hàng

- Theo dõi việc thực hiện HĐUT và nhắc thanh toán khi đến hạn

- Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, khi khách hàng trả tiền tách các khoản nợ theo hợp đồng, theo hoá đơn bán hàng

- Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ trong và ngoài nước của các bộ phận

- Theo dõi hạn thanh toán tạm ứng và nhắc thanh toán khi đến hạn chi tiết theo từng đối tượng, bộ phận

- Theo dõi và nhắc làm các thủ tục xuất trả vay, trả bảo hành khi có hàng

- Theo dõi và nhắc thanh toán phần phải thu, phải trả khác khi có phát sinh

- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời

- Phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng

- Căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán như 131,331… để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

- Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo từng chứng từ phát sinh công nợ,hạn thanh toán, số tiền đã quá hạn, báo cho bộ phận bán hàng, cán bộ thu nợ và cán bộ quản lý cấp trên

- Kiểm tra, đối chiếu và xác nhận công nợ các khoản công nợ ủy thác theo từng

HĐUT, từng khách hàng, từng bộ phận

- Kiểm tra số liệu công nợ để lập biên bản xác nhận công nợ với từng khách hàng, từng

Trang 14

2.1.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động

tài chính, hoạt động khác bằng chuyển khoản

- Trả tiền mua vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa về dùng vào hoạt động sản

xuất kinh doanh bằng chuyển khoản

- Nhận được tiền do khách hàng trả (Kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có) liên quan đếnsản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 131 : Phải thu của khách hàng

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi)

- Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền muahàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 111 : Tiền mặt

Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 635 : Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)

Có TK 131 : Phải thu của khách hàng

2.1.1.4 Chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán

- Chứng từ gốc kế toán sử dụng: Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, các hợp đồng

kinh tế

- Tài khoản kế toán sử dụng:

Đối với hạch toán công nợ: TK 331; 131

Đối với hạch toán TGNH: TK 112

Đầu vào: Nợ TK 152, 153, 154, 156, 641, 642… 1331/ Có TK 331 (chi tiết cho cácđối tượng

Trang 15

Đầu Nợ TK 131/ Có TK 511, 33311: (chi tiết cho các đối tượng

kế toán công nợ mọi nghiệm vụ kinh tế để đưa vào TK công nợ để theo dõi TK 131,331: cho dù nghiệp vụ phát sinh thu tiền TK 111, 112 ngày trong ngày dù lớn hay nhỏviệc hạch toán thu chi là bổn phận bộ phận thủ quỹ không liên quan bộ phận công nợ)

- Sổ kế toán sử dụng:

Sổ chi tiết phải thu khách hàng

Sổ chi tiết phỉa trả khách hàng

Sổ chi tiết tiền gửi

2.1.2 Kế toán nguyên vật liệu, vật tư

2.1.2.1 Chức năng công việc

Theo dõi và phản ánh chính xác kịp thời tinh hình nhập, xuất, tồn, vật tư hànghóa Thiết bị cả về số lượng và chất lượng lập các bảng kê chi tiết chứng từ xuấtnguyên vật liệu, CCDC theo đúng biểu mẫu của công ty Cuối kỳ hạch toán kế toán vật

tư tiến hành đối chiếu với thủ kho số lượng nhập, xuất, tồn và xác định giá trị vật tưbình quân cuối kỳ hạch toán từ đó lập bảng kê xuất vật liệu cho các đối tượng sử dụngchuyển sang kế toán tổng hợp để tiến hành tính giá thành sản phẩm

2.1.2.2 Quy trình thực hiện công việc

- Hằng ngày kế toán kiểm tra lượng hàng tồn và thực xuất có trong kho

- Kiểm tra các chứng từ yêu cầu nhập xuất hàng theo đúng quy định

- Lập phiếu xuất kho và nhập kho khi có yêu cầu xuất hoặc nhập hàng vào

kho

- Trực tiếp nhập phiếu xuất nhập vào phần mềm để quản lý

- Theo dõi số lượng xuất nhập kho hằng ngày

- Tuân thủ các quy tắc trong nhập kho

- Tiến hành kiểm nghiệm trước lúc cho nhập và xuất kho

- Nhận các phiếu yêu cầu mua hàng, sữa chữa từ các đơn vị nội bộ

- Tìm nhà cung ứng, lấy báo giá, so sánh để chọn nhà cung cấp phù hợp

- Lập hồ sơ và trình ký nhà cung ứng phù hợp

- Lập đơn hàng khi đã xem xét và tiến hành thủ tục mua hàng

- Lập các biên bản nghiệm thu, trình ký khi nhập hàng hóa, vật tư hoàn tất

Trang 16

- Thực hiện việc mua hàng đối với các yêu cầu khi phát sinh hay số lượng ít mà nhàcung cấp không giao hàng được

- Cập nhật thông tin nhà cung cấp: Năng lực, sản phẩm, thời gan giao hàng, dịch vụ hậu mãi, phương thức thanh toán, tiềm năng phát triển để lựa chọn ra nhà cung cấp tốt nhất

- Sắp xếp kế hoạch sữa chữa, mua mới, đốc thúc giao hàng nhằm đảm bảo kịp thời yêucầu SXKD của doanh nghiệp

2.1.2.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Mua nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ nhập kho

- Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất

- Xuất bán thành phẩm

- Nhập nguyên phụ liệu

- Xuất nguyên vật liệu trong kho dùng cho sản xuất

2.1.2.4 Chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán

- Chứng từ gốc kế toán sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểmnghiệm, hóa đơn GTGT

- Tài khoản kế toán sử dụng: 152, 151,1 153…

- Sổ kế toán sử dụng: Thẻ kho, bảng tính giá vật liệu, sổ chi tiết nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ, bảng tổng nhập xuất tồn, sổ cái

2.1.3 Kế toán tiền lương

2.1.3.1 Chức năng công việc

Thực hiện việc tính toán tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động trên

cơ sổ các tài liệu của các bộ phận lao động thực hiện việc trích nộp và thanh toán cácchế độ và các nhóm phải trả cho người lao động

2.1.3.2 Quy trình thực hiện công việc

- Chấm công xác nhận sản phẩm và công việc hình thành

- Tính lương thời gian và bảng tính lương sản phẩm

- Kiểm tra, xác nhận và ký duyệt

- Thanh toán lương cho công nhân và nhân viên

2.1.3.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 17

-Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ

và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 - Phải trả CNV

- Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

2.1.3.4 Chứng từ,tài khoản và sổ sách kế toán

- Chứng từ gốc kế toán sử dụng : Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH,bảng thanh toán tiền thưởng, chứng từ thanh toán,

- Tài khoản kế toán sử dụng: 334, 338,

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ thẻ kho chi tiết, bảng tổng hợp chứng từ tồn kế toán, chứng từghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái , bảng cân đối phát sinh và báo cáo tàichính

2.1.4 Thủ quỹ

2.1.4.1 Chức năng công việc

Quản lý tiền mặt của công ty thực hiện thu chi tiền mặt của công ty tiến hành trảlương các khoản phụ cấp khi có chứng từ và hóa đơn Thanh toán hợp lệ dúng quyđịnh, định kỳ đối chiếu với kế toán thanh toán và công nợ để đảm bảo tình hình tàichính Lập báo cáo thu chi tiền mặt hằng tuần.Theo dõi dòng tiền vào và dòng tiền rabằng tiền mặt , kiểm soát hóa đơn, chứng từ dầu vào sao cho hợp pháp, hợp lý, hợp lệ.Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định của hóa đơn chứng từ lập báo cáo thu, chihằng ngày Sử dụng tiền tệ thống nhất là đồng việt Nam

Trang 18

Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt kế toán phải lập phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Kiểm tra nội dung trên phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạmứng, phiếu hoàn tiền tạm ứng… chính xác về thông tin, nếu phát sinh thu chi nhiều thì phải báo cáo quỹ hằng ngày cho kế toán trưởng Định kỳ kiểm kê quỹ phục vụ cho công tác kiểm kê theo quy định.

2.1.4.2 Quy trình mô tả công việc

- Kiểm tra số tiền trên phiếu thu ( phiếu chi) với chứng từ gốc

- Kiểm tra nội dung ghi trên phiếu thu ( phiếu chi) có phù hợp với chứng từ

- Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào phiếu thu hoặc phiếu chi

- Thủ quỹ ký vào phiếu thu hoặc phiếu chi

- Sau đó căn cứ vào phiếu thu và phiếu chi để vào sổ quỹ

- Nhập giấy đề nghị tạm ứng, lập các phiếu thu phiếu chi

- Theo dõi tình hình tiền mặt trên sổ chi tiết tiền mặt

- Cuối tháng đối chiếu với kế toán tổng hợp

2.1.4.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Các giao dịch thu chi bằng tiền mặt

- Các đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt đã được kí duyệt chi bằng tiền mặt

- Các thanh toán bằng tiền mặt

2.1.4.4 Chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán

- Chứng từ gốc kế toán sử dụng : Phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng , hóa đơn, giấy ủy quyền,

- Tài khoản kế toán sử dụng : 111

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ quỹ, sổ chi tiết tiền mặt

2.1.5 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

2.1.5.1 Chức năng công việc

Trang 19

Là người tổ chức công tác kế toán của đơn vị, chịu trách nhiệm trước GĐ về cáchoạt động tài chính hàng tháng, quý, năm của đơn vị, tổng hợp chứng từ để ghi chépvào sổ sách kế toán tổng hợp.

Quản lý các nhân viên kế toán:

- Là người điều tra, giám sát việc sử dụng nguồn tài chính, nhân lực của công ty một cách hợp hiệu quả Tổng hợp và sắp xếp để báo cáo và trình bày trước ban điều hành công ty

- Tổ chức việc kiểm kê tài sản, và các nguồn tài sản của công ty

- Đảm bảo tính hợp lý, tính kịp thời và tính chính xác trong công việc lập sổ sách, tài liệu kế toán

- Kiểm soát quy trình lập tài liệu, sổ sách

- Đưa ra các cách giải quyết về mặt về mặt tài chính cho công ty, tư vấn cho ban lãnh đạo công ty để đảm bảo nguồn lợi tài chính cho công ty

- Đưa ra các kiến nghị phòng rủi ro trong kinh doanh và các giải pháp để thu hút nguồntài chính cho ngân sách

- Là người có nhiệm vụ kết nối bộ phận kế toán với các bộ phận khác trong công ty

- Đối chiếu số liệu giữa các đơn vị tổng hợp, dữ liệu tổng hợp và chi tiết

- Kiểm tra rà soát các nghiệp vụ phát sinh

- Kiểm tra sự cân đối giữa tổng hợp và chi tiết

- Kiểm tra số dư đầu kỳ, cuối kì đã khớp với các báo cáo chi tiết

- In sổ kế toán tổng hợp và chi tiết cho công ty

- Thống kê, tập hợp dữ liệu khi có yêu cầu

2.1.5.2 Quy trình thực hiện công việc

Trang 20

- Tổ chức chỉ đạo việc kiểm kê, đánh giá chính xác tài sản cố định, công cụ dụng cụ, tiền mặt, thành phẩm, hàng hóa, từ kết quả kiểm kê, đánh giá tình hình sử dụng và quản lý vốn cũng như phát hiện kịp thời các trường hợp làm sai nguyên tắc quản lý tài chính kế toán.

- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hợp đồng kinh tế của Công ty nhằm bảo vệ cao nhất quyền lợi của Công ty Tổ chức đánh giá, phân tích tình hình hoạt động tài chính, kinh doanh của toàn công ty Thông qua số liệu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh do các quy định tai chính không phù hợp để đẩy mạnh pháttriển kinh donah

- Tổ chức lập kế hoạch, kiểm tra báo cáo, đánh giá công tác thực hiện kế hoạch chi phícông ty, các đươn vị phụ thuộc công ty hằng tháng, quý, năm…

- Bảo đảm yêu cầu về bảo mật thông tin kinh tế- tài chính

- Quan hệ các ngành chức năng liên quan như: thuế, Kế hoạch và đầu

- Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản trên bảng tổng hợp của mình

- Tiến hành đối chiếu với các sổ chi tiết

- Kiểm tra các chứng từ sổ sách của các kế toán chi tiết sau khi đã được hạch toán

- Lập báo cáo thuế theo quy định

- Lưu giữ các chứng từ sổ sách của công ty

- Lập báo cáo tài chính

2.1.5.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Tham mưu cho ban giám đốc về các vấn đề liên quan đến tài chính

- Đưa ra những ý kiến đóng góp cho sự đi lên trong ảng tài chính

- Viết báo cáo gửi lên ban giám đốc về tình hình tài chính của công ty

- Nộp khai thuế và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Lập tờ khai thuế TNDN và thuế TNCN

2.1.5.4 Chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán

- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng,phiếu nhập kho, phiếu xuất xuất kho, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, sổ đối chiếu

công nợ

- Tài khoản kế toán sử dụng: 111; 112; 331; 333;133

- Sổ sách kế toán sử dụng: các sổ chi tiết và sổ tổng hợp

Trang 21

- Tập hợp tất cả các báo cáo do kế toán tổng hợp trình lên sau khi đã kiểm tra đối chiếu

- Các báo cáo tài chính, cáo cáo thuyết minh

2.2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÓ LIÊN QUAN

Trong quá trình nghiên cứu và phân tích, kế toán Nguyên vật liệu là phần thực hành quan trọng nên em đã chọn để làm bài báo cáo trong kỳ thực tập tổng hợp này Đồng thời, muốn thểrõ tình hình hoạt động của công ty trong thời gian gần đây, em đã chọn số liệu tháng 04 năm 2019 để báo cáo

Tình hình biến động về phần hành nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tân Phướctrong tháng 04/2019 như sau:

Tồn kho ngày 01/04/2019:

- Gỗ xẻ Bạch Đàn : 60 m3, đơn giá: 3.000.000 đồng

- Gỗ tròn FSC : 100.5 m3, đơn giá: 3.250.000 đồng

- Sơn bóng : 300 thùng, đơn giá: 97.000 đồng

- Keo 502 : 500 chai, đơn giá: 4.000 đồng

2 Ngày 10/04/2019, nhập kho 150,25m3 gỗ xẻ Bạch Đàn , giá mua chưa thuế GTGT thuế suất 10% là 3.000.000 đồng, tiền hàng chưa thanh toán cho người bán, hàng đã nhập kho đầy đủ theo phiếu nhập kho số 65

3 Ngày 12/04/2019, phiếu xuất kho số 70, xuất 20 thùng sơn bóng để phục vụ phân xưởng sản xuất

4 Ngày 14/04/2019, phiếu xuất kho số 71, xuất 350 chai keo 502 để phục vụ phânxưởng sản xuất

Trang 22

5 Ngày 17/04/2019, phiếu xuất kho số 72, xuất kho 340m3 gỗ tròn FCS và 250m3

gỗ xẻ Bạch Đàn để phục vụ phân xưởng sản xuất

Trang 23

Quy trình chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh:

Đơn vị: Công ty TNHH Tân Phước CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Địa chỉ: KCN Phú Tài-Quy Nhơn Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

PHIẾU ĐỀ NGHỊ MUA HÀNG

Họ và tên người đề nghị: Lê Minh Khang

Lý do: Phục vụ sản xuất phân xưởng

Đề nghị ban lãnh đạo mua một số vật tư như sau:

Kính mong lãnh đạo xem xét và duyệt

Trưởng phòng KT-KH Kế toán trưởng Giám đốc

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

Dựa vào phiếu đề nghị mua vật tư trên, công ty tiến hành cử nhân viên phụ tráchthu mua NVL đến liên hệ với nhà cung cấp để khảo sát giá và điều kiện cung ứng củanhà cung ứng cho công ty Sau khi khảo sát giá và điều kiện cung ứng của nhà cungứng, của nhà cung cấp nếu phù hợp với điều kiện kinh tế và sản xuất của Công ty thìnhân viên thu mua tiến hành ký kết hợp đồng mua bán với nhà cung cấp Khi nhàcung cấp thông báo là đã giao hàng cho công ty thì kế toán căn cứ số lượng giá cả trênhợp đồng đối chiếu với số lượng và giá cả trên hóa đơn GTGT, chứng từ mua hàngđược lập ba liên

+ Liên 1: Lưu tại gốc (Người bán)

+ Liên 2: Giao khách hàng (Người mua)

+ Liên 3: Làm chứng tư thu tiền

Trang 24

Mẫu hóa đơn như sau:

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001

Ngày 04 tháng 04 năm 2019 Số: 0001211Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hưng Duyên

Mã số thuế: 4100506333

Địa chỉ: KV8 - P Bùi Thị Xuân - Quy Nhơn

Số tài khoản:

Điện thoại: 0563510552 Số tài khoản:

Họ tên người mua hàng : Huỳnh Châu Sáng

Tên đơn vị : Công ty TNHH Tân Phước

Mã số thuế: 4100265952

Địa chỉ : Lô A25 - Đường Trung Tâm - KCN Phú Tài - Quy Nhơn

Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán Số tài khoản:

STT Tên hàng hóa Đơn vị

Số tiền viết bằng chữ: (Hai tỷ bốn trăm bốn mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng

chẵn)

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 25

Sau khi đối chiếu hợp đồng mua bán với hoá đơn bán hàng cho nhà cung cấp chuyển đến, phòng kế toán tiến hành cử nhân viên kế toán vật tư tiến hành kiểm

nghiệm vật tư nhập kho theo số lượng thực tế khi nhận để lập thủ tục nhập kho

Đơn vị: Công ty TNHH Tân Phước

Địa chỉ: KCN Phú Tài–Quy Nhơn

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

Ngày 04 tháng 04 năm 2019Số: 20

Căn cứ vào hoá đơn số 0001211 ngày 04 tháng 04 năm 2019 của Công ty TNHHHưng Duyên

Ban kiểm nghiệm gồm có:

+ Ông Nguyễn Văn Hải Đại diện phòng KH Trưởng ban+ Ông Trần Hoàn Phát Đại diện phong TCKT Uỷ viên + Bà Lê Thị Thảo Thủ kho Uỷ viên

Đã kiểm nghiệm các loại:

STT

Tên nhãn hiệu và quy cách vật tư

Mã Số

Phương thức kiểm nghiệm

Đơn vị tính

Số lượng theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú

SLđúng quy cách, phẩm chất

SL không đúng quy cách, phẩm chất

Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Mẫu số: 03-VT

(Ban hành theo thông tư số: 200/2014/TT-BTCNgày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Trang 26

Căn cứ vào hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán, thủ kho tiến hành kiểm

tra chất lượng để tiến hành lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

+ Liên 1: lưu lại cùi gốc

+ Liên 2: giao cho người bán để thanh toán

+ Liên 3: giao cho kế toán kho hàng dùng để tập hợp số liệu quyết toán

Đơn vị: Công ty TNHH Tân Phước

Địa chỉ: KCN Phú Tài-Quy Nhơn

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 04 tháng 04 năm 2019 Nợ: 152

Họ tên người giao hàng: Công ty TNHH Hưng Duyên

Theo hóa đơn số 0001211 ngày 04 tháng 04 năm 2019

Nhập tại kho: Công ty TNHH Tân Phước

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo CT

Thực nhập

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu đồng chẵn.

Số chứng từ gốc kèm theo: 1 HĐGTGT + 1 Phiếu kiểm hàng

Ngày 04 tháng 04 năm 2019

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên)

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001

Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: TP/15P

Mẫu số: 01-VT

(Ban hành theo thông tư số: 200/2014/TT-BTCNgày 22/12//2014 của Bộ Tài chính)

Trang 27

Ngày 10 tháng 04 năm 2019 Số: 0001212Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hưng Duyên

Mã số thuế: 4100506333

Địa chỉ: KV8 - P Bùi Thị Xuân - Quy Nhơn

Số tài khoản:

Điện thoại: 0563510552 Số tài khoản:

Họ tên người mua hàng : Huỳnh Châu Sáng

Tên đơn vị : Công ty TNHH Tân Phước

Mã số thuế: 4100265952

Địa chỉ : Lô A25 - Đường Trung Tâm - KCN Phú Tài - Quy Nhơn

Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán Số tài khoản:

STT Tên hàng hóa Đơn vị

Số tiền viết bằng chữ: (bốn trăm chín mươi lăm triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn

đồng chẵn)

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Sau khi đối chiếu hợp đồng mua bán với hoá đơn bán hàng cho nhà cung cấpchuyển đến, phòng kế toán tiến hành cử nhân viên kế toán vật tư tiến hành kiểmnghiệm vật tư nhập kho theo số lượng thực tế khi nhận để lập thủ tục nhập kho

Đơn vị: Công ty TNHH Tân Phước

Địa chỉ: KCN Phú Tài–Quy Nhơn

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

Mẫu số: 03-VT

(Ban hành theo thông tư số: 200/2014/TT-BTCNgày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Trang 28

Ngày 10 tháng 04 năm 2019Số: 21

Căn cứ vào hoá đơn số 0001212 ngày 10 tháng 04 năm 2019 của Công ty TNHHHưng Duyên

Ban kiểm nghiệm gồm có:

+ Ông Nguyễn Văn Hải Đại diện phòng KH Trưởng ban+ Ông Trần Hoàn Phát Đại diện phong TCKT Uỷ viên

Đã kiểm nghiệm các loại:

STT

Tên nhãn hiệu và quy cách vật tư

M ã S ố

Phương thức kiểm nghiệm

Đơn vị tính

Số lượng theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú

SLđúng quy cách, phẩm chất

SL không đúng quy cách, phẩm chất

Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán, thủ kho tiến hành kiểmtra chất lượng để tiến hành lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: + Liên 1: lưu lại cùi gốc

+ Liên 2: giao cho người bán để thanh toán

+ Liên 3: giao cho kế toán kho hàng dùng để tập hợp số liệu quyết toán

Đơn vị: Công ty TNHH Tân Phước

Địa chỉ: KCN Phú Tài-Quy Nhơn

Mẫu số: 01-VT

(Ban hành theo thông tư số: 200/2014/TT-BTCNgày 22/12//2014 của Bộ Tài chính)

Trang 29

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 10 tháng 04 năm 2019 Nợ: 152

Họ tên người giao hàng: Công ty TNHH Hưng Duyên

Theo hóa đơn số 0001212, ngày 10 tháng 04 năm 2019

Nhập tại kho: Công ty TNHH Tân Phước

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo CT

Thực nhập

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

Đối với nguyên vật liệu xuất kho

Đối với những hàng hóa đã nhập kho, thì khi xuất kho các loại hàng hóa này phải

có giấy đề nghị xuất vật tư, giấy này do phòng kỹ thuật xuất kho, đã được GĐ kýduyệt, kế toán căn cứ vào đây để lập phiếu xuất kho

Phiếu đề nghị cấp vật tư: Do người quản lý phân xưởng lập để đáp ứng yêu cầunguyên vật liệu cho sản xuất Người quản lý phân xưởng lập xong gửi lên GĐ kýduyệt cấp Sau đó chuyển về phòng kế toán, kế toán tiến hành làm phiếu xuất kho

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trang 30

Đơn vị: Công ty TNHH Tân Phước

Địa chỉ: KCN Phú Tài-Quy Nhơn

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

Ngày 12 tháng 04 năm 2019Kính gửi: Phòng Kế Toán Vật Tư

Tôi tên : Đặng Văn Châu

Thuộc bộ phận: Tổ sản xuất

Lý do xuất: Phục vụ sản xuất

Xuất loại vật tư:

tính

Số lượng Ghi chú

Thủ trưởng đơn vị Tổ sản xuất Người đề nghị

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

Đơn vị: Công Ty TNHH Tân Phước

Trang 31

Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất phân xưởng

Xuất kho tại: kho gỗ nguyên liệu Địa chỉ: Công ty TNHH Tân Phước

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

Đơn vị: Công Ty TNHH Tân Phước

Trang 32

Lý do xuất kho: Phục vụ phân xưởng sản xuất

Xuất kho tại: kho gỗ nguyên liệu Địa chỉ: Công ty TNHH Tân Phước

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo CT

Thực xuất

Đơn vị: Công ty TNHH Tân Phước

Địa chỉ: KCN Phú Tài-Quy Nhơn

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

Ngày 17 tháng 04 năm 2019Kính gửi: Phòng Kế Toán Vật Tư

Tôi tên : Đặng Văn Châu

Thuộc bộ phận: Tổ sản xuất

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trang 33

Lý do xuất: Phục vụ sản xuất

Xuất loại vật tư:

tính

Số lượng Ghi chú

Thủ trưởng đơn vị Tổ sản xuất Người đề nghị

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

Đơn vị: Công Ty TNHH Tân Phước

Địa chỉ: KCN Phú Tài - QN - BĐ

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 17 tháng 04 năm 2019 Nợ : 627

Số: 72 Có : 152

Họ và tên người nhận hàng: Đặng Văn Châu Điạ chỉ: Tổ sản xuất

Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất

Mẫu số: 02-VT

(Ban hành theo thông tư số: 200/2014/TT-BTCNgày 22/12//2014 của Bộ Tài chính)

Trang 34

Xuất kho tại: kho gỗ nguyên liệu Địa chỉ: Công ty TNHH Tân Phước

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo CT

Thực xuất

Công ty sử dụng phương pháp hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

ở kho Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất vật tư, dùng thẻ để phản ánh tìnhhình nhập – xuất tồn kho vật liệu về mặt số lượng, sau đó chuyển sang bộ phận kế toán

để ghi sổ Căn cứ vào chứng từ gốc, phiếu xuất, phiếu nhập vật tư, thủ kho tiến hànhghi sổ số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho

Thẻ kho được mở cho từng loại vật tư :

Đơn vị: Công ty TNHH Tân Phước

Địa chỉ: KCN Phú Tài-Quy Nhơn

THẺ KHO

Tháng 04 năm 2019

Tờ số: 01Tên vật liệu: Gỗ tròn FSC

Trang 35

PX72

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu )

Trang 36

Đơn vị: : Công ty TNHH Tân Phước Mẫu số S04b3-DN

200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BẢNG TÍNH GIÁ VẬT LIỆU Tên vật liệu: Gỗ tròn FSC Theo phương pháp: Nhập trước - Xuất trước

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số lượng Đơn giá Thành tiền

04/04 Nhập kho gỗ tròn FSC 500 3.250.000 1.625.000.000

600.5 3.250.000 1.951.625.000 17/04 Xuất kho gỗ tròn

3.250.000

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 37

Đơn vị: Công ty TNHH Tân Phước

Địa chỉ: KCN Phú Tài-Quy Nhơn

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

Tài khoản: 152 Tên vật liệu: Gỗ tròn FSC

Chứng từ

Diễn giải ĐƯ TK Đơn giá

Ghi chú

Số lượ

ng Thành tiền

Số lượng Thành tiền

Số lượng Thành tiền

Tồn đầu tháng

Trang 38

Đơn vị: Công ty TNHH Tân Phước

Địa chỉ: KCN Phú Tài-Quy Nhơn

THẺ KHO

Tháng 04 năm 2019

Tờ số: 02 Tên vật liệu: Gỗ xẻ Bạch Đàn

Cộng phát sinh 350,2

Thủ kho Phụ trách kế toán Giám đốc

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu )

Mẫu số: S12-DN

(Ban hành theo thông tư số: 200/2014/TT-BTCNgày 22/12//2014 của Bộ Tài chính)

Trang 39

Đơn vị: : Công ty TNHH Tân Phước Mẫu số S04b3-DN

200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BẢNG TÍNH GIÁ VẬT LIỆU Tên vật liệu: Gỗ xẻ Bạch Đàn Theo phương pháp: Nhập trước - Xuất trước

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Ngày đăng: 08/11/2019, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w