Hệ thống hoá được cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ hải quan điện tử, làm rõ nội dung quản lý dịch vụ hải quan điện tử, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý hải quan điện tử. Đã đánh giá được thực trạng, chỉ ra những hạn chế cũng như nguyên nhân gây ra những hạn chế trong công tác quản lý dịch vụ hải quan điện tử tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng. Đề xuất cụ thể một số giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện quản lý dịch vụ hải quan điện tử tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ THANH HOA
QUẢN LÝ DỊCH VỤ HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ THANH HOA
QUẢN LÝ DỊCH VỤ HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3HÀ NỘI - 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn: Quản lý dịch vụ hải quan điện tử tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng là công trình nghiên cứu độc lập và trung
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Trường Đại Học Kinh Tế
- Đại Học Quốc Gia Hà Nội, quý Thầy Cô giáo đã giúp học viên trang bị kiếnthức, tạo môi trường và điều liện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập
và thực hiện luận văn
Với sự kính trọng và biết ơn, học viên xin được bày tỏ lời cảm ơn chânthành đến PGS.TS Trần Đức Hiệp đã giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình trong suốt thờigian thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, công chức các Vụ, Cục thuộc TổngCục Hải quan và Cục Hải quan thành phố Hải Phòngvà các doanh nghiệp thamgia khảo sát đã giúp đỡ, chia sẻ thông tin, cung cấp cho học viên nhiều nguồn
tư liệu, tài liệu, số liệu hữu ích để cho tôi phục vụ cho đề tài luận văn này
Học viên cũng xin gửi lời tri ân tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đãđộng viên, hỗ trợ, giúp đỡ rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc vàhoàn thiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên
Lê Thị Thanh Hoa
Trang 6M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ HẢI QUAN ĐIỆN TỬ 4
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 4 1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ hải quan điện tử 8 1.2.1 Các khái niệm cơ bản 8
1.2.2 Nội dung quản lý dịch vụ hải quan điện tử 22
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dịch vụ hải quan điện tử 25 1.2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dịch vụ hải quan điện tử 28
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Các phương pháp thu thập thông tin 32 2.1.1 Các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 32
2.1.2 Các phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 34
2.2 Các phương pháp xử lý thông tin 36 2.2.1 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 36
2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 36
2.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp 37
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 39 3.1 Khái quát về Cục Hải quan thành phố Hải Phòng 39
Trang 73.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Cục Hải quan thành phố Hải Phòng
39
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức hiện tại của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng 40
3.1.3 Quá trình hình thành và mô hình hải quan điện tử hiện nay tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng 45
3.2.Tình hình quản lý dịch vụ hải quan điện tử tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013 - 2017 49 3.2.1 Xây dựng bộ máy quản lý 49
3.2.2 Kế hoạch xây dựng và phát triển dịch vụ hải quan điện tử tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng 50
3.2.3 Huy động, phân bổ các nguồn lực 51
3.2.4 Quản lý chất lượng hải quan điện tử 55
3.2.5 Kiểm tra sau thông quan 59
3.2.6 Hoạt động kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển dịch vụ hải quan điện tử 61
3.3 Đánh giá chung 62 3.3.1 Một số kết quả đạt được 62
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 68
Chương 4 MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 75
4.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý dịch vụ hải quan điện tử tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng75 4.1.1 Mục tiêu phát triển dịch vụ hải quan điện tử của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng đến năm 2025 75
4.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý dịch vụ hải quan điện tử của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng đến năm 2025 77
Trang 84.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ hải quan điện
tử tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng 82
4.2.1 Đưa ra kế hoạch xây dựng và phát triển dịch vụ hải quan điện tử
cụ thể, phù hợp với thực tế và có thể triển khai co hiệu quả 82
4.2.2 Nguồn lực kết cấu hạ tầng vật chất kỹ thuật và CNTT 83
4.2.3 Nguồn lực tài chính và đầu tư phát triển 85
4.2.4 Năng lực lãnh đạo và quản trị chung 85
4.2.5 Kiểm tra sau thông quan 86
4.2.6 Năng lực liên kết và quan hệ đối tác 87
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT : Công nghệ thông tin
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 3.1 Bảng phân bổ tài chính cho các hoạt động của
2 Bảng 3.2 Chất lượng công chức Cục Hải quan thành phố
3 Bảng 3.3 Số lượng tờ khai thực hiện TTHQĐT (2013-2017) 58
4 Bảng 3.4 Số lượng tờ khai thực hiện TTHQĐT (2013-2017) 61
6 Bảng 3.6 Số lượng DN XNK thực hiện TTHQĐT 62
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
g
1 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan truyền thống 9
2 Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan điện tử 13
3 Sơ đồ 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Cục Hải quan
4 Sơ đồ 3.4 Sơ đồ quy trình thủ tục hải quan điện tử tại Cục
Hải quan thành phố Hải Phòng 46
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với việc Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO
và xu hướng thương mại hoá toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ, trong nhữngnăm qua nền kinh tế nước ta đã hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tếkhu vực và thế giới, điều này đã tạo cho chúng ta những thời cơ mới nhưng cũngđồng thời đặt ra những yêu cầu cấp bách, ngày càng phức tạp hơn về đảm bảo anninh xã hội, bảo vệ lợi ích quốc gia, góp phần phát triển bền vững nền kinh tế
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuấtnhập khẩu, phương tiện xuất nhập cảnh, chống buôn lậu và gian lận thương mại thì
cơ quan Hải quan phải đương đầu với những thách thức rất lớn về sự gia tăng vềquy mô, độ phức tạp của các hoạt động thương mại quốc tế; nguy cơ khủng bố; mối
đe dọa môi trường và sức khỏe cộng đồng; nghĩa vụ thực hiện các cam kết quốc tếliên quan lĩnh vực Hải quan; tuân thủ các quy định của pháp luật; đồng hành vớicác yêu cầu đảm bảo tạo thuận lợi tối đa cho các hoạt động thương mại hợp pháp
Xuất phát từ những yêu cầu trên, để kịp thời đáp ứng các yêu cầunhiệm vụ trước mắt và lâu dài, nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong quản lý, bắtkịp với trình độ phát triển của Hải quan các nước tiên tiến trong khu vực vàtrên thế giới, thời gian qua ngành Hải quan đã và đang đẩy mạnh cải cách,hiện đại hóa, triển khai Hệ thống hải quan điện tử, ứng dụng phương thứcquản lý hải quan hiện đại vào tất cả các khâu trong quy trình nghiệp vụ Các
dự án, đề án cải cách hiện đại hóa về nghiệp vụ và về công nghệ thông tincũng đang trong giai đoạn gấp rút triển khai, ứng dụng trên toàn quốc
Trong tiến trình đó, dịch vụ hải quan điện tử được coi là một trongnhững nội dung trọng tâm của chương trình cải cách hành chính, là bước quantrọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tạo điều kiện thôngthoáng, thuận lợi cho các doanh nghiệp và người dân thực hiện hoạt độngxuất nhập khẩu hàng hóa
Trang 14Cục Hải quan thành phố Hải Phòng là một trong hai đơn vị đầu tiêncùng với Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh trong toàn ngành thí điểmthực hiện dịch vụ hải quan điện tử từ năm 2005 và triển khai đồng loạt trongphạm vi toàn quốc từ năm 2013, dịch vụ hải quan điện tử đã thể hiện đượcnhững ưu điểm nổi bật so với dịch vụ hải quan thủ công trước đó như: tiếtkiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm nhân lực, rút ngắn thời gian thôngquan hàng hóa, giảm bớt thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế, hành chính của ViệtNam với các nước trong khu vực và trên thế giới
Bên cạnh những ưu điểm chung đã có được nêu trên thì việc triển khaidịch vụ hải quan điện tử tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng còn tồn tạinhiều vấn đề bất cập, chưa đáp ứng tốt với yêu cầu quản lý, nhu cầu và sự hàilòng của doanh nghiệp và người dân khi thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu,cần được nghiên cứu, cải tiến, điều chỉnh thích hợp
Xuất phát từ những luận điểm trên, học viên lựa chọn đề tài: " Quản lý dịch vụ hải quan điện tử tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng" làm luận
văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế
2 Câu hỏi nghiên cứu
Cục Hải quan thành phố Hải Phòng cần phải có các giải pháp nào đểhoàn thiện công tác quản lý dịch hải quan điện tử trong thời gian tới?
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu
Luận văn hướng tới mục tiêu chính là đưa ra các giải pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý dịch vụ hải quan điện tử ở Cục Hải quan thành phố HảiPhòng
Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý dịch vụ hải quanđiện tử
Trang 15- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dịch vụ hải quan điện tửtại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng, làm rõ những kết quả đạt được, nhữnghạn chế và nguyên nhân hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dịch vụ hải quan điện
tử của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý dịch vụ hải quan điện tử của cơ quan hải quan cấptỉnh thành
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lýdịch vụ hải quan điện tử
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý dịch vụ hải quan điện tử tại Cục Hảiquan thành phố Hải Phòng
Chương 4: Phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý dịch
vụ hải quan điện tử tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng
Trang 16Chương1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ DỊCH VỤ HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây, hải quan điện tử cũng như công cuộc cảicách hiện đại hóa hải quan là chủ đề nghiên cứu trên nhiều phương diện khácnhau và đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này và đó cũngluôn là đề tài nóng, cập nhật nhanh xu hướng trên thế giới Tuy nhiên, tiếpcận tình hìnhquản lý dịch vụ hải quan điện tử và đưa ra các giải pháp hoànthiện công tác quản lý dịch vụ hải quan điện tử thì lại làvấn đề chưa có nhiềunghiên cứu đề cập đặc biệt là trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan thànhphố Hải Phòng Các công trình nghiên cứu đã tập trung theo một góc độ nhấtđịnh, có giá trị cao và hướng tới hoàn thiện tổng thể, trong đó tiêu biểu có các
đề tài liên quan như sau:
(1) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành (2010): “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng chuẩn mực quốc tế trong xây dựng và thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam” của tác giả Lê Như Quỳnh Đề tài tập trung
nghiên cứu hệ thống hóa, phân tích một cách toàn diện hệ thống các chuẩnmực quốc tế liên quan đến xây dựng và thực hiện thủ tục hải quan điện tử Đềtài đã đánh giá được hiệu quả áp dụng theo kinh nghiệm của thế giới và đánhgiá thực tiễn áp dụng tại Việt Nam
(2) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành (2011): “Nghiên cứu ứng dụng chữ ký điện tử trong thủ tục hải quan điện tử” của tác giả Nguyễn Trần
Hiệu Đề tài tập trung nghiên cứu việc ứng dụng chữ ký số trong việc triểnkhai thủ tục hải quan điện tử Đề tài nghiên cứu tổng thể chung của cả ngànhhải quan xong đối tượng nghiên cứu là chữ ký số thì chỉ là một phần của việcquản lý hải quan điện tử nói chung
Trang 17(3) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành (2015): “Cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp đối với hoạt động của cơ quan hải quan” của tác giả Nguyễn Anh Tuấn Đề tài tập trung nghiên cứu
các tiêu chí và thực tiễn để đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu khi đến làm việc với cơ quan hải quan
(4) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành (2016): “Một số giải pháp về công nghệ thông tin nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa tại cảng biển” của tác giả Lê Đức Thành Đề tài tập trung nghiên cứu
thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành hải quan hiện nay từ
đó đưa ra giải pháp về công nghệ thông tin để giúp nâng cao hiệu quả quản lýnhà nước về hải quan đối với một hệ thống hàng hóa cụ thể là tại cảng biển
(5) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành (2017): “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành hải quan” của tác giả Nguyễn Quang Tiến Đề tài tập trung
nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tintrong ngành hải quan hiện nay từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quảcông tác quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành hải quan
(6) Đề tài luận văn thạc sỹ (2015): “Nâng cao chất lượng dịch vụ hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long thuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội” của tác giả Vũ Tuấn Anh Đề tài tập trung
nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ hải quan điện tử tại Chi cục Hải quanKhu công nghiệp Bắc Thăng Long trên quan điểm cảm nhận từ phía kháchhàng Đề tài tiếp cận đối tượng nghiên cứu là chất lượng dịch vụ hải quanđiện tử; đây chỉ là một nội dung trong công tác quản lý dịch vụ hải quan điện
tử nói chung
(7) Đề tài luận văn thạc sỹ (2006): “Thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Thanh Long Đề tài tập
Trang 18trung nghiên cứu về thủ tục hải quan điện tử đối với loại hình cụ thể là hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu trên phạm vi cụ thể là tại Cục Hải quan thành phố
Hồ Chí Minh từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện hơn cho việc thực hiện thủ tụchải quan điện tử của đơn vị
(8) Đề tài luận văn thạc sỹ (2014): “Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội - Thực trạng và giải pháp” của tác giả Võ Quang Đông Đề tài tập trung nghiên cứu về thủ
tục hải quan điện tử đối với loại hình cụ thể là hàng hóa xuất nhập khẩu trênphạm vi cụ thể là tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội từ đó đưa ra giải pháphoàn thiện hơn cho việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử của đơn vị
(9) Đề tài luận văn thạc sỹ (2009): “Hoàn thiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu ở Cục Hải quan thành phố Hà Nội – Nhìn từ góc độ doanh nghiệp” của tác giả Hoàng Thùy Dương.
Đề tài tập trung nghiên cứu về thủ tục hải quan nói chung nhưng chỉ đối vớiđối tượng cụ thể là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trên địabàn quản lý của Cục Hải quan thành phố Hà Nội – Nhìn từ góc độ doanhnghiệp Đề tài nghiên cứu với đối tượng rất cụ thể và tập trung nghiên cứu thủtục hải quan nói chung (gồm cả thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quantruyền thống)
(10) Đề tài luận văn thạc sỹ (2013): “Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp đối với sử dụng dịch vụ hải quan điện tử tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Dương Văn Định Đề tài tập trung nghiên cứu về chất
lượng dịch vụ thủ tục hải quan điện tử và sự hài lòng của doanh nghiệp đối vớichất lượng dịch vụ thủ tục hải quan điện tử với phạm vi là các doanh nghiệp sửdụng dịch vụ hải quan tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội Đây cũng chỉ là mộtnội dung trong công tác quản lý dịch vụ hải quan điện tử nói chung
(11) Đề tài luận văn thạc sỹ (2015): “Hoàn thiện thủ tục hải quan điện
tử theo hướng áp dụng cơ chế một cửa quốc gia tại Cục Hải quan thành phố
Trang 19Hải Phòng” của tác giả Trần Thị Thu Hà Đề tài tập trung nghiên cứu việc ápdụng cơ chế một cửa quốc gia để giúp hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử
(12) Kết quả nghiên cứu (2017): “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với dịch vụ hành chính công tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” của đồng tác giả TS Nguyễn Quyết Thắng
(Trưởng Khoa Quản trị du lịch - Nhà hàng - Khách sạn, Trường Đại học Côngnghệ thành phố Hồ Chí Minh (Hutech)), Nguyễn Trung Hiếu (Chi cục Hảiquan cửa khẩu cảng Vũng Tàu)
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã cung cấp một lượngkiến thức và thông tin khá lớn về hải quan điện tử Tuy nhiên, cách tiếp cận,đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của các đề tài có khác nhau Mặc
dù đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về các vấn đề có liên quanđến hải quan điện tử, nhưng chưa công trình nào nghiên cứu về quản lý dịch
vụ hải quan điện tử Những công trình nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứutổng thể về thủ tục hải quan điện tử của toàn ngành hay đi cụ thể vào góc độchất lượng dịch vụ hải quan điện tử chứ chưa tiếp cận vào quản lý dịch vụ hảiquan điện tử Bài toán quản lý tuy không mới nhưng luôn là bài toán khó, làvận mệnh sống còn của đơn vị Và đi tiếp cận hướng nghiên cứu về quản lýdịch vụ hải quan điện tử thì lại là góc nhìn mới, vừa mang tính tổng thể trêngóc độ quản lý, vừa mang tính cụ thể về loại hình dịch vụ hải quan điện tử -xét về bản chất cũng là một loại hình dịch vụ công
Như vậy, còn nhiều khía cạnh của vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu,khám phá, làm rõ cả về phương diện lý luận và phương diện thực tiễn
Từ những đánh giá về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài dẫntrên, tác giả luận văn sẽ nghiên cứu góc độ mới hơn về hải quan điện tử trênđịa bàn cụ thể đó là góc độ quản lý dịch vụ hải quan điện tử trên địa bàn CụcHải quan thành phố Hải Phòng
Luận văn sẽ có sự kế thừa chọn lọc, phát triển một số nội dung nghiên
Trang 20cứu của của các công trình khoa học có liên quan nêu trên trong quá trìnhnghiên cứu như: một số lý thuyết về thủ tục hải quan, thủ tục hải quan điện tử,chất lượng dịch vụ hải quan điện tử.
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ hải quan điện tử
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Dịch vụ hải quan
a) Khái niệm và vai trò của dịch vụ hải quan
- Khái niệm: Thông qua các quy định, quy trình, thủ tục hải quan; dịch
vụ hải quan được hiểu bao gồm các nội dung: khai báo hải quan, làm thủ tụchải quan, thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, giao nhận kho vận hàng hóaxuất nhập khẩu (xét tới tại kho ngoại quan), tư vấn pháp luật về hải quan
- Vai trò của dịch vụ hải quan
+ Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,chuyển cửa khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quácảnh theo quy định của pháp luật Đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng, an toàn,
an ninh cho xã hội nói chung và nền kinh tế nói riêng Tạo sự công bằng vớitoàn bộ khối doanh nghiệp
+ Chủ động phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyểntrái phép hàng hóa qua biên giới
+ Thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu; đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời vào ngânsách nhà nước
+ Thông qua dịch vụ hải quan, cơ quan hải quan có trách nhiệm tư vấn,giúp đỡ, giải đáp các thắc mắc, khó khăn khi thực hiện và sau khi doanhnghiệp thực hiện
b) Dịch vụ hải quan truyền thống
Trang 21Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan truyền thống
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
Dịch vụ hải quan truyền thống được mô tả qua các nội dung nghiệp vụ
cụ thể sau:
* Dịch vụ khai báo hải quan
Tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu đều phải làm thủ tục hải quan để thôngquan hàng hóa thì hàng hóa mới được đưa vào thị trường trong nước hay xuất
ra thị trường nước ngoài Việc khai báo hải quan có thể do doanh nghiệp xuấtnhập khẩu tựđảm nhiệm Tức là doanh nghiệp cử nhân viên của mình đi khaibáo hải quan cho lô hàng xuất khẩu (nhập khẩu) hay làm các thủ tục hải quan
có liên quan tới lô hàng để thông quan hàng hóa Hoặc doanh nghiệp có thểthuê các doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ hải quan, thường là cácđại lý hải quan, họ sẽ thay mặt doanh nghiệp (gọi tắt là chủ hàng) thực hiệntrách nhiệm của người khai hải quan và thực hiện các công việc khác về thủtục hải quan theo thỏa thuận trong hợp đồng (giữa chủ hàng vàđại lý hảiquan) Việc kê khai phải đảm bảo đầy đủ, chi tiết vềđặc điểm, số lượng, trọnglượng, trị giá, quy cách, phẩm chất và mã số của hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu Người xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp tờ khai hải quan theo mẫu doTổng cục Hải quan ban hành
* Làm thủ tục hải quan
Trang 22Sau khi khai báo hải quan cho lô hàng thì doanh nghiệp xuất nhập khẩucần làm thủ tục hải quan cho lô hàng đó Thủ tục hải quan là các khâu côngviệc mà người xuất nhập khẩu và cán bộ nhân viên hải quan thực hiện theođúng qui định của pháp luật về Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu hoặc phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Luật Hải quan Việt Nam năm 2014 Điều 21, Khoản 1 qui định trình tựthủ tục Hải quan bao gồm 3 nội dung là: khai báo hải quan, đưa hàng hoá,phương tiện vận tải đến địa điểm được qui định cho việc kiểm tra thực tế hànghoá, phương tiện vận tải và nộp thuế hải quan cùng các nghĩa vụ khác theoqui định của pháp luật Trong quá trình làm thủ tục hải quan, sau khi nhậnđược thông tin từ doanh nghiệp tại khâu khai báo hải quan thì cơ quan hảiquan sẽ tổ chức phân luồng hàng hóa và thực hiện kiểm tra, hàng hóa theo 03luồng: luồng xanh, luồng vàng và luồng đỏ
Mức 1: Luồng xanh: miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tếhàng hoá
Mức 2: Luồng vàng: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tếhàng hoá
Mức 3: Luồng đỏ: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hoá.Sau khi hoàn thành các thủ tục hải quan nêu trên thì hàng hóa sẽđượcthông quan Để quá trình thông quan được diễn ra thuận lợi, các doanh nghiệpxuất nhập khẩu cần đảm bảo quá trình khai báo hải quan là chính xác bởi quátrình khai báo hải quan sẽảnh hưởng tới việc phân luồng hàng hóa, nếu hànghóa rơi vào phân luồng vàng vàđỏ thì sẽ tốn thêm thời gian và chi phí củadoanh nghiệp trong quá trình thông quan cho hàng hóa (như chi phí lưu khobãi, bảo quản, bốc dỡ…)
* Kho ngoại quan
Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi được ngăn cách với khu vực xungquanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện các dịch vụđối với hàng hóa
từ nước ngoài hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho ngoại
Trang 23quan được ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng Kho ngoại quan là khocủa hải quan hoặc của tư nhân đặt dưới sự giám sát của hải quan vàđược dùng
để tạm chứa hàng chưa làm thủ tục hải quan và nộp thuế (nếu có) Tại các khonày, chủ hàng có thể sửa chữa, đóng gói và phân chia lại hàng hóa dưới sựgiám sát của hải quan Khi chủ hàng hoàn thành thủ tục xuất nhập khẩu vànộp thuế (nếu có), hải quan sẽ cấp một chứng từ gọi là giấy phép xuất khongoại quan cho phép hàng được rời để chuyển tiếp vào nội địa hoặc tái xuất đinước ngoài
Các dịch vụ kho ngoại quan được cung cấp cho các đối tượng hàng hóa:
• Hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu
• Hàng hoá hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất
• Hàng hoá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc tái xuất khẩu
• Hàng hoá của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng bán hàng chodoanh nghiệp Việt Nam
• Hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoàichờđưa vào thị trường trong nước, chưa phải nộp thuế nhập khẩu
• Hàng hoá từ nước ngoài quá cảnh, lưu kho tại Việt Nam để chờ xuấtkhẩu sang nước thứ ba
* Dịch vụ tư vấn pháp luật về hải quan
Việc làm thủ tục thông quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu phải trải quanhiều công đoạn, được quy định tại Luật Hải quan và các văn bản quy định,hướng dẫn cụ thể như Nghịđịnh, Thông tư, công văn hướng dẫn Do đó nếudoanh nghiệp không nắm rõ luật sẽ dẫn tới những sai sót không cần thiết, kéo dàiquá trình thông quan hàng hóa, gây nên thiệt hại cho doanh nghiệp Bên cạnh đókhông phải doanh nghiệp nào cũng có phòng ban chuyên về hoạt động xuất nhậpkhẩu, do đó không có cán bộ chuyên sâu, nắm rõ về nghiệp vụhải quan
Đểđáp ứng nhu cầu thực hiện thủ tục khai hải quan, hiện nay trên thịtrường đã có các doanh nghiệp khai thuê hải quan, họ cũng cung cấp cả dịch
vụ tư vấn về luật hải quan và các thủ tục liên quan tới thông quan cho hàng
Trang 24hóa Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp rất nhiều trong việc giải quyết nhữngthắc mắc hay khiếu nại với cơ quan hải quan về vấn đề thuế hay vấn đề thôngquan chậm Tại các Chi cục Hải quan cũng thành lập bộ phận tư vấn về LuậtHải quan hay các website để giải thích các vấn đề thắc mắc của doanh nghiệp.Hàng năm, Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố cũng tổchức những buổi đàm thoại giữa hải quan và doanh nghiệp nhằm nâng cao sựphối hợp giữa hải quan và doanh nghiệp, trả lời những câu hỏi bức xúc củadoanh nghiệp về các thủ tục hải quan hiện hành, tháo gỡ những vướng mắccòn gây cản trở trong quá trình làm thủ tục, tạo điều kiện thông thoáng, nhanhchóng hơn cho các doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan.
1.2.1.2 Dịch vụ hải quan điện tử
a) Khái niệm dịch vụ hải quan điện tử
Dịch vụ hải quan điện tử về bản chất là một loại hình dịch vụ công,được cung cấp bởi cơ quan hải quan thông qua các phương tiện điện tử Qua
đó, cơ quan hải quan thực hiện các công việc, thủ tục hải quan theo yêu cầucủa người đến khai báo hải quan và quy định của pháp luật, để cuối cùngnhằm mục đích thông quan hàng hóa của khách hàng
Trong dịch vụ hải quan điện tử, việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tinkhai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về hảiquan giữa các bên có liên quan và thực hiện thông quan được thực hiện bằngphương tiện điện tử
Đi cùng với dịch vụ hải quan điện tử là các quy định về giá trị pháp lýcủa bộ hồ sơ hải quan điện tử Hồ sơ hải quan điện tử bao gồm tờ khai hảiquan điện tử và các chứng từ theo quy định đi kèm tờ khai, chứng từ hải quanđiện tử có giá trịđể làm thủ tục hải quan điện tử như chính chứng từđó thểhiện ở dạng văn bản giấy Khi thực hiện dịch vụ hải quan điện tử, người khaihải quan được khai và truyền số liệu khai hải quan bằng phương tiện điệntửđến cơ quan hải quan để xử lý, giải quyết theo quy định
Như vậy, dịch vụ hải quan điện tử có thể mô tả là dịch vụ hải quan được
Trang 25thực hiện bằng các phương tiện điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tửcủa cơ quan hải quan Cơ quan hải quan thực hiện trên cơ sở hồ sơ hải quan điện
tử do doanh nghiệp tự khai báo và gửi tới trụ sở hải quan thông qua hệ thốngmạng điện tử Việc ra quyết định thông quan, quyết định kiểm tra hải quan của cơquan hải quan sẽ dựa trên kết quả phân tích thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu củahải quan và các nguồn thông tin khác của các ban ngành chức năng
b) Quy trình thủ tục hải quan điện tử
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan điện tử
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
Trên nền tảng của các quy trình, thủ tục chung về hải quan, dịch vụ hảiquan điện tử được xây dựng trên cơ sở ứng dụng các phương tiện điện tử, tựđộng hóa nhiều khâu trong quy trình Do vậy, để làm rõ được dịch vụ hải quanđiện tử cần so sánh với quy trình dịch vụ hải quan đã được mô tả ở phần trên
Ở dịch vụ hải quan thủ công truyền thống thì toàn bộ các bước, các khâukiểm tra vàđăng ký khai báo đều được thực hiện thủ công, do con người trựctiếp khai báo và kiểm tra, do đóđộ trễ thông quan rất dài, tốn kém thời giancho doanh nghiệp và hải quan, lãng phí nhân lực, chi phí…
Khi triển khai dịch vụ hải quan điện tử thì hầu hết các bước, khâu kiểm
Trang 26tra và đăng ký khai báo đều được thực hiện tự động hóa thông qua hệ thốngmạng máy tính, các chương trình phần mềm và hệ thống máy móc chuyêndụng của hải quan, nhờđó rút ngắn được độ trễ thông quan, giúp doanh nghiệpgiảm thời gian, chi phí làm thủ tục hải quan do doanh nghiệp có thể chủ độngtrong quá trình khai báo hải quan và sắp xếp thời gian đi nhận hàng và xuất,hàng hóa thông quan được nhanh chóng, giảm được nhân lực hải quan thamgia kiểm tra… Các khâu được tự động hóa bao gồm:
- Doanh nghiệp được cấp tài khoản, tiến hành khai hải quan thông quaphần mềm và truyền dữ liệu tự động về cơ quan hải quan
- Hệ thống sẽ tự động tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ, đăng ký tờ khai,kiểm tra phân luồng qua phần mềm quản lý rủi ro Rickman, dữ liệu hải quan vàcuối cùng là thông báo kết quả phân luồng xử lý (luồng xanh, luồng đỏ, luồngvàng) tới doanh nghiệp để biết và phối hợp thực hiện thông quan hàng hóa.Cùng một thời điểm, cán bộ hải quan đăng ký tiếp nhận tờ khai củanhiều doanh nghiệp khác nhau thìưu tiên cho việc tiếp nhận đăng ký tờ khaihải quan được khai qua mạng Internet trước
Khi có thông tin khai báo điện tử của doanh nghiệp gửi đến, cán bộ làmnhiệm vụ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay và sớm có kết quả trả lời.Những khó khăn vướng mắc trong thực hiện khai báo hải quan điện tử sẽđược Tổ giải quyết khó khăn vướng mắc tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu
ưu tiên giải quyết trước, đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện đúng quy định.Định kỳ, Chi cục Hải quan cửa khẩu phối hợp với Trung tâm dữ liệu vàCông nghệ thông tin (hiện nay là Phòng Công nghệ thông tin) hỗ trợ doanhnghiệp thực hiện khai hải quan điện tử kiểm tra hệ thống, quét vi rút và hướngdẫn doanh nghiệp thực hiện
c) Vai trò và lợi ích của dịch vụ hải quan điện tử:
Vai trò của dịch vụ hải quan điện tửđược phản ánh tương tự như vai tròchung của dịch vụ hải quan nêu trên Tuy nhiên, do được áp dụng các phương
Trang 27tiện điện tử trong quá trình thực hiện nên dịch vụ hải quan điện tử thực hiệntốt hơn các vai trò của mình, đem lại lợi ích không chỉđối với doanh nghiệp
mà còn cả với cơ quan quản lý Cụ thể:
* Lợi ích đối với cơ quan hải quan
Với quy trình thủ tục đơn giản, ít sử dụng giấy tờ, thời gian làm thủ tụchải quan cho một lô hàng đãđược rút ngắn đáng kể Hiện tại, thời gian làm thủtục trung bình đối với tờ khai luồng xanh từ 5 đến 10 phút, đối với tờ khailuồng vàng từ 20 đến 30 phút vàđối với tờ khai luồng đỏ từ 1 đến 2 giờ Sovới thủ tục hải quan thủ công, thời gian làm thủ tục hải quan điện tửđã giảm
từ 4 - 8 giờ
Việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quảquản lý nhà nước về hải quan; tạo cơ sở để tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chínhsách về thủ tục hải quan, chuyển đổi từ phương thức quản lý hải quan thủcông sang phương thức quản lý hải quan hiện đại; là tiền đề để triển khai cơchế một cửa quốc gia và góp phần thúc đẩy phát triển thương mại điện tử.Thủ tục hải quan điện tử khi được mở rộng thực hiện, đặc biệt ở nhữngđịa bàn có lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn sẽ góp phần đảm bảo việcthống nhất, đơn giản hóa thủ tục; rút ngắn thời gian thông quan; giảm chi phícho doanh nghiệp và cơ quan hải quan qua quá trình tựđộng hóa, giảm thiểunhân lực, thời gian thực hiện; hạn chế tiêu cực nảy sinh từ công chức hảiquan, nhân viên của doanh nghiệp làm thủ tục hải quan
Bên cạnh đó, việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử cũng giúp nâng caonhận thức cho cán bộ, công chức về cải cách hiện đại hóa; hình thành đượcmột đội ngũ cán bộ, công chức có kỹ năng, kiến thức, chuyên nghiệp, chuyênsâu trong công tác
* Lợi ích đối với doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp có thể khai báo hải quan bất kì lúc nào (24/7) thay choviệc chỉ có thể khai trong giờ hành chính như trước đây vàđược cơ quan hải
Trang 28quan tiếp nhận khai báo trong giờ hành chính.
- Doanh nghiệp không phải đến trụ sở của cơ quan hải quan mà có thểkhai hải quan tại bất cứđịa điểm nào có máy tính kết nối mạng internetvàđược thông quan ngay đối với lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơgiấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng xanh)
- Doanh nghiệp được sử dụng tờ khai điện tử in từ hệ thống của doanhnghiệp, có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp thay cho tờ khai và cácchứng từ kèm theo để đi nhận hàng và làm chứng từ vận chuyển hàng hoátrên đường nếu lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễnkiểm tra thực tế hàng hoá (luồng xanh)
- Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ hải quan điện tử sẽđược cơ quan hảiquan cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
- Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ hải quan điện tử sẽđược quyền ưu tiênthứ tự kiểm tra đối với các lô hàng phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm trathực tế hàng hoá
- Thực hiện dịch vụ hải quan điện tử giúp thông tin giữa hệ thống của hảiquan và doanh nghiệp được quản lý đồng bộ trên máy tính, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin
- Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ hải quan điện tử sẽ được cơ quan hảiquan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấntrực tiếp miễn phí
- Doanh nghiệp có thể đăng ký dịch vụ hải quan điện tử tại bất kì Chi cụcHải quan điện tử nào được chấp nhận làm thủ tục hải quan điện tử thay vì việcphải đăng ký tại từng Chi cục Hải quan như trước đây
- Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức nộp lệ phí (theo tháng hoặc từng
tờ khai) thay vì chỉ có thể nộp theo từng tờ khai như hải quan truyền thống
- Nếu doanh nghiệp là doanh nghiệp chế xuất ưu tiên, còn được hưởng
Trang 29thêm những lợi ích sau:
+ Được khai báo hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vàxuất khẩu ra nước ngoài nên tờ khai điện tử rút gọn theo mẫu “Tờ khai điện tửrút gọn/ tờ khai điện tử tháng”
+ Được ưu tiên đăng ký định mức nguyên liệu, vật tư để sản phẩm xuấtkhẩu đối với các nguyên liệu quản lý theo định mức
+ Được cơ quan hải quan thông qua hệ xử lý dữ liệu điện tử hải quantiếp nhận đăng ký, kiểm tra hải quan và chấp nhận ngay trên cơ sở tờ khaiđiện tửđơn giản, tờ khai tháng, định mức nguyên liệu, vật tư đăng ký
+ Được ưu tiên kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hoá tại trụ sởcủa doanh nghiệp hoặc tại địa điểm khác do doanh nghiệp đăng ký và đượccơquan hải quan chấp nhận
+ Được sử dụng lệnh hải quan in ra từ hệ thống hải quan theo mẫu phiếugiải phóng hàng hoá đã đăng ký với cơ quan hải quan (không cần đóng dấu,chữ ký của đại diện doanh nghiệp) đối với lô hàng đãđược cơ quan hải quanchấp nhận thông quan
+ Được sử dụng hoá đơn in ra từ hệ thống, đóng dấu, ký tên của dại diệndoanh nghiệp để thống quan hàng hoá trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử hải quan có sự cố, tạm ngừng hoạt động
- Hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công và nhập nguyên liệu sản xuấtxuất khẩu đơn giản hơn, thay vì phải nộp hoặc xuất trình tờ khai, báo cáothanh khoản và chứng từ bằng giấy thì doanh nghiệp được sử dụng hồ sơđiệntửđể thanh khoản
- Thực hiện dịch vụ hải quan điện tử giúp doanh nghiệp giảm thời gian,chi phí làm thủ tục hải quan do doanh nghiệp có thể chủđộng trong quá trìnhkhai báo hải quan và sắp xếp thời gian đi nhận hàng và xuất hàng
d) Một số giới hạn của dịch vụ hải quan điện tử hiện nay
- Mức độ xử lý tự động của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa
Trang 30thực hiện được hoàn toàn các khâu trong quá trình ra quyết định thông quan,vẫn cần có sự tham gia của công chức hải quan vào việc kiểm tra chính sáchmặt hàng, phân luồng, tính thuế, hoàn thuế…
- Mặc dù hiện giờ thủ tục hải quan đã đem lại nhiều lợi ích kinh tế chocác bên tham gia nhưng mức độ điện tử hoá chưa được như dự kiến ban đầu.Hiện nay mới điện tử hoá được các chứng từ thuộc quản lý của cơ quan Hảiquan, còn những chứng từ thuộc sự quản lý của các ngành khác như giấy phépcủa các Bộ, ngành, giấy chứng nhận xuất xứ nhập khẩu, giấy nộp tiền vàoKho bạc (chứng từ nộp thuế); giấy đăng ký kiểm tra chất lượng (kiểm dịchđộng thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm)… vẫn chưa điện tử hoá được Hệquả là hồ sơ điện tử mới điện tử hoá được một phần, kéo theo thủ tục hải quanđiện tử chưa thể hiện được đúng bản chất
e) Xu hướng sử dụng dịch vụ hải quan điện tử
Công nghệ thông tin và truyền thông ngày càng được các doanh nghiệp
sử dụng phổ biến, sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử vàđặc biệt lànhững lợi ích mà công nghệ thông tin, truyền thông, thương mại điện tửđemlại đãđặt ra yêu cầu cấp thiết hiện đại hóa, tăng cường năng lực của khối các
cơ quan quản lý nhà nước để thực hiện tốt các chức năng, vai trò quản lý nhànước mà không cản trở tới sự phát triển của xã hội
Bên cạnh đó là tác động của tự do hóa, toàn cầu hóa thương mại quốc tế:các quốc gia khi tham gia các tổ chức, diễn đàn quốc tế và khu vực đều phải tạomọi điều kiện thuận lợi cho thương mại, dịch vụ hợp pháp hoạt động và pháttriển WTO, WCO, APEC, ASEAN đều chú trọng tới đơn giản hóa, hài hòahóa thủ tục hải quan, giảm thiểu tối đa chi phí trong quá trình làm thủ tục, gópphần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tác động này đã làmcho Hải quan - cơ quan có vai trò chủ chốt trong thương mại quốc tế- ngàycàng phải đối mặt với nhiều thách thức: môi trường làm việc phức tạp, biến đổiliên tục, áp lực tạo thuận lợi thương mại cao, phạm vi hoạt động của hải quan
Trang 31mở rộng và chuyên sâu, các hoạt động vi phạm pháp luật hải quan tinh vi vàphức tạp; nguồn lực hạn chế… Mặt khác, yêu cầu của các nhà hoạch địnhchính sách kinh tế về việc đảm bảo sự nhạy bén, nhanh, chính xác, chi tiếttrong việc cung cấp các số liệu thống kê, thông tin liên quan ngày càng cao.
Để chủđộng thích ứng với môi trường mới, việc xây dựng và phát triểndịch vụ hải quan điện tử tại các nước trên thế giới và Việt Nam là một xuhướng tất yếu theo yêu cầu của thực tiễn
Qua nghiên cứu kinh nghiệm Hải quan liên minh Châu âu EU nói chung
và Hải quan của từng nước trong EU nói riêng đều chủ động xây dựng cácchính sách, chương trình nhằm tăng cường sử dụng công nghệ thông tin vàloại bỏ dần các khâu thực hiện thủ công truyền thống trong quá trình làm thủtục hải quan, thực hiện các hoạt động nghiệp vụ và quản lý hành chính khác.Với định hướng ưu tiên sử dụng phương tiện điện tử trong khai báo, tiếpnhận, xử lý tờ khai và các chứng từ, thông tin đi kèm như cung cấp các đườngtruyền, các dịch vụ mạng, các dịch vụ hải quan; Hải quan EU tạo điềukiện cho người khai hải quan tiếp cận với phương tiện điện tửđể nhanhchóng khai báo, gửi thông tin, xuất trình các giấy tờ tài liệu đi kèm, nhậnthông tin phản hồi
Với mục tiêu tờ khai điện tử là bắt buộc; Hải quan EU cũng yêu cầu tất
cả các doanh nghiệp khai báo điện tử Khai báo hải quan bằng tờ khai giấychỉđược cho phép trong những trường hợp ngoại lệ vàđược sự chấp nhận của
cơ quan hải quan Hoặc có trường hợp Luật Hải quan cho phép người khaiđược lựa chọn hình thức khai bằng tờ khai giấy và khai bằng phương tiện điện
tử Tuy nhiên, chi phí khi lựa chọn tờ khai giấy thông thường cao hơn gấp 3lần, thời gian xử lý cũng lâu hơn khai bằng phương tiện điện tử Đối vớitrường hợp tiếp nhận bằng văn bản giấy, cơ quan Hải quan có nhiệm vụ cậpnhật thông tin vào hệ thống, thực hiện xử lý, lưu giữ thông tin bằng phươngtiện điện tử
Trang 32Bên cạnh đó, Hải quan EU xây dựng cổng thương mại điện tử thông quaviệc thiết lập, kết nối, tích hợp hệ thống tiếp nhận, xử lý thông tin giữa cácđơn vị hải quan trên hệ thống thông tin chung; các đơn vị hải quan, công chứchải quan giao tiếp với người khai hải quan và với nhau bằng phương tiện điệntử; khi chính phủđiện tử được hoàn thiện, hệ thống công nghệ thông tin củahải quan được kết nối với các hệ thống của các cơ quan nhà nước có thẩmquyền và trở thành một bộ phận của chính phủ điện tử Mặt khác, cơ quan hảiquan cũng tăng cường mức độ tự động hóa các quy trình thủ tục hải quan, hệthống tính giá, áp thuế tự động và liên tục cập nhật những thay đổi về chínhsách thuế, nộp thuế tự động, thông quan điện tử; chuẩn hóa tờ khai, các chứngtừđi kèm để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu…Ở EU, quyết định của hải quanchủ yếu dựa trên những thông tin có sẵn trên hệ thống và khai thác được nhờquá trình trao đổi thông tin với các cơ quan quản lý nhà nước hữu quan (sửdụng các tham chiếu chéo) Cơ quan hải quan cũng tăng cường sử dụng cácthiết bị hiện đại như thiết bị soi container, các hệ thống kiểm tra tia X, tiaGamma để nâng cao mức độ tựđộng hóa.
Do vậy, việc triển khai dịch vụ hải quan điện tử của Việt Nam là đi đúnghướng của hải quan thế giới, nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả phục vụ, địnhhướng bắt kịp với trình độ quản lý của hải quan các nước tiên tiến trong khuvực và trên thế giới
1.2.1.3 Quản lý dịch vụ hải quan điện tử
a) Quản lý dịch vụ
Quản lý dịch vụ thực chất là công tác quản lý một loại hình hoạt độngkinh tế, quản lý các khía cạnh hình thành nên dịch vụ như quản lý dịch vụ,khách hàng, quy trình
Đó là những nội dung nhằm xây dựng và phát triển dịch vụ nhằm đápứng được nhiệm vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức Việc quản lý dịch vụbao gồm những nội dung cơ bản sau:
Trang 33- Quản lý tổ chức bộ máy, đội ngũ lãnh đạo và nguồn nhân lực phục vụcho dịch vụ.
- Quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuậtcho dịch vụ
b) Quản lý dịch vụ hải quan điện tử
Quản lý dịch vụ hải quan điện tử cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trungương là hoạt động quản lý của cơ quan hải quan cấp tỉnh, thành phố trongviệc huy động, sử dụng các nguồn lực để phát triển các dịch vụ hải quan điện
tử nhằm phát huy ưu điểm và hạn chế mặt trái của nó
Quản lý dịch vụ hải quan điện tử cũng giống như việc quản lý các dịch
vụ khác đều tuân thủ theo nguyên tắc về quản lý Để hiểu rõ các nhiệm vụ,chức năng cần quản lý đòi hỏi người nghiên cứu cần tìm tòi, nắm rõ kháiniệm, bản chất của việc quản lý dịch vụ này Nội dung quản lý dịch vụ hảiquan điện tử thể hiện rõ vai trò của chủ thể quản lý dịch vụ ở đây là Cục Hảiquan thành phố Hải Phòng, qua đó người đọc thấy được thực trạng đang tồntại và chỉ ra hướng tìm kiếm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dịch
vụ tại đơn vị
1.2.2 Nội dung quản lý dịch vụ hải quan điện tử
1.2.2.1 Xây dựng bộ máy quản lý:
- Xây dựng tổ chức bộ máy của Cục hiện đại và theo nguyên tắc tậptrung thống nhất trong Cục và trên toàn hệ thống Hải quan, đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường sự quản lý của Nhànước, góp phần giữ gìn an ninh, an toàn quốc gia
Trang 34- Về bộ máy quản lý hải quan điện tử được xâydựng hệ thống công nghệthông tin hải quan hiện đại trên nền tảng tập trung hóa xử lý dữ liệu, tích hợpđầy đủ các chức năng, xử lý hồ sơ hải quan điện tử tại Tổng cục Hải quan.
1.2.2.2 Xác định kế hoạch xây dựng và phát triển dịch vụ hải quan điện tử
Xác định rõ kế hoạch phát triển dịch vụ hải quan điện tử nhằm xây dựngquyết định về mục tiêu, chương trình hành động và bước đi cụ thể trong mộtthời gian nhất định của một hệ thống quản lý
Kế hoạch cụ thể là việc huy động và phân bổ các nguồn lực về tài chính,con người, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cho dịch vụ hải quan điện tửsao cho tiết kiệm, hiệu quả, đem lại lợi ích cho cả cơ quan hải quan và doanhnghiệp sử dụng dịch vụ hải quan điện tử; cụ thể:
- Hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử, phần mềm dịch vụ, khắcphục những hạn chế, vướng mắc còn tồn tại, nâng cao hiệu quả triển khai dịch vụhải quan điện tử
- Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức hải quan phẩm chất đạo đức tốt,trình độ năng lực đáp ứng cho yêu cầu hiện đại hoá ngành hải quan, tác phonglàm việc chuyên nghiệp, minh bạch, hiệu quả
- Đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật nói chung và hệ thống CNTT hoạtđộng ổn định, thông suốt
- Chất lượng dịch vụ hải quan điện tử phải được không ngừng cải thiện
để đem lại sự hài lòng cho khách hàng là các doanh nghiệp đến làm thủ tụchải quan
1.2.2.3 Huy động, phân bổ các nguồn lực
a) Về nguồn lực tài chính:
Để vận hành hệ thống hải quan điện tử, nguồn tài chính là nguồn lực vôcùng quan trọng Như đã nêu ở trên, dịch vụ hải quan điện tử cũng là một loạihình dịch vụ công do cơ quan Hải quan cung cấp để phục vụ cho doanh
Trang 35nghiệp xuất nhập khẩu cũng như giúp hệ thống hải quan nói chung quản lýđược tốt hơn dịch vụ hải quan điện tử, đúng hướng theo xu thế phát triển củahải quan thế giới.Vì vậy, dịch vụ hải quan điện tử được đầu tư và huy động tàichính từ Nhà nước
b) Về nguồn lực con người:
- Xây dựng lực lượng hải quan có trình độ chuyên nghiệp, đáp ứng yêucầu quản lý hải quan hiện đại dựa trên mô hình thủ tục hải quan điện tử;hoạtđộng minh bạch, liêm chính, có hiệu lực, thích ứng nhanh với những thay đổicủa môi trường, công nghệ và yêu cầu của tiến trình hội nhập quốc tế
- Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ và kỹ năng sử dụng hải quan điện tử, văn hóa giao tiếp và tinh thần,thái độ phục vụ của cán bộ, công chức
c) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cho dịch vụ hải quan điện tử:
- Tiếp tục đầu tư, xây dựng trụ sở làm việc, trang bị hạ tầng công nghệthông tin hiện đại; khai thác,vận hành toàn bộ hệ thống ổn định,thông suốt,hiệu quả; đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
- Triển khai áp dụng phương thức điện tử trong quản lý, điều hành vàquản trị nội bộ đồng bộ, hiệu quả
1.2.2.4 Quản lý chất lượng dịch vụ hải quan điện tử
Với đặc thù riêng là dịch vụ hải quan điện tử nên từ các khái niệm chấtlượng dịch vụ nêu trên ta có khái niệm chung về chất lượng dịch vụ hải quanđiện tử như sau: Chất lượng dịch vụ hải quan điện tử là mức độ hài lòng củakhách hàng trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ hải quan điện tử
Từ khái niệm trên ta rút ra một số đặc điểm của chất lượng dịch vụ hảiquan điện tử để phục vụ công tác quản lý như sau:
- Chất lượng dịch vụ hải quan điện tử được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầukhi khách hàng sử dụng dịch vụ hải quan điện tử Đây là cơ sở để các nhàquản lý xây dựng dịch vụ Sự thỏa mãn của khách hàng, doanh nghiệp trong
Trang 36quá trình sử dụng dịch vụ hải quan điện tử là việc được đáp ứng nhu cầuthông quan hàng hóa một cách nhanh nhất, phù hợp với từng giai đoạn.
- Khi đánh giá chất lượng dịch vụ hải quan điện tử, ngoài các yêu cầuliên quan tới thỏa mãn nhu cầu của khách hàng còn cần đánh giá về các yêucầu có liên quan như: yêu cầu theo quy định của pháp luật, yêu cầu về chínhtrị, kinh tế, xã hội, phù hợp với thông lệ quốc tế, đáp ứng lợi ích chung củacộng đồng
- Đối với mỗi đơn vị cung ứng dịch vụ hải quan điện tử, việc đo lường,đánh giá và quản trị chất lượng dịch vụ là vô cùng quan trọng, nhằm điềuchỉnh phù hợp với yêu cầu thực tiễn trong từng giai đoạn, đáp ứng tốt nhấtnhu cầu của khách hàng trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
1.2.2.5 Kiểm tra sau thông quan
Việc kiểm tra, giám sát doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi họ khai báo hảiquan thông qua phương tiện điện tử ngày càng được chú trọng Những nămgần đây, Hải quan Việt Nam đã chuyển đổi phương thức quản lý từ kiểm tratrong thông quan sang kiểm tra sau thông quan theo cơ chế quản lý hải quanhiện đại Kiểm tra sau thông quan giúp cơ quan Hải quan thẩm định tínhchính xác, trung thực nội dung các chứng từ mà chủ hàng, người được chủhàng ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu đó khai,nộp, xuất trình với cơ quan Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu đó được thông quan; thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trìnhlàm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
1.2.2.6 Hoạt động kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển dịch vụ hải quan điện tử
Việc kiểm tra giám sát công tác huy động, phân bổ các nguồn lực để đểđánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, bao gồm cả việc đo lường các sailệch nảy sinh trong quá trình hoạt động, là một chức năng có liên quan đến mọicấp quản lý căn cứ vào mục tiêu và kế hoạch đã định Kế hoạch hướng dẫn việc
Trang 37sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu, còn kiểm tra xác định xemchúng hoạt động có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch hay không.
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dịch vụ hải quan điện tử
Trên cơ sở các nội dung quản lý dịch vụ hải quan điện tử nêu trên, việcquản lý dịch vụ hải quan điện tử được đánh giá theo 3 tiêu chí sau:
- Tiêu chí công tác bộ máy quản lý: Tổ chức bộ máy của Cục đã vàđang tiếp tục được sắp xếp nguyên tắc tập trung thống nhất, tinh gọn, hiệu quảđáp ứng yêu cầu cải cách, hiện đại hóa hải quan
Để thực hiện đúng và có hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ HQĐTtheo hướng tuân thủ các chuẩn mực hải quan hiện đại phục vụ cho công tácquản lý thương mại nói chung, thương mại quốc tế nói riêng của ngành hảiquan, cần phải có bộ máy quản lý chặt chẽ từ trung ương đến địa phương.Tại cục hải quan các tỉnh, thành phố phải áp dụng TTHQĐT để góp phầnquản lý có hiệu quả các hoạt động thương mại theo quy trình nghiệp vụ màTổng cục Hải quan đã đề ra Đây là cơ quan trực tiếp quản lý cục hải quancác tỉnh, thành phố Cục hải quan các tỉnh, thành phố quản lý trực tiếp cácchi cục trên địa bàn quản lý của mình Các chi cục là nơi các doanh nghiệpxuất nhập khẩu làm các thủ tục hải quan theo đúng quy định của hải quan
Vì vậy, chính sự quản lý và mức độ áp dụng TTHQĐT sẽ có ảnh hưởngtrực tiếp đến các hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, trong số đó
có thời gian làm thủ tục và các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để hoànthiện các thủ tục liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của mình và do
đó bộ máy tổ chức tốt, TTHQĐT được áp dụng tiện lợi sẽ tạo điều kiện chohoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát xuất nhập khẩu được thực hiện nhanhchóng, kịp thời, chính xác, phòng chống được gian lận thương mại, thôngquan nhanh hàng hoá, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của mình
- Tiêu chí phân bổ các nguồn lực: (1) tài chính; (2) nguồn nhân lực
Trang 38của dịch vụ chú trọng nhân tố con người trong tổ chức như đội ngũ lãnhđạo, chuyên viên kỹ thuật; (3) cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ trong đóbao gồm việc quản lý phương tiện sản xuất như máy móc, hệ thống vận hành,đường truyền, hệ thống thiết bị kết nối dịch vụ cần thiết cho quy trình dịch vụhải quan điện tử được thực hiện.
Cơ sở hạ tầng, các máy móc thiết bị được sử dụng tại các cơ quan hảiquan là điều kiện cực kỳ quan trọng đối với các cán bộ, công chức làmviệc, thực hiện các công việc chuyên môn của mình Khi được trang bị cácthiết bị, máy móc hiện đại sẽ giúp cơ quan hải quan tiết kiệm được thờigian xử lý các công việc, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện thủ tụchải quan nhanh, thông quan hàng hoá kịp thời
Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, các cơ quan hải quan đang thựchiện TTHQĐT đang rất cần có hệ thống máy vi tính hiện đại, được kết nốimạng Internet có đường truyền nhanh, ít trục trặc nhằm phục vụ việc khai hảiquan điện tử của doanh nghiệp và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Ngượclại, nếu hệ thống máy tính và sự kết nối mạng không tốt hay bị trục trặc, tấtyếu sẽ dẫn đến hệ thống truyền dữ liệu bị ách tắc, gây khó khăn cho việc thựchiện các TTHQĐT và quản lý của ngành hải quan
Về nguồn lực: Trong điều kiện hiện nay, đổi mới hoạt động cũng nhưnâng cao năng lực cho lực lượng hải quan trong công tác quản lý hải quan,phòng chống buôn lậu là vấn đề tất yếu nhằm đảm bảo vừa thuận tiện chohoạt động thương mại, vừa đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của quản lý hảiquan Đáp ứng yêu cầu này, việc thực hiện nâng cao chất lượng dịch vụHQĐT theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại chính là cải cáchcác thủ tục hải quan theo hướng đơn giản, rõ ràng, công khai, thuận tiện,thống nhất đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế, thực hiện hải quan “mộtcửa” tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại phát triển
Muốn thực hiện tốt các vấn đề này, đội ngũ hải quan phải đáp ứng đủ về
Trang 39số lượng, đặc biệt là với chất lượng ngày càng cao Chỉ có như vậy mới có thể
áp dụng tốt công nghệ thông tin, những thành tựu mới và ngày càng hiện đạivào công tác quản lý và giám sát các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ đãđược giao cho ngành hải quan Để sớm có được nguồn nhân lực đáp ứng cácyêu cầu, nhiệm vụ của ngành, bên cạnh sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước,ngành hải quan phải chủ động trong bố trí nguồn lực để đầu tư trang thiết bịứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ với yêu cầu đào tạo cán bộ có tínhchuyên nghiệp cao và tinh gọn biên chế bộ máy
- Tiêu chí công tác quản lý chất lượng của dịch vụ hải quan điện tử tứclàquản lý để đem lại mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình cảmnhận tiêu dùng dịch vụ hải quan điện tử, ngoài ra còn đánh giá về các yêucầu có liên quan như: yêu cầu theo quy định của pháp luật, yêu cầu vềchính trị, kinh tế, xã hội, phù hợp với thông lệ quốc tế, đáp ứng lợi íchchung của cộng đồng
Để đo lường chất lượng dịch vụ, tác giả sử dụng mô hình tiêu biểu trênthế giới hiện nay đó là mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng củaGronroos Theo mô hình này, chất lượng dịch vụ được đánh giá bằng cách sosánh giữa giá trị mà khách hàng mong đợi trước khi sử dụng dịch vụ và giá trị
mà khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ Gronroos đưa ra ba tiêu chí:chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh Cụ thể:
(1) Chất lượng kỹ thuật mô tả dịch vụ được cung cấp là gì và chất lượng
Để việc quản lý đạt kết quả cao, người nghiên cứu, nhà quản lý cần
Trang 40nghiên cứu rõ chiến lược dịch vụ, nâng cao năng lực quản lý của lãnh đạo,chuyên môn của cán bộ chuyên môn và chất lượng dịch vụ để từ đó tìm rahướng quản lý tốt nhất cho dịch vụ của mình.
- Tiêu chí về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát doanh nghiệp xuấtnhập khẩu khi doanh nghiệp khai báo hải quan thông qua phương tiện điện tử,
để phát hiện ra vi phạm
1.2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dịch vụ hải quan điện tử
1.2.4.1 Các nhân tố bên trong
a) Môi trường ngành Hải quan
Với sự ứng dụng mạnh mẽ của công nghệ thông tin vào các hoạt độngquản lý nhà nước nói chung và hoạt động quản lý nhà nước về hải quan nóiriêng sẽ khiến quy trình làm thủ tục hải quan điện tử hiện tại có chút thay đổi,qua đó cũng ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ hảiquan điện tử của nhiều cơ sở cung ứng Khi có hệ thống quản lý nghiệp vụ hảiquan mới được nâng cấp thì sẽ thay đổi, đem lại lợi ích nhất định đối với dịch
vụ hải quan điện tử, có thể giúp rút ngắn thời gian khai báo, tiết kiệm kinhphí, nhân lực tham gia quy trình thủ tục hải quan điện tử
b) Môi trường nội tại của cơ sở cung ứng dịch vụ hải quan
Trước thị trường cạnh tranh khốc liệt, mỗi cơ sở cung ứng dịch vụ hảiquan phải xác định được rõ mình đang ở đâu, điểm mạnh là gì, yếu là gì,nguồn lực hiện tại như thế nào để từ đó xây dựng chiến lược và hướng điđúng đắn
Trước hết, cơ sở cung ứng dịch vụ cần nắm rõ được đối tượng kháchhàng mục tiêu của mình là ai? Họ cần gì? Mình có gì? Từ đó kiểm tra lạinguồn lực của đơn vị, cần có những chương trình tuyển chọn và đào tạo nhânviên phù hợp với nhu cầu thực tế của mình, có nguồn lực tài chính, các mốiquan hệ với các ban ngành liên quan