1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Lý lịch tư pháp Bộ Tư pháp

110 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 299,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu. Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính của Trung tâm Lý lịch tư pháp. Kết quả đạt được. Còn những hạn chế nào. Các yếu tố nào ảnh hưởng, nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó; Từ những kết quả thu được đề xuất, giải pháp gì để khắc phục nhược điểm và phát huy nhiều hơn các ưu điểm của công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Lý lịch tư pháp.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa đượccông bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụngkết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nộidung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên cáctác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Tác giả luận văn

Đặng Ngọc Ánh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Vân Anh, người

đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện nghiêncứu đề tài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Tài chính – Ngânhàng – trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thànhquá trình học tập và thực hiện luận văn của mình

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các cán bộ đang công tác tại Trungtâm Lý lịch tư pháp – Bộ Tư Pháp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấpthông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoànthành chương trình học tập và thực hiện luận văn này

Tác giả luận văn

Đặng Ngọc Ánh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

ST

1 Bảng 2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 27

2 Bảng 2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 28

3 Bảng 3.1 Tình hình thực hiện kinh phí hoạt động thường xuyên 42

4 Bảng 3.2 Tình hình thực hiện nguồn kinh phí không thường xuyên 44

5 Bảng 3.3 Cơ cấu nguồn kinh phí hoạt động thực hiện thường xuyên vànguồn kinh phí hoạt động đặc thù 45

6 Bảng 3.4 Một số định mức, mức chi của Trung tâm Lý lịch tư pháp 47

7 Bảng 3.5 Đánh giá về thực hiện tiêu chuẩn, định mức, mức chi 50

8 Bảng 3.6 Tình hình chi từ nguồn kinh phí tiết kiệm 54

9 Bảng 3.7 Tình hình thực hiện nộp báo cáo dự toán của các đơn vị 58

10 Bảng 3.8 Lập dự toán tại Trung tâm Lý lịch tư pháp 60

11 Bảng 3.9 Dự toán thu của Trung tâm Lý lịch tư pháp 63

12 Bảng 3.10 Dự toán chi của Trung tâm Lý lịch tư pháp 66

13 Bảng 3.11 Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ tại đơn vị theo kế hoạch

14 Bảng 3.12 Tình hình thực hiện quyết toán năm 2017 72

15 Bảng 3.13 Đối chiếu số liệu quyết toán chi NSNN tại Trung tâm 73

16 Bảng 3.14 Đánh giá việc thực hiện quyết toán năm 74

17 Bảng 3.15 Kết quả thực hiện kế hoạch nguồn thu của Trung tâm 78

18 Bảng 3.16 Kết quả thực hiện dự toán chi tài chính tại Trung tâm Lý lịchtư pháp 79

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

1 Hình3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Trung tâm Lý lịch tư pháp 35

2 Hình3.2 Quy trình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 38

3 Hình3.3 Tình hình thực hiện kinh phí thường xuyên 41

4 Hình3.4 Quy trình lập dự toán tại Trung tâm 56

5 Hình3.5 Thực trạng công tác lập dự toán tại Trung tâm Lý lịch tư pháp 59

6 Hình3.6 Dự toán thu của Trung tâm Lý lịch tư pháp 64

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, số thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ không chỉ lànguồn thu bổ sung mà còn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn thu của các đơn vịhành chính sự nghiệp Điều này cho thấy việc đổi mới trong công tác quản lý tàichính đã đem lại những mặt tích cực Cụ thể: Nguồn vốn ngân sách nhà nước được

sử dụng hiệu quả, thực sự tiết kiệm, chi tiêu có kế hoạch, đúng mục đích Nhà nướcluôn khuyến khích và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệptrong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tàichính để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị đểcung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằm từng bướcgiải quyết thu nhập cho người lao động Mục tiêu đó hoàn toàn phù hợp với quyếttâm mà Đảng ta đã ghi rõ trong Kết luận số 37/TB-TW ngày 26/05/2011 của Bộchính trị: “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnhxã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công” Đây được coi là một trongnhững nhiệm vụ then chốt, góp phần hoàn thiện thể chế của nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bảntrở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Đối với thực trạng công tác quản lý tài chính ở các cơ quan hành chính, đơn vịsự nghiệp công lập bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số hạn chế như:Định mức, chế độ chi tiêu lạc hậu, thiếu cụ thể, không đồng bộ, cơ chế quản lý biênchế, quản lý kinh phí ngân sách còn bất cập, chưa tạo động lực khuyến khích sửdụng tiết kiệm, hiệu quả dẫn đến tình trạng lãng phí phổ biến

Trước tình hình chung đó, Trung tâm Lý lịch tư pháp - Bộ Tư pháp là một đơn vịdự toán thực hiện nhiệm vụ xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu Lý lịch tư pháp của cảnước Ngân sách sử dụng được hình thành từ hai nguồn chính (Ngân sách nhà nướcthường xuyên và nguồn thu được để lại theo chế độ từ các hoạt động có thu của đơnvị) Nhờ luôn quán triệt tốt các chỉ thị của cấp trên, sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban giámđốc Trung tâm, công tác quản lý tài chính tại Trung tâm đã thu được nhiều kết quả tốt

Trang 10

đẹp Tuy nhiên, hoạt động quản lý tài chính tại Trung tâm Lý lịch tư pháp - Bộ Tư phápcòn một số mặt hạn chế về tính thích ứng, sự phù hợp với hoạt động kinh tế chưa cao;chưa khuyến khích đơn vị phát huy tiềm năng, thế mạnh trong triển khai các loại hìnhhoạt động có thu; chưa phát huy hết tiềm năng, thế mạnh, chưa xứng tầm với cơ sở vậtchất kỹ thuật sẵn có và sự đầu tư mới hàng năm của Nhà nước

Quản lý tài chính tại Trung tâm Lý lịch tư pháp - Bộ Tư pháp từng bước đápứng những yêu cầu trong quản lý nhưng còn có một số nội dung chưa chặt chẽ:khâu lập kế hoạch dự toán; quản lý chi phí; khâu thanh quyết toán Một số nguyênnhân chính của những hạn chế trong quản lý tài chính tại Trung tâm Lý lịch tư pháp

- Bộ Tư pháp là do: nội dung quản lý tài chính đổi mới chậm, những nội dung quảnlý tài chính còn có những điểm bất cập, quản lý tài chính chưa khép kín; công táckiểm tra, giám sát có lúc còn chưa nghiêm túc… Xuất phát từ những luận giải trên,nghiên cứu về quản lý tài chính ở một đơn vị dự toán như Trung tâm Lý lịch tưpháp - Bộ Tư pháp đòi hỏi phải có cái nhìn toàn diện về vấn đề tài chính và quản lýtài chính đơn vị sự nghiệp nói chung và ở Trung tâm Lý lịch tư pháp - Bộ Tư phápnói riêng Nhận thức được tầm quan trọng, tính cấp thiết và mới mẻ của đề tài nêu

trên, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Trung tâm lý lịch tư pháp – Bộ tư pháp” làm đề tài nghiên cứu Luận văn thạc sĩ của mình Đề

tài phù hợp với chuyên ngành đào tạo và thực sự cần thiết trong quá trình thực hiệncải cách tài chính công giai đoạn 2011 – 2020

Luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về quản lý tài chínhtrong các đơn vị sự nghiệp có thu; phân tích đánh giá thực trạng tự chủ tài chính vàquản lý tài chính tại Trung tâm Lý lịch tư pháp - nơi tác giả đang công tác Dựa vào

xu hướng phát triển chung của nền kinh tế và định hướng của Đảng trong thời giantới và trên cơ sở những luận cứ khoa học đề xuất một số giải pháp hoàn thiện côngtác quản lý tài chính tại Trung tâm lý lịch tư pháp

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu:

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính tạiTrung tâm lý lịch tư pháp, từ đó tìm ra những mặt đã đạt được và còn tồn tại,

Trang 11

nguyên nhân và đề xuất những giải pháp để công tác quản lý tài chính ngày mộthoàn thiện hơn.

Nhiệm vụ:

 Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý tài chính tại Trung tâm lý lịch

tư pháp trong thời gian từ năm 2015 – 2017;

 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý tài chính tại Trung tâm lýlịch tư pháp trong thời gian tới

3 Câu hỏi nghiên cứu

 Quản lý tài chính tại Trung tâm Lý lịch tư pháp dựa trên cơ sở lý luận nào?

 Những khái quát chung về Trung tâm Lý lịch tư pháp (lịch sử hình thành

và phát triển, tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ );

 Thực trạng công tác quản lý tài chính của Trung tâm Lý lịch tư pháp nhưthế nào Đã đạt được những kết quả gì Còn những hạn chế nào Các yếu

tố nào ảnh hưởng, nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó;

 Từ những kết quả thu được đề xuất, giải pháp gì để khắc phục nhượcđiểm và phát huy nhiều hơn các ưu điểm của công tác quản lý tài chínhtại Trung tâm Lý lịch tư pháp

4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý tàichính tại Trung tâm lý lịch tư pháp

5 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại Trung tâm lýlịch tư pháp giai đoạn 2015 – 2017

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được chia làm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về công tác

quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu

Trang 12

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm lý lịch tư

pháp – Bộ Tư pháp

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính

của Trung tâm lý lịch tư pháp – Bộ Tư pháp

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SƯ

NGHIỆP CÓ THU

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm gần đây thực tế đã có nhiều nghiên cứu về công tác quảnlý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài này,tác giả đã được tiếp cận với một số công trình khoa học của các nhà khoa học cóliên quan đến đề tài ở những góc độ khác nhau Tiêu biểu là một số công trình sau:

“Quản lý tài chính tại Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia” (Lâm

Thị Thu Hà, 2015) Tác giả đã nghiên cứu về công tác quản lý tài chính tại Quỹ pháttriển khoa học và công nghệ quốc gia Luận văn đã nêu rõ được tình hình chuyểnđổi cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ tài chính tại một đơn vị cụ thể là: Quỹ pháttriển khoa học và công nghệ quốc gia Tuy nhiên, luận văn mới chỉ đưa ra một sốgiải pháp nhỏ để tăng cường quản lý tài chính theo hướng tự chủ một phần kinh phí,chưa đưa ra được các giải pháp để tự chủ 100% kinh phí

“Hoàn thiện công tácQuản lý tài chính tại Trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng Bắc Ninh” (Nguyễn Thị Thu Hà, 2015) Luận văn đã đề cập đến các cơ sở

lý luận và thực tiễn của quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công như lý luận chungvề đơn vị sự nghiệp công và chính sách tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công, kháiniệm, đặc điểm hoạt động và các loại hình đơn vị sự nghiệp công trên cơ sở thực tiễnmục tiêu, nguyên tắc và nội dung quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp, tổng quannghiên cứu về quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp, phân tích, đánh giá thực trạngquản lý tài chính tại Trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng Bắc Ninh giai đoạn2011-2015 Từ đó, tác giả đưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tàichính tại Trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng Bắc Ninh

“Quản lý tài chính ở Ban Tôn giáo chính phủ” (Nguyễn Hữu Nhường, 2015).

Luận án đã nghiên cứu, làm rõ bản chất kinh tế, vai trò, địa vị của đơn vị sự nghiệpcông trong nền kinh tế, những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách tài chính

Trang 14

đối với đơn vị sự nghiệp công trong điều kiện kinh tế thị trường Tác giả đã chothấy sự cần thiết và kiến nghị những giải pháp nhằm đổi mới chính sách tài chínhđối với khu vực sự nghiệp công trong điều kiện chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạchhóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Tuyvậy, những đề xuất của tác giả chưa đi sâu đánh giá về định lượng, do vậy tronghoạt động thực tiễn cần lượng hóa các tác động của chính sách để có những đánhgiá phù hợp và đưa ra các giải pháp cụ thể thúc đẩy công tác quản lý thu – chi củađơn vị ngày một tốt hơn nhằm nâng cao đời sống thu nhập cho cán bộ công chức,viên chức.

“Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam” (Lê Tuấn Hiệp, 2016) Luận án đã nghiên cứu lý luận của quản lý tài

chính công theo cơ chế tự chủ tài chính, thực trạng quản lý tài chính tại Tập đoànCông nghiệp Hóa chất Việt Nam thông qua công tác lập kế hoạch thu chi, công tácthực hiện kế hoạch thu chi, quyết toán, kiểm tra tài chính Từ đó, tác giả đã đề xuấtmột số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại Tập đoàn Côngnghiệp Hóa chất Việt Nam

“Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn TPHCM trong điều kiện tự chủ” (Trương Thị Hiền, 2017) Tác

giả luận án đã nghiên cứu cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm và cơ chế quản lý tàichính tại các đơn vị sự nghiệp công nói chung và các trường Đại học công lập nóiriêng về mặt lý thuyết Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nâng caohiệu quả quản lý tài chính cho các đơn vị như: hoàn thiện môi trường pháp lý, tăngcường đầu tư của nhà nước xây dựng cơ sở vật chất cho các trường đại học công,hoàn thiện phương thức giao ngân sách cho giáo dục đại học, tăng quyền tự chủ chocác trường đại học công trước hết là các trường trọng điểm trong việc tuyển sinh,chương trình đào tạo, hình thức cấp bằng đào tạo, nhà nước cần trao cho các trườngĐại học trọng điểm, các trường đại học công tự chủ hoàn toàn về kinh phí hoạt độngthường xuyên được quyền tự chủ về mức thu học phí…nhằm nâng cao chất lượngdạy và học đồng thời tăng thêm nguồn thu dịch vụ tăng khả năng tự chủ về tài chính

Trang 15

“Đổi mới cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện công ở Việt Nam” (Phạm Thị

Thanh Hương, 2017) Luận án đề cập đến cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính tạicác đơn vị sự nghiệp có thu, đồng thời đánh giá được thực trạng công tác quản lý tàichính tại các đơn vị Tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quảnlý tài chính và khẳng định việc thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về việc phânloại đơn vị sự nghiệp công lập được dựa trên mức độ tự chủ về tài chính của các đơn vị

cả về chi thường xuyên và chi đầu tư là đúng đắn và phù hợp với cơ chế quản lý tàichính đối với các đơn vị sự nghiệp, từ đó các đơn vị được chủ động sử dụng nguồn tàichính, lao động, cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ được giao, chủ động phân bổnguồn tài chính của đơn vị theo nhu cầu thực tế, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tăng thunhập cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động

“Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp: Một số kiến nghị” (Trần Mạnh

Hà, 2014) Tác giả đã đưa ra quan điểm về Quản lý tài chính là một bộ phận, một

khâu của quản lý kinh tế xã hội và là khâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tàichính được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thíchhợp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướngphát triển đã được hoạch định Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vịsự nghiệp có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quảnlý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũngtrong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sửdụng các nguồn tài chính

“Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công: Đột phá mới và các yêu cầu thực hiện” (Đoàn Hương Quỳnh, 2016) Tác giả đã cho thấyNghị định số

16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp cônglập được đánh giá là bước đột phá mới trên lộ trình đổi mới toàn diện, cơ cấu lại cácđơn vị sự nghiệp công, tăng cường giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho cácđơn vị sự nghiệp Cơ chế, chính sách này nhận được sự đồng thuận cao của các cấp,các ngành khi “cởi trói” cho các đơn vị sự nghiệp công phát triển, giảm áp lực tàichính cho ngân sách nhà nước…

Trang 16

Như vậy, theo đánh giá của tác giả các bài viết, luận văn và luận án trên đãđưa ra cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập nóichung và đặc thù quản lý tài chính của từng đơn vị sự nghiệp cụ thể, từ đó đưa ragiải pháp và các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị.

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, tác giả nhận thấy có rất nhiều vấn đềđặt ra cho từng đơn vị sự nghiệp trong phạm vi lĩnh vực hoạt động của đơn vị đó vàkhông thể áp dụng theo chuẩn mực chung cho từng đơn vị cụ thể Những vấn đề đócó thể được đưa ra như sau:

 Quyền tự chủ tài chính cho phép các đơn vị sự nghiệp xây dựng các định mức chicần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi các nguồn tài chính cho phép

 Tạo được sự chủ động cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong triển khai hoạt độngthường xuyên được nhà nước hoặc các Bộ, ngành chủ quản giao Quản lý, sử dụnghiệu quả tài sản, nguồn nhân lực để phát triển và nâng cao chất lượng hoạt độngcung cấp dịch vụ ngày một tốt hơn

 Cải thiện một phần thu nhập cho cán bộ viên chức qua việc tham gia các hoạt độngchính quy và chính sách về thu nhập tăng thêm của đơn vị sự nghiệp công lập

 Hoạt động tài chính ngày càng trở nên công khai, minh bạch về chế độ chính sách,các nội dung chi, mức chi

Nghiên cứu về tình hình hoạt động và thực trạng công tác quản lý tài chínhtại Trung tâm lý lịch tư pháp Tác giả nhận thấy thực tế tại Trung tâm lý lịch tư phápkhó có thể phấn đấu tự chủ tăng nguồn thu được là do Trung tâm có nguồn thu là4% của 63 Sở Tư pháp ở các tỉnh, thành phố trích nộp về cho Trung tâm hỗ trợ chocông tác xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp củaTrung tâm Lý lịch tư pháp Vì vậy đây là một vấn đề cần nghiên cứu để từ đó đưa racác giải pháp nhằm tăng nguồn thu tự chủ của Trung tâm

Trên thực tế tại Trung tâm đối với một số định mức được xây dựng theo quychế chi tiêu nội bộ theo tác giả nhận thấy là thấp so với mặt bằng chung của thịtrường Điều đó đòi hỏi phải xây dựng lại một quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợpvới thời điểm hiện tại dựa trên cân đối nguồn thu, chi cho hợp lý

Trang 17

Về tiền lương và thu nhập tăng thêm tại các đơn vị sự nghiệp chi trả tiềnlương theo lương ngạch, bậc chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy địnhđối với đơn vị sự nghiệp công Trung tâm, công tác tiền lương và thu nhập tăngthêm hiện nay vẫn áp dụng theo quy định cũ, theo đúng lương ngạch, bậc chức vụ

và chưa được áp dụng theo nghị định 16/2015/NĐ-CP là do nguồn thu của Trungtâm chủ yếu phụ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước cấp và các khoản thu hỗ trợpháp lý từ các Sở Tư pháp do đó không chủ động được nguồn thu dẫn đến thu nhậpcủa người lao động chỉ được hưởng theo đúng mức lương quy định

Trên cơ sở kế thừa hệ thống cơ sở lý luận về nội dung quản lý tài chính ở cácđơn vị sự nghiệp nói chung và nội dung quản lý tài chính của đơn vị mình công tác.Tác giả mong muốn vận dụng có chọn lọc những nguyên lý chung và những kết quảđã công bố, gắn liền với đặc thù của đơn vị để thực hiện luận văn này

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu

“Đơn vị sự nghiệp có thu là một loại đơn vị sự nghiệp công lập, có nguồn thusự nghiệp, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập để thực hiện các hoạt

động sự nghiệp” (Điều 9, 10 - Luật viên chức - Luật 58/2010/QH12)

Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động cung cấp dịch vụ công cho xã hộinhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã hội Hoạt động sự nghiệpkhông trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng nó tác động trực tiếp tới lực lượng sảnxuất và quan hệ sản xuất có tính quyết định năng suất lao động xã hội Những hoạtđộng sự nghiệp mang tính chất phục vụ là chủ yếu và không nhằm mục tiêu lợinhuận Trong quá trình hoạt động được ngân sách nhà nước cấp hoặc hỗ trợ kinhphí để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, nhưng vẫn có chức năng sản xuấtkinh doanh, dịch vụ nhằm tận dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có để tạo thêmthu nhập, nhằm hỗ trợ nâng cao đời sống cán bộ công chức, viên chức và bổ sungkinh phí hoạt động thường xuyên

Trang 18

1.2.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu

Theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập được dựa trên mức độ tự chủ về tài chính của các đơn vị cả về chi thường xuyên và chi đầu tưthì ĐVSN có thu được chia thành hai loại:

 ĐVSN có thu tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên: Là các đơn vịcó nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp ổn định, bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạtđộng thường xuyên, ngân sách nhà nước không phải cấp kinh phí cho hoạt độngthường xuyên của đơn vị

 ĐVSN có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên: Là các đơn vịcó nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạtđộng thường xuyên, ngân sách nhà nước phải cấp một phần chi phí cho hoạt độngthường xuyên của đơn vị

a) Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu

Hoàng Thu Hằng (2006) thì đơn vị sự nghiệp có thu có đặc điểm cơ bản sau:

 Đơn vị sự nghiệp có thu là một tổ chức hoạt động theo nguyên tác phục vụ xã hội;

 Những sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp có thu là các sản phẩm mang lại lợi íchchung, có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất vàgiá trị tinh thần;

 Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu luôn gắn liền và bị chi phối bởi cácchương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước

1.2.2 Hoạt động quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.2.1 Khái niệm quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu

“Quản lý tài chính là việc lập kế hoạch thu chi, tổ chức thực hiện kế hoạch vàgiám sát các hoạt động thu chi các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng của đơn vị” (Vũ Thị Nhài, 2007)

Quản lý tài chính đòi hỏi các chủ thể quản lý phải lựa chọn, đưa ra các quyếtđịnh tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạtđộng quản lý tài chính của đơn vị

Trang 19

1.2.2.2 Mục tiêu quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu

Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các ĐVSN có thu liên quan trực tiếpđến hiệu quả kinh tế - xã hội của các hoạt động sự nghiệp, hiệu quả sử dụng cáckhoản đóng góp của nhân dân Nếu tài chính của các ĐVSN có thu được quản lý,giám sát, kiểm tra tốt, sẽ góp phần hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực,tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính công đồng thời nâng caohiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính của đất nước

Quản lý tài chính các ĐVSN có thu còn cung cấp thông tin để Nhà nước cócác biện pháp và chính sách phù hợp trong tái cơ cấu hoạt động cung cấp dịch vụvăn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao…trong tương quan với sự cạnh tranh củakhu vực tư nhân

Các mục tiêu quản lý tài chính ĐVSN có thu bao gồm 04 mục tiêu cơ bản:

Một là, làm cho ĐVSN có thu hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đòi

hỏi ngày càng cao của xã hội về các hoạt động dịch vụ công;

Hai là, tạo động lực khuyến khích các ĐVSN có thu tích cực, chủ động tổ

chức hoạt động hợp lý, xác định số biên chế cần có, sắp xếp, tổ chức và phân cônglao động khoa học, nâng cao chất lượng công việc nhằm sử dụng kinh phí tiết kiệm;

Ba là, nêu cao ý thức trách nhiệm, tăng cường đấu tranh chống các hiện

tượng tiêu cực, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng tài chính;

Bốn là, tạo điều kiện để người lao động trong các ĐVSN có thu phát huy khả

năng, sáng kiến nâng cao chất lượng công tác, tăng thu nhập cho cá nhân và tập thể

Bốn mục tiêu trên có mối quan hệ gắn kết với nhau trong một hệ thống thốngnhất Tuy nhiên, mục tiêu ưu tiên hàng đầu là mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các ĐVSN có thu

a) Nguyên tắc quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu

Các ĐVSN có thu quản lý tài chính dựa trên 04 nguyên tắc cơ bản sau:

Thứ nhất,nguyên tắc hiệu quả

Nguyên tắc hiệu quả là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý tàichính nói chung và trong quản lý các ĐVSN có thu nói riêng Hiệu quả trong quản

Trang 20

lý tài chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vựcchính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra Tuân thủ nguyên tắc này, khi tiến hànhquản lý tài chính các ĐVSN có thucần quan tâm cả hiệu quả về xã hội và hiệu quảkinh tế Mặc dù rất khó định lượng hiệu quả xã hội, song những lợi ích đem lại vềxã hội luôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quá trình quản lý tài chính công.Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem xétđồng thời khi hình thành một quyết định hay một chính sách chi tiêu liên quan đếnhoạt động sự nghiệp.

Thứ hai, nguyên tắc thống nhất

Nguyên tắc thống nhất là việc tuân theo một khuôn khổ chung từ việc hìnhthành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, quyết toán, xử lý những vướng mắc trong quátrình triển khai thực hiện quản lý thu, chi tài chính ở các ĐVSN có thu Nguyên tắcthống nhất vẫn phải bảo đảm đa dạng, mềm dẻo về thể chế để phát huy quyền tựchủ của các ĐVSN có thu Thực hiện nguyên tắc quản lý này sẽ đảm bảo tính côngbằng, bình đẳng, hạn chế những tiêu cực và rủi ro trong hoạt động tài chính, nhất lànhững rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết định các khoản thu, chi

Thứ ba, nguyên tắc phân cấp

Nguyên tắc phân cấp trong quản lý tài chính ĐVSN có thu đảm bảo cho cácnguồn lực tài chính của từng ĐVSN có thu được quản lý tập trung trên cơ sở phát huysáng kiến của các bộ phận Trên góc độ toàn quốc, các nguồn tài chính công cũng phảiđược quản lý tập trung, đồng thời có phân cấp cho các cấp quản lý thống nhất hơn

Thứ tư,nguyên tắc công khai, minh bạch

ĐVSN có thu là tổ chức công nên việc quản lý tài chính các đơn vị này phảiđáp ứng yêu cầu chung trong quản lý tài chính công, đó là công khai, minh bạchtrong động viên, phân phối, sử dụng các nguồn lực xã hội, nhất là nguồn lực tàichính Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộngđồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính công, hạn chếnhững thất thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của các ĐVSN, kết quả sẽlàm tăng hiệu quả hoạt động của các ĐVSN có thu

Trang 21

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.3.1 Những nhân tố chủ quan

a) Tổ chức bộ máy quản lý tài chính

Thông thường bộ máy quản lý tài chính được tổ chức thành một tổ chuyênmôn đối với đơn vị có quy mô hoạt động nhỏ hoặc bố trí thành Phòng nghiệp vụ đốivới đơn vị sự nghiệp có quy mô hoạt động lớn Bộ phận quản lý tài chính được tổchức trực thuộc sự điều hành trực tiếp từ Ban Giám đốc Đây là bộ phận lưu trữ,nắm bắt mọi hoạt động tài chính diễn ra trong Trung tâm giúp cho quá trình kiểmtra giám sát được thực hiện liên tục Tạo cơ sở tham mưu, tư vấn cho Ban Giám đốckhi ra quyết định tài chính, hoặc quyết định hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm

vụ chính trị được giao Đơn vị sự nghiệp có thu cũng là một dạng tổ chức giống nhưDoanh nghiệp nên bộ máy quản lý tài chính được tổ chức theo một cơ cấu rõ ràng,có phân công, phân nhiệm cụ thể cho từng bộ phận trong một bộ máy Nếu tổ chức

bộ máy không hợp lý, chồng chéo lẫn nhau sẽ kiềm hãm hay cản trở quá trình thựchiện mục tiêu đề ra Tạo sự chay lì, mai một năng lực làm việc của cán bộ chuyêntrách trong bộ máy quản lý tài chính Nếu tổ chức bộ máy hợp lý sẽ phát huy tínhsáng tạo và năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý làm cho các hoạt động trongđơn vị được thông suốt trôi chảy

b) Trình độ và năng lực quản lý của cán bộ

Nhân tố chủ quan không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến quá trình hoànthiện quản lý tài chính là trình độ và năng lực của cán bộ quản lý Con người luôn làyếu tố cốt lõi của mọi vấn đề, bởi nhận thức của con người làm phát sinh quyết địnhhành động, cách thức thực hiện quản lý, sáng tạo tri thức mới để giải quyết vấn đềthực tiễn đơn giản hơn, đạt được mục tiêu đề ra Khi trình độ và năng lực nhận thứccủa con người càng cao thì quyết định cũng như hành động càng chính xác Do đócon người là nhân tố trung tâm của quá trình quản lý, trong đó, trình độ của cán bộquản lý là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời, chính xác của các quyếtđịnh quản lý và quyết định đến sự thành công hay thất bại của công tác quản lý

Đối với công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp, cán bộ quản lý tàichính đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và thực thi các chính sách, chế

Trang 22

độ tài chính Thực tế đã chứng minh, khi đội ngũ CBCNV của một bộ máy có trình

độ chuyên môn và năng lực phù hợp với yêu cầu công việc thì bộ máy đó hoạt độngrất hiệu quả trong việc xây dựng chính sách, thực thi đúng chủ trương chính sách đãđề ra, thông tin được xử lý kịp thời, linh hoạt, đạt hiệu quả cao và hướng hoạt độngcủa đơn vị tuân thủ đầy đủ các chế độ, các quy định của Nhà nước cũng như hoạtđộng tài chính của đơn vị được quản lý chặt chẽ

Người quản lý có trình độ cao sẽ thiết lập tổ chức bộ máy quản lý tài chínhtinh gọn vừa quản lý chặt chẽ vừa tiết kiệm chi phí duy trì hoạt động cho bộ máyquản lý tài chính Ngược lại, khi đội ngũ CBCNV của một bộ máy thiếu kinhnghiệm quản lý, trình độ chuyên môn và năng lực yếu kém sẽ dẫn đến sự trì trệtrong quá trình xử lý nhiệm vụ được giao, Ban Lãnh đạo của đơn vị không đượccung cấp thông tin cố vấn về tài chính kịp thời dẫn đến việc ra quyết định khôngphù hợp với tình hình tài chính thực tế

Vì vậy để làm tốt công tác quản lý tài chính thì đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý tàichính phải có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm trong công tác quản lý tài chínhthì công tác quản lý tài chính mới hiệu quả, đảm bảo khai thác triệt để nguồn thu, đảmbảo kinh phí phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ được giao Đồng thời, đảm bảothực hiện các nhiệm vụ chi một cách tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát

Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý tài chính có kinh nghiệm, trình độ chuyênmôn cao sẽ xây dựng được chiến lược quản lý tài chính tốt, đưa ra các biện pháp quản lýtài chính hiệu quả và đảm bảo cho công tác quản lý tài chính của đơn vị được thực hiệntheo đúng các chế độ quy định, góp phần vào hiệu quả hoạt động chung của toàn đơn vị.Ngược lại, đội ngũ cán bộ quản lý tài chính thiếu kinh nghiệm, hạn chế về trình độchuyên môn sẽ dẫn đến tình trạng quản lý tài chính thiếu chặt chẽ, gây thất thoát, lãngphí, từ đó, làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung của đơn vị

c) Quy định chế độ kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Chế độ kiểm tra, kiểm soát là những quy định về chính sách, về cách thức tổchức thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động trong đơn vị để đảm bảo tổ chứcđó hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý

Trang 23

Chế độ kiểm tra, kiểm soát của đơn vị là yếu tố quan trọng trong việc quản lýtài chính hiệu quả Nếu không kiểm tra, kiểm soát thường xuyên sẽ không thu nhậnđược thông tin phản hồi về đối tượng quản lý, sẽ không nắm bắt kịp thời và chínhxác tình hình hoạt động cũng như tình hình tài chính của đơn vị và không phát hiệnnhững điểm bất hợp lý trong quá trình thực hiện hoạt động tài chính tại đơn vị Việckiểm tra, kiểm soát thường xuyên sẽ kích thích nhân sự làm việc có trách nhiệm vớinhiệm vụ được giao, hạn chế được sự sao nhãng trong công việc Nhưng nếu kiểmtra, kiểm soát quá dày có khi dẫn đến sự lãng phí về nhân lực và vật lực, tạo cảmgiác nặng nề giữa các bộ phận có liên quan Chính vì thế đòi đơn vị phải xây dựngchế độ kiểm tra, kiểm soát hợp lý để nắm bắt thông tin kịp thời, chính xác nhằm kịpthời điều chỉnh, khắc phục những quyết định quản lý tài chính chưa phù hợp hoặccòn sơ hở trong khâu quản lý, ngăn ngừa những việc sai phạm, sai trái đối với chủtrương của đơn vị và những hành vi vi phạm pháp luật về chính sách, chế độ tàichính - kế toán do Nhà nước quy định

Trong chế độ kiểm tra, kiểm soát của một đơn vị cần phải thiết lập hệ thốngkiểm soát nội bộ nhằm phát hiện sớm những sai sót và kịp thời điều chỉnh, giúp đơn

vị tránh những sai sót lớn vi phạm chế độ tài chính cũng như chế độ kế toán hiệnhành do Nhà nước ban hành Đồng thời, giúp đơn vị nâng cao năng lực thực hiệnchức năng, nhiệm vụ được giao

Hệ thống kiểm soát nội bộ là mắt xích quan trọng đảm bảo cho đơn vị tuânthủ pháp luật và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính trong đơn vị

1.2.3.2 Những nhân tố khách quan

Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước là nhân tố quyếtđịnh nội dung hoạt động của các đơn vị sự nghiệp Khi nội dung hoạt động thay đổithì cách thức và phương tiện thực hiện phải thay đổi theo Bởi vậy, cơ chế quản lýtài chính của các đơn vị sự nghiệp phải thay đổi, phải hoàn thiện để đáp ứng nộidung hoạt động của đơn vị

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, kinh phí hoạt động trong các đơn

vị sự nghiệp có thu được ngân sách Nhà nước cấp phát là chủ yếu thì việc sử dụng

Trang 24

những kinh phí này phải theo đúng dự toán Điều tất yếu khi lập dự toán là khôngthể lường hết các khoản gia tăng chi tiêu ngoài dự toán của đơn vị, cụ thể như sốlượng người dân có nhu cầu sử dụng dịch vụ hay cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹthuật bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan, dẫn đến sự mất cân đối trong thu chicủa đơn vị

Ngân sách Nhà nước có hạn nhưng nhu cầu chi tiêu có khuynh hướng tăngnhiều hơn giảm, biện pháp giải quyết tình trạng mất cân đối này trước mắt phảigiảm chi tiêu Nếu giảm chi tiêu cho một trong những hoặc toàn bộ các yếu tố như

cơ sở vật chất trang bị cho việc phục vụ các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, giảmlương CBNV, sẽ dễ dàng kéo theo chất lượng dịch vụ không được đảm bảo

Khi Đảng và Nhà nước có chủ trương thực hiện xã hội hóa các dịch vụ công.Thì biện pháp giải quyết tình trạng mất cân đối thu chi trong các đơn vị sự nghiệpcó thu là giao việc quản lý tài chính cho các đơn vị thực hiện Các đơn vị sự nghiệpphải chủ động tìm nguồn thu ngoài NSNN để trang trải mọi chi phí phát sinh trongnội bộ của đơn vị Chủ trương này kết hợp với môi trường pháp lý rõ ràng, chặt chẽ

và công bằng đã tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp xây dựng cơ chế quản lý tàichính chủ động, sáng tạo phù hợp với luật định và điều kiện hoạt động của đơn vịmình Rõ ràng khi chủ trương, đường lối và chính sách của Nhà nước về phát triểnkinh tế xã hội thay đổi thì chế độ tài chính của các đơn vị sự nghiệp cũng phải thayđổi theo, không còn bó hẹp trong phạm vi cấp phát và chi tiêu theo kế hoạch đượcgiao của Nhà nước Nói cách khác đây là nhân tố khách quan quan trọng tác độngđến quá trình hoàn thiện quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.4 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.4.1 Các tiêu chí đánh giá định tính

a) Quy chế chi tiêu nội bộ

Quy chế chi tiêu nội bộ để làm căn cứ triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính Đây cũng là căn cứ để các cơ quan quản lý Nhà nước (cơ quan chủ quản, Kho bạc…) giám sát hoạt động tài chính của đơn vị theo tinh thần tự chủ tài chính

do nhà nước chủ trương

Trang 25

 Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

Quy chế chi tiêu nội bộ có các mục đích như sau: Tạo quyền chủ động trongviệc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn vị; Tạo quyền chủ động chocán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao; Là căn cứ để quảnlý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của Kho bạc nhànước, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểmtoán theo quy định; Sử dụng tài sản đúng mục đích, hiệu quả; Thực hành tiết kiệm,chống lãng phí; Tạo sự công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệmchi, tăng thu nhập cho cán bộ viên chức, thu hút và giữ được những người có nănglực trong đơn vị

 Nguyên tắc, nội dung và phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

Thứ nhất, Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ban hành

sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiếnthống nhất của tổ chức công đoàn đơn vị Quy chế chi tiêu nội bộ phải gửi cơ quanquản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi giám sát thực hiện; gửi Khobạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi.Trường hợp có các quy định không phù hợp với quy định của Nhà nước thì trongthời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan quản lý cấp trên có ý kiếnyêu cầu đơn vị phải điều chỉnh lại cho phù hợp; đồng thời gửi cơ quan tài chínhcùng cấp và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch

Thứ hai, nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ,

tiêu chuẩn định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành nhiệm

vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệmcó hiệu quả và tăng cường công tác quản lý

Thứ ba, phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ (chi quản lý, chi nghiệp vụ

thường xuyên) đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định:

 Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảođảm một phần chi phí hoạt động: Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi quản

Trang 26

lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định;

 Đối với đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước cấp không vượt quá mức chi do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định;

 Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của đơn vị, trongphạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyềnchưa ban hành thì Thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ,nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị;

 Đối với một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi các đơn vị sự nghiệp phải thực hiệnđúng các quy định của Nhà nước: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Tiêu chuẩn,định mức về nhà làm việc; Tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhàriêng và điện thoại di động; Chế độ công tác phí nước ngoài; Chế độ tiếp khách nướcngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chươngtrình mục tiêu quốc gia; Chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấpcó thẩm quyền giao; Chế độ chính sách thực hiện tinh giảm biên chế; Chế độ quản lý,

sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố địnhphục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Riêngkinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước, cấp bộ, ngànhtheo hướng dẫn của Bộ tài chính - Bộ khoa học và công nghệ;

 Thủ trưởng đơn vị căn cứ tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình hình thực hiệnnăm trước, quyết định phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ phận, đơn vịtrực thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng như: sử dụng văn phòng phẩm, điện thoại,xăng xe, điện nước, công tác phí, kinh phí tiết kiệm do thực hiện khoán được xác địnhchênh lệch thu, chi và được phân phối, sử dụng theo chế độ quy định

b) Lập dự toán thu – chi tài chínhĐây là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tàichính để xây dựng các chỉ tiêu thu, chi tài chính hằng năm của đơn vị một cáchđúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn Các đơn vị sự nghiệp có thu khi lập dựtoán thu chi tài chính của đơn vị mình cần căn cứ vào định mức, chế độ do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định, căn cứ vào nhiệm vụ được giao của đơn vị năm kế

Trang 27

hoạch Việc lập dự toán có thể được thực hiện theo một trong hai phương pháp: phươngpháp lập dự toán dựa trên cơ sở quá khứ, dựa vào kết quả hoạt động thực tế của nămtrước liền kề, có điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến và phươngpháp lập dự toán dựa trên cơ sở nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch Đốivới các đơn vị sự nghiệp có thu, dự toán chi có thể được xác định dựa trên cơ sở phânchia các nhóm mục chi (chi cho con người hay chi thanh toán cho cá nhân; chi nghiệp

vụ chuyên môn; chi cho mua sắm, sửa chữa tài sản; và các khoản chi khác) và tiếnhành tính toán số chi thường xuyên cho từng nhóm mục chi cụ thể

 Mục đích của việc lập dự toán

Cung cấp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh một cách có hệ thống;thực hiện các mục tiêu đã đề ra; là căn cứ đánh giá thực hiện; dự báo khi có tiềm ẩn;liên kết toàn bộ các hoạt động của đơn vị; tạo động lực khuyến khích nhân viên

 Căn cứ lập dự toán thu, chi hàng năm

 Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh;

 Những nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị sự nghiệp có thu;

 Chế độ thu, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, thông tư hướng dẫn củanhà nước, quy định nội bộ của đơn vị sự nghiệp có thu;

 Tình hình thực hiện dự toán thu, chi năm trước

 Thời hạn lập dự toán

Căn cứ chỉ thị, hướng dẫn của cơ quan cấp trên về thời hạn lập dự toán thu,chi và thông báo số kiểm tra về dự toán thu, chi

 Lập dự toán thu – chi tài chính

 Dự toán thu: Đơn vị căn cứ vào đối tượng thu, mức thu và tỷ lệ được để lạichi theo quyđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập dự toán các khoản thu phí, lệ phí; căn cứvào kế hoạch hoạt động dịch vụ và mức thu do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồngđơn vị đã ký kết để lập dự toán thu đối với các khoản thu sự nghiệp

 Dự toán chi: Đơn vị thực hiện lập dự toán chi tiết cho từng loại nhiệm vụ theo quyđịnh như: chi thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao; chi phục

vụ cho công tác hoạt động sự nghiệp và chi hoạt động dịch vụ

Trang 28

Dự toán thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiết theotừng nội dung thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xem xét tổng hợpgửi cơ quan chủ quản theo quy định của pháp luật.

c) Tổ chức thực hiện và chấp hành dự toán thu – chi tài chính

 Tổ chức thực hiện dự toán thu – chi tài chính

Thực hiện dự toán là khâu quan trọng trong quá trình quản lý tài chính Đây

là quá trình vận dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính và hành chính nhằmbiến các chỉ tiêu thu, chi tài chính trong dự toán của đơn vị thành hiện thực Tổ chứcthực hiện dự toán là nhiệm vụ của tất cả các phòng, ban, các bộ phận trong đơn vị,việc thực hiện dự toán diễn ra trong một niên độ ngân sách (từ 01/01 đến 31/12hằng năm)

Các đơn vị sự nghiệp có thu căn cứ vào dự toán được giao, triển khai thựchiện, đưa ra các biện pháp cần thiết để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu, chiđược giao; đồng thời có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích,chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả

Sau khi được cơ quan chủ quản giao dự toán thu, chi hoạt động thườngxuyên và dự toán các khoản chi không thường xuyên, các đơn vị triển khai thựchiện kế hoạch tài chính của đơn vị mình

Đối với các khoản chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao, các đơn

vị được điều chỉnh nội dung chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị mình;đồng thời gửi cơ quan cấp trên và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giaodịch để theo dõi quản lý, thanh toán và quyết toán

Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các đơn vị sự nghiệp tổ chức triểnkhai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thuchi được giao đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúngmục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả

 Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước

Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu chi, các đơn vị sự nghiệp cầntiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng nguồn thu, từng khoản chi trong kỳ của đơn

Trang 29

vị Được tự chủ thực hiện nhiệm vụ thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạtđộng, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp vớitừng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do

cơ quan có thẩm quyền quy định Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồngvới các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết,đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ

bù đắp chi phí và có tích luỹ

Các căn cứ tổ chức thực hiện và chấp hành dự toán thu chi tài chính:

Một là, dựa vào định mức chi được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán Đây

là căn cứ mang tính quyết định nhất trong quá trình tổ chức thực hiện và chấp hành dựtoán chi ngân sách nhà nước, bởi vì hầu hết các nhu cầu chi đã có định mức, tiêu chuẩn

và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và thông qua

Hai là, dựa vào khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi ngân

sách nhà nước trong mỗi kỳ báo cáo Chi thường xuyên của ngân sách nhà nướcluôn bị giới hạn bởi khả năng huy động của các nguồn thu Mặc dù các khoản chithường xuyên đã được ghi trong dự toán nhưng khi số thu không đảm bảo vẫn phảicắt giảm một phần nhu cầu chi tiêu Đây là một trong những giải pháp thiết lập lạisự cân đối giữa thu và chi ngân sách nhà nước trong quá trình tổ chức thực hiện vàchấp hành dự toán

Ba là, dựa vào các chế độ, chính sách chi ngân sách nhà nước hiện hành.

Đây là căn cứ mang tính pháp lý cho công tác tổ chức thực hiện và chấphành dự toán chi ngân sách nhà nước, bởi vì tính hợp lý của các khoản chi sẽ đượcxem xét dựa trên cơ sở các chính sách, chế độ của Nhà nước đang có hiệu lực thihành Để làm được điều đó các chính sách, chế độ phải phù hợp với thực tiễn

d) Kiểm tra, kiểm soát quy trình thu chi tài chính

Việc thực hiện kế hoạch không phải bao giờ cũng đúng như dự kiến Do vậyđòi hỏi phải có sự kiểm tra, kiểm soát thường xuyên để phát hiện sai sót, uốn nắn và

Trang 30

đưa công tác quản lý tài chính đi vào nề nếp Việc kiểm tra giúp đơn vị nắm đượctình hình quản lý tài chính nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư.

Cùng với việc kiểm tra, kiểm soát công tác đánh giá rất được coi trọng trongquá trình quản lý tài chính Đánh giá để xem việc gì đạt hiệu quả, những việc gìkhông đạt hiệu quả gây lãng phí để có biện pháp động viên kịp thời cũng như rútkinh nghiệm quản lý

Sau mỗi quý, năm ngân sách, đơn vị sự nghiệp lập báo cáo quyết toán quý,quyết toán năm gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định Quyết toán thu, chi tàichính là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳbáo cáo và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán để từ đó rút rabài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo

Trong quá trình thực hiện chu trình quản lý ngân sách tại các đơn vị sựnghiệp, việc kiểm tra kiểm soát cần được thực hiện một cách thường xuyên, liên tụctrong suốt chu trình ngân sách Kiểm soát chi của các đơn vị sự nghiệp được Khobạc Nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành Đồng thời, các đơn vị có tráchnhiệm tự kiểm tra tình hình thực hiện các nhiệm vụ thu, chi ngân sách của mình;các cơ quan chủ quản và cơ quan nhà nước có liên quan thực hiện việc kiểm tra,thanh tra các hoạt động thu, chi của các đơn vị theo quy định

Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra và duyệtquyết toán thu, chi ngân sách của các đơn vị trực thuộc, chịu trách nhiệm theo dõicác khoản chi thường xuyên của NSNN

Công tác kiểm soát chi là nhiệm vụ của tất cả các đơn vị Luật Ngân sáchNhà nước qui định chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện:

 Đã có trong dự toán được duyệt;

 Đúng chế độ tiêu chuẩn định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

 Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người ủy quyền chuẩn chi

e) Hạch toán kế toán và quyết toán thu - chi tài chính

Trang 31

Các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu, chi tài chính phải tổ chức hạch toán kếtoán, báo cáo và quyết toán tài chính theo đúng chế độ kế toán nhà nước đã ban hành.

Công tác quyết toán là khâu cuối cùng của quá trình sử dụng kinh phí Đây là quátrình phản ánh đầy đủ các khoản chi và báo cáo quyết toán ngân sách theo đúng chế độbáo cáo về biểu mẫu, thời gian, nội dung và các khoản chi tiêu Trên cơ sở các số liệubáo cáo quyết toán có thể đánh giá hiệu quả phục vụ chính của các đơn vị sự nghiệp cóthu, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đồng thời rút ra ưu, khuyết điểm của từng bộphận trong quá trình quản lý để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch của năm sau

Công tác quyết toán được diễn ra tốt cần đảm bảo các yêu cầu sau:

 Tổ chức bộ máy kế toán theo quy định nhưng đảm bảo tinh giản, gọn nhẹ, linh hoạt

và hiệu quả;

 Mở sổ sách theo dõi đầy đủ và đúng quy định;

 Ghi chép cập nhật, phản ánh kịp thời và chính xác;

 Thường xuyên tổ chức đối chiếu, kiểm tra;

 Số liệu trong báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực Nội dung các báocáo tài chính phải theo đúng nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo đúngmục lục ngân sách nhà nước quy định;

 Cuối kỳ báo cáo theo mẫu biểu thống nhất và xử lý những trường hợp trái với chế

độ để tránh tình trạng sai sót;

 Thực hiện báo cáo quý sau 15 ngày và báo cáo năm sau 45 ngày theo quy định củaNhà nước;

 Quy trình thực hiện quyết toán (Thực hiện theo Điều 70, Nghị định số CP);

60/2003/NĐ-Sau khi năm ngân sách kết thúc, các đơn vị có các hoạt động chi ngân sáchnhà nước tiến hành lập quyết toán thu chi trong phạm vi đơn vị mình, số liệu quyếttoán được đối chiếu với Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch xác nhận, sau đógửi cơ quan tài chính thẩm tra xét duyệt

1.2.4.2 Các tiêu chí đánh giá định lượng

a) Tình hình thu do NSNN cấp và thu sự nghiệp

Trang 32

Chỉ tiêu này là chênh lệch về số tuyệt đối và tương đối (tỷ lệ %) giữa số thựcthu so với dự toán được cấp; giữa kết quả thực hiện năm sau so với năm trước

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Số tuyệt đối = Số thu NSNN năm t - Số thu NSNN năm (t-1)

b) Cơ cấu nguồn thu

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng (%) giữa nguồn thu của các cấp ngân sách cấp

so với tổng thu

c) Tình hình chi tài chính

Chỉ tiêu này là chênh lệch về số tuyệt đối và tương đối (tỷ lệ %) giữa thựchiện so với dự toán được giao của các năm nghiên cứu

Số tuyệt đối = Thực hiện năm t - dự toán năm t

d) Cơ cấu chi

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng (%) giữa các nội dung chi thường xuyên củaTrung tâm Lý lịch tư pháp

e) Cân đối thu - chi tài chính

Chỉ tiêu này là chênh lệch tổng thu và tổng chi tại Trung tâm Lý lịch tư pháptrong các năm nghiên cứu

1.2.1

Trang 33

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN

2.1 Thiết kế quy trình luận văn

Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra việc nghiên cứu đề tàidựa trên phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, cách tiếp cận lịch sử, hệthống và toàn diện để đưa ra các kết luận nghiên cứu có cơ sở khoa học và thực tiễn

Thông qua nghiên cứu tài liệu, quan sát phân tích hoạt động tài chính theocách tiếp cận hệ thống, tiếp cận định tính và định lượng và cách tiếp cận lịch sử,logic để thu thập thông tin Đồng thời, luận văn sử dụng các phương pháp nghiêncứu cụ thể như: phương pháp thống kê kết hợp với phương pháp so sánh, tổng hợp,phân tích, biểu đồ, sơ đồ, bảng biểu để phân tích và xử lý số liệu

Mặt khác nhằm nghiên cứu đúng hướng và hoàn thành kế hoạch đã đề ra, tạonền tảng của toàn bộ nghiên cứu sẽ được thực hiện, giúp tác giả thực hiện một cáchdễ dàng trong một định hướng có hệ thống

Trong phạm vi nội dung luận văn này, tác giả đưa ra nội dung thiết kế nghiêncứu lần lượt như sau:

 Xác định vấn đề nghiên cứu và tên đề tài

Xác định vấn đề nghiên cứu phù hợp với chuyên ngành theo học, xác địnhmục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp, câu hỏinghiên cứu và chọn đề tài phải có tính mới, không bị trùng tên đề tài dưới sự góp ýcủa giáo viên hướng dẫn

 Xây dựng đề cương sơ bộ

Thu thập tài liệu và xây dựng đề cương sơ bộ Sau khi tìm hiểu các tài liệutham khảo liên quan đến vấn đề nghiên cứu, tác giả xây dưng đề cương sơ bộ làm 4chương (ngoài các phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, phụ lục, mục lục, danhmục các tài liệu tham khảo) Dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, chỉnh sửalại để đề cương được hoàn thiện hơn

 Xây dựng đề cương nghiên cứu sơ bộ

Trang 34

Trong phần này, tác giả sẽ nghiên cứu tổng quan: Nghiên cứu và làm rõ vềmặt lý luận về công tác quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, thu thậpcác bài viết, công trình nghiên cứu về công tác quản lý tài chính tại đơn vị sựnghiệp công lập đồng thời khái quát về Trung tâm lý lịch tư pháp, đưa ra cácphương pháp nghiên cứu cụ thể.

 Nộp kết quả nghiên cứu sơ bộ

Dưới sự thông qua của GVHD nộp kết quả nghiên cứu sơ bộ, đề cương chitiết chương 3 và chương 4 cho khoa và chờ xét duyệt

 Xử lí dữ liệu, hoàn thiện luận văn

Sau khi được sự góp ý, thông qua của hội đồng khoa chuyên môn, tác giả tiếnhành chỉnh sửa luận văn và phân tích thực trạng, đánh giá về thực trạng công tác quản lýthu, chi và quy trình quản lý thu chi tại Trung tâm Lý lịch tư pháp thông qua việc tổnghợp các số liệu, báo cáo về tình hình quản lý thu, chi, quy trình quản lý thu chi tại Trungtâm Lý lịch tư pháp, tổng hợp những ý kiến đánh giá của các chuyên gia, nhà quản lý, nhàkhoa học về quản lý tài chính tại Trung tâm Từ đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tácquản lý tài chính tại Trung tâm Lý lịch tư pháp bằng việc tổng hợp các tư tưởng, quanđiểm và mục tiêu trong chỉ đạo của trung ương, Bộ Tư Pháp và của Lãnh đạo Trung tâmvề việc nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý tài chính, tham khảo kinh nghiệm và đềxuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cũng như tính khả thi trong việc quản lýthu, chi và điều hành tài chính Đề xuất với Trung tâm những giải pháp, kiến nghị nhằmnâng cao tính hiệu quả quản lý tài chính tại Trung tâm

 Nộp luận văn hoàn chỉnh

Dưới sự thông qua của giáo viên hướng dẫn nộp luận văn hoàn chỉnh cho hộiđồng bảo vệ luận văn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thu thập thông tin

2.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã tiến hành thu thập các thông tin thứcấp như: Các tài liệu giáo trình về Quản lý Tài chính các cơ quan nhà nước và đơn

Trang 35

vị sự nghiệp công, các bài báo, bài viết đăng trên các tạp chí nghiên cứu về tàichính, kiểm toán, các luận văn tiến sĩ, thạc sĩ nghiên cứu về các nội dung liên quanđến đề tài của luận văn Các báo cáo của Trung tâm Lý lịch tư pháp như: Quy chếchi tiêu nội bộ, quyết định giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước trong năm 2015,

2016, 2017, báo cáo tình hình thực hiện thu chi ngân sách …, các văn bản quyphạm pháp luật có liên quan, các quy định của Chính phủ, của Bộ Tư Pháp, số liệuthu - chi của Trung tâm Lý lịch tư pháp

Bảng 2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Cơ sở lý luận liên quan đến đề

tài, thông tin về tình hình quản

lý tài chính của các cơ quan

nhà nước

Các giáo trình và bài giảng: khoa học quản lý,chính sách công, kinh tếvĩ mô…

Các bài báo, bài viết từ tạp chí, từ internet có

liên quan đến đề tài nghiên cứu

Các luận văn liên quan đến đề tài

Thư viện Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà nộiThư viện Học viện tàichính

Internet

Số liệu về công tác quản lý tài

chính tại Trung tâm lý lịch tư

pháp

Báo cáo tài chính cuối năm củaTrung tâm LLTP

Trung tâm LLTPCục Kế hoạch – Tài chính

Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.2.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Nguồn dữ liệu sơ cấp là nguồn dữ liệu được thu thập từ kết quả phỏng vấntrực tiếp các cán bộ làm công tác quản lý tài chính tại Trung tâm lý lịch tư pháp vàmột số các đơn vị thuộc Bộ tư pháp Đây là nguồn dữ liệu phục vụ mục đích kiểmchứng những kết luận rút ra từ việc phân tích số liệu thứ cấp, đồng thời khắc phụcmột số hạn chế do nguồn dữ liệu thứ cấp chưa đầy đủ, góp phần chuẩn hóa những

Trang 36

nhận định của tác giả trong phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chínhtại Trung tâm lý lịch tư pháp.

Đối tượng phỏng vấn: Giám đốc trung tâm, Kế toán trưởng, các cán bộ trongphòng kế toán tại Trung tâm Lý lịch tư pháp và các đơn vị thuộc Bộ tư pháp

Nội dung phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin chủ yếu sau: Thực trạngcông tác quản lý tài chính tại Trung tâm lý lịch tư pháp như thế nào? Các yếu tố ảnhhưởng đến công tác quản lý tài chính của Trung tâm? Đề xuất và kiến nghị nhằmnâng cao chất lượng công tác quản lý Tại trung tâm

Nội dung thực hiện: Tiến hành thiết kế các câu hỏi nhằm điều tra các đốitượng trực tiếp làm công tác quản lý tài chính tại các Cục thuộc Bộ tư pháp là đơn

vị sự nghiệp công lập

Bảng 2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Đối

tượng

pháp thu thập

xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm LLTP

Điều tra phỏng vấn trực tiếp, Thảo luận nhóm

tại đơn vị Kết quả thực hiện, khó

khăn, nguyện vọng của đơn vị đối vớicông tác quản lý tài chính

Điều tra phỏng vấn trực tiếp,Thảo luận nhóm

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Tiến hành phỏng vấn các nhóm đối tượng cụ thể như sau:

Trang 37

+ Bộ tư pháp (Cục Kế hoạch tài chính: 2 người): Với tư cách là cơ quan chủquan có chức năng hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện các khoảnthu – chi của các đơn vị theo đúng quy định của pháp luật Mục đích của cuộc phỏngvấn là tìm hiểu cách thức phân bổ, điều chuyển các nguồn lực tài chính sao cho phùhợp với đặc thù của đơn vị, cách xây dựng dự toán ngân sách hàng năm.

+ Các đơn vị cấp Cục, Trung tâm thuộc Bộ tư pháp:

• Học viện tư pháp (3 người): Phỏng vấn về công tác quản lý thu – chi của học viện,cách thức quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo;

• Cục Bồi thường Nhà nước (2 người): tìm hiểu cách thức quản lý các khoản thu từBồi thường Nhà nước Cách thức xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ;

• Cục Con nuôi (2 người), Báo pháp luật Việt Nam (3 người): làm rõ cách thức quảnlý thu – chi của đơn vị;

• Thi hành án dân sự (10 người): Các thức xây dựng dự toán, chấp hành dự toán vàquyết toán thu - chi tài chính

2.2.2 Phương pháp thống kê số liệu

Thống kê là một hệ thống các phương pháp (thu thập, tổng hợp, trình bày sốliệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu) nhằm phục vụ cho quátrình phân tích, dự đoán và ra quyết định Phân tích thống kê là nêu ra một cáchtổng hợp bản chất cụ thể của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điềukiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng Phân tích thống kê là xác địnhmức độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệhiện tượng Phân tích thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phươngpháp thống kê làm công cụ nghiên cứu

Trong luận văn này, tác giả tiến hành thống kê số liệu tài chính qua các nămđể thấy được bức tranh tổng thể về quy trình quản lý thu chi tại Trung tâm từ đó đưa

ra các nhận xét, đánh giá về thực trạng quản lý tài chính tại đơn vị

2.2.3 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích bao gồm hệ thống các công cụ và biện pháp nhằmtiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên

Trang 38

ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động, các chỉ tiêu tổng hợp,các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu có tính chất đặc thùnhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động.

Khi phân tích có thể chi tiết chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo cáchướng khác nhau như: theo yếu tố cấu thành, theo thời gian và theo địa điểm phátsinh Sau đó, mới tiến hành xem xét, so sánh mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đếntổng thể cũng như xem xét độ thực hiện và kết quả đạt được trong từng thời gianhay mức độ đóng góp của từng yếu tố

Việc xem xét chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo yếu tố cấu thànhgiúp các nhà quản lý đánh giá được chính xác vai trò và vị trí của từng yếu tố, cácnhà quản lý sẽ có những quyết định kịp thời, sát thực với tình hình cụ thể để chỉ đạosát sao cũng như giải quyết các tình huống phát sinh

Với phương thức này tác giả căn cứ vào số liệu thu thập trong giai đoạn từnăm 2015 đến năm 2017, tiến hành phân tích thông qua các quy chế chi tiêu nội bộ,chu trình quản lý tài chính tại Trung tâm lý lịch tư pháp Trong quá trình phân tíchtác giả chỉ ra những kết quả đạt được cũng như hạn chế và các yếu tố ảnh hưởngđến công tác quản lý tài chính Từ đó, tác giả đưa ra những kiến nghị nhằm hoànthiện công tác quản lý tài chính Tại trung tâm

2.2.4 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích bằng cáchdựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc

Mục tiêu của việc so sánh là nhằm xác định mức độ biến động tuyệt đối vàmức độ biến động tương đối cùng xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Để

áp dụng phương pháp so sánh và phân tích, trước hết phải xác định số gốc để sosánh Việc xác định số gốc để so sánh tùy thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích.Trong phạm vi luận văn này, tác giả xác định số gốc để phân tích là lấy theo dự toánthu chi kinh phí được duyệt của trung tâm so với số thực hiện trong năm đó và lấycác chỉ tiêu của năm liền trước là chỉ tiêu cơ sở, các chỉ tiêu năm 2015, 2016, 2017

là chỉ tiêu phân tích được so sánh với chỉ tiêu gốc của năm cơ sở tương ứng

Trang 39

2.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu

Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng công tác quản lý tài chính

• Nguồn kinh phí thường xuyên thực hiện tự chủ (chủ yếu là kinh phí hoạt động quảnlý hành chính nhà nước);

• Nguồn kinh phí không thường xuyên (chủ yếu là kinh phí hoạt động quản lý tạiTrung tâm);

• Cơ cấu nguồn kinh phí;

• Tình hình thực hiện dự toán, quyết toán của đơn vị;

• Công tác kiểm tra, kiểm soát của đơn vị cấp trên

 Nhóm chỉ tiêu phán ánh kết quả của công tác quản lý tài chính

• Số đơn vị xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ;

• Tiết kiệm kinh phí thực hiện tự chủ;

• Tiết kiệm từ kinh phí hoạt động chuyên môn đặc thù;

• Tỷ lệ giữa tiết kiệm kinh phí thực hiện tự chủ với nguồn kinh phí tự chủ và tỷ lệgiữa tiết kiệm kinh phí hoạt động chuyên môn đặc thù với nguồn kinh phí hoạt độngchuyên môn đặc thù

• Hệ số chi thu nhập tăng thêm từ kinh phí tiết kiệm;

• Số đơn vị báo cáo dự toán; quyết toán đúng thời gian quy định;

• Tỷ lệ quyết toán chi NSNN so với dự toán được giao;

• Số đơn vị có thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Trang 40

CHƯƠNG 3: THƯC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI

TRUNG TÂM LÝ LỊCH TƯ PHÁP – BỘ TƯ PHÁP

3.1 Khái quát về Trung tâm Lý lịch tư pháp

3.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm lý lịch tư pháp –

Bộ tư pháp

Lý lịch tư pháp có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống dân sự của côngdân, cũng như trong quản lý nhân sự và hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự Thực tiễncuộc sống cũng như những yêu cầu mới của pháp luật trong những năm gần đây chothấy, quản lý lý lịch tư pháp có ý nghĩa ngày càng quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầucủa cá nhân chứng minh người đó có hay không có án tích, tạo điều kiện cho người

bị kết án trong việc xoá án tích, tái hoà nhập cộng đồng, đồng thời góp phần phục

vụ công tác quản lý nhân sự của các cơ quan, tổ chức, phục vụ hoạt động của các cơquan tiến hành tố tụng, thống kê tư pháp

Ở Việt Nam, sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Nhà nước ta tiếp tục duy trìchế độ lý lịch tư pháp do Bộ Tư pháp và Toà án đảm nhiệm Sắc lệnh số 13/SL ngày24/01/1946 về tổ chức Toà án và các ngạch thẩm phán ở nước Việt Nam Dân chủ cộnghoà có quy định các chức danh về lục sự và các việc lục sự, trong đó có việc lập vàquản lý lý lịch tư pháp Ngày 2/11/1956, Bộ Tư pháp và Bộ Công an ban hành Thông tưliên bộ số 1909-VHC về việc theo dõi lý lịch tư pháp và căn cước của bị can và nhữngngười bị tình nghi Theo Thông tư này, nhiệm vụ quản lý lý lịch tư pháp được chuyển

từ ngành Tòa án sang ngành Công an và công tác lý lịch tư pháp, căn cước can phạmđược tập trung vào một đầu mối do Bộ Công an đảm nhiệm

Bước sang thời kỳ đổi mới, bắt đầu từ Nghị định số 38/CP ngày 4/6/1993,tiếp đến là Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 (thay thế Nghị định số38/CP) và nay là Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 (thay thế Nghịđịnh số 62/2003/NĐ-CP) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Tư pháp, Chính phủ đã giao nhiệm vụ quản lý lý lịch tư pháp cho Bộ

Tư pháp

Ngày đăng: 08/11/2019, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính, 2006. Thông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghịđịnh số 43/2006/NĐ-CP quy định phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềthực hiện nghĩa vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập.Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghị"định số 43/2006/NĐ-CP quy định phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về"thực hiện nghĩa vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập
13. Lâm Thị Thu Hà, 2015. Quản lý tài chính tại Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính tại Quỹ phát triển khoa học và côngnghệ quốc gia
14. Nguyễn Thị Thu Hà, 2015. Hoàn thiện công tác Quản lý tài chính tại Trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng Bắc Ninh. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác Quản lý tài chính tại Trườngcao đẳng nghề cơ điện và xây dựng Bắc Ninh
15. Hoàng Thu Hằng, 2006. Pháp luật về tự chủ tài chính áp dụng đối với các đơn vịsự nghiệp có thu ở Việt Nam. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Luật Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về tự chủ tài chính áp dụng đối với các đơn vị"sự nghiệp có thu ở Việt Nam
16. Trương Thị Hiền, 2017. Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn TPHCM trong điều kiện tự chủ.Luận án tiến sĩ. Trường Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trựcthuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn TPHCM trong điều kiện tự chủ
17. Lê Tuấn Hiệp, 2016. Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Trường Học viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tập đoàn Côngnghiệp Hóa chất Việt Nam
18. Nguyễn Hữu Nhường, 2015. Quản lý tài chính ở ban tôn giáo chính phủ. Luận án tiến sĩ. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính ở ban tôn giáo chính phủ
19. Quốc hội, 2010. Luật viên chức số 58/2010/QH12. Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật viên chức số 58/2010/QH12
20. Quốc hội, 2015. Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13. Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
21. Đoàn Hương Quỳnh, 2016. Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công: Đột phá mới và các yêu cầu thực hiện.Tạp chí Tài chính, số 15, trang 30-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính
22. Trung Tâm Lý lịch tư pháp, 2014. Quyết định số 68/QĐ-TTLLTPQG về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia. Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2014.Trung Tâm Ly lich tư phap, 2015-2017.Báo cáo tài chính các năm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 68/QĐ-TTLLTPQG về việcban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia". HàNội, ngày 24 tháng 09 năm 2014.Trung Tâm Ly lich tư phap, 2015-2017."Báo cáo tài chính các năm
2. Bộ tài chính, 2016. Thông tư số 326/2016/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w