Song song với đó, nhiều chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp cơ khí ở địa phương, sự thiếu hụt các nhà phân phối sản phẩm công nghệ, chất lượng cao ở ngành cơ khí chính xác...Nhận thấy vấn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Huỳnh Trung Cường
Thiết lập kế hoạch kinh doanh trực tuyến thiết bị cơ khí
cho công ty CNB Tech trong giai đoạn 2018-2020
Establishing online business plan for mechanical
equipment for CNB Tech in 2018- 2020 period
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh doanh Mã số : 60340102
KHÓA LUẬN THẠC SĨ
TPHCM, Tháng 5 năm 2018
m
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Phạm Quốc Trung
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ/ nhận xét tại HỘI ĐỒNG BẢO VỆ KHÓA LUẬN THẠC Sĩ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày!4 tháng 05 năm 2018
Thành phần Hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 PGS TS Nguyễn Mạnh Tuân
2 TS Nguyễn Thị Đức Nguyên
3 TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Huỳnh Trung Cường
Ngày, tháng, năm sinh: 11/08/1989
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Nơi sinh: Bạc Liêu
Mã số: 60340102 MSHV: 1570929
I TÊN ĐÊ TÀI: Thiết lập kể hoạch kinh doanh trực tuyển thiết bị cơ khí cho công ty CNB Tech trong giai đoạn 2018-2020
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1/ Phân tích môi trường ngành làm cơ sở đề xuất chiến lược kinh doanh khởi nghiệp hiệu quả 2/ Thiết lập kể hoạch hoạt động của công ty CNB Tech giai đoạn 2018- 2020
III NGÀY GIAO NHIỆM vụ : 06/11/2017 (Ghi
theo trong QĐ giao đề tài)
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 18/03/2018 (Ghi
theo trong QĐ giao đề tài)
V CÁN Bộ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên): Ts Phạm Quốc Trung Nội dung
đề cương thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Tp HCM, ngày tháng năm 2018 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4đã đào tạo và cung cấp cho tôi những kiến thức quí báu để hoàn thành khóa luận thạc sĩ này
Bên cạnh đó, tôi xin cám ơn đến thầy TS Phạm Quốc Trung đã nhiệt tình hướng dẫn, giảng dạy, hỗ trợ tôi nhưng thông tin, kiến thức liên quan đến đề tài Khóa Luận đang thực hiện
Cám ơn các đơn vị liên quan đã cung cấp thông tin, tài liệu đã cung cấp thông tin để tôi có thể hoàn thành Khóa Luận trên tinh thần một kế hoạch Start- up của riêng mình Cảm ơn thầy cô, gia đình, bạn bè đã ủng hộ tôi trong những ngày vừa qua
Chân thành cảm ơn tất cả mọi người!
Trang 5TÓM TẮT
Các sản phẩm cơ khí chất lượng cao đang ngày càng phát triển ở thị trường Việt Nam
để đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp cơ khí chính xác Nhu cầu được cung cấp thiết bị và giải pháp về sử dụng thiết bị, dịch vụ trong ngành cơ khí chính xác được đề ra
Song song với đó, nhiều chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp cơ khí ở địa phương, sự thiếu hụt các nhà phân phối sản phẩm công nghệ, chất lượng cao ở ngành cơ khí chính
xác Nhận thấy vấn đề, tác giả đã chọn đề tài “Thiết lập kế hoạch kinh doanh trực
tuyến thiết bị cơ khí cho công ty CNB Tech trong giai đoạn 2018-2020” để làm khóa
luận tốt nghiệp Mục tiêu của khóa luận này sử dụng các lý thuyết, các mô hình trong lĩnh vực B2B để:
- Phân tích môi trường ngành làm cơ sở đề xuất chiến lược kinh doanh khởi nghiệp hiệu quả
- Thiết lập kế hoạch hoạt động của công ty CNB Tech giai đoạn 2018- 2020
Đe thực hiện được mục tiêu trên, Khóa Luận đã thực hiện phân tích đánh giá tình hình hiện tại Từ đó, xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ trong việc kinh doanh khởi nghiệp của công ty CNB Tech Khóa Luận này dựa vào các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp khi khảo sát tiến hành phân tích SWOT, Space, IFE, EFE, để lựa chọn chiến thuật hợp lý Mục tiêu là xây dựng được cơ sở, kế hoạch doanh nghiệp, và làm tiền đề xây dựng doanh nghiệp trong các thời đoạn sau
Dựa trên các yếu tố ở trên, Khóa Luận mạnh dạn để xuất thành lập kế hoạch kinh doanh thương mại điện tử về ừang thiết bị, dịch vụ về ngành cơ khí chính xác trong thời đoạn 2018- 2020
Khóa Luận cũng đưa ra kết luận và nêu ra các điểm hạn chế để làm cơ sở cho việc phát triển doanh nghiệp, định hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 6in order to support the needs of precision mechanical industry Customers requứe for being supplied and served by equipment Morever, the solutions for using equipment, service in precision mechanical industry are created
Alongside, several policies support the local enterprises or the shortage of high quality
product supply Realizing these problems, author has chosen the topic ’’Establishing
online business plan for mechanical equipment for CNB Tech in 2018- 2020 period”
to do thesis The mentioned thesis use theories, model and tools in the B2B field for the purposes:
- Analyzing fields’ environment based to propose effective strategies of start- up’s business plan
- Establishing CNB Tech’s activity plan in period 2018- 2020 period
To Archive shown targets, Thesis has analyzed current situation Therefore, identifying strengths, weaknesses, opportunities, threats in start- up’s business plan of CNB Tech Thesis used primary database, secondary database collecting and analysis some matrix such as SWOT, Space, IFE, EFE for choosing suitable strategies, and establishing some suitable plan of business The targets are that establishing some infrastructure, planning to build the foundation of company’s promotion in next periods Basing above, Thesis has proposed to establish the strategies, plan of e- commerce about mechanical equipment, server in 2018-2020 period
Thesis has also given some conclusions and limitations to make foundation of business improvement and further researches
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung nghiên cứu là do tôi thực hiện, các số liệu là hoàn toàn trung thực và kết quả khóa luận chưa từng công bố trước đây
Tác giả
Huỳnh Trung Cường
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH 4
DANH MỤC BẢNG 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6
1.1 Giới thiệu 6
1.2 Mục tiêu cần giải quyết 7
1.3 Phạm vi, ý nghĩa 7
1.4 Phương pháp thực hiện 8
1.4.1 Thu thập thông tin 8
1.4.2 Kế hoạch thu thập thông tin 9
1.4.3 Phân tích dữ liệu 10
1.5 Bố cục khóa luận 11
CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ THUYẾT 12
2.1 Khái niệm thương mại điện tử 12
2.2 Business to Business Marketing 12
2.3 Kế hoạch kinh doanh 13
2.4 Mô hình phân tích 14
2.4.1 Ma trận phân tích SWOT 14
2.4.2 Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động SPACE 14
2.4.3 Ma trận phân tích yếu tố trong và ngoài 15
2.4.4 Ma trận khảo sát công ty đối thủ cạnh tranh 16
2.5 Quản lý rủi ro 17
CHƯƠNG 3: XÂY DựNG KẾ HOẠCH 18
3.1 Tổng quan về công ty CNB Tech 18
3.2 Hoạt động và sản phẩm chính 19
3.3 Phân tích môi trường ngành của doanh nghiệp 20
3.3.1 Môi trường bên trong 21
3.3.2 Môi trường bên ngoài 23
3.3.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp 27
Trang 92
3.4 Đề xuất chiến thuật, chiến lươc các cấp 28
3.4.1 Phân tích SWOT 28
3.4.2 Chiến lược Marketing 30
3.4.3 Chiến lược quản lý các nguồn lực và qui trình 31
3.4.4 Chiến lược quản lý chuối cung ứng 32
3.5 Đánh giá, lựa chọn và giải quyết vấn đề rủi ro chiến thuật, chiến lược, và giải pháp 33
3.5.1 Quản lý rủi ro 33
3.5.2 Giải pháp 36
3.5.3 Đánh giá và lựa chọn chiến lược, chiến thuật 37
CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH 40
4.1 Kế hoạch vận hành dịch vụ 40
4.1.1 Mục tiêu kế hoạch 40
4.1.2 Kế hoạch hoạt động 41
4.1.3 Chi phí và doanh thu dự trù 42
4.2 Kế hoạch marketing, kinh doanh 48
4.2.1 Sản phẩm 48
4.2.2 Giá 48
4.2.3 Chiêu thị 49
4.3.3 phân phối 53
4.3 Kế hoạch nhân sự 56
4.3.1 Mục tiêu kế hoạch 56
4.3.2 Kế hoạch hoạt động 56
4.3.3 Kinh phí dự trù 56
4.4 Kế hoạch tài chính 57
4.4.1 Lịch khấu hao 57
4.4.2 Trả nợ dự án 58
4.4.3 Lịch trả thuế 59
4.4.4 Ngân lưu của dự án 59
4.5 Điều kiện thực hiện 60
CHƯƠNG 5: TỔNG KẾT 62
Trang 105.1 Kết quả đạt được 62
5.2 Hạn chế 62
5.3 Gợi ý cho đề tài tiếp theo 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 66
Phụ lục 1: Bảng khảo sát người tiêu dùng, và phỏng vẩn chuyên gia 66
Phụ lục 2: Bảng phòng ban qui trình làm việc 68
Phụ lục 3: Các mô hình phân tích 71
Phụ lục 4: Phân tích cạnh tranh 76
Phụ lục 5: Thông tin đánh giá các nhà cung cấp 80
Phụ lục 6: Một sổ sản phẩm phân phổi 85
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 88
Trang 114
DANH MỤC HÌNH
HÌNH 1.1: Sơ ĐỒ QUI TRÌNH THựC HIỆN 8
HÌNH 2.2: MA TRẬN CHIẾN LƯỢC SWOT 14
HÌNH 3.1: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BÁN HÀNG CÔNG NGHIỆP QUA CÔNG cụ TRựC TUYẾN 24
HÌNH 3.2: QUI TRÌNH LựA CHỌN CHIẾN Lược 38
HÌNH 4.1: Sơ ĐỒ NHÀ XƯỞNG Dự ĐỊNH 41
HÌNH 4.2: QUI TRÌNH GIAO DỊCH TRựC TUYẾN 53
HÌNH 4.3: NGÂN Lưu Dự ÁN 60
Trang 12DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1.1 : LIỆT KÊ DANH SÁCH THU THẬP THÔNG TIN 9
BẢNG 2.1: KHẢO SÁT CÔNG TY ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 16
BẢNG 3.1: CÁC YẾU Tố MA TRẬN SWOT 28
BẢNG 3.2: MA TRẬN SWOT 30
BẢNG 3.3: CHIẾN Lược MARKETING Được ĐỀ XUẤT 31
BẢNG 3.4: CHIẾN Lược QUẢN LÝ CÁC NGUỒN Lực VÀ QUI TRÌNH Được ĐỀ XUẤT 31
BẢNG 3.5: CHIẾN Lược QUẢN LÝ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ƯNG Được ĐỀ XUẤT 32
BẢNG 3.6: RỦI RO CHIẾN Lược MARKETING 33
BẢNG 3.7: RỦI RO CHIẾN Lược QUẢN LÝ CÁC NGUỒN Lực, QUY TRÌNH 34
BẢNG 3.8: RỦI RO CHIẾN Lược QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ƯNG 36
BẢNG 3.9: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÁC RỦI RO 36
BẢNG 3.10: CHIẾN Lược CHUNG ÁP DỤNG CHO THỜI ĐOẠN 2018- 2020 38
BẢNG 4.1: CÁC CHIẾN THUẬT VẬN HÀNH DỊCH vụ ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO THỜI ĐOẠN 2018- 202040 BẢNG 4.2: TỔNG KẾT CHI PHÍ Dự TÍNH 42
BẢNG 4.3: CHI PHÍ TRANG THIẾT BỊ XÂY DựNG BAO GỒM CÁC LOẠI MÁY MÓC NHƯ SAU 43
BẢNG 4.4: CHI PHÍ XÂY DựNG 44
BẢNG 4.5: CHI PHÍ NHIÊN LIỆU 45
BẢNG 4.6: CHI PHÍ BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG 45
BẢNG 4.7: CHI PHÍ ĐIỀU HÀNH MẠNG 45
BẢNG 4.8: CHI PHÍ PHÂN PHỐI, VẬN CHUYỂN, LIÊN LẠC 46
BẢNG 4.9: CHẾ DỘ THUẾ 46
BẢNG 4.10: CHI PHÍ DỊCH vụ 46
BẢNG 4.11: CHI PHÍ KHÁC 47
BẢNG 4.12: TỔNG CHI PHÍ LÀ 47
BẢNG 4.13: Dự TOÁN DOANH THU THIẾT KẾ 47
BẢNG 4.14: Dự TOÁN DOANH THU DỊCH vụ 47
BẢNG 4.15: DOANH THU DỊCH vụ GIẢ ĐỊNH 48
BẢNG 4.16: CÁC CHIẾN THUẬT MARKETING, KINH DOANH ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO THỜI ĐOẠN 2018-2020 48
BẢNG 4.17: CÁC HÌNH THỨC TIẾP THỊ TRựC TUYẾN 50
BẢNG 4.18: KINH PHÚ Dự TÍNH CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ 52
BẢNG 4.19: QUI TRÌNH PHÂN PHỐI 54
BẢNG 4.20: TỐNG DOANH THU ƯỚC TÍNH HÀNG THÁNG 55
BẢNG 4.21: TỐNG DOANH THU MỖI NĂM 56
BẢNG 4.22: CHI PHÍ NHÂN VIÊN 56
BẢNG 4.23: TỶ LỆ TRÍCH NỘP BẢO HIỂM 57
BẢNG 4.24: KINH PHÍ NHÂN sự 57
BẢNG 4.25: GIÁ TRỊ TRANG THIẾT SAU THỜI ĐOẠN BỊ KHẤU HAO 58
BẢNG 4.26: XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TRẢ NỌ GÓC VÀ LÃI VAY NHƯ SAU 58
BẢNG 4.27: LỊCH TRẢ THUẾ 59
BẢNG 4.28: NGÂN Lưu Dự ÁN 59
Trang 136
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Tầm quan trọng của ngành cơ khí, và khả năng phát triển các dịch vụ, phân phổi sản phẩm thông qua kênh thương mại điện tử Ke hoạch thu thập thông tin, và công cụ để thực hiện
1.1 Giới thiệu
Cơ khí cơ sở, động lực cho các ngành Công nghiệp khác phát triển Tuy nhiên thực trạng hiện nay sản phẩm của ngành Cơ khí có sức cạnh tranh thấp, đầu tư của các doanh nghiệp trong nước chắp vá, dàn trải, công nghệ sản xuất khép kín, lạc hậu, hiệu quả chưa cao, thậm chí chưa đủ sức chiếm được thị phần ngay trong nước
Thiếu nhân lực chất lượng cao cho ngành cơ khí; bao gồm: cán bộ hoạch định chính sách, quản lý, tư vấn, thiết kế, công nhân kỹ thuật có tay nghề Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhu cầu trang thiết cao và liên tục, nhanh chóng trong giao dịch, nên các trang thiết bị quản lý chất lượng, gia công, và máy móc chuyên dụng phải được tối ưu hóa Song song với đó, các dịch vụ hỗ trợ việc gia công và sản xuất trang thiết bị vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu như khả năng thiết kế qui trình hỗ trợ, gia công đơn chiết yêu cầu
độ chính xác cao (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2017)
Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của ngành Cơ Khí vẫn còn nhiều hạn chế; việc vận chuyển và giới thiệu hàng hóa, mẫu đến thị trường tiềm năng tốn rất nhiều chi phí và gây giảm sức cạnh tranh cao Vì vậy, thương mại điện tử là xu hướng tất yếu
để rút ngắn thời gian, nhân lực, chi phí, thủ tục trong ngành Cơ Khí Hiểu rõ và áp dụng thương mại điện tử là một lợi thế rõ rệt trong thị trường Việt Nam đầy tiềm năng; hiện vẫn chưa có nhiều doanh nghiệp áp dụng thương mại điện tử vào ngành Cơ Khí
Nắm bắt từ nhu cầu thị trường, đề tài “Thiết lập kế hoạch kinh doanh trực tuyến
thiết bị cơ khí cho công ty CNB Tech trong giai đoạn 2018-2020” được thành lập và
tiến hành một mảng riêng thiết lập một công ty chuyên kinh doanh trực tuyến sản
Trang 14phẩm máy móc cơ khí, thiết kế qui trình, và thực hiện dịch vụ hỗ trợ gia công cơ khí theo yêu cầu Trong đó, Công ty CNB Tech chuyên kinh doanh thương mại hóa các mặt hàng của các hãng cơ khí của Đức, Nhật, Mỹ và lựa chọn nhà cung cấp để trở thành bên phân phối cho vài công ty Sử dụng các mô hình thương mại điện tử để thiết lập kế hoạch kinh doanh từ đó đề xuất yêu cầu chuyên dụng
1.2 Mục tiêu cần giải quyết
Phân tích môi trường các yếu tố bên trong và bên ngoài của ngành, từ đó đề xuất kế hoạch kinh doanh trực tuyến trong giai đoạn khởi nghiệp hiệu quả Thiết lập các kế hoạch: tiếp thị, nhân sự, tài chính, để làm tiền đề hoạt động của công ty CNB Tech trong giai đoạn 2018-2020
1.3 Phạm vi, ý nghĩa
Thời gian thực hiện: 12/06/2017 đến 18/03/ 2018
Đe tài này có phạm vi ở môi trường kinh doanh thiết bị cơ khí ở Việt Nam với việc áp dụng thương mại điện tử, kèm với dịch vụ hỗ trợ của công ty CNB Tech (Mục 3.1) Phân tích và lập kế hoạch sử dụng các mô hình thương mại điện tử để áp dụng cho mục đích khởi nghiệp với các trang thiết bị, nguồn lực với các dòng sản phẩm các máy gia công cơ
và CNC, và các trang bị phụ trợ cho ngành Cơ Khí ứng dụng được nhiều kiến thức về thương mại điện tử, lập kế hoạch kinh doanh và đưa ra các mô hình phân tích
Đối vói công ty CNB Tech, kết quả của đề tài góp phần xây dựng được các chiến lược, chiến thuật, kế hoạch của công ty trong thời đoạn 2018-2020, làm cơ sở cho quá trình phá ưiển của công ty
Đối vói khách hàng của công ty, đây là một phương án giải quyết nhu cầu về hang thiết bị, dịch vụ về ngành công nghiệp phụ trợ cơ khí
Trang 158
Đối với xã hội, góp phần vào sự phát triển thương mại điện tử của ngành cơ khí, giải
quyết một phần nhu cầu cấp thiết của ngành đối với các doanh nghiệp cơ khí trong điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông vận tải vẫn còn đang phát hiển
1.4 Phương pháp thực hiện
Phương pháp thực hiện bao gồm các bước như trong hình Trình bày quá trình thu thập
dữ liệu thực hiện đề tài khóa luận, chỉ rõ cách thức thu thập các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp
1 ^■cdpềi hru ra lip kpjn 1
V
1 1 ha 71-BI-JJ 1 n,ui 1-r 'lảíhi Lap
LkKlKUkttUI uỉn-Rkrụ
»Ị ik: tig liu
5* lầpiy ià'j Ikli CAM TI ia ĩ IT slkK Jk ItvliCfUkJv í_ks là*V' Tal 14«
1.4.1 Thu thập thông tin
Dữ liệu sơ cấp: thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia về quản lý dịch vụ,
thương mại điện tử, tài chính khảo sát trực tiếp người tiêu dùng tiềm năng, tham khảo đối thủ cạnh tranh cùng ngành nghề Sau đó, thu thập bằng phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp các chuyên gia về quản lý dịch vụ, thương mại điện tử, tài chính
Trang 16Dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp về doanh thu thị trường và đối thủ cạnh tranh được tìm
qua các công ty nghiên cứu thị trường, internet kết họp phỏng vấn các chuyên gia
1.4.2 Kế hoạch thu thập thông tin
• Thu thập thông tin sơ cấp: phân tích đối thủ, ngành, dự định, kế hoạch dựa
trên các mô hình SWOT, SPACE, EFE, IFE , khảo sát người tiêu dùng tiềm năng
• Thu thập thông tin thứ cấp: từ nguồn nội bộ và bên ngoài về thông tin đối thủ
cạnh tranh, môi trường trong và ngoài của các nghiên cứu, dự liệu, định hướng
Bảng 1.1 : Liệt kê danh sách thu thập thông tin
Trang 1710
Đưa ra sơ đồ tổ chức và từ đó tính toán và thực hiện quy trình kinh doanh dựa trên số vốn ban đầu cũng như các nguồn lực sẵn có từ tri thức, nhân lực, nhà phân phối, mối quan hệ để ước lượng được yếu tố thông tin nội bộ của công ty Dựa vào kết quả phỏng vấn để đưa ra các ma trận các yếu tố bên trong (IFE) và ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE), để làm tiền đề cho giai đoạn một hoạch định chiến lược
Sử dụng thông tin thu thập vào các phân tích yếu tố ngành như SWOT, SPACE, ma trận các yếu tố cạnh tranh để xác định được các chiến thuật cần thiết từ đó lên kế
Trang 18hoạch cụ thể dựa vào các chiến thuật đã đưa ra Việc sử dụng thông tin để phân tích các yếu tố sẽ xác định được vị trí nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp tử đó đưa ra các chiến lược tấn công, phòng thủ, hay canh tranh thích họp nhất đối với yếu tố môi trường kinh doanh
Từ các yếu trên sẽ xác định được các chiến lược phù họp và đưa ra kế hoạch cụ thể như kế hoạch vận hành dịch vụ, kế hoạch tiếp thị, kế hoạch bán hàng, nhân sự chủ lực của các phòng ban, tính hình và dự báo tài chính đối với các kế hoạch trong giai đoạn
3 năm 2018- 2020
1.5 Bổ cục khóa luận
Khóa luận này gồm 6 chương
Chương 1: Tổng quan
Giới thiệu về đề tài, mục tiêu, phạm vi, và ý nghĩa, qui trình thực hiện đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Nêu cơ sở lý thuyết và lấy đó làm cơ sở thu thập các thông tin cần thiết cho đề tài
Chương 3: Thiết kế qui trình và giải pháp cho kế hoạch hoạt động
Đe xuất và phân tích qui trình hoạt động của doanh nghiệp Đưa ra các chiến thuật chiên, thuật chiến lược phù hợp với phân tích môi trường ngành
Chương 4: Quyết định và chuyển khai kế hoạch
Xác định mục tiêu và đưa kế hoạch cụ thể như kế hoạch sản xuất, kế hoạch marketing,
kế hoạch bán hàng, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính để phục vụ mục tiêu kinh doanh
Chương 5: Kết luận
Tổng hợp các kết quả, so sánh với mục tiêu đề ra, đánh giá và đưa ra hướng đi mới
Trang 1912
CHƯƠNG 2: Cơ SỞ LÝ THUYẾT
Cơ sở lý luận để thực hiện mục tiêu được đề ra của công ty CNB Tech thông qua các công cụ mạnh về phân tích, và xử lý thông tin
2.1 Khái niệm thương mại điện tử
Thương mai điên tử: có thể được hiểu là các giao dịch tài chính và thương mại bằng
phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động gởi rút tiền bằng thẻ tín dụng
Theo tổ chức Thương Mại Thế Giới: thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng internet
Khái niệm về thương mại điện tử do tổ chức họp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp Quốc đưa ra là: thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như internet (Nguồn: Turban et al., 2015)
2.2 Business to Business Marketing
Thương mai điên tử B2B: cũng được biết như eB2B, hoặc chính là B2B, đề cập đến
giao dịch giữa doạnh nghiệp hướng điện tử trong qua internet, mạng ngoại, nội bộ, hoặc mạng riêng tư Như là các giao dịch có thể thực hiện giữa một doanh nghiệp và các nhà cung cấp của nó, cũng như là giữa doanh nghiệp và chính phủ, và cũng bất cứ doanh nghiệp nào khác Trong nội dung này, một doanh nghiệp có nghĩa là đề cập đến bất cứ tổ chứ nào như là riêng tư, công cộng, cho lợi nhuận, hay phi lợi nhuận Trong B2B, các công ty nhắm đến các giao dịch điện toán và tiến trình giao tiếp và cộng tác để gia tăng hiệu quả và ảnh hưởng B2BEC thì khác biệt và phức tạp hơn B2C Nó cũng khó hơn nhiều để bán đến một công ty hơn là cho một cá nhân riêng lẽ
Trang 20Chìa khóa doanh nghiệp cho eB2B ( một vài được đưa ra trong các case ) cần giảm giá, cần đạt được lợi thế cạnh tranh, lợi ít của nền tảng bảo vệ trên internet ( ví dụ mạng kết nối bên ngoài) và thị trường riêng tư và công cộng B2B Thêm vào đó, có nhu cầu cho việc liên kết giữa các doanh nghiệp thành viên, nhu cầu để giảm thời gian giao dịch
và hoãn lại trong việc phân phối, và kết hợp hiệu quả kỹ thuật cho tương tác và tích họp
hệ thống Một vài công ty lớn đã phát triển hiệu quả hệ thống mua và bán B2B (Nguồn:
Vũ Thế Dũng, 2002)
2.3 Kế hoạch kinh doanh
Công việc tiếp theo để thực hiện chiến lược là lập và thực hiện các kế hoạch, kế hoạch kinh doanh, nói chung, kế hoạch của các bộ phận chức năng, như: kế hoạch marketing,
kế hoạch vận hành dịch vụ, kế hoạch tài chính và kế hoạch hoạt động của từng thành viên trong tổ chức Định nghĩa kế hoạch là một bản hoạch định, tổ chức thực hiện bằng cách lập và thực hiện các kế hoạch kinh doanh
Ke hoạch kinh doanh không đơn giản chỉ là một bản kế hoạch trên giấy, mà là những sản phẩm hàm chứa những tư duy sâu sắc, những ý tưởng sáng tạo được hình thành trên
cơ sở phân tích thấu đáo môi trường bên trong và bên ngoài
Kế hoạch kinh doanh cung cấp cho người sử dụng (các lãnh đạo, các nhà đầu tư ) có cái nhìn đúng đắn để có được những quyết định chính xác, kịp thời:
• Là cơ sở để các chuyên gia thảo luận, bàn bạc, đưa ra các quyết định chính xác
• Giúp lường trước các những đổi thay trong tương lai để chủ động đối phó
• Cơ sở để phân bổ nguồn lực một cách hợp lý, khoa học, tổ chức hoạt động hiệu quả
• Cơ sở để kiểm tra, giám sát
(Nguồn: Phạm Ngọc Thúy và các cộng sự, 2012)
Trang 2114
2.4 Mô hình phân tích 2.4.1 Ma trận phân tích SWOT
Ta có ma trận SWOT như sau:
L rd ọ'
o
ầ : J=
o-G &
1 uOI
Mõi ừiróriẸ bẽn Ircnq Điểm manÍ1 Đièm yéu (VY)
1 SO
Sù rtụngíTiẮm mạnh khai Chác co hửt
1
WO
Sử dụr»g đỉẻm yèu khai thác cơ hội
3
ÍT
Sữ tj^ng <fiẻim rmạnh hạn che nyuy cữ
4 WT Khắc phục đ»ẻm yểu hạn chế nguy cơ
Hình 2.1: Ma trận chiến lược SWOT
(Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân& Kim Ngọc Đạt, 2011)
Khái niệm cơ bản:
• Điểm manh: là vếu tố nội tại và nó sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi (Strengths)
• i tại tuy nhiên nó ràng buộc khả năng phát triển của
[ trường ngành (Weakness)
• Lgoài có lợi cho doanh nghiệp (Opportunity)
• _ là yếu tố bên ngoài bất lợi cho doanh nghiệp (Threat
or challenge)
(Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân& Kim Ngọc Đạt, 2011)
2.4.2 Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động SPACE
Ma trận ví trí chiến lược và đánh giá hoạt động SPACE (Strategic Position Action Evaluation Matrix) được sử dụng ở giai đoạn 2 quá trình hoạch định chiến lược Ma trận này giúp doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lược tấn công (Aggressive), thận
Trang 22trọng/ bảo thủ (Conservative), phòng thủ (Defensive) hay cạnh tranh (competitive) là thích họp nhất Các trục của ma trận SPACE đại diện cho yếu tố bên trong của tổ chức (sức mạnh tài chính [FS- Financial Strength]) và lợi thế cạnh tranh [CA- Competitive Advantage]) và 2 yếu tố bên ngoài (sự ổn định của môi trường [ES- Envứonmental Stability] và (sức mạnh của ngành [IS- Industrial Strength]) Bốn yếu tố này rất quan trọng quyết định vị trí chiến lược chung của một doanh nghiệp (Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân& Kim Ngọc Đạt, 2011)
2.4.3 Ma trận phân tích yếu tổ trong và
ngoài Ma trận các yếu tố bên trong
Bước cuối cùng trong phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp là xây dựng
ma trận IFE (Internal Factor Evaluation Matrix)- ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
Ma trận IFE tổng hợp, tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp Ma trận cho thấy, những điểm mạnh mà doanh nghiệp cần phát huy và những điểm yếu doanh nghiệp cần cải thiện, để nâng cao thành tích và vị thế cạnh tranh của mình Ma trận IFE là một công cụ để hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp (Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân& Kim Ngọc Đạt, 2011)
Ma trận các yếu tố bên ngoài
Ma ưận EFE (External Factor Evaluation Matrix) là môt trong các công cụ thường được sử dụng trong phân tích môi trường bên ngoài Ma ưận EFE tổng họp, tóm tắt và đánh giá những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp Ma ưận EFE giúp các nhà quản ưị chiến lược đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với những cơ hội và nguy cơ, đưa ra những nhận định môi trường bên ngoài tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho doanh nghiệp (Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân& Kim Ngọc Đạt, 2011)
Trang 2316
2.4.4 Ma trận khảo sát công ty đổi thủ cạnh tranh
Tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố
Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với yếu tố đó, trong đó 4- phản ứng tốt, 3- phản ứng trên trung bình, 2- phản ứng trung bình, 1- phản ứng yếu Điểm quan trọng được tính bằng cách nhân tầm quan trọng với phân loại cho mỗi yếu tố
Bảng 2.1: Khảo sát công ty đối thủ cạnh tranh
(Nguôn: Đoàn Thị Hông Vân& Kim Ngọc Đạt, 2011)
Trang 242.5 Quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro Là phương pháp nhận biết, phân tích và xử lý các rủi ro trong chiến
lược, chiến thuật và dự án để được ra quyết định hợp lý và đúng đắn nhất Có 5 dạng rủi ro là:
• Rủi ro tài chính: các sự kiện xảy ra làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính, giảm lãi
• Rủi ro vận hành: là việc mất kết quả do thực hiện không đúng, hay thất bại trong qui trình nội bộ, các hệ thống con người
• Rủi ro qui trình và kiểm soát: là sự thất bại của các quy trình và sự kiểm soát qui trình do thiết kế kém, sự phức tạp hay không phù họp, làm gia tăng thất bại trong vận hành
• Rủi ro công nghệ: là những sự kiện có thể dẫn đến việc quản lý nhầm, không đúng hay không hiệu quả việc đầu tư về công nghệ các quá trình sản xuất, thiết
kế sản phẩm à quản lý thông tin
• Rủi ro bên ngoài: là những sự kiện khách quan bên ngoài, không thuộc quyết định của nội bộ tổ chức như thiên tai, kinh tế, chính trị
(Nguồn: Trương Minh Chương, 2015)
Trang 2518
CHƯƠNG 3: XÂY DựNG KẾ HOẠCH
Phân tích thông tin về môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để đề xuất, lập, và đánh giá các chiến lược, chiến thuật để chọn ra các chiến thuật hiệu quả nhất với nguồn lực của công ty
3.1 Tổng quan về công ty CNB Tech
Tên côns tv: CNB Tech
í ăm 04/2017
Tầm nhìn: mans chất lượng, sự chính xác và tiện lợi cho khách hàng
_ sản xuất, thiết kế, và giao dịch thương mại các sản phẩm cơ khí mang tầm vóc Việt Nam, phát triển ra Đông Nam Á, Châu Á và đạt đẳng cấp thế giới
• Xây dựng môi trường làm việc tốt nhất cho mọi người
• Giải quyết các vấn đề thương mại hóa sản phẩm hỗ trợ gia công, gia công, sản xuất, thiết kế cơ khí
• Xây dựng và phát triển các loại máy móc mang tính ứng dụng cao
Nhân sư.T/ Huỳnh Trung Cường- Thành viên sáng lập CNB Tech- Kỹ sư cơ khí công
nghệ chế tạo máy (Đại Học Bách Khoa Tp Hồ CHÍ Minh)- Học viên cao học Quản Trị Kinh Doanh (Đại Học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh)
2/ Huỳnh Ngọc Bích- Cử nhân Quản Trị Kinh Doanh (Đại Học Quốc Tế- Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh)
3/ Phạm Thảo Nghi- Cử nhân Ngôn Ngữ Anh- chuyên ngành Anh Văn Thương Mại (Đại Học Sư Phạm Tp Hồ Chí Minh)
4/ Trần Thanh Minh- Kỹ sư điện tụ động (Đại Học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh)
5/ Các nhân sự còn lại được tuyển dụng trước khi thực hiện dự án
Trang 26Ỷ tưởne: Thành lập công ty thương mại CNB Tech chuyên kinh doanh và tìm kiếm
nguồn hàng cơ khí trực tuyến để phục vụ cho các doanh nghiệp sản xuất cơ khí có nhu cầu
Dư án: Thiết kế máy móc cơ khí dựa vào tính năng yêu cầu Sản xuất với số lượng
nhất định các chi tiết theo đơn đặt hàng
Thực hiện các giải pháp thương mại điện tử như trao đổi, buôn bán, đấu giá để giao dịch kinh doanh thiết bị đo lường, và hỗ trợ gia công cơ khí của một số nhà sản xuất như Hoffmann Group, Mitutoyo, Garant, Holex, Knipex, Kennammetal, Gurhing Với dịch
vụ hỗ trợ cạnh tranh và mang đến cho khách hàng sự tiện lợi nhất, và nhanh chóng nhất
Sản phẩm và dich vu: Thiết bị đo lường cơ khí, thiết bị và máy móc gia công cơ khí, công cụ cẳt gọt gia câng cơ khỉ, thiết kể, hỗ trợ gia câng cơ khí Giả trị tạo ra cho khách hàng là các sản phẩm dịch vụ kèm theo như là thiết kể và hỗ trợ gia công
Phân tích quy trình sản xuất của doanh nghiệp, thiết kể các sản phẩm hỗ trợ gia công
cơ khí như đồ gá, mài, bệ đỡ, bảo trì, bảo dưỡng cơ khí Hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn đặt hàng như vật liệu cẳt, ưu nhược điểm của thiết bị đối với quy trình gia công
• Thiết bị đo lường cơ khí: Là dụng cụ chuyên dùng để quản lý chất lượng của các chi
tiết gia công cơ khí Có nhiều loại dụng cụ như thước kẹp dùng để đo chiều sâu, và độ tròn, chiều dài của chi tiết, thước panme dùng đo độ tròn của thiết bị Ngoài ra còn
Trang 2720
các loại dụng cụ đo tế vi, đo 3 chiều và các thiết bị được hỗ trợ kỹ thuật số khác Công ty phân phối thiết bị của Mitotoyo, Garant, Sylvac, TESA
• Thiết bị gia công cơ khỉ: Là các máy công cụ dùng để gia công cơ khí, hay các
thiết bị hỗ trợ cho máy công cụ, các loại dao cắt, phay, khoan, tiện
• Dụng cụ bảo trì, bảo dưỡng: Các thiết bị nhằm duy trì khả năng hiện có của trang
thiết bị, phụ hồi khả năng hoạt động của thiết bị quá trình phục vụ, nâng cao cải tiến tính năng của thiết bị Các công ty phân phối chính Knipex, Hoffmann, GSI, FACOM, Bosch
• Dịch vụ thiết kế và hỗ trợ gia công cơ khỉ: Là các dịch vụ kèm theo để giải quyết
các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng sản phẩm và sản xuất của khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty, hỗ trợ các phương án gia công như thiết kế đồ gá là sản phẩm dùng để cố định vị trí của chi tiết cơ khí khi gia công và qui trình gia công sản phẩm
Phân khúc khách hàne: Các khách hàng doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ, các xưởng
gia công cơ khí, cửa hàng bảo trì, bảo dưỡng cơ giới Được tiếp xúc qua các kênh tiếp cận như qua điện thoại, thương mại điện tử, và tiếp thị trực tiếp thông qua các thông tin tìm kiếm được Kênh thông tin chuyên dụng và chủ lực nhất vẫn là tiếp thị điện tử với đánh giá là chi phí thấp nhất, và hiệu quả nhất
Sản phẩm mang yêu cầu kỹ thuật và chất lượng tương thích với phân khúc khách hàng tầm trung với sự cạnh tranh về giá thành, dịch vụ mang đến sự tiện lợi và nhanh chóng nhất cho khách hàng
3.3 Phân tích môi trường ngành của doanh nghiệp
Phân tích môi trường kinh doanh thương mại điện tử của CNB Tech với các sản phẩm của các nhà cung ứng như Hoffmann, Mitsutoyo, Knipex Phân tích dịch vụ, sản phẩm
hỗ trợ mặt hàng được phân phối là nội dung chính để xác lập chiến lược và từ đó phát triển các kế hoạch theo chiến lược, chiến thuật đề ra
Trang 283.3.1 Môi trường bên trong
Nghiên cứu môi trường bên trong là tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến việc làm tăng giá trị cho khách hàng Việc thực hiện có hiệu quả các hoạt động trong chuỗi giá trị sẽ quyết định hiệu quả hoạt động chung và tạo ra những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Chính vì lẽ đó việc phân tích môi trường bên trong để xác định những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp phải gắn với quá trình phân tích chuỗi giá trị
3.3.1.1 Chất lượng sản phẩm phân phối, dịch vụ
Sản Dhẩm Dhân Dhổi: sử dụng sản phẩm của các nhà cung cấp từ doanh nghiệp Đức,
Nhật và các sản phẩm của các nền kinh tế phát triển khác như sản phẩm của Knipex, Hoffmann, Mitsutoyo, Mitsubishi, và các máy CNC của các hãng tầm trung của Đài Loan, Hồng Kong, Nhật, các máy và thiết bị đo lường của Mitsutoyo Đều được các tổ chức uy tính trên thế giới cung cấp chứng nhận đạt kiểm định chất lượng (Nguồn: Hoffmann Group, 2018)
Sản phẩm, dịch vụ công ty: trình độ nhân lực có chuyên môn, và kinh nghiệm thiết kế
lẩm hỗ trợ các mặt hàng phân phối
thẩm của nhà cung ứng đảm bảo tiêu chuẩn, đạt chứng nhận kiểm định chất lượng
3.3.1.2 Uy tín, hình ảnh
Nhà cung ủng: sản phẩm của Hoffmann, Knipex, với hơn 100 năm kinh nghiệm và
70000 loại sản phẩm với chất lượng trả dài từ trung tới cao cấp khắp nơi trên thế giới về dụng cụ cầm tay, dụng cụ đo lường, dụng cụ lưu trữ, các máy móc cơ khí Cùng TUV Rheinland là tổ chức quốc tế chứng nhận độc lập kiểm soát về kỳ thuật, an toàn với hon
18 000 nhân viên, trụ sở chính tại CHLB Đức và 500 văn phòng tại 66 quốc gia được
thành lập vào năm 1872 Đạt doanh thu cao nhất ở Châu Âu, với
Trang 2922
hơn 1250 chuyên gia trong lĩnh vực để hỗ trợ dịch vụ đi kèm một cách chính xác và nhanh chóng nhất (Nguồn: Hoffmann Group, 2018)
Công ty: Sản phẩm dịch vụ chưa đi vào thực tế, phân phối các mặt hàng nêu trên chưa
được thực hiện, nên về mặt uy tín của công ty vẫn còn hạn chế
Ket luân: độ tin cậy, uy tín của nhà cung ứng cao dựa vào các thương hiệu đã có kinh nghiệm từ lâu đời Tuy nhiên, sản phẩm dịch vụ của công ty chưa đi vào thực tế
3.3.1.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, các sản phẩm đã sản xuất, bên trong và bên ngoài của hãng sản xuất lớn của Đức, Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc
Các kỹ sư có năng lực chuyên môn cao để phát triển đúng yêu cầu của đối tác về việc thiết kế, sản xuất, và hoàn thiện sản phẩm đồ gá, xây dựng các sản phẩm, chi tiết đúng chất lượng
Ket luân: nhân lực nội bộ có trình độ chuyên môn cao, sản phẩm phân phối, sản phẩm
hỗ trợ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng là điểm mạnh của công ty Tuy nhiên, chi phí dịch vụ không ổn định do nhu cầu thay đổi và khó khổng chể trong phát sinh rủi
ro ngành
3.3.1.4 Hệ thống chuỗi cung ủng
Các nhà cung ứng chủ yếu là Hoffmann, Garant, Holex, Knipex, một số của Nhật, Đài Loan, một số đại lý phân phối ở Việt Nam chuyên về các dụng cụ hỗ trợ và gia công cơ khí Trở thành đại lý phân phối các nguồn hàng, song song với đó là xây dựng cơ sở hạ tầng để hỗ trợ việc phát ưiển dịch vụ kênh phân phối Các khu vực cung ứng chủ yếu là
ở các thành phố lớn, những tỉnh thành phát triển công nghiêp cơ khí mạnh như Bình Dương, Đồng Nai, cần Thơ, Vũng Tàu
Khách hàng là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cơ khí, gia công cơ khí, sản xuất các chi tiết cho các nhà sản xuất ở các khu công nghiệp năm ở các thành phố ưên
Trang 30CÓ mạng lưới khách hàng ở phân khúc tương đối lớn, do ở khu vực phân khúc khách hàng tập trung ở các thành phố lớn, có nhiều khu công nghiệp chuyên về cơ khí, sản xuất
sử dụng nhiều dụng cụ gia công, và hỗ trợ cơ khí mạnh
Ket luận: hệ thống chuỗi cung ứng chặt chẽ với mạng lưới khách hàng tương đổi lớn
ở phân khúc Chưa có kể hoạch, và tiềm lực khai thác hểt các dịch vụ, sản xuất trong ngành
3.3.1.5 Nguồn lực tài chính và chi phí
Tổng vốn đầu tư ban đầu là 910 triệu trong đó bao gồm các khoản vay là 210 triệu, để phát triển hệ thống cung ứng, sản xuất và dịch vụ như là chi phí đầu tư quản cáo, chi phí đầu tư nhân lực cao trong khoảng thời gian 3 năm đầu
Ket luận: chưa có kể hoạch, và tiềm lực khai thác hểt các dịch vụ, sản xuất trong ngành Tài chính, kinh tể chưa ổn định để phát triển những dự án hỗ trợ, và trang thiết
bị hiện đại
3.3.2 Môi trường bên ngoài
3.3.2.1 Chính trị và pháp luật Việt Nam
Cơ khí là một trong những ngành được Đảng và Nhà Nước đặc biệt quan tâm Sau hơn 10 năm triển khai đã đạt nhiều hiểu quả trong giai đoạn 2001-2010 đến giờ, góp phần bảo vệ thị trường trong nước, các doanh nghiệp tham gia chế tạo nhiều hơn, làm chủ công tác thiết kế của một số nhóm thiết bị Để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, trong những năm qua ngành cơ khí đã mở rộng nhiều trung tâm nghiên cứu Qua đó, nhiều công trình đã được ứng dụng, một số sản phẩm những năm trước phải nhập khẩu đến nay từng bước đã được thay thế Dây chuyền sản xuất trong các nhà máy đã được đồng bộ
Đe thực hiện nhiệm vụ được giao, Bộ Công Thương tiến hành lấy ý kiến đóng góp của doanh nghiệp và hiệp hội nhằm đưa ra những định hướng khả thi, tạo động lực cho
Trang 31Ket luận: Chính trị ổn định là tiền đề cho mở rộng phát triển các dịch vụ, và sản phẩm
hỗ trợ, gia công cơ khí
3.3.2.2 Kinh tể
Hình 3.1: Đánh giá hiệu quả của việc bán hàng công nghiệp qua công cụ trực tuyến
(Nguồn: Bộ Công Thương, 2015) Kim ngạch nhập khẩu tháng 1 năm 2017 của nhóm hàng cần nhập khẩu tăng cao, tập trung chủ yếu ở nhóm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, cho thấy tín hiệu khả quan trong hoạt động sản xuất của năm 2017 ở cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Nhiều trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao đã được triển khai từ năm 2014,
để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, trong những năm qua ngành cơ khí đã mở rộng nhiều cơ sở, trung tâm Qua các trung tâm này, nhiều công trình đã được ứng dụng, một
số sản phẩm những năm trước phải nhập khẩu đến nay dần được thay thế
Trang 32Điều này làm phát triển những nhu cầu sử dụng công nghệ, thiết bị ứng dụng cao trong quá trình gia công và chế tạo cơ khí
Báo cáo tại Hội Thảo về chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam giai đoạn 2001-
2010 có xét đến năm 2020, ông Phạm Anh Tuấn, Phó Vụ Trưởng Vụ Công Nghiệp Nặng ( Bộ Công Thương) cho biết, tỷ lệ giá trị xuất khẩu cơ khí trên tổng giá trị ngành cơ khí năm 2014 là 26, 53 tỷ USD trong khi giá trị xuất khẩu chỉ đạt 15, 23 USD Điều đó cho thấy ngành cơ khí nhập siêu và đang nổ lực để thay đổi tỷ lệ qua các năm dẫn đến cơ cấu thương mại trong ngành, hay đặc biệt là thương mại điện tử ngày càng được phát triển để theo kịp nhu câu Bằng các chiến lược đã đề ra mục tiêu tổng quát đến năm 2025, ngành
cơ khí Việt Nam có khả năng cạnh tranh để phát triển trong hội nhập, có công nghiệp hiện đại tham gia chuỗi giá trị toàn cầu ở một số ngành, lĩnh vực cơ khí có khả năng cạnh tranh, đáp ứng cơ bản các yêu cầu công nghiệp hóa của đất nước và xuất khẩu Đến năm
2035, ngành cơ khí Việt Nam được phát triển với đa số chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tê, tham gia sâu và chuỗi giá trị toàn cầu (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2017)
Ket luận.Các sản phẩm đo lường, dụng cụ hỗ trợ cơ khỉ có nhu cầu cao hơn bao giờ hểt, điều này làm phát triển những nhu cầu sử dụng công nghệ, thiết bị ứng dụng cao trong quá trình chể tạo và gia công cơ khỉ Chính phủ đang nổ lực để thay đổi tỷ lệ qua các năm dẫn đển cơ cẩu thương mại trong ngành, hay đặc biệt là thương mại điện tử ngày càng được phát triển để theo kịp nhu cầu
3.3.2.3 Xã hội
Đặc điểm dân số ưẻ hóa, và nguồn lực lao động dồi dào trong những năm gần đây cùng với tỷ lệ thành lập doanh nghiệp cơ khí ngày càng tăng Điều này sẽ là bước đệm phát triển lĩnh vực kinh doanh phát ưiển các nguồn hàng cơ khí cùng với các dịch vụ đi kèm với nó Năm 2018 là một năm rất quan trọng, cùng với hàng loạt chính sách đi kèm với nó trong kế hoạch phát ưiển xã hội 5 năm 2016- 2020 Trong đó, mục tiêu
Trang 3326
được đề ra là GDP tăng 6,5~ 6,7 % tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân khoản 4%, nhập
khẩu và xuất khẩu theo đó mà phát triển (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2017)
Ket luân: Xã hội, văn hóa của Việt Nam luôn ổn định, một đặc tính không thể thiểu của việc phát triển kinh tể ở vĩ mô theo đỏ tạo đà phát triển các ngành công nghiệp, sản xuất xuất đặc thù với các chính sách phúc lợi xã hội tùy vào mỗi địa phương
3.3.2.4 Yểu tổ công nghệ
Các yếu tố kinh tế, chính trị ủng hộ việc phát triển các ngành công nghiệp, trong đó
có ngành cơ khí, hay thương mại điện tử (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2017)
Ket luận: điều này sẽ góp phần làm tăng nguy cơ nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh
3.3.2.5 Yểu tố cạnh tranh
Ngành hàng cung cấp dụng cụ, trang thiết bị cho lĩnh vực cơ khí hiện đang tồn tại rất nhiều nhà cung cấp ở nhiều phân khúc tầm trung, cao, và thấp như các hãng cung cấp dụng cụ gia công: Kyocera, Nachi, YG, ZCC (Phụ lục 4)
Hầu hết các doanh nghiệp, và xưởng sản xuất hiện nay ở Việt Nam đều gia công cơ khí các chi tiết cho các hãng lớn, hoạc là hỗ trợ một phần đơn hàng, chỉ một số ít có khả năng hoàn thiện sản phẩm, hay gia công công nghệ cao đối với các chi tiết có độ cứng kim loại cao, và đặc thù Việc thị thị trường ngành càng mở rộng theo định hướng phát triển của chính phủ, dự đoán trong vài năm tới sẽ dần chuyển cơ cấu phân khúc sản phẩm
từ tầm thâp sang tầm trung sẽ cao, các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm như Guhring, Kannametal, Garant, Sandvid, Seco Sẽ tăng nhanh
Áp dụng kỹ thuật của thương mại điện tử sẽ làm tăng tính cạnh tranh hơn do đặc tính lợi thế: nhanh, gọn, tiện lợi, và các thông số hiển thị có thể được so sánh dễ dàng Tuy nhiên, việc kiểm chứng chất lượng thông qua thương mại chỉ có thể dựa vào uy tín của thương hiệu mà nhà phân phối hiện đang có
Trang 34Ket luân: Việc trở thành nhà phân phối cho các hãng sản xuất này cũng gặp phải nhiều vẩn đề như là phải cạnh tranh với các nhà phân phối lâu đời như GSI, Hữu Hồng, Hồng Phát, Toolvina Ngoài việc phân phối các sản phảm của nhà cung ứng trên, khác biệt và cạnh tranh về mặt dịch vụ gia công cơ khí cũng tăng mạnh
3.3.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của CNB Tech
Các yếu tố môi trường bên trong tạo nên lợi nhuận hoặc có lợi chính là điểm mạnh của CNB Tech Ngược lại, yếu tố môi trường bên trong gây tác hại là điểm yếu của CNB Tech Cơ hội chính là môi trường bên ngoài tạo thuận lợi, đe dọa là việc gây bất lợi của môi trương bên ngoài của công ty CNB Tech
3.3.3.1 Điểm mạnh của công ty CNB Tech
3.3.3.2 Điểm yểu công ty CNB Tech
Wl: Chi phí dịch vụ không ổn định do nhu cầu thay đổi, khó khống chế trong phát sinh rủi ro ngành (phụ lục 6)
W2: Chưa đủ tiềm lực khai thác hết các dịch vụ, sản xuất trong ngành (mục 3.1, 3.3.2.2)
W3: Tài chính, kinh tế chưa ổn định (mục 3.1)
W4: Công ty chưa có nhiều kinh nghiệm (mục 3.1)
Trang 3528
3.4 Đề xuất chiến thuật, chiến lươc các cấp
Dựa trên cơ sở thông tin về môi trường bên trong và bên ngoài của ngành xây dựng các mô hình phân tích để làm tiền đề cho hoạch định chiến lược: tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, mục tiêu chiến lược, giải pháp tối ưu hóa, phân tích tình huống
3.4.1 Phân tích SWOT
Phân tích đặc điểm môi trường bên trong và bên ngoài và kết hợp các yêu tố thuận lợi
và bất lợi Ta có thể đưa ra được các yếu tố của ma trận SWOT (mục 3.3.1, 3.3.2, 3.3.3, phụ lục 3) Ta có kết quả sau:
Bảng 3.1: các yếu tố ma trận SWOT