1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề tiền lương trong doanh nghiệp Việt Nam

23 441 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 55,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là một trong những vấn đề nóng bỏng và nhận được sự quan tâm tương đối lớn của nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà đầu tư, người tiêu dùng và toàn xã hội trong giai đoạn hiện nay. Việt Nam là một quốc gia phát triển mạnh mẽ và đang trên đà hội nhập với thế giới nên vấn đề trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp ngày càng được chú trọng nhiều hơn. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là vấn đề ngày càng được quan tâm, chú trọng nhiều hơn. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp được hiểu là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững thông qua những việc làm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, cho cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp và sự phát triển chung cho xã hội. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp được coi là một trong những yêu cầu quan trọng đối với doanh nghiệp nếu doanh nghiệp muốn phát triển vượt bậc so với doanh nghiệp trong nước và vươn xa hội nhập với nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp còn tương đối khó khăn, trước hết là sự hiểu biết của doanh nghiệp còn chưa đầy đủ, doanh nghiệp chỉ hiểu đơn thuần là việc làm từ thiện mà chưa hiểu rằng việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là phải thực hiện ngay trong doanh nghiệp. Và trong các doanh nghiệp Việt Nam, vấn đề tiền lương là một vấn đề được quan tâm nhiều nhất. Trách nhiệm xã hội về vấn đề tiền lương trong doanh nghiệp Việt Nam lại càng được chú trọng nhiều hơn.

Trang 1

ĐỀ BÀI: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề tiền lương trong doanh nghiệp Việt Nam

MỤC LỤC

Trang 2

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp được coi là một trong những yêu cầuquan trọng đối với doanh nghiệp nếu doanh nghiệp muốn phát triển vượt bậc sovới doanh nghiệp trong nước và vươn xa hội nhập với nền kinh tế thế giới Tuynhiên, ở Việt Nam, việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp còn tươngđối khó khăn, trước hết là sự hiểu biết của doanh nghiệp còn chưa đầy đủ, doanhnghiệp chỉ hiểu đơn thuần là việc làm từ thiện mà chưa hiểu rằng việc thực hiệntrách nhiệm xã hội doanh nghiệp là phải thực hiện ngay trong doanh nghiệp Vàtrong các doanh nghiệp Việt Nam, vấn đề tiền lương là một vấn đề được quantâm nhiều nhất Trách nhiệm xã hội về vấn đề tiền lương trong doanh nghiệp ViệtNam lại càng được chú trọng nhiều hơn.

Trang 3

CHƯƠNG I:

NỘI DUNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ VẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản

 Doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh

Những lợi thế so sánh mà doanh nghiệp có thể đem lại cho nhà đầu tư làtiêu chí quan trọng nhất cần được xem xét khi quyết định lựa chọn hình thứcdoanh nghiệp để đăng ký kinh doanh

Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều các loại hình doanh nghiệp với các loạihình kinh doanh khách nhau, thường thì có các loại hình kinh doanh như: công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tưnhân thuộc mọi thành phần kinh tế, nhóm công ty,… việc thành lập công ty đểkinh doanh cũng trở lên đơn giản hơn bởi các dịch vụ tư vấnthành lập công ty rấtphổ biến trên thị trường hiện nay

 Ở Việt Nam có một số khái niệm cơ bản về tiền lương

Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoànthành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bị phápluật ngăn cấm”

“Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên đượchưởng từ công việc”, “Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sửdụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức

Trang 4

năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợpđồng lao động”.

 Trách nhiệm xã hội

Trên thế giới tồn tại khá nhiều quan điểm khác nhau về trách nhiệm xã hộidoanh nghiệp Một số người xác định “trách nhiệm xã hội doanh nghiệp hàm ýnâng hành vi của doanh nghiệp lên một mức phù hợp với các quy phạm, giá trị

và kỳ vọng xã hội đang phổ biến” (Prakash & Sethi, 1975) Một số người kháchiểu “trách nhiệm xã hội doanh nghiệp bao gồm sự mong đợi của xã hội về kinh

tế, luật pháp, đạo đức và lòng từ thiện đối với các tổ chức tại một thời điểm nhấtđịnh” (Carroll, 1979), v.v…

Có nhiều định nghĩa về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, một trongcác định nghĩa được sử dụng nhiều nhất là: “trách nhiệm xã hội doanhnghiệp là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế bềnvững, hợp tác cùng người lao động, gia đình họ, cộng đồng và xã hội nóichung, để cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ, sao cho vừa tốt cho doanhnghiệp vừa ích lợi cho phát triển”

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là vấn đề tất yếu đi liền với kinhdoanh, bởi nó mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích đáng kể: khẳng địnhthương hiệu doanh nghiệp trong lòng khách hàng và tăng lợi nhuận doanhnghiệp Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đóng vai trò người kiến tạo lòngtrung thành nơi khách hàng bằng những giá trị đạo đức rất "phong cách", và nó

sẽ đánh bóng tên tuổi của doanh nghiệp, khẳng định thương hiệu và gây đượcthiện cảm trong lòng dân chúng, họ sẽ bán hàng nhiều hơn gấp nhiều lần

1.2 Ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội

a) Đối với doanh nghiệp

Việc triển khai thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ có tác dụng tích cực vềnhiều mặt đối với doanh nghiệp

Trang 5

− Một là, trách nhiệm xã hội sẽ góp phần quảng bá và phát triển thương hiệucho doanh nghiệp.

− Hai là, việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp luôn gắn vớiviệc đảm bảo chế độ lương bổng, đảm bảo an toàn lao động, tăng cường

sự tự do hiệp hội, …, qua đó có tác dụng kích thích tính sáng tạo củangười lao động, cải tiến liên tục trong quản lý và trong việc nâng cao năngsuất, chất lượng lao động, cải tiến mẫu mã hàng hoá, qua nâng cao hiệuquả công việc trong toàn doanh nghiệp, tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanhnghiệp

− Ba là, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

− Bốn là, việc thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại vàphát triển trong sự cạnh tranh gay gắt hiện nay

b) Đối với người lao động

Trước hết, người lao động sẽ được làm việc trong một môi trường làmviệc mà ở đó, pháp luật lao động được tuân thủ nghiêm ngặt, những quy định củapháp luật của nước sở tại đối với quyền và lợi ích của người lao động sẽ đượcthực thi nghiêm túc, qua đó, tạo ra được động cơ làm việc tốt cho người laođộng

Điều đáng quan tâm là, khi doanh nghiệp cam kết thực hiện trách nhiệm

xã hội, các vấn đề như lao động cưỡng bức, sử dụng lao động trẻ em, quấy nhiễu

và lạm dụng lao động, phân biệt đối xử sẽ bị hạn chế và loại bỏ;Vấn đề thù laolao động sẽ được thực hiện tốt, đảm bảo tái sản xuất sức lao động cho người laođộng

Vấn đề an toàn và sức khoẻ của người lao động được doanh nghiệp chútrọng đầu tư, chế độ làm việc – nghỉ ngơi khoa học sẽ được thực hiện, qua đó tạo

ra môi trường làm việc an toàn, chế độ làm việc hợp lý cho người lao động…

Trang 6

c) Đối với khách hàng

Thoả mãn những yêu cầu cơ bản mà họ đặt ra với doanh nghiệp: nhữngsản phẩm có chất lượng cao, có giá trị sử dụng tốt, đảm bảo độ an toàn cao khi

sử dụng; được sống trong một môi trường trong sạch, một xã hội mà các vấn đề

xã hội được giải quyết ở mức độ tốt nhất

d) Ý nghĩa đối với cộng đồng và xã hội

− Bảo vệ môi trường

− Giảm tệ nạn xã hội

− Tăng cường các hoạt động từ thiện, góp phần giảm gánh nặng cho xã hội

1.3 Quan điểm về trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực tiền lương

Ở Việt Nam, khái niệm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp vẫn còn khá mới

mẻ và trên thực tế có nhiều doanh nghiệp chưa thực sự hiểu rõ về vấn đề này Họthường hiểu thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có nghĩa là làm từ thiện,tham gia các hoạt động nhân đạo Theo cách hiểu này việc thực hiện trách nhiệm

xã hội doanh nghiệp mang tính chất tự nguyện

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là sự cam kết của doanh nghiệp đóng gópvào sự phát triển kinh tế bền vững, hợp tác cùng người lao động, gia đình họ, cộngđồng và xã hội nói chung, để cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ, sao cho vừatốt cho doanh nghiệp vừa ích lợi cho phát triển

Thực hiện trách nhiệm xã hội còn thể hiện ở các nội dung:

− Trách nhiệm kinh tế;

− Trách nhiệm pháp lý;

− Trách nhiệm đạo đức;

− Trách nhiệm nhân văn, từ thiện

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực tiền lương là mộttrong những nội dung cơ bản của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR –

Trang 7

Corporate social responsibility) Theo đó, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệptrong lĩnh vực tiền lương là:

− Sự tự cam kết của doanh nghiệp thông qua việc xây dựng và thực hiện hệthống các quy định của quản lý tiền lương bằng các phương pháp quản lýthích hợp, công khai minh bạch trên cơ sở tuân thủ pháp luật hiện hành

− Thực hiện các ứng xử trong quan hệ lao động nhằm kết hợp hài hòa lợi íchcủa doanh nghiệp, người lao động trên cơ sở cùng chia sẻ lợi ích đạt đượctrong hoạt động sản xuất kinh doanh

− Thực hiện các trách nhiệm với khách hàng, người tiêu dùng, cộng đồng,

xã hội thông qua các hoạt động như đóng thuế đầy đủ (kể cả thuế thunhập), giảm chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm,…

1.4 Nội dung của trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực tiền lương

Trong một số bộ quy tắc ứng xử CoC (Code of Conduct) có quy định vềvấn đề tiền lương Theo quy tắc ứng xử tại nơi làm việc của Hiệp hội lao độngcông bằng, người sử dụng lao động phải đảm bảo tiền lương mà họ trả cho ngườilao động thoả mãn những nhu cầu tối thiểu cơ bản nhất của người lao động.Người sử dụng lao động sẽ trả cho người lao động, ít nhất bằng mức lương tốithiểu theo quy định của luật của nước sở tại hoặc mức lương phổ biến của ngành,hoặc ở mức cao hơn, và những phúc lợi khác theo quy định của pháp luật TheoSA8000 của tổ chức SAI, lương tối thiểu phải đáp ứng nhu cầu cơ bản cộngthêm 10% tích luỹ… Nhìn chung, các quy định về tiền lương trong các bộ CoC

về cơ bản giống nhau Tổng hợp các quy định trong bộ CoC, có thể thấy nộidung chủ yếu của trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực tiền lương gồm:

− Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành củanước sở tại trong vấn đề trả lương cho người lao động (trả không thấp hơnmức lương tối thiểu chung hoặc của ngành; không được khấu trừ lươngngười lao động do kỷ luật…)

− Tiền lương trong doanh nghiệp phải đảm tính công khai, minh bạch, dễtính, dễ hiểu;

Trang 8

− Không được phân biệt đối xử khi trả lương;

− Các quy định về tiền lương, phúc lợi và thu nhập sáng tạo khác phải chitiết rõ ràng, phải đáp ứng đủ nhu cầu cơ bản cho người lao động

− Doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện trách nhiệm xã hội đối với ngườilao động trên cơ sở các quy định của luật lao động, luật bảo hiểm xã hội.Việc đảm bảo này phải được đề cập rõ trong thoả thuận hợp đồng laođộng Doanh nghiệp không được trốn tránh việc này kể cả khi người laođộng thi trợt các chương trình dạy nghề

Gần đây, có một số ý kiến cho rằng thực hiện trách nhiệm xã hội, trong đó

có lĩnh vực tiền lương đòi hỏi phải có chứng chỉ như SA8000, WRAP, … Quanđiểm này không đúng, bởi ngay cả khi một doanh nghiệp chưa có chứng chỉ vẫn

có thể thực hiện tốt trách nhiệm xã hội Chẳng hạn, doanh nghiệp chỉ cần thựchiện tốt các quy định của pháp luật lao động về tiền lương hay một nội dungđược đề cập trên đã có thể được coi là thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnhvực tiền lương

Trang 9

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ VẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 2.1 Tình hình các doanh nghiệp Việt Nam

Trong tháng Sáu, cả nước có 10.742 doanh nghiệp thành lập mới với sốvốn đăng ký là 110,6 nghìn tỷ đồng, giảm 1,9% về số doanh nghiệp và giảm7,3% về số vốn đăng ký so với tháng trước[12]; vốn đăng ký bình quân mộtdoanh nghiệp đạt 10,3 tỷ đồng, giảm 5,5%; tổng số lao động đăng ký trongtháng của các doanh nghiệp thành lập mới là 105,6 nghìn người, tăng 8%

Trong tháng, cả nước có 1.921 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng0,4% so với tháng trước; có 6.402 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động (baogồm: 1.729 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn và 4.673doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể), tăng20,1%; có 758 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 20,7%

Tính chung 6 tháng đầu năm nay, cả nước có 61.276 doanh nghiệp đăng

ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 596,2 nghìn tỷ đồng, tăng 12,4% về

số doanh nghiệp và tăng 39,4% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2016;vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới đạt 9,7 tỷ đồng, tăng24% Nếu tính cả 859,2 nghìn tỷ đồng của 18,1 nghìn lượt doanh nghiệp thay

Trang 10

đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 6 tháng đầunăm 2017 là 1.455,4 nghìn tỷ đồng Bên cạnh đó, còn có 15.379 doanh nghiệpquay trở lại hoạt động, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm trước, nâng tổng sốdoanh nghiệp đăng ký thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt độngtrong 6 tháng đầu năm lên gần 76,7 nghìn doanh nghiệp Tổng số lao độngđăng ký của các doanh nghiệp thành lập mới trong 6 tháng là 627,3 nghìnngười, giảm 2,8% so với cùng kỳ năm trước.

2.2 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề tiền lương trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

2.2.1 Về việc thực hiện các quy định của pháp luật

Trong các doanh nghiệp nhà nước, việc trả lương cho người lao động bịràng buộc bởi hệ thống các quy định của Luật Lao động, các Nghị định củaChính phủ về vấn đề tiền lương và hệ thống các văn bản về tiền lương doanhnghiệp do Bộ lao động Thương binh và Xã hội ban hành

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộvốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công

ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Vì vậy việc thựchiện pháp luật lao động về tiền lương tại các doanh nghiệp nhà nước ít xảy ra cácsai phạm Nhìn chung, vấn đề thực hiện các quy định về tiền lương, phúc lợi xãhội, phụ cấp, trợ cấp được thực hiện khá tốt

Tuy nhiên đã có những vi phạm của các doanh nghiệp Nhà nước trong vấn

đề thù lao lao động phổ biến Hầu hết doanh nghiệp sai phạm trong lĩnh vực kýhợp đồng lao động như ký không đúng loại hợp đồng, nội dung các điều khoảnkhông cụ thể về địa điểm, công việc làm; lương trả thấp hơn mức lương tối thiểu,không trả đủ lương làm thêm giờ, làm việc vào ngày chủ nhật, lễ, tết, không xâydựng và đăng ký thang bảng lương Các chuyên gia phân tích, có nhiều nguyênnhân khiến các doanh nghiệp vi phạm pháp luật về lao động, trong đó chủ yếu do

Trang 11

nguồn cung lao động quá lớn so với nhu cầu Do đó doanh nghiệp vì mục đíchlợi nhuận đã vi phạm quyền lợi chính đáng của người lao động.

− Trốn đóng bảo hiểm xã hội: hầu hết các doanh nghiệp có thuê lao độngthời vụ

Để tiết kiệm, các doanh nghiệp này chỉ tuyển lao động làm việc 2 tháng,sau đó tuyển lao động khác như vậy sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội (theoquy định pháp luật là người lao động làm việc dưới 3 tháng thì doanh nghiệpkhông phải đóng bảo hiểm xã hội

− Nợ lương, trả lương không đúng kỳ hạn: vấn đề mức lương rất ít xảy ra,

do các doanh nghiệp Nhà nước thường nhận được sự hỗ trợ ngân hàngtrong trường hợp nguồn vốn đang được quay vòng

Tuy nhiên, một số doanh nghiệp khi làm ăn thua lỗ hoặc do nguyên nhânkhác, vẫn phải trả nợ lương của người lao động

− Trả lương làm thêm giờ chưa hợp lý (phần lớn do tự nguyện làm thêm giờ,đặc biệt là khi giải quyết các vụ việc phát sinh, song không được trả lươngthêm giờ)

Qua điều tra, vẫn còn hiện tượng trả lương làm thêm giờ sai với quy địnhcủa pháp luật lao động Theo ý kiến của công đoàn, nhân viên phụ trách tráchnhiệm xã hội và phòng nhân sự thì làm thêm giờ thực trả vào ngày thường tínhtrung bình cho tất cả các doanh nghiệp là 145% (quy định: ít nhất 150%), vàongày nghỉ hàng tuần là 196% (quy định: ít nhất 200%) và vào ngày lễ, tết 293%(quy định tối thiểu là 300%) Chỉ có ngành Khai thác mỏ trả đúng theo quy địnhcủa luật pháp Số liệu này gợi lên không ít vấn đề đòi hỏi Thanh tra lao độngphải quan tâm đến việc thực thi nghiêm minh các quy định của luật Ngoài ra,theo ý kiến của đại diện công nhân ở các doanh nghiệp được điều tra, 100%doanh nghiệp được điều tra đều áp dụng hình thức kỷ luật lao động bằng cáchkhấu trừ tiền lương trong 3 năm trở lại đây

Trang 12

2.2.2 Về tính minh bạch và tính dễ hiểu, dễ tính của tiền lương

Vấn đề minh bạch tiền lương là vấn đề được doanh nghiệp Nhà nước thựchiện tốt 100% các doanh nghiệp nhà nước, theo yêu cầu quản lý, có quy chếđược đề án trả lương được phổ biến công khai, được lấy ý kiến dân chủ Quytrình này là quy trình bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp nhà nước

Đối với doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước, tính minh bạch trongtiền lương thường thấp Kết quả khảo sát cho thấy trong các doanh nghiệp này,người lao động không biết về lương của nhau vì doanh nghiệp không phổ biếncông khai Khi xây dựng quy chế trả lương, người lao động ít được tham gia, chủyếu do chủ sở hữu quyết định

Các quy định về thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực tiền lươngđều nói rõ, tiền lương cùng với các khoản thù lao và phúc lợi khác của doanhnghiệp phải đảm bảo tính công khai minh bạch, người lao động phải biết rõ cáchtính lương, thưởng, các khoản thù lao và phúc lợi, đồng thời phải tự tính đượcthu nhập của mình Tuy nhiên, trong vấn đề này, việc phân biệt đối xử theo ýkiến của cả 4 nhóm đối tượng được hỏi là lãnh đạo doanh nghiệp, lãnh đạophòng nhân sự, lãnh đạo công đoàn và nhân viên trách nhiệm xã hội hầu như ítđược đặt ra 100% số ý kiến được hỏi đều khẳng định rằng, tiền lương được trảdựa trên mức độ đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp Trong sốcác ý kiến của công đoàn và nhân viên phụ trách trách nhiệm xã hội, chỉ có duynhất ngành Dịch vụ – Thương mại có 20% số ý kiến được hỏi khẳng định có sựphân biệt đối xử theo giới tính trong vấn đề lương thưởng và phúc lợi Còn xét từquan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp và lãnh đạo phòng nhân sự thì có tồn tại

sự phân biệt đối xử theo giới tính ở ngành Xây dựng (4,2%) và phân biệt đối xửtheo nguồn gốc ở ngành Dịch vụ – Thương mại (3,6%) Những kết quả điều tranày trái ngược với một số kết quả điều tra trước đây cho rằng tình trạng phân biệtđối xử theo giới tính khi trả lương là khá nghiêm trọng

Ngày đăng: 08/11/2019, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w