1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

27 280 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 88,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân Việt Nam, đã có khá nhiều ý kiến thông qua các cuộc hội thảo hoặc các bài viết đăng tải trên các phương tiện báo chí cùng bàn về khái niệm “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp”. Khái niệm “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp” (CSR) đã được truyền bá vào nước ta thông qua hoạt động của các công ty đa quốc gia đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Các công ty này thường đưa ra các chương trình khuyến cáo ứng xử về văn hoá kinh doanh đem áp dụng vào các địa bàn đầu tư. Ví dụ như “Chương trình tôi yêu Việt Nam” của công ty Honđa Vietnam; “Chương trình giáo dục vệ sinh cá nhân” cho các trẻ em của công ty Unilever; “Chương trình đào tạo tin học Topic 64” của Microsoft, Qualcomm và HP; “Chương trình hỗ trợ dị tật tim bẩm sinh” và “Chương trình ủng hộ nạn nhân vụ sập cầu Cần Thơ” của Vinacapitat, Samsung; “Chương trình khôi phục thị lực cho trẻ em nghèo” của Western Union;… Thực tiễn cũng đã cho thấy, trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, CSR đã trở thành một trong những yêu cầu đối với các doanh nghiệp Việt Nam, nếu doanh nghiệp nào đó không tuân thủ CSR sẽ không thể tiếp cận được với thị trường thế giới…Như vậy, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp, doanh nhân, từ đó sẽ mang lại nhiều lợi nhuận kinh tế và lợi ích chính trị xã hội cho họ. Vấn đề an toàn, sức khỏe lao động là một trong những nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam. Đây cũng là một vấn đề quan trọng cần quan tâm. Theo thống kê, Cứ 15 giây, trên thế giới, lại có một người lao động bỏ mạng vì tai nạn hoặc hoặc bệnh nghề nghiệp. Cứ 15 giây, lại có 153 công nhân bị tai nạn lao động. Vì vậy, an toàn và sức khỏe lao động mang ý nghĩa to lớn đối với việc bảo toàn nguồn nhân lực, đồng thời có tác động trực tiếp tới hiệu quả của doanh nghiệp .

Trang 1

ĐỀ BÀI: THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: 2

NỘI DUNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 2

1.1 Một số khái niệm cơ bản 2

1.2 Ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội 4

1.3 Quan điểm về trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động 5

1.4 Nội dung của trách nhiệm xã hội trong an toàn, vệ sinh lao động 6

CHƯƠNG II: 9

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 9

2.1 Tình hình các doanh nghiệp Việt Nam 9

2.2 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề an toàn, sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 9

2.2.1 Về bộ máy phụ trách công tác an toàn – bảo bệ sức khỏe 10

2.2.2 Về yếu tố điều kiện lao động ảnh hưởng đến người lao động 10

2.2.3 Vấn đề đảm bảo an toàn và sức khoẻ nơi làm việc 12

2.2.4 Vấn đề đảm bảo vệ sinh cho công nhân 13

2.2.5 Về dịch vụ y tế cho công nhân 14

CHƯƠNG III: 15

Trang 2

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ VẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 15

3.1 Về phía Nhà Nước 15

3.2 Về phía doanh nghiệp 17

KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

PHỤ LỤC : CÁC BẢNG BIỂU 21

DANH MỤC BẢNG

Trang 3

MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các doanhnghiệp và đội ngũ doanh nhân Việt Nam, đã có khá nhiều ý kiến thông qua cáccuộc hội thảo hoặc các bài viết đăng tải trên các phương tiện báo chí cùng bàn vềkhái niệm “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp”

Khái niệm “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp” (CSR) đã được truyền

bá vào nước ta thông qua hoạt động của các công ty đa quốc gia đầu tư nướcngoài vào Việt Nam Các công ty này thường đưa ra các chương trình khuyếncáo ứng xử về văn hoá kinh doanh đem áp dụng vào các địa bàn đầu tư Ví dụnhư “Chương trình tôi yêu Việt Nam” của công ty Honđa - Vietnam; “Chươngtrình giáo dục vệ sinh cá nhân” cho các trẻ em của công ty Unilever; “Chươngtrình đào tạo tin học Topic 64” của Microsoft, Qualcomm và HP; “Chương trình

hỗ trợ dị tật tim bẩm sinh” và “Chương trình ủng hộ nạn nhân vụ sập cầu CầnThơ” của Vinacapitat, Samsung; “Chương trình khôi phục thị lực cho trẻ emnghèo” của Western Union;…

Thực tiễn cũng đã cho thấy, trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu,CSR đã trở thành một trong những yêu cầu đối với các doanh nghiệp Việt Nam,nếu doanh nghiệp nào đó không tuân thủ CSR sẽ không thể tiếp cận được với thịtrường thế giới…Như vậy, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ giúp nâng cao uytín của doanh nghiệp, doanh nhân, từ đó sẽ mang lại nhiều lợi nhuận kinh tế vàlợi ích chính trị - xã hội cho họ

Vấn đề an toàn, sức khỏe lao động là một trong những nội dung tráchnhiệm xã hội của doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam Đây cũng làmột vấn đề quan trọng cần quan tâm Theo thống kê, Cứ 15 giây, trên thế giới,lại có một người lao động bỏ mạng vì tai nạn hoặc hoặc bệnh nghề nghiệp

Cứ 15 giây, lại có 153 công nhân bị tai nạn lao động Vì vậy, an toàn và sứckhỏe lao động mang ý nghĩa to lớn đối với việc bảo toàn nguồn nhân lực, đồngthời có tác động trực tiếp tới hiệu quả của doanh nghiệp

Trang 4

CHƯƠNG I:

NỘI DUNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE

LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giaodịch ổn định, được cấp giấy đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật đểthực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trường (Theo mục 7 điều 1 chương 1luật doanh nghiệp 2014)

Quá trình kinh doanh thực hiện một cách liên tục, một số hoặc tất cả cáccông đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứngdịch vụ trên thị trường nhằm mục đích để sinh lợi Như vậy doanh nghiệp là tổchức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt độngkhông hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận

Cùng với kiếm lời, doanh nghiệp đồng thời có trách nhiệm bảo vệ quyềnlợi của khách hàng, của người cung ứng đầu vào cho mình và những người làmcông trong doanh nghiệp, nói rộng ra là quyền lợi của công chúng Trách nhiệmđối với xã hội còn ở chỗ hoạt động kinh doanh phải tôn trọng luật pháp và bảo vệmôi trường xung quanh Ngoài ra còn cần quan tâm đến khuynh hướng tiêu thụtrong các mục tiêu của mình Khuynh hướng này không trái với quyền lợi củadoanh nghiệp, xong nó đòi hỏi doanh nghiệp luôn đảm bảo chất lượng hàng hóa

và dịch vụ bán ra

An toàn, sức khỏe lao động

Theo luật an toàn vệ sinh lao động 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015, Antoàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểmnhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quátrình lao động Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố

có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao

Trang 5

Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động có nghĩa vụxây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trongviệc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi tráchnhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động Người lao động cónghĩa vụ tuân thủ các quy định về An toàn, vệ sinh lao động; báo cáo kịp thờivới người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất antoàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động thamgia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.

Theo quy định của Bộ luật lao động 2012, người lao động phải được chútrọng và chặm sóc đến sức khỏe của mình Đó là quyền lợi của họ Cụ thể: họphải được căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe để sắp xếp công việc phù hợp, đượckhám sức khỏe định kỳ, làm việc ở môi trường phù hợp… Người lao động sẽđược chăm sóc rất cẩn thận và kỹ lưỡng về sức khỏe Họ được đảm bảo về côngviệc và môi trường phù hợp với sức khỏe Được hưởng các chế độ đãi ngộ về sứckhỏe khi suy giảm sức khỏe, khả năng lao động.… Việc đảm bảo sức khỏe củangười lao động cũng chính là nghĩa vụ của người sử dụng lao động Đối với cáccông việc có tính chất mức độ khác nhau thì đãi ngộ chắm sóc vè sức khỏe cũngkhác nhau Các chế độ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe được áp dụng đối với cả ngườilao động, người làm thêm, thực tập, học nghề mà không có sự phân biệt

Trách nhiệm xã hội

Trên thế giới tồn tại khá nhiều quan điểm khác nhau về trách nhiệm xã hộidoanh nghiệp Một số người xác định “trách nhiệm xã hội doanh nghiệp hàm ýnâng hành vi của doanh nghiệp lên một mức phù hợp với các quy phạm, giá trị

và kỳ vọng xã hội đang phổ biến” (Prakash & Sethi, 1975) Một số người kháchiểu “trách nhiệm xã hội doanh nghiệp bao gồm sự mong đợi của xã hội về kinh

tế, luật pháp, đạo đức và lòng từ thiện đối với các tổ chức tại một thời điểm nhấtđịnh” (Carroll, 1979), v.v…

Có nhiều định nghĩa về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, một trongcác định nghĩa được sử dụng nhiều nhất là: “trách nhiệm xã hội doanh

Trang 6

nghiệp là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế bềnvững, hợp tác cùng người lao động, gia đình họ, cộng đồng và xã hội nóichung, để cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ, sao cho vừa tốt cho doanhnghiệp vừa ích lợi cho phát triển”.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là vấn đề tất yếu đi liền với kinhdoanh, bởi nó mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích đáng kể: khẳng địnhthương hiệu doanh nghiệp trong lòng khách hàng và tăng lợi nhuận doanhnghiệp Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đóng vai trò người kiến tạo lòngtrung thành nơi khách hàng bằng những giá trị đạo đức rất "phong cách", và nó

sẽ đánh bóng tên tuổi của doanh nghiệp, khẳng định thương hiệu và gây đượcthiện cảm trong lòng dân chúng, họ sẽ bán hàng nhiều hơn gấp nhiều lần

1.2 Ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội

a) Đối với doanh nghiệp

Việc triển khai thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ có tác dụng tích cực vềnhiều mặt đối với doanh nghiệp

 Một là, trách nhiệm xã hội sẽ góp phần quảng bá và phát triển thương hiệucho doanh nghiệp

 Hai là, việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp luôn gắn vớiviệc đảm bảo chế độ lương bổng, đảm bảo an toàn lao động, tăng cường

sự tự do hiệp hội, …, qua đó có tác dụng kích thích tính sáng tạo củangười lao động, cải tiến liên tục trong quản lý và trong việc nâng cao năngsuất, chất lượng lao động, cải tiến mẫu mã hàng hoá, qua nâng cao hiệuquả công việc trong toàn doanh nghiệp, tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanhnghiệp

 Ba là, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

 Bốn là, việc thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại vàphát triển trong sự cạnh tranh gay gắt hiện nay

b) Đối với người lao động

Trang 7

Trước hết, người lao động sẽ được làm việc trong một môi trường làmviệc mà ở đó, pháp luật lao động được tuân thủ nghiêm ngặt, những quy định củapháp luật của nước sở tại đối với quyền và lợi ích của người lao động sẽ đượcthực thi nghiêm túc, qua đó, tạo ra được động cơ làm việc tốt cho người laođộng.

Điều đáng quan tâm là, khi doanh nghiệp cam kết thực hiện trách nhiệm

xã hội, các vấn đề như lao động cưỡng bức, sử dụng lao động trẻ em, quấy nhiễu

và lạm dụng lao động, phân biệt đối xử sẽ bị hạn chế và loại bỏ;Vấn đề thù laolao động sẽ được thực hiện tốt, đảm bảo tái sản xuất sức lao động cho người laođộng

Vấn đề an toàn và sức khoẻ của người lao động được doanh nghiệp chútrọng đầu tư, chế độ làm việc – nghỉ ngơi khoa học sẽ được thực hiện, qua đó tạo

ra môi trường làm việc an toàn, chế độ làm việc hợp lý cho người lao động…

c) Đối với khách hàng

Thoả mãn những yêu cầu cơ bản mà họ đặt ra với doanh nghiệp: nhữngsản phẩm có chất lượng cao, có giá trị sử dụng tốt, đảm bảo độ an toàn cao khi

sử dụng; được sống trong một môi trường trong sạch, một xã hội mà các vấn đề

xã hội được giải quyết ở mức độ tốt nhất

d) Ý nghĩa đối với cộng đồng và xã hội

 Bảo vệ môi trường

 Giảm tệ nạn xã hội

 Tăng cường các hoạt động từ thiện, góp phần giảm gánh nặng cho xã hội

1.3 Quan điểm về trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động

Ở Việt Nam, khái niệm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp vẫn còn khá mới

mẻ và trên thực tế có nhiều doanh nghiệp chưa thực sự hiểu rõ về vấn đề này Họthường hiểu thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có nghĩa là làm từ thiện,tham gia các hoạt động nhân đạo Theo cách hiểu này việc thực hiện trách nhiệm

Trang 8

xã hội doanh nghiệp mang tính chất tự nguyện.

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là sự cam kết của doanh nghiệp đóng gópvào sự phát triển kinh tế bền vững, hợp tác cùng người lao động, gia đình họ, cộngđồng và xã hội nói chung, để cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ, sao cho vừatốt cho doanh nghiệp vừa ích lợi cho phát triển

Thực hiện trách nhiệm xã hội còn thể hiện ở các nội dung:

 Trách nhiệm kinh tế;

 Trách nhiệm pháp lý;

 Trách nhiệm đạo đức;

 Trách nhiệm nhân văn, từ thiện

Vấn đề an toàn – bảo vệ sức khỏe và bảo vệ môi trường luôn là vấn đềnhận được sự quan tâm lớn của Nhà nước và đã được đề cập khá chi tiết và rõràng trong Bộ Luật lao động, pháp lệnh bảo hộ lao động và Luật bảo vệ môitrường Có thể khẳng định rằng, các quy định của pháp luật Việt Nam về vấn đề

an toàn – bảo vệ sức khỏe và bảo vệ môi trường là khá chặt chẽ, phần lớn phùhợp với quy định quốc tế

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu với khu vực và thế giới,các doanh nghiệp Việt Nam buộc phải có quan hệ với các đối tác nước ngoài Để

có mối quan hệ chặt chẽ với các đối tác này, các doanh nghiệp Việt Nam phảithực hiện một số quy định về trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực an toàn – bảo vệsức khỏe và bảo vệ môi trường do các đối tác nước ngoài dựng lên Một số bộquy tắc ứng xử (CoC) quốc tế được áp dụng khá phổ biến ở Việt Nam đã đề cậpkhá rõ về vấn đề an toàn – bảo vệ sức khỏe và bảo vệ môi trường như Tiêu chuẩntrách nhiệm xã hội SA 8000 và WRAP; Hệ thống quản trị môi trường ISO 14000; Hệthống quản lý an toàn và sức khoẻ OHSAS 18001 v.v…

1.4 Nội dung của trách nhiệm xã hội trong an toàn, vệ sinh lao động

Nội dung quy định của trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực an toàn – bảo vệsức khỏe và bảo vệ môi trường với một số điểm chính sau:

Trang 9

 Doanh nghiệp cần có cam kết của lãnh đạo về vấn đề đảm bảo an toàn –bảo vệ sức khỏe cho người lao động và bảo vệ môi trường

Đó là thiết lập hệ thống chính sách đảm bảo thực hiện tốt vấn đề này, đưa

ra yêu cầu với các nhà cung cấp, nhà thầu, nhà thầu phụ của mình nhằm thựchiện tốt các nội dung an toàn – bảo vệ sức khỏe và bảo vệ môi trường và thiết lập

cơ chế giám sát các đối tác nói trên trong việc thực hiện các quy định về an toàn– bảo vệ sức khỏe và bảo vệ môi trường

 Doanh nghiệp cần đảm bảo một môi trường làm việc an toàn, lành mạnh

để phòng ngừa những tai nạn và thương tích có hại đến sức khoẻ củangười lao động

 Doanh nghiệp phải đào tạo cho người lao động về an toàn lao động trongsản xuất, có những biện pháp và hệ thống quản lý thích hợp đảm bảo antoàn cho người lao động

 Doanh nghiệp phải phổ biến kiến thức ngành và các nguy hiểm có thể xảy

ra cho người lao động

Phải cung cấp môi trường làm việc an toàn và vệ sinh, phải có các biệnpháp thích hợp để ngăn ngừa tai nạn lao động và hạn chế việc gây tổn hại đếnsức khoẻ người lao động Doanh nghiệp cần xây dựng và tổ chức thực hiện cácbiên pháp nhằm giảm thiểu các nguyên nhân gây nguy hiểm trong môi trườnglàm việc ở mức tối đa

 Doanh nghiệp phải chỉ định đại diện lãnh đạo chịu trách nhiệm về an toàn– bảo vệ sức khỏe và bảo vệ môi trường và chịu trách nhiệm đảm bảo sứckhoẻ và an toàn cho người lao động

 Doanh nghiệp phải đảm bảo tất cả người lao động đều được huấn luyện về

an toàn, khám sức khoẻ định kỳ và thiết lập hồ sơ huấn luyện Việc huấnluyện phải được thực hiện đối với tất cả nhân viên mới hoặc chuyển côngtác từ nơi khác đến

 Doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống theo dõi, phòng ngừa hoặc xử lý cácnguy hiểm tiềm ẩn đối với sức khoẻ và an toàn của người lao động

Trang 10

 Doanh nghiệp phải cung cấp cho người lao động phòng tắm sạch sẽ, đồnấu nước và nếu có thể là các trang thiết bị hợp vệ sinh để lưu trữ thức ăn.Nếu Doanh nghiệp cung cấp chỗ ở cho người lao động thì phải đảm bảonơi đó sạch sẽ, an toàn và đảm bảo các yêu cầu cơ bản của họ.

 Doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định và tiêu chuẩn về môitrường trong lĩnh vực sản xuất của họ, phải có ý thức bảo vệ môi trường ởnơi hoạt động sản xuất kinh doanh

 Doanh nghiệp phải có hệ thống quản lí nhằm bảo vệ môi trường Ngoài raDoanh nghiệp phải có hệ thống kiểm tra việc xả rác thải công nghiệp ramôi trường

 Doanh nghiệp cần có kế hoạch chi tiết để xử lý các chất thải nguy hiểmđối với môi trường

 Doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi và lưu giữ hồ sơ đánh giá tác độngxấu của doanh nghiệp đến môi trường và cải tiến liên tục hoạt động đánh giátác động xấu của doanh nghiệp đến môi trường

Nếu nghiên cứu kỹ các yêu cầu của các bộ quy tắc ứng xử (CoC) quốc tế

và so sánh các yêu cầu đó với quy định của pháp luật Việt Nam, có thể thấytrong các quy định này có một số quy định cao hơn, gây khó khăn hơn cho doanhnghiệp, có những quy định mà pháp luật Việt Nam chưa đề cập đến Tuy nhiên,

để thực sự hội nhập với khu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam khôngthể không cố gắng vượt qua các rào cản này

Trang 11

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở

VIỆT NAM 2.1 Tình hình các doanh nghiệp Việt Nam

Việt Nam đã bước vào giai đoạn phát triển mới khi nước ta ngày càng hộinhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới với nhiều cơ hội mới mở ra cho doanhnghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu Tuy nhiên, trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải đối mặt vớikhông ít khó khăn, thách thức Để vượt qua những khó khăn, trong tiến trình hộinhập kinh tế quốc tế, bản thân các doanh nghiệp Việt Nam phải đóng vai trònòng cốt, nắm bắt được những chuẩn mực của khu vực và quốc tế

GDP 9 tháng năm 2017 ước tính tăng 6,41% so với cùng kỳ năm trước,khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp được Chính phủ ban hành

GDP: Tổng sản phẩm trong nước 9 tháng năm 2017 ước tính tăng 6,41%

so với cùng kỳ năm 2016 Trong đó, quý I tăng 5,15%; quý II tăng 6,28%; quýIII (ước tính) tăng 7,46%

Trong 9 tháng, có 93.967 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, tổng vốnđăng ký là 902,7 nghìn tỷ đồng, tăng 15,4% về số doanh nghiệp và tăng 43,5%

về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2016 Vốn đăng ký bình quân một doanhnghiệp thành lập mới là 9,6 tỷ đồng, tăng 24,4%

Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động là 21.100 doanh nghiệp, tăng 2,9%

so với cùng kỳ năm 2016 Xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp: Đa số doanhnghiệp sản xuất chế biến, chế tạo đánh giá tình hình kinh tế triển vọng

2.2 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề an toàn, sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

Tiến hành điều tra xã hội học với 75 doanh nghiệp thuộc 5 ngành Da Giày– Dệt May, Thuỷ sản, Khai thác mỏ, Xây dựng và Dịch vụ – Thương mại tại Hà

Trang 12

Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Quảng Ninh trong tháng 9/2017 Kết quảđiều tra cho thấy:

Phần lớn các doanh nghiệp (63,2%) đều đã có cam kết của lãnh đạo thựchiện các quy định về an toàn – bảo bệ sức khỏe Tỷ lệ này đạt rất cao ở ngành DaGiầy – Dệt May (82,9%), sau đó đến Khai thác mỏ (61,7%) và thấp nhất ở ngànhXây dựng (54,2%) Điều này khá dễ hiểu bởi phần lớn các doanh nghiệp ngành

Da Giầy – Dệt May phải thực hiện các quy định của SA 8000 hoặc WRAP, trong

đó nội dung an toàn – bảo bệ sức khỏe là một trong những nội dung quan trọng.Tuy nhiên, việc xây dựng chính sách để thực hiện cam kết vẫn còn tồn tạinhiều khiếm khuyết Tính trung bình chỉ có 54,7% tổng số doanh nghiệp đã cócam kết có chính sách để thực hiện các cam kết về an toàn – bảo vệ sức khỏe Tỷ

lệ này cao nhất ở ngành Khai thác mỏ (76,7%), sau đó đến Da Giầy – Dệt May(61%) và thấp nhất ở ngành Dịch vụ – Thương mại (37,3%)

2.2.1 Về bộ máy phụ trách công tác an toàn – bảo bệ sức khỏe

Phần lớn các doanh nghiệp quan tâm đến việc thiết lập bộ máy phụ trách côngtác an toàn – bảo bệ sức khỏe cho người lao động Bảng 1.1 cũng cho thấy có95,5% doanh nghiệp có bộ phận làm công tác an toàn – bảo bệ sức khỏe Ngành có

tỷ lệ cao nhất là Da Giầy – Dệt May (100%), thấp nhất là Dịch vụ – Thương mại(89,6%)

Kết quả trên chứng tỏ sự quan tâm của các doanh nghiệp đến việc thiết lập bộmáy làm công tác an toàn – bảo bệ sức khỏe Với ngành Thương mại – Dịch vụ, sở

dĩ tỷ lệ doanh nghiệp có bộ máy làm công tác này thấp nhất là do có một số doanhnghiệp quy mô nhỏ không cần thiết lập bộ máy này

Một số doanh nghiệp rất quan tâm đến việc huấn luyện an toàn – bảo bệ sứckhỏe cho người lao động: huấn luyện theo định kỳ 6 tháng 1 lần Tỷ lệ này cao nhất ởngành Dịch vụ – Thương mại (45,1%), sau đó đến ngành Xây dựng (29,2%) và thấpnhất ở ngành Thuỷ sản (6,3%) Đây là việc làm rất đáng hoan nghênh

2.2.2 Về yếu tố điều kiện lao động ảnh hưởng đến người lao động

Trang 13

Kết quả phỏng vấn 300 cá nhân (Bảng 1.2) cho thấy điều kiện lao động (điềukiện lao động) trên thực tế vẫn gây ảnh hưởng xấu đến người lao động Có 46,8% số

ý kiến được hỏi cho rằng ở doanh nghiệp của họ có yếu tố điều kiện lao động gây ảnhhưởng xấu đến sức khoẻ cho người lao động Yếu tố gây ảnh hưởng xấu phổ biếnnhất là bụi (70,4%), sau đó đến vi khí hậu (nóng bức khó chịu – 53,7%; độ ẩm cao –23,1%), ồn (52,8%), rung (18,5%), hơi khí độc (18,5%) Các yếu tố khác chỉ chiếmmột tỷ lệ không đáng kể (13%)

Nếu xét theo ngành, ngành có tỷ lệ doanh nghiệp có yếu tố điều kiện lao độnggây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người lao động cao nhất là ngành Khai thác mỏ(90%) Các ngành khác có tỷ lệ thấp hơn hẳn và đặc biệt thấp ở ngành Da Giầy – DệtMay (7,3%) Nếu xét từ đặc thù về điều kiện lao động của các ngành này, có thểthấy sự chênh lệch đó về mức độ ảnh hưởng xấu về điều kiện lao động đối với sứckhoẻ của người lao động của các ngành khác nhau là điều dễ hiểu

Nếu coi những yếu tố điều kiện lao động có trên 50% ý kiến người được hỏikhẳng định có gây ảnh hưởng xấu đến người lao động thì các ngành cần chú ý khắcphục các ảnh hưởng xấu của các yếu tố điều kiện lao động sau đây nếu muốn thực hiệntốt trách nhiệm xã hội:

 Da Giầy – Dệt May: Chú ý đặc biệt đến các yếu tố Bụi, Ồn, Nóng bức khó chịu

 Khai thác mỏ: Chú ý đặc biệt đến các yếu tố Bụi, Ồn, Nóng bức khó chịu

 Thuỷ sản: Chú ý đặc biệt đến yếu tố Ồn

 Xây dựng: Chú ý đặc biệt đến các yếu tố Bụi, Ồn, Nóng bức khó chịu

 Dịch vụ – Thương mại: Chú ý đặc biệt đến các yếu tố Bụi

Bên cạnh các yếu tố điều kiện lao động không thuận lợi, còn một số yếu tố nguyhiểm dễ gây tai nạn lao động trong quá trình làm việc cần được các doanh nghiệp quantâm để tránh những tình huống xấu có thể xảy ra đối với sức khoẻ của người lao động.Những yếu tố gây nguy hiểm ở tình trạng đáng báo động nhất trong các doanh nghiệplà:

 Vật liệu nổ: Khai thác mỏ (90,9%), Dịch vụ – Thương mại (85,7%)

Ngày đăng: 08/11/2019, 10:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w