tài liệu về môn học quản lý nhà nước về kinh tế giúp các bạn có thêm tài liệu tham khảo về môn học này về giải quyết những thắc mắc về vấn đề chưa hiểu rõ...........................................................
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
MÔN HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
CƠ CHẾ, CHỨC NĂNG VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ
Trang 2MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮC CHƯƠNG 3
I.Quy luật kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế 1 Quy luật kinh tế 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Nội dung, yêu cầu của các quy luật kinh tế 4
2 Cơ chế quản lý kinh tế 5
2.1 khái niệm 5 2.2 Các bộ phận cấu thành cơ chế quản lý kinh tế 5
3 Thể chế kinh tế 5
3.1 Khái niệm thể chế kinh tế và thể chế quản lý kinh tế 5 3.2 Đặc trưng thể chế kinh tế 6
II CHỨC NĂNG QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ 1 Khái niệm về chức năng QLNNVKT 7
2 Nội dung chức năng QLNNVKT 8
2.1 Định hướng sự phát triển của nền kinh tế 8
2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế 10
2.3 Kiểm tra giám sát hoạt động kinh tế .11
III CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ 1 Khái niệm nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế 14 2.Các nguyên tắc 14 2.1 Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế 15
2.2 Nguyên tắc tương hợp với thị trường 15
Trang 32.4 Kết hợp hài hòa các lợi ích xã hội 16
2.5 Nguyên tắc kết hợp quản lí theo ngành, quản lí địa phương, vùng lãnh thổ 17
2.6 Tiết kiệm và hiệu quả 18
2.7 Mở rộng hợp tác kinh tế đối ngoại cùng phát triển 19
2.8 Phát triển kinh tế, đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa 20
2.9 Pháp chế xã hội chủ nghĩa 22
IV LIÊN HỆ THỰC TẾ 20
V CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP 21
Trang 4TÓM TẮC CHƯƠNG
Quy luật kinh tế là mối liên hệ nhân quả, bản chất, phổ biến, tồn tại trongcác hiện tượng kinh tế ở những thời điểm nhất định khi điều kiện tồn tại của nóvẫn còn Quy luật kinh tế là khách quan, xuất hiện, tồn tại trong các điều kiệnkinh tế nhất định và mất đi khi các điều kiện đó không còn, tồn tại độc lập ngoàitrừ ý chí của con người
Cơ chế kinh tế biểu thị quan hệ và tác dụng qua lại lẫn nhau giữa các yếu
tố cấu thành một thể chế kinh tế nhất định
Cơ chế quản lý nhà nước về kinh tế của nhà nươc là phương thức điềuhành có kế hoạch của nhà nước đối với nền kinh tế, dựa trên cơ sở những đòi hỏicủa các quy luật khách quan, bao gồm tổng thể các phương pháp, hình thức, thủthuật để thực hiện yêu cầu của các quy luật khách quan đó
Thể chế kinh tế là hình thức cụ thể của phương thức, phương pháp, quytắc, việc tổ chức vận hành kính tế trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định
Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế là hình thức biểu hiện phươngpháp, nội dung và giai đoạn tác động có chủ đích cảu nhà nước lên đối tượng vàkhách thể quản lý; là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà Nhà nước phải tiếnhành trong quá trình quản lý, bao gồm các nội dung chính: Định hướng sự pháttriển kinh tế của nền kinh tế; tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế; kiểmtra; giám sát hoạt động kinh tế
Nguyên tắc quản ký nhà nước về kinh tế là các nguyên tắc chủ đạo, cáctiêu chuẩn hành vì mà hoạt động quản lý nhà nước và cơ quan quản lý nhà nướcphải tuân thủ trong quá trình quản lý Các nguyên tắc cơ bản nhất bao gồm:Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế; tương hợp với thị trường; tập trung dânchủ; kết hợp hài hòa các lợi ích xã hội; kết hợp quản lý theo ngành với quản lýtheo địa phương, vùng lãnh thổ; tiết kiệm và hiệu quả; mở rộng hợp tác kinh tếđối ngoại cùng phát triển; phát triển kinh tế, đảm bảo định hướng xã hội chủnghĩa và cuối cùn là pháp chế xã hội chủ nghĩa
Trang 5I Quy luật kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế
1 Quy luật kinh tế
1.1 Khái niệm
Quy luật kinh tế là mối liên hệ nhân quả mang tính bản chất, phổ biến, tồntại trong các hiện tượng kinh tế ở những thời điểm nhất định khi điều kiện tồntại của nó vẫn còn
1.2 Nội dung, yêu cầu của các quy luật kinh tế
Quy luật kinh tế là khách quan, nó xuất hiện, tồn tại trong những điềukiện kinh tế nhất định và mất đi khi các điều kiện đó không còn; nó tồn tại độclập ngoài ý chí con người
Các quy luật kinh tế có yêu cầu khách quan sau:
- Đối với con người, chỉ có các quy luật chưa biết, chứ không có các quyluật không biết
- Các quy luật kinh tế có tính khách quan, con người không thể tạo ra, bỏ
đi hay thay thế chúng Quy luật kinh tế hoạt động và tồn tại thông qua hoạt độngcủa con người
- Các quy luật kinh tế đan xen vào nhau, hoạt động trong mối liên hệ ràngbuộc lẫn nhau, hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau tạo thành một hệ thống thống nhất
- Các quy luật kinh tế thường kém bền vững hơn so với quy luật tự nhiên
do sự biến đổi vè kinh tế - xã hội nhanh hơn
- Các quy luật kinh tế tác động đến cơ chế quản lý kinh té trên cơ sở nhậnthức vận dụng quy luật vào các hoàn cảnh cự thể hình thành cơ chế kinh tế và cochế quản lý kinh tế
Nếu cơ chế quản lý có kế hoạch thì các quy luật hoạt động tự giác
VÍ DỤ: Khi nhà nước đảm bảo được chỉ tiêu xuất khẩu gạo theo kế hoạchcùng với tăng giá phải có chính sách khuyến khích thì nông dân bán gạo cho nhànước một cách tự nguyện
Nếu cơ chế quản lý tự do không có kế hoạch thì các quy luật sẽ hoạt độngmột cách tự phát và dễ làm nền kinh tế bất ổn
Trang 6VÍ DỤ: Khi nhà nước đề ra các chính sách quản lý mà không tính đến sựtác động của các quy luật khách quan sẽ làm cho nền kinh tế lộn xộn.
2 Cơ chế quản lý kinh tế
2.1 khái niệm
Cơ chế quản lý kinh tế là các quy tắc điều chỉnh các hành vi, hoạt độngkinh tế của các cá nhân và tổ chức kinh tế; là hệ thống các biện pháp, hình thức,cách thức, điều khiển nhằm duy trì các mối quan hệ kinh tế phát triển phù hợpvơi scacs quy kinh tế quy luật khách quan theo mục tiêu đã xác định trongnhững điều kiện kinh tế - xã hội của từng giai đoạn phát triển Cơ chế quản lýkinh tế tác động sâu sắc đến hiệu quả phát triển của nền kinh tế quốc dân
Cơ chế quản lý ở nước ta hiện nay là cơ chế thị trường có sự quản lý Nhànước bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ quản lý khác Nhànước đóng vai trò điều hành kinh tế vĩ mô nhằm phát huy vai trò tích cực, hạnchế và ngăn ngừa các mặt tiêu cực của kinh tế thị trường
2.2 Các bộ phận cấu thành cơ chế quản lý kinh tế
- Các quy tắc, chuẩn mực về hành vi kinh tế; các chính sách, công cụ vàphương pháp quản lý, các hình thức cụ thể của quan hệ sản xuất như hệ thốngđòn bẩy kinh tế;
- các chủ thể tham gia nền kinh tế và mối quan hệ giữa chúng
- cách thức tổ chức thực hiện các quy tắc, chuẩn mực về hành vi kinh tếnhằm đạt được mục tiêu, hay kết quả mà các chủ thể kinh tế mong muốn
3 Thể chế kinh tế
3.1 Khái niệm thể chế kinh tế và thể chế quản lý kinh tế
Thể chế là các quy tắc, quy định, chuẩn mực, khung khổ do con người đặt
ra nhằm điều chỉnh các mối quan hệ qua lại của con người
Thể chế kinh tế được coi là một bộ phận cấu thành của hệ thống thể chế
xã hội, tồn tại song trùng với các bộ phận khác như thể chế chính trị, thể chếgiáo dục, tôn giáo
Trang 73.2 Đặc trưng thể chế kinh tế
Đặt trưng lớn nhất thể chế kinh tế là những quy định mang tính chủ quan
do con người đặt ra nên phụ thuộc vào trình độ, nhận thức của con người banhành ra chúng
Thể chế kinh tế bao gồm:
+ Các quy định về kinh tế của nhà nước và các quy tắc được nhà nướccông nhận
+ Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế
+ Các cơ chế, phương pháp, thủ tục thực hiện các quy định và vận hành bộmáy đó
Thể chế kinh tế là sự vận hành đồng bộ của ba bộ phận chính, bao gồm:
- Các quy tắc tạo thành luật chơi kinh tế( khung pháp luật về kinh tế, cácquy tắc, chuẩn mực xã hội về kinh tế)
- Các chủ thể tham gia “trò chơi” kinh tế( cơ quan, tổ chức nhà nước cácdoanh nghiệp, các đoàn thể, hiệp hội, cộng đồng dân cư và người dân)
- Cơ chế thực thi các luật chơi kinh tế
Bên cạnh đó, thể chế kinh tế vừa là tiền đồ cơ bản của sự vận hành kinh tế,vừa là điều kiện quan trọng của tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế
Thể chế kinh tế là hệ thống pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể thamgia kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế
Thể chế kinh tế bao gồm các yếu tố: các đạo luật quy chế, quy tắc, chuẩn
mực về kinh tế gắn với các chế tài xử lý vi phạm, các tổ chức kinh tế các cơquan quản lý nhà nước về kinh tế, truyền thống văn hóa và văn minh kinh doanh,
cơ chế vận hành nền kinh tế
Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế ở Việt Nam trong bối cảnh mới
Những kết quả bước đầu đáng khích lệ:
Trang 8- Bước đầu hình thành hệ thống thể hiện quản lý kinh tế ngày càng phùhợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó pháp luật,chính sách đóng vai trò quan trọng trong thể chế quản lý kinh tế Hệ thống nàyphù hợp với trình độ phát triển, điều kiện kinh tế xã hội ở nước ta phù hợp vớithông lệ quốc tế.
- Thảm quyền và quy trình ban hành nhiều thể chế đã được tiêu chuẩn vadluật hóa
Tuy vậy nhưng vẫn còn nhiều yếu kém, như:
- Tính ổn định chưa cao, hay thay đổi bất thường
- Hệ thống thể chế còn thiếu đồng bộ, thống nhất, còn chồng chéo, thiếugắn kết
- Quy trình ban hành thể chế còn nhiều điểm chưa hợp lý, thiếu kháchquan, chưa vì lợi ích số đông, còn có hiện tượng lạm quyền trong ban hành
- Việc tổ chức thực hiện chưa nghiêm
Để khắc phục các hạn chế trên, cần tiếp tục hoàn thiện thể chể phù hợpvới các điều kiện trong nước và quá trình hội nhập, theo thông lệ và luật phápquốc tế; hình thành hệ thống thể chế đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho cácthành phần kinh tế phát triển và cho các chủ thể kinh gia nhập thị trường và tiếnhành hoạt động sản xuất – knh doanh; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính
II CHỨC NĂNG QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
1 Khái niệm về chức năng quản lý nhà nước về kinh tế:
Khái niệm: Là hình thức biểu hiện phương pháp, nội dung và giai đoạn
tác động có chủ đích của nhà nước lên đối tượng và khách thể quản lý, là tậphợp những nhiệm vụ khác nhau mà nhà nước phải tiến hành trong quá trình quảnlý
Mục đích: Xác định hệ thống mục tiêu quản lý nền kinh tế quốc dân cũng
như phương thức thực hiện các mục tiêu đã định cho từng thời kỳ nhất định củaphát triển đất nước
Trang 92 Nội dung chức năng quản lý nhà nước về kinh tế:
2.1 Định hướng sự phát triển của nền kinh tế.
Vấn đề cơ bản nhất trong các chức năng quản lý của nhà nước về kinh tế
là định hướng sự phát triển của nền kinh tế, xác định xem phải làm gì, khi nào
và ai thực hiện….đòi hỏi nhà nước phải xác định đường lối và chiến lược pháttriển đất nước trên cơ sở các mục tiêu đề ra
Định hướng sự phát triển của nền kinh tế được thể hiện ở việc:
+ Dự báo chiến lược quy hoạch, kế hoạch xác định hệ thống mục tiêu pháttriển và phương thức đạt được mục tiêu đó
+ Tạo điều kiện cho việc thực hiện các chức năng khác của quản lý nhànước về kinh tế Không thực hiện tốt chức năng định hướng thì các chức năngkhác không thực hiện tốt
+ Đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, khai thác huy động và sửdụng có hiệu quả nguồn lực phát triển, tránh chồng chéo, trùng lắp
Chức năng định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế được thực hiện thông qua các hình thức sau:
Một là, xây dựng chiến lượt phát triển KT-XH, tầm nhìn dài hạn.
Nội dung cơ bản là:
- Chủ thuyết quan điểm phát triển:Là những tư tưởng chỉ đạo, xuyên suốt từviệc xác định tầm nhìn, mục tiêu, nguyên tắc thứ tự ưu tiên đến các nhiệm vụcũng như chính sách
+ Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thựchiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường
+ Coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm , xây dựng đồng bộ nền tảngcho 1 nước công nghiệp là yêu cầu cấp thiết
+ Đẩy mạnh công cuộc đổi mới tạo động lực giải phóng và phát huy mọinguồn lực
+ Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự churvoiws chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, có hiệu quả
+ Kết hợp chặt chẽ phát triển KT-XH với QP-AN
Trang 10- Hệ thống mục tiêu chiến lược:là kết quả mong đợi cần có và có thể có của
hệ thống kinh tế quốc dân khi kết thúc thời kì chiến lược Mục tiêu mang tínhtổng hợp, dài hạn và định tính Các mục tiêu bộ phận gắn liền với giải quyết cácvấn đề của kinh tế và xã hội Các mục tiêu này phải thể hiện 1 cách tập trungnhững biến đổi quan trọng nhất về chất của nền kinh tế
- Các nhiệm vụ và giải pháp chiến lươc:là những công việc phải thực hiệntrong suốt thời kỳ chiến lược nhằm phục vụ các mục tiêu đề ra
+ Phát triển kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trọng tâm
+ Tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường, đổi mới và nâng cao hiệu lựcquản lý nhà nước của nhà nước
+ Giải quyết tốt các vấn đề xã hội
Hai là, Xây dựng huy hoạch phát triển KT-XH
- Là hình thức định hướng phát triển kinh tế dài hạn, xác định rõ quy mô vàgiới hạn , trong đó xác định rỏ quy mô và giới hạn cho sự phát triển, tạo rakhung cảnh và đường nét phát triển
- Đảng và nhà nước ta đang xúc tiến xây dựng, hoàn thiện quy hoạch tổngthể và chi tiết cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước, các ngành, vùng và địaphương, quan hệ ngành và lãnh thổ
Ba là, lập kế hoạch phát triển KT-XH trung và dài hạn 5 năm.
Kế hoạch 5 năm xác định những chỉ tiêu cơ bản định hướng cho sự pháttriển của đất nước, xác định những lĩnh vực nhà nước ưu tiên tập trung phát triển,xác định nguyên tắc hoạch định và xây dựng chính sách cụ thể để hướng toàn
bộ nền kinh tế quốc dân theo định hướng đã chọn
- Các bước xây dựng kế hoạch 5 năm:
+ Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu và các chỉ tiêu của kế hoạch 5năm trước
+ Dự báo các tình huống phát triển trong thời kỳ kế hoạch
+ Lựa chọn các phương án phát triển, phân tích từng phương án dựa trên việc
dự báo các tình huống phát triển
Trang 11+ Xây dựng hệ thống các quan điểm phát triển dựa vào chiến lược phát triểnKT-XH của đất nước.
+ Xác định các mục tiêu và các chi tiêu phát triển của nền kinh tế ở cấp vĩ mô.+ Xây dựng hệ thống các cân đối vĩ mô chủ yếu
+ Xây dựng các chương trình phát triển nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu.+ Xây dựng hệ thống các giải pháp, các cơ chế, chính sách để điều hành nềnkinh tế bảo đảm thực hiện mục tiêu
Bốn là, lập kế hoạch KT-XH hằng năm:Là cơ sở của sự chỉ đạo và điều
hành nền kinh tế quốc dân, là chương trình công tác cụ thể của các khâu chủ yếutrong nền kinh tế Kế hoạch hăng năm đảm bảo thực hiện tuần tự các nhiệm vụcủa kế hoạch 5 năm, đồng thời là công cụ điều chỉnh kế hoạch 5 năm có tính đếntình hình kinh tế chính trị hiện tại Kế hoạch hăng năm có thể bao hàm các chínhsách linh hoạt, phù hợp với những thay đổi trong và ngoài nước
Năm là, xây dựng các chương trình quốc gia.
Chương trình là tổ hợp các mục tiêu, chính sách,thủ tục, quy tắc, nhiệm vụ,các bước tiến hành, các nuồn lực cần sử dụng và các yếu tố cần thieetskhacs đểthực hiện một ý đồ lớn hơn, mục tiêu nhất định vè phát triển kinh tế- xã hộitrong một thời kì nhất định
Chương trình có thể lớn và dài hạn, như trương trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước, có thể là trung hạn ( 5 năm) và ngắn hạn(1 năm) Việc thựchiiện chương trình là nhiệm vụ mà theo đó Nhà nước thiết lập trình tự các hoạtđộng cần thiết các mục têu đã đề ra
Chương trình quốc gia là một văn kiện có kế hoạch, có tính pháp lệnh vàphân công cụ thể, trong đó quy định các biện pháp kinh tế- kỹ thuật, nghiên cứukhoa học và tổ chức kinh doanh gắn với nhau theo các nguồn, theo người và thờigian thực hiện
2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế
Mọi hoạt động sản xuất-kinh doanh điều phải diễn ra trong một môitrường nhất định Môi trường thuận lợi cho các hoạt động đó trước hết phải là sự
ổn định về chính trị Không có sự ổn định về chính trị sẽ không có đầu tư và do
đó không có tăng trưởng
Trang 12Thứ nhất, nhiệm vụ quan trọng đầu tiên của nhà nước là duy trì sự ổn
định về chính trị cho đất nước và môi trường phát triển KT-XH
Thứ hai, nhà nước tạo lập và và duy trì môi trường kinh tế thuận lợi bằng
việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng hệ thống các định chế, phát triểnquan hệ hợp tác hữu nghị với các nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mởrộng quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài , có hệ thống các chínhsách rõ ràng, họp lý
Thứ ba, nhà nước xây dựng được hệ thống pháp luật và các cơ quan thi
hành pháp luật đủ mạnh để bảo vệ lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp vàcác chủ thể khác, cung cấp khung khổ pháp lý đầy đủ, đồng bộ nhất quán môitrường cạnh tranh bình đẳng cho moi chủ thể kinh tế
Thứ tư, Xây dựng đồng bộ các loại thị trường nhằm huy động và luân
chuyển các nguồn nhân lực một cách có hiệu quả, loại bỏ nhưng chính sách làmcản trở hoặc bóp méo thị trường , tạo điều kiện cho các loại thị trường phát triển
và vận hành có hiệu quả
Thứ 5, Nhà nước phát triển hệ thống giáo dục-đàotạo nhầm nâng cao dân
trí, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng ngày càng cao đáp ứng yêu cầu vềnhân lực của quá trình tăng trưởng , phát triển hệ thống y tế nhằm baỏ vệ sứckhỏe và nâng cao thể lực của người lao động
2.3 Kiểm tra giám sát hoạt động kinh tế:
Hoạt động kiểm tra giám sát là những hoạt động thực hiện quyền lực nhànước Đây là những hoạt động mang tính tất yếu khách quan của tất cả các nhànước, ở mọi thời đại lịch sử Nhà nước nào cũng ban hành pháp luật để quản lýnhà nước và tiến hành hoạt động giám sát đối với toàn xã hội trong việc tuân thủpháp luật của mình Giám sát việc tuân theo pháp luật là hoạt động có tính tậptrung của tất cả các nhà nước trên thế giới Không có một nhà nước nào tồn tại
và phát triển mà không tiến hành hoạt động giám sát
Điểm giống nhau cơ bản trong hoạt động giám sát của tất cả nhà nước cóthể được thể hiện ở 2 vấn đề:
Thứ nhất, Hoạt động giám sát của tất cả các nhà nước đều là hoạt động
mang tính quyền lực chính trị(thực hiện quyền lực nhà nước)