CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CN CÔNG TY TNHH MTV HOÀI SÂM 1.1. Quá trình hình thành và phát triển 1.1.1. Quá trình hình thành: Hoà nhịp vào sự phát triển của đất nước, lĩnh vực trang trí nội thất, thiết bị đồ dùng làm đẹp cho nhà ở, văn phòng là một trong những lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong cuộc hiện đại hoá đất nước. Vì thế CN CÔNG TY TNHH MTV HOÀI SÂM đã ra đời để góp phần vào sự phát triển của đất nước thêm đa dạng.
Trang 1CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
CN CÔNG TY TNHH MTV HOÀI SÂM 1.1 Quá trình hình thanh va phát tri n ê
ho t đ ng theo gi y phép đăng ký kinh doanh s 0310137903-001 do S k ho ch vàạ ộ ấ ố ở ế ạ
đ u t TP.HCM c p ngày 31 tháng 03 năm 2009.ầ ư ấ
- V n đi u l ố ề ệ : 5000.000.000 đ ng (Năm t đ ng)ồ ỷ ồ
- Tên ti ng Vi t:ế ệ CN CÔNG TY TNHH MTV HOÀI SÂM
- Đ a ch : TP Biên Hòa , Đ ng Nai.ị ỉ ồ
Cách đây kho ng ả 10 năm năm trên th trị ường vi t nam b áp đ o b i hàng ngo iệ ị ả ở ạ
nh p đ n nay hàng vi t nam không nh ng đáp ng nhu c u xã h i bình thậ ế ệ ữ ứ ầ ộ ường màcòn th a mãn v i nhu c u cao c p.N n kinh t Vi t Nam đã hoàn toàn ch đ ng trênỏ ớ ầ ấ ề ế ệ ủ ộ
th trị ường trong nước, ch ng nh ng v y mà còn xu t kh u sang các nẳ ữ ậ ấ ẩ ước khác Các
m t hàng v trang trí n i th t tr thành m t hàng không th thi u trong sinh ho tặ ề ộ ấ ở ặ ể ế ạ
cu c s ng hàng ngày c a con ngộ ố ủ ười, cung c p k p th i, đáp ng đ y đ và nó tr thànhấ ị ờ ứ ầ ủ ởnhu c u thi t y u không th thi u đ i v i m i con ngầ ế ế ể ế ố ớ ỗ ười chúng ta Chính vì đi u đó cóềcác m t hàng v trang trí n i th t.ặ ề ộ ấ
Đ đáp ng k p th i nhu c u thi t y u c a xã h i, ể ứ ị ờ ầ ế ế ủ ộ CN CÔNG TY TNHH MTV HOÀI SÂM chính th c đứ ược thành l p năm ậ 2009 và chính th c hoat đ ng vào thángứ ộ6/2009 đã t o đạ ược m t n n móng v ng ch c trên th trộ ề ữ ắ ị ường v ho t đ ng ề ạ ộ mua bán các lo i s n ạ ơ (dùng đ trang trí n i th t) trong và ngoài nể ộ ấ ước
Trang 2Trong th i gian ho t đ ng v a qua ờ ạ ộ ừ CN CÔNG TY TNHH MTV HOÀI SÂM đã
s d ng các lo i s n trang trí n i th t, đ lo i màu, ch t lử ụ ạ ơ ộ ấ ủ ạ ấ ượng cao, đa d ng và phongạphú đáp ng đ y đ nhu c u thi t y u c a ngứ ầ ủ ầ ế ế ủ ười tiêu dùng mà ch y u là các côngủ ế
ty xây d ng, trang trí n i th t nhà , văn phòng trong và ngoài nự ộ ấ ở ước
1.2 Ch c năng va nhi m v ư ê u
1.2.1 Ch c năng: ứ
- CN CÔNG TY TNHH MTV HOÀI SÂM được thành l p theo gi y phép kinhậ ấdoanh s ố 0310137903-001 do s k ho ch và đ u t TP HCM c p ngaỳ 01/05/2009ở ế ạ ầ ư ấ
là m t doanh nghi p có đ t cách pháp nhân th c hiên nghĩa v theo quy đ nh c aộ ệ ủ ư ự ụ ị ủ
Nước C ng Hòa Xã H i Ch Nghĩa Vi t Nam Giám đ c là ngộ ộ ủ ệ ố ười đ ng đ u doanhứ ầnghi p, tr c ti p qu n lí tài s n và đi u hành m i ho t đ ng c a công ty.ệ ự ế ả ả ề ọ ạ ộ ủ
- Công ty có ch c năng là mua bán s n, thi t b đ dùng văn phòng, trang trí n iứ ơ ế ị ồ ộ
th t Ngoài ra công ty còn ch đ ng liên k t v i các t ch c thấ ủ ộ ế ớ ổ ứ ương m i trong và ngoàiạ
nước nh m th c hiên ch c năng c a mình trong đi u ki n pháp lu t cho phép.ằ ự ứ ủ ể ệ ậ
- Công ty luôn ph n đ u hoàn thành k ho ch kinh doanh đem l i hi u qu kinh tấ ấ ế ạ ạ ệ ả ếcao nh t Có phấ ương hướng c th , xây d ng chi n lụ ể ự ế ược phát tri n kinh t lâu dàiể ế,ph n đ u hoàn thành k ho ch kinh doanh đem l i hi u qu kinh t cao nh t, Thíchấ ấ ế ạ ạ ệ ả ế ấnghi v i đi u ki n kinh t th trớ ề ệ ế ị ường, nh m t o ra ngu n c a c i cho doanh nghi p,ằ ạ ồ ủ ả ệđáp ng nhu c u cho xã h i, n đ nh đ i s ng cho cán b vông nhân viên trong côngứ ầ ộ ổ ị ờ ố ộ
ty
1.2.2 Nhi m v : ệ ụ
- N u th c hi n t t ch c năng c a mình, công ty đã xây d ng t ch c chính tr , t pế ự ệ ố ứ ủ ự ổ ứ ị ậtrung ki n th c kinh t , khoa h c kĩ thu t và năng l c qu n lý nh m th c hi n t tế ứ ế ọ ậ ự ả ằ ự ệ ốchi n lế ược phát tri n kinh doanh c a công ty ể ủ
- Xây d ng quy ch làm vi c rõ ràng trên c s phân công rõ ch c năng, vai trò,ự ế ệ ơ ở ứnhi m v và trách nhi m, phát huy đệ ụ ệ ược kh năng sáng t o c a t ng cá nhân, t p th ả ạ ủ ừ ậ ể
T o s c m nh đoàn k t th ng nh t đem l i hi u qu qu n lý và kinh doanh m cạ ứ ạ ế ố ấ ạ ệ ả ả ở ứcao nh t ấ
- Xây d ng m t môi trự ộ ường làm vi c lành m nh, n đ nh và lâu dài cho cán b nhânệ ạ ổ ị ộviên Trong đó h sẽ đọ ược bù đ p x ng đáng v i công s c đã đóng góp, đắ ứ ớ ứ ược ngườikhách tôn tr ng thành qu lao đ ng c a mình, đọ ả ộ ủ ượ ạc t o đi u ki n phát tri n liên t cề ệ ể ụ
v kh năng chuyên môn và năng l c qu n lý.ề ả ự ả
Trang 3- xây d ng b máy đ s c m nh,sách lự ộ ủ ứ ạ ược qu n tr thích h p và đ i ngũ nhân vi6nả ị ợ ộ
gi i chuyên môn, t n t y trung thành, g n bó lâu dài v i s nghi p phát tri n c aỏ ậ ụ ắ ớ ự ệ ể ủcông ty
1.3 Ph ươ ng pháp qu n lí: ả
V i nguyên t c th c hi n ch đ m t th trớ ắ ự ệ ế ộ ộ ủ ưởng là vi c th c hiên có k t quệ ự ế ảnguyên t c: Th ng nh t ch huy M i cá nhân ch ph c tùng m t m nh l nh duy nh tắ ố ấ ỉ ỗ ỉ ụ ộ ệ ệ ấ
c a m t c p trên tr c ti p thông qua m nh l nh hành chínhủ ộ ấ ự ế ệ ệ
- Trưởng b ph n công nh n m nh l nh c a th trộ ậ ậ ệ ệ ủ ủ ưởng đ n v ơ ị
- Th trủ ưởng đ n v nh n quy t đ nh c a h i đ ng thành viên.ơ ị ậ ế ị ủ ộ ồ
Phương pháp qu n lý đi u hành b ng m nh l nh hành chính là bi n pháp tínhả ề ằ ệ ệ ệnguyên t c th hi n b ng nh ng quy t đ nh d t khoát thông qua vi c banắ ể ệ ằ ữ ế ị ứ ệhành các quy đ nh v c c u t ch c, quy n hành trách nhi m, nhiêm v , xácị ề ơ ấ ổ ứ ề ệ ụ
đ nh m i quan h làm vi c c th , m nh l nh c a c p trên đ a xu ng c p dị ố ệ ệ ụ ể ệ ệ ủ ấ ư ố ấ ưới
ph i thi hành nghiêm ch nh ả ỉ
1.4 T ch c b máy qu n lý công ty: ổ ư ộ ả
1.4.1 Nguyên t c t ch c b máy Công Ty: ắ ổ ư ộ
- H i đ ng thánh viên: G m có 3 ngộ ồ ổ ười, trong đó có m t giám đ c và 2 phó giám đ c ộ ố ố
P Tài Chính Kế Toán
Trang 4- Ban Giám Đ c ố : t ch c và đi u hành m i ho t đ ng c a công ty, tr c ti p ch đ oổ ứ ề ọ ạ ộ ủ ự ế ỉ ạcông tác tài v , qu n lý v n l i nhu n, n p ngân sách,… ch đ o phụ ả ố ợ ậ ộ ỉ ạ ương th c kinhứdoanh tr c ti p kí k t h p đ ng kinh t , đ u t , ch u trách nhi m trự ế ế ợ ồ ế ầ ư ị ệ ướ ơc c quan c pấtrên ,nhà nước
- Phòng kinh doanh : giúp ban giám đ c lên k ho ch kinh doanh t i công ty Nghiênố ế ạ ạ
c u n m v ng nh ng kh năng tiêu th trong nứ ắ ữ ữ ả ụ ước đ đ ra các chi n lể ề ế ược kinhdoanh c a công ty và đ ra ké ho ch kinh doanh c th ủ ề ạ ụ ể
- Phòng kỹ thu t ậ : pha tr n các lo i s n, ki m tra ch t lộ ạ ơ ể ấ ượng hàng m u, láp rápẫthi t b máy móc, b o trì….ế ị ả
- phòng tai chính k toán: ế
* t ch c công tác h ch toán phù h p v i lo i hình kinh doanh c a công ty theo đúngổ ứ ạ ợ ớ ạ ủ
ch đ k toán hi n hành c a nhà nế ộ ế ệ ủ ước, hướng d n ch đ o v các nghi p v đ i v iẫ ỉ ạ ề ệ ụ ố ớcác phòng ban trong công ty h ch toán k toán, h ch toán nghi p v ạ ế ạ ệ ụ
* qu n lý ch t chẽ ngu n v n v t t hàng hóa, th c hi n ki m kê đ nh kỳ, s d ngả ặ ồ ố ậ ư ự ệ ể ị ử ụngu n v n theo ch đ quy đ nh ồ ố ế ộ ị
* T ch c ho t đ ng kinh t đ nh kì nh m đánh giá tình hình k t qu ho t đ ng kinhổ ứ ạ ộ ế ị ằ ế ả ạ ộdoanh
* thanh toán k p th i các kho n thu chi phát sinh trong các khâu nghi p v , thu h iị ờ ả ệ ụ ồcông n nhanh chóng, tăng nhanh vòng quay c a v n, góp ph n đ m b o kinh doanh ợ ủ ố ầ ả ả
* Ki m tra phát hi n và ngăn ch n k p th i nh ng tình tr ng tham ô, lãng phí, vi ph mể ệ ặ ị ờ ữ ạ ạchính sách, ch đ kinh t nhà nế ộ ế ước
* L p đ y đ và đúng h n các báo cáo k toán, quy t toán c a công ty theo quy đ nhậ ầ ủ ạ ế ế ủ ị
c a nhà nủ ước
1.5 Các d án đa th c hi n ư ư ê
Quá trình đ u th u: ấ ầ
Theo dõi báo chí hàng ngày, c p nh p nhân viên kinh doanh qu n lí khu v cậ ậ ả ự
Mua h s th u và làm th c t c tham gia đ u th uồ ơ ầ ủ ụ ấ ầ
M th u , trúng th uở ầ ầ
Làm h p đ ng và cung c p v t tợ ồ ấ ậ ư
1.6 Thu n l i, khó khăn va ph ậ ơ ươ ng h ươ ng phát tri n ê
1.6.1 Thu n l i: ậ ợ
Công ty có đ i ngũ nhân viên t n tình, năng n , có kinh nghi m và trìnhộ ậ ổ ệ
đ chuyên môn cao, có tinh th n trách nhi m cao trong công vi c.ộ ầ ệ ệ
Công ty có đôi ngũ kỹ thu t và chuyên môn cao.ậ
Trang 5 Ban lãnh đ o công ty luôn quan tâm theo sát, d n m i ngu n l cạ ồ ọ ồ ự
và t o đi u ki n t i đa cho viêc theo dõi vi c cung tiêu cho các đ i tác đã đ iạ ề ệ ố ệ ố ổ
th uầ
Công ty đã th c hi n và hoàn thành t t các thâu c a các công ty, kháchự ệ ố ủhàng trong nước và xu t kh u ra nấ ẩ ước ngoài, nâng cao uy tín Do v y mà s tínậ ựnhi m c a khách hàng ngày càng tăng không ch trong ph m vi các nệ ủ ỉ ạ ước trongkhu v c và qu c t ự ố ế
Công ty có nhi u kinh nghi m v ng ch c trong vi c gi th m nh c aề ệ ữ ắ ệ ữ ế ạ ủmình đ i v i các đ i th c nh tranh.ố ớ ố ủ ạ
Do ho t đ ng kinh doanh c a công ty có hi u qu nên ngu n v n c aạ ộ ủ ệ ả ồ ố ủcông ty ngày càng được tăng lên
Công Ty chuyên cung câp hàng đ c quy n vê vât t cho: Trung qu c,ộ ề ư ốThái lan, Đ c , Hàn, Nh t,…ứ ậ
1.6.2 Khó khăn:
Do còn h n ch v v n nên vi c đ u t vào các d án còn b kéo dàiạ ế ề ố ệ ầ ư ự ị
Do kinh doanh theo hình th c đ u th u nên Công Ty ph i ch u 1 kho n n épư ấ ầ ả ị ả ợtheo h p đ ng , kéo dài th i gian thanh toán nên v n b gi mợ ồ ờ ố ị ả
Vì kinh doanh theo hàng đ c quy n nên nhi u khi h t hàng tìm măt hàng khácộ ề ề ếthay th rât khó.ế
1.6.3 Ph ươ ng h ướ ng phát tri n c a Công ty trong năm 2014: ể ủ
Tăng cường v n đ u t nh m trang b thêm v t t và thi t b m i cũng nh mố ầ ư ằ ị ậ ư ế ị ớ ư ở
r ng ngành ngh kinh doanh.ộ ề
Tăng cường đ u t các lo i phầ ư ạ ương ti n v n chuy n, nh m đáp ng yêu trongệ ậ ể ằ ứviêc giao hàng ngày càng t t h n.ố ơ
T ch c l i b máy và ch n ch nh l i l c lổ ứ ạ ộ ấ ỉ ạ ự ượng lao đ ng nh m nâng cao năngộ ằ
l c qu n lý lên ngang t m v i s phát tri n c a xã h i hi n đ i ự ả ầ ớ ự ể ủ ộ ệ ạ
Khuy n khích và t o đi u ki n nhân viên h c thêm vê k thuât.ế ạ ề ệ ọ ỷ
Công ty t ng bừ ước chu n b đ có th thâm nh p vào các d án có v n đ u tẩ ị ể ể ậ ự ố ầ ư
nước ngoài
Xây d ng môi trự ường văn hoá doanh nghi p, ph c v cho ho t đ ng kinhệ ụ ụ ạ ộdoanh
Trang 6
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán viên
1.7 Hình th c t ch c b máy k toán t i công ty TNHH ư ổ ư ộ ế ạ TNHH TM XNK TIẾN TÀI
B máy k toán c a công ty độ ế ủ ượ ổc t ch c theo hình th c k toán t p trungứ ứ ế ậ
nh m đ m b o s th ng nh t, s t p trung cao trong công tác k toán T p trungằ ả ả ự ố ấ ự ậ ế ậ
được ngu n thông tin ph c v cho vi c qu n lý toàn doanh nghi p thu n ti n choồ ụ ụ ệ ả ệ ậ ệ
vi c phân công và chuyên môn hoá, ti t ki m chi phí công tác k toán Toàn b côngệ ế ệ ế ộ
tác k toán đế ược ti n hành t p trung th ng nh t t i phòng k toán bao g m vi c phânế ậ ố ấ ạ ế ồ ệ
lo i ch ng t , đ nh kho n các nghi p v kinh t phát sinh…ạ ứ ừ ị ả ệ ụ ế
Trang 7- Qu n lý và phát hành hoá đ n c a công ty.ả ơ ủ
- Hàng tháng l p s sách, báo cáo tài chính trình ban lãnh đ o công ty.ậ ổ ạ
- Th c hi n các công vi c thu, chi phát sinh hàng ngày.ự ệ ệ
- Th c hi n t m ng và thanh toán t m ng cho nhân viên trong công ty.ự ệ ạ ứ ạ ứ
- Theo dõi và tính lương cho nhân viên văn phòng
- L p báo cáo thu g i c quan thu hàng tháng, hàng quý.ậ ế ử ơ ế
K toán viên 2: ế
- Theo dõi tình hình nh p, xu t, t n v t t ậ ấ ồ ậ ư
- T p h p, h ch toán các chi phí phát sinh c a các công trìnhậ ợ ạ ủ
- Theo dõi tình hình công n các kho n ph i thu, ph i tr c a khách hàng theoợ ả ả ả ả ủđúng ti n đ c a h p đ ng, đ n đ t hàng H n ch công n , báo cáo k p th i cácế ộ ủ ợ ồ ơ ặ ạ ế ợ ị ờkho n công n quá h n.ả ợ ạ
- Th c hi n các công vi c liên quan đ n ngân hàng: Theo dõi t ng lo i tài kho nự ệ ệ ế ừ ạ ả
ti n g i cũng nh ti n vay.ề ử ư ề
- Qu n lý và tính thu thu nh p cá nhân.ả ế ậ
Th quỹ: ủ
- Qu n lý quỹ ti n m t t i công tyả ề ặ ạ
- Th c hi n thu, chi khi có phi u thu, chi c a công ty.ự ệ ế ủ
- C p nh t th c thu, th c chi, t n quỹ hàng ngày và báo cáo cho k toán trậ ậ ự ự ồ ế ưởng
bi t m i s bi n đ ng c a quỹ.ế ọ ự ế ộ ủ
- Thường xuyên theo dõi, đ i chi u s li u k toán v i s ti n có trong quỹ đố ế ố ệ ế ớ ố ề ểtránh tình tr ng th t thoát ạ ấ
K toán bán hang: ế
Trang 8- T p h p t t c đ n đ t hàng c a nhân viên kinh doanh làm phi u xu t khoậ ợ ấ ả ơ ặ ủ ế ấ
- T p h p làm doanh thu đ k t hoa h ng ph n trăm cho nhân viên sales hayậ ợ ể ế ồ ầtrình kĩ thu t viênậ
Cùng v i s phát tri n nhanh chóng c a l c lớ ự ể ủ ự ượng s n xu t, k toán c n ph iả ấ ế ầ ả
thường xuyên áp d ng các thành t u c a khoa h c công ngh nh m nâng cao năngụ ự ủ ọ ệ ằ
su t và hi u qu công vi c Khái ni m “ K Toán Máy ” ra đ i và đấ ệ ả ệ ệ ế ờ ược hi u r ng đây làể ằ
m t quá trình ng d ng công ngh thông tin trong h th ng thông tin k toán nh mộ ứ ụ ệ ệ ố ế ằ
th c hi n công tác h ch toán k toán trong doanh nghi p thay th quá trình làm kự ệ ạ ế ệ ế ếtoán b ng th công.ằ ủ
Hi n nay vi c ng d ng tin h c vào công tác k toán đang tr thành xu thệ ệ ứ ụ ọ ế ở ếchung c a th i đ i và k t qu do vi c ng d ng này mang l i là h t s c to l n Vì v y,ủ ờ ạ ế ả ệ ứ ụ ạ ế ứ ớ ậCông Ty TNHH TM XNK TIẾN TÀI áp d ng hình th c k toán trên máy thi t kụ ứ ế ế ếtheo nguyên t c ghi chép c a hình th c k toán “Nh t ký chung”.ắ ủ ứ ế ậ
1.7.2.2 Đ c tr ng c b n c a hình th c k toán trên máy: ặ ư ơ ả ủ ứ ế
Đ c tr ng c b n c a hình th c k toán trên máy vi tính là công vi c k toánặ ư ơ ả ủ ứ ế ệ ế
được th c hi n theo m t chự ệ ộ ương trình ph n m m k toán trên máy vi tính.ầ ề ế
Ph n m m k toán đầ ề ế ược thi t k theo nguyên t c hình th c k toán nh t kýế ế ắ ứ ế ậchung
Ph n m m k toán không hi n th đ y đ quy trình ghi s k toán nh ng choầ ề ế ể ị ầ ủ ổ ế ưphép in đ y đ phi u thu, phi u chi, phi u nh p kho, phi u xu t kho, phi u k toán,ầ ủ ế ế ế ậ ế ấ ế ế
s k toán, báo cáo thu , báo cáo tài chính, và m t s ch ng t khác theo quy đ nh.ổ ế ế ộ ố ứ ừ ị
Tài kho n s d ng trong ph n m m ph i đả ử ụ ầ ề ả ược gán mã chi ti t theo t ng đ iế ừ ố
tượng, v t t , hàng hóa cũng nh chi ti t công n ph i thu, ph i tr c a t ng kháchậ ư ư ế ợ ả ả ả ủ ừhàng, t ng đ i từ ố ượng riêng bi t…ệ
1.7.2.3.S đ trình t ghi chép: ơ ồ ự
Trang 9Hàng ngày, k toán căn c vào ch ng t k toán ho c b ng t ng h p ch ng tế ứ ứ ừ ế ặ ả ổ ợ ứ ừ
k toán cùng lo i đã đế ạ ược ki m tra, để ược dùng làm căn c ghi s , xác đ nh tài kho nứ ổ ị ảghi n , tài kho n ghi có đ nh p d li u vào máy tính theo các b ng bi u đợ ả ể ậ ữ ệ ả ể ược thi tế
k s n trên ph n m m k toán.ế ẵ ầ ề ế
Theo quy đ nh cu ph n m m k toán, các thông tin đị ả ầ ề ế ượ ự ộc t đ ng c p nh tậ ậvào s k toán t ng h p “Nh t ký chung” và các th , s k toán chi ti t liên quan.ổ ế ổ ợ ậ ẻ ổ ế ế
Cu i tháng, k toán th c hi n các thao tác khoá s và l p báo cáo tài chính Vi cố ế ự ệ ổ ậ ệ
đ i chi u gi a s li u t ng h p và s li u chi ti t đố ế ữ ố ệ ổ ợ ố ệ ế ược th c hi n t đ ng và luônự ệ ự ộ
đ m b o chính xác, trung th c theo thông tin đả ả ự ược c p nh t vào trong kỳ K toánậ ậ ế
t ng h p có th ki m tra, đ i chi u s li u gi a s k toán v i báo cáo tài chính sauổ ợ ể ể ố ế ố ệ ữ ổ ế ớkhi đã in ra gi y.ấ
Th c hi n các thao tác in báo cáo tài chính theo quy đ nh.ự ệ ị
Cu i tháng, s k toán chi ti t và s k toán t ng h p đ c in ra gi y, đóngố ổ ế ế ổ ế ổ ợ ượ ấthành quy n và th c hi n các th t c pháp lý theo quy đ nh v s k toán Cu i quý inể ự ệ ủ ụ ị ề ổ ế ốbáo cáo k t qu kinh doanh hàng quý Cu i năm in báo cáo quy t toán và báo cáo tàiế ả ố ếchính năm
S đ ph n m m k toán s d ng t i Công Ty TNHH ơ ồ ầ ề ế ử ụ ạ PHƯƠNG CHÍNH BÌNH
Trang 10H ng ngày các ch ng t g c c a các nghi p v phát sinh sẽ đằ ứ ừ ố ủ ệ ụ ược chuy n đ nể ếphòng k toán đ đế ể ược x lý Ch ng t g c này sẽ là căn c đ l p các ch ng t kử ứ ừ ố ứ ể ậ ứ ừ ếtoán (nh phi u thu, phi u chi, phi u nh p kho, xu t kho, phi u k toán, …) sau khiư ế ế ế ậ ấ ế ế
đã ki m tra tính h p l , h p pháp c a ch ng t ể ợ ệ ợ ủ ứ ừ
K toán viên căn c vào các ch ng t g c đ nh p li u vào máy Ch ng t khiế ứ ứ ừ ố ể ậ ệ ứ ừ
đu c nh p vào t ng phi u sẽ đợ ậ ừ ế ược đ nh kho n và gán mã cho t ng lo i v t t , hàngị ả ừ ạ ậ ưhóa, khách hàng, tên công trình,… Chương trình trên ph n m m sẽ t x lý các s li uầ ề ự ử ố ệ
và t l u các s li u phát sinh qua các s k toán khác có liên quan Vi c l p b ng cânự ư ố ệ ổ ế ệ ậ ả
đ i s phát sinh và các báo cáo tài chính cũng đố ố ượ ậc l p trình s n.ẵ
Cu i kỳ k toán viên ch c n ki m tra l i các s li u trên s và máy sẽ t in cácố ế ỉ ầ ể ạ ố ệ ổ ựbáo cáo theo m u đã cài s n.ẫ ẵ
Nói chung, quy trình x lý thông tin c a ph n m m Smart đử ủ ầ ề ượ ậc l p trình tương
t trình t ghi chép c a hình th c k toán trên máy theo ch đ k toán doanh nghi pự ự ủ ứ ế ế ộ ế ệban hành theo quy t đ nh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 c a B Tài Chính.ế ị ủ ộ
1.7.2.4 M u bi u s sách s d ng: ẫ ể ổ ử ụ
T i Công ty ạ TNHH TM XNK TIẾN TÀI s d ng các m u bi u s sách gi ngử ụ ẫ ể ổ ốcác m u bi u s sách Nhà nẫ ể ổ ước quy đ nh theo ch đ k toán (có m u đính kem) ị ế ộ ế ẫ
1.7.3 Ph ươ ng ti n ghi chép k toán: ê ế
Công ty TNHH TM XNK TIẾN TÀI được chi c c thu cho phép th c hi n côngụ ế ự ệtác k toán trên máy vi tính Công ty s d ng ph n m m k toán Smart do Công tyế ử ụ ầ ề ế
Ph n M m Năng Đ ng cung c p Các s li u phát sinh h ng ngày đầ ề ộ ấ ố ệ ằ ượ ậc c p nh t và xậ ử
lý trên ph n m m k toán Ch ng t in ra t máy là c s cho vi c h ch toán kinh tầ ề ế ứ ừ ừ ơ ở ệ ạ ế
và có giá tr nh ch ng t g c Hàng tháng sau khi t ng h p s li u k toán, in cácị ư ứ ừ ố ổ ợ ố ệ ế
b ng bi u báo cáo ra gi y, đ ti n hành l u tr s li u theo lu t đ nh.ả ể ấ ể ế ư ữ ố ệ ậ ị
u đi m ph n m m k toán Smart :
Ư ể ầ ề ế Ph n m m h tr k toán trong vi c l pầ ề ỗ ợ ế ệ ậ
s sách k toán t ng h p cũng nh k toán chi ti t t ng tài kho n Vi c theo dõi côngổ ế ổ ợ ư ế ế ừ ả ệ
n , t m ng chi ti t cho t ng đ i tợ ạ ứ ế ừ ố ượng cũng nh t ng nhân viên… ư ừ
Nh ượ c đi m ph n m m k toán Smart: ể ầ ề ế
Không tính được chi phí d dang t ng công trình mà ch theo dõi chi phí t ngở ừ ỉ ừcông trình mà thôi
Chi phí d dang t ng công trình đở ừ ược k toán tính toán b ng Excel d a trên chiế ằ ựphí nh p trong ph n m m ậ ầ ề
Trang 111.7.4 Ch đ k toán áp d ng t i Công Ty: ế ộ ế u ạ
- Đ n v ti n t mà công ty s d ng đ ghi s là: Vi t nam đ ngơ ị ề ệ ử ụ ể ổ ệ ồ
- Niên đ k toán b t đ u t ngày 01/01 đ n ngày 31/12 cùng năm.ộ ế ắ ầ ừ ế
- H th ng tài kho n k toán áp d ng t i công ty là h th ng tài kho n đệ ố ả ế ụ ạ ệ ố ả ược banhành theo quy t đ nh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 c a B Tài Chínhế ị ủ ộ
- Công ty h ch toán hàng t n kho theo phạ ồ ương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp đánh giá hàng t n kho theo phồ ương pháp bình quân gia quy n cề ố
đ nh.ị
- Phương pháp kh u hao tài s n c đ nh theo phấ ả ố ị ương pháp kh u hao đấ ường
th ng.ẳ
- Phương pháp tính thu giá tr gia tăng theo phế ị ương pháp kh u tr ấ ừ
CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU VÀ
NỢ PHẢI TRẢ 2.1 Một số vấn đề chung về kế toán nợ phải thu và nợ phải trả.
Kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán là các khoản phải thu và các khoản phải trả phát sinh trong đơn vị hay giữ đơn vị với các tổ chức kinh tế khác khi xảy ra mối quan hệ mua, bán trao đổi àng hóa, lao độngdịch vụ Đặc điểm Kế toán phải thu khách hàng thì khoản vốn của Doanh nghiệp bị các đơn vị tổ chức, cá nhân khác chiếm dụng vàDoanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi Kế toán phải trả thì Doanh nghiệp chiếm dụng vốn của các đơn vị, tổ chức cá nhân khác và Doanh nghiệp có nhiệm vị hòn trả sau một khoảng thời gian nhất định
2.2 Kế toán phải thu.
2.2.1 Kế toán phải thu khách hàng
Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu củaDoanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm , hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cungcấp dịch vụ
2.2.1.1 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng: 131 phải thu khách hàng
Tài khoản 131 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán cáckhoản nợ phải thu của Doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSđầu tư, TSCĐ cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu
Trang 12của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoànthành.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
Số tiền phải thu khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch
vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Bên có:
Số tiền khách hàng đã trả nợ
Số tiền đã nhận ứng trước , trả trước của khách hàng
Khoản giảm giá hàng ba1ncho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng cókhiếu nại
Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại ( Có Thuế GTGT hoặc không cóThuế VAT)
Số dư:
Số tiền còn phải thu khách hàng
Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc
số đã thu nhiều hơn số phải thu khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảngcân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của TK này để ghi cả haichỉ tiêu bên Tài sản và Bên nguồn vốn
2.2.1.2.Nguyên tắc hạch toán.
-Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu, theo từng nội dungphải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanhtoán
-Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với Doanh nghiệp về mua sản phẩmhàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư
-Không phản ánh tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa,, BĐS đầu tư, TSCĐ,cung cấp dịch vụ thu tiền ngay ( tiền mặt Séc hoặc đã thu qua Ngân hàng)
-Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại, các khoản nợ, loại
nợ có thể đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứxác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợphải thu không đòi được
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa Doanhnghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm hàng hóa, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp
Trang 13không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu Doanhnghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
2.2.1.3 Một số nhiệm vụ kinh tế chủ yếu
1.Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ Kế toán ghi số tiền phải thu của khách hàng nhưng chưa thu:
-Đối với hàng hóa, dịch vụ, bất độc sản đầu tư thuộc đối tượng chụi thuế VAT theo phươngpháp khấu trừ, kế toán phản ánh thu bán ha2ngva2 cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa cóthuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( giá bán chưa có thuế VAT )( 511,5112,5113,5117)
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp ( 33311)
-Đối với hàng hóa dịch vụ, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chụi thuế VAT hoặcthuộc đối tượng chịu thuế VAT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng giá thanh toán, ghi:
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Phần tiền lãi)
3.Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đếnhợp đồng xây dựng
+ Trường hợp , hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kếhoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kếtoán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành( không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định ghi:
Nợ TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phán ánh số tiền khách hàngphải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng.Ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
Trang 14Có TK 337- Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)
+ Trường hợp, hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượngthực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy vàđược khách hàng xác nhận , kế toán phải lập hóa đơn trên cơ sở phần công việc đã hoànthành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( 33311)
Có Tk 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng phải trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiệnhợp đồng đạt hoặc vượt 1 số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng ( Tổng giá thanh toán)
CÓ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Giá bán chưa có thuế GTGT)( 5111, 5112, 5113, 5117)
Có Tk 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( 33311)
+ Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho các chi phí khôngbao gồm trong giá trị hợp đồng ( ví dụ: sự chậm trễ do khách hàng gây nên, sai sót trong cácchỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng)ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( 33311)
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từkhách hàng , ghi:
Nợ các Tk 111, 112…
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
2.2.2 Kế toán phải thu nội bộ.
Phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp vớiđơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc , hoặc các đơn vị phụ thuộc trong doanh nghiệpđộc lập, các doanh nghiệp độc lập trong Tổng Cty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ,thu hộ, hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặccấp trên phải cấp cho cấp dưới
2.2.2.1.Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản.
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ, có 2 tài khoản cấp 2:
Trang 15- Tài khoản 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc : Tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấptrên ( Tổng công ty, Công ty) để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị trực thuộc
do đơn vị cấp trên cấp giao trực tiếp hoặc hình thành bằng các phương thức khác Tài khoảnnày không phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ đầu vào các công ty con, các khoản nàyphản ánh trên tài khoản 221 “Đầu tư vào Công ty con”
- Tài khoản 1368 – Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa cácđơn vị nội bộ
Kết cấu Tài khoản:
Bên Nợ:
Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới ( Bao gồm vốn cấp Trực tiếp và cấp bằngcác phương thức khác)
- Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vi cấp trên , cấp dưới
- Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về , các khoản cấp dưới phải nộp
- Số tiền cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống
- Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp dưới,giữa các đơn vị nội bộ
Bên có:
- Thu hồi vốn , quỹ ở đơn vị thành viên
- Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng
- Số tiền đã thu về các khoản phải thu nội bộ
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng
- Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào tài khoản 136 bao gồm:
A( Ở Doanh nghiệp cấp trên ( Doanh nghiệp độc lập tổng công ty)
- Vốn, quỹ, hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới
- Vốn kinh doanh cho cấp dưới vay không tính lãi
- Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định
Trang 16- Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ.
- Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới
- Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ
và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ
- Các khoản phải thu vãng lai khác
b) Ở Doanh nghiệp cấp dưới ( Doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoạch đơn vị hạch toánphụ thuộc
- Các khoản đơn vị cấp trên cấp nhưng chưa nhận được ( Trừ vốn kinh doanh và kinh phí)
- Khoản cho vay vốn kinh doanh
- Các khoản nhờ đơn vị cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ
- Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp trên và đơn vị nội bộ khác
- Các khoản phải thu vãng lai khác
- Tài khoản này không phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ đầu tư vốn vào các công tycon và các khoản thanh toán giữa công ty mẹ và công ty con
- Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán và theo dõiriêng từng khoản phải thu nọi bộ Từng doanh nghiệp cần có biện pháp đôn đốc giải quyếtdứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong niên độ kế toán
- Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh số dư Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” Tài khoản 136 “ Phải trả nội bộ” với các đơn vị có quan hệ theo từng nộidung thanh toán Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị có quan hệđồng thời hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản 136 “ Phải thu nội bộ” Tài khoản 136 “ Phảitrả nội bộ” ( Theo chi tiết từng đối tượng)
Khi đối chiếu , nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời
2.2.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
I Hạch toán ở đơn vị cấp dưới
1.Khi đơn vị cấp dưới nhận được vốn do Tổng Công ty, Công ty giao xuống, ghi:
Nợ các TK 111,112
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
2.Chi hộ, trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác, ghi:
Nợ TK 136, Phải thu nội bộ ( 1368)
Trang 17Có các TK 414, 415, 431…
4 Số lỗ về hoạt động sản xuất , kinh doanh đã được cấp trên chấp nhận cấp bù, ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ ( 1368)
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
5 Phải thu đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ ( 1368)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( 33311)
6.Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thanh toán vềcác khoản phải thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153…
Có TK 136 – Phải thu nội bộ ( 1368)
7 Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượngghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Có TK 136 – Phải thu nội bộ ( 1368)
II Hạch toán ở đơn vị cấp trên.
1.Khi đơn vị cấp trên ( Tổng công ty, Công ty) giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc ,ghi:
Nợ TK 136 - Phải ghi nội bộ ( 1361- Vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc)
Có các TK 111, 112…
2.TRường hợp đơn vị kinh doanh giao vốn cho đơn vị trực thuộc bằng tài sản cố định , ghi:
Nợ TK 136 – Phải ghi nội bộ ( Giá trị còn lại của TSCĐ ( 1361)
Nợ TK 214 _ Hao mòn TSCĐ ( Giá trị hao mòn của TSCĐ)
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình ( nguyên giá)
3.Trường hợp các đơn vị trực thuộc nhận vốn kinh doanh trực tiếp từ Ngân sách nhà nướctheo sự ủy quyền từ đơn vị cấp trên Khi đơn vị trực thuộc nhận vốn, đơn vị cấp trên , ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1361)
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
4.Căn cứ vào báo cáo đơn vị trực thuộc nộp lên về số vốn kinh doanh tăng do mua sắmTSCĐ bằng vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển, ghi:
Nợ TK 136- Phải thu nội bộ ( 1361)
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Trang 185 Cuối kỳ, căn cứ phê duyệt của cấp trên về báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc , kếtoán đơn vị cấp trên ghi số vốn kinh doanh được bổ sung từ lợi nhuận hoạt động kinh doanhtrong kỳ của đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ ( 1361)
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ ( 1368)
Có các TK 111, 112…
Trường hợp rút dự toán chi sự nghiệp , dự án để cấp kinh phí cho đơn vị cấp dưới , đồng thờighi Có TK 008 “ Dự toán chi sự nghiệp, dự án” ( Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán)7.Trường hợp đơn vị trực thuộc hoàn lại vốn kinh doanh cho đơn vị cấp trên , khi nhận đượctiền do đơn vị trực thuộc nộp lên, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 136 – Ph i thu n i b ( 1361)ả ộ ộ
8 Căn cứ vào báo cáo của đơn vị trực thuộc về số vốn kinh doanh đơn vị trực thuộc đã nộplên ngân sách nhà nước theo sự ủy quyền của cấp trên, ghi:
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 136- Phải thu nội bộ ( 1361)
9 Khoản thu về lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động khác ở các đơn vị cấpdưới , ghi:
Nợ TK 136- Phải thu nội bộ ( 1868)
Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
10.Khoản phải thu của đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu,ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ ( 1368)
Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính
Có TK 418 – Các quỹ khác thuộc vốn của chủ sở hữu
Có TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi
11.Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về nộp tiền lãi kinh doanh, nộp về quỹđầu tư phát triển , quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹ khác thuộcvốn chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 111, 112 …
Có TK 136 – Phải thu nội bộ ( 1368)
Trang 1912 Khi chi hộ , trả hộ các khoản nợ của đơn vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ ( 1368)
Có TK 111, 112…
13 Khi nhận được tiền của đơn vị cấp dưới chuyển trả về các khoản đã chi hộ, trả hộ, ghi:
Nợ TK 111, 112 …
Có TK 136 – Phải thu nội bộ ( 1368)
14 Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng,ghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Có TK 136 – Phải thu nội bộ ( 1368)
15 Phải thu đơn vị cấp dưới về kinh phí quản lý phải nộp cấp trên, ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ ( 1368)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( chi tiết lao5i doanh thu lớnnhất)
2.2.3 Kế toán phải thu khác
Phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các tài khoản phải thu ( 131,
133, 136) và tình hình thanh toán về các khoản phải thu này
2.2.3.1.Tài khoản sử dụng và kết cấu
Tài khoản sử dụng 138 Phải thu khác
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết
Phải thu của cá nhân , tập thể ( trong và ngoài đơn vị) đối cới tài sản thiếu đã xác định rõnguyên nhân và có biên bản xử lý ngay
Số tiền phải thu về các khao3n phát sinh khi cổ phần hóa công ty nhà nước
Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính
Các khoản nợ phải thu khác
Bên có:
Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biênbản xử lý
Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa công ty nhà nước
Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác
Số dư bên nợ:
Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được
Trang 20Tài khoản này có thể có số dư bên có Số dư bên có phản ánh số dư nhiều hơn số phải thu( Trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng)
2.2.3.2 Nguyên tắc hạch toán
Có 3 tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 1381 – Tài khoản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ
nguyên nhân còn chờ quyết định xử lý
Về nguyên tắc trong mọi trường hợp phát hiện thiếu tài sản , phải truy tìm nguyên nhân vàngười phạm lỗi để có biện pháp xử lý
Chỉ hạch toán vào tài khoản 1381 trường hợp chưa xác định được nguyên nhân về thiếu, mấtmát, hỏng tài sản của doanh nghiệp chờ xử lý
Trường hợp tài sản thiếu đả xác định được nguyên nhân và có biện pháp xử lý ngay trong kỳthì ghi vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 1381
-Tài khoản 1385 – Phải thu về cổ phần hóa phản ánh số phải thu về số cổ phần hóa màdoanh nghiệp đã chi ra như: Chi phối cổ phần hóa, trợ cấp cho lao động thôi việc , hỗ trợđào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa
-Tài khoản 1388 – Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của đơn vị ngoài phạm vi cáckhoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 136 và TK 1381, 1385, như: Phải thu các khoản cổtức , lợi nhuận tiền lãi, phải thu các khoản phải bồi thường do làm mất tiền tài sản…
2.2.3.3 Một số nghiệp vụ chủ yếu.
1 Tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phát hiện thiếu, chưaxác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác 1381 ( giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ ( Giá trị hao mòn)
Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình ( nguyên giá)
Đồng thời ghi giảm TSCĐ hữu hình trên sổ kế toán chi tiết TSCĐ
2.TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sự nghiệp , dự án hoặc hoạt động phúc lợi phát hiệnthiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ ( Giá trị hao mòn)
Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hoàn thành TSCĐ (giá trị còn lại) ( TSCĐ dùng cho hoạtđộng sự nghiệp, dự án)
Nợ TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) TSCĐ dùng cho hoạtđộng phúc lợi)
Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản thiếu chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138
Nợ TK 138 – Phải thu khác 1381
Trang 21Có TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi ( TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi).
3.Trường hợp tiền mặt tồn quỹ , vật tư hàng hóa….phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xácđịnh rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động ( Số bồi thường trừ vào lương)
Nợ TK 138 – Phải thu khác ( 1388 - Phải thu khác) ( Phần bắt bồi thường)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán ( giá trị hao mòn mất mát cuả hàng tồn kho sau khi trừ sốthu bồi thường theo quyết định xử lý)
Nợ TK liên quan (theo quyết định xử lý)
Có TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)
5 Trường hợp tài sản phát hiện thiếu đã xác định được nguyên nhân và người chịu tráchnhiệm thì căn cứ nguyên nhân hoặc người chịu trách nhiệm bồi thường, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388 – phải thu khác) (Số phải bồi thường)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Số bồi thường trừ vào lương)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số bồithường theo quyết định xử lý)
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Trang 22Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
8 Định kỳ khi xác định tiền lãi phải thu và số cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:
Nợ Các TK 111,112 (số đã thu được tiền)
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
9 khi được đơn vị ủy thác xuất khẩu thanh toán bù trừ với các khoản đã chi hộ, kế toán đơn
vị nhận ủy thác xuất khẩu ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
2.3 Kế toán các khoản nợ phải trả
2.3.1 Kế toán phải trả cho người bán
Phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho ngườibán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phảitrả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ
2.3.1.1 Tài khoản sử dụng và kết cấu
Tài khoản sử dụng: 331 Phải trả người bán
Kết cấu tài khoản:
- Số tiền người bán chấp nhận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng
Trang 23- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận chodoanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán
- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán
Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đãứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theochi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chitiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “ Tài sản” vàbên “ Nguồn vốn”
2.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán
1 Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư hàng hóa, dịch vụ, hoặc cho ngườinhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả.Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước chongười bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ , khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
2 Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ trả tiềnngày (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng)
3 Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa cóhóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận đượchóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán
4 Khi hạch toán chi tiết các tài khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch cáckhoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hóađơn mua hàng
2.3.1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1 Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền cho người bán về nhập kho, hoặc gửi đi bán thẳngkhông qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương thức kê khai thườngxuyên:
Trang 24 Nếu vật tư, hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóadịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thoe phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 156 – Hàng hóa (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá trị vật tưhàng hóa mua vào bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán) ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
2 Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền cho người bán về nhập kho,hoặc gửi đi bán thẳngkhông qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ
Nếu vật tư, hàng hóa mua dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theho phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( 1331)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
Nếu vật tư, hàng hóa mua vào dùng cho hoat động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư, hàng hóa mua vàobao gồm cả thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
3 Mua TSCĐ chưa trả tiền cho người bán đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất,kinh doanh, căn cứ hóa đơn của người bán, biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng
từ liên quan
Trang 25 Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì nguyên giá TSCĐ mua vàobao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán), ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
4 Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu, khi nhậnkhối lượng xây, lắp hoàn thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp, căm cứ hợp đồnggiao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp, hóa đơn khối lượng xây lắp hoànthành:
Nếu đầu tư XDCB hình thành TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ, ghi:
Nợ TK 241 – XDCB dở dang (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả người bán (Tổng giá thanh toán)
Nếu đầu tư XDCB hình thành TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị đầu tư XDCBgồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
5 Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển hàng hóa, điện nước, điện thoại, kiểmtoán, tư vấn quảng cáo )của người bán Giá trả dịch vụ mua vào sẽ gồm cả thuế
Trang 26GTGT, hoặc không gồm thuế GTGT đầu vào tùy theo phương pháp thuế GTGT phảinộp, ghi :
Nợ TK 156 – Hàng hóa (1562)
Nợ Tk 241 – XDCB dở dang
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635, 811
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
6 Khi thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch
vụ, người nhận thầu xây lắp ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có Các TK 111, 112, 311, 341,
2.3.2 Kế toán phải trả nội bộ
Phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa Doanh nghiệp độc lập với các đơn vịtrực thuộc, phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, Tổng Công ty, Công ty về các khoảnphải trả, phải nộp, phải cấp hoặc các khoản mà các đơn vị trong Doanh Nghiệp độc lập đãchi, đã thu hộ cấp trên, cấp dưới hoặc đơn vị thành viên khác
2.3.2.1 Tài khoản sử dụng và kết cấu
Tài khoản sử dụng: 336 – Phải trả nội bộ
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho đơn vị trực thuộc, phụ thuộc
- Số tiền đã nộp cho Tổng công ty, Công ty
- Số tiền đã trả về các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ, hoặc thu hộ đơn vị nội bộ
- Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả của cùng một đơn vị có quan hệthanh toán
Bên Có:
- Số tiền phải nộp cho Tổng Công ty, Công ty
- Số tiền phải trả cho đơn vị trực thuộc, phụ thuộc
- Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã được đơn vị khácchi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác
Số dư bên Có:
Số tiền còn phải trả, phải nộp, phải cấp cho các đơn vị trong nội bộ Doanh nghiệp
2.3.2.2 Nguyên tắc hạch toán
Trang 271 Tài khoản 336 chỉ phản ánh các nội dung kinh tế về quan hệ thanh toán nội bộ đối với cáckhoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau, trong đócấp trên là Tổng Công ty, Công ty phải là Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh độc lập khôngphải là cơ quan quản lý Các đơn vị cấp dưới là các doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoặcphụ thuộc Tổng Công ty, Công ty, nhưng phải là đơn vị có tổ chức kế toán riêng.
2 Quan hệ đầu tư vốn của doanh nghiệp vào Công ty con, Công ty liên kết, cơ ở kinh doanhđồng kiểm soát và các giao dịch giữa Công ty mẹ với các Công ty con và giữa các Công tycon với nhau không phản ánh vào Tài khoản 336
3 Nội dung các khoản phải trả nội bộ phản ánh trên Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” baogồm:
- Các khoản đơn vị trực thuộc, phụ thuộc phải nộp Tổng Công ty, các khoản Tổng Công ty,Công ty đã chi, trả hộ hoặc các khoản đã thu hộ Tổng Công ty, Công ty, đơn vị trực thuộc,phụ thuộc hoặc các đơn vị thành viên khác và các khoản thanh toán vãng lai khác
- Riêng về vốn kinh doanh của Tổng Công ty, Công ty giao cho đơn vị trực thuộc, phụ thuộcđược ghi nhận vào TK 1361 “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc”, để phản ánh số vốn kinhdoanh đã giao cho đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập Các đơn vị trực thuộc khi nhận vốnkinh doanh của Tổng Công ty, Công ty giao được ghi tăng tài sản và nguồn vốn kinh doanh,không hạch toán vốn kinh doanh được giao vào Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”
4 Tài khoản 336 “ Phải trả nội bộ” được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanhtoán, trong đó được theo dõi từng khoản phải nộp, phải trả
5 Cuối kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu Tài khoản 136, Tài khoản 336 giữa các đơn
vị theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản thanh toán bù trừ theo từng đơn vịlàm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản này Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìmnguyên nhân và điều chỉnh kịp thời
2.3.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế
* Hạch toán ở đơn vị trực thuộc, phụ thuộc có tổ chức kế toán
1.Định kỳ tính vào chi phí quản lý Doanh nghiệp số phải nộp cho Tổng công ty, Công ty vềphí quản lý, ghi:
Nợ TK 642 – Chi Phí quản lý doanh nghiệp
Trang 28Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 336 – Phải trả nội bộ
3.Tính số lợi nhuận phải nộp về Tổng Công ty, Công ty ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
*Hạch toán ở Tổng Công ty, Công ty:
1 Số quỹ đầu tư phát triển mà Tổng Công ty, Công ty phải cấp cho đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 414 – quỹ đầu tư phát triển
Trang 292.3.2 TK sử dụng và kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng: 338 phải trả- phải nộp khác
Kết cấu tài khoản
Bên nợ:
-Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biênbản xử lý
- Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
- Sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quanquản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
- Các khoản đã trả đã nộp khác
Trang 30Bên có:
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý(chưa xác định rõ nguyên nhân)
- Giá trịn tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể( trong và ngoải đơn vị) theo quyếtđịnh ghi trong biên bản xử lý
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinhdoanh
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, tiền điện, nước ở tập thể
- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán
- Các khoản phải trả khác
Số dư bên có:
- Số tiền còn phải trả, còn phải nộp
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp cho cơ quanquản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết
Tài khoản này có thể có số dư bên nợ Số dư bên nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiềuhơn số phải trả, phải nộp hoặc số BHXH đã chi trả cho công nhân viên chưa đượcthanh toán
- số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của tòa án( tiềnnuôi con khi ly dị, con ngoài giá thú, lệ phí tòa án, các khoản thu hộ, đền bù…… )
- Các khoản phải trả cho các đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
- Các khoản lãi phải trả cho các bên tham gia liên doanh, cổ tức phải trả cho các cổ đông
- Các khoản đi vay, đi mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời
- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở hạtầng( Gọi là doanh thu nhận trước)
- Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ
- Các khoản phải trả, phải nộp khác
2.3.2.3 Một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 311 Trường hợp TSCĐ phát hiện thừa chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ giải quyết ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình( Nguyên giá)
Có TK 214- Hao mòn TSCĐ( Giá trị hao mòn)
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác(3381)( Giá trị còn lại)
Đồng thời, căn cứ hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ trên sổ TSCĐ
2 Trường hợp vật tư, hàng hóa, tiền mặt tại quỹ phát hiên thừa qua kiểm kê chưa xác định rõnguyên nhân phải chờ giải quyết, ghi:
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh; hoặc
Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 338- Phải trả phải nộp khác(3388)
Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
4 Hàng tháng trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào chi phí sảnxuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác( 3382,3383,3384)
5 tính số tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội trừ vào lương của công nhân viên, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả người lao động
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác( 3384)
Trang 326.Nộp Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn cho cơ quan quản lý quỹ và khi mua thẻ bảohiểm y tế cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả, phải nộp khác
Có các TK 111,112,………
7.Tính bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản… , ghi:
Nợ TK 338- Phải trả, phải nộp khác(3383)
Có TK 334- Phải trả người lao động
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI XÍ NGHIỆP VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP
3.1 Một số đặc điểm của kế toán công nợ tại xí nghiệp
3.1.1 Giới thiệu công việc:
a.Nhiệm vụ của Kế Toán Công Nợ:
* Kểm tra xác nhận hồ sơ thanh toán công nợ cho tất cả các nhà cung câp kế cả trong và ngoài nước
* Kiểm tra việc chấp hành của các đơn vị đối với các quy trình, quy định thuộc phạm vi phần hành đảm nhận
* Kiểm tra kiểm soát chính xác trung thực và đầy đủ các khoản công nợ phải thu, phải trả, hoản chi phí thu- Chi hộ…
* Ghi chép tính toán, hạch toán chính xác đầy đủ trung thực kịp thời các nghiệp vụ phát sinhthuộc phần hành đảm nhận
* Kiểm tra theo dõi, đối chiếu công nợ phải trả cho khách hàng hàng quý, 6 tháng, 1 năm
Trang 33* Thực hiện cải tiến công nghệ bằng cách vi tính hóa và cải tiến thủ tục hành chính thuôc phạm vi phần hành đảm nhận
* Thực hiện công tác lưu trữ bảo quản theo đúng quy định các chứng từ tài liệu dữ liệu tài chính kế toán một cách khoa học dễ dàng truy cập khi cần thiết, thực hiện chế độ bảo mật, thông tin, số liệu tài chính cảu công ty
b Quan hệ phối hợp trong công việc:
Mối quan hệ trong công việc
Nhận phiếu nhập từ kế toán Vật tư,Kế toán cung cấp phiếu thu
Nhận chứng từ, báo cáo hàng thành phẩm, tái chế, thanh lýLấy số liệu từ chương trình SAP
Lấy số liệu từ chương trình SAP
Kế toán ngân hàng
Kế toán thanh toán
Kế toán ngân hàng
Chuyển báo cáo cho kế toán tổng hợp
Các mối quan hệ khác
Vị trí này báo - Ban Tổng Giám Đốc
Trang 34cáo đến ai - Chủ quản đơn vị
- Kế toản tổng hợpNhững người
báo cáo đến vị
trí này
- Nhân viên phụ trách mua hàng
- Nhân viên phụ trách vật tư……
3.2 kế toán nợ phải thu
3.2.1 Kế toán nợ phải thu khách hàng
3.2.1.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản: 131 Phải thu khách hàng
3.2.1.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn thuế GTGT ( hóa đơn bán hàng), hóa đơn thông thường
- Phiếu xuất kho
- Sổ cái tài khoản 131
3.2.1.3 Theo dõi đối chứng công nợ với khách hàng( sử dụng fcode FK10N)
Cách đối chứng: Xem báo cáo công nợ chi tiết theo hợp đồng so với bảng đối chiếu công
Trang 35* Vào tuần đầu tháng nhân viên phòng kế toán nộp báo cáo cho giám đốc về tình hình công
nợ vè lên phương an thu nợ đảm bảo doanh thu cho tháng đó
* Vào báo cáo tổng hợp lấy số dư cuối tháng trước, để lấy số liệu
* Lập báo cáo thu tiền hàng chuyển kế toán ngân hàng
3.2.1.5 Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại xí nghiệp.
1 Các nghiệp cụ làm tăng khoản phải thu.
Nghiệp vụ 1:
Hóa đơn số 0000558 ngày 02/05/2013: Bán hàng cho DNTN Đức Lâm, chưa thu tiền Xuất
kho theo phiếu xuất kho số PX07 ngày 02/05/2013 với số tiền 11.000.000
+ Chứng từ gốc có liên quan: Hóa đơn số 0000558 và PX07
Bộ phận:…… Ngày 02 tháng 05 năm 2014 ( Ban hành theo quyết định QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Số: 07 Ngày 20/03/20016 của Bộ trưởng BTC )
Nợ TK: 632
Có TK: 155
Họ và tên người nhận: lê thị Xuân, Địa chỉ( bộ phận) XNVT và DVTH
Lý do xuất kho: Xuất hàng bán
Xuất tại kho (ngăn,lô): Xí nghiệp Địa điểm : 212 Lê Lợi- Đông Hà- Quảng Trị
ĐV T
Số lượng Đơn Giá Thành
tiền Yêu cầu Thực xuất
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 37Đơn vị: CN CÔNG TY TNHH HOÀI SÂM Mẫu số 02sb- DNN
Địa chỉ: Biên Hòa- Đồng Nai (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Hóa đơn GTGT Số 0000560 Ngày 06/05/2014: bán hàng cho công ty TNHH Phước
Đạt với số tiền 39.600.000 đồng Xuất kho theo PX09 ngày 06/05/2014
+ Chứng từ gốc kèm theo: Hóa đơn GTGT số 0000560, PX09
Trang 38Đơn vị: CN CÔNG TY TNHH HOÀI SÂM Mẫu số 02sb- DNN
Địa chỉ: Biên Hòa- Đồng Nai (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Hóa đơn GTGT Số 0000563 Ngày 10/05/2014: bán hàng cho DNTN Thuận Phát với
số tiền 16.500.000 đồng Xuất kho theo PX12 ngày 10/05/2014
+ Chứng từ gốc kèm theo: Hóa đơn GTGT số 0000563, PX12
Trang 39
Bộ phận:…… Ngày 10 tháng 05 năm 2014 ( Ban hành theo quyết định QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Số: 12 Ngày 20/03/20016 của Bộ trưởng BTC )
Nợ TK: 632
Có TK: 155
Họ và tên người nhận: lê thị Xuân, Địa chỉ( bộ phận) XNVT và DVTH
Lý do xuất kho: Xuất hàng bán
Xuất tại kho (ngăn,lô): Xí nghiệp Địa điểm : 212 Lê Lợi- Đông Hà- Quảng Trị
ĐV T
Số lượng Đơn Giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất
1 Tủ gỗ xoan đào XĐ Cái 01 01 12.000.00
0
12.000.00 0
0
Tổng số tiền bằng chữ:( Mười hai triệu đồng chẵn)
Số chứng từ gốc kèm theo:………
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ Kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 40
Đơn vị: CN CÔNG TY TNHH HOÀI SÂM Mẫu số 02sb- DNN
Địa chỉ: Biên Hòa- Đồng Nai (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)