Luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận về thuế, pháp luật thuế và thuế suất. Trong đó, Luận văn tập trung phân tích thuế suất thuế gián thu, những nguyên tắc cần tuân thủ và những yếu tố tác động đến việc ban hành thuế suất thuế gián thu. Khái quát những quy định pháp luật hiện hành về thuế suất một số Luật thuế gián thu. Từ đó, đưa ra những đánh giá về những ưu điểm và những hạn chế cần phải khắc phục. Đưa ra định hướng cho việc hoàn thiện những quy định về thuế suất thuế gián thu tại Việt Nam. Đề xuất một số biện pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế trong một số Luật thuế gián thu hiện hành. Luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận về thuế, pháp luật thuế và thuế suất. Trong đó, Luận văn tập trung phân tích thuế suất thuế gián thu, những nguyên tắc cần tuân thủ và những yếu tố tác động đến việc ban hành thuế suất thuế gián thu. Khái quát những quy định pháp luật hiện hành về thuế suất một số Luật thuế gián thu. Từ đó, đưa ra những đánh giá về những ưu điểm và những hạn chế cần phải khắc phục. Đưa ra định hướng cho việc hoàn thiện những quy định về thuế suất thuế gián thu tại Việt Nam. Đề xuất một số biện pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế trong một số Luật thuế gián thu hiện hành. Luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận về thuế, pháp luật thuế và thuế suất. Trong đó, Luận văn tập trung phân tích thuế suất thuế gián thu, những nguyên tắc cần tuân thủ và những yếu tố tác động đến việc ban hành thuế suất thuế gián thu. Khái quát những quy định pháp luật hiện hành về thuế suất một số Luật thuế gián thu. Từ đó, đưa ra những đánh giá về những ưu điểm và những hạn chế cần phải khắc phục. Đưa ra định hướng cho việc hoàn thiện những quy định về thuế suất thuế gián thu tại Việt Nam. Đề xuất một số biện pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế trong một số Luật thuế gián thu hiện hành. Luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận về thuế, pháp luật thuế và thuế suất. Trong đó, Luận văn tập trung phân tích thuế suất thuế gián thu, những nguyên tắc cần tuân thủ và những yếu tố tác động đến việc ban hành thuế suất thuế gián thu. Khái quát những quy định pháp luật hiện hành về thuế suất một số Luật thuế gián thu. Từ đó, đưa ra những đánh giá về những ưu điểm và những hạn chế cần phải khắc phục. Đưa ra định hướng cho việc hoàn thiện những quy định về thuế suất thuế gián thu tại Việt Nam. Đề xuất một số biện pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế trong một số Luật thuế gián thu hiện hành. Luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận về thuế, pháp luật thuế và thuế suất. Trong đó, Luận văn tập trung phân tích thuế suất thuế gián thu, những nguyên tắc cần tuân thủ và những yếu tố tác động đến việc ban hành thuế suất thuế gián thu. Khái quát những quy định pháp luật hiện hành về thuế suất một số Luật thuế gián thu. Từ đó, đưa ra những đánh giá về những ưu điểm và những hạn chế cần phải khắc phục. Đưa ra định hướng cho việc hoàn thiện những quy định về thuế suất thuế gián thu tại Việt Nam. Đề xuất một số biện pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế trong một số Luật thuế gián thu hiện hành.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN LÊ ANH
THUÕ SUÊT TRONG C¸C LUËT THUÕ
GI¸N THU
ë VIÖT NAM
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2018
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN LÊ ANH
THUÕ SUÊT TRONG C¸C LUËT THUÕ GI¸N
THU
ë VIÖT NAM
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8380101.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN AM HIỂU
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi
có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN
Nguyễn Lê Anh
Trang 5MỤC LỤC
TrangTrang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ SUẤT TRONG CÁC LUẬT THUẾ GIÁN THU Ở VIỆT NAM 6
1.1 Khái quát chung về thuế suất và thuế suất thuế gián thu 6
1.1.1 Khái niệm và phân loại thuế suất 6
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của thuế gián thu và thuế suất thuế gián thu 9
1.2 Khái quát pháp luật quy định về thuế suất thuế gián thu 13
1.2.1 Khái niệm pháp luật thuế, luật thuế 13
1.2.2 Nguyên tắc pháp luật điều chỉnh về thuế suất thuế gián thu 14
1.2.3 Các loại quy định về thuế suất thuế gián thu 17
1.2.4 Các yếu tố tác động đến việc ban hành quy định về thuế suất thuế gián thu 18
1.3 Kinh nghiệm xây dựng quy định pháp luật về thuế suất trong các luật thuế gián thu ở một số nước phát triển trên thế giới .22
1.3.1 Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng ở một số nước trên thế giới 22
1.3.2 Quy định về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt ở một số nước trên thế giới 24
1.3.3 Kinh nghiệm phát huy vai trò thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở một số nước trên thế giới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 26
Kết luận chương 1 29
Trang 6Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THUẾ SUẤT TRONG
CÁC LUẬT THUẾ GIÁN THU VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH
Ở VIỆT NAM 30 2.1 Thực trạng pháp luật về thuế suất trong các Luật thuế gián
thu ở Việt Nam 30
2.1.1 Thực trạng pháp luật về thuế suất trong Luật thuế giá trị gia tăng 302.1.2 Thực trạng pháp luật về thuế suất trong Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 382.1.3 Thực trạng pháp luật về thuế suất trong Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu 42
2.2 Thực tiễn thi hành quy định về thuế suất trong các Luật thuế
gián thu ở Việt Nam 49
2.2.1 Thực tiễn thi hành quy định về thuế suất trong Luật thuế giá trị
gia tăng 492.2.2 Thực tiễn thi hành quy định về thuế suất trong Luật thuế tiêu thụ
đặc biệt 542.2.3 Thực tiễn thi hành quy định về thuế suất trong Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu 57
Kết luận chương 2 65 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN QUY
ĐỊNH VỀ THUẾ SUẤT TRONG CÁC LUẬT THUẾ GIÁN THU Ở VIỆT NAM 66 3.1 Phương hướng hoàn thiện quy định về thuế suất trong các
luật thuế gián thu ở Việt Nam 66
3.1.1 Phương hướng chung nhằm hoàn thiện quy định về thuế suất
trong các luật thuế gián thu ở Việt Nam 663.1.2 Phương hướng cụ thể nhằm hoàn thiện quy định về thuế suất
trong các luật thuế gián thu ở Việt Nam 68
3.2 Đề xuất hoàn thiện quy định về thuế suất trong các luật thuế
gián thu ở Việt Nam 69
Trang 73.2.1 Đề xuất hoàn thiện quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng 693.2.2 Đề xuất đề xuất hoàn thiện quy định về thuế suất thuế tiêu thụ
đặc biệt 733.2.3 Đề xuất đề xuất hoàn thiện quy định về thuế suất thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu 75
KẾT LUẬN CHUNG 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 8EU European Union - Liên minh châu Âu hay Liên
hiệp châu Âu3
FTA Free trade agreement - Hiệp định thương mại tự do
4
TPP
Trans-Pacific Strategic Economic PartnershipAgreement - Hiệp định đối tác kinh tế xuyên TháiBình Dương
5
VCCI Viet Nam Chamber of Commerce and Industry –
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Biểu thuế lũy tiến từng phần thuế thu nhập cá nhân
đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền công, tiền lươngcủa cá nhân cư trú
8
Bảng 1.2: Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với Xe ô tô chở người
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chính của ngân sách Nhà nước, bất kỳ Nhà nước nàocũng cần có thuế để duy trì bộ máy và thực hiện các chức năng của mình Trảiqua các hình thái kinh tế - xã hội, việc đảm bảo nguồn thu thuế ngày càngđược khẳng định
Tuy nhiên, trong xã hội ngày nay, vấn đề đặt ra không chỉ đơn giản là
“thu được bao nhiêu?” mà còn là “thu như thế nào?” “Thu như thế nào?” đểđảm bảo công bằng, hợp lý đối với các đối tượng chịu thuế và để đảm bảothuế của nhà nước không bị thất thu
Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng: Thuế suất chính là linh hồncủa mỗi sắc thuế Chính vì thế, hiện nay, các quốc gia trong đó có Việt Nam
đã trả lời câu hỏi trên thông qua quy định thuế suất đối với từng đối tượngchịu thuế cụ thể
Hiện nay Việt Nam đã có một hệ thống Luật thuế khá đầy đủ và chi tiết,tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ở nước ta ngày càng pháttriển, nước ta đã và đang hội nhập sâu rộng với khu vực và cả thế giới thìpháp luật thuế ngày càng phải được quan tâm để phù hợp với tình hình đó.Theo báo cáo của Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh
ký gửi Thường vụ Quốc hội ngày 21/12/2016 liên quan đến Nghị quyết số
1052/NQ-UBTVQH13 về “một số định hướng, nhiệm vụ và giải pháp thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Việt Nam đã ký kết và thực thi 10
Hiệp định thương mại tự do (FTA), kết thúc đàm phán 2 hiệp định thương mại
tự do và đang tiếp tục đàm phán 4 hiệp định thương mại tự do khác Đặc biệt,trong đó có hiệp định thương mại tự do với Liên minh châu Âu (EU) và Hiệpđịnh Đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP (nay là CPTPP) Như vậy, pháp
Trang 11Để trả lời câu hỏi lớn trên cần phải giải quyết rất nhiều vấn đề liênquan Theo tôi, một trong những vấn đề quan trọng liên quan đó là nghiên cứu
về thuế suất và cụ thể là thuế suất trong các luật thuế gián thu
Thuế suất có vai trò như thế nào? Thực tiễn quy định của pháp luật vềthuế suất trong các luật thuế gián thu ở Việt Nam ra sao? Cần quy định thuếsuất trong các luật thuế gián thu như thế nào để có thể đảm bảo công bằng,hợp lý trong giai đoạn hiện nay và xu hướng trong tương lai Những câu hỏi
trên đang cấp thiết cần có câu trả lời, và đó là lý do tôi lựa chọn đề tài “Thuế
suất trong các luật thuế gián thu ở Việt Nam” làm chủ đề nghiên cứu trong
luận văn của mình
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Thuế suất là căn cứ tính thuế không thể thiếu trong Luật thuế Thuếgián thu là loại thuế mà đối tượng chịu thuế không đồng thời là người nộpthuế Đã có nhiều bài viết, bài báo, chuyên đề, luận văn, sách, giáo trình liênquan đến thuế suất, thuế gián thu và thuế suất trong các loại thuế gián thu,trong đó có thể kể đến các công trình khoa học sau: Nguyễn Thị Lan Hương
(2015), Pháp luật thuế: lý luận, lịch sử, thực trạng và so sánh, Nxb Chính trị quốc gia; Hoàng Văn Bằng - Chủ biên (2009), Lý thuyết và chính sách thuế, Nxb Tài chính; Nguyễn Văn Hiệu, Lê Xuân Trường (2008), Hệ thống thuế một số nước Asean và Trung Quốc, Nxb Tài chính; Nguyễn Xuân Trình, Lê Xuân Sang (2007), Điều chỉnh chính sách thuế và trợ cấp sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới, Nxb Tài chính; Lê Văn Ái, Nguyễn Mai Phương,
Đỗ Đức Minh (2002), Chính sách thuế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập, Nxb Tài chính; Đại học Luật Hà Nội (2015), Giáo trình Luật Thuế Việt Nam, Nxb Công an Nhân dân; Ngô Khánh Phượng, Pháp luật thuế xuất nhập khẩu trong điều kiện Việt Nam thực thi cam kết WTO, Đại học Quốc gia Hà Nội (2011); Trần Thu Trang (2012), Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Thuế
Trang 12xuất nhập khẩu, Thuế nhập khẩu theo pháp luật Việt Nam, Đại học Quốc gia
Hà Nội; Lê Hiền Ánh (2012), Ảnh hưởng của quá trình thực thi cam kết WTO
về thuế nhập khẩu đến thu ngân sách Nhà nước của Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội; Đinh Dũng Sỹ (2006), Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội; Nguyễn Thị Xuân (2006), Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà nước và người nộp thuế trong quan hệ pháp luật thuế giá trị gia tăng, Đại học Luật Hà Nội; Phạm Thị Quỳnh Trang (2005), Bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế giá trị gia tăng - Thực trạng pháp luật và đề xuất hoàn thiện, Đại học Luật Hà Nội; Đinh Dũng
Sỹ, Bình luận về dự án luật thuế giá trị gia tăng (sửa đổi), Nghiên cứu lập
pháp - Số 7/2008, tr 17 – 20
Dù có nhiều công trình nghiên cứu về thuế suất và thuế gián thu, tuynhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu thuế suất trong các luật thuếgián thu gắn liền với tình hình ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định về thuế suất trong cácluật thuế gián thu ở Việt Nam Tuy nhiên trong phạm vi của một luận văn thạc
sĩ, luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu quy định về thuế suất được thể hiệnqua một số Luật thuế gián thu ở Việt Nam hiện nay như Luật thuế giá trị giatăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từnăm 2008 đến nay
4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
4.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu đề tài Thuế suất trong các luật thuế gián thu ở Việt Nam
nhằm làm rõ thêm các vấn đề lý luận về nguyên tắc và cơ sở xây dựng thuếsuất, trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá các quy định về thuế suất trong cácluật thuế gián thu theo pháp luật hiện hành, từ đó đề xuất một số giải pháp
Trang 13để hoàn thiện quy định của pháp luật về thuế suất trong các luật thuế giánthu ở Việt Nam.
4.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu một số vấn đề chung về thuế suất
- Phân tích, đánh giá các quy định về thuế suất trong các luật thuế giánthu ở Việt Nam, so sánh với quy định của một số nước trên thế giới, chỉ ranhững ưu, nhược điểm theo quy định của pháp luật hiện hành
- Từ việc nghiên cứu những vấn đề lý luận và đánh giá các quy địnhhiện hành, đưa ra hướng hoàn thiện
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, quá trình nghiên cứu cần vận dụngcác phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích, tổng hợp; phươngpháp so sánh, đối chiếu Cụ thể:
- Phương pháp phân tích: để làm rõ các vấn đề lý luận và tìm ra ưu,nhược điểm của quy định pháp luật hiện hành về thuế suất trong các luật thuếgián thu, từ đó có thể đề xuất các ý kiến cụ thể, khả thi
- Phương pháp tổng hợp: để khái quát các vấn đề cần nghiên cứu, nhìnnhận vấn đề một cách thống nhất và đưa ra các giải pháp đồng bộ
- Phương pháp so sánh: nhằm đối chiếu các quy định trong nước vànước ngoài
6 Tính mới và những đóng góp của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa cả trên phương diện lý luận vàthực tiễn Đây là đề tài ở tầm luận văn thạc sĩ, có tính hệ thống và tính chấtkhoa học nghiên cứu về thuế suất trong các luật thuế gián thu ở Việt Nam
Luận văn phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Việt Nam hiệnhành về thuế suất trong các luật thuế gián thu, so sánh với các quy định củanước ngoài đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thuế suất, đặc biệt là
sự tác động của quá trình hội nhập hóa, các hiệp định thương mại tự do
Trang 14Luận văn sẽ chỉ ra các ưu, nhược điểm của quy định pháp luật hiệnhành về thuế suất trong các luật thuế gián thu, từ đó đề xuất các giải phápnhằm hoàn thiện quy định pháp luật, góp phần tăng tính khả thi, hợp lý và phùhợp của quy định pháp luật trong thực tiễn hiện nay và xu thế sắp tới.
7 Bố cục và nội dung cơ bản của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo,Luận văn được kết cấu thành ba chương với nội dung cơ bản như sau:
Chương 1: Một số vấn đề chung về thuế suất trong các luật thuế gián
thu tại Việt Nam
Chương 2: Thực trạng pháp luật về thuế suất trong các luật thuế gián
thu và thực tiễn thi hành ở Việt Nam
Chương 3: Phương hướng và đề xuất hoàn thiện quy định về thuế suất
trong các luật thuế gián thu ở Việt Nam
Trang 15Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ SUẤT TRONG CÁC
LUẬT THUẾ GIÁN THU Ở VIỆT NAM
1.1 Khái quát chung về thuế suất và thuế suất thuế gián thu
1.1.1 Khái niệm và phân loại thuế suất
Theo giáo trình Luật thuế Việt Nam của Đại học Luật Hà Nội (Nhà xuất
bản Công an nhân dân – năm 2008) “thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức, cá nhân phải nộp cho nhà nước khi đủ những điều kiện nhất định”.
Trong một đạo luật thuế, căn cứ không thể thiếu để xác định nghĩa vụ
thuế của người nộp thuế chính là thuế suất Thuế suất là mức phải thu được
xác định theo tỷ lệ phần trăm của đối tượng tính thuế (giá tính thuế hoặcthu nhập tính thuế) hoặc bằng số tuyệt đối theo các bậc của đối tượng tínhthuế [49, tr.479] hay là mức độ mà dựa trên đó người nộp phải nộp mộtkhoản tiền nhất định, tính trên một đơn vị đối tượng chịu thuế [38, tr.51]
Có hai loại thuế suất cơ bản, đó là thuế suất theo tỉ lệ (thuế suất tươngđối) và thuế suất cố định (thuế suất tuyệt đối)
- Thuế suất theo tỷ lệ là số thuế được xác định theo tỷ lệ phần trăm trêngiá trị tính thuế Trong một đạo luật thuế có thể quy định một tỷ lệ cho mộthoặc một số đối tượng chịu thuế và có thể quy định một hoặc nhiều mức tỷ lệkhác nhau Ví dụ: Luật thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng thuế suất 30% cho tàubay, du thuyền, kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê,…; 70% cho vàng mã, hàngmã;… Luật thuế thu nhập cá nhân áp dụng thuế suất 5% đối với thu nhập từđầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại (vượt trên 10 triệu đồng)của cá nhân cư trú; thuế suất 10% đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế,quà tặng (vượt trên 10 triệu đồng) của cá nhân cư trú;…
- Thuế suất cố định là mức thuế được xác định bằng một số cụ thể Có
Trang 16thể áp dụng thuế suất cố định chung hoặc theo các mức tương ứng với từngđối tượng nộp thuế, đối tượng tính thuế Ví dụ: Luật thuế môn bài quy địnhmức thuế cả năm đối với đối tượng có thu nhập 1 tháng trên 1.500.000 đồng
là 1.000.000 đồng; bằng hoặc thấp hơn 300.000 đồng là 50.000 đồng;…
Việc quy định thuế suất theo tỷ lệ sẽ tăng tính linh hoạt của các đốitượng chịu thuế, từ đó đảm bảo sự hài hòa về mặt xã hội, đảm bảo lợi ích củanhà nước và sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế Tuy nhiên, thuế suấttheo tỷ lệ sẽ làm cho việc tính thuế khó khăn hơn và dễ tạo sơ hở cho cáchành vi trốn thuế, gian lận thuế Thuế suất cố định có ưu điểm là đơn giản, dễtính, dễ hiểu, do đó cơ sở kinh doanh dễ dàng tính trước được số thuế phảinộp để xác định chi phí kinh doanh, đồng thời cơ quan thuế cũng dễ dàngkiểm tra, giám sát, hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật thuế Tuy nhiên,thuế suất cố định mang tính cứng nhắc, dễ bị lạc hậu, trở nên không phù hợpvới sự thay đổi của nền kinh tế, gây thất thu cho ngân sách nhà nước và ảnhhưởng đến quyền lợi của người chịu thuế
Trong một số đạo luật thuế, nhà nước không quy định cụ thể mức thuếsuất cho các đối tượng mà đưa ra một khoảng thuế suất giới hạn gọi là khungthuế suất Thuế suất cụ thể sẽ được quy định cụ thể bằng các văn bản dướiluật và để có thể linh hoạt điều chỉnh cho phù hợp trong từng giai đoạn
Thuế suất còn được sắp xếp thành các biểu thuế, là các bậc thuế sắpxếp theo trình tự tăng dần hoặc giảm dần theo đối tượng tính thuế [53, tr.48].Biểu thuế có hai loại: biểu thuế lũy tiến và biểu thuế lũy thoái
- Biểu thuế lũy tiến là tập hợp các bậc thuế với các mức thuế suất tăngdần theo sự tăng lên của cơ sở tính thuế Biểu thuế lũy tiến được phân thành
ba loại: biểu thuế lũy tiến đơn giản, biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuếlũy tiến toàn phần
+ Biểu thuế lũy tiến đơn giản bao gồm các bậc thuế tương ứng với sốthuế được quy định bằng số tuyệt đối
Trang 17+ Biểu thuế lũy tiến từng phần là tập hợp các bậc thuế với mức thuếsuất cao hơn đối với từng phần của đối tượng tính thuế tương ứng với từngbậc thuế Ví dụ: Quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần thuế thu nhập cánhân đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền công, tiền lương của cá nhân cư trú:
Bảng 1.1: Biểu thuế lũy tiến từng phần thuế thu nhập cá nhân đối vớithu nhập từ kinh doanh, tiền công, tiền lương của cá nhân cư
Thuế suất (%)
Trang 18Bảng 1.2: Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với Xe ô tô chở người
từ 9 chỗ trở xuống
- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống 40
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 50
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 60
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 90
- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 110
- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 130
- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 150
- Biểu thuế lũy thoái là tập hợp các bậc thuế với mức thuế suất giảmdần theo sự tăng lên của cơ sở tính thuế
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của thuế gián thu và thuế suất thuế gián thu
1.1.2.1 Khái niệm thuế gián thu
Căn cứ vào mục đích điều tiết [53, tr.14] hay căn cứ vào phương thứcđánh thuế trực tiếp hay gián tiếp [38, tr.14] có thể chia thành thuế trực thu vàthuế gián thu
Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp trên thu nhập của người nộpthuế Người nộp thuế cũng đồng thời là người chịu thuế, vì vậy gọi là thuếtrực thu [53, tr.24] Trong luật thuế trực thu, người nộp thuế đồng thời làngười chịu thuế, ví dụ như: Luật thuế thu nhập cá nhân; Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp,…
Thuế gián thu là một loại thuế được cộng vào giá của hàng hoá hoặcdịch vụ Mục đích của thuế gián thu là đánh vào tiêu dùng Người nộp thuế làngười hoạt động sản xuất kinh doanh Người nộp thuế không phải là ngườichịu thuế nên gọi là thuế gián thu [49, tr.482]
Trang 19Hiện nay, có thể kể đến các Luật thuế gián thu ở Việt Nam như: Luậtthuế giá trị gia tăng; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu; Luật thuế bảo vệ môi trường; Luật thuế tài nguyên;…
1.1.2.2 Đặc điểm thuế gián thu
Thuế gián thu mang tất cả các đặc điểm chung của thuế, đồng thời cócác đặc điểm riêng như sau:
Thứ nhất, người nộp thuế không đồng thời là người chịu thế Đây là
đặc điểm cơ bản để phân biệt thuế gián thu với các sắc thuế khác trong nhómthuế trực thu Ví dụ: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt được tính vàogiá cả hàng hoá, người tiêu dùng khi mua hàng sẽ thanh toán cả giá trị hànghoá và thuế Trong trường hợp này người tiêu dùng là người chịu thuế, sau đóthuế sẽ được người bán nộp trên cơ sở khấu trừ hoặc tính trực tiếp trên giá trịgia tăng Khác với thuế gián thu, người nộp thuế trực thu sẽ đồng thời làngười chịu thuế Ví dụ: thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệpđánh trực tiếp vào thu nhập phát sinh của đối tượng chịu thuế bao gồm thunhập thường xuyên và không thường xuyên Cá nhân hay doanh nghiệp có thunhập chịu thuế phải kê khai và nộp thuế khi phát sinh nghĩa vụ Tuy nhiên, cómột số quan điểm cho rằng người nộp thuế và người chịu thuế của thuế trựcthu có thể không đồng thời là một Ví dụ: trường hợp cá nhân, doanh nghiệpphát sinh thu nhập được cá nhân, tổ chức khác nộp thay như cơ quan, tổ chức,
cá nhân trả tiền công, tiền lương cho người chịu thuế, đại lý xổ số hay đại lýthuế Theo ý kiến của tôi, trong các trường hợp này nghĩa vụ nộp thuế vẫnthuộc về người chịu thuế nhưng đã được uỷ quyền cho người khác nộp thay,điều này không làm thay đổi bản chất của đặc điểm mà chúng ta đang nói đến
Thứ hai, thuế gián thu đánh vào hoạt động tiêu dùng Các sắc thuế gián
thu đánh vào hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng ở khâu cuối cùng chi
Trang 20trả Vì thế, việc tăng hay giảm thuế sẽ làm tăng, giảm giá hàng hóa, dịch vụ(đã bao gồm thuế), từ đó có thể kích thích hay hạn chế hành vi tiêu dùng củangười dân Ví dụ: Nhà nước quy định thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối vớithuốc lá là 75% nhằm hạn chế người tiêu dùng hút thuốc lá; đối với hàng hóa,dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trămtriệu đồng trở xuống được quy định là đối tượng không chịu thuế giá trị giatăng nhằm khuyến khích hoạt động kinh doanh của người dân Còn thuế trựcthu sẽ đánh vào thu nhập của người nộp thuế Ví dụ: thu nhập từ hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp; thu nhập từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của cá nhân.
Thứ ba, thuế gián thu dễ được người chịu thuế chấp nhận hơn nhưng không tạo được sự bình đẳng về điều tiết thu nhập Vì thuế gián thu thường
được tính vào giá hàng hóa, dịch vụ và người chịu thuế không đồng thời làngười nộp thuế nên sẽ dễ được người dân chấp nhận hơn khi có sự điều chỉnh.Thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của người chịu thuế, người chịuthuế cũng đồng thời là người nộp thuế nên khi có sự điều chỉnh sẽ tác độngtrực tiếp tới người chịu thuế, vì vậy sẽ khó được chấp nhận hơn Tuy nhiên,khác với thuế trực thu chỉ đánh vào những khoản thu nhập nhất định và có tácdụng trực tiếp tới những người có thu nhập cao, thuế trực thu đánh vào hànghóa, dịch vụ nên tất cả người tiêu dùng sẽ phải chịu, do đó sẽ không có tácdụng điều tiết thu nhập
1.1.2.3 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế suất thuế gián thu
Từ khái niệm thuế suất và thuế gián thu đã nêu ở tiểu mục trước,
chúng ta có thể hiểu thuế suất thuế gián thu là mức phải thu được xác định
theo tỷ lệ phần trăm của đối tượng tính thuế (giá tính thuế hoặc thu nhậptính thuế) hoặc bằng số tuyệt đối theo các bậc của đối tượng tính thuế đượcquy định trong các đạo luật thuế mà người chịu thuế không đồng thời là
Trang 21người nộp thuế Hay nói đơn giản thuế suất thuế gián thu là thuế suất đượcquy định trong các đạo luật thuế gián thu.
Thuế suất thuế gián thu là một căn cứ không thể thiếu để hình thànhnên một đạo luật thuế gián thu Đây là cơ sở xác định mức phải thu và nghĩa
vụ phải nộp của người chịu thuế Không chỉ riêng đối với thuế gián thu, có thểnói, thuế suất chính là linh hồn của mỗi đạo luật thuế, thuế suất thể hiện quanđiểm của nhà nước đối với việc động viên nguồn lực tài chính từ xã hội Thuếsuất luôn là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế và người chịu thuế,chỉ một sự điều chỉnh nhỏ, tăng hay giảm thuế suất có thể ảnh hưởng đếnquyền lợi của cộng đồng cư dân Vì vậy, thuế suất luôn là vấn đề nóng mà cả
xã hội quan tâm Nếu không đảm bảo cân bằng được giữa lợi ích của Nhànước và người nộp thuế sẽ có thể gây nên bất đồng, rối loạn thậm chí khủnghoảng kinh tế - xã hội
Thuế suất thuế gián thu có vai trò quan trọng trong điều tiết hành vi tiêudùng, khuyến khích sản xuất, kinh doanh (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trịgia tăng), điều tiết hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu (thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu) và còn đóng vai trò là hàng rào thuế quan để bảo bệ các mặt hàng trongnước Đây không những là công cụ quan trọng để nhà nước tạo nguồn thu màcòn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Vì vậy, quy định thuế suất thuếgián thu một cách khoa học, công bằng, hiệu quả là yêu cầu hàng đầu đối vớicác nhà làm luật
Thuế suất thuế gián thu có đầy đủ các loại và các đặc điểm của thuếsuất Tuy nhiên, vì được quy định trong các luật thuế gián thu nên khi có sựđiều chỉnh, thuế suất sẽ dễ được người chịu thuế chấp nhận hơn thuế suất thuếtrực thu Thuế suất thuế gián thu dễ bị tác động bởi các yếu tố thị trường,không chỉ ở trong nước mà cả ở nước ngoài Vì thế, thuế suất thuế gián thucũng bắt buộc phải linh hoạt và thay đổi theo từng giai đoạn, tình hình cụ thể
Trang 221.2 Khái quát pháp luật quy định về thuế suất thuế gián thu
1.2.1 Khái niệm pháp luật thuế, luật thuế
Thuế luôn gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của nhà nước,được nhà nước ban hành dưới hình thức các quy phạm pháp luật và được nhànước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế
Như vậy, nhà nước thu thuế thông qua pháp luật Pháp luật là hệ
thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thểhiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh cácquan hệ xã hội [53, tr.66] Hệ thống các quy tắc này nhằm điều chỉnh cácquan hệ xã hội mang tính cơ bản, phổ biến
Các quy định cụ thể về thuế được thể hiện thông qua các quy phạm
pháp luật Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành
và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo những định hướng vànhằm đạt được những mục đích nhất định [52, tr.383]
Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phátsinh trong quá trình thu, nộp thuế giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền vàngười nộp thuế nhằm hình thành nguồn thu ngân sách nhà nước để thực hiện
các mục tiêu xác định trước [53, tr.24] được gọi là pháp luật thuế.
Luật thuế là văn bản pháp luật do Quốc hội ban hành quy định về mộtsắc thuế Luật thuế là luật nội dung, trong đó quy định về một số hoặc tất cảcác nội dung bao gồm: chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế, căn cứ tính thuế, miễngiảm, hoàn thuế, khấu trừ thuế
- Đối tượng nộp thuế hay chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế hoặc đối tượng
áp dụng là tổ chức hoặc cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của cácluật thuế Đối tượng nộp thuế có thể đồng thời là người chịu thuế hoặc khôngđồng thời là người chịu thuế
- Đối tượng chịu thuế cho ta biết thuế đánh vào cái gì Đối tượng chịuthuế có thể là hàng hóa, dịch vụ hoặc thu nhập Mỗi luật thuế có thể đánh vàomột hoặc nhiều đối tượng chịu thuế Ví dụ: Đối tượng chịu thuế của luật thuế
Trang 23giá trị gia tăng là “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam” [45, Điều 3], đối tượng chịu thuế của luật thuế thu
nhập cá nhân là thu nhập của các cá nhân
- Căn cứ tính thuế là đại lượng làm cơ sở để xác định khoản thuếphải nộp [42, tr.20] Căn cứ tính thuế bao gồm thu nhập tính thuế hoặc giátính thuế và thuế suất Tùy từng Luật thuế sẽ sử dụng giá tính thuế hay thunhập tính thuế làm căn cứ tính thuế Ví dụ: Luật thuế giá trị gia tăng sửdụng giá tính thuế và thuế suất làm căn cứ tính thuế [45, Điều 6], còn Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng thu nhập tính thuế và thuế suất làmcăn cứ tính thuế[46, Điều 6]
- Miễn thuế, giảm thuế là yếu tố ngoại lệ, theo đó các đối tượng thựcchất phải chịu thuế nhưng không phải nộp hoặc nộp ở mức thấp hơn số thuếđáng lẽ phải nộp [42, tr.23]
- Khấu trừ thuế là việc cơ quan chi trả thu nhập trích số tiền thuế từ thunhập của người nộp thuế để nộp thuế thay cho người chịu thuế hoặc là việcchủ thể nộp thuế lấy số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ đi số thuế giá trị giatăng đầu vào theo quy định của pháp luật
1.2.2 Nguyên tắc pháp luật điều chỉnh về thuế suất thuế gián thu
Theo Từ điển tiếng Việt nguyên tắc là “điều cơ bản định ra, nhất thiết phải tuân theo trong một loạt việc làm” Như vậy, nguyên tắc pháp luật qui
định về thuế suất thuế gián thu có thể hiểu là hệ thống quan điểm chỉ đạo chiphối sâu sắc việc ban hành và sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế hệ thống thuếsuất thuế gián thu
Cũng như pháp luật thuế, việc quy định thuế gián thu nói chung và thuếsuất thuế gián thu nói riêng phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, nguyên tắc luật định Thuế gắn liền với nhà nước, do nhà
nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của nhà
Trang 24nước Để thể hiện ý chí của nhà nước về lĩnh vực thuế, cần phải thông quanhững quy định cụ thể, chính là những quy phạm pháp luật về thuế Nhà nướcmuốn thu những loại thuế nào, thu bao nhiêu cần phải quy định cụ thể trongcác đạo luật thuế do Quốc hội ban hành Đây chính là cơ sở pháp lý để tất cảcác cơ quan, tổ chức, cá nhân tuân theo, nếu bất kỳ chủ thể nào vi phạm sẽphải chịu các chế tài theo luật định.
Thứ hai, nguyên tắc công bằng Khác với nguyên tắc công bằng của
pháp luật thuế trực thu dựa trên năng lực chịu thuế, nguyên tắc công bằng trongđiều chỉnh thuế suất thuế gián thu dựa trên các mặt hàng và khả năng tiêu dùngcủa người chịu thuế Công bằng theo chiều ngang trong việc pháp luật quy địnhthuế suất thuế gián thu là với những mặt hàng và hành vi tiêu dùng như nhau sẽchịu mức thuế giống nhau Còn công bằng theo chiều dọc nghĩa là những mặthàng và hành vi tiêu dùng khác nhau sẽ chịu mức thuế khác nhau Ví dụ: trongthuế giá trị gia tăng, thuế suất 5% được áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch
vụ thiết yếu, hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, y tế, văn hóa,giáo dục, dịch vụ khoa học công nghệ, bán cho thuê, cho thuê mua nhà ở xãhội; thuế suất 10% được áp dụng với các hàng hóa, dịch vụ thông thường trừhàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế 5% và 0%
Thứ ba, nguyên tắc trung lập Nguyên tắc này đòi hỏi thuế suất của
thuế gián thu phải đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước cũng như người chịuthuế, thuế suất không được quá cao nhưng cũng không thể quá thấp Thuếsuất phải được quy định ở mức phù hợp sao cho đảm bảo được nguồn thu củangân sách nhà nước và không làm gánh nặng cho người dân, không vắt kiệtkinh tế của xã hội Vì vậy, việc quy định thuế suất cần xuất phát từ những căn
cứ khoa học và tình hình cụ thể
Thứ tư, nguyên tắc minh bạch Nguyên tắc này yêu cầu thuế suất cần
quy định một cách rõ ràng, dễ hiểu, dễ tính, không được chồng chéo, mâu
Trang 25thuẫn và thay đổi liên tục Thuế suất quy định càng rõ ràng, dễ hiểu, dễ tínhthì càng bảo đảm việc thu – nộp thuế diễn ra hiệu quả và đơn giản, tránh đượcsai sót cũng như các hành vi vi phạm pháp luật thuế Thuế suất trong các đạoluật thuế không được chồng chéo, mâu thuẫn với chính các quy định trongđạo luật đó và những những đạo luật khác, mâu thuẫn với những văn bảnhướng dẫn thi hành; văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế phải có sự kế thừa vàtheo lộ trình, tránh việc thuế suất thay đổi quá nhanh.
Thứ năm, nguyên tắc ổn định Việc thay đổi thuế suất quá nhanh sẽ ảnh
hưởng tiêu cực đến nền kinh tế: khi thuế suất thay đổi liên tục, những chủ thểliên quan, kể cả cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế đều khó khăn trongviệc nắm bắt quy định và thực hiện; hành lang pháp lý về thuế không ổn định
sẽ làm cho môi trường đầu tư biến động khó lường, người kinh doanh khóđưa ra và thực hiện các chiến lược lâu dài; đôi lúc, sự thay đổi đột ngột vềthuế suất có thể gây nên cú sốc trong từng ngành, từng lĩnh vực và có thể là cảnền kinh tế quốc dân
Bên cạnh đó, hiện nay, việc quy định về thuế suất cần đảm bảo tiêu chí tương thích với pháp luật quốc tế Trong tiến trình hội nhập mạnh mẽ như hiện
nay, để nền kinh tế nước ta ngày càng được thế giới đón nhận và là môi trườngđầu tư hấp dẫn của các quốc gia trên thế giới, các quy định pháp luật về thuế suấtthuế gián thu phải đảm bảo phù hợp với luật pháp quốc tế và đi vào lộ trình điềuchỉnh theo các hiệp định thương mại song phương, đa phương đã ký kết Điềunày là một thách thức không nhỏ khi vừa đảm bảo hội nhập tốt vừa đảm bảo ổnđịnh thuế suất để bảo vệ nền kinh tế và các mặt hàng trong nước
1.2.3 Các loại quy định về thuế suất thuế gián thu
Dựa trên phương thức pháp luật quy định trong các luật thuế gián thu, cócác loại quy định về thuế suất thuế gián thu như sau:
- Quy định thuế suất theo tỷ lệ: loại quy định về thuế suất này phổ biến
Trang 26và được quy định trong cả ba luật thuế gián thu Ví dụ: Tại điểm a khoản 2Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng quy định: Nước sạch phục vụ sản xuất vàsinh hoạt được áp dụng mức thuế suất 5%; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quyđịnh: mức thuế suất áp dụng với Bia là 65%; Luật thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu quy định: mức thuế suất thuế xuất khẩu áp dụng với Đá phiến đã hoặcchưa đẽo thô hay mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấmhình chữ nhật (kể cả hình vuông) là 17%, mức thuế suất áp thuế nhập khẩu ápdụng với Bơ là 13%.
- Thuế suất cố định: loại quy định này có thể tìm thấy tại Phụ lục IIIban hành kèm theo Nghị định 125/2016/NĐ-CP ngày ngày 16 tháng 11 năm
2016 của Chính Phủ Theo đó, mức thuế tuyệt đối đối với xe ô tô chở người từ
09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh không quá 1.000cc là10.000 USD,
- Quy định khung thuế suất: loại quy định này thể hiện rõ tại luật thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu Theo đó khung thuế suất đối với cá sống là 0-10%, lúa gạo là 0 - 15%,
- Quy định biểu thuế suất: loại quy định này có thể thấy tại Luật thuếtiêu thụ đặc biệt với biểu thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu với biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi,
Dựa theo thái độ, mức độ ưu tiên của nhà nước đối với hàng hoá, dịch
vụ có thể phân thành các loại quy định về thuế suất gián thu: thuế suất thôngthường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt Các loại quy định này cóthể thấy rõ trong luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Thuế suất thông thường: áp dụng với các loại hàng hoá, dịch vụ thôngthường trên thị trường và không có sự tác động của các chính sách ưu đãi, cáchiệp định thương mại ưu đãi về thuế suất
- Thuế suất ưu đãi: áp dụng với đối với hàng hóa, dịch vụ được hưởng
Trang 27chính sách ưu đãi của nhà nước hoặc ưu đãi theo quy chế Tối huệ quốc.
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ đượchưởng chính sách ưu đãi đặc biệt hoặc theo thoả thuận ưu đãi đặc biệt songphương, đa phương
1.2.4 Các yếu tố tác động đến việc ban hành quy định về thuế suất thuế gián thu
1.2.4.1 Các yếu tố trong nước
Các yếu tố trong nước là những yếu tố xuất phát trong phạm vi lãnh thổ
có tác động tới việc ban hành quy định về thuế suất thuế gián thu Các yếu tốtrong nước chủ yếu có thể nói đến đó là:
Thứ nhất, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Đảng Cộng sản
Việt Nam với vai trò lãnh đạo đất nước thông qua việc ban hành các đườnglối, chủ trương, chính sách và được Nhà nước cụ thể hóa bằng các quy địnhpháp luật Vì thế, việc ban hành quy định về thuế suất thuế gián thu phải tuântheo những đường lối, chủ trương, chính sách mà Đảng đã đề ra nhằm đạtđược nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước
Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về lĩnh vực thuế trong giaiđoạn hiện nay được thể hiện tại Nghị quyết số 25/2016/QH14 ngày 09 tháng
11 năm 2016 của Quốc hội “Về kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020” đã đề ra định hướng:
Tiếp tục sửa đổi, bổ sung chính sách thu, nâng dần tỷ lệ huyđộng GDP vào ngân sách nhà nước, bảo đảm tỷ trọng thu nội địakhông thấp hơn mức quy định trên, phù hợp với sự phát triển củađất nước Bảo đảm tỷ trọng hợp lý giữa thuế trực thu và thuế giánthu; tăng tỷ trọng thu nội địa; giảm tỷ trọng các khoản thu từ dầuthô, tài nguyên, xuất nhập khẩu; khai thác tốt nguồn thu từ cổ tức,lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Thực
Trang 28hiện cắt giảm thuế quan theo các hiệp định thương mại tự do, hộinhập kinh tế quốc tế Đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu thuế,giảm mạnh nợ đọng thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước Hạnchế tối đa việc đề ra các chính sách làm giảm thu ngân sách nhànước, cùng với nhiệm vụ và giải pháp thực hiện: Thực hiện các giảipháp điều chỉnh chính sách thu theo hướng mở rộng cơ sở thuế,điều chỉnh phạm vi, đối tượng; rà soát, thu hẹp diện miễn, giảmthuế; nghiên cứu bổ sung thuế tài sản phù hợp với điều kiện thực tếcủa Việt Nam Hạn chế tối đa việc lồng ghép các chính sách xã hộitrong các luật về thuế Rà soát các chính sách ưu đãi ảnh hưởng đếnthu ngân sách nhà nước.
Thứ hai, bối cảnh, tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong nước Khi
ban hành quy định về thuế suất, cần căn cứ vào bối cảnh, tình hình thực tế,xuất phát từ thực tiễn để đưa ra mức thuế suất phù hợp Nếu không xuất phát
từ thực tiễn trong nước thì các quy định về thuế suất sẽ không đạt được hiệuquả, không có tính khả thi
Thứ ba, đặc điểm của những đối tượng chịu thuế và người chịu thuế.
Nhà làm luật cần chú ý đến từng đối tượng chịu thuế, từng tầng lớp cư dânchịu tác động bởi thuế suất mà mình ban hành Nếu thuế suất không phùhợp, không hài hòa lợi ích giữa nhà nước và cộng đồng dân cư sẽ khôngđảm bảo được tính khả thi và hiệu quả của luật thuế Trường hợp quy địnhthuế suất quá cao sẽ làm kiệt quệ đời sống của người dân, làm trì trệ nềnkinh tế bởi hoạt động tiêu dùng của người dân phải chịu gánh nặng thuếquá lớn, quy định sẽ vấp phải sự phản đối của cộng đồng dân cư Nếu quyđịnh thuế suất quá thấp sẽ gây thất thu cho ngân sách nhà nước, không đạtđược hiệu quả điều tiết nền kinh tế
Thứ tư, ý chí của nhà làm luật Việc ban hành quy định pháp luật nói
Trang 29chung và ban hành quy định về thuế suất thuế gián thu không thể đồng nhất
ý kiến của tất cả người dân mà chỉ có thể dựa trên lợi ích chính đáng củađại đa số nhân dân Hơn nữa, ý kiến của đại đa số không thể tự sinh ra quyđịnh pháp luật được mà phải thông qua một số nhà làm luật có năng lực,trình độ phù hợp Để ban hành một đạo luật cần phải thông qua việc lấy ýkiến của đông đảo nhân dân nhưng sau cùng vẫn phải được thể hiện thôngqua lăng kính chủ quan của số ít nhà làm luật Vì vậy, những quy định này
sẽ phần nào đó mang ý chí của nhà làm luật, phản ánh năng lực, trình độ vàquan điểm của nhà làm luật đó
1.2.4.2 Các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài là những yếu tố từ bên ngoài phạm vi lãnh thổ cótác động tới việc ban hành quy định về thuế suất thuế gián thu Các yếu tố bênngoài chủ yếu có thể nói đến là:
Thứ nhất, thông lệ quốc tế Thông lệ quốc tế là những quy định về thuế
suất thuế gián thu được đại đa số các nước trong khu vực cũng như quốc tếbiết đến và chấp nhận Có một hệ thống thuế suất phù hợp với thông lệ quốc
sẽ giúp nền kinh tế nước ta dễ hội nhập hơn, thu hút được nhiều nhà đầu tưnước ngoài hơn và doanh nghiệp trong nước sẽ dễ tiếp cận với môi trườngđầu tư ở các nước khác hơn
Thứ hai, các hiệp định thương mại song phương và đa phương Hiệp
định Thương mại tự do (FTA) là kết quả chính thức của một quá trình thươnglượng giữa hai hay nhiều quốc gia ký kết nhằm hạ thấp hoặc loại hẳn các ràocản đối với thương mại Một FTA thường bao gồm những vấn đề quy định vềthuế nhập khẩu, hạn ngạch và lệ phí đối với hàng hóa/dịch vụ được giaodịch giữa các thành viên ký kết FTA nhằm cho phép các nước mở rộng tiếpcận thị trường của nhau [48] Khi tham gia vào các hiệp định thương mạinày, chúng ta phải bước vào lộ trình điều chỉnh thuế suất sao cho phù hợp
Trang 30với điều khoản trong hiệp định đó Điều này có tác động rất lớn đến nềnkinh tế và thách thức các nhà làm luật ban hành quy định về thuế suất thuếgián thu một cách hợp lý.
Theo thống kê của TS Lê Huy Khôi trong bài tham luận tham dự Hội thảo Phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2025 do Bộ Công
thương tổ chức ngày 14 tháng 12 năm 2016:
Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ thương mại với hơn
200 quốc gia và vùng lãnh thổ Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội cácquốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào tháng 7/1995, ký kết Hiệp địnhThương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) vào năm 2000,gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào tháng 01/2007 vàtham gia 8 Hiệp định thương mại tự do (FTA) khu vực và songphương Cụ thể: Việt Nam đã cùng với các nước ASEAN ký các Hiệpđịnh Thương mại tự do giữa khối ASEAN với các đối tác như TrungQuốc vào năm 2004, với Hàn Quốc vào năm 2006, Nhật Bản vào năm
2008, Ôtxtrâylia và Niu Di-lân vào năm 2009, Ấn Độ năm 2009.Ngoài ra, Việt Nam đã ký 2 FTA song phương là FTA Việt Nam -Nhật Bản năm 2008 và FTA Việt Nam - Chi-lê năm 2011
Trong thời gian gần đây, ngoài TPP (nay là CPTPP), hiện ViệtNam đã ký kết các FTA thế hệ mới, gồm: Hiệp định Thương mại tự doViệt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam -Liên minh Kinh tế Á - Âu (VEAEU FTA), Hiệp định Thương mại tự
do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) và đang đàm phán Hiệp địnhThương mại tự do ASEAN+6 (RCEP), Hiệp định Thương mại tự doViệt Nam - Khối EFTA (VEFTA) và FTA giữa khối ASEAN với HồngKông Đây là các Hiệp định “FTA thế hệ mới” toàn diện, bao gồm:Thương mại hàng hóa, dịch vụ, điện tử; Phòng vệ thương mại; Đầu tư;
Trang 31Quy tắc xuất xứ; Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểmdịch động thực vật (SPS); Thuận lợi hóa hải quan; Hàng rào kỹ thuậtthương mại (TBT); Sở hữu trí tuệ; Cạnh tranh; Mua sắm công; Pháttriển bền vững; Thể chế và Pháp lý…
Các FTA thế hệ mới được thể hiện ở sự khác biệt với các FTAtruyền thống mà Việt Nam đã tham gia là: phạm vi rộng, nội dungvượt ra ngoài cam kết về thương mại, dịch vụ và một phần đầu tư,
nó bao gồm cả các thể chế, pháp lý trong các lĩnh vực môi trường,lao động, doanh nghiệp nhà nước, sở hữu trí tuệ, mua sắm chínhphủ… Các FTA này khi có hiệu lực sẽ tác động rất mạnh tới thể chếcủa các bên liên quan [40]
1.3 Kinh nghiệm xây dựng quy định pháp luật về thuế suất trong các luật thuế gián thu ở một số nước phát triển trên thế giới
1.3.1 Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng ở một số nước trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới đã có hơn 120 nước áp dụng Luật thuế giá trị giatăng Quy định ở mỗi nước có sự khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế -
xã hội của từng quốc gia
Khác với nước ta, một số nước trên thế giới áp dụng cơ chế một mứcthuế suất thống nhất (trừ mức 0% chủ yếu được áp dụng cho hàng xuất khẩu),nước áp dụng một mức thuế suất cao nhất là Đan Mạch với thuế suất 22%,thấp nhất là Nhật Bản và Singapor với thuế suất là 3%, còn lại các nước ápdụng mức thuế suất phổ biến từ 10% đến 15% [41]
Các nước áp dụng nhiều mức thuế suất như Việt Nam có thể kể đếnnhư: Trung Quốc, Hy Lạp, Hàn Quốc,… Senegal áp dụng mức thuế suất caonhất là 50%, ở Bỉ và Thổ Nhĩ Kỳ quy định mức thuế suất thấp nhất là 1% Đa
số các nước áp dụng 3 mức thuế suất nhưng cũng có một số nước nhưCostarica, Bỉ, Colombia sử dụng tới 6 mức thuế suất khác nhau
Trang 32Phần lớn các nước có xu hướng tăng dần mức thuế suất thuế giá trị giatăng Ví dụ như: Áo từ mức 10% ban đầu nâng lên 22%, Thụy Điển nâng từ 10%lên 25%, Tuy nhiên, cũng có một số nước đã giảm thuế suất thuế giá trị gia tăngnhư: Argentina giảm từ 15% xuống 14%, Costarica từ 10% xuống 8%,…
Số lượng thuế suất áp dụng cũng được các nước điều chỉnh tăng hoặc giảm
Áo đã tăng số lượng thuế suất từ 2 lên 3 mức, Bỉ tăng từ 3 lên 6 mức, ngược lạiPeru giảm từ 3 mức xuống chỉ còn 1 mức, Chile giảm từ 2 xuống 1 mức
Những nước áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau luôn quy định
có một mức thuế suất phổ biến, áp dụng rộng rãi đối với đa số các hànghóa, dịch vụ Các mức thuế suất thấp hơn dành cho các mặt hàng thiết yếu,lương thực, thực phẩm, thuế suất cao hơn áp dụng đối với mặt hàng, dịch
vụ xa xỉ, cao cấp,…
Mức thuế suất đặc biệt đó là thuế suất 0% được hầu hết các nước sửdụng để áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu Đối tượng được ápdụng thuế suất 0% vừa không phải chịu thuế giá trị gia tăng đầu ra mà cònđược khấu trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào Đây là biện pháp rất hiệu quảnhằm khuyến khích hoạt động xuất khẩu Ngoài ra, một số nước còn ápdụng thuế suất 0% đối với một số mặt hàng cần ưu tiên khác, ví dụ nhưCanada áp dụng đối với lương thực, thực phẩm và các dịch vụ tài chínhquốc tế; Thụy Điển áp dụng đối với báo chí xuất bản hàng ngày, xăng máybay phản lực, … [41, tr.31]
1.3.2 Quy định về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt ở một số nước trên thế giới
- Về loại thuế suất: So sánh với Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc,
khác với Việt Nam chỉ áp dụng thuế suất theo tỷ lệ, hai nước này đánh thuế
theo cả hai phương thức thuế suất tuyệt đối và thuế suất tương đối cho từng
hàng hóa, đồng thời còn có thể kết hợp cả hai phương thức đối với một đối
Trang 33tượng chịu thuế Nhật Bản áp dụng thuế tuyệt đối ở hầu hết các sản phẩm.Thuế suất tương đối áp dụng đối với đa số các mặt hàng: rượu, đồ trang sức
và đá quý, mỹ phẩm, pháo và pháo hoa, xe máy, ô tô, đồng hồ đeo tay caocấp, các thiết bị chơi golf, du thuyền, đũa gỗ dùng một lần và sàn gỗ ván.Thuế tuyệt đối áp dụng đối với sản phẩm xăng dầu Thuế kết hợp được ápdụng chủ yếu đối với thuốc lá điếu, rượu chưng cất, rượu gạo, bia [62]
- Về thuế suất đối với thuốc lá
Tỷ lệ thuế trên giá bán lẻ thuốc lá tại Việt Nam hiện nay là 35% và sẽtăng lên là 41, 6% khi áp dụng mức thuế suất 75% từ 01/01/2019, trong khi
đó tỷ lệ thuế trên giá bán lẻ tại các nước trong khu vực là: Bru-nây 81%, TháiLan 70%, Sing-ga-po 69%, Ma-lai-xi-a 57%, In-do-ne-xi-a 51%; Mi-an-ma:50% và các nước phát triển Úc: 62%, Đức: 75%, Pháp 80%
Lào áp dụng mức thuế suất 15 - 30%/giá xuất xưởng của nhà sản xuất
và cộng thêm 500 kip Lào hoặc 0,07 USD/bao thuốc lá bán ra; Ma-lai-xi-a ápdụng mức thuế tuyệt đối 0,19 Ringgit Malaysia/điếu và 20% tính trên giá xuấtxưởng của thuốc lá bán ra; Thái Lan áp dụng mức thuế suất 87% tính trên giáxuất xưởng của thuốc lá bán ra và 1 Bath hoặc 0,03 USD cho mỗi gam thuốc
lá bán ra Trung Quốc cũng áp dụng phương pháp thuế hỗn hợp đối với một
số loại thuốc lá đối với thuốc lá nhóm A, mức thuế suất là 45% cộng với0,003 NDT cho mỗi điếu [15, tr.17]
- Về thuế suất đối với bia, rượu
Mức thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia ở Nhật Bản dao động từ20.000 yên cho đến 390.000 yên trên 1.000 lít Ngoài ra, Nhật Bản còn ápdụng thuế suất đối với mỗi 1% alcohol tăng thêm ở mỗi loại rượu Hàn Quốc
áp dụng thuế tuyệt đối với rượu có nồng độ cồn mạnh, còn các loại rượu, biakhác áp dụng thuế tương đối
Đối với bia: Trung Quốc áp dụng mức thuế suất tuyệt đối với bia là 250NDT/tấn, mức thuế cao nhất so với các loại đồ uống có cồn áp dụng thuế suất
Trang 34các loại đồ uống có cồn áp dụng mức thuế suất tương đối; Nhật Bản áp dụngthuế suất 220.000 yên/1.000 lít, tương đối cao so với các đồ uống khác, đứngthứ 3, sau rượu bột và rượu mạnh Đặc biệt, Nhật Bản còn áp dụng thuế suấtđối với mỗi 1% nồng độ cồn tăng thêm ở từng loại rượu [62].
Tỷ trọng thuế tiêu thụ đặc biệt trong giá bán: Ở Trung Quốc, tỷ trọng đốivới bia là 8%, rượu vang là 10% và rượu mạnh là 25%; tỷ trọng thuế tiêu thụ đặcbiệt trong giá đối với rượu ở Nhật Bản rất lớn, chiếm khoảng 46% [62]
- Về thuế suất đối với nước ngọt: tại Thái Lan, thuế suất đối với nước
ngọt có ga không cồn là 25% hoặc 0,024 USD/chai 440cc; nước ngọt có gachịu thuế suất 20% hoặc 0,011 USD/chai 440cc; mức thuế tiêu thụ đặc biệt ởLào đối với nước ngọt có ga không cồn là 5%, nước tăng lực là 10%; thuếsuất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nước ngọt tại Campuchia là 10%
Theo Ban thư ký ASEAN, hiện nay có 3 nước trong ASEAN khác đang
dự kiến áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nước ngọt bao gồm: Myanmar:
dự kiến áp dụng mức thuế suất 5%; Phi-líp-pin: dự kiến áp dụng mức thuếsuất tuyệt đối là 10 Peso/lít; Indonesia: dự kiến áp dụng mức tuyệt đối3.000Rupi/lít nước ngọt có ga
Các nước Châu Âu quy định mức thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nướcngọt cao hơn khu vực ASEAN, cụ thể: Pháp áp dụng mức thuế tuyệt đối là0,72 euro/lít; Phần Lan quy định mức thuế tuyệt đối là 0,075 euro/lít;Hungary áp dụng mức thuế tuyệt đối là 0,04 euro/1 chai hoặc 1 lon; Hà Lan
áp dụng mức thuế 0,09 USD/lít,… [15, tr.14]
- Đối với ô tô: Tại Trung Quốc thuế suất áp dụng đối với ô tô dao động
từ 1% đến 40%, tuy nhiên 6/8 mức thuế suất dưới mức 12%, mức thuế suấtđối với dòng xe trên 2500cc đến 3000cc là 12% Trong khi đó, hầu hết cácnước ASEAN quy định thuế suất trên 75%, Ví dụ: ở In-đô-nê-xi-a là 75%,Lào là 90%, Phi-líp-pin 100% [62]
1.3.3 Kinh nghiệm phát huy vai trò thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở một số nước trên thế giới trong bối cảnh hội nhập kinh tế
Trang 35quốc tế
Trong bối cảnh hiện nay, chúng ta có thể nhìn sang kinh nghiệm củaTrung Quốc và Hàn Quốc để học hỏi kinh nghiệm nhằm phát huy tối đa vaitrò của thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Đây là những nước Châu Ávới vị trí địa lý và nền văn hóa có nét tương đồng với Việt Nam, hai nước này
đã đi trước chúng ta trong việc hội nhập kinh tế quốc tế và đạt được nhữngthành tựu to lớn
- Trung Quốc
Tính đến giữa năm 2015, Trung Quốc đã ký kết và thực hiện 11 hiệpđịnh thương mại và đang trong quá trình đàm phán 3 hiệp định khác ASEANđược đánh giá là đối tác quan trọng nhất trong số các đối tác của Trung Quốc
Lý do bởi Hiệp định thương mại giữa ASEAN và Trung Quốc tạo nên mộtkhu vực mậu dịch lớn nhất trên thế giới về dân số và đứng thứ 3 thế giới vềGDP danh nghĩa, sau EU và Hiệp định FTA Bắc Mỹ (NAFTA)
Trên thực tế, hàng hóa của các nước ký kết thương mại tự do với TrungQuốc không dễ dàng được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi từ nước này.Theo thống kê của Tổng cục Thuế Trung Quốc, tỷ lệ tận dụng thuế suất ưu đãithực sự hưởng thuế ưu đãi trên kim ngạch nhập khẩu được tính bằng tỷ lệ kimngạch nhập khẩu còn ở mức thấp Ví dụ: cao nhất là 59,79% số lượng hàngnhập khẩu của Trung Quốc từ Thái Lan được hưởng ưu đãi, còn mức thuế ưuđãi Việt Nam được hưởng chỉ là 39,61% trong khi Lào chỉ đạt 1,66%
Lý do có tỷ lệ hưởng thuế suất ưu đãi thấp như vậy bởi vì, dù TrungQuốc thực hiện dỡ bỏ hàng rào thuế quan nhưng đồng thời lại dựng nhữnghàng rào phi thuế quan để bảo hộ hàng hóa trong nước Cùng với đó, quytrình để hoàn thiện hồ sơ theo nguyên tắc xuất xứ được quy định rất phức tạp,mức chênh lệch ưu đãi không cao và nhận thức của các doanh nghiệp về cáclợi ích của hiệp định thương mại còn hạn chế [57]
- Hàn Quốc: Hàn Quốc được đánh giá là một nước nhận được nhiều tác
động tích cực của các Hiệp định FTA đối với nền kinh tế
Trang 36Một trong những hiệp định đầu tiên mà Hàn Quốc tham gia ký kết làhiệp định thương mại Hàn Quốc - Chile Theo báo cáo của Hiệp hội thươngmại quốc tế Hàn Quốc, từ quốc gia đứng thứ 8 trong xuất khẩu sang Chilevào năm 2009, đến năm 2013 Hàn Quốc đã vươn lên đứng thứ 5 Bằng việctận dụng hiệu quả những cơ hội thị trường mà các hiệp định đem lại, HànQuốc đã đạt được tốc độ tăng trưởng xuất khẩu sang Chile và ASEAN vượttrội so với tốc độ tăng trưởng trung bình trên toàn thế giới, với các ngànhhàng tiêu biểu như thép và các sản phẩm từ thép, ô tô, máy móc, thiết bịđiện tử, như hoá chất.
Kể từ khi hiệp định thương mại Hàn Quốc – Chile có hiệu lực, đã có hơn90% kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc sang Chile được hưởng mức thuế suất
ưu đãi Tuy nhiên, với những Hiệp định FTA giữa Hàn Quốc với ASEAN,Singapore và Liên minh châu Âu (EU) lại không đạt được tỷ lệ tận dụng hiệuquả các ưu đãi như mong đợi, với tỷ lệ lần lượt là 43,3%, 29,8% và 42,5%
Để tận dụng hiệu quả hơn những lợi ích mà các hiệp định thương mạimang lại, Chính phủ Hàn Quốc đã phối hợp cùng các hiệp hội ngành nghề đểcung cấp các thông tin về các hiệp định thương mại cho các doanh nghiệp.Các thủ tục để cấp chứng nhận xuất xứ cũng được quy định đơn giản hơn.Một bài học rút ra rằng, để đạt được tỷ lệ tận dụng ưu đãi cao như hiệp địnhthương mại giữa Hàn Quốc - Chile, các hiệp định cần chú trọng vào nhữngmặt hàng giao thương chủ lực giữa các đối tác
Với những ngành kinh tế mũi nhọn như sản xuất ô tô, dù trong các hiệpđịnh song phương với Mỹ và EU, Hàn Quốc cam kết là sẽ dần được tự dohoá, tuy nhiên nước này cũng xin kéo dài thời gian thực hiện cam kết cùngnhiều ngoại lệ nhằm duy trì bảo hộ cho ngành ở mức độ nhất định trước khihoàn toàn mở cửa [57]
Trang 37Kết luận chương 1
Chương 1 của Luận văn đã làm rõ những nội dung sau:
Thứ nhất, làm rõ lý luận chung về thuế, pháp luật thuế và thuế suất, trong
đó làm rõ những khái niệm cơ bản, đặc điểm, vai trò và phân loại thuế suất, thuếsuất thuế gián thu Từ đó, giúp người đọc có thể hình dung được vị trí của thuếsuất thuế gián thu trong hệ thống lý luận về thuế
Thứ hai, Chương 1 Luận văn đã nghiên cứu những nguyên tắc cần phải
tuân theo khi ban hành quy định về thuế suất thuế gián thu Các loại quy định
mà nhà làm luật sử dụng để quy định thuế suất thuế gián thu cũng đã đượclàm rõ trong chương này
Thứ ba, chương thứ nhất đã chỉ ra các yếu tố có thể tác động tới việc
quy định và biến động của thuế suất thuế gián thu bao gồm các yếu tố trongnước và ngoài nước
Cuối cùng, tác giả đã đưa ra một số kinh nghiệm quy định về thuế suất
trong các luật thuế gián thu ở các quốc gia trên thế giới Những kinh nghiệmnày là căn cứ tham khảo quý giá cả về lý luận và thực tiễn để Việt Nam họchỏi nhằm khắc phục những hạn chế ở những quy định pháp luật hiện hành
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THUẾ SUẤT TRONG CÁC LUẬT THUẾ GIÁN THU VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH Ở
VIỆT NAM
Như đã nêu ở Phần Mở đầu, Luận văn sẽ tập trung phân tích thuế suấttrong các luật thuế gián thu ở Việt Nam thông qua ba đạo luật chính đó là:Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu
2.1 Thực trạng pháp luật về thuế suất trong các Luật thuế gián thu
ở Việt Nam
2.1.1 Thực trạng pháp luật về thuế suất trong Luật thuế giá trị gia tăng
Ban đầu, Luật thuế giá trị gia tăng 1997 qui định bốn mức thuế suấtkhác nhau bao gồm: 0%, 5%, 10% và 20% So với Luật thuế doanh thu đượcban hành và áp dụng từ năm 1990 đến năm 1998, thuế suất thuế giá trị giatăng giai đoạn 1999 - 2003 về cơ bản đã được đơn giản hóa, tạo điều kiệnthuận lợi cho cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế áp dụng và thực hiện,thể hiện được tính trung lập của thuế Tuy vậy, khoảng cách giữa mức thuếsuất cao nhất (20%) với mức thuế suất thấp nhất (5%) vẫn còn khá lớn Năm
2003, Quốc hội ban hành Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi đã giảm mức thuếsuất xuống còn 3 mức: 0%, 5% và 10%
Hiện nay, Luật thuế giá trị gia tăng Việt Nam tiếp tục áp dụng loại thuếsuất theo tỷ lệ với nhiều mức thuế suất khác nhau
Theo Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng, có hai phương pháp tính thuế giá
trị gia tăng, bao gồm: “phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng” Theo đó, khi áp dụng phương pháp
khấu trừ thuế giá trị gia tăng sẽ áp dụng ba mức thuế suất là 0%, 5% và 10%
Trang 39Khi áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng sẽ áp dụng bốnmức tỷ lệ thuế suất là 1%, 2%, 3% và 5%; riêng đối với hoạt động mua bán,chế tác vàng, bạc, đá quý áp dụng mức thuế suất là 10%.
2.1.1.1 Phương pháp khấu trừ thuế
Đối tượng áp dụng tính thuế bằng phương pháp này là các cơ sở kinh
doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ [45, Khoản 2 Điều10] bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hànghóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộpthuế theo phương pháp tính trực tiếp;
- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừthuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hànhhoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theophương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
Vì thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu nên những đối tượng áp dụngphương pháp này thực ra là những đối tượng nộp thuế thay, người chịu thuếvẫn là người tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Những đối tượng ápdụng đã nêu trên có nghĩa vụ phải đăng ký, kê khai, nộp thuế và các nghĩa vụkhác theo Luật quản lý thuế
Đối tượng chịu thuế: Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ thuế được phân thành ba nhóm, căn cứ vào thuế suất [45, Điều 8]:
- Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tảiquốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (trừ các trườnghợp: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nướcngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyểnnhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sảnphẩm xuất khẩu)
Trang 40- Thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
+ Nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu: nước sạch phục vụ sản xuất vàsinh hoạt; thực phẩm tươi sống; đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, baogồm gỉ đường, bã mía, bã bùn
+ Nhóm hàng hóa, dịch vụ nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp:quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăngtrưởng vật nuôi, cây trồng; dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục
vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho câytrồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp; sản phẩm trồng trọt, chănnuôi, thủy sản chưa qua chế biến; mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới,dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng
và sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biếnthành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cánhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu; sản phẩm bằng đay,cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khácsản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo
+ Nhóm hàng hóa, dịch vụ giáo dục, y tế, văn hóa, khoa học công nghệ:thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh;sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốcphòng bệnh; giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình,hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyêndùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học; hoạt động văn hóa,triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu,phát hành và chiếu phim; đồ chơi cho trẻ em; sách các loại; dịch vụ khoa học,công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ
+ Dịch vụ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định củaLuật nhà ở