1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

pp day học hh, điện, động, nhiệt(ôn Thi TN Từ xa)

6 588 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề pp day học hh, điện, động, nhiệt(ôn Thi TN Từ xa)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 407 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Trình bày những biện pháp phối hợpTNBD với bài giảng để nâng cao hiệu quả giờ dạy.Tại sao khi giảng dạy 1 bài về chất nhất thiết phải sử dụng TNBD thì chất lượng giờ học mới đ

Trang 1

Câu 1: Thế nào là thí nghiệm biểu diễn.Nêu vắn

tắt những yêu cầu sư phạm của TNBD và các

biện pháp kỹ thuật để đạt được các yêu cầu

trên.VD minh họa.

*TNBD là t/n do Gv làm khi nghiên cứu tài liệu

mới

* Nêu vắn tắt những yêu cầu Sp của TNBD:

1 T/n phải an toàn, Gvphải chịu hoàn toàn trách

nhiệm về những điều không may xảy ra

2.T/n phải thành công:T/n thành công đảm bảo

uy tín của Gv trước Hs

3.T/n phải đơn giản, mỹ thuật và vừa sức hs:

chọn t/n xảy ra nhanh, hiện tượng phải rõ, dụng

cụ đơn giản, đảm bảo tính đẹp mắt, phục vụ

trọng tâm bài giảng

4 T/n rõ ràng, hs quan sát đầy đủ: hiện tượng rõ

ràng; chọn vị trí đứng, kích thước, dụng cụ và số

lượng hóa chất vừa phải

5.Số lượng t/n vừa phải: đảm bảo khỏi lệch mục

tiêu bài dạy, không nên chọn quá 03tn/1tiết

6.Kết hợpTNBD với bài giảng

*Các biện pháp kỹ thuật đạt được các yêu cầu

trên:

1.Nắm vưng kĩ thuật t/n, làm đúng hướng dẫn và

trau dồi kĩ năng

2 luôn đề cao tinh thần trách nhiệm, cẩn thận, tỉ

mỷ làm t/n trước nhiều lần

3 Hiểu kỹ nguyên nhân xảy ra nguy hiểm

4 Tiến hành t/n vào trong các dụng cụ có kích

thước đủ lớn,hóa chất vừa phải, bố cục động tác,

vị trí biểu diễn là hợp lí nhất

5 Khi lắp ráp dụng cụ phải đơn giản, đẹp, thuận

lợi cho quan sát của hs

6 Chỉ chọn những t/n trọng tâm bài, thể hiện

những t/c đặc trưng của đốitượng nghiên cứu

7 Trong 1tiết dạy không nên biểu diễn quá 3t/n

Câu 2: Trình bày những biện pháp phối

hợpTNBD với bài giảng để nâng cao hiệu quả

giờ dạy.Tại sao khi giảng dạy 1 bài về chất nhất

thiết phải sử dụng TNBD thì chất lượng giờ học

mới đạt hiệu quả cao? Lấy VD bài phenol.

1 Nhữngbiện pháp phối hợp TNBD với lời giảng

để nâng cao hiệu quả giờ dạy:

*Hình thức1: Biện pháp quan sát trực tiếp

VD: phenol không tan trong nước và NaOH.

Phenol +H2Ophân lớp phenol không tan

trong nước

Cho tiếp NaOH dung dịch đồng

nhất. >C6H5ONa

Gv vừa làm TNBD vừa hdẫn hs qsát, hs trên

cơ sở qsát,trực tiếp nhận thức được t/chất của

đtượng ng/cứu mà không cần suy lý(Suy nghĩ-lí

luận).

*Hình thức2: Biện pháp minh họa.

VD: Gv mô tả t/n: cốc nước + phenol htượng

phân lớp(hs rút ra nhận xét) phenol không tan

trong nước cho NaOHd2đồng nhấtphenol

t/d với NaOHy/cầu hs viết ptpứGv làm

TNBD vừa mô tả

Gv dùng lời mô tả htượng t/n, sau đó làm t/n

để minh họa cho lời của mình.

*Hình thức3: Biện pháp quy nạp.

VD:

@khi cho phenol t/d với Br2 thì có pứ xảy ra

không?Hs dự đoán:có hoặc không?

@Gv làm t/n: có ktủa trắng?Nhận xét và dự

đoán sphẩm?(Gợi ý: Benzen có ưu tiên thế ở vị

trí octo và para )

Gv vừa BDTN, vừa h/dẫn hs qsát, hs trên cơ

sở qsát kết hợp với vốn hiểu biết của họ, cùng

với sự gợi ý của Gv,giúp họ nhận thức được và

g/thích được các htượng t/n.

*Hình thức4: Biện pháp diễn dịch.

VD: làm T/n như trên.

@Gv mô tả h/tượng:có ktủa trắng? Hs viết

ptpứ?Vì sao có sphẩm như vậy?(Gợi ý: Benzen

không pứ với Br2,nhưng ưu tiên thế ở vị trí octo

và para )

@Gv BDTN

Gv mô tả htượng t/n, hs nghe thấy nhưng

chưa giải thích được, vì vậy Gv cần gợi ý giúp

hs tái hiện kthức để họ giải thích được các

htượng t/n, cuối cùng Gv làm t/n để minh họa.

 Tùy theo từng bài giảng mà có thể sử dụng

1trong 4 hình thức trên.

2 Tại sao khi giảng dạy 1 bài về chất nhất thiết

phải sử dụng TNBD thì chất lượng giờ học mới

đạt hiệu quả cao ?

- T/n là nguồn thông tin, lời nói của Gv giữ vtrò chỉ đạo h/dẫn, mà đặc thù của môn Hoá học là khoa học thực nghiệm gắn liền giữa lý thuyết với thực hành Vì vậy TNBD là phương tiện trực quan tối thiểu trong giảng dạy hóa học

- TNBD có 1 số vtrò cơ bản:

+ Bồi dưỡng hứng thú học tập bộ môn + Nâng cao lòng tin vào khoa học + Hình thành kĩ năng t/n đầu tiên + Hs nhớ lâu nội dung học tập, kiến thức thu nhận được là bền vững

- Thông qua TNBD từ những h/tượng bên ngoài

để tìm ra bản chất bên trong, giúp hs ptriển năng lực nhận thức một cách toàn diện, năng lực của

hs từ cảm giác, tri giác đến biểu tượng và tư duy

- Khi nghiên cứu 1 chất thì phải thông qua phản ứng với các chất khác Vì vậy phải sử dụng các t/n và các biện pháp trực quan

Câu 3: 1.Thế nào là phương pháp dạy học hóa học Hãy cho biết các yếu tố cấu thành và những nét đặc trưng riêng của phương phápdạy học hóa học.

2.Khi giảng dạybài ankin(hóa11)

a Hình thành và cũng cố cho hs những khái niệm

nào về pứhh.Cho VD

b Sửdụng những t/n nào trong bài giảng, hthức

sử dụng(TNBD hay T/n nghiên cứu),mụcđích những t/n đã chọn, nêu dấu hiệu bên ngoài, dấu hiệu bản chất của thí nghiệm đó?

1 Phương pháp giảng dạy hóa học: là h/thức hoạt động cộng tác có mục đích giữa thầy và trò, trong

đó thống nhất sự điều khiển của thầy với sự bị

điều khiển của trò và sự điều khiển của trò nhằm

làm cho trò chiếm lĩnh khái niệm hóa học

*Các yếu tố cấu thành:

* Những nét đặc trưng riêng của phương pháp dạy học hóa học:

- Đặc trưng của PPDHHH là PP học tập có lập luận trên cơ sở t/n-trực quan, nghĩa là kết hợp giữa phương pháp thực nghiệm-thực hành với tư duy trừu tượng

- Đối tượng của HH là các chất, cấu tạo bởi ptử,ngtử,ion…chúng là những ptử vi mô không q/sát được bằng mắt thường, ứng với những k/niệm trừ tượng cần được lĩnh hội, những cơchế hóa học diễn ra theo quy luật là sự phá vỡ những ptử các chất ban đầu tạo thành s/phẩm, những diễn biến này ở k/thước vimô nhưng lại là những k/thức cơ bản về hóa học cần truyền đạt cho hs, các nhà hóa học buộc phải tiến hànhcác mô hình

tư duy để lí giải các h/tượng đó

2.Bài ankin:

a

Hình thành và củng cố khái niệm về phản ứng hóa học:

* ĐK pứ: phải có chất thgia pứ(1hay nhiều chất);

các chất phả tiếp xúc với nhau; phải có mt không

gian(bình chứa, ống nghiệm,cốc…); có những pứ

phải có d/môi; phải cung cấp ở nhiều dạng khác

nhau(đun nóng, chiếu sáng…); điều kiện thời

gian

VDMH: C2H2 +H2OCH3CHO

Có chất pứ, có xtác(Hg2+), đun nóng

*Dấu hiệu bên ngoàicủa pứ: Sự thay đổi màu

sắc; sự xuất hiên hay biến mất màu sắc; sự xuất hiên hay biến mất kết tủa; sự xuất hiên, biến mất hay thay đổi mùi vị

VDMH: C2H2 +Br2mất màu d2 Br2

*Dấu hiệu bản chấtcủa pứ:

+ Theo quan điểm của thuyết ngtử -phtử: bản chất của pứhh là sự phá vỡ phtử của các chất ban đầu thành các ngtử và sự kết hợp các ngtử đó thành phtử các chất mới

+ Theo quan điểm của thuyết ctạo ngtử, lkhh: bản chất của pứhh là sự chuyển dời electron từ ngtử,phtử hay ion này sang ngtử,phtử hay ion khác; là sự phá vỡ những cặp electron dùng chung mới; là sự kết hợp các ion tích điện trái dấu nhau

VDMH: C2H2 +Br2phá vỡ lk π kém bềnhình thành lkσ bền vững

* Tốc độ phản ứng: + Các pứ đồng thể xaỷ ra

trong mt đồng nhất.Tốc độ pứ đồng thể phụ thuộc vào nồng độ các chất tác dụng(nồng độ tăng thì tốc độ pứ tăng) + Các pứ dị thể xảy ra trong mt không đồng nhất, tốc độ pứ dị thể phụ thuộc và diện tích tiếp xúc giữa các chất tác dụng(tăng diện tích tiếp xúc thì tốc độ pứ tăng)

Với các pứ dị thể giữa chất rắn và chất lỏng, khi phân chia chất rắn đến mức đô nhất định thì ảh của diện tích tiếp xúc coi như không đáng kể và khi ấy tốc độ của pứ phụ thuộc vào nồng độcủa chất tan + Ngoài ra trong pứ đồng thể cũng như dị thể, tốc độ pứ đều phụ thuộc vào các yếu tố nhiệt độ, áp suất, xúc tác

VDMH: C2H2 +O2phụ thuộc vào tỉ lệ lượng chất

C2H2 cháy trong O2êm dịu

Trộn C2H2 +O2 đốt Nổ mạnh

* Tính thuận nghịch và cân bằng của pứ:

+Pứhh có những pứ xảy ra đến cùng, nó thực

hiện hoàn toàn, đó là các pứ có sự tạo thành chất ktủa, bay hơi, ít phân ly…Nhưng cũng có những

pứ xảy ra không đến cùng nó thực hiện một cách không hoàn toàn,đó là những pứ các chất tác dụng với nhau tạo ra chất mới và chất mới đó lại

pứ với nhau cho trở lại các chất ban đầu Những

pứ như thế được gọi là pứ thuận nghịch.T/chất 2 chiều t/dụng như trên gọi là tính thuận nghịch + Với những pứ thuận nghịch, khi tốc độ pứ thuận bằng tốc độ pứ nghịch thì pứhh đạt tới một trạng tháigọi là cân bằng hóa học

+Khi người tat hay đổi một trong các y/tố như:nồng độ các chất, áp suất và nhiệt độcủa hệ

Nhưng sau pứ lại thiết lập 1 hệ cân bằng mới phù hợp với đk mới

+ Chất x/tác không có t/dụng làm chuyển dịch cân bằng

*Năng lượng của pứ:

+ có những pứhh cần cung cấp năng lượng liên tục mới xảy ra được những pứ như thế gọi là pứ thu nhiệt

+ lại có những pứhh khi xảy ra thì tỏa ra năng lượng những pứ như thế gọi là pứ tỏa nhiệt

+pứhh hấp thu hay tỏa ra năng lượng dưới các hình thức nhiệt năng, quang năng, điện năng hay

cơ năng

+ Sự khác nhau giữa pứ tỏa nhiệt và thu nhiệt:

~pứ tỏa nhiệt khi đã xảy ra rồi thì phát năng lượng, khi pứ đã phát sinh rồi thì nó có khả năng tiếp diễn Nếu có phải cung cấp năng lượng thì chỉ là ban đầu ~pứ thu nhiệt muốn xảy ra phải cung cấp năng lượng, nó không có khả năng tự tiếp diễn nếu như đk phát sinh ra nó không được duy trì(muốn pứ xảy ra đến cùng thì phải cung cấp năng lượng liên tục)

VDMH: C2H2 +O2CO2+H2O ▲H<0

*phân loại pứ:

- Trên cơ sở thuyết ngtử-phtử, pứhh được phân thành các loại: hóa hợp, phân tích, thế, trao đổi

- Trên cơ sở thuyết cấu tạo ngtử, lkhh, thuyết điện ly,pứhh được phân loại bản chất hơn:pứ oxi hóa–khử và pứ không Oxi hóa–khử

VDMH:

-Pứ cộng:H2,Br2, HX

C2H2 +2H2C2H6

ĐK:Ni,t0

- pứ trùng hợp:

3C2H2 C6H6

ĐK:C,6000C

- Pứ thế:

C2H2 +2Ag(NO3)2OH

Ag2C2+ 4NH3+2H2O

*ứng dụng thực tiễn của pứ: khi trình bày 1pứ

cụ thể nào hoặc 1 loại pứ nào đó cho hs cần nói cho họ biết ứng dụng của pứ đó

VDMH:

-Dùng trong đèn xì axetilen-oxi để hàn cắt kim loại

- Dùng làm nguyên liệu để tổng hợp các hóa chất cơ bản khác:Vinyl Clorua,Vinyl axetat, Vinyl axetilen…

b

sử dụng TNBD trong bài ANKIN:

- C2H2 +2Ag(NO3)2OHcó kết tủa, pứ thế

- C2H2 +Br2mất màu Brôm, chứng minh pứ cộng, lk πkém bền

- Điều chế và đốt cháy: có khí thoát ra, ngọn lửa màu vàng, pứ oxihóa

Câu 4: Thế nào p 2 đàm thoại Orixtix? đàm thoại Orixtix có những đặc điểm gì?Để vận dụng

p 2 này trong dạy học hh có hiệu quả cần đảm bảo những yêu cầu nào?

1.phương pháp đàm thoại Orixtix: là pp trao đổi

giữa Gv và hs, trong đó Gv đặt ra hệ thống câu hỏi “dẫn dắt” gắn bó logic với nhau, để hs suy lý, quan sát, tự đi đến kết luận và qua đó mà lĩnh hội tri thức

2.Những phương pháp đàm thoại Orixtix :

- Gv tổ chức trao đổi giữa hs với hs, giứah với

Gv, thông qua đó mà đạt được mục đích dạy học

- Mang y/tố ng/cứu của hs, gv là người t/chức, hs

là người phát hiện,cuối cùng có vẽ như hs tìm ra chân lý

- Hệ thống câu hỏi mang tính chất nêu vấn đề, giữ vai trò chủ đạo tạo nên nội dung trí dục và tiêu biểu cho việc giải quyết vấn đề nhận thức

3 Những y/cầu sư phạm:

- Hs phải ý thức được m/đích của cuộc đàm thoại

- Hệ thống câu hỏi của Gv phải mang t/chất chỉ đạo, h/dẫn và luôn đặt người học ởtrạng thái nêu vấn đề Hệ thống câu hỏi chặt chẽ, đầy đủ, logic

và hợp lý

- Số lượng và tính phức tạp của câu hỏi phụ thuộc vào tính phức tạp của vấn đề ng/cứu và trình độ của hs

- Khi giải quyết xong 1 vấn đề, Gv tổng kết kết quả vấn đề nêu ra, lưu ý q/lý lớp học lúc đàm thoại

Câu 5: Nêu vắn tắt nội dung khái niệm pứ hóa học Lấy bài” H 2 SO 4 – muối sunfat” làm VDMH.

Giải

* ĐK pứ: phải có chất thgia pứ(1hay nhiều chất);

các chất phải tiếp xúc với nhau; phải có mt không

gian(bình chứa, ống nghiệm,cốc…); có những pứ

phải có d/môi; phải cung cấp ở nhiều dạng khác

nhau(đun nóng, chiếu sáng…); điều kiện thời

gian

*Dấu hiệu bên ngoàicủa pứ: Sự thay đổi màu

sắc; sự xuất hiên hay biến mất màu sắc; sự xuất hiên hay biến mất kết tủa; sự xuất hiên, biến mất hay thay đổi mùi vị

VDMH: H2SO4 +(C,S,P)bột S biến mất + khí bay ra làm biến đổi màu cánh hoa

*Dấu hiệu bản chấtcủa pứ:

+ Theo quan điểm của thuyết ngtử -phtử: bản chất của pứhh là sự phá vỡ phtử của các chất ban đầu thành các ngtử và sự kết hợp các ngtử đó thành phtử các chất mới

+ Theo quan điểm của thuyết ctạo ngtử, lkhh: bản chất của pứhh là sự chuyển dời electron

từ ngtử,phtử hay ion này sang ngtử,phtử hay ion khác; là sự phá vỡ những cặp electron dùng chung mới; là sự kết hợp các ion tích điện trái dấu nhau

bền vững

* Tính thuận nghịch và cân bằng của pứ: +Pứhh có những pứ xảy ra đến cùng, nó thực

hiện hoàn toàn, đó là các pứ có sự tạo thành chất ktủa, bay hơi, ít phân ly…Nhưng cũng có những

pứ xảy ra không đến cùng nó thực hiện một cách không hoàn toàn,đó là những pứ các chất tác dụng với nhau tạo ra chất mới và chất mới đó lại

pứ với nhau cho trở lại các chất ban đầu Những

pứ như thế được gọi là pứ thuận nghịch.T/chất 2 chiều t/dụng như trên gọi là tính thuận nghịch + Với những pứ thuận nghịch, khi tốc độ pứ thuận bằng tốc độ pứ nghịch thì pứhh đạt tới một trạng tháigọi là cân bằng hóa học

+Khi người tat hay đổi một trong các y/tố như:nồng độ các chất, áp suất và nhiệt độcủa hệ Nhưng sau pứ lại thiết lập 1 hệ cân bằng mới phù hợp với đk mới

+ Chất x/tác không có t/dụng làm chuyển dịch cân bằng

*Năng lượng của pứ:

+ có những pứhh cần cung cấp năng lượng liên tục mới xảy ra được những pứ như thế gọi là pứ thu nhiệt

+ lại có những pứhh khi xảy ra thì tỏa ra năng lượng những pứ như thế gọi là pứ tỏa nhiệt +pứhh hấp thu hay tỏa ra năng lượng dưới các hình thức nhiệt năng, quang năng, điện năng hay

cơ năng

+ Sự khác nhau giữa pứ tỏa nhiệt và thu nhiệt:

~pứ tỏa nhiệt khi đã xảy ra rồi thì phát năng lượng, khi pứ đã phát sinh rồi thì nó có khả năng tiếp diễn Nếu có phải cung cấp năng lượng thì chỉ là ban đầu ~pứ thu nhiệt muốn xảy ra phải cung cấp năng lượng, nó không có khả năng tự tiếp diễn nếu như đk phát sinh ra nó không được duy trì(muốn pứ xảy ra đến cùng thì phải cung cấp năng lượng liên tục)

*phân loại pứ:

- Trên cơ sở thuyết ngtử-phtử, pứhh được phân thành các loại: hóa hợp, phân tích, thế, trao đổi

Trang 2

- Trên cơ sở thuyết cấu tạo ngtử, lkhh, thuyết

điện ly,pứhh được phân loại bản chất hơn:pứ oxi

hĩa–khử và pứ khơng Oxi hĩa–khử

- Pứ thế:

*ứng dụng thực tiễn của pứ: khi trình bày 1pứ

cụ thể nào hoặc 1 loại pứ nào đĩ cho hs cần nĩi

cho họ biết ứng dụng của pứ đĩ

VDMH:

-Là hĩa chất hàng đầu trong nhiều ngành sx:

phẩm nhuộm, luyện kim, chất dẻo, sơn, chất tẩy

rửa, phân nĩn, dược phẩm, thuốc trừ sâu…

Câu 6: Khi giảng bài HCl.

1 Hình thành, củng cố cho hs những k/niệm

nào cho pứ hĩa học?

2 Đã đề cập tới những thuyết và định luật hĩa

học nào?

Giải

2

Câu 7: Trình bàynhững yêu cầu cĩ tính ngtắc

của 1bài giảng vơ cơ.Lấy bài Clo làm VDMH.

Giải

1 Nhất thiết dựa vào các chất cụ thể và các

t/nghiệm để tiến hành ng/cứu bài giảng về chất,

dù cho các chất đĩ được ng/cứu ở g/đoạn nào

Nhờ q/sát htượng của các pứhh về các chất cụ thể

mà hs hiểu được đầy đủ, sinh động, chính xác về

cấu trúc và tính chất của các chất, nhờ đĩ k/thức

được ghi nhận

VDMH

- Cl + 1e  Cl- (tính OXH mạnh)

- Làm t/nghiệm: 2Feo +3Clo  2Fe+3Cl-1

3

c/minh:Clo là chất cĩ tính OXH mạnh,đưa Kl lên

số OXH cao nhất

- Sử dụng them sơ đồ đ/chế clo trong CN: hs hiểu

ng/tắc

2 Phải nghiên cứu các chất trong b/đổi của

chúng và trong mối qhệ với các chất khác(đĩ là

những t/c lý hĩa học của chúng)

a.Tính chất của chất được thể hiện chủ yếu trong

những tương tác hĩa học với các chất khác Sự

tương tác giữa các chất diễn ra dưới dạng các

pứhh (những b/đổi của các chất) Vì vậy khi

giảng dạy hĩa học phải luơn luơn dựa vào

t/nghiệm để làm cho việc tiếp thu k/thức của hs

được dể dàng hơn.

b.Khi sử dụng v/trị của t/nghiệm ta cũng cần thay

đổi cho phù hợp với từng giai đoạn của q/trình

dạy học: trước thuyết cấu tạo, phương pháp

giảng dạy quy nạp, sau khi ng/cứu thuyết c/tạo

ngtử, hs đã cĩ cơ sở khoa học để suy diễn về tính

chất của các chất, vì vậy t/nghiệm ngồi nh/vụ

trên nĩ cịn cĩ nh/vụ là giúp hs k/tra lại các giả

thiết, các dự kiến, các phán đốn và dồng thời

làm chính xác hơn k/niệm về chất.

c Ng/cứu 1chất trong sự vận động của nĩ cịn

đươc thực hiện khi khảo sát nĩ trong chu trình

biến hĩa của chất đĩ trong tự nhiên hay trong sx.

VDMH để c/minh tính OXH mạnh của nước Clo.

Clo + H2O ↔ HCl-1 + HCl-1O

 sử dụng phương pháp ng/cứuphù hợp với

bài giảng, vị trí của bài trong chương

3 Phải dựa vào tính chất lý, hĩa học để giảng

dạy phần trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế

Nguyên tắc này thể hiện tính hệ thống, logic, kế

thừa của bài giảng

VDMH

- Trạng thái tự nhiên: Clo khơng tồn tại ở trạng

thái tự nhiêndo clo cĩ tính OXH mạnh

- Ứng dụng: Điều chế các muối MCln; điều chế

axit HCl; Nước Clo: tẩy màu, diệt trùng nước

sinh hoạt,…; phương pháp điề chế các halogen

khác: 2KI+Cl2I2 +2KCl

- Điều chế:: + PTN: HClđđ + Chất OXH mạnh

+ 2NaClbh+2H2O2NaOH+H2+Cl2

Vì NaClbã hịa thì Cl2 khơng tan được

4.Phải vạch rõ MQH mật thiết giữa thành phần

c/tạo và t/chất của chất, coi cấu tạo là cơ sở hạ

tầng cĩ ảh quyết định đến t/chất của chất Khi

biết c/tạo của chất cĩ thể suy ra được t/chất cơ

bản và ngược lại

VDMH

17Cl: 1s22s22p63s23p5 ↔ độ âm điện lớn:3,16

Cl0 +1eCl- Clo cĩ tính OXH mạnh

5 phải quán triệt lí thuyết chủ đạo(c/tạo ngtử)khi

lựa chọn nội dung và phương pháp giảng dạy các

chất cho thích hợp

VDMH

- Khi giảng dạy bài Clo:C/tạo ngtử và lkhh

- So sánh tính biến thiên:HF,HCl, HBr, HI

 HF<<HCl<<HBr<<HI

Câu 8: phân tích quá trình hình thành và p/triển

k/niệm pứ OXH-K trong giáo trình phổ thơng

Nội dung k/thức này được x/dựng ntn?Nêu ý

nghĩa của q/trình nay trong dạy học các nhĩm

cụ thể trong bảng HTTH, lấy chương oxi(hh 10)làm VDMH.

Giải:

1 Quá trình hình thành và p/triển k/niệm pứ OXH-K trong giáo trình phổ thơng :

*Gđ1: trên cơ sở của thuyết ngtử, ptử, k/niệm

pứhh vơ cơ,được chia thành 4loại cơ bản: thế, trao đổi, hĩa hợp, oxh -k Cịn k/niệm pứ oxh-k, chất oxh, chất khử dựa trên sự trao đổi oxi

VD: + Hĩa học 8 – chương oxi- khơng khí.

2Mg + O2 2MgO

- sự oxh : là sự t/dụng của oxi với 1 chất

+ Hĩa học 8 – chương Hiđro – Nước.

CuO + H2 Cu + H2O

- sự khử: là sự tách oxi ra khỏi hợp chất

- pứ oxh-k: là pứ đồng thời sự oxh và sự khử

 Pứ khơng cĩ mặt oxi thì khơng phân loại được

 chỉ là h/thức bên ngồi

*Gđ2: Dựa vào thuyết CTngtử,lkhh,k/niệm pứhh

Vơ cơ: pứ oxh-k và pứ khơng oxh –k

 Dựa vào sự thay đổi số oxh, hay sự chuyển dịch electron, tất cả các pứ trước đây được xem xét 1 cách bản chất hơn

VD: Cl0 + 2Na0 Na+1Cl-1

[O] [K]

+ Chất [O]: nhận e, số oxh giảm

+ Chất [K]: nhường e, số oxh tăng

pứ oxh –k, cĩ sự chuyển dịch e từ ngtử, p/tử, ion này sang ngtử,p/tử hay ion khác

VD 2Mg0 + O 0 2Mg+2O-2(pứ hĩa hợp, pứ oxh- k)

Cu+2O-2 + H0 Cu0 + H+1

2O-2(pứ thế, pứ oxh- k)

Ca+2C+4O-2

3Ca+2O-2+C+4O-2

2 (pứ p/huỷ,pứ khơng oxh- k)

2.Nội dung k/thức pứ oxh-k xảy ra trên ng/tắc:

- Nội dung này được dựa vào ng/tắc đồng tâm mang tính p/triển, ở gđ2 nội dung k/thức được hình thành 1 cách bản chất hơn, đầy đủ hơn gđ1

3 Nêu ý nghĩa của khái niệm: K/niệm pứ oxh-k

và quy luật của nĩ là cơ sở để ng/cứu các đơn chất cũng như ng/cứu tính chất của các h/chất trong các nhĩm ở bảng HTTH

4 VD ở nhĩm”Oxi”

- Bài Oxi: 8O +2eO-2(tính oxh)

- Bài lưu huỳnh:

+S+4, S+6:tính khử: tác dụng với các p/kim,h/chất +S-2:tính oxh: tác dụng với các K/kim và H2

- H2S-2: tính axit yếu,số oxh thấp nhấttính khử

- S+4O2: tính chất oxit axit  S+6: tính khử  S0,S-2: tính oxh

Trang 3

ĐỘNG HÓA HỌC

BÀI 1: pứ: A+BP là pứ có bậc 1 theo chất A

và bậc không theo chất B Thời gian để 1nữa

lượng chất A pứ với B là 15phút.Tính thời gian

để 90% lượng chất A pứ với B.

Giải

Bậc chung của pứ là bậc1

Như vậy thời gian để 1 nữa lượng A pứ chính là

t1/2=(1/k).2,303.lg(a/a-x) (1)

Mặt khác t1/2= 0,693/k

 k= 0,693/t1/2 (2)

Thay (2) vào(1), ta có:

t= (t1/2/0,693)2,303lg(a/a-x)

Khi 90% chất A pứ x =90% a

<x = 0,9a < a – x = 0,1 a

Goị t90% là lượng thời gian để A pứ

 t90%= (15/0,693)lg(a/0,1a)2,303

= 49,8(phút)

BÀI 2: pứ phân hủy glucoza trong nước là pứ

bậc 1 Kq thực nghiệm thu được như sau:

Nồngđộ glucoza(M) 56 54,4 52,2

1 Tính hằng số tốc độ của pứ.

2 Sau thời gian 3 giờ, có bao nhiêu % glucoza

bị phân hủy?

Giải

1 Theo đầu bài : nồng độ ban đầu của glucoza là

56M, các nồng độ tương ứng với các thời điểm t

là nồng độ còn lại của glucoza(tương ứng a-x)

Vì pứ phân hủy Glucoza trong nước là pứ bậc 1,

nên ta có:

k=(1/t).2,303.lg(a/a-x)

* khi t=120 phút, a-x =54,4 (M)

Ta có k1 =(1/120).2,303.lg(56/54,4)

= 2,416.10-4(phút-1)

* khi t= 240 phút, a-x =52,2 (M)

Ta có k2 =(1/240).2,303.lg(56/52,2)

= 2,689.10-4(phút-1)

Vậy k= (k1 +k2)/2= 2,552.10-4(phút-1)

2 Ta có:(kt)/2,303=lg(a/a-x)

Thay k =2,552.10-4(phút-1)

t= 3.60= 180 phút

ta có (2,552 180)/2,303=lg(a/a-x)

lg(a/a-x) = 0,02↔ a/(a-x)=100,02

↔ a/(a-x)=1,047↔ a = (a-x).1,047

x = 0,0448 a = (4,48/100) a

Vậy sau 3giờ glucoza đã phân hủy được 4,48%

BÀI 3: pứ tạo bởi COCl 2 được biểu diễn bởi

phương trình:

CO+Cl 2 COCl 2

Người ta thu được số liệu sau:

(giờ) N.độ cuối của Của

CO

Của

Cl2

1 Xđ tốc độ tb của pứ ở mỗi t/n

2 Xđ bậc pứ theo từng chất và bậc tổng hợp.

3 Tính hằng số tốc độ pứ.

Giải Ta có v = + ∆C/∆t

Mà ∆Ccuối -∆Cđầu =∆C

1 tốc độ Tb phải tính theo sự biến đổi CCO vì chỉ

có CO ở đầu bài mới cho

CCOcuối và CCOđầu

v = (∆CCO/∆t)=-( CCOcuối - CCOđầu)/ ∆t

* xét TN1: v1 =-(0,0975- 0,10)/ 0,5

=0,005(mol.giờ-1.l-1)

* xét TN2: v2 =-(0,0900- 0,10)/ 0,5

=0,002(mol.giờ-1.l-1)

* xét TN3: v3 =-(0,0450- 0,05)/ 2,0

=0,0025(mol.giờ-1.l-1)

2 G/sử có n bậc theo CO và m bậc theo Cl2 Ta

có pt động học: v = k.Cn

CO Cm Cl2

* so sánh 2t/n:tn1 và tn2, ta thấy: nếu giữ

nguyên nồng độ CO tăng gấp đôi nồng độ Cl2

thì v tăng gấp 4 lần(v1= 0,005; v2=0,02)

v1 = k.CnCO(1) CmCl2(1)

v2 = k.Cn

CO(1).[ 2.CCl2(1)]m = 4 v1

↔k.Cn

CO(1) Cm

Cl2(1).2m = 4 v1

↔2m = 4=22  m=2

* so sánh 2 t/n :Tn3 và tn1, ta thấy: nếu giữ nguyên nồng độ Cl2 tăng gấp đôi nồng độ CO thì

v tăng gấp 2 lần(v1= 0,005; v2=0,0025)

v1 = k.Cn CO(1) Cm Cl2(1)

v3 = k.Cm Cl2(1).[ 1/2.CCO(1)]n = 1/2 v1 ↔k.Cm

Cl2(1) Cn CO(1).1/2n = 1/2 v1 ↔1/2n = 1/2  n=1

Vậy ta có ptđộng học v = k.C1

CO C2 Cl2

 pứ có bậc 1 theo CO  pứ có bậc 2 theo Cl2 Vậy bậc tổng quát là 3

3 Ta có k = v/(CCO C2

Cl2)

k1 = v1/(CCO(1) C2

Cl2(1))=0,005/(0,10.12) = 0,05(l2 mol-2.giờ-1)

k2 = v2/(CCO(2) C2

Cl2(2))=0,02/(0,10.22) = 0,05(l2 mol-2.giờ-1)

k3 = v3/(CCO(3) C2

Cl2(3))=0,0025/(0,05.12) = 0,05(l2 mol-2.giờ-1)

 k =k1=k2=k3=0,05(l2 mol-2.giờ-1)

BÀI 4:có 4pứ trong đó nồng độ đầu của các chất đều bằng nhau và bằng amol/l Người ta đo thời gian nữa pứ t 1/2 (giờ)theo a và thu được kết quả sau:

t 1/2 pứ3 1 ¼ 1/9 1/16 1/25

Hãy xđ bậc và hằng số tốc độ của các pứ trên.

Giải

* Xét pứ 2: có t1/2(2) không phụ thuộc vào nồng độ chất pứ, luôn luôn là 1 hằng số(2giờ) Vậy pứ (2)

là pứ có bậc 1

k(2)=0,693/t1/2 =0,693/2=0,3465(giờ-1)

* Xét pứ 4: có t1/2(4) tỉ lệ thuận với nồng độ chất

pứ a Vậy pứ (4) là pứ có bậc 0

t1/2=a/2k k= a/2.t1/2 k(4) =(1/2).(a/t1/2)=1/2x1/2 =0,25(giờ-1.mol.l-1)

* Xét pứ 1: ta luôn có t1/2.a=1, cho nên t1/2=1/a Vậy pứ (1) là pứ có bậc 2 Do nồng độ của các chất đều bằng nhau, nên:

t1/2=1/ka  k = 1/(a t1/2) k(1)=1/1= 1(giờ-1

.mol-1.l)

* Xét pứ 3: ta luôn có t1/2.a2=1, cho nên t1/2=1/a2 Vậy pứ (3) là pứ có bậc 3

t1/2=3/2ka2  k = (1/(a2 t1/2)).3/2 k(3)=3/2= 1,5(giờ-1

.mol-2.l2)

BÀI 5: xét pứ xảy ra ở nhiệt độ T: nA  P Kếtquả t/n đo tốc độ pứ(v)khi thay đổi nồng độ ban đầu của chất A(C A ) như sau:

v(phút -1 mol.l -1 ) 0,12.10-2 0,48.10 -2 1,08.10 -2

1 Hãy xđ bậc và hằng số tốc độ của các pứ trên.

2 Nếu C A =0,5mol/l Hãy tính thời nữa pứ.

3 Hằng số tốc độ pứ tăng lên 3 lần khi nhiệt độ

pứ từ 20 0 C lên 30 0 C Tính năng lượng hoạt hóa của pứ(cho R =2cal/mol.K)

Giải

1 G/sử biểu thức động học: v = k.CnA

*Xét TN1 và TN2, ta thấy: nếu tăng CA lên 2 lần thì v tăng lên 4 lần

TN1: v1= k.Cn

A1 TN2: v2= k.Cn

A2 = k(2CA1)n = 4v1.

↔ k.C n A1 2 n = 4v1

↔ v1 2 n = 4v1=22.v1.

↔ 2 n = 22↔n=2.

*Xét TN1 và TN3, ta thấy: nếu tăng CA lên 3 lần thì v tăng lên 9 lần

TN1: v1= k.Cn

A1 TN3: v3= k.Cn

A3 = k(3CA1)n = 9v1.

↔ k.C n A1 3 n = 9v1

↔ v1 3n = 9v1=32.v1.

↔ 3n = 32↔n=2.

Vậy pứ có bậc 2.

 phương trình động học: v= k.C2

A

k =v/C2

A=0,12.10-2/(0,3)2 =1,33.10-2(phút-1.l.mol-1)

2 Ta có t1/2= 1/(k.a)= 1/(1,33.10-2.0,5) = 150,37(phút)

3 Áp dụng công thức lg(k1/ k2)=-(Ea/(2,303.R)).(1/T1 -1/T2)

mà T1=20 +273=293K,k1

T2=30 +273=303K,k2 Mặt khác k1/k2 =1/3(đề bài cho)

lg(1/3) =-(Ea/(2,303.2)).(1/293 -1/303)

Ea =19510,25(cal/mol)

BÀI 6: Dimetyleter phân hủy theo pứ bậc 1:

(CH ) O CH +CO+H

Ở 25 C khi áp suất ban đầu của eter là 0,395atm thì sau 10giây, áp suất hỗn hợp là 0,4050atm

Hỏi sau bao lâu áp suất hỗn hợp tăng gấp đôi?

Giải

Vì pứ bậc 1, nên ta có công thức:

t =(1/k)2,303.lg(a/(a -x))

có thể thay các giá trị nồng độ trong biểu thức trên bằng áp suất tương ứng

vậy ta có công thức:t =(1/k)2,303.lg(po/(po -x))  k =(1/t)2,303.lg(po/(po -x)) (1)

Vậy ta có pứ: (CH 3 ) 2 O (K) CH 4 +CO+H 2

t=0 Po 0 0 0

t po –x x x x gọi pt là áp suất của hỗn hợp ở thời điểm t

pt =(po-x)+3x=po +2x

x = (pt - po)/2 thay vào (1)

Ta có k =(1/t).2,303.lg(po/(po - ((pt-po)/2)) =(1/t).2,303.lg(2po/(3po- pt))

Mà theo đầu bài, po=0,395mmHg

t =10giây, pt= 0,4050mmHg

Ta cók=(1/10).2,303.lg(2.0,395/(3.0,395-0,405)) ≈ 0,00127(giây-1)

Mặt khác, ta có:

t =(1/k).2,303.lg(2po/(3po - pt)) (2) theo đề bài, áp suất tăng gấp đôipt=2po thay vào(2), ta có:

t =(1/0,00127).2,303.lg(2po/po) =(1/0,00127).2,303.lg2 ≈ 545,884(giây)

BÀI 7: sự phân hủy Axeton xảy ra ở 450 0 C theo ptrình: CH3 COCH 3(K) C 2 H 4 +CO+H 2

Kết quả theo dõi sự biến đổi áp suất chung của

hệ, theo thời gian ở thể tích không đổi, thu được bảng sau:

1 Hãy chứng minh pứ có bậc 1.

2 Hãy tính thời nữa pứ.

3.Tính % lượng chất ban đầu bị phân hủy sau 30 phút

ở 470 0 C nếu pứ cóhệ số nhiệt độ là γ=2

Giải

1.g/sử pứ có bậc 1 thì k=(1/t).2,303.lg(a/a-x) (1)

Thay a=po(áp suất ban đầu), vậy ta có pứ:

CH 3 COCH 3(K) C 2 H 4 +CO+H 2

t =0 po 0 0 0

t po –x x x x

 x = (pt - po)/2 thay vào (1)

Ta có k =(1/t).2,303.lg(po/(po - ((pt-po)/2)) =(1/t).2,303.lg(2po/(3po- pt))

Mà theo đầu bài, po=312mmHg

* Vậy khi t =6,5 phút, pt= 408mmHg

Ta có k1 =(1/6,5).2,303.lg(2.312/(3.312 - 408)) ≈ 0,02572(phút-1)

* Vậy khi t =13 phút, pt= 488mmHg

Ta có k2 =(1/13).2,303.lg(2.312/(3.312 - 488)) ≈ 0,02549(phút-1)

* Vậy khi t =19,9 phút, pt= 562mmHg

Ta có k1 =(1/19,9).2,303.lg(2.312/(3.312 - 562)) ≈ 0,02573(phút-1)

Ta thấy k1≈k2≈k3, nghĩa k là hằng số, nghĩa là pứ nghiệm đúng pứ có bậc 1, đúng với giả thiết đề bài

2 Ta có ktb =(k1+k2+k3)/3 ≈ 0,02565(phút-1)

Vì pứ có bậc 1t1/2=0,693/k=0,693/0,02564 ≈ 27,03(phút)

3 Vì pứ có bậc 1 nên ta có:

lg(2.po/(3.po- pt))=k.t/2,303 (2)

vì vậy ta phải xđ hằng số tốc độ k ở 4700C

Mà T1=450+273=723K

T2=470+273=743K

 T2- T1 =20K, thay vào (3), ta có:

k(470C) = 2(20 /10).k(450C)=22.0,02564 =0,10256(phút-1) Thay vào(2), ta có:

lg(2.po/(3.po- pt))=0,10256.30/2,303 ≈ 1,336 giả sử ở 4700C, áp suất ban đầu là p’o và sau 30 phút , áp suất còn lại là: p’

o – x vậy ta có:

lg(p’o/(p’o- x))≈ 1,336 p’o/(p’o- x)=101,336 p’o/(p’o- x)=21,677 p’o = 21,677.(p’o- x))

21,677.x = 20,677.P’ox =20,677.p/21,677  x ≈ 0,95 P’o =95% P’o

Vậy sau 30 phút ở 4700C, nếu pứ có hệ số γ=2, thì lượng chất đầu bị phân hủy 95%

BÀI 8: Xét pứ phân hủy:

CH 3 CH 2 CH 3(K) C3 H 6 +H 2

ở 497 0 C,hằng số tốc độ pứ có giá trị k=2,1.10 -4 (giây -1 ).

1.Tính thời gian pứ cần thiết để:

a.Nồng độ C 3 H 8 cònlại 35% ban đầu.

b Nồng độ các chất tron hỗn hợp bằng nhau.

2 Có bao nhiêu %C 3 H 8 bị phân hủy sau 30phút

ở 517 0 C, biết rằng pứ có năng lượng hoạt hóa bằng 64,942Kcal/mol(cho R = 2cal/mol).

Giải

1.Dựa vào đơn vị hằng số k(giây-1), ta kết luận pứ

đã cho có bậc 1

a.Ta có công thức: t=(1/k)2,303.lg(a/(a - x)) Khi C3H8 còn lại 35% a – x =0,35a

Gọi t(35%) là thời gian cần thiết để C3H8 còn 35%

 t(35%)=(1/2,1.10-4).2,303.lg(1.a/0,35a) ≈5000,5378 (giây)

b Dựa vào pứ khi nồng độ các chất trong hỗn hợp bằng nhau tức là: a – x = x x =a/2 thời gian đó chính là: t1/2 =0,693/2,1.10-4

= 3300(giây)

2 Ta có lg(a/(a - x)) = kt/2,303 (1) Á/dụng lg(k1/k2)=-((Ea/2,303.R))(1/T1 – 1/T2)(2) Gọi T1 = 497 +273 = 770K, k1=2,1.10-4

T2 = 517 +273 = 790K, k2=?

Thay vào(2), ta có:

Đổi 64,942Kcal/mol=64942cal/mol.

lg(k1/k2)=-((64942/2,303.2))(1/770 – 1/790)

lg(k1/k2)≈- 0,4653

↔ k1/k2 =10-0,4653=0,3425

k2=k1/0,3425=2,1.10-4/0,3425≈6,131.10-4(giây -1) thay vào (1), ta có:

lg(a/(a – x ))= (6,131.10-4.30)/2,303 ≈0,008

↔ a/(a – x)=100,008=1,019a=1,019a-1,019x

↔x = 0,019a/1,019 ≈ 0,0186a=1,86% a

1,86%C3H8 sẽ bị phân hủy sau 30phút ở 5170C

BÀI 9: một ngtố bị phân hủy theo quy luật của

pứ bậc 1 Biết rằng sau 5giờ 50phút,lượng ngtố còn lại 10% so với lượng ban đầu Hãy tính: 1.Thời gian nữa pứ(thời gian bán hủy) 2.Thời gian phân hủy(kể từ lúc ban đầu)để lượng ngtố còn lại 1%.

Giải:

1 Theo như đầu bài, ngtố bị phân hủy theo quy luật của pứ bậc1t1/2=0,693/k

và k =(1/t).2,303.lg(a/(a -x)) Theo đầu bài khi t= 5giờ50 phút hay t=350phút thì a –x = 10% a = 0,1a

k=(1/350).2,303.lg(a/0,1a)=0,00658(phút-1) Vậy t1/2= 0,693/0,00658 ≈ 105,3(phút)

2 Ta có công thức t =(1/k).2,303.lg(a/(a -x)) Khi lượng ngtố còn lại1%, nghĩa là: a–x=0,01a Gọi t(1%)là thời gian phân hủy để lượng ngtố còn lại 1%  t(1%)=(1/0,00658).2,303.lg(a/0,01a) =700(phút)

BÀI 10: khảo sát pứ giữa các chất A và B có nồng đô đầu bằng nhau.

1.Nếu pứ có bậc haithì thời gian nữa pứ là 52 phút.Tính thời gian cần thiết kế(kể từ thời gian ban đầu)để pứ thực hiện được:a.20%; b.80% 2.Nếu pứ có bậc1 và giả thiết rằng thời gian nữa

pứ cũng là 52phút thì thời gian cần thiết để pứ thực hiện được 80% là bao nhiêu phút?So sánh với kquả câu 1 và giải thiết

Giải:

1.Vì pứ bậc 2 và C0

A= C0

B nên ta có:

t =(1/k)(x/(a.(a-x))) và t1/2 =1/(ka)

t =t1/2.x/(a-x)

a khi thực hiện được 20% x=0,2a↔a-x=0,8a gọi t(20%) là thời gian để pứ thực hiệnđược 20%

t(20%)=t1/2.0,2a/0,8a =52.0,25=13(phút)

b khi thực hiện được 80% x=0,8a↔a-x=0,2a gọi t(80%) là thời gian để pứ thực hiện được 80%

t(80%)=t1/2.0,8a/0,2a =52.4=208(phút) 2.vì pứ có bậc một, nên ta có:

t = (1/k).2,303.lg(a/a-x) (1)

t1/2= 0,693/kk = 0,693/t1/2 (2) thế (2) vào (1), ta có:

t =(t1/2/0,693).2,303.lg(a/a-x) (3) chỉ thực hiện được 80% x=0,8a↔a-x=0,2a gọi t(80%) là thời gian để pứ thực hiện được 80% Thay vào (3), ta có:

t(80%)== (t1/2/0,693).2,303.lg(a/0,2a)

t(80%)= (52/0,693).2,303.lg5 ≈ 120,79(phút)

*So sánh:

Nhận xét: Trong những đk như nhau(cùng thực hiện được80% và t1/2=52 phút) thì pứ bậc 2 có tốc

độ chậm hơn pứ bậc1

Giải thích: So với pứ bậc 1 có t1/2 không thay đổi theo nồng độ thì pứ bậc2 có t1/2 tỉlệ nghịch với nồng độ Theo thời gian nồng độ càng giảm nên

t1/2 càng ngày càng lớn

BÀI 11:ở 0 0 C,pứ :

CH 3 CH 2 NO 2 + NaOH CH3 CHNO 2 +H 2 O.

Hằng số tốc độ pứ k=39,1.(phút -1 mol.l -1 ).Tính thời gian để 90% pứ thực hiện được nếu nồng

độ của NaOH và củaNitroetan trong dung dịch:

1 Đều bằng0,004M.

Trang 4

2.Lần lượt bằng 0,05M và 0,004M.

Nêu nhận xét và giải thích.

Giải

CH3CH2NO2 + NaOH CH3CHNO2+H2O

Ta có nồng độ C2H5NO2 =C (NaOH)=0,004(M)

Dựa vào đơn vị hằng số k(phút -1.mol.l-1), ta kết

luận pứ đã cho có bậc 2

1 Nồng độ bằng nhau, nên ta có công thức:

t =(1/k)(x/(a.(a-x)))mà k=39,1(phút -1.mol.l-1)

mặt khác: a =0,004(M) và x=90%a=90a/100

x=0,0036

Gọi t(90%)là thời gian cần thiết để 90%pứthực hiện

t(90%)=(1/39,1)(0,0036/(0,004.(0,004-0,0036)))

≈ 57,5(phút)

2 Nồng độ không bằng nhau, nên ta có công

thức: t =(1/k)(2,303/(b-a))lg(a(b-x)/(b(a-x)))

mà k=39,1(phút -1.mol.l-1); a =0,004(M);

b =0,005(M)

x=90%a=90a/100 x=0,0036

Gọi t(90%)là thời gian cần thiết để 90%pứthực hiện

t(90%)=(1/39,1).(2,303/(0,005-0,004))

lg(0,004.(0,005-0,0036)/(0,005(0,004-0,0036)))

≈ 26,33(phút)

*Nhận xét và giải thích: Khi giữ nguyên nồng độ

C2H5OH mà tăng nồng độ NaOHtốc độ pứ

tăng(thời gian ngắn lại), vì vậy phù hợp với

phương trình động học

BÀI 12: pứ: nA+mBP; có nồng độ đầu của

các chất bằng nhau và có thời gian nửa pứ bằng

100phút Hãy cho biết sau 200phút,có bao nhiêu

% lượng chất pứ còn lại nếu pứ có:

1.bậc1 2 bậc2 3 bậc không.

Nêu nhận xét các kết quả thu được.

Giải

1

Cách 1:Vì pứ bậc 1, nên ta có công thức:

k.t =2,303.lg(a/( a-x)) (1)

mặt khác: t1/2=0,693/k k=0,693/t1/2 (2)

thay(2)vào(1), ta có:0,693.t/t1/2=2,303.lg(a/( a-x))

↔ lg(a/( a-x))= 0,693.t/(t1/2.2,303)

=0,693.200/(100.2,303) ≈ 0,6

↔ a/(a-x)=100,6≈4↔a=4a-4x↔4x=3a

↔x=3a/4còn lại1a/4 hay còn 25%

Cách2: Vì pứ có bậc 1 và có t1/2 là hằng số,

không phụ thuộc vào nồng độ Mặt khác, với

200phút, ta đã thực hiện 2 lần nửa pứ

- 100phút đầu thực hiện được 50%pứ

- 200phút tiếp theo thực hiện được 50% phần

còn lại của pứ(tức là 25% của cả pứ).Vậy sau

200phút, thực hiện được:50%+25%=75%

 còn lại 25% chưa thực hiện

2.Vì pứ có bậc 2, có nồng độ bằng nhau, nên ta

có công thức: t1/2=1/(k.a)

mặt khác t=(1/k).(x/(a.(a-x)))=t1/2.x/(a-x)

↔t/t1/2=x/(a-x) ↔200/100= x/(a-x)=2

x = 2a - 2x ↔3x=2ax=2a/3

x-a =1a/3 còn lại 33,33%

3.Vì pứ có bậc không, nên ta có công thức:

t1/2=1/2k k=a/2t1/2

Mặt khác x=k.tk=x/t

↔x/2t1/2=x/t ↔a/2.100= x/200

x = a  còn lại 0%

*Nhận xét

Vậy bậc càng cao thì phần còn lại càng nhiều, tức

là tốc độ pứ càng chậm trong cùng điều kiện

BÀI 13: Phân biệt hợp chất chuyển tiếp và hợp

chất trung gian?

*Hợp chất chuyển tiếp là hợp chất không có thật,

đó là hậu quả của việc người ta thừa nhận pứ đi

qua 1trạng thái có mức năng lượng cao nhất

Hợp chất trung gian là hợp chất có thật, hợp chất

trung gian có thể bền hoặc không bền

* Trên giản đồ biến đổi năng lượng theo tiến

trình pứ thì hợp chất chuyển tiếp nằm ở đỉnh giản

đồ, còn hợp chất trung gian nằm ở chổ trũng giản

đồ

BÀI 14: Phân biệt sự khác nhau giữa phân tử số

và bậc pứ?

*Bậc pứ: là khái niệm thực nghiệm, nghĩa là chỉ

được xđ từ các phép đo thực nghiệm( như vậy

phương trình động học cũng chỉ rút ra thực

nghiệm).Phân tử số pứ: là khái niệm lí thuyết,

chỉ biết được phân tử số khi xđ được cơ chế

* Phân tử số là đại lượng nguyên dương, ngược lại bậc pứ có thể: dương, âm, nguyên, thập phân hoăc bằng 0

BÀI 14: Phân biệt sự khác nhau giữa pứ dây

chuyền phân nhánh và không phân nhánh?

*Pứ dây chuyền không phân nhánh: khi 1 trung tâm hoạt động mất đi chỉ sinh ra 1trung tâm

hoạt động mới thì pứ dây chuyền được gọi là pứ dây chuyền không phân nhánh

*Pứ dây chuyền phân nhánh: khi 1 trung tâm hoạt động mất đi sinh ra 2 hay nhiều trung tâm

hoạt động mới thì pứ dây chuyền được gọi là pứ dây chuyền phân nhánh

BÀI 15: Phân biệt sự khác nhau giữa Nổ nhiệt và

nổ dây chuyền?

*Hiện tượng nổ: là htượng tốc độ pứ đạt được

giá trị vô cùng lớn, đưa đến kquả là một lượng lớn vật chất bị chuyển hóa trong khoảng thời gian

vô cùng ngắn(gọi là tốc độ nổ.)

* Nếu trong pứ dây chuyền phân nhánh: do sự

phân nháh dây chuyền mà số lượng trung tâm hoạt đọng tăng lên rất nhanh theo quy luật cấp số, dẫn đến hậu quảlà tốc độ pứ cũng tăng lên rất nhanh và đạt được tốc độ nổ Hiện tượng này

được gọi là Nổ dây chuyền

Như vậy nổ dây chuyền chỉ có thể có ở pứ dây

chuyền phân nhánh

* Trong các pứ thoát nhiệt, nếu lượng nhiệt thoát

ra không được truyền tải đi thì nhiệt độ của hệ pứ

sẽ tăng lên không ngừng theo thời gian, dẫn đến tốc độ pứ cũng tăng lên theo thời gian theo quy luật hàm mũ (k = A.e –Ea/RT)và đạt được tốc độ nổ

Hiệ ntượng này được gọi là Nổ nhiệt.

Như vậy nổ nhiệt chỉ có thể có ở những pứ

thoát nhiệt

*phân biệt sự giống nhay và khác nhau giữa nổ nhiệt và nổ dây chuyền:

Nổ dây chuyền Nổ nhiệt

dây chuyền Do sự nhiệt

BÀI 16: Đặc điểm của pứ trong dung dịch?

*So với pứ pha khí, thì pứ trong dung dịch có 2đặc điểm sau: +Trong d2 các ptử chất pứ (chất tan) sắp xếp gần nhau hơn so với pha khí Mặt khác khi ở trong d2ngoài các ptử chất pứ còn có các ptử dmôi Hai lí do đó dẫn dến kquả: trong d2

số lượng va chạm tổng quát tăng lên rất lớn so với trong pha khí

+ Các ptử dmôi có thể gây ra hiệu

ứng”lồng”.Đó là htượng các ptử chất pứ bao bọc

xung quanh bởi các ptử dmôi, tựa như bị nhốt

trong”lồng”dmôi H/ứng “lồng” có ảnh hưởng

đến động học pứ

BÀI 17: Các ytố ảnh hưởng đến tốc độ pứ trong

dung dịch?

1 Ảnh hưởng của áp suất nội(δ)

Xét pứ: A + B  [A…B]# P

Ta có công thức:

RT.ln kr=RT ln ko+VA.DA + VB.DB – V#.D#

DA=( δ A – δ dm )2

DB=( δ B – δ dm )2 Với D#=( δ # – δ dm )2

δ A , δ B , δ # , δ dm : áp suất nội của chất A, B,

[A…B]#và dmôi

V: thể tích mol tương ứng ở trạng thái lỏng

Giải thích

* Nếu δ A = δ B = δ # δ = dm

Thì RT.ln kr=RT ln ko ↔ kr = ko T/hợp này dmôi không ảhưởng đến tốc độ pứ

* Nếu δ A ≈ δ B ≈ δ dm  DA ≈ DB ≈ 0 nhưng δ# ≠ δdm  D# >0

Thì RT.ln kr=RT ln ko - V#.D#↔ kr < ko T/hợp này, sự có mặt của dmôi làm chậm tốc độ

pứ, ta nói dmôi không ưu đãi pứ

* Nếu δ # ≈ δ dm  D# ≈ 0 nhưng δA, δB ≠ δdm  DA và DB >0

Thì RT.ln kr=RT ln ko + VA.DA+ VB.DB

↔ kr >ko T/hợp này, sự có mặt của dmôi làm tăng tốc độ

pứ, ta nói dmôi ưu đãi pứ

2 Ảnh hưởng của hằng số điện môi(ε)

Hằng số điện môi của dmôi có ảh mạnh khi chất

pứ là các ion

Xét pứ: AZ A e + BZ B e  [A…B]# (Z A +Z B ).e P

Ta có công thức:

(Әlnkr)/Әε = (ZA ZB e2)/(k T.r ε) T: nhiệt độ K

Với k: Hằng số Bomzman

r: Bán kính ion

ZA, ZB: Điện tích ion A và B

Giải thích

* Nếu 2ion cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm)

ZA.ZB >0(Әlnkr)/Әε>0 kr và ε đồng biến Như vậy dmôi có hằng số điện môi ε càng lớn thì tốc độ pứ kr càng lớn và ngược lại

* Nếu 2ion trái dấu

ZA.ZB <0(Әlnkr)/Әε<0kr và ε nghịch biến Như vậy dmôi có hằng số điện môi ε càng lớn thì tốc độ pứ kr càng nhỏ và ngược lại

3 Ảnh hưởng của lực ion(I)

Xét pứ: AZ A e + BZ B e  [A…B]# (Z A +Z B ).e P

Ta có công thức:

lnkr = ln ko+ 1,02.ZA.ZB I

 lnkr/ko = 1,02.ZA.ZB I

ZA, ZB: Điện tích ion A và B

Với I: Lực ion

Giải thích

* Nếu 2ion cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm)

ZA.ZB >0 lnkr/kođồng biến I

| ZA.ZB| càng lớn thì đường biểu diễn càng dốc,

nghĩa là ảh của lực ion đến tốc độ pứ càng mạnh

* Nếu 2ion trái dấu

ZA.ZB <0 lnkr/ko nghịch biến I

| ZA.ZB| càng nhỏ thì đường biểu diễn càng dốc, nghĩa là ảh của lực ion đến tốc độ pứ càng yếu

BÀI 18: Phản ứng xúc tác.

1.Định nghĩa:

* Chất xúc tác: làm tăng tốc độ pứ, tham gia

tương tác với chất pứ, không thay đổi sau pứ

* Những pứ xảy ra có mặt chất xtác được gọi là

pứ xúc tác.

2 Đặc điểm và phân loại:

a Đặc điểm xúc tác:

- Xúc tác có tính chọn lọc: 1 chất xtác chỉ xtác

cho 1 hoặc 1loại pứ

- Chất xtác không gây ra pứ hóa học: chất xtác

chỉ có t/dụng làm tăng tốc độ pứ và hoàn toàn không có t/dụng gì nếu pứ đó không xảy ra được (pứ không xảy ra được: ∆G>0) Như vậy, nếu pứ không được phép về mặt nhiệt động học thì không thể tìm được xtác để pứ xảy ra

b Phân loại: cách phloại thong dụng nhất là dựa

vào trạng thái pha

- Nếu chất xtác và chất pứ cùng pha thì được gọi

là pứ đồng thể.

Trong pứ xtác đồng thể thì pứ xảy ra toàn thể thể tích pứ

- Nếu chất xtác và chất pứ khác pha thì được gọi

là pứ dị thể.

Trong trường hợp này chỉ xảy ra trên bề mặt phân cách pha giữa chất xtác và chất pứ Vì vậy diện tích và bề mặt chất xtác có ảh qtrọng đến động học pứ

3 Bản chất tác dụng của chất xúc tác:

Chất xtác khi tương tác với chất pứ sẽ đưa pứ đi theo 1 con đường khác(so với khi không có chất xtác) có năng lượng hoạt hóa(Ea) nhỏ hơn do đó tốc độ pứ tăng lên

* khi không có xtác:

A + B  [A…B]# P

ko: hằng số tốc độ khi không có xtác

ko = Ao.e-Ea o /RT

(1)

* khi có xtác:

A + X  [A…X]# AX

AX + B  [AX…B]# P +X

kX = AX.e-Ea X /RT

(2) Lấy (2) chia(1), ta có:

kx/ ko =(AX.e-Ea X /RT)/(Ao.e-Ea o /RT)

vì AX = Ao  kx/ko =e(Ea o -Ea X )/RT) đặt Eao – EaX=∆Ea kx/ko =e∆Ea/RT (3) Vậy chất xtác càng làm giảm Ea thì ∆Ea càng lớn thì kx/ko càng lớn, nghĩa là tốc đô pứ càng lớn

so với khi không có xtác

Trang 5

NHIỆT ĐỘNG HỌC

Câu1: Xác định nhiệt ng/tụ 1mol hơi nước

thành nước lỏng ở đktc.

(1) H 2(K) +½ O 2(K) =H 2 O (h) , ∆H 0 =-57,8Kcal/mol

(2)H 2(K) +½ O 2(K) =H 2 O (l) , ∆H 0 =-68,3Kcal/mol

(3) H 2 O (lỏng) =H 2 O (hơi) , ∆H= nhiệt ng/tụ.

Giải:

 pứ(2) – pứ(1) = pứ(3)

∆H 0

(2) -∆H 0

(1) =∆H 0

(3)

=-68,3–(-57,8)=-10,53(Kcal/mol)

Câu2: Tính biến thiên nội năng của q/trình

bay hơi với 1kg H 2 O ở 423 o C Biết rằng nhiệt

bay hơi tại nhiệt độ đó bằng 2109KJ/Kg, xem

bay hơi là khí lí tưởng và bỏ qua thể tích của

nước lỏng

Giải:

Nhiệt bay hơi: ∆H=2109KJ/Kg=2109J/g.

Ta có biểu thức: ∆H = ∆U + ∆(pv)= ∆U + p∆v

= ∆U +p( v h - v l )

Mà bỏ qua thể tích lỏng

 ∆H = ∆U + pvh

Xem hơi là khí lí tưởng, thì:pvh =n RT

đổi 1kg=103

∆U=∆H–nRT=2109–((103/18).8,314.(423 +273))

≈ -319365cal

Câu 3: Nhiệt sinh ra của nước lọc và CO2 ở

298K và p= const, có g/trị tương ứng là

-286931KJ/Kmol và - 395018KJ/Kmol Biết

nhiệt cháy của metan trong đk đó bằng

-91476KJ/Kmol Tìm nhiệt sinh ra của metan

ở 298K.

Giải: CH4(K) + 2O2(k) = CO2(k) +2H2O(l) , ∆H0

Ta có: ∆H0

pứ = ∆H0

tn, CH4(k) = -286931 KJ/Kmol

Mặt khác:

∆H0

pứ = ∆H0

tt,H2O(l) x 2 + ∆H0

tt, CO2(k) ∆H0

tt, CH4(k)

- 91476=(-286931 x2)+ (-395018) -∆H0

tt, CH4(k)

↔ ∆H0

tt, CH4(k)= 777404KJ/Kmol

Câu4: Khi 1mol rượu metylic cháy ở 298K và

thể tích cố định theo pứ:

CH 3 OH (l) + 3/2 O 2(k)  CO 2(k) + H 2 O (l)

Giải phóng ra 1lượng nhiệt là 173,65Kcal Biết

sinh nhiệt tiêu chuẩn của H 2 O (l) và CO 2(k)

tương ứng bằng -68,22Kcal/mol và

-9405Kcal/mol.

Nhiệt bay hơi của CH 3 OH (l) là 8,34Kcal/mol.

1 Tính ∆ H 0

298 của pứ?

2 Tính sinh nhiệt chuẩn của CH 3 OH (l) ?

3 Tính sinh nhiệt chuẩn của CH 3 OH (k) ?

Giải:

∆ U0

298 = -173,65 Kcal ( vì pứ tỏa nhiệt.)

a Tính ∆ H0298K của pứ, giả thiết cho pứ các khí

là khí lí tưởng ∆ H0298 = ∆ U0298 + ∆n.RT

mà ∆n = 1- 3/2 = -1/2

đổi 1,987(cal/mol)= 1,987 10-3 (Kcal/mol)

∆ H0

298=-17,65+(-1/2).1,987.10-3.298=-173,9Kcal

2 ta có:∆H0

298 pứ=∆H0

tt,H2O.2+∆H0

tt,CO2 -∆H0 CH3OH(l)

↔ -173,9 = -68,32 2 +(- 9405) - -∆H0

CH3OH(l)

↔ ∆H0

CH3OH(l) = -9367,74(Kcal/mol)

3 Ta có:CH3OH(l)=CH3OH(k) ,∆H0

hh=8,34Kcal/mol

Mà ∆H0

hh= ∆H0

tt,CH3OH(k)-∆H0

tt,CH3OH(l)

∆H0

tt,CH3OH(k) =∆H0

hh+ ∆H0

tt,CH3OH(l)

Bài 5: tính ∆S của q/trình tách đẳng nhiệt

1molkhông khí thành N 2 và O 2 nguyên chất.

Biết t/phần không khí gồm 21%O 2 và 79%N 2

theo thể tích Xem không khí là khí lí tưởng.

Giải:

Ta có ∆S=n.R.ln(v2/v1) mặt khác ∆S=∆S1 + ∆S2

∆S1=nO2.R ln(v1/v1+v2);

∆S2=nN2.R ln(v2/v1+v2);

∆S =(nO2.R ln(v1/v1+v2))+(nN2.R ln(v2/v1+v2))

= (0,21.8,314.ln0,21)+(0,79.8,314 ln0,79)

≈ -0,273 + (- 1,55)= -1,823(J/Kmol)

Bài 6: tính ∆S khi nung 1mol Cd từ

25 0C(298K) đến 7250C(998K), biết Cd có

nhiêt độ n/ chảy 321 0C(594K)và nhiệt độ

n/chảy là 1466cal/mol

Cp(r) = 5,33cal/mol.K, Cp(l) = 7,16cal/mol.K

Giải:

Ta có sơ đồ : Cd(r)298K  Cd(r)594K  Cd(l)594K  Cd(l)998K

 ∆S = ∆S1 + ∆S2+∆S3

Mà ∆S1 = n.CP(r) ln(594/298)= 1.5,33.ln(594/298) ≈ 3,6777(Cal/mol)

∆S2 = ∆ Hn/c/Tn/c = 1466/594 ≈ 2,468(Cal/mol)

∆S3 = n.CP(l) ln(998/594)= 1.1,76.ln(998/594) ≈ 0,91344(Cal/mol)

∆S =3,6777+2,468+0,91344=7,05914(Cal/mol)

Câu 7: tính ∆S của hệ khi trộn 3Kg nước lỏng

ở 0 0 C và 5Kg nước ở 80 0 C, trong bình cách nhiệt,biếtCp(l) = 18cal/mol.K,

Giải:

Đổi Cp(l) = 18cal/mol.K =1cal/g.K 3kg = 3.10 3 g và 5kg = 5.10 3 g

Ta có sơ đồ: 3Kg H2O(l)(ở 00C=273)  8 Kg 5Kg H2O(l)(ở 800C=353) H2O

T =?

 ∆S = ∆S1 + ∆S2

Mà ∆S1 = m1.CP ln(T/273)= 3.10 3.1.ln(T/273)

∆S2 = m2.CP ln(T/353)= 5.10 3.1.ln(T/353)

- Xác định T: Q1 = - Q2

↔ m1.CP (T - 273) = -(m2.CP(T- 353))

↔ 3.1.(T -273) = -5.1.(T -353) T=323(K) Thay vào, ta có :

∆S1= 3.1.ln(323/273)= 0,504(Cal/mol) ∆S2= 5.1.ln(323/353)= -2,43(Cal/mol) ∆S = 0,504+(-2,43)= - 1,926(Cal/mol)

Câu 8: trong bình nhiệt kế, trộn 50g nước đá ở

0 0 C và 150g nước đá ở 50 0 C Tính ∆S của q/trình trộn Biết nhiệt n/chảy của nước đá bằng 80cal/g, C P(l) = 1cal/g.K

Giải:

ta có sơ đồ sau:

50g H2O(r)273K Q1,1 50g H2O(l)273K Q1,2 50g H2O ∆S1,1 ∆S1,2 150g H2O 150g H2O(l)323K Q2, ∆S2

- Xác định T: Q1,1 +Q1,2 = - Q2

↔ 50[80+1(T-273)] = -[150.1.(T-323)]

 T =617(K) Mặt khác: ∆S = ∆S1,1+∆S1,2+∆S2

∆S1,1 = 50.(80/273) ≈ 14,65(cal/mol)

∆S1,2 = 50.1.ln(617/273) ≈ 40,75(cal/mol)

∆S2 = 150.1.ln(617/323) ≈ 97,05(cal/mol)

∆S = 14,65 +40,75 +97,05 = 152,45(cal/mol)

Câu 9: trong bình nhiệt kế, trộn 4Kg nước đá

ở -10 0 C và 6Kg nước ở 80 0 C Tính ∆S của q/trình trộn Biết ∆H 0

n/c = 79,67cal/g,

C P(l) = 1cal/g.K, C P(r) = 0,5cal/g.K

Giải: Đổi 4Kg = 4.10 3 g, 6Kg = 6.10 3 g

- Xác định T: Q1,1 +Q1,2 +Q1,3 = - Q2

Q1,1=4.103.0,5.(273-263)= 20.103(cal/g)

Q1,2=4.103.1.79,67= 318,68.103(cal/g)

Q1,3=4.103.1.(T-273)

Q2=6.103.1.(T-353)

↔ 20.103+318,68.103+4.103(T-273)=- 6.103.(T-353)

T =682.34(K) Mặt khác: ∆S = ∆S1,1+∆S1,2+∆S1,3 +∆S2

∆S1,1=4.103.0,5.ln(273/263)≈4,606.103 (cal/mol)

∆S1,2=4.103.1.(79,67/273)≈1,167.103 (cal/mol)

∆S1,3=4.103.1.ln(682,34/273)≈9,996.103 (cal/mol)

∆S2 = 6.103.1.ln(682,34/353)≈3,954.103 (cal/mol)

∆S = 4,606.103 +1,167.103+ 9,996 103+3,954 103

= 19,723. 103 (cal/mol)

Câu 10: đưa vào 1 nhiệt lượng kế 200g Sn

ở100 0 C và 100g nước ở 25 0 C Tính ∆S của

H 2 O, của Sn và của Sn lẫn H 2 O Biết C P,Sn = 0,05cal/g.K, C P,H2O(l) = 1cal/g.K

Giải:

- Xác định T: Q1 = - Q2

↔ 200.0,05.(T-373)= -[100.1.(T-298)]

T ≈ 372,56(K) Mặt khác ∆S = ∆S1+∆S2

∆S1=200.0,05.ln(372,56/373)≈-0,01(cal/mol) =∆S(Thiếc)

∆S2 = 100.1.ln(372,56/298)≈22,3(cal/mol) =∆S(nước)

∆S =-0,01+22,3=22,29(cal/mol)=∆S(Thiếc lẫn nước)

Câu11: Tính hằng số c/bằng ở 25 0 C của các pứ sau:

1 ½ N 2(K) + 3/2 H 2(K) = NH 3(K)

2 N 2(K) + 3 H 2(K) =2 NH 3(K)

3 NH 3(K) = ½ N 2(K) + 3/2 H 2(K) Biết thế dẳng áp tạo thành của NH 3(k) là

∆G 0

298 =-16,5KJ/mol.

Giải:

Đổi -16,5KJ/mol = -16,5.10 3 J/mol.

Pứ(1): ∆G 0 (1) = ∆G 0 tt,298,NH 3(K) = -16,5.10 3 J/mol Mặt khác: ∆G0

(1) = - R.T.ln kp(1)

Mà R=8,314J/mol.K; T=25+273=298(K)

 kp(1) = 10-(∆G (1) /(R.T.2,303)) ≈ 102,89 ≈ 776,247

Trang 6

Lý thuyết hóa hữu cơ

Câu1:Cho h/chất

Ngày đăng: 14/09/2013, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w