Bảng 3: Phân tích biến động theo thời gian của tiền và cáckhoản tương đương tiền: Bảng 4: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của tiền và các khoản tương đương tiền: Bảng 5 Phân tích
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC THÔNG MINH – SMART ARCHITECTURE
Khoa: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành:
Giảng viên hướng dẫn: THS CHÂU VĂN THƯỞNG
Sinh viên thực hiện :
- Phan Thành Dương MSSV: 1611190003
- Nguyễn Hoàng Nam MSSV: 1611190012
- Phạm Vũ Quốc Huy MSSV: 1611190064
TP Hồ Chí Minh, 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC THÔNG MINH – SMART ARCHITECTURE
Khoa: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành:
Giảng viên hướng dẫn: ThS.CHÂU VĂN THƯỞNG
Sinh viên thực hiện :
- Phan Thành Dương MSSV: 1611190003
- Nguyễn Hoàng Nam MSSV: 1611190012
- Phạm Vũ Quốc Huy MSSV: 1611190064
TP Hồ Chí Minh, 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan trước Nhà Trường, giáo viên hướng dẫn Đồ Án Tài Chính
Kế Toán rằng những nội dung được trình bày trong Đồ Án đều là do chúng tôi tựthực hiện Bên cạnh đó, chúng tôi cũng tham khảo Mọi số liệu dẫn chứng đều chínhxác, có độ tin cậy cao
Nếu Đồ Án không đúng những gì chúng tôi nêu trên thì chúng tôi xin chịu mọi hìnhthức kiểm điểm của nhà trường và giáo viên
TPHCM, ngày tháng năm 2018
Trang 4- Chị: Phan Thị Kim Chi
- Các anh, chị trong phòng kế toán
Đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để nhóm em kiến tập tại công ty.Nhóm em xin cảm ơn anh, chị trong công ty đã giúp đỡ nhóm em trong việc thuthập số liệu
Cuối cùng, nhóm em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Anh, Chị Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu TưXây Dựng Kiến Trúc Thông Minh luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thànhcông trong công việc
TPHCM, ngày tháng năm 2018
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : ………
MSSV :………
Khoá : ………
Họ và tên sinh viên :………
MSSV :………
Khoá : ………
Họ và tên sinh viên : ………
MSSV :………
Khoá : ………
Họ và tên sinh viên :………
MSSV :………
Khoá :………
Nhận xét chung ………
………
………
Trang 7Bảng 3: Phân tích biến động theo thời gian của tiền và các
khoản tương đương tiền:
Bảng 4: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của tiền và các
khoản tương đương tiền:
Bảng 5 Phân tích biến động theo thời gian của các khoản phải
hạn
Bảng 14:Phân tích biến động theo thời gian của doanh thu Bảng 15:Phân tích biến động theo thời gian của lợi nhuận Bảng 16: Phân tích biến động theo thời gian lưu chuyển tiền từ
hoạt động kinh doanh
Trang 8Bảng 17: Phân tích biến động theo thời gian lưu chuyển tiền từ
hoạt động đầu tư Bảng 18: Phân tích biến động theo thời gian của hoạt động tài chính
Bảng 19: Bảng tính tỷ số khả năng thanh toán hiện thời
Bảng 20: bảng tính tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền
Bảng 21: bảng tính tỷ số nợ
Bảng 22: bảng tính kỳ thu tiền bình quân
Bảng 23: Bảng tính vòng quay hàng tồn kho
Bảng 24: Bảng tính vòng quay tài sản
Bảng 25: bảng tính doanh lợi tài sản ROA
Bảng 26: bảng tính doanh lợi vốn tự có ROE
Trang 91.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
1.4 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
1.5 :Tình hình tài chính công ty 2 năm qua
CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
2.1 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
2.1.1 PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
2.1.1.1PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG VỀ QUY MÔ VÀ KẾT CẤU TÀI SẢN
2.1.1.2Phân tích biến động về quy mô và kết cấu nguồn vốn
2.1.2 PHÂN TÍCH BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1.2.1Doanh Thu
2.1.2.2Lợi Nhuận
2.1.3 PHÂN TÍCH BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
2.1.3.1Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
2.1.3.2Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
2.1.3.3Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
2.2 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.2.1 Tỷ số khả năng thanh toán
2.2.2 Tỷ số cơ cấu tài chính
2.2.3 Tỷ số hoạt động
Trang 10CHƯƠNG 3 : MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
3.1 : Mô tả công việc thực tế mà sinh vên được tiếp cận tại doanh nghiệp trong thời gian kiến tập
3.2 : So sánh giữa thực tế và lý thuyết
3.3: Bài học kinh nghiệm rút ra
3.4 : Định hướng nghề nghiệp trong thời gian tới
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Ngày nay, tài chính là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp , nóqyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhất là trong giai đoạn hiện nayquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế nước ta với chính sách
mở cửa đã thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài tạo ra sự thúc đẩy tăng trưởngkhông ngừng trong nền kinh tế cùng với sự phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn thì vấn đề tài chính càng đóng vai trò quangtrọng Điều này làm cho các nhà đầu tư cần phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi quyếtđịnh đầu tư vào dự án nào đó và mong muốn với sự đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuậncao nhất với doanh thu tốt nhất Vậy để làm được điều này thì ngoài bỏ vốn đầu tưthì các doanh nghiệp phải tìm hiểu và đưa ra những chiến lược, giải pháp để đi đếnthành công và phải nắm bắt được tình hình tài chính của công ty mình ra sao Thôngqua việc phân tích này các doanh nghiệp có thể giải quyết được các vấn đề sử dụngvốn, sử dụng tài sản, doanh thu, lợi nhuận… Do đó, chúng tôi chọn đề tài: “PHÂNTÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂYDỰNG KIẾN TRÚC THÔNG MINH – SMART ARCHITECTURE”
Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công tythông qua các báo cáo tài chính Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giải phápthích hợp để gia tăng nguồn vốn công ty và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty
Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tài chính của Công ty , Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo hoạt độngkết quả kinh doanh
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích báo cáo tài chính của công ty
Trang 12Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính tại CÔNG TY TNHH TƯ VẤNĐẦU TƯ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC THÔNG MINH - SMART ARCHITECTUREthông qua số liệu trong bảng cân đối kế toán, báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh
từ năm 2016 đến 2017
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC THÔNG MINH – SMART ARCHITECTURE
1 Giới thiệu chung về công ty
Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
+ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC THÔNG MINH : 55 Đường Nguyễn Thị Minh Khai,
Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
+ XƯỞNG SẢN XUẤT : 1/4 Tổ 8, ẤP 3, Xã Xuân Thới Thượng, Hóc Môn, HCM
Mã số thuế : 0310228519
Điện thoại : 094368579
Số TK : 0071000594788; 72154867
Ngân hàng : VCB - PGD 8; NGÂN HÀNG VN THỊNH VƯỢNG (VP BANK)
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC THÔNG MINH– SMART ARCHITECTURE được thành lập vào ngày 01/10/2010 Công ty có tưcách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tại NGÂN HÀNG VN THỊNHVƯỢNG (VP BANK) theo pháp luật Việt Nam Thời gian hoạt động của công tygần 8 năm kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư
Trang 141.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Đặc trưng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan như : Xây dựng nhà các loại , Xây dựng công trình công ích,Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác , Hoàn thiện công trình xây dựng, Hoạtđộng xây dựng chuyên dụng khác , Đại lý, môi giới, đấu giá , Tư vấn đầu tư, thựchiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, quản lý dự án , … Bên cạnh đó, công ty còn hoạt động trên một số lĩnh vực sản xuất kinh doanhkhác:
+Bán lẻ đồ điện gia dụng, đồ dùng gia đình , đồ dùng nội thất , sản xuất đồ gỗxây dựng , sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ ,…………
+ Lắp đặt hệ thống điện , Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí , Lắp đặt hệ thống xây dựng khác , …
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Ban Giám Đốc
Sơ đồ bộ máy quản lý
Phòngtàichính –
kế toán
Phòngthiết kếmẫu
Phòng
kỹ thuật
và bảovệ
XưởngSảnXuất
Tổ sản xuất
1
Tổ sản xuất2
Tổ sản xuất3
Bộ phậnKCS
Trang 151.4 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Giám đốc: là người lãnh đạo, điều hạnh mọi hoạt động kinh doanh chung của
công ty theo đúng pháp luật, đúng điều lệ Đai diện pháp nhân của công ty Giámđốc trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế, có quyền bổ nhiệm, tuyển dụng, khen thưởng,
kỷ luật
Phó giám đốc là người giúp giám đốc tổ chức thực hiện các công tác kinh
doanh và điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo ủy quyền của giámđốc
Phòng tổ chức hành chính : phụ trách về công tác tổ chức nhân sự, nội quy lao
động trong công ty, thực hiện đúng các chính sách bảo hiểm cho người lao động.Theo sự phân công của Ban giám đốc, phòng tổ chức hành chính có chức năng điềuhành nhân sự, có trách nhiệm quản lý tài sản , trang thiết bị của công ty
Phòng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng kế hoạch và phương án hoạt động kinh
doanh của công ty, có chức năng nghiên cứu quy hoạch mạng lưới kinh doanh, xâydựng các kế hoạch phát triển kinh doanh Quản lý các nhà cung cấp, khách hangtheo hợp đồng, tố chức tiếp thị quảng cáo Lên kế hoạch tiêu hao nguyên vật liệucho sản xuất sản phẩm, có nhiệm vụ đặt mua các loại nguyên vật liệu, phụ liệu,công dụng cu, trang thiết bị phục vụ sản xuất và hoạt động cung của công ty
Phòng tài chính kế toán: tổ chức chỉ đạo thực hiện tất cả công tác kế toán tài
chính và hạch toán kế toán theo đúng quy định, chế độ quản lý tài chính Theo dõitình hình tài chính và chịu trách nhiệm ghi chép mọi hoạt động tài chính của công
ty Có nhiệm vụ ghi chép tính toán và phản ảnh số hiện có tình hình luân chuyển và
sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty Lập các báo cáo tài chính
Phòng thiết kế mẫu : nhận các mẫu thiết kế từ phòng kế hoạch kinh doanh tiến
hành phát thảo mẫu, lên phim mẫu giao cho bộ phận sản xuất tiến hành sản xuấttheo yêu cầu, không ngừng tìm các mẫu mã mới đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củakhách hàng, test giặt mẫu
Trang 16Phòng kỷ thuật – bảo vệ : Có chức năng bảo trì, sửa chữa, chịu trách nhiệm
về mọi sự mất mát tài sản cố định, máy móc thiết bị, công dụng cụ dung trong sảnxuất và dung trong văn phòng, phục vụ công tác quản lý của công ty.Xưởng sản xuất : là nơi sản xuất ra sản phẩm, chịu trách nhiệm trực tiếp về chấtlượng sản phẩm, đảm bảo an toàn lao động, thực hiện các chế độ vệ sinh côngnghiệp
1.5 : Tình hình tài chính công ty 2 năm qua
Doanh thu của doanh nghiệp năm 2016-2017:
Trang 17CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 2.1PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
2.1.1PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2017
2 Các khoảng tương đương tiền
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
2 Trả trước cho người bán
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
5 Các khoản phải thu khác 153.266.701 128.000.671
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
2 Thuế GTGT được khấu trừ
3 Thuế và các khoản khác phải thu của
I Các khoản phải thu dài hạn
1 Phải thu dàihạn của khách hàng
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trựct huộc
Trang 184 Phải thu dài hạn khác
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
1 Tài sản cố định hữu hình
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) (1.113.423.098) (992.035.103)
2 Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
3 Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
4 Chi phí xây dựng cơ bản dang dở
III Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
9
IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1 Đầu tư vào công ty con
2 Đầu tư vào công ty lien kết, lien
doanh
3 Đầu tư dài hạn khác
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
V Tài sản dài hạn khác
1 Chi phí trả trước dài hạn
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3 Người mua trả tiền trước
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
Trang 1910 Dự phòng phải trả ngắn hạn
10
II Nợ dài hạn
1 Phải trả dài hạn người bán
2 Phải trả dài hạn nội bộ
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7 Quỹ đầu tư phát triển
8 Quỹ dự phòng tài chính
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 113.522.873 187.798.148
11 Nguồn vốn đầu tư XDCB
II Nguồn kinh phí và quỹ khác
1 Quỹ khen thưởng phúc lợi
Đánh giá chung về biến động tài sản
Bảng 1: Phân tích biến động theo thời gian của chỉ tiêu tài sản:
Đvt : đồng
Trang 20Tài sản ngắn hạn 2,043,270,069 2,350,841,93
Tài sản dài hạn 261,099,356 165,165,906 (95,933,450) (36,74)Tổng tài sản 2,304,369,425 2,516,007,838 2,516,007,838 9,18
Nguồn: bảng cân đối kế toán năm 2017
Tổng tài sản tăng vào năm 2017 Năm 2017 có số lượng tổng tài sản là2,516,007,838 đồng, tương đương với tỷ lệ tăng 9.18%, tổng tài sản tăng chủ yếu là
do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tăng là 15.1%
Phân tích biến động về quy mô và kết cấu tài sản
Bảng 2: Phân tích kết cấu và biến động về kết cấu của chỉ tiêu tài sản:
Khoản
Quan hệ kết cấu (%)
Biến độngkết cấu(%)
Tài sản
ngắn hạn 2,043,270,069 2,350,841,932 88,7 93,4 4,7 Tài sản dài
hạn 261,099,356 165,165,906 11,3 6,6 (4,7) Tổng tài
Trang 21tương đương tiền 112.243.286 93.069.508 (19.173.778) (20.6)
Bảng 4: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của tiền và các khoản tương đương tiền:
Quan hệ kếtcấu %
Biến độngkết cấu %
2016 2017 2017Tiền và các
khoản tương
đương tiền
112,243,286 93,069,508 5.5 3.96 (1.54)Tài sản ngắn hạn 2,043,270,069 2,350,841,932 100 100
Tiền và các khoản tương đương tiền có sự biến động tương đối lớn trongnăm 2017, cụ thể là giảm 19.173.778 đồng tương đương 20,6% cho thấy doanh nghiệp chưa chú trọng vào việc lập khoản tiền mặt dự trữ phòng khi có việc cầnphải sử dụng ngay Trong 2 năm 2016 và 2017 tiền và các khoản tương đương tiền
13
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tài sản ngắn hạn (5,5% năm 2016 và 3,96% năm 2017).Điều này sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thanh toán nhanh trongtrường hợp sản phẩm không được tiêu thụ tốt
Các khoản phải thu
Bảng 5 Phân tích biến động theo thời gian của các khoản phải thu
(giảm)
Tỷ lệ tăng(giảm) %Các khoản phải
thu
1,857,972,60
1 2,178,529,870 320,557,269 17.3
Bảng 6: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của các khoản phải thu
Trang 222016 2017 2017Các khoản phải
thu 1,857,972,601 2,178,529,870 90.93 92.67 1.74Tài sản ngắn hạn 2,043,270,069 2,350,841,932 100 100
Các khoản phải thu có xu hướng tăng (320,557,269 đồng), tương đương với
tỷ lệ:17,3% và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong 2 năm 2016 (90,93%) và 2017(92,67%), cho thấy đây là chuyển biến không tốt Chứng tỏ doanh nghiệp chưa cóchính sách hoặc chính sách chưa hiệu quả trong việc thu hồi nợ hợp lý cũng nhưquản lý các khoản phải thu
Bảng 8: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của hàng tốt kho
Khoản mục 2016 2017 Quan hệ kết cấu (%)
Biến độngkết cấu(%)
Trang 23nguy hiểm đến việc thanh toán của doanh nghiệp.
Phân tích tài sản dài hạn:
Bảng 9: Phân tích biến động theo thời gian của tài sản dài hạn
(giảm)
Tỷ lệ tăng(giảm)%Tài sản cố
định 165,165,906 261,099,356 95,933,450 5.8Tài sản dài
hạn 165,165,906 261,099,356 95,933,450 5.8
Tài sản dài hạn năm 2017 giảm 95,933,450 đồng so với năm 2016, tươngđương với tỷ lệ 5.8% Tài sản dài hạn giảm, nguyên nhân là do tài sản cố định giảmlượng tương ứng Doanh nghiệp hiện đang phân tích là doanh nghiệp tư nhân vớiquy mô nhỏ vì vậy doanh nghiệp chưa có nhu cầu tập trung vào các tài sản tài chínhdài hạn khác
15 2.1.1.2 Phân tích biến động về quy mô và kết cấu nguồn vốn
Đánh giá chung về biến động nguồn vốn:
Từ bảng cân đối kế toán, ta có tình hình biến động nguồn vốn như sau:
Bảng 10: Phân tích biến động theo thời gian của nguồn vốn
Khoản mục 2017 2016 Mức tăng(giảm) Tỷ lệ tăng(giảm)%
Nợ phải trả 1,677,484,965 1,391,571,277 285,913,688 20,5Vốn chủ sở
hữu 838,522,873 912,798,148 (74,275,275) (8,1)Nguồn vốn 2,516,007,838 2,304,369,425 211,638,413 9,2
Nguồn vốn tăng từ 2,304,369,425 đồng lên 2,516,007,838 đồng, tương ứngvới tỷ lệ 9,2%, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc tăng nguồn vốn là do khoản nợphải trả tăng khá cao 285,913,688 đồng, tương đương 20,5%, tuy vốn chủ sở hữu có