1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THỦY lực dẫn ĐỘNG cơ cấu QUAY của máy đào PC 120

33 465 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,8 MB
File đính kèm bản-vẽ-đồ-án.rar (11 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,vì thế các công trình cơ sở hạ tầng đang dần mọc lên .Trong xây dựng cơ bản, khối lượng công tác làm đất chiếm một tỉ trọng tương đối lớn. Để từng bước cơ giới hoá, tự động hoá công tác làm đất trên thế giới cũng như ở nước ta ngày càng sử dụng nhiều máy làm đất. Máy móc phục vụ công tác làm đất đã thay thế sức lao động của con người đem lại hiệu quả, năng suất cao.Trong số các máy làm đất, cùng với máy ủi, máy san, máy cạp… thì máy đào là loại máy được sử dụng rộng rãi và đóng vai trò quan trọng. Những thập kỉ gần đây số lượng máy đào được sử dụng ở Việt Nam tăng lên đáng kể, nhiều về số lượng và đa dạng về chủng loại. Máy đào hiện nay phần lớn nhập khẩu từ các hãng của các nước Tư bản phát triển như : Hitachi, Komatsu, Kobelco (Nhật Bản), Volvo (Thuỵ Điển), Caterpillar (Mỹ) … Các máy này được áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại nên có năng suất làm việc cao, kết cấu gọn nhẹ, điều khiển nhẹ nhàng. Để đáp ứng nhu cầu đó nhà trường cùng bộ môn Máy Xây Dựng khoa Cơ Khí đã giao cho em đề tài “TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỦY LỰC DẪN ĐỘNG CƠ CẤU QUAY CỦA MÁY ĐÀO PC120” Với sự hướng dẫn của Thầy giáo Phạm Như Nam và các Thầy trong bộ môn Máy Xây Dựng. Vì trình độ và thời gian còn hạn chế không tránh khỏi những thiếu sót kính mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Hà nội , ngày 19 tháng 9 năm 2018 Sinh viên thực hiện : TRẦN THẾ NAM MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU3CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN MÁY ĐÀO41.1. Giới thiệu chung về máy đào.41.1.1 Khái niệm.41.1.2. Công dụng.41.1.3. Phân loại.51.1.3.1 Theo hệ thống di chuyển.51.1.3.2. Theo dung tích gầu.71.1.3.3. Theo kiểu truyền động.71.1.3.4. Theo số lượng và kết cấu gầu.101.1.4. Giới thiệu chung về máy đào Komatsu PC 120.121.1.4.1. Cơ cấu chung máy đào komatsu PC 120.121.1.4.2. Một số ưu nhược điểm của máy PC 120.121.1.4.3 Hình dáng và các kích thước cơ bản của máy đào PC 12.131.1.4.4.Thông số chung về máy đào PC 120.141.1.5. Cấu tạo của bộ máy quay.151.1.5.1.Vị trí của bộ máy quay toa.151.1.5.2. Mô tơ quay.161.1.5.3. Mạch thủy lực cơ cấu quay18CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỦY LỰC CỦA CƠ CẤU QUAY TOA.192.1. Hệ thống thủy lực cơ cấu quay.192.1.1. Phương án dẫn động thủy lực cơ cấu quay.192.1.2. Nguyên lý hoạt động.202.2. Tính chọn loại động cơ thủy lực.202.2.1. Loại động cơ.202.2.2. Tính chọn động cơ thủy lực.202.3. Tính chọn bơm.242.4. Tính chọn thùng dầu thủy lực.242.5. Tính chọn van phân phối.252.6. Lựa chọn ống dẫn và cút nối.252.7. Chọn bầu lọc.26KẾT LUẬN28TÀI LIỆU THAM KHẢO29CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN MÁY ĐÀO1.1. Giới thiệu chung về máy đào.1.1.1 Khái niệm.Máy đào là loại máy cơ giới sử dụng đa năng được dùng trong xây dựng và khai khoáng.Đảm bảo sức bám tốt, áp suất hơi thấp, cố định hoặc tăng giảm tùy ý cho thích hợp. Do vậy có thể phục vụ tốt cho các yêu cầu của máy hiện đại.1.1.2. Công dụng.Ở nước ta hiện nay công trình xây dựng cơ bản như xây dựng giao thông, kiến trúc dân dụng xây dựng công nghiệp, thủy lợi… đã và đang được đầu tư một cách đáng kể, điều này dẫn tới các phương tiện cơ giới thi công, các trang thiết bị xếp dỡ tăng lên dất nhiều. những máy móc ngày càng có tính ưu việt trong thi công như gọn nhẹ, độ bền cao, độ tin cậy làm việc lớn, năng suất và chất lượng sản phẩm cao.Trong các công trình trên máy đào được dùng ngày càng nhiều và thường được liệt vào hàng quan trọng nhất trong công tác đất, đá, xếp dỡ, đặc biệt ở một số công trình, công việc làm đất chiếm một khối lượng rất lớn trong khoảng 45% là do máy đào một gầu đảm nhiệm. Sở dĩ chúng dễ thích nghi với nhiều loại, công việc nhờ sử dụng thiết bị thay thế, các loại truyền động và các bộ phận di chuyển khác nhau. máy đào một gầu thường sử dụng có hiệu quả trong các trường hợp sau:+ Đào và xúc các loại đất, đá, khoáng sản ở vị trí cao hơn nền máy đứng (khi được nắp gầu sấp).+ Khai thác đất, bùn, cát, sỏi ở vị trí sa hoặc thấp so với nền máy đứng (khi được lắp gầu quăng).+ Đào các loại mương, rãnh, hố lớn (khi lắp gầu sấp và gầu bào).+ Nạo vét kênh, mương luồng lạch (khi lắp gầu quăng).+ Bạt taluy, tạo thành bờ mương, bao nền hớt đất đá và mặt nền cũ (khi được lắp gầu bào).+ Bốc dỡ vật liệu rời (với gầu ngoạm các loại).+ Đóng cọc (khi đưa giá búa).Các máy đào phục vụ cho công tác xây dựng thường có trọng lượng từ 2 đến 250T, với dung tích gầu từ 0,1 đến 60cm3. Chúng làm việc với nhóm đất từ I đến IV, với các nhóm đất lớn hơn, trước khi cho máy khai thác phải nổ mìn sơ bộ trước, các máy đào thuần túy phục vụ cho công tác khai mỏ thường, có trọng lượng từ 75 đến 100T, ứng với dung tích gầu từ 4 đến 20cm3. Các máy này có thể làm việc với nhóm đất từ IV đến VI.1.1.3. Phân loại.1.1.3.1 Theo hệ thống di chuyển.a. Máy đào di chuyển bánh hơi. Hình 1.1. Máy đào di chuyển bánh hơi. Bánh hơi có những ưu khuyết điểm trái ngược với bánh xích mà cụ thể những điểm chính là: Ưu điểm: Thời gian phục vụ lâu dài, bền có tới 30 40 nghìn km. Tốc độ di chuyển có thể tới 60 kmh. Nhẹ nhàng êm, hiệu suất cao. Sức bám có hạn áp xuất đè xuống nền không đều và cao do bề mặt tiếp xúc của bánh xuống nền nhỏ. Khả năng vượt dốc tới 25% và cơ động trên địa hình công tác kém. Khuyết điểm: Với những khuyết điểm trên ngày nay người ta đã cải thiện một cách khá tốt, do đó bánh hơi ngày càng được sử dụng phổ biến ở một số nước phát triển hướng cải thiện chủ yếu là chế tạo những bánh hơi cỡ lớn, chịu tải cao có gai lốp thích hợp với các địa hình công tác đảm bảo sức bám tốt áp suất hơi thấp cố định hoặc tăng giảm tuỳ ý cho thích hợp. Bánh hơi cỡ lớn có áp suất rất thấp bảo đảm diện tích tiếp xúc với nên nhiều, do đó khả năng bám có thể so sánh với bánh xích được trong trừng mực nào đó. ngày nay bánh hơi có thể chịu tải 35 tấn 1 chiếc. ở một số máy kéo dùng chung cho máy làm đất cỡ vừa và lớn thường phổ biến việc dùng bánh hơi mà ổ bánh của nó chính là một động cơ điện, điều này đơn giản rất nhiều cho cấu tạo máy ngoài những ưu điểm quý giá khác về vânj hành máy.b, Máy đào di chuyển bánh xích. Hình 1.2. Hệ thống di chuyển bánh xích. Ưu điểmBánh xích về toàn bộ gồm có các phần tử cấu tạo chính sau: bánh sao chủ động lấy công suất từ động cơ truyền đến, bánh dẫn hướng các con lăn tỳ, hai hoặc nhiều con lăn đỡ, vòng xích và dầm tựa. Bánh xích cho phép giảm áp suất đè của máy xuống nền, nói chung nó có trị số 0, 4 1 kgcm2 với bánh xích đặc biệt cho máy làm đất chạy trên đồng lầy, áp suất của nó đè xuống nền đất của nó rất nhỏ, đến mỗi chân người không đi được vì bị lún thụt nhưng máy vẫn chạy được, trong tương lai kết cấu bánh xích kiểu này ở nước ta sẽ được sử dụng để thi công đất ở những điạ hình tương ứng, có khả năng vượt dốc tới 50% ( tùy máy cụ thể con số này sẽ xê dịch đi ), về sức bán xác định bằng hệ số bám, hệ số bám có thể cụ thể bằng 1, cũng có khi lớn hơn 1, điều này cho phép phát triển tận dụng được sức kéo của động cơ. Nhược điểmNhược điểm của bánh xích là trọng lượng lớn, có khi 40% trọng lượng toàn bộ máy, cấu tạo phức tạp, chóng mòn, hoạt động ồn ào, thời gian phục vụ của bánh xích khoảng 1500 2000 giờ, không kể đến việc phải bảo dưỡng, điều chỉnh liên tục trong quá trình sử dụng, tốc độ di chuyển thấp, trung bình là 6 8 kmh, động cơ từ công trường này tới công trường nọ khó khăn, nhiều trường hợ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,vì

thế các công trình cơ sở hạ tầng đang dần mọc lên Trong xây dựng cơ bản, khối

lượng công tác làm đất chiếm một tỉ trọng tương đối lớn Để từng bước cơ giới hoá, tự

động hoá công tác làm đất trên thế giới cũng như ở nước ta ngày càng sử dụng nhiều

máy làm đất Máy móc phục vụ công tác làm đất đã thay thế sức lao động của con

người đem lại hiệu quả, năng suất cao

Trong số các máy làm đất, cùng với máy ủi, máy san, máy cạp… thì máy đào

là loại máy được sử dụng rộng rãi và đóng vai trò quan trọng

Những thập kỉ gần đây số lượng máy đào được sử dụng ở Việt Nam tăng lên

đáng kể, nhiều về số lượng và đa dạng về chủng loại Máy đào hiện nay phần lớn nhập

khẩu từ các hãng của các nước Tư bản phát triển như : Hitachi, Komatsu, Kobelco

(Nhật Bản), Volvo (Thuỵ Điển), Caterpillar (Mỹ) … Các máy này được áp dụng công

nghệ sản xuất hiện đại nên có năng suất làm việc cao, kết cấu gọn nhẹ, điều khiển nhẹ

nhàng

Để đáp ứng nhu cầu đó nhà trường cùng bộ môn Máy Xây Dựng khoa Cơ Khí

đã giao cho em đề tài “TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỦY LỰC DẪN

ĐỘNG CƠ CẤU QUAY CỦA MÁY ĐÀO PC-120”

Với sự hướng dẫn của Thầy giáo Phạm Như Nam và các Thầy trong bộ môn

Máy Xây Dựng

Vì trình độ và thời gian còn hạn chế không tránh khỏi những thiếu sót kính

mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà nội , ngày 19 tháng 9 năm 2018

Sinh viên thực hiện :

TRẦN THẾ NAM

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MÁY ĐÀO 4

1.1 Giới thiệu chung về máy đào 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Công dụng 4

1.1.3 Phân loại 5

1.1.3.1 Theo hệ thống di chuyển 5

1.1.3.2 Theo dung tích gầu 7

1.1.3.3 Theo kiểu truyền động 7

1.1.3.4 Theo số lượng và kết cấu gầu 10

1.1.4 Giới thiệu chung về máy đào Komatsu PC 120 12

1.1.4.1 Cơ cấu chung máy đào komatsu PC 120 12

1.1.4.2 Một số ưu nhược điểm của máy PC 120 12

1.1.4.3 Hình dáng và các kích thước cơ bản của máy đào PC 12 13

1.1.4.4.Thông số chung về máy đào PC 120 14

1.1.5 Cấu tạo của bộ máy quay 15

1.1.5.1.Vị trí của bộ máy quay toa 15

1.1.5.2 Mô tơ quay 16

1.1.5.3 Mạch thủy lực cơ cấu quay 18

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỦY LỰC CỦA CƠ CẤU QUAY TOA 19

2.1 Hệ thống thủy lực cơ cấu quay 19

2.1.1 Phương án dẫn động thủy lực cơ cấu quay 19

2.1.2 Nguyên lý hoạt động 20

2.2 Tính chọn loại động cơ thủy lực 20

2.2.1 Loại động cơ 20

2.2.2 Tính chọn động cơ thủy lực 20

2.3 Tính chọn bơm 24

2.4 Tính chọn thùng dầu thủy lực 24

2.5 Tính chọn van phân phối 25

2.6 Lựa chọn ống dẫn và cút nối 25

2.7 Chọn bầu lọc 26

KẾT LUẬN 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MÁY ĐÀO1.1 Giới thiệu chung về máy đào.

dỡ tăng lên dất nhiều những máy móc ngày càng có tính ưu việt trong thi công nhưgọn nhẹ, độ bền cao, độ tin cậy làm việc lớn, năng suất và chất lượng sản phẩm cao

Trong các công trình trên máy đào được dùng ngày càng nhiều và thường đượcliệt vào hàng quan trọng nhất trong công tác đất, đá, xếp dỡ, đặc biệt ở một số côngtrình, công việc làm đất chiếm một khối lượng rất lớn trong khoảng 45% là do máyđào một gầu đảm nhiệm Sở dĩ chúng dễ thích nghi với nhiều loại, công việc nhờ sửdụng thiết bị thay thế, các loại truyền động và các bộ phận di chuyển khác nhau máyđào một gầu thường sử dụng có hiệu quả trong các trường hợp sau:

+ Đào và xúc các loại đất, đá, khoáng sản ở vị trí cao hơn nền máy đứng (khiđược nắp gầu sấp)

+ Khai thác đất, bùn, cát, sỏi ở vị trí sa hoặc thấp so với nền máy đứng (khiđược lắp gầu quăng)

+ Đào các loại mương, rãnh, hố lớn (khi lắp gầu sấp và gầu bào)

+ Nạo vét kênh, mương luồng lạch (khi lắp gầu quăng)

+ Bạt taluy, tạo thành bờ mương, bao nền hớt đất đá và mặt nền cũ (khi đượclắp gầu bào)

+ Bốc dỡ vật liệu rời (với gầu ngoạm các loại)

+ Đóng cọc (khi đưa giá búa)

Trang 4

Các máy đào phục vụ cho công tác xây dựng thường có trọng lượng từ 2 đến250T, với dung tích gầu từ 0,1 đến 60cm3 Chúng làm việc với nhóm đất từ I đến IV,với các nhóm đất lớn hơn, trước khi cho máy khai thác phải nổ mìn sơ bộ trước, cácmáy đào thuần túy phục vụ cho công tác khai mỏ thường, có trọng lượng từ 75 đến100T, ứng với dung tích gầu từ 4 đến 20cm3 Các máy này có thể làm việc với nhómđất từ IV đến VI.

1.1.3 Phân loại.

1.1.3.1 Theo hệ thống di chuyển.

a Máy đào di chuyển bánh hơi.

Hình 1.1 Máy đào di chuyển bánh hơi.

- Bánh hơi có những ưu khuyết điểm trái ngược với bánh xích mà cụ thể những

điểm chính là:

* Ưu điểm:

- Thời gian phục vụ lâu dài, bền có tới 30 - 40 nghìn km

- Tốc độ di chuyển có thể tới 60 km/h

- Nhẹ nhàng êm, hiệu suất cao

- Sức bám có hạn áp xuất đè xuống nền không đều và cao do bề mặt tiếp xúccủa bánh xuống nền nhỏ

- Khả năng vượt dốc tới 25% và cơ động trên địa hình công tác kém

* Khuyết điểm:

Trang 5

- Với những khuyết điểm trên ngày nay người ta đã cải thiện một cách khá tốt,

do đó bánh hơi ngày càng được sử dụng phổ biến ở một số nước phát triển hướng cảithiện chủ yếu là chế tạo những bánh hơi cỡ lớn, chịu tải cao có gai lốp thích hợp vớicác địa hình công tác đảm bảo sức bám tốt áp suất hơi thấp cố định hoặc tăng giảm tuỳ

ý cho thích hợp Bánh hơi cỡ lớn có áp suất rất thấp bảo đảm diện tích tiếp xúc vớinên nhiều, do đó khả năng bám có thể so sánh với bánh xích được trong trừng mựcnào đó ngày nay bánh hơi có thể chịu tải 35 tấn 1 chiếc ở một số máy kéo dùngchung cho máy làm đất cỡ vừa và lớn thường phổ biến việc dùng bánh hơi mà ổ bánhcủa nó chính là một động cơ điện, điều này đơn giản rất nhiều cho cấu tạo máy ngoàinhững ưu điểm quý giá khác về vânj hành máy

b, Máy đào di chuyển bánh xích.

Hình 1.2 Hệ thống di chuyển bánh xích.

* Ưu điểm

Bánh xích về toàn bộ gồm có các phần tử cấu tạo chính sau: bánh sao chủ độnglấy công suất từ động cơ truyền đến, bánh dẫn hướng các con lăn tỳ, hai hoặc nhiềucon lăn đỡ, vòng xích và dầm tựa Bánh xích cho phép giảm áp suất đè của máy xuốngnền, nói chung nó có trị số 0, 4 - 1 kg/cm2 với bánh xích đặc biệt cho máy làm đấtchạy trên đồng lầy, áp suất của nó đè xuống nền đất của nó rất nhỏ, đến mỗi chânngười không đi được vì bị lún thụt nhưng máy vẫn chạy được, trong tương lai kết cấubánh xích kiểu này ở nước ta sẽ được sử dụng để thi công đất ở những điạ hình tương

Trang 6

ứng, có khả năng vượt dốc tới 50% ( tùy máy cụ thể con số này sẽ xê dịch đi ), về sứcbán xác định bằng hệ số bám, hệ số bám có thể cụ thể bằng 1, cũng có khi lớn hơn 1,điều này cho phép phát triển tận dụng được sức kéo của động cơ.

* Nhược điểm

Nhược điểm của bánh xích là trọng lượng lớn, có khi 40% trọng lượng toàn bộmáy, cấu tạo phức tạp, chóng mòn, hoạt động ồn ào, thời gian phục vụ của bánh xíchkhoảng 1500 - 2000 giờ, không kể đến việc phải bảo dưỡng, điều chỉnh liên tục trongquá trình sử dụng, tốc độ di chuyển thấp, trung bình là 6 - 8 km/h, động cơ từ côngtrường này tới công trường nọ khó khăn, nhiều trường hợp làm hỏng mặt đường bộ

1.1.3.2 Theo dung tích gầu.

1.1.3.3 Theo kiểu truyền động.

a Máy đào truyền động cơ khí.

- Loại máy truyền động cơ khí sự truyền động được truyền động trực tiếp từđộng cơ chính đến tất cả các cơ cấu nhờ các trục, cặp bánh răng, cặp bánh trục vít,xích và các cơ cấu truyền động khác (truyền động cơ khí)

Trang 7

Hình 1.3 Máy đào truyền động cơ khí.

b Máy đào truyền động thủy lực.

- Loại máy đào truyền động thủy lực: sự truyền động được thực hiện bằng bơmthủy lực (một hoặc nhiều bơm), ống dẫn và động cơ thủy lực (mô tơ thủy lực hoặc xilanh thủy lực) chất lỏng công tác lưu thông tuần hoàn trong ống dẫn, truyền lănglượng từ bơm đến các động cơ thủy lực làm chuyển động đến các cơ cấu công tác

Trang 8

Hình 1.4 Máy đào truyền động thủy lực.

- Sự truyền động được thực hiện bằng bơm thủy lực (một hoặc nhiều bơm) ống

dẫn và động cơ thủy lực (mô tơ hoặc xilanh thủy lực) chất lỏng công tác lưu thôngtuần hoàn trong ống dẫn truyền động năng lượng từ bơm đến các động cơ thủy lựclàm chuyển động các công tác cơ cấu công tác

Trong máy đào truyền động thủy lực người ta còn phân loại trên cơ sở cần đơnhay cần lồng

Ngoài những loại chính này người ta còn chết tạo những máy đào chuyên dùng

để sử dụng trong những điều kiện đặc biết để xác định máy đào phục vụ các côngtrình gầm có công suất lớn để khai thác các lớp quặng ngầm, máy đào làm đường hầmdùng để bốc chuyển đất sỏi trong đường hầm máy đào than bùn và các loại khác

Trong khoảng 20 năm trở lại đây các máy đào truyền động thủy lực đã đượcphát triển mạnh mẽ có xu hướng thay thế các loại máy đào truyền động cơ khí quenbiết Đặc biệt từ 1975 các máy đào truyền động thủy lực cỡ nhỏ và vừa hầu như cácloại máy đào duy nhất là các loại máy đào chế tạo tại các nước công nghiệp phát triển

Trang 9

và được trao đổi buôn bán trên thi trường thế giới, chúng được ưu tiên như vậy bởi vìchúng có được những ưu điểm sau:

+ Điều chỉnh vô cấp độ làm việc do vậy thích hợp sự biến đổi của lực cản đàotrong quá trình công tác

+ Máy làm việc êm, đảm bảo an toàn khi quá tải tuổi thọ cao, độ tin cậy lớn.+ Hình dáng đẹp, hình dạng và kích thước nhỏ và gọn

+ Làm việc chính xác, quỹ đạo đào đa dạng do vậy có thể đảm đương đượcnhững nhiệm vụ phức tạp

+ Có thể trang bị được nhiều trang thiết bị công tác hơn do vậy tính vạn năngcao hơn

+ Chăm sóc kỹ thuật đơn giản

+ Tuy nhiên ngoài những ưu điểm trên hệ thống truyền động thủy lực còn cónhững nhược điểm:

+ Khó làm kín các bộ phận làm việc, chất lỏng công tác dễ bị rò rỉ hoặc khôngkhí bên ngoài dễ bị lọt vào làm giảm hiệu suất và tính chất làm việc của bộ truyềnđộng, do vậy mà cần phải kiểm tra thường xuyên

+ Áp lực công tác của dầu khá cao đòi hỏi phải chế tạo bộ truyền động từ cácloại vật liệu đặc biệt và chất ượng công nghệ chế tạo phải rất cao

+ Cùng với hệ thống truyền động thủy lực hệ thống di chuyển bánh hơi trên cácmáy đào cũng đang được ưu tiên phát triển do có những ưu điểm sau:

+ Thời gian phục vụ lâu dài, tới 30 – 40 nghìn km

+ Tốc độ di chuyển có thể lên tới 60 km/h

+ Di chuyển nhẹ nhàng êm hiệu suất cao bên cạnh những ưu điểm trên hệthống di truyển bánh hơi còn 1 số nhược điểm:

+ Sức bám có hạn áp lực lên nền lớp không đều

+ Khả năng vượt dốc chỉ tới 25% và động cơ trên địa hình công tác kém

Tuy nhiên ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã có thể sản xuấtđược các phần tử thủy lực hoạt động được với áp lực dầu, công suất lớn Có thể sảnxuất các bánh hơi cỡ lớn, chịu tải cao có gai lốp thích hợp với địa hình công tác

Trang 10

1.1.3.4 Theo kết cấu gầu.

a Máy đào một gầu.

* Máy đào một gầu, gầu nghịch.

Hình 1.5 Máy đào một gầu, gầu nghịch điều khiên thủy lực.

* Máy đào gầu thuận.

- Máy đào dạng gầu thuận: thích hợp cho việc đào đất đá và vật liệu ở vị trí cao hơn vị trí máy đứng Khả năng tự hành cao, khi làm việc vừa đào, quay và đổ lên xe vận chuyển

Trang 11

Hình 1.6 Máy đào gầu thuận.

- Máy đào gầu quăng: Dùng đào xúc phía dưới nền đứng và sâu

Ưu nhược điểm: khó hoạt động với đất đá cứng, dỡ tải khó chính xác vị trí nhưng bù lại có thể đào xâu và rất xa, nạo vét kênh mương, có thể đào được các mái dốc, cấp vật liệu cho trâm bê tông xi măng, bê tông nhựa, đào hố móng

* Máy đào một gầu, gầu bào.

Trang 12

Hình 1.7 Máy đào gầu bào.

* Máy đào một gầu, gầu ngoạm.

Trang 13

Hình 1.8 Máy đào gầu ngoạm.

1.1.4 Giới thiệu chung về máy đào Komatsu PC 120.

1.1.4.1 Máy đào komatsu PC 120.

Trong các loại máy của Komatsu được sử dụng ở Việt Nam ta thấy chủ yếu làcác dòng máy đào PC, trong đó PC 120 được sử dụng rất rộng rãi Do kích thước phùhợp đồng thời giá thành mua vào của máy không quá cao nên PC 120 sử dụng nhiều ởViệt Nam

Do PC 120 được sử dụng nhiều ở Việt Nam nên việc sửa chữa thay thế nhữngphần hư hỏng của máy nếu được thực hiện bởi các cơ sở trong nước thì giá thành sẽgiảm đi đáng kể Do đó việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về máy PC 120 sửa chữa và tiếntới chế tạo một số bộ phận thay thế của máy là một yều cầu thực tế và cần thiết

1.1.4.2 Tính năng cơ bản của máy đào KOMATSU PC120

Máy đào KOMATSU PC 120 là máy đào 1 gầu, truyền động thủy lực, dùng đào vàvận chuyển đất, đá Nó được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng và thủylợi Thiết bị công tác chính của máy là gầu ngược, thể tích gầu cơ bản là 0,5 m3 và cóthể thay đổi tùy theo loại đất làm việc Máy di chuyển bằng cơ cấu bánh xích Trong

hệ thống thủy lực của máy đào KOMATSU PC120 người ta sử dụng bơm piston,

Trang 14

motor thủy lực rotor hướng trục.

Máy có thể làm các công việc như: đào hố, móng, đào hào, gầu quay có thểđảm bảo được điều kiện tốt để đào đất và thao tác vào bãi thải hoặc các phương tiệnvận chuyển Máy được trang bị xích chống lầy nên có thể làm việc ở địa hình có độlầy lún tương đối cao

1.1.4.3 Một số ưu nhược điểm của máy PC 120.

*Ưu điểm:

Thiết bị công tác gồm các cơ cấu nâng hạ tay gầu, cần, quay gầu đều được dẫnđộng bằng hệ thống xy lanh thuỷ lực, do đó bộ công tác làm việc êm dịu, không gâyồn

Điều khiển các thao tác nhẹ nhàng dễ dàng, tiện lợi không phụ thuộc vào tảitrọng làm việc

Có khả năng tự bôi trơn bộ truyền, nâng cao được tuổi thọ máy

Có khả năng tự bảo vệ khi quá tải

Có hệ thống điều khiển điện tử và màn hình hiển thị các thông số thuận lợi chongười sử dụng

Kết cấu máy đẹp, gọn nhẹ

*Nhược điểm:

Các hệ thống điều khiển trên máy do các mạch điện tử điều khiển, do máy làmviệc trong điều kiện rung động lớn nên các thiết bị điện nhanh bị hư hỏng, khi hỏngthì khó sửa chữa

* Hình dáng và các kích thước cơ bản của máy đào PC 120.

- Cấu tạo chung của máy :

Trang 15

Hình 1-9 Kết cấu chung của máy xúc PC 120

1 Gầu xúc; 2 Xi lanh quay gầu; 3 Tay gầu; 4 Xi lanh quay tay gầu; 5.Cần máy; 6 Xi lanh nâng hạ cần; 7 Thân máy; 8 Dải xích di chuyển; 9

Cabin(buồng lái)

1.1.4.3 Nguyên lý hoạt động của máy đào KOMATSU PC120

Trang 16

Hình 1.2 Cấu tạo cơ băn của máy đào

Nguyên lý hoạt động:

Khỉ động cơ (1) làm việc Công suất được truyền qua bánh đà đến bơm thuỷ lực(2) Khỉ bơm thuỷ lực làm việc, dầu sẽ được hút từ thùng dầu thủy lực (4) và đẩy đếncụm van phân phối chính (8) Trên ca bin, người vận hành sẽ điều khiển bằng cách tácđộng đến các cần điều khiển thiết bị công tác, quay toa, di chuyển Khi cố sự tác độngcủa người vận hành, một dòng dầu điều khiển sẽ được mở đi đến cụm van phân phốichính, chứng có tác dụng đống/mở cụm van phân phổi tương ứng cho thiết bị côngtác, quay toa, di chuyển Một đường dầu đi đến các xilanh cần, xỉlanh tay gầu hoặcxilanh gầu; một đường dầu đi đến motor quay toa (5) và một đường dầu đi đến motor

di chuyển (3) làm cho các motor này quay Khi các motor này quay, chúng sẽ làm chobánh xích di chuyển hoặc bàn quay sẽ quay

Dầu trước khỉ về thùng sẽ được làm mát ở kểt làm mát và được lọc bẩn bởi lướilọc dầu Áp lực của hệ thống thuỷ lực được giới hạn bởi van an toàn, thông thườngđược lắp ở cụm van phân phối chính Khi áp lực hệ thống đạt đến giới hạn của van thìvan sẽ mở ra và cho dầu chảy về thùng, đảm bảo an toàn cho hệ thống van, ống dâyphân phối và bơm

Bảng 1.1 Các thông số của máy đào KOMATSU PC120, bánh xích

Trang 17

Tên thông sô Giá trị Đơn vị

Trang 18

-Hình 1.3.Thông số máy đào pc 120

Trang 19

1.1.5 Cấu tạo của bộ máy quay.

1.1.5.1.Vị trí của bộ máy quay toa.

Hình 1.11 Sơ đồ vị trí của bộ máy quay toa.

1 Động cơ thuỷ lực

2 Hộp giảm tốc hành tinh

3 Ổ lăn toa quay

 Nguyên lý làm việc của bộ máy quay toa

Hình 1.12 Sơ đồ nguyên lý bộ máy quay toa.

Ngày đăng: 07/11/2019, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Vũ Thế Lộc, Vũ Thanh Bình (2000), Máy làm đất, NXB Giao thông vận tải Khác
[2]. Nguyễn Văn Vịnh (2005), Máy trục vận chuyển, NXB Giao thông vận tải Khác
[3. Nguyễn Đình Thuận (2002), Sử dụng máy xây dựng, NXB Giao thông vận tải Khác
[4]. Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt (2005), Sổ tay công nghệ chế tạo máy, NXB khoa học kĩ thuật Khác
[6]- Truyền động máy xây dựng, nhà xuất bản công nghệ giao thông vận tải 2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w