TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THỦY lực cơ cấu QUAY TOA máy đào KOMATSU PC 200 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢIKHOA: CƠ KHÍNGÀNH: MÁY XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÁY LÀM ĐẤTĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỦY LỰC CƠ CẤU QUAY TOA MÁY ĐÀO KOMATSU PC 200 3Sinh viên thực hiện : Hoàng Đức QuangMã sinh viên : Lớp : Giáo viên hướng dẫn: Vũ Phi LongHà Nội 2018MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU3CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN MÁY ĐÀO41.1. Giới thiệu chung về máy đào.41.1.1 Khái niệm.41.1.2. Công dụng.41.1.3. Phân loại.51.1.3.1 Theo hệ thống di chuyển.51.1.3.2. Theo dung tích gầu.71.1.3.3. Theo kiểu truyền động.71.1.3.4. Theo số lượng và kết cấu gầu.101.1.4. Giới thiệu chung về máy đào Komatsu PC 2003.121.1.4.1. Cơ cấu chung máy đào komatsu PC 2003.121.1.4.2. Một số ưu nhược điểm của máy PC2003.121.1.4.3 Hình dáng và các kích thước cơ bản của máy đào PC2003.131.1.4.4.Thông số chung về máy đào PC2003.141.1.5. Cấu tạo của bộ máy quay.151.1.5.1.Vị trí của bộ máy quay toa.151.1.5.2. Mô tơ quay.161.1.5.3. Mạch thủy lực cơ cấu quay18CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỦY LỰC CỦA CƠ CẤU QUAY TOA.192.1. Hệ thống thủy lực cơ cấu quay.192.1.1. Phương án dẫn động thủy lực cơ cấu quay.192.1.2. Nguyên lý hoạt động.202.2. Tính chọn loại động cơ thủy lực.202.2.1. Loại động cơ.202.2.2. Tính chọn động cơ thủy lực.202.3. Tính chọn bơm.242.4. Tính chọn thùng dầu thủy lực.242.5. Tính chọn van phân phối.252.6. Lựa chọn ống dẫn và cút nối.252.7. Chọn bầu lọc.26KẾT LUẬN28TÀI LIỆU THAM KHẢO29LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,vì thế các công trình cơ sở hạ tầng đang dần mọc lên .Trong xây dựng cơ bản, khối lượng công tác làm đất chiếm một tỉ trọng tương đối lớn. Để từng bước cơ giới hoá, tự động hoá công tác làm đất trên thế giới cũng như ở nước ta ngày càng sử dụng nhiều máy làm đất. Máy móc phục vụ công tác làm đất đã thay thế sức lao động của con người đem lại hiệu quả, năng suất cao.Trong số các máy làm đất, cùng với máy ủi, máy san, máy cạp… thì máy đào là loại máy được sử dụng rộng rãi và đóng vai trò quan trọng. Những thập kỉ gần đây số lượng máy đào được sử dụng ở Việt Nam tăng lên đáng kể, nhiều về số lượng và đa dạng về chủng loại. Máy đào hiện nay phần lớn nhập khẩu từ các hãng của các nước Tư bản phát triển như : Hitachi, Komatsu, Kobelco (Nhật Bản), Volvo (Thuỵ Điển), Caterpillar (Mỹ) … Các máy này được áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại nên có năng suất làm việc cao, kết cấu gọn nhẹ, điều khiển nhẹ nhàng. Để đáp ứng nhu cầu đó nhà trường cùng bộ môn Máy Xây Dựng khoa Cơ Khí đã giao cho em đề tài “TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỦY LỰC DẪN ĐỘNG CƠ CẤU QUAY CỦA MÁY ĐÀO PC2003” Với sự hướng dẫn của thầy giáo VŨ PHI LONG và các thầy trong bộ môn Máy Xây Dựng. Vì trình độ và thời gian còn hạn chế không tránh khỏi những thiếu sót kính mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Hà nội , ngày 13 tháng 06 năm 2018 Sinh viên thực hiện : CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN MÁY ĐÀO1.1. Giới thiệu chung về máy đào.1.1.1 Khái niệm.Máy đào là loại máy cơ giới sử dụng đa năng được dùng trong xây dựng và khai khoáng.Đảm bảo sức bám tốt, áp suất hơi thấp, cố định hoặc tăng giảm tùy ý cho thích hợp. Do vậy có thể phục vụ tốt cho các yêu cầu của máy hiện đại.1.1.2. Công dụng.Ở nước ta hiện nay công trình xây dựng cơ bản như xây dựng giao thông, kiến trúc dân dụng xây dựng công nghiệp, thủy lợi… đã và đang được đầu tư một cách đáng kể, điều này dẫn tới các phương tiện cơ giới thi công, các trang thiết bị xếp dỡ tăng lên dất nhiều. những máy móc ngày càng có tính ưu việt trong thi công như gọn nhẹ, độ bền cao, độ tin cậy làm việc lớn, năng suất và chất lượng sản phẩm cao.Trong các công trình trên máy đào được dùng ngày càng nhiều và thường được liệt vào hàng quan trọng nhất trong công tác đất, đá, xếp dỡ, đặc biệt ở một số công trình, công việc làm đất chiếm một khối lượng rất lớn trong khoảng 45% là do máy đào một gầu đảm nhiệm. Sở dĩ chúng dễ thích nghi với nhiều loại, công việc nhờ sử dụng thiết bị thay thế, các loại truyền động và các bộ phận di chuyển khác nhau. máy đào một gầu thường sử dụng có hiệu quả trong các trường hợp sau:+ Đào và xúc các loại đất, đá, khoáng sản ở vị trí cao hơn nền máy đứng (khi được nắp gầu sấp).+ Khai thác đất, bùn, cát, sỏi ở vị trí sa hoặc thấp so với nền máy đứng (khi được lắp gầu quăng).+ Đào các loại mương, rãnh, hố lớn (khi lắp gầu sấp và gầu bào).+ Nạo vét kênh, mương luồng lạch (khi lắp gầu quăng).+ Bạt taluy, tạo thành bờ mương, bao nền hớt đất đá và mặt nền cũ (khi được lắp gầu bào).+ Bốc dỡ vật liệu rời (với gầu ngoạm các loại).+ Đóng cọc (khi đưa giá búa).Các máy đào phục vụ cho công tác xây dựng thường có trọng lượng từ 2 đến 250T, với dung tích gầu từ 0,1 đến 60cm3. Chúng làm việc với nhóm đất từ I đến IV, với các nhóm đất lớn hơn, trước khi cho máy khai thác phải nổ mìn sơ bộ trước, các máy đào thuần túy phục vụ cho công tác khai mỏ thường, có trọng lượng từ 75 đến 100T, ứng với dung tích gầu từ 4 đến 20cm3. Các máy này có thể làm việc với nhóm đất từ IV đến VI.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA: CƠ KHÍ NGÀNH: MÁY XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN MÁY LÀM ĐẤT
ĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỦY LỰC CƠ
CẤU QUAY TOA MÁY ĐÀO KOMATSU PC 200 -3
Sinh viên thực hiện : Hoàng Đức Quang
Mã sinh viên : 65DCMX21749 Lớp : 65DCMX21 Giáo viên hướng dẫn: Vũ Phi Long
Hà Nội - 2018
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MÁY ĐÀO 4
1.1 Giới thiệu chung về máy đào 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Công dụng 4
1.1.3 Phân loại 5
1.1.3.1 Theo hệ thống di chuyển 5
1.1.3.2 Theo dung tích gầu 7
1.1.3.3 Theo kiểu truyền động 7
1.1.3.4 Theo số lượng và kết cấu gầu 10
1.1.4 Giới thiệu chung về máy đào Komatsu PC 200-3 12
1.1.4.1 Cơ cấu chung máy đào komatsu PC 200-3 12
1.1.4.2 Một số ưu nhược điểm của máy PC200-3 12
1.1.4.3 Hình dáng và các kích thước cơ bản của máy đào PC200-3 13
1.1.4.4.Thông số chung về máy đào PC200-3 14
1.1.5 Cấu tạo của bộ máy quay 15
1.1.5.1.Vị trí của bộ máy quay toa 15
1.1.5.2 Mô tơ quay 16
1.1.5.3 Mạch thủy lực cơ cấu quay 18
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỦY LỰC CỦA CƠ CẤU QUAY TOA 19
2.1 Hệ thống thủy lực cơ cấu quay 19
2.1.1 Phương án dẫn động thủy lực cơ cấu quay 19
2.1.2 Nguyên lý hoạt động 20
2.2 Tính chọn loại động cơ thủy lực 20
2.2.1 Loại động cơ 20
2.2.2 Tính chọn động cơ thủy lực 20
2.3 Tính chọn bơm 24
2.4 Tính chọn thùng dầu thủy lực 24
2.5 Tính chọn van phân phối 25
2.6 Lựa chọn ống dẫn và cút nối 25
2.7 Chọn bầu lọc 26
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,vì
thế các công trình cơ sở hạ tầng đang dần mọc lên Trong xây dựng cơ bản, khối lượng
công tác làm đất chiếm một tỉ trọng tương đối lớn Để từng bước cơ giới hoá, tự động
hoá công tác làm đất trên thế giới cũng như ở nước ta ngày càng sử dụng nhiều máy
làm đất Máy móc phục vụ công tác làm đất đã thay thế sức lao động của con người
đem lại hiệu quả, năng suất cao
Trong số các máy làm đất, cùng với máy ủi, máy san, máy cạp… thì máy đào là
loại máy được sử dụng rộng rãi và đóng vai trò quan trọng
Những thập kỉ gần đây số lượng máy đào được sử dụng ở Việt Nam tăng lên
đáng kể, nhiều về số lượng và đa dạng về chủng loại Máy đào hiện nay phần lớn nhập
khẩu từ các hãng của các nước Tư bản phát triển như : Hitachi, Komatsu, Kobelco
(Nhật Bản), Volvo (Thuỵ Điển), Caterpillar (Mỹ) … Các máy này được áp dụng công
nghệ sản xuất hiện đại nên có năng suất làm việc cao, kết cấu gọn nhẹ, điều khiển nhẹ
nhàng
Để đáp ứng nhu cầu đó nhà trường cùng bộ môn Máy Xây Dựng khoa Cơ Khí
đã giao cho em đề tài “TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỦY LỰC DẪN
ĐỘNG CƠ CẤU QUAY CỦA MÁY ĐÀO PC-200-3”
Với sự hướng dẫn của thầy giáo VŨ PHI LONG và các thầy trong bộ môn
Máy Xây Dựng
Vì trình độ và thời gian còn hạn chế không tránh khỏi những thiếu sót kính
mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội , ngày 13 tháng 06 năm 2018
Sinh viên thực hiện :
HOÀNG ĐỨC QUANG
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MÁY ĐÀO1.1 Giới thiệu chung về máy đào.
dỡ tăng lên dất nhiều những máy móc ngày càng có tính ưu việt trong thi công nhưgọn nhẹ, độ bền cao, độ tin cậy làm việc lớn, năng suất và chất lượng sản phẩm cao
Trong các công trình trên máy đào được dùng ngày càng nhiều và thường đượcliệt vào hàng quan trọng nhất trong công tác đất, đá, xếp dỡ, đặc biệt ở một số côngtrình, công việc làm đất chiếm một khối lượng rất lớn trong khoảng 45% là do máyđào một gầu đảm nhiệm Sở dĩ chúng dễ thích nghi với nhiều loại, công việc nhờ sửdụng thiết bị thay thế, các loại truyền động và các bộ phận di chuyển khác nhau máyđào một gầu thường sử dụng có hiệu quả trong các trường hợp sau:
+ Đào và xúc các loại đất, đá, khoáng sản ở vị trí cao hơn nền máy đứng (khiđược nắp gầu sấp)
+ Khai thác đất, bùn, cát, sỏi ở vị trí sa hoặc thấp so với nền máy đứng (khiđược lắp gầu quăng)
+ Đào các loại mương, rãnh, hố lớn (khi lắp gầu sấp và gầu bào)
+ Nạo vét kênh, mương luồng lạch (khi lắp gầu quăng)
+ Bạt taluy, tạo thành bờ mương, bao nền hớt đất đá và mặt nền cũ (khi đượclắp gầu bào)
+ Bốc dỡ vật liệu rời (với gầu ngoạm các loại)
+ Đóng cọc (khi đưa giá búa)
Các máy đào phục vụ cho công tác xây dựng thường có trọng lượng từ 2 đến250T, với dung tích gầu từ 0,1 đến 60cm3 Chúng làm việc với nhóm đất từ I đến IV,
Trang 5với các nhóm đất lớn hơn, trước khi cho máy khai thác phải nổ mìn sơ bộ trước, cácmáy đào thuần túy phục vụ cho công tác khai mỏ thường, có trọng lượng từ 75 đến100T, ứng với dung tích gầu từ 4 đến 20cm3 Các máy này có thể làm việc với nhómđất từ IV đến VI.
1.1.3 Phân loại.
1.1.3.1 Theo hệ thống di chuyển.
a Máy đào di chuyển bánh hơi.
Hình 1.1 Máy đào di chuyển bánh hơi.
- Bánh hơi có những ưu khuyết điểm trái ngược với bánh xích mà cụ thể những
điểm chính là:
* Ưu điểm:
- Thời gian phục vụ lâu dài, bền có tới 30 - 40 nghìn km
- Tốc độ di chuyển có thể tới 60 km/h
- Nhẹ nhàng êm, hiệu suất cao
- Sức bám có hạn áp xuất đè xuống nền không đều và cao do bề mặt tiếp xúccủa bánh xuống nền nhỏ
- Khả năng vượt dốc tới 25% và cơ động trên địa hình công tác kém
* Khuyết điểm:
- Với những khuyết điểm trên ngày nay người ta đã cải thiện một cách khá tốt,
do đó bánh hơi ngày càng được sử dụng phổ biến ở một số nước phát triển hướng cảithiện chủ yếu là chế tạo những bánh hơi cỡ lớn, chịu tải cao có gai lốp thích hợp với
Trang 6các địa hình công tác đảm bảo sức bám tốt áp suất hơi thấp cố định hoặc tăng giảm tuỳ
ý cho thích hợp Bánh hơi cỡ lớn có áp suất rất thấp bảo đảm diện tích tiếp xúc với nênnhiều, do đó khả năng bám có thể so sánh với bánh xích được trong trừng mực nào đó.ngày nay bánh hơi có thể chịu tải 35 tấn 1 chiếc ở một số máy kéo dùng chung chomáy làm đất cỡ vừa và lớn thường phổ biến việc dùng bánh hơi mà ổ bánh của nóchính là một động cơ điện, điều này đơn giản rất nhiều cho cấu tạo máy ngoài những
ưu điểm quý giá khác về vânj hành máy
b, Máy đào di chuyển bánh xích.
Hình 1.2 Hệ thống di chuyển bánh xích.
* Ưu điểm
Bánh xích về toàn bộ gồm có các phần tử cấu tạo chính sau: bánh sao chủ độnglấy công suất từ động cơ truyền đến, bánh dẫn hướng các con lăn tỳ, hai hoặc nhiềucon lăn đỡ, vòng xích và dầm tựa Bánh xích cho phép giảm áp suất đè của máy xuốngnền, nói chung nó có trị số 0, 4 - 1 kg/cm2 với bánh xích đặc biệt cho máy làm đất chạytrên đồng lầy, áp suất của nó đè xuống nền đất của nó rất nhỏ, đến mỗi chân ngườikhông đi được vì bị lún thụt nhưng máy vẫn chạy được, trong tương lai kết cấu bánhxích kiểu này ở nước ta sẽ được sử dụng để thi công đất ở những điạ hình tương ứng,
có khả năng vượt dốc tới 50% ( tùy máy cụ thể con số này sẽ xê dịch đi ), về sức bánxác định bằng hệ số bám, hệ số bám có thể cụ thể bằng 1, cũng có khi lớn hơn 1, điềunày cho phép phát triển tận dụng được sức kéo của động cơ
Trang 7* Nhược điểm
Nhược điểm của bánh xích là trọng lượng lớn, có khi 40% trọng lượng toàn bộmáy, cấu tạo phức tạp, chóng mòn, hoạt động ồn ào, thời gian phục vụ của bánh xíchkhoảng 1500 - 2000 giờ, không kể đến việc phải bảo dưỡng, điều chỉnh liên tục trongquá trình sử dụng, tốc độ di chuyển thấp, trung bình là 6 - 8 km/h, động cơ từ côngtrường này tới công trường nọ khó khăn, nhiều trường hợp làm hỏng mặt đường bộ
1.1.3.2 Theo dung tích gầu.
1.1.3.3 Theo kiểu truyền động.
a Máy đào truyền động cơ khí.
- Loại máy truyền động cơ khí sự truyền động được truyền động trực tiếp từđộng cơ chính đến tất cả các cơ cấu nhờ các trục, cặp bánh răng, cặp bánh trục vít,xích và các cơ cấu truyền động khác (truyền động cơ khí)
Hình 1.3 Máy đào truyền động cơ khí.
Trang 8b Máy đào truyền động thủy lực.
- Loại máy đào truyền động thủy lực: sự truyền động được thực hiện bằng bơmthủy lực (một hoặc nhiều bơm), ống dẫn và động cơ thủy lực (mô tơ thủy lực hoặc xilanh thủy lực) chất lỏng công tác lưu thông tuần hoàn trong ống dẫn, truyền lăng lượng
từ bơm đến các động cơ thủy lực làm chuyển động đến các cơ cấu công tác
Hình 1.4 Máy đào truyền động thủy lực.
- Sự truyền động được thực hiện bằng bơm thủy lực (một hoặc nhiều bơm) ống
dẫn và động cơ thủy lực (mô tơ hoặc xilanh thủy lực) chất lỏng công tác lưu thôngtuần hoàn trong ống dẫn truyền động năng lượng từ bơm đến các động cơ thủy lực làmchuyển động các công tác cơ cấu công tác
Trong máy đào truyền động thủy lực người ta còn phân loại trên cơ sở cần đơnhay cần lồng
Ngoài những loại chính này người ta còn chết tạo những máy đào chuyên dùng
để sử dụng trong những điều kiện đặc biết để xác định máy đào phục vụ các công trìnhgầm có công suất lớn để khai thác các lớp quặng ngầm, máy đào làm đường hầm dùng
để bốc chuyển đất sỏi trong đường hầm máy đào than bùn và các loại khác
Trong khoảng 20 năm trở lại đây các máy đào truyền động thủy lực đã đượcphát triển mạnh mẽ có xu hướng thay thế các loại máy đào truyền động cơ khí quenbiết Đặc biệt từ 1975 các máy đào truyền động thủy lực cỡ nhỏ và vừa hầu như cácloại máy đào duy nhất là các loại máy đào chế tạo tại các nước công nghiệp phát triển
và được trao đổi buôn bán trên thi trường thế giới, chúng được ưu tiên như vậy bởi vìchúng có được những ưu điểm sau:
+ Điều chỉnh vô cấp độ làm việc do vậy thích hợp sự biến đổi của lực cản đàotrong quá trình công tác
Trang 9+ Máy làm việc êm, đảm bảo an toàn khi quá tải tuổi thọ cao, độ tin cậy lớn.+ Hình dáng đẹp, hình dạng và kích thước nhỏ và gọn.
+ Làm việc chính xác, quỹ đạo đào đa dạng do vậy có thể đảm đương đượcnhững nhiệm vụ phức tạp
+ Có thể trang bị được nhiều trang thiết bị công tác hơn do vậy tính vạn năngcao hơn
+ Chăm sóc kỹ thuật đơn giản
+ Tuy nhiên ngoài những ưu điểm trên hệ thống truyền động thủy lực còn cónhững nhược điểm:
+ Khó làm kín các bộ phận làm việc, chất lỏng công tác dễ bị rò rỉ hoặc khôngkhí bên ngoài dễ bị lọt vào làm giảm hiệu suất và tính chất làm việc của bộ truyềnđộng, do vậy mà cần phải kiểm tra thường xuyên
+ Áp lực công tác của dầu khá cao đòi hỏi phải chế tạo bộ truyền động từ cácloại vật liệu đặc biệt và chất ượng công nghệ chế tạo phải rất cao
+ Cùng với hệ thống truyền động thủy lực hệ thống di chuyển bánh hơi trên cácmáy đào cũng đang được ưu tiên phát triển do có những ưu điểm sau:
+ Thời gian phục vụ lâu dài, tới 30 – 40 nghìn km
+ Tốc độ di chuyển có thể lên tới 60 km/h
+ Di chuyển nhẹ nhàng êm hiệu suất cao bên cạnh những ưu điểm trên hệ thống
di truyển bánh hơi còn 1 số nhược điểm:
+ Sức bám có hạn áp lực lên nền lớp không đều
+ Khả năng vượt dốc chỉ tới 25% và động cơ trên địa hình công tác kém
Tuy nhiên ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã có thể sản xuấtđược các phần tử thủy lực hoạt động được với áp lực dầu, công suất lớn Có thể sảnxuất các bánh hơi cỡ lớn, chịu tải cao có gai lốp thích hợp với địa hình công tác
Trang 101.1.3.4 Theo số lượng và kết cấu gầu.
a Máy đào một gầu.
* Máy đào một gầu, gầu nghịch.
Hình 1.5 Máy đào một gầu, gầu nghịch điều khiên thủy lực.
* Máy đào gầu thuận.
- Máy đào dạng gầu thuận: thích hợp cho việc đào đất đá và vật liệu ở vị trí cao hơn vị trí máy đứng Khả năng tự hành cao, khi làm việc vừa đào, quay và đổ lên xe vận chuyển
Hình 1.6 Máy đào gầu thuận.
- Máy đào gầu quăng: Dùng đào xúc phía dưới nền đứng và sâu
Ưu nhược điểm: khó hoạt động với đất đá cứng, dỡ tải khó chính xác vị trí
nhưng bù lại có thể đào xâu và rất xa, nạo vét kênh mương, có thể đào được các
Trang 11mái dốc, cấp vật liệu cho trâm bê tông xi măng, bê tông nhựa, đào hố móng.
* Máy đào một gầu, gầu bào.
Hình 1.7 Máy đào gầu bào.
* Máy đào một gầu, gầu ngoạm.
Hình 1.8 Máy đào gầu ngoạm.
Trang 121.1.4 Giới thiệu chung về máy đào Komatsu PC 200-3.
1.1.4.1 Cơ cấu chung máy đào komatsu PC 200-3.
Komatsu là tập đoàn chuyên sản xuất máy xây dựng của Nhật Bản có uy tíntrên thế giới đặc biệt là các loại máy làm công tác đất Được thành lập từ năm 1921dựa trên những kinh nghiệm được tích luỹ lâu dài nên Komatsu đáp ứng được nhữngyêu cầu cao về công nghệ và tính kinh tế
Là một công ty của Nhật Bản nên Komatsu hiểu rõ những tính chất về địa lí, địachất cũng như môi trường của các nước châu Á, do đó loại máy do Komatsu chế tạorất phù hợp với điều kiện sử dụng và bảo quản ở các nước châu Á nói chung và ViệtNam nói riêng
Trong các loại máy của Komatsu được sử dụng ở Việt Nam ta thấy chủ yếu làcác dòng máy đào PC, trong đó PC200-3 được sử dụng rất rộng rãi Do kích thước phùhợp đồng thời giá thành mua vào của máy không quá cao nên PC200-3 sử dụng nhiều
ở Việt Nam
Do PC200-3 được sử dụng nhiều ở Việt Nam nên việc sửa chữa thay thế nhữngphần hư hỏng của máy nếu được thực hiện bởi các cơ sở trong nước thì giá thành sẽgiảm đi đáng kể Do đó việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về máy PC200-3 sửa chữa vàtiến tới chế tạo một số bộ phận thay thế của máy là một yều cầu thực tế và cần thiết
1.1.4.2 Một số ưu nhược điểm của máy PC200-3.
Ưu điểm của máy:
Thiết bị công tác gồm các cơ cấu nâng hạ tay gầu, cần, quay gầu đều được dẫnđộng bằng hệ thống xy lanh thuỷ lực, do đó bộ công tác làm việc êm dịu, không gâyồn
Điều khiển các thao tác nhẹ nhàng dễ dàng, tiện lợi không phụ thuộc vào tảitrọng làm việc
Có khả năng tự bôi trơn bộ truyền, nâng cao được tuổi thọ máy
Có khả năng tự bảo vệ khi quá tải
Có hệ thống điều khiển điện tử và màn hình hiển thị các thông số thuận lợi chongười sử dụng
Kết cấu máy đẹp, gọn nhẹ
Trang 13Nhược điểm:
Các hệ thống điều khiển trên máy do các mạch điện tử điều khiển, do máy làmviệc trong điều kiện rung động lớn nên các thiết bị điện nhanh bị hư hỏng, khi hỏng thìkhó sửa chữa
1.1.4.3 Hình dáng và các kích thước cơ bản của máy đào PC200-3.
- Cấu tạo chung của máy :
Hình 1-9 Kết cấu chung của máy xúc PC 200-3.
1 Gầu xúc; 2 Xi lanh quay gầu; 3 Tay gầu; 4 Xi lanh quay tay gầu; 5
Cần máy; 6 Xi lanh nâng hạ cần; 7 Thân máy; 8 Dải xích di chuyển; 9
Cabin(buồng lái)
Hình 1.10 Kích thước tổng thể máy đào PC200-3.
Trang 141.1.4.4.Thông số chung về máy đào PC200-3.
Lực đào lơn nhất 120 KN
Tốc độ quay 12.4 v/p
Tốc độ di chuyển 3.8 Km/hKhả năng leo dốc 35 Độ
1.1.4.4.2.Các thông số về kích thước.
Tên thông số Giá trị Đơn vị Chiều dài máy 9380 mm
Chiều rộng máy 2790 mm
Chiều cao máy 2940 mm
Chiều cao đến đỉnh cabin 3040 mm
Trang 15Áp suất làm việc hệ thống: 320 Kg/cm2
1.1.5 Cấu tạo của bộ máy quay.
1.1.5.1.Vị trí của bộ máy quay toa.
Hình 1.11 Sơ đồ vị trí của bộ máy quay toa.
1 Động cơ thuỷ lực
2 Hộp giảm tốc hành tinh
3 Ổ lăn toa quay
Nguyên lý làm việc của bộ máy quay toa
Trang 16Hình 1.12 Sơ đồ nguyên lý bộ máy quay toa.
Nguyên lí làm việc:
Động cơ thuỷ lực (1) quay làm cho bánh răng mặt trời (2) quay Bánh răng hànhtinh thứ nhất (3) ăn khớp với bánh răng mặt trời (2) và vành răng cố định Khi (2) quay
sẽ kéo (3) quay đồng thời làm giá hành tinh (4) quay theo
Giá hành tinh (4) quay làm cho bánh răng hành tinh thứ hai (7) quay xungquanh vành răng cố định, vành răng được gắn chặt với khung đỡ máy Toàn bộ cơ cấuquay toa được liên kết với sàn máy bằng bu lông, sự quay xung quanh vành răng cốđịnh (8) của bánh răng hành tinh (7) sẽ kéo toa quay theo
1.1.5.2 Mô tơ quay.
+ Chức năng:
Mô tơ quay có chức năng giúp cho phần trên của máy có thể quay một góc so vớiphần dưới để thuận tiện trong công việc của máy