Qua thời gian khảo sát chúng tôi ghi nhận được 505 ca chó bệnh, dựa vào triệu chứng lâm sàng. Chúng tôi chia thành 7 nhóm bệnh với khoảng 26 bệnh lý khác nhau. Kết quả ghi nhận như sau:Bênh truyền nhiễm: 16,83%Bệnh thuộc hệ hô hấp: 12,28%Bệnh thuộc hệ tiêu hoá: 29,70%Bệnh đường sinh dục tiết niệu: 3,95%Bệnh thuộc hệ thống tai mắt: 3,17%Bệnh ngoài da: 10,50%Bệnh khác: 23,57%Nhóm bệnh thuộc hệ tiêu hoá chiếm tỷ lệ cao nhất là 29,70%, kế đến là bệnh khác chiếm 23,57%, thấp nhất là thuộc hệ thống tai mắt chỉ có 3,17%.Kết quả điều trị tại phòng khám thú yHƯƠNG NỞ TPTHỦ DẦU MỘT BÌNH DƯƠNG đạt tỷ lệ bình quân là 76,63%.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH
****************
BAO CAO TOT NGHIEP
KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ
Y HƯƠNG NỞ TP-THỦ DẦU MỘT- BÌNH DƯƠNG
GVHD.Th.S: Trần Thị Nhung SVTT: Lê Thị Tường VI
Lớp: THÚ Y K1 Ngành: Thú Y Niên khóa: 2017-2019
Năm 2019
Trang 2XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: LÊ THỊ TƯỜNG VI
Tên báo cáo: “KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ TẠI
PHÒNG KHÁM THÚ Y HƯƠNG NỞ TP-THỦ DẦU MỘT- BÌNH DƯƠNG”
Đã hoàn thành báo cáo theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến
nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp
Ngày Tháng Năm
Giáo viên hướng dẫn ThS TRẦN THỊ NHUNG
i
Trang 3Chân thành cám ơn: ThS TRẦN THỊ NHUNG
Đã tận tâm giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện báo cáotốt nghiệp
Cám ơn các anh chị tại phòng khám Thú Y HƯƠNG NỞ TP-THỦ DẦU BÌNH DƯƠNG Đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quátrình thực tập tốt nghiệp
MỘT-Xin cám ơn các bạn cùng lớp hết lòng giúp đỡ và động viên tôi trong những nămtháng cùng chung trên giảng đường Đại học
Trân trọng cám ơn
LÊ THỊ TƯỜNG VI
ii
Trang 4TÓM TẮT BÁO CÁO
Nội dung báo cáo “Khảo sát các bênh thường gặp trên chó tại phòng khám thú y HƯƠNG NỞ TP-THỦ DẦU MỘT- BÌNH DƯƠNG”
Thời gian và địa điểm: báo cáo được thực hiện từ ngày …/…/2019 đến ngày …/
…/2019 tại phòng khám thú y HƯƠNG NỞ TP-THỦ DẦU MỘT- BÌNH DƯƠNGQua thời gian khảo sát chúng tôi ghi nhận được 505 ca chó bệnh, dựa vào triệuchứng lâm sàng Chúng tôi chia thành 7 nhóm bệnh với khoảng 26 bệnh lý khácnhau Kết quả ghi nhận như sau:
Bênh truyền nhiễm: 16,83%
Bệnh thuộc hệ hô hấp: 12,28%
Bệnh thuộc hệ tiêu hoá: 29,70%
Bệnh đường sinh dục - tiết niệu: 3,95%
Bệnh thuộc hệ thống tai mắt: 3,17%
Bệnh ngoài da: 10,50%
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT BÁO CÁO iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 2
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.2 MỤC ĐÍCH 2
1.3 YÊU CẦU 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ 3
2.1.1 Thân nhiệt (đo ở trực tràng) 3
2.1.2 Tần số hô hấp (số lần thở/phút) 3
2.1.3 Tần số tim (là số lần tim đập trong một phút) 3
2.1.4 Tuổi thành thục và thời gian mang thai 3
2.1.5 Chu kỳ lên giống 3
2.1.6 Số con trong một lứa đẻ và tuổi cai sữa 4
2.1.7 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và nước tiểu trên chó trưỡng thành 4
2.2 PHƯƠNG PHÁP CẦM CỘT 6
2.3 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ 6
iv
Trang 62.3.1 Đăng ký và hỏi bệnh 6
2.3.2 Chẩn đoán lâm sàng 7
2.3.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 8
2.4 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ 8
2.4.l Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh 8
2.4.2 Điều tri theo cơ chế sinh bệnh 8
2.4.3 Điều trị theo triệu chứng 9
2.5 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ 9
2.5.1 Bệnh do Leptospira 9
2.5.2 Bệnh do Parvovirus 10
2.5.3 Bệnh Carré 12
2.5.4 Bệnh giun tim 13
2.5.5 Bệnh viêm da do Demodex trên chó (mò bao lông) 15
2.5.6 Bệnh viêm dạ dày-ruột 16
2.5.7 Bệnh do giun đũa 17
2.5.8 Bệnh viêm phổi 17
2.5.9 Bệnh viêm tai ngoài 18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 20
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 20
3.2 ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT 20
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 21
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 22
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 BỆNH TRUYỀN NHIỄM 24
4.1.1 Nghi bệnh do Leptospira 25
v
Trang 74.1.2 Nghi bệnh do Parvovirus 26
4.1.3 Nghi bệnh Carré 27
4.2 BỆNH HỆ THỐNG HÔ HẤP 29
4.2.1 Viêm phổi (Pneumonia) 29
4.2.2 Viêm thanh khí quản 31
4.3 BỆNH HỆ THỐNG TIÊU HÓA 32
4.3.1 Viêm dạ dày ruột 32
4.3.2 Ký sinh trùng đường ruột 34
4.4 BỆNH ĐƯỜNG SINH DỤC-TIẾT NIỆU 35
4.4.1 Viêm vú 36
4.4.2 Viêm thận 36
4.4.3 Đẻ khó 37
4.4.4 Viêm tử cung 37
4.4.5 Bướu sinh dục 38
4.5 BỆNH NGOÀI DA 38
4.5.1 Viêm da do Demodex 39
4.5.2 Viêm da do nấm 39
4.5.3 Chấn thương phần mềm 40
4.6 BỆNH THUỘC HỆ THỐNG TAI- MẮT 40
4.6.1 Bệnh ở tai 41
4.6.2 Bệnh ở mắt 42
4.7 CÁC BỆNH KHÁC 44
4.7.1 Bệnh còi xương 45
4.7.2 Ngộ độc 45
4.7.3 Abscess 45
vi
Trang 84.7.4 Sốt không rỏ nguyên nhân 46
4.7.5 Bệnh giun tim 46
4.7.6 Thoát vị (Hernias) 47
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC 51
vii
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chỉ tiêu huyết học thông thường trên chó 4
Bảng 2.2 Chỉ tiêu nước tiểu trên chó trưởng thành 5
Bảng 4.1Tỷ lệ chó nghi mắc bệnh theo các nhóm bệnh lý 23
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó nghi bệnh và khỏi bệnh ở nhóm bệnh truyền nhiễm 24
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó nghi bệnh do Leptospira theo tuổi, giới tính, giống 25
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus theo tuổi, giới tính, giống 26
Bảng 4.5 Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo tuổi, giới tính, giống 27
Bảng 4.6 Tỷ lệ chó bệnh thuộc hệ thống hô hấp 29
Bảng 4.7 Tỷ lệ chó viêm phổi theo tuổi, giới tính, giống 29
Bảng 4.8 Tỷ lệ chó viêm thanh khí quản theo tuổi, giới tính, giống 31
Bảng 4.9 Tỷ lệ chó mắc bệnh thuộc hệ thống tiêu hóa 32
Bảng 4.10 Tỷ lệ chó viêm dạ dày ruột theo tuổi, giới tính, giống 33
Bảng 4.11 Tỷ lệ chó nhiễm ký sinh trùng đường ruột theo tuổi, giới tính, giống 34
Bảng 4.12 Tỷ lệ chó mắc bệnh sinh dục- tiết niệu và tỷ lệ chửa khỏi 36
Bảng 4.13 Tỷ lệ chó mắc bệnh ngoài da và tỷ lệ chửa khỏi 38
Bảng 4.14 Tỷ lệ chó mắc bệnh thuộc hệ thống tai- mắt và tỷ lệ chữa khỏi 40
Bảng 4.15 Tỷ lệ chó bệnh ở tai và tỷ lệ chửa khỏi 41
Bảng 4.16 Tỷ lệ chó bệnh ở mắt và tỷ lệ chữa khỏi 42
Bảng 4.17 Tỷ lệ chó mắc bệnh khác và tỷ lệ chửa khỏi 44
viii
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Giun trưởng thành ký sinh trên tim chó 14
Hình 2.2 Demodex canis ở độ phóng đại (10x10) 16
Hình 4.1 Bệnh nghi do Leptospira (niêm mạc mắt, miệng của chó vàng) 26
Hình 4.2 Bệnh do Parvovirus: chó đi phân máu, xuất huyết ruột 27
Hình 4.3 Bệnh Carré trên chó gây tiêu chảy cấp, sừng hóa gan bàn chân 28
Hình 4.4 Chảy dịch mũi ở chó viêm phổi 30
Hình 4.5 Chó viêm dạ dày ruột, xuất huyết dạ dày Error! Bookmark not defined. Hình 4.6 Toxocara canis (giun đũa trên chó) 35
Hình 4.7 Mổ lấy thai ở chó Chihuahua 37
Hình 4.8 Chó viêm tử cung 38
Hình 4.9 Chó viêm da do Demodex 39
Hình 4.10 Chó viêm da do nấm 40
Hình 4.11 Mộng mắt trên chó 43
Hình 4.12 Chó bị abscess 46
Hình 4.13 Hernias (thoát vị rốn trên chó) 47
ix
Trang 11CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chó là một loài vật gần gũi thân quen với con người nhất, với đặc tính nhạy bén,trung thành với chủ, chó đã được huấn luyện để phục vụ nghệ thuật, để giữ nhà, làmthú cảnh và là người bạn thân thiết của người lớn cũng như trẻ em nên số lượng chónuôi ngày càng được gia tăng
Với sự gia tăng đàn chó như hiện nay, việc mở rộng giao lưu với các nước vàviệc kinh doanh thú cảnh đã nhập vào nước ta một số giống chó mới Điều này làmcho tình hình bệnh tật đã trở thành nỗi lo của nhiều nguời nuôi chó Vì vậy, việc chẩnđoán và điều trị bệnh cho chó thật sự đã trở thành nhu cầu của xã hội
Đứng trước tình hình thực tế, trên tinh thần học hỏi và đúc kết những kinhnghiệm về chẩn đoán và điều trị bệnh trên chó, được sự đồng ý của Khoa Chăn nuôiThú Y Trường Đại học LƯƠNG THẾ VINH, dưới sự hướng dẫn của ThS Trần Thị
Nhung chúng tôi thực hiện đề tài “KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN
CHÓ VÀ GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y HƯƠNG NỞ TP-THỦ DẦU MỘT- BÌNH DƯƠNG”
Ghi nhận tỷ lệ các bệnh theo giới tính (đực, cái)
Ghi nhận tỷ lệ các bệnh theo nhóm giống (chó nội, chó ngoại)
x
Trang 12Ghi nhận tỷ lệ các bệnh theo lứa tuổi.
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ
Theo Trần Thị Dân - Dương Nguyên Khang (2007) chó có một số đặc điểm sinh lý
sau:
2.1.1 Thân nhiệt (đo ở trực tràng)
Chó trưởng thành: 380C – 390C
Chó con : 370C – 38,50C
Chó non nhiệt độ không ổn định có thể thấp hơn mức bình thường
(35,60C – 36,10C) lúc mới sinh, sau một tuần thân nhiệt tăng lên 37,80C
2.1.2 Tần số hô hấp (số lần thở/phút)
Bình thường chó thở thể ngực
Nhịp thở trung bình: 10 – 30 lần/phút
Chó con nhịp thở cao hơn chó trưởng thành: 15 - 35 lần/phút
2.1.3 Tần số tim (là số lần tim đập trong một phút)
2.1.4 Tuổi thành thục và thời gian mang thai
Tuổi thành thục của chó thay đổi tùy theo giống, giới tính.
Chó đực: 7 – 10 tháng tuổi
Chó cái: 8 – 12 tháng, giống chó có tầm vóc nhỏ con 6 – 9 tháng tuổi
Thời gian mang thai 57 – 63 ngày Ngoài ra trên chó còn có hiện tượng mangthai giả
xi
Trang 132.1.5 Chu kỳ lên giống
Thông thường mỗi năm chó lên giống hai lần, thời gian động dục trung bình 10
-20 ngày, thời gian thuận lợi để phối giống là từ ngày 9 đến ngày 13 kể từ khi chó códấu hiệu động dục Ngoài ra trên chó còn có hiện tượng hành kinh giả
2.1.6 Số con trong một lứa đẻ và tuổi cai sữa
Tùy theo từng giống chó, thông thường chó đẻ từ 3- 15 con/lứa Tuổi cai sữadiễn ra sớm hay muộn tùy thuộc vào giống chó và từng cá thể, thường từ 8-9 tuần
từ lúc sanh Chó mẹ độ tuổi từ 2- 3,5 năm tuổi có số con đẻ ra và nuôi sống tốtnhất
2.1.7 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và nước tiểu trên chó trưỡng thành Bảng 2.1 Chỉ tiêu huyết học thông thường trên chó
Trang 14Basophil 0,1 – 0,26 %
(Nguồn: Tvedten, 1989)Tuy nhiên hồng cầu có thể tăng hoặc giảm:
Hồng cầu tăng trong trường hợp bệnh tiêu chảy nặng, truyền nhiễm cấp tính, sốtcao Số lượng hồng cầu giảm thường thấy trong các bệnh thiếu máu, trúng độc, ký sinhtrùng đường máu Bạch cầu thường tăng trong bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi trùng,
ổ mủ và trong các trường hợp trúng độc Bạch cầu giảm khi cơ quan tạo máu suynhược, thấy trong bệnh do virus, trúng độc do hoá chất Các chỉ tiêu liên quan đếnnước tiểu được trình bày qua bảng 2.2
Bảng 2.2 Chỉ tiêu nước tiểu trên chó trưởng thành
Trang 15Sự cầm cột nhằm để cố định chó, tạo sự thuận lợi trong chăm sóc, chẩn đoán vàđiều trị Tùy theo tình trạng, đặc điểm của chó mà ta có các biện pháp cầm cột khácnhau.
Buộc chó trên bàn mổ:
Khi buộc thú trên bàn mổ phải thao tác nhẹ nhàng tránh gây kích động cho thú.Tùy theo vị trí mổ mà cho thú nằm nghiêng, nằm ngửa hoặc nằm sấp nhưng chú ý cộtchân cho đúng kỷ thuật, tránh trật khớp (Lê Văn Thọ, 1998)
2.3 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ
Khám bệnh cho chó cần được tiến hành theo một trình tự, để giúp cho việcchẩn đoán bệnh được chính xác và không bị thiếu sót, từ đó đưa ra phương phápđiều trị hiệu quả nhất
2.3.1 Đăng ký và hỏi bệnh
Lập bệnh án riêng cho từng ca đến khám để theo dõi bệnh:
Ghi ngày đến khám
Tên chủ, địa chỉ, số điện thoại liên lạc khi cần
Tên giống, giới tính thú, trọng lượng, màu lông, độ tuổi thú
Hỏi chủ nuôi về nguồn gốc thú, thời gian nuôi, lịch tẩy ký sinh trùng, lịchtiêm phòng, cách chăm sóc nuôi dưỡng, tình trạng ăn uống, thời gian chó mắcbệnh, những biểu hiện triệu chứng khi chó bệnh, đã điều trị ở đâu chưa và kết
xiv
Trang 16quả thế nào.
Đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp và hiệu quả
2.3.2 Chẩn đoán lâm sàng
Khám tổng quát: Kiểm tra thân nhiệt (đo qua trực tràng), quan sát thể trạng, cách
đi đứng, khám niêm mạc, lông da, các hạch bạch huyết trên chó
Khám cục bộ: Sờ nắn vùng nghi bệnh phát hiện dấu hiệu bất thường của tổ
chức
Khám hệ hô hấp: Kiểm tra tần số hô hấp, thể hô hấp và tính cân đối khi
hô hấp Kiểm tra dịch mũi, niêm mạc mũi, gương mũi khô hay ướt Kiểm tra khíquản, phế quản, phản xạ ho Quan sát, sờ nắn, nghe vùng phổi,xem phản ứng củathú
Khám hệ tim mạch: Nghe tim phát hiện những tiếng tim đập bất thường Sờ
nắn vùng tim xem phản ứng đau của thú
Khám hệ tiêu hoá: Khám miệng, lưỡi, nướu, răng, mùi của miệng, các rối loạnvề nhai nuốt, nôn mửa
Quan sát, sờ vùng bụng để biết cảm giác đau và những bất thường về cơquan tiêu hoá Màu sắc, độ đặc, lỏng, mùi của phân, số lần đi phân trong ngày
Khám hệ niệu dục
Quan sát những bất thường khi thú đi tiểu, kiểm tra màu, lượng nước tiểu.Sờ nắn vùng thận, bàng quang, bào thai và xem phản ứng của thú Đối với thúcái quan sát xem âm hộ có chảy nước hay chảy dịch Đối với thú đực quan sát sờnắn bao dương vật, kiểm tra dương vật Có thể thông niệu đạo trên thú đực và thúcái, thông niệu đạo vừa để điều trị, vừa để chẩn đoán
Khám mắt: khám niêm mạc mắt, chất tiết từ mắt, độ co dãn của đồng tử
bằng đèn soi, dùng tay thử phản xạ của mắt Quan sát vành tai, màu sắc của dịchtai, quan sát những cử động bất thường như lắc đầu, cụp tai, gãi tai, Thử cácphản xạ đau, phản xạ co duỗi ở các khớp gối và những bước đi của chó
2.3.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm
xv
Trang 17Tùy theo hướng nghi ngờ bệnh lý của thú mà chúng ta tiến hành các chẩnđoán ở phòng thí nghiệm.
Kiểm tra máu: Lấy máu tốt nhất vào buổi sáng lúc chó chưa ăn uống, vậnđộng Đếm số lương hồng cầu, bạch cầu, xem tươi tìm ấu trùng giun tim, thựchiện các phản ứng huyết thanh học, tìm ký sinh đường máu (Babesia, Rickettsia).Kiểm tra một số chỉ tiêu sinh hoá máu (B.U.N, Creatinine, ALAT, ASAT, ALP,Protein tổng số, Albumin, Bilirubin, Glucose )
Kiểm tra nước tiểu: quan sát màu sắc, đo tỷ trọng, độ nhớt, độ pH, glucose,nitrit, urobilirubin, xét nghiệm vi sinh vật, sự hiện diện của bạch cầu, hồng cầu,cặn nước tiểu
Kiểm tra phân: quan sát màu sắc, mùi, độ cứng mềm, sự hiện diện niêm mạcruột, ký sinh trùng
Kiểm tra dịch chọc dò: để xác định lượng protein trong dịch chọc dò, đểphân biệt dịch thẩm xuất hay dịch thẩm lậu bằng phản ứng Rivalta
Kiểm tra nấm bằng cách cạo vẫy da và nuôi cấy trên môi trường Sabouraud Kiểm tra ký sinh trùng trên da
Kiểm tra dịch mũi
2.4 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ
Theo Nguyễn Như Pho (2001), các liệu pháp sau đây thường được áp dụng:
2.4.l Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh
Liệu pháp này cho hiệu quả điều trị rất cao nhưng phải xác định nguyên nhângây bệnh thật chính xác
2.4.2 Điều tri theo cơ chế sinh bệnh
Từ khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể đến khi gây thành bệnh, cơ thể thú trãiqua nhiều thời kỳ Điều trị theo cơ chế sinh bệnh là dùng các biện pháp điều trị để cắtđứt bệnh ở một khâu nào đó nhằm ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra
2.4.3 Điều trị theo triệu chứng
xvi
Trang 18Nhằm ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch có khả năng gây ảnh hưởng đếnhệ miễn dịch và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thú vượt qua khỏi bệnh, đặc biệtlà trong bệnh truyền nhiễm.
2.5 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ
2.5.1 Bệnh do Leptospira
Đây là bệnh truyền nhiễm chung giữa người và nhiều loài động vật, do xoắn khuẩn
họ Treponemataceae, giống Leptospira gây ra Bệnh gây nhiễm trùng huyết, sốt, vàng
da, nước tiểu có huyết sắc tố, viêm gan, thận, rối loạn tiêu hoá và sảy thai
2.5.1.1 Triệu chứng:
Biểu hiện lâm sàng thay đổi tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi chó mắcbệnh, giống chó, tình trạng sức khoẻ, độc lực virus, chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng.Thời gian nung bệnh có thể kéo dài từ 5-15 ngày, đầu tiên thú sốt cao (40oC- 40,5oC),thú ủ rủ, bỏ ăn, cơ thể suy nhược trầm trọng, xuất huyết ở niêm mạc da, viêm kết mạcmắt, tiêu chảy phân sậm màu, viêm loét niêm mạc miệng, mất nước
Viêm thận làm thú tiểu nhiều, khát nước, ói mửa và tiêu chảy, sau một thời gianchó hôn mê và chết do bội urê huyết (Trần Thanh Phong 1998)
2.5.1.2 Bệnh tích
Đại thể: viêm dạ dày ruột xuất huyết, hoại tử, gan sưng, hạch bạch huyết xuấthuyết, da vàng ở thể bụng, niêm mạc vàng, xuất huyết thận gây nên nước tiểu màu nâuđỏ
Vi thể: viêm thận kẽ, viêm thận mãn
2.5.1.3 Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng và bệnh tích để chẩn đoán:
Chẩn đoán phòng thí nghiệm: Dùng phản ứng MAT (vi ngưng kết), miễn dịchhuỳnh quang, phản ứng ELISA Chẩn đoán đặc biệt hoàng đản: phân biệt với bệnhviêm gan truyền nhiễm, ký sinh trùng đường máu, trúng độc do độc tố nấm mốc hayđộc chất Trong trường hợp xáo trộn tiêu hóa: ói mửa phân có máu, phân biệt với bệnh
Carré, bệnh do Parvovirus.
xvii
Trang 192.5.1.4 Phòng bệnh và trị bệnh
Cách ly chó bệnh với chó khỏe, vệ sinh sát trùng sạch sẽ nơi chó ở để tránh lâylan mầm bệnh Phòng ngừa bằng vaccine: chủng ngừa lúc chó 6-8 tuần tuổi với cácloại vaccine Eurican, Canigen, Tetradog, 3 - 4 tuần sau tái chủng lại Sau đó mỗi nămtái chủng một lần Chó mẹ nên được chủng ngừa trước khi phối giống để tạo kháng thểmẹ truyền cho con
Analgin tiêm bắp Vitamin ADE tiêm bắp Xanh methylen bôi ngoài da sát trùng vết loét
2.5.2 Bệnh do Parvovirus
2.5.2.1 Nguyên nhân
Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus týpe 2
gây ra, thường xảy ra trên chó non từ 1- 6 tháng tuổi, bệnh lây lan rất nhanh, tỷ lệ tửvong rất cao từ (50% - 100%) trên chó 4-8 tuần tuổi, trên chó lớn tỷ lệ chết thườngthấp hơn Thú bệnh và phân là nguồn virus căn bản nhất xâm nhập phổ biến qua đườngmiệng và lây lan trực tiếp từ chó này sang cho khác hoặc gián tiếp do tiếp xúc với môitrường vấy nhiễm phân thú bệnh
2.5.2.2 Triệu chứng
Biểu hiện lâm sàng thay đổi tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi chó mắcbệnh, giống chó, tình trạng sức khoẻ, độc lực virus, chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng.Thời gian nung bệnh từ 3-5 ngày và được chia làm 2 thể như sau:
Thể viêm dạ dày ruột: chó sốt nhẹ, biểu hiện ói mửa, tiêu chảy và bệnh tiến triểnrất nhanh, gây mất nước nghiêm trọng, thân nhiệt chỉ giảm khi chó suy nhược Phânlỏng, thối sau đó có màu hồng hoặc đỏ tươi tùy theo vị trí bị tổn thương, trong phân cólẩn niêm mạc ruột mùi tanh rất đặc trưng, bạch cầu giảm nghiêm trọng Sự phát triểncủa bệnh có thể diễn biến theo nhiều dạng khác nhau như: chó đột ngột phát bệnh vàchết trong vài giờ, chết sau 2 ngày với biểu hiện suy sụp trước đó, chết sau 5 - 6 ngàyvới sự giảm tế bào máu, tiêu chảy và phụ nhiễm vi trùng Ở chó trưởng thành thể thầmlặng không biểu hiện
xviii
Trang 20Thể viêm cơ tim: trên chó non 1-2 tháng tuổi, đặc biệt là chó non mà chó mẹkhông được miễn dịch thì thường có biểu hiện suy tim làm chó chết đột ngột Chó concòn bú có biểu hiện thở khó, rên rỉ và kiệt sức, sự chết trong vài giờ đến vài ngày.Những chó còn sống có các bất thường về tiếng gõ của tim, suy tim, thể kết hợp viêm
cơ tim – ruột thường thấy ở chó 6 - 16 tuần tuổi, chó vừa bị suy tim vừa bị tiêu chảynặng thường chết sau 24h
2.5.2.3 Bệnh tích
Bệnh tích đại thể:
Ruột nở rộng, sung huyết hay xuất huyết, trống rỗng, thường tá tràng dễ bị
hư hại nhất, thành ruột non mỏng, bên trong chứa đầy máu và niêm mạc ruột bịbong tróc
Niêm mạc dạ dày bị sung huyết toàn bộ
Gan sưng, túi mật căng
Lách có dạng không đồng nhất và hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủythũng hay xuất huyết
2.5.2.5 Phòng bệnh
xix
Trang 21Việc chăm sóc và nuôi dưỡng tốt là biện pháp phòng ngừa quan trọng nhất, khôngcho chó ăn thức ăn ôi thiu, uống nước sạch, cách ly chó bệnh với chó khỏe, vệ sinhphòng bệnh khi thấy thú có dấu hiệu bệnh, nên nhốt riêng để tránh sự lây lan cho
những chó khác, vệ sinh nơi nhốt Phòng bệnh bằng vaccine: Canigen, Tetradog, Tiêm
bắp lúc 6-8 tuần tuổi và tái chủng lại 3-4 tuần sau và sau đó mỗi năm tiêm nhắc lại mộtlần, chó mẹ nên chủng ngừa 2 tuần trước khi phối giống
2.5.2.6 Điều trị
Đối với bệnh này hiện nay chưa có thuốc đặc trị, chỉ áp dụng liệu pháp điều trịtheo triệu chứng, đồng thời tăng cường sức đề kháng và chống phụ nhiễm dùngPrimperan, tiêm bắp Imodium, cho uống Vitamin K, tiêm bắp Gentamicine hoặcOxytetracyline, tiêm bắp Lactate Ringer, truyền tĩnh mạch Liệu trình điều trị từ 5-7ngày
2.5.3.2 Triệu chứng
Biểu hiện lâm sàng thay đổi tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi chó
mắc bệnh, giống chó, tình trạng sức khoẻ, độc lực virus, chế độ chăm sóc và
nuôi dưỡng.Thời gian nung bệnh kéo dài từ 3-8 ngày Biểu hiện đầu tiên của
bệnh là sốt 2 pha, sốt cao 40o- 41oC, sau đó giảm xuống và sốt trở lại Chó thở
khò khè nghe thấy âm rale ướt do viêm phổi, ho, nước mũi đục như mủ, viêm kết
mạc mắt, chảy nhiều ghèn
Hệ tiêu hóa bị xáo trộn, chó đi phân lỏng, tanh có thể có niêm mạc ruột bị bongtróc kèm theo, xuất hiện mụn mủ ở những vùng da mỏng ít lông Bệnh kéo dài thường
xx
Trang 22gây sừng hóa gan bàn chân và gây xáo trộn thần kinh như đi xiêu vẹo, mất định hướng,trào nước bọt, co giật, hôn mê rồi chết.
2.5.3.5 Phòng bệnh
Thực hiện vệ sinh thú y và chăm sóc nuôi dưỡng tốt giúp cho chó tăng sức đề
kháng chống lại bệnh Khi phát hiện chó bệnh cần cách li với chó khỏe và tiến hànhtiêu độc khử trùng nơi nuôi nhốt bằng Virkon’s, formol 2% Tiêm phòng vaccine chochó lúc 2 tháng tuổi, hàng năm cần tiêm theo định kỳ
2.5.3.6 Điều trị
Theo Trần Thanh Phong (Năm 1996), bệnh Carré không có cách chửa trị chuyên
biệt nào thành công Việc chăm sóc cẩn thận là điều căn bản nhất
Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm: Septotryl hoặc Gentamycine, tiêm bắp.Lactate Ringer truyền tĩnh mạch Atropin sulphate, tiêm bắp Vitamin K, tiêm bắp.Tăng sức đề kháng bằng nhóm vitamin B, C
2.5.4 Bệnh giun tim
2.5.4.1 Nguyên nhân
Là bệnh do Dirofilaria immitis ký sinh ở tâm thất phải, ở động mạch phổi truyền
bệnh qua vật chủ trung gian là muỗi, bọ chét và ve Sau khi xâm nhập ấu trùng di hành
xxi
Trang 23về tim và động mạch phổi sau 85-120 ngày, sau đó phát triển thành con trưởng thành ởđộng mạch mất khoảng 8-9 tháng Giun có thể sống trong cơ thể chó từ 3-5 năm(Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương (2013).
2.5.4.2 Triệu chứng
Khó thở và kiệt sức, thiếu máu, viêm thận, viêm bàng quang, nước tiểu có máu,chó ói mửa, liệt chân, phù nề và rối loạn hoạt động của tim, đầu chó hơi nghiêng mộtbên (Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương (2013)
Hình 2.1 Giun trưởng thành ký sinh trên tim chó 2.5.4.3 Bệnh tích
Đại thể: tâm nhỉ phải to, viêm cơ tim gây tắc mạch và nút mạch máu Thành củatâm thất phải bị rách, tổ chức xung quanh có nhiều khối u, xơ hóa và cứng
2.5.4.4 Chẩn đoán
Dựa vào bệnh tích để chẩn đoán
Chẩn đoán phòng thí nghiệm: Xét nghiệm máu, tìm ấu trùng theo phương phápsoi tươi, phương pháp qua màng lọc Chẩn đoán huyết thanh học: phương phápELISA
xxii
Trang 24Điều trị giun trưởng thành:
Melarsomine: 2,5mg/kgP, tiêm bắp Caparsolate: 2,2mg/kgP, tiêm bắp Trướckhi điều trị một tuần, tiêm Aspirin 10mg/kgP/ngày, có tác dụng ngăn cản sự tắc mạch,chống kết tập tiểu cầu và làm giảm tình trạng viêm phổi trong suốt quá trình điều trị.Sau 16 tuần điều trị lấy máu xét nghiệm lại
Điều trị ấu trùng:
Doramectin hoặc Ivermectin 0,3 mg/kgP tiêm dưới da, lặp lại sau đó 15 ngày,mỗi tháng dùng thêm một lần Mibbemycin: 0,05mg/kgP, tiêm dưới da Tăng sức đềkháng bằng Vitamin nhóm B, Heparenol
2.5.5 Bệnh viêm da do Demodex trên chó
2.5.5.2 Triệu chứng
Bệnh thường biểu hiện với những đám loang lỗ nhỏ không có lông chung quanhmắt hay toàn bộ cơ thể, có vẩy ở bề mặt da Nếu không điều trị lâu ngày sẽ có mụn mủvà mùi hôi
xxiii
Trang 25Hình 2.2 Demodex canis ở độ phóng đại (10x10)
Trang 26Dùng kháng sinh: Oxytetracycline, Septotryl hoặc Biosone Giảm tiêu chảy, bảovệ niêm mạc ruột bằng Smecta Chống ói, giảm nhu động bằng Primperan, Atropinsulphate Cung cấp chất điện giải Glucose 5%, Lactate Ringer Trợ lực, trợ sức bằngBcomplex, Lesthionine C, Biodyl Cho ăn những thức ăn dễ tiêu, áp dụng tẩy ký sinhtrùng đường ruột định kỳ 3 - 4 tháng/lần.
2.5.7 Bệnh do giun đũa
2.5.7.1 Nguyên nhân
Do Toxocara canis gây ra, ký sinh bên trong ruột non của chó Bệnh thường
xảy ra ở chó con từ 1- 4 tháng tuổi và giảm dần khi chó lớn
2.5.7.2 Triệu chứng:
Chó mất tính thèm ăn, thiếu máu, gầy còm, chậm lớn, tiêu chảy, bụng to, óimửa có lẫn cả giun Nhiễm nặng có thể gây tắc ruột, thủy thũng có thể gây tíchnước xoang bụng
2.5.7.4 Bệnh tích
Ruột nở to hơn bình thường bên trong chứa nhiều giun, có khi gây tắc ruột, vỡruột, tắc ống dẫn mật, niêm mạc ruột, viêm cata nếu nặng sẽ gây viêm phúc mạc Chủyếu dựa trên lâm sàng: ói ra giun, phân có giun, gầy còm, bụng to Xét nghiệm phântìm trứng giun bằng phương pháp phù nổi
2.5.7.5 Phòng bệnh và điều trị
Vệ sinh chuồng trại, khu vực nuôi, thức ăn, nước uống sạch sẽ, tẩy giun định kỳ.Dùng Exotral 1 viên/5kgP, Biaverm 1 viên/5kgP, cho uống Dùng lặp lại sau 1tháng và sau đó định kỳ 4 tháng tẩy giun 1 lần Có thể sử dụng Virbamec 1%(Ivermectin), tiêm dưới da 3mg/kgP Điều trị triệu chứng: Cầm ói, cầm tiêu chảy nhưAtropin Sulphate, Imodium Trợ sức trợ lực: Vitamin nhóm B, C, Catosal, Biodyl
Trang 27Streptococcus pneumoniae, Haemophillus, Pasteurella hay nhiễm trùng kế phát từ
bệnh hô hấp trên, bệnh truyền nhiễm như Carré,
2.5.8.2: Triệu chứng
Chó có biểu hiện sốt lên xuống, lừ đừ, bỏ ăn, ho ít hơn viêm phế quản nhưng hokhó và có vẻ rất đau, thở thể bụng, khò khè hay nằm một bên Gõ phổi có âm đụcphân tán, âm rale xuất hiện sớm và có tiếng rít phế quản Dựa vào triệu chứng lâmsàng: sốt cao, bỏ ăn, mất nước, ho nhiều nhưng suy yếu, mắt ghèn, niêm mạc tím tái,thú thở khó, tần số hô hấp tăng, thở thể bụng
2.5.8.4 Điều trị
Nhóm kháng sinh: Baytril, Suanovil 20, Lincopectin, Gentamicine Tiêm bắp thịt Nhóm kháng viêm: Dexamethasone Nhóm hổ trợ: Theostate, Bromhexin,Exomuc Trợ sức: Vitamin C, B-complex, Giử ấm cho chó bệnh, cho ăn thức ăn dễtiêu
2.5.9 Bệnh viêm tai ngoài
2.5.9.1 Nguyên nhân
Là chứng viêm ở phía ngoài và trong tai Bệnh xảy ra trên mọi loại chó, bệnh
có thể do dị ứng với thuốc hoặc thức ăn, do ghẻ tai, do vi khuẩn hoặc nấm, do có
dị vật trong tai, do chấn thương, nước đọng trong tai,
Trang 282.5.9.4 Điều trị
Việc điều trị phải theo đúng nguyên nhân gây ra bệnh, nếu bệnh do vi khuẩnthì dùng kháng sinh, nếu bệnh do nấm thì dùng thuốc trị nấm, do ghẻ tai thì trịghẻ tai Glucocorticoid, dexamethasone dùng để giảm viêm trong tai Bên cạnh đóviệc làm sạch tai là rất cần thiết, làm 2 lần/ngày bằng oxy già hoặc dung dịch vệsinh tai có bán tại các cửa hàng thú y Nếu không thể làm sạch tại nhà có thể đemđến cơ sở thú y
xxvii
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
Thời gian từ / /2019- / /2019
Địa điểm khảo sát: tại phòng khám Thú Y HƯƠNG NỞ TP-THỦ DẦU BÌNH DƯƠNG
MỘT-3.2 ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT
Đối tượng khảo sát: tất cả các chó đem đến khám và điều trị tại phòng khám Thú
Y HƯƠNG NỞ TP-THỦ DẦU MỘT- BÌNH DƯƠNG
Phòng khám và điều trị: tiếp nhận thú bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, lập hồ
sơ lưu trữ và cho toa thuốc điều trị tại nhà
Phòng giải phẫu: phẫu thuật và trị bệnh cho thú
Phòng khám tử: mổ xác chết để tìm bệnh tích
Dụng cụ khảo sát:
Các dụng cụ chẩn đoán lâm sàng và điều trị: bàn khám bệnh, cân trọng lượng,dây buộc mõm, nhiệt kế, ống nghe, mỏ vịt, đèn soi tai, …
Các dụng cụ giải phẫu
Các dụng cụ lấy mẩu xét nghiệm
Thuốc sát trùng, thuốc thú y dùng trong chẩn đoán và điều trị:
Thuốc sát trùng: Virkon’s, Povidine, Oxy già, cồn,…
Thuốc kháng sinh: Ampicilline, Amoxycilline, Gentamicine, Multibio,Spiramycin, Lincomycine, Septotryl, Enrofloxacin, Marbofloxacine, Florfenicol,Shotapen (Penicillin- Streptomycin), Baytril, FSP (Florfenicol – Spiramycin), … Thuốc kháng viêm: Dexamethasone, Ketopofen
xxviii
Trang 30Thuốc bổ trợ sức, tăng sức đề kháng: Bcomplex, Lesthionine, Catosal, Biodyl.Vitamin C, Anagin+ C…
Nhóm hổ trợ: Eucaliptil, Histamin, Urotropin, Bromhexin
Dịch truyền: Lactate Ringer, Glucose 5%
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
Chẩn đoán lâm sàng.
Hỏi chủ nuôi về lịch sử, triệu chứng đã thấy và các vấn đề có liên quan đến chóbệnh như: độ tuổi, giống, giới tính, trọng lượng, thời gian phát hiện bệnh Đã chủngngừa, tẩy giun hay đã dùng những thuốc nào để điều trị
Quan sát thể trạng, cách đi đứng của chó, đo thân nhiệt, sờ nắn các hạch, kiểm traniêm mạc, nghe tim, phổi, sờ nắn các vùng cổ, ngực, bụng, để xem cảm giác đau, phản
xạ ho, kiểm tra tính đàn hồi của da, khám mắt, tai, mũi, miệng và hệ niệu dục Thử cácphản xạ thần kinh
Tại phòng thí nghiệm
Trong các trường hợp cần xét nghiệm, chúng tôi sẽ lấy mẫu và tiến hành thínghiệm tại Trạm chẩn đoán xét nghiệm - điều trị - Chi Cục Thú Y TP-THỦ DẦUMỘT- BÌNH DƯƠNG
Ghi nhận các kết quả điều trị
Cứ mỗi hai tuần chúng tôi tổng kết hiệu quả điều trị một lần, ngoại trừ một số
bệnh điều trị lâu dài như: nấm da, giun tim, ghẻ, Demodex,… sẽ tổng kết sau một đợt
thực tập và điều trị
Thường chúng tôi dựa trên tiến trình điều trị hoặc liên hệ điện thoại hay địa chỉcủa chủ nuôi chó để nắm kết quả
Cuối đợt thực tập chúng tôi sẽ tổng kết số chó bệnh chung: tỷ lệ % chó khỏi bệnh
ở từng hệ thống bệnh lý, tỷ lệ % chó khỏi bệnh từng hệ thống và tỷ lệ % chó chết ởtừng hệ thống bệnh lý
xxix
Trang 31Ghi nhận các chỉ tiêu theo dõi
Phân loại bệnh thông qua việc ghi nhận triệu chứng và tiến hành xét nghiệm philâm sàng trong các trường hợp cần thiết
Ghi nhận tỷ lệ mắc các loại bệnh – Công thức tính
Tổng số chó bệnh
Tỷ lệ chó bệnh (%) = x 100
Tổng số chó khảo sát
Số chó mắc bệnh trên từng lứa tuổi
Tỷ lệ bệnh theo lứa tuổi (%)= x100
Số chó bệnh trên từng nhóm bệnh
Số chó mắc bệnh (đực, cái)
Tỷ lệ bệnh theo giới tính (đực, cái) (%)= x100 Số chó bệnh trên từng nhóm bệnh
Tỷ lệ bệnh theo nhóm giống (nội, ngoại)
Số chó mắc bệnh thuộc giống ngoại hoặc nội
(%)= x100
Số chó bệnh trên từng nhóm bệnh
Tỷ lệ chó khỏi bệnh ở từng hệ thống bệnh lý
Số chó khỏi bệnh ở từng hệ thống
Trang 32CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Qua 3 tháng thực hiện đề tài tại phòng khám Thú Y HƯƠNG NỞ TP-THỦ DẦUMỘT- BÌNH DƯƠNG, chúng tôi ghi nhận được kết quả như bảng 4.1 Tỷ lệ chó mắcbệnh
Tổng số chó đem đến khám và điều trị là 505 ca, trong số này dựa vào triệuchứng và xét nghiệm chúng tôi chia ra 7 nhóm bệnh để theo dõi và điều trị Kết quảđược trình bày qua bảng 4.1
Bảng 4.1Tỷ lệ chó nghi mắc bệnh theo các nhóm bệnh lý
4.1 BỆNH TRUYỀN NHIỄM
xxxi
Trang 33Trong thời gian thực tập tại phòng khám, do không có điều kiện thực hiện các xétnghiệm chẩn đoán chính xác bệnh truyền nhiễm, chúng tôi chỉ ghi nhận các bệnh nghingờ là bệnh truyền nhiễm dựa vào triệu chứng lâm sàng và tình trạng bệnh.
Tỷ lệ chó nghi bệnh và khỏi bệnh ở nhóm bệnh truyền nhiễm được trình bày quabảng 4.2
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó nghi bệnh và khỏi bệnh ở nhóm bệnh truyền nhiễm
Nghi bệnh
Số thú
khảosát
Số
thú
nghibệnh
Tỷ lệ (%) thú nghi bệnh
Số thú
khỏibệnh
Tỷ lệ %thú khỏibệnh
Trên tổng số
thú khảo sát
Trên nhóm bệnhtruyền nhiễm
Nghi bệnh do Leptospira
Nghi bệnh Carré
Nghi bệnh do Parvovirus
35131
0,5910,106,14
3,5360,0036,47
11815
33,3335,2948,39
4.1.1 Nghi bệnh do Leptospira
Qua khảo sát, chó có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nghi ngờ do Leptospira gây
ra, chỉ có 3 ca chiếm tỷ lệ 0,59% trên tổng số chó khảo sát
Tỷ lệ chó nghi nhiễm bệnh do Leptospira được trình bày qua bảng 4.3
xxxii
Trang 34Bảng 4.3 Tỷ lệ chó nghi bệnh do Leptospira theo tuổi, giới tính, giống.
Nghi bệnh
Số thú
khảosát
Số thú
nghibệnh
Tỷ lệ % thú
khảo sátnghi bệnh
Số thú
khỏibệnh
Tỷ lệ %thú khỏibệnh
Mức ýnghĩaLứa tuổi < 6 tháng
6-12 tháng
>12 tháng
217163125
210
0,920,610,00
010
0,00100,000,00
P>0,05
Giới tính Chó đực
Chó cái
259246
21
0,770,41
01
12
0,321,05
10
100,00
Cho thấy chó nghi nhiễm bệnh do Leptospira chiếm tỷ lệ 0,59% trên tổng số chó
khảo sát Qua bảng 4.3
Khảo sát của chúng tôi thấp hơn khảo sát của Nguyễn Văn Hải (2005) là 1,07%,Phan Phượng Duy (2011) là 1,57% Không có sự khác biệt giữa các lứa tuổi, giới tínhvà nhóm giống (p>0,05) Bệnh xảy ra ở chó dưới 6 tháng tuổi chiếm tỷ lệ 0,92%, chó
từ 6- 12 tháng tuổi là 0,61%, chó đực 0,77%, chó cái 0,41%, chó nội 0,32%, chó ngoại1,05%: như vậy không có sự khác biệt giữa các lứa tuổi nhóm giuống và giới tính
Hình 4.1 Bệnh nghi do Leptospira (niêm mạc mắt, miệng của chó vàng)
xxxiii
Trang 354.1.2 Nghi bệnh do Parvovirus
Chúng tôi ghi nhận được 31 trường hợp chó nghi nhiễm bệnh do Parvovirus chiếm tỷ lệ 6,14% trên tổng số chó khảo sát Tỷ lệ chó nghi nhiễm bệnh do Parvovirus
được trình bày qua bảng 4.4
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus theo tuổi, giới tính, giống
Nghi bệnh
Số thú
khảosát
Số thú
nghibệnh
Tỷ lệ %thú khảosát nghibệnh
Số thú
khỏibệnh
Tỷ lệ %thú khỏibệnh
Mức ýnghĩa
Lứa tuổi < 6 tháng
6-12 tháng
>12 tháng
217163125
2821
12,901,230,80
1311
46,4350,00100,00
P<0,001
Giới tính Chó đực
Chó cái
259246
1714
6,565,69
78
283
8,921,57
141
50,00
Chúng tôi nhận thấy chó nghi nhiễm bệnh do Parvovirus chiếm tỷ lệ 6,14% trên
tổng số chó khảo sát Qua bảng 4.4
Khảo sát chúng tôi cao hơn của Nguyễn Văn Hải (2005) là 2,34%, Phan PhượngDuy (2011) là 4,25% Có sự khác biệt về lứa tuổi, nhóm giống (p<0,001) Bệnh giảmdần theo tuổi, chó dưới 6 tháng tuổi, chiếm tỷ lệ 12,90% cao hơn nhiều so với chó 6-
12 tháng tuổi là 1,23% và chó trên 12 tháng tuổi là 0,80%, bệnh xảy ra ở giống chó nộilà 8,92% cao hơn chó ngoại là 1,57% Không có sự khác biệt giới tính (p>0,05), tỷ lệ
xxxiv
Trang 36nghi bệnh: chó đực là 6,56% và chó cái là 5,69% vậy nhóm giống và lứa tuổi có sựkhác biệt rất có ý nghĩa còn sự so sánh về giới tính không có khác biệt.
Tỷ lệ chó nghi nhiễm bệnh Carré được trình bày qua bảng 4.5
Bảng 4.5 Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo tuổi, giới tính, giống.
Nghi bệnh
Số thú
khảosát
Số thú
nghibệnh
Tỷ lệ %thú khảosát nghibệnh
Số thú
khỏibệnh
Tỷ lệ %thú khỏibệnh
Mức ýnghĩa
Lứa tuổi < 6 tháng
6-12 tháng
>12 tháng
217163125
4542
20,742,451,60
1431
31,1175,0050,00
P<0,001
Giới tính Chó đực
Chó cái
259246
2922
11,208,94
117
447
14,013,66
153
34,09
xxxv