1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG HỢP NHIỄM EHRLICHIA CANIS, ANAPLASMA PLATYSTRÊN CHÓ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊTẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y THANH TUYỀN

51 895 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 811,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện trên những cá thể nghi ngờ nhiễm bệnh và tiến hành chẩn đoán bằng các phương pháp test nhanh, xét nghiệm chỉ số sinh lý, sinh hóa máu để xác định bệnh, từ đó có thể đưa ra tiên lượng và phương pháp điều trị thích hợp.Thông qua việc lập hồ sơ bệnh án theo dõi chẩn đoán, điều trị cho 918 ca. Kết quả thu được có307 ca với biểu hiện ban đầu của bệnh ký sinh trùng đường máu. Kết quả chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng cho thấy có 150 ca được chẩn đoán bệnh do Ehrlichia canis và bệnh do Anaplasma platys gây ra, chiếm 16,33%.Trong đó, tỷ lệ dương tính Ehrlichia canis chiếm 10,45% và Anaplasma platys chiếm 5,88%. Dựa vào kết quả chẩn đoán để đưa ra liệu trình điều trị và ghi nhận hiệu quả điều trị cho từng bệnh. Trong đó, hiệu quả điều trị bệnh do Ehrlichia canis là 82,29%, Anaplasma platys là 83,33%. Khả năng chữa khỏi bệnh càng cao nếu bệnh được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời cùng với việc điều trị đúng liệu trình và chăm sóc tốt cho thú sẽ nâng cao hiệu quả điều trị.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

******************

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG HỢP NHIỄM EHRLICHIA CANIS,

ANAPLASMA PLATYSTRÊN CHÓ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊTẠI

Trang 2

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực hiện: NGUYỄN NHẬT THANH

Tên khóa luận: “KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG HỢP NHIỄM EHRLICHIA CANIS, ANAPLASMA PLATYSTRÊN CHÓ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG

KHÁM THÚ Y THANH TUYỀN”

Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn

Ngày tháng năm

Th.S: Trần Thị Nhung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời tri ân sâu sắc đến các thầy

cô của Trường Đại học Lương Thế Vinh đặc biệt là thầy cô khoa đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện

Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Nhung đã tận tâm,hết mình giúp đỡ hướng dẫn, sửa chữa và giải đáp thắc mắc giúp em hoàn thành tốt khóa luận này Xin gửi lời cảm ơn đến bác sĩ thú y Thanh Tuyền cùng với tập thể anh chị tại phòng khám đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập nhằm thực hiện tốt đề tài và học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm quý báu

Xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người trong gia đình, đặc biệt là cha mẹ người đã sinh thành, dạy dỗ và tạo điều kiện tốt nhất cho con được trưởng thành Cuối cùng, gửi tới các bạn bè trong lớp K1 đã đồng hành cùng tôi trong những năm học vừa qua

Trong quá trình làm báo cáo khó tránh khỏi thiếu sót, cùng với trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên mong thầy cô bỏ qua và góp ý giúp em có thể hoàn thành tốt khóa luận cũng như phát triển bản thân hơn

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người !

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu“Khảo sát các trường hợp nhiễm Ehrlichia canis, Anaplasma platys trên chó và hiệu quả điều trị tại phòng khám thú y Thanh Tuyền”

từ ngày….tháng….năm 2019 đến ngày… tháng ….năm 2019

Nghiên cứu được thực hiện trên những cá thể nghi ngờ nhiễm bệnh và tiến hành chẩn đoán bằng các phương pháp test nhanh, xét nghiệm chỉ số sinh lý, sinh hóa máu để xác định bệnh, từ đó có thể đưa ra tiên lượng và phương pháp điều trị thích hợp

Thông qua việc lập hồ sơ bệnh án theo dõi chẩn đoán, điều trị cho 918 ca Kết quả thu được có307 ca với biểu hiện ban đầu của bệnh ký sinh trùng đường máu Kết quả chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng cho thấy có 150 ca được chẩn

đoán bệnh do Ehrlichia canis và bệnh do Anaplasma platys gây ra, chiếm 16,33%.Trong đó, tỷ lệ dương tính Ehrlichia canis chiếm 10,45% và Anaplasma platys chiếm 5,88%

Dựa vào kết quả chẩn đoán để đưa ra liệu trình điều trị và ghi nhận hiệu quả điều trị cho từng bệnh Trong đó, hiệu quả điều trị bệnh do Ehrlichia canis là 82,29%, Anaplasma platys là 83,33% Khả năng chữa khỏi bệnh càng cao nếu bệnh

được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời cùng với việc điều trị đúng liệu trình và chăm sóc tốt cho thú sẽ nâng cao hiệu quả điều trị

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH SÁCH HÌNH ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Sơ lược về hiện tượng ký sinh và ký sinh trùng 3

2.1.1 Mối quan hệ giữa ve và ký chủ 3

2.1.2 Vòng đời chung của ve 3

2.2Một số chỉ tiêu theo dõi 4

2.2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý cơ bản trên chó 4

2.2.2 Máu 6

2.3 Thiếu máu 10

2.4 Bệnh do Ehrlichia canis 10

2.5 Bệnh do Anaplasma platys 12

2.6 Chẩn đoán cận lâm sàng 14

2.6.1 Phết máu nhuộm Giemsa 14

2.6.3 Xét nghiệm sinh lý, sinh hóa máu để xây dựng huyết đồ 15

2.7 Lược duyệt các nghiên cứu có liên quan 15

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 17

3.1 Thời gian và địa điểm 17

Trang 6

3.2 Đối tượng khảo sát 17

3.3 Nội dung khảo sát và chỉ tiêu theo dõi 17

3.3.1 Nội dung khảo sát 17

3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 17

3.4 Phương pháp khảo sát 18

3.5 Phương pháp tiến hành 19

3.5.1 Thu thập thông tin của thú bệnh và bệnh sử 19

3.5.2 Kiểm tra lâm sàng 19

3.5.3 Kiểm tra cận lâm sàng 19

3.5.3.1 Phương pháp sử dụng test nhanh 19

3.5.3.2 Phương pháp xét nghiệm máu 20

3.6 Các phương pháp phòng và điều trị 21

3.6.1 Diệt ve 21

3.6.2 Điều trị bằng thuốc đặc trị 22

3.6.3 Điều trị hỗ trợ 22

3.6.4 Điều trị dựa theo mức độ bệnh 23

3.7 Ghi nhận, đánh giá kết quả điều trị 24

3.8 Phương pháp xử lý số liệu 24

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Tỷ lệ các ca dương tính với E canis và A platys 25

4.2 Tỷ lệ chó dương tính với E.canis và A.platys phân theo nhóm giống, lứa tuổi, giới tính và phương thức nuôi 26

4.3 Tần số biểu hiện lâm sàng ở chó dương tính với E canis và A platys 29

4.4 Các chỉ số xét nghiệm cận lâm sàng bằng phương pháp xét nghiệm máu 31

4.5 Hiệu quả điều trị 33

4.5.1 Hiệu quả điều trị theo đúng phác đồ điều trị 33

4.5.2 Hiệu quả điều trị theo mức độ bệnh 35

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37

5.1 Kết luận 37

Trang 7

5.2 Đề nghị 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 PHỤ LỤC 40

Trang 8

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

E canis:Ehrlichia canis

A.platys: Anaplasma platys

CVBD:Canine vector-borne diseases (bệnh lây truyền do vector trên chó)

PCR: Polymerase Chain Reaction (phản ứng chuỗi polymerase)

IFA: Indirect Immuno Fluorescent Assay (miễn dịch huỳnh quang gián tiếp)

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1Vòng đời sinh sản của ve 4

Hình 2.2Ehrlichia canis trong tủy xương của chó nhiễm tự nhiên 12

Hình 4.1Xuất huyết mũi trên chó 30

Hình 4.2 Kết quả test nhanh trước và sau điều trị của ca bệnh dương tính với

Ehrlichia canis 34

Trang 11

Mặc dù phổ biến như vậy song kiến thức nuôi dưỡng chăm sóc, dinh dưỡng…của người dân khi nuôi chó vẫn còn hạn chế nên việc chó mắc các loại bệnh rất dễ xảy ra.Ngoài những bệnh thông thường như: tiêu hóa, hô hấp, cảm cúm… thì hiện nay đã xuất hiện thêm nhiều bệnh nguy hiểm và phức tạp hơn gây nguy hiểm cho chó và khó khăn cho bác sĩ thú y cũng như chủ nuôi

Trong số các bệnh nguy hiểm đó, bệnh do ký sinh trùng đường máu là một trong những bệnh quan trọngvà gây hậu quả nặng nề nếu không can thiệp kịp thời Bệnh khiến thú suy sụp, suy giảm chức năng cơ quan tạo máu, thiếu máu từ đó dẫn

đến các hệ lụy do thiếu máu gây ra Trong đó, bệnh do Ehrlichia canis và bệnh do Anaplasma platys đang là những bệnh có tỷ lệ nhiễm cao trong thời gian gần đây

Với tình hình thực tế nêu trên, được sự phân công của Khoa xây dựng và công nghệ trường Đại học Lương Thế Vinh và sự hướng dẫn của Th.S Trần Thị Nhung chúng tôi thực hiện đề tài: “KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG HỢP

NHIỄMEHRLICHIA CANIS, ANAPLASMA PLATYS TRÊN CHÓ VÀ HIỆU QUẢ

ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y THANH TUYỀN”

Trang 12

Ghi nhận và phân tích các ca dương tính theo mức độ bệnh

Ghi nhận hiệu quả điều trị theo loại bệnh

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Sơ lược về hiện tượng ký sinh và ký sinh trùng

Hiện tượng ký sinh là mối quan hệ phức tạp giữa hai sinh vật, trong đó một sinh vật (ký sinh trùng) tạm thời hay thường xuyên cư trú trong hoặc trên cơ thể sinh vật khác (ký chủ) Ký sinh trùng lấy thể dịch, tổ chức tế bào của ký chủ làm thức ăn và đồng thời gây tổn hại cho ký chủ về mặt sinh học (Lê Hữu Khương, 2012)

2.1.1 Mối quan hệ giữa ve và ký chủ

Ve bám vào cơ thể ký chủ hút máu và dinh dưỡng để sống, trong quá trình

đó ve truyền vào máu của ký chủ một số loại ký sinh trùng, chúng ký sinh trong máu, phá hủy hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu làm thú thiếu máu, suy giảm miễn dịch, suy yếu và chết Đồng thời sau khi rời khỏi ký chủ, ve để lại trên cơ thể thú các vết sần, đỏ, dễ khiến cho thú bị phụ nhiễm và gây ra các bệnh về da cho ký chủ

2.1.2 Vòng đời chung của ve

Theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương(1999), họ Ixodidae biến thái

không hoàn toàn, sinh sản hữu tính và phát triển qua 4 giai đoạn: trứng(egg), ấu trùng (lavar), thiếu trùng (nymph)và ve trưởng thành(adult) Có 2 lần biến thái là từ

ấu trùng thành thiếu trùng và từ thiếu trùng thành ve trưởng thành Mỗi lần biến thái, ấu trùng và thiếu trùng phải lột xác và tất cả các giai đoạn phát triển đều phải hút máu động vật mà chúng ký sinh Ve đực trưởng thành hút máu ký chủ để hoàn thiện hệ sinh dục, ve cái trưởng thành hút máu ký chủ để phát triển cơ quan sinh sản

và đẻ trứng

Ve luôn đẻ trứng dưới đất và chỉ đẻ một lần liên tục trong nhiều ngày rồi chết Tùy vào số lần rời bỏ và bám vào ký chủ trong suốt quá trình sống của ve mà phân chia thành ve một ký chủ, hai ký chủ và ba ký chủ (Lê Hữu Khương, 2012)

Trang 14

Hình 2.1Vòng đời sinh sản của ve

(Nguồn : https://www.indiamart.com/proddetail/tick-life-cycle-2546275530.html)

2.2Một số chỉ tiêu theo dõi

2.2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý cơ bản trên chó

Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006),một số đặc điểm sinh

lý của chó như (1) Thân nhiệt: Chó trưởng thành thân nhiệt biến động từ 37,9°Cđến 39,9 °c (được đo ở trực tràng), thân nhiệt trung bình trên chólà 38,9 °C Ngoài ra thân nhiệt còn thay đổi tùy theo thời tiết, môi trường xung quanh.(2) Tần số hô hấp

Ở chó trưởng thành tần số hô hấp trung bình từ 10 đến 40 lần/phút, ở chó con tần số

hô hấp trung bình từ 15 đến 35 lần/phút.Ngoài ra tần số hô hấp cũng thay đổi theo môi trường xung quanh (3) Nhịp tim: Nhịp tim trên chó trưởng thành biến động từ

70 đến 120 lần/phút, trên chó con nhịp tim có tần số lớn hơn giao động từ 200 đến

220 lần/phút (4) Tuổi thành thục và chu kỳ lên giống: Ở chó đực tuổi thành thục từ

7 đến 10 tháng, ở chó cái từ 6-15 tháng Tuy nhiên sự thành thục sinh dục thường xuất hiện sớm ở các giống chó nhỏ và muộn ở những giống chó lớn Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng.(5) Chu kỳ lên giống: Mỗi năm chó cái lên giống 2 lần Nếu được dinh dưỡng tốt, có một số con sau khoảng 4,5 tháng sẽ lên giống lại Chu kỳ động dục từ 120 đến 135 ngày, thời gian động dục trung bình là

12 - 20 ngày

Trang 16

2.2.2 Máu

Máu là một thể dịch lưu thông trong hệ tuần hoàn, đóng vai trò môi giới giữa các cơ quan trong cơ thể Thành phần của máu bao gồm huyết tương và huyết cầu (hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu) Về khối lượng, máu chiếm khoảng 8% so với toàn

cơ thể

Máu có chức năng như vận chuyển oxy từ phổi tới mô bào và CO2 từ mô bào

về phổi để thải ra ngoài (hô hấp), vận chuyển chất dinh dưỡng hấp thu được từ ống tiêu hóa tới mô bào để nuôi dưỡng (dinh dưỡng),vận chuyển CO2 và các sản phẩm cặn bã trong quá trình dị hóa đến các cơ quan bài tiết như thận, da, phổi và ống tiêu hóa để thải ra ngoài (bài tiết)

Máu vận chuyển nhiệt, nước để điều hòa hoạt động cơ thể Máu có thể chống lại các vi sinh vật gây bệnh và các độc tố Có thể chống mất máu khi tổn thương thành mạch nhờ quá trình cầm máu Máu còn tham gia điều hòa pH nội môi thông qua hệ thống đệm, điều hòa lượng nước trong tế bào thông qua áp suất thẩm thấu keo Ngoài ra máu còn tham gia điều hòa thân nhiệt

Do đó, sự rối loạn trong chức năng của máu dẫn đến sự mất cân bằng trao đổi chất trong cơ thể, làm cho thú giảm sức đề kháng và dễ mắc bệnh Một số chỉ tiêu sinh lý máu được thể hiện qua Bảng 2.1

Trang 17

Chỉ tiêu theo dõi

Chó khỏe Chỉ số trung bình Khoảng biến động

Số lượng hồng cầu (triệu/mm3) 6,17±0,35 5,54 – 8,13

Hàm lượng huyết sắc tố (g/dL) 13,88 ± 0,25 12,95 -15,41

Số lượng bạch cầu (nghìn/mm3) 9,46 ± 0,34 7,23 – 11,35

Bạch cầu đa nhân trung tính (%) 63,21 ± 0,18 58,93 – 66,25

Số lượng hồng cầu giảm do mất máu, thiếu máu, sản xuất không đủ, đặc biệt là bệnh thiếu máu truyền nhiễm Vì vậy xác định hồng cầu có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh Trong các trường hợp bệnh lý làm cơ thể mất nước, thiếu máu, bệnh gây vỡ hồng cầu thì số lượng hồng cầu giảm rõ rệt

Hàm lượng huyết sắc tố là số gam Hemoglobin(Hb) chứa trong 100ml máu (g%) và thay đổi theo nhóm giống, lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe con vật Hàm lượng huyết sắc tố tỷ lệ thuận với số lượng hồng cầu Tùy vào tăng giảm của

số lượng hồng cầu và hàm lượng hemoglobin mà cho ra những trường hợp thiếu máu khác nhau: thiếu máu nhược sắc, ưu sắc và đẳng sắc Do đó, trong chẩn đoán, việc định lượng huyết sắc tố là rất quan trọng, nó không những cho biết số lượng, chức năng của hồng cầu mà còn tìm được nguyên nhân của trạng thái thiếu máu

Trang 18

Bạch cầu

Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006), bạch cầu có kích thước lớn hơn hồng cầu, có nhân, bào quan và hạt Chúng sử dụng mạch máu như một công cụ vận chuyển chúng đến những vị trí viêm do vi khuẩn, siêu vi, nấm hoặc ký sinh trùng Bạch cầu có nhiều loại, mỗi loại có cơ chế bảo vệ cơ thể khác nhau Số lượng bạch cầu thay đổi đáng kể Trong sinh lý bình thường, chúng tăng sau bữa ăn, thay đổi theo tuổi Trong hệ tuần hoàn, bạch cầu phân bố không đều, chúng tích tụ quanh mạch máu của hệ tiêu hóa trong lúc tiêu hóa Trong bệnh lý, giảm khi bị bệnh

do siêu vi Khi cơ thể nhiễm trùng kéo dài, quá trình sản xuất bạch cầu tăng để tiếp tục duy trì số lượng lớn Có năm loại bạch cầu, chia làm 2 nhóm là bạch cầu hạt và bạch cầu không hạt Bạch cầu hạt gồm 3 loại: trung tính, ưa axit và ưa base Bạch cầu không hạt có 2 loại là đơn nhân và lâm ba cầu Thực tế gọi bạch cầu không hạt

là do hạt trong nguyên sinh chất không bắt màu lúc nhuộm Chức năng cơ bản của các loại bạch cầu được tóm tắt như sau:

Bạch cầu trung tính chiếm hơn 50% tổng số bạch cầu, hầu hết dự trữ trong xương Giai đoạn còn non, nhân dạng hình móng ngựa, gậy, khi già nhân chia 2-5 thùy nên còn gọi là bạch cầu đa nhân Bạch cầu trung tính có tính vận động amip, xuyên mạch, thực bào vi khuẩn và vật nhỏ nên có tính bảo vệ cơ thể, tăng trong nhiều bệnh truyền nhiễm, phản ứng viêm có mủ, ngộ độc, tiêm protein lạ vào cơ thể

Bạch cầu ưa axit có nhân hình móng ngựa, bầu dục, ba lá, tế bào chất có hạt bắt màu Eosin Bạch cầu này ít có khả năng ăn và tiêu hóa vi khuẩn nên không có tính bảo vệ cơ thể, chúng tập trung quanh vùng bị ký sinh trùng hoặc dị ứng Độc tố bạch cầu ưa axit giúp tiêu diệt ký sinh trùng Số lượng chúng tăng trong trường hợp

ký sinh trùng, dị ứng, bệnh trên da, giảm khi thú bị stress

Bạch cầu ưa base có rất ít trong máu, chúng chứa hạt phân tiết histamin và heparin, đóng vai trò đáp ứng dị ứng

Trang 19

Bạch cầu đơn nhân lớn còn được gọi là đại thực bào, có vai trò loại bỏ các

mô bào chết, bảo vệ cơ thể Chúng nằm trong mạch máu chỉ vài giờ, sau đó cư trú ở

mô bào, một vài đại thực bào không di động, có thể sống vài năm

Lâm ba cầu có khả năng vận động amip giới hạn, được tạo thành từ nốt bạch huyết, lách và tuyến ức Giống như đại thực bào, lâm ba cầu có thểsống nhiều năm, chúng

di chuyển từ cơ quan bạch huyết vào dòng máu vài giờ trước khi định cư ở mô bào, sau đó quay lại mô bào làm nhiệm vụ kiểm soát Lâm ba cầu bảo vệ cơ thể bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch tạo kháng thể tiêu diệt vi sinh vật và chống tế bào ung thư

Công thức bạch cầu thay đổi theo tuổi, sinh lý, bệnh lý cùng với sự xáo trộn của cơ quan tạo máu Mỗi loại bạch cầu có tỷ lệ phần trăm và chức năng khác nhau tùy theo phản ứng miễn dịch của cơ thể để đề kháng bệnh Dựa vào sự thay đổi tỷ lệ các loại bạch cầu trong công thức bạch cầu, có thể dự đoán tiến trình phòng vệ cơ thể Diễn tiến chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn đầu: tổng số bạch cầu tăng cùng với bạch cầu trung tính tăng Giai đoạn bệnh: tổng số bạch cầu giảm cùng với bạch cầu đơn nhân tăng Giai đoạn lành bệnh: tổng số bạch cầu tiếp tục giảm, bạch cầu ưa axit và lâm

ba tăng

Tiểu cầu

Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006), tiểu cầu không có nhân nên không có khả năng phân chia tế bào Cả hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu đều được tạo thành ở tủy xương Tiểu cầu có hình bầu dục, hình thoi, có phần nhô ra ngoài như giả túc, kích thước nhỏ hơn hồng cầu, màng tiểu cầu có nhiều chỗ lõm hình thành hệ thống kênh như giả túc Khi mạch máu vỡ (có sự xuất huyết), tiểu cầu gắn vào bề mặt vết thương, giải phóng các chất phân giải ngoại bào trong túi bào quan qua hệ thống kênh giả túc Tiểu cầu chứa nhiều actin và myosin để co bóp Số lượng tiểu cầu thấp ở thú non, giảm trong bệnh truyền nhiễm cấp tính, choáng và dị ứng, tăng trong lúc tiêu hóa và mang thai Tiểu cầu không rời dòng máu, dự trữ số lượng lớn ở mạch máu của lách, đời sống trung bình 10 ngày

Trang 20

Theo Nguyễn Quang Mai (2004), tiểu cầu có chức năng sinh lý sau:

Đông máu: chất thromboplastin do tiểu cầu giải phóng ra là yếu tố quan trọng trong quá trình làm đông máu

Làm co các mạch máu khi bị thương:chất serotonin do tiểu cầu giải phóng ra

có tác dụng làm co các mạch máu của cơ thể khi bị tổn thương

Làm co cục máu: tiểu cầu có khả năng làm ngưng kết lại vàcủng cố sự cầm máu khi bị thương

2.3 Thiếu máu

Thiếu máu là sự giảm về số lượng tế bào máu đỏ (hồng cầu) hoặc hàm lượng hemoglobin ít hơn lượng bình thường trong máu Tuy nhiên, nó có thể là giảm khả năng ràng buộc oxy của mỗi phân tử hemoglobin do sự biến dạng của hồng cầu hay thiếu hụt hemoglobin Hemoglobin (tìm thấy trong hồng cầu) mang oxy từ phổi đến các mô bào do đó thiếu máu dẫn đến tình trạng thiếu oxy trong các cơ quan, mức độ thiếu máu khác nhau trong bệnh thiếu máu có thể gây ra một loạt các hậu quả lâm sàng, nặng có thể gây chết cho thú Trong số các biểu hiện lâm sàng có thể quan sát

đó là sự nhợt nhạt của niêm mạc vùng miệng và thể trạng suy yếu, thú ít hoạt động,

lờ đờ

2.4 Bệnh do Ehrlichia canis

Đặc điểm sinh học

Theo Harrus và cộng sự (2012), Ehrlichia canis là vi khuẩn gram âm, đa

hình, sống nội bào bắt buộc trong tế bào chất của bạch cầu đơn nhân và đại thực

bào Ve nâu là vật truyền bệnh, ấu trùng và ve trưởng thành có khả năng truyền E canis cho chó sau 4-48 giờ sau khi ký sinh lên trên chó và có thể duy trì trong vòng

khoảng 5 tháng Loài ve này sống trên chó cả ba vòng đời và có thể sống ở ngoài môi trường nơi nhà có chó Bệnh xảy ra suốt mùa ấm áp, tuy nhiên bệnh này có thể xảy ra quanh năm trong những con vật bị nhiễm trùng mãn tính, những chú chó sống trong vùng có bệnh là đối tượng dễ mắc bệnh nhất

Trang 21

Sinh bệnh học

Bệnh có 3 giai đoạn:

Giai đoạn tiềm ẩn: thú bình thường, chỉ biểu hiện thiếu máu nhẹ, giai đoạn

này Ehrlichia sống bên trong lách Giai đoạn này có thể kéo dài vài tháng hoặc vài năm Có hai hướng là thú có thể loại bỏ Ehrlichia ra khỏi cơ thể hoặc bệnh có thể

chuyển sang giai đoạn mãn tính

Giai đoạn cấp tính: các dấu hiệu bắt đầu 1-3 tuần sau khi bị ve nhiễm bệnh

đốt phải, bệnh thường kéo dài 2-4 tuần Trong giai đoạn này, Ehrlichia xâm nhập và

nhân lên trong bạch cầu, sự lây nhiễm còn lan rộng vào hạch bạch huyết, lách, gan

và tủy xương Một loạt các dấu hiệu hệ thống thần kinh trung ương, bao gồm co giật

cơ bắp và dây thần kinh sọ thiếu hụt có thể xảy ra do viêm và chảy máu vào màng não

Giai đoạn mãn tính được đặc trưng bởi mức các triệu chứng: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng protein máu, globulin máu, giảm albumin máu, tăng ALT, dấu hiệu thần kinh, viêm mắt, phù nề chân Niêm mạc tái, hạch to, sốt cao và sụt cân nhanh Kèm theo đó là xuất huyết niêm mạc, chảy máu mũi

Chẩn đoán

Bệnh được chẩn đoán dựa trên triệu chứng kết hợp với bệnh tích và dịch tễ Một số xét nghiệm hỗ trợ như: phết kính nhuộm Giemsa trên tiêu bản máu, tìm mầm bệnh trong bạch cầu, xác định công thức máu, chức năng sinh lý máu Ở mức

độ chuyên sâu hơn còn có các phương pháp như: tế bào học để tìm phôi dâu trong bạch cầu đơn nhân hoặc đại thực bào (phương phápcó độ nhạy cao trong tìm phôi dâu), chẩn đoán huyết thanh học: ELISA, kháng thể huỳnh quang gián tiếp IFA và PCR

Điều trị

Doxycycline: 2,5 - 5 mg/kgP, đường uống

Tetracycline: 55 mg/kgP

Oxytetracycline: 20 mg/kgP

Trang 22

Doxycycline có hiệu quả khi chó có biểu hiện lâm sàng và cấp tính nhưng không có hiệu quả trong giai đoạn mãn tính Tetracycline được dùng ở giai đoạn cấp tính và mãn tính, giúp giảm biểu hiện lâm sàng trong vòng 24-28 giờ sau sử dụng, số lượng tiểu cầu tăng trong suốt thời gian này và thường là ổn định sau

Đặc điểm sinh học, sinh bệnh học

Theo Harrus và cộng sự, (2012) Anaplasma platys được biết đến như loài ký

sinh trong tiểu cầu và gây giảm tiểu cầu ở chó Mầm bệnh ký sinh trong ve Khi chó

bị nhiễm mầm bệnh qua vết đốt thì 8-15 ngày sau là thời gian ủ bệnh Mầm bệnh bắt đầu tấn công vào tiểu cầu và làm giảm tiểu cầu một cách nhanh chóng nhưng

Trang 23

sau 3 - 4 ngày khi mầm bệnh được loại ra khỏi cơ thể thì tiểu cầu sẽ tăng lên nhanh chóng Thiếu máu nhẹ (giảm hematocrit) xảy ra trong tháng đầu tiên sau bị nhiễm

Biểu hiện lâm sàng

Tăng nhẹ nhiệt độ trực tràng lúc đầu nhiễm, sốt, chán ăn, lừ đừ, giảm cân Sau đó, con vật chảy dịch mũi mủ, viêm màng mạch gây xuất huyết da và niêm mạc miệng, niêm mạc nhợt nhạt

Hình 2.3 Tiểu cầu máu chó nhiễm Anaplasma platys dưới kính hiển vi

(Nguồn: Irene Maury de Tami, 2018)

Chẩn đoán

Dựa trên triệu chứng kết hợp với bệnh tích và dịch tễ Các phương pháp xét nghiệm khác giúp cho việc chẩn đoán như: phết kính nhuộm Giemsa tiêu bản máu, tìm mầm bệnh trong tiểu cầu, test nhanh, xác định công thức, sinh lý máu, chẩn đoán huyết thanh học: ELISA, kháng thể huỳnh quang và PCR

Điều trị

Liệu trình điều trị cho A platys và E canis thể hiện qua Bảng 2.2

Doxycycline, tertracycline với liều lượng khuyến cáo có hiệu quả chống lại

A.platys (Harvey, 2012)

Trang 24

Ngoài ra phải kết hợp với điều trị hỗ trợ triệu chứng cầm máu, tăng sức đề

kháng, sức bền thành mạch máu

Thuốc Liều (mg/kg) Đường cấp Nhịp cấp

(Giờ)

Liệu trình (Ngày)

2.6.1 Phết máu nhuộm Giemsa

Phương pháp này cho cái nhìn tổng quát và đánh giá sơ bộ về các tếbào máu

bình thường và bất thường Dưới kính hiển vi có thể thấy được kích thước, hình

dạng, màu sắc hoặc cấu tạo của tế bào hồng cầu, rất hữu ích cho việc xác định

nguyên nhân của thiếu máu và sự xuất hiện của một số bệnh khác Các bạch cầu

cũng được thấy rõ hơn về cấu tạo, tần số xuất hiện và một số hoạt động của chúng

trong vai trò bảo vệ cơ thể Sau cùng có thể ước lượng số lượng tiểu cầu dựa trên

xét nghiệm phết máu này Bên cạnh đó còn thấy được một số ký sinh trùng sống

trong máu

2.6.2 Phương pháp kiểm tra nhanh

Phương pháp kiểm tra nhanh được áp dụng trên A.platys và E canis dựa theo

phương pháp sắc ký miễn dịch

Nguyên lý: Phức hợp kháng kháng thể gắn chất màu được phân bố đều trên

bản giấy sắc ký Kháng nguyên đặc thù của vi sinh vật được gắn cố định tại “vạch

phản ứng” Khi nhỏ huyết thanh cần xác định kháng thể lên bản sắc ký, kháng thể

đặc hiệu (nếu có) trong huyết thanh sẽ kết hợp với kháng kháng thể gắn màu, phức

Trang 25

hợp miễn dịch kháng thể - kháng kháng thể gắn màu này di chuyển trên giấy sắc ký

sẽ bị giữ lại tại “vạch phản ứng” do kháng thể kết hợp với kháng nguyên vi sinh vật, kết quả “vạch phản ứng” hiện màu Nếu trong huyết thanh không có kháng thể đặc hiệu, ở “vạch phản ứng” kháng nguyên không thể giữ được kháng kháng thể gắn màu, vì vậy không hiện màu

2.6.3 Xét nghiệm sinh lý, sinh hóa máu để xây dựng huyết đồ

Xét nghiệm sinh lý, sinh hóa máu là một trong những phương pháp cận lâm sàng được bác sĩ chỉ định nhằm xác định công thức máu, các chỉ tiêu được theo dõi

để phản ánh hay tiên lượng bệnh lý và chuẩn đoán bệnh chính xác hơn, cho hiệu quả điều trị cao hơn

Kết quả xét nghiệm phản ánh mức độ phá hủy của bệnh, hoạt động của các

cơ quan trong cơ thể như: tim, gan, thận và mức độ diễn biến quá trình tự bảo vệ của cơ thể, từ đó bác sĩ có thể tiên lượng bệnh và mức độ đáp ứng của cơ thể với các liệu pháp điều trị

Ngoài ra còn có siêu âm, test nhanh nước tiểu cũng góp phần hỗ trợ cho việc chần đoán bệnh

2.7 Lược duyệt các nghiên cứu có liên quan

Theo nghiên cứu của Hamel và cộng sự (2015) khảo sát trên 602 con chó tại Tirana (Albania), được chẩn đoán bằng phương pháp nhuộm Giemsa, PCR và phương pháp huyết thanh học Kết quả cho thấy có 8 mầm bệnh khác nhau trong đó

tỷ lệ nhiễm cho E canis là 20,8% và Anaplasma spp.là24,1%.Chó trên 1 năm tuổi

dương tính với sự nhiễm nhiều hơn chó con nhỏ hơn một năm tuổi (p=0,003)

Nghiên cứu của Torres (2008) tại Brazil cho thấy Ehrlichia canis ảnh hưởng

đến khoảng 20-30% chó được chuyển đến các phòng khám thú y và bệnh viện ở Brazil, 46,7% ở những con chó không có triệu chứng và 78% ở những con chó có

triệu chứng Nguy cơ nhiễm E canis cao hơn đối với những con chó sống trong nhà

khi so sánh với những con chó sống trong căn hộ.Chẩn đoán Ehrlichiosis thường

dựa trên các dấu hiệu lâm sàng và dựa trên quan sát của E canis morulae trong phết

Ngày đăng: 07/11/2019, 12:46

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w