1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu các loại lệnh giao dịch và quy chế xử lý lệnh tại các sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam

21 815 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 63,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Lệnh giao dịch chứng khoán là các chỉ thị của nhà đầu tư yêu cầu nhà môi giới công ty môi giới, nhà chứng khoán độc lập tiến hành mua, bán chứng khoán theo nhữngđiều kiện nhất

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Nhóm 08 môn “ Thị trường chứng khoán ” xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảngviên bộ môn cô Vũ Ngọc Diệp đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn bổ ích giúpnhóm chúng em có nền tảng kiến thức tốt, từ đó biết vận dụng làm bài thảo luận này Bàithảo luận này là nền tảng giúp nhóm không chỉ có kiến thức chuyên môn tốt hơn mà giúpchúng em hoàn thiện khả năng làm việc nhóm tốt hơn, vận dụng kĩ năng mềm tốt hơn chotương lai Nhóm cũng xin cảm ơn các thành viên đã nhiệt tình tham gia thảo luận, nghiêncứu tìm tòi những tài liệu liên quan đến đề tài, từ đó tìm ra những thông tin hữu ích để

có thể hoàn thiện bài thảo luận một cách tốt nhất Mặc dù vậy, bài thảo luận của nhómkhó có thể tránh khỏi những thiếu sót, nhóm chúng em rất mong nhận được ý kiến đónggóp của cô và tất cả độc giả để đề tài thảo luận được hoàn thiện, trọn vẹn hơn nữa Nhóm

08 mong rằng đề tài thảo luận này phần nào mang lại những thông tin hữu ích cho độcgiả!!!

Trang 2

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 2

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1 Một số vấn đề về lệnh 2

2 Định chuẩn lệnh 8

II CÁC LOẠI LỆNH GIAO DỊCH VÀ QUY CHẾ XỬ LÝ LỆNH TẠI CÁC SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM 9

1 Giới thiệu chung hai sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam 9

2 Các loại lệnh giao dịch áp dụng tại sàn và quy chế xử lí lệnh 11

C ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC LOẠI LỆNH VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ LỆNH GIAO DỊCH KHÁC 18

1 Đánh giá 18

2 Kiến nghị 19

Tài liệu tham khảo 21

Trang 3

A LỜI MỞ ĐẦU

Cuộc sống ngày càng phát triển, các doanh nghiệp cũng phát triển và kinh doanh

bằng nhiều hình thức khác nhau Các doanh nghiệp và cá nhân ngày càng có xu hướngquan tâm đến chứng khoán Tham gia chứng khoán như là một xu thế tất yếu của cácdoanh nghiệp và cá nhân trong bối cảnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa hiện nay Tại ViệtNam, có 2 sàn giao dịch chứng khoán là sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và sở giaodịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Các doanh nghiệp và cá nhân bắt đầu tìm hiểu

về chứng khoán, về quy định, luật lệ của chứng khoán tại các sàn giao dịch Trong đó, cácloại lệnh và quy chế xử lý lệnh tại các sàn giao dịch chứng khoán là vấn đề được nhiềungười quan tâm khi tham gia chứng khoán

Cùng với sức nóng của thị trường chứng khoán và yêu cầu của giảng viên bộ môn,nhóm 08 lựa chọn đề tài thảo luận “ Tìm hiểu các loại lệnh giao dịch và quy chế xử lýlệnh tại các sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam Đây là một đề tài vô cùng ý nghĩagiúp chúng em hiểu hơn về chứng khoán, về các loại lệnh và quy chế xử lý lệnh tại cácsàn giao dịch chứng khoán Việt Nam

Trang 4

B NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Một số vấn đề về lệnh

1.1 Khái niệm

Lệnh giao dịch chứng khoán là các chỉ thị của nhà đầu tư yêu cầu nhà môi giới( công

ty môi giới, nhà chứng khoán độc lập) tiến hành mua, bán chứng khoán theo nhữngđiều kiện nhất định

Lệnh giao dịch được coi như đơn đặt hàng cố định của nhà đầu tư đối với người môigiới Vì vậy, trách nhiệm và quyền hạn của nhà đầu tư hay người môi giới phải đượcquy định rõ và phải tôn trọng Lệnh là một cam kết không hủy bỏ trong thời hạn củalệnh, trừ khi nhà đầu tư yêu cầu hủy bỏ và được công ty chứng khoán chấp thuận

1.2 Nội dung cơ bản của lệnh giao dịch

Để đảm bảo tính thống nhất cũng như các yêu cầu về mặt kỹ thuật giao dịch, các lệnhgiao dịch phải có các nội dung cơ bản như sau:

- Tên lệnh: lệnh mua hay lệnh bán, lệnh hủy, lệnh sửa Nội dung này thường được

thể hiện trên các mẫu lệnh in sẵn do các công ty chứng khoán in ấn

- Các thông tin khách hàng (họ tên, địa chỉ, số điện thoại, …) và số hiệu tài khoản

giao dịch

- Đối với lệnh bán phải ghi rõ là bán đứt (long sale) hay bán khống (short sale): ở

cac nước cấm nghiệp vụ bán khống thì trong lệnh không thể hiện nội dung này

- Tên và mã ký hiệu của loại chứng khoán muốn mua hoặc bán.

- Số lượng chứng khoán và mức giá yêu cầu sẵn sàng giao dịch.

- Loại lệnh (lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh dừng, …).

- Ngày giờ đặt lệnh và thời gian hiệu lực của lệnh.

- Các thông tin khác: tên CTCK, đại diện pháp lý của công ty,

1.3 Hình thức của lệnh

Trang 5

- Lệnh văn bản: các CTCK thường in sẵn các mẫu phiếu lệnh như: phiếu lệnh mua,phiếu lệnh bán, phiếu lệnh hủy,

- Lệnh bằng điện và điện tử: điện thoại, telex, internet

1.4 Các loại lệnh

a Theo hành vi giao dịch, lệnh giao dịch gồm

- Lệnh bán: là loại lệnh mà theo đó khách hàng yêu cầu nhà môi giới tiến hành bánchứng khoán cho họ theo những điều kiện nhất định

- Lệnh mua: là loại lệnh mà theo đó khách hàng yêu cầu nhà môi giới tiến hành muachứng khoán cho họ theo những điều kiện nhất định

- Lệnh hủy bỏ:là loại lệnh mà theo đó khách hàng yêu cầu nhà môi giới tiến hànhhủy bỏ lệnh giao dịch mà họ đã đặt trước đó Lệnh hủy bỏ bao gồm lệnh hủy bỏluôn và lệnh hủy bỏ có thể thay thế

- Lệnh sửa: là lệnh do nhà đầu tư đưa vào hệ thống sửa đổi một số nội dung vàolệnh gốc đã đặt trước đó Lệnh sửa đổi chỉ được chấp nhận khi lệnh gốc chưa đượcthực hiện

- Lệnh mở: là loại lệnh mà nhà đầu tư yêu cầu nhà môi giới mua hoặc bán chứngkhoán tại mức giá cá biệt và lệnh có giá trị thường xuyên cho đến khi bị hủy bỏ

b Theo thời gian hiệu lực của lệnh, lệnh giao dịch bao gồm: lệnh ngày, lệnh tuần,

lệnh tháng,

c Theo tính chất thực hiện, lệnh giao dịch bao gồm: lệnh giới hạn, lệnh thị trường,

lệnh ATO, lệnh ATC, lệnh dừng, lệnh giới hạn dừng

Lệnh giới hạn ( Limit Order –LO)

- Khái niệm: Lệnh giới hạn là loại lệnh giao dịch trong đó khách hàng đưa ra mứcgiá giới hạn để mua/ bán chứng khoán Đối vớ lệnh bán thì khách hàng đưa ra mứcgiá thấp nhất để sẵn sàng bán, còn đối với lệnh mua thì khách hàng đưa ra mức giácao nhất để sẵn sàng mua

- Đặc điểm: lệnh giới hạn được ưu tiên sau lệnh thị trường, lệnh ATO, lệnh ATC và

do đó có thể không được thực hiện ngay, vì vậy nhà đầu tư phải xác định thời giancho phép đến khi có lệnh hủy bỏ

- Ưu điểm: giúp nhà đầu tư khống chế được giá mua, bán khi giao dịch được thựchiện, giảm được rủi ro khi thị trường có biến động lớn về mức giá

Trang 6

- Nhược điểm: Nhà đầu tư khi ra lệnh giới hạn có thể phải chấp nhận rủi ro do mất

cơ hội đầu tư, đặc biệt là trong trường hợp giá thị trường bỏ xa mức giá giới hạn(ngoài tầm kiểm soát của nhà đầu tư) Trong một số trường hợp, lệnh giới hạn cóthể không được thực hiện ngay cả khi giá giới hạn phù hợp giá khớp lệnh nhưngkhông đáp ứng được các nguyên tắc ưu tiên trong khớp lệnh, hoặc khối lượng lệnhđối ứng ít hơn

- Áp dụng: Lệnh thường được sử dụng khi giá thị trường biến động lớn

Lệnh thị trường ( Market Order –MO)

- Khái niệm: Còn gọi là lệnh theo giá thị trường MP: là loại lệnh mà khách hàng

sẵn sàng giao dịch tại mọi mức giá có trên thị trường Nhà môi giới không bị ràngbuộc về giá cả, họ sẽ mua bán theo mức giá tốt nhất trên thị trường cho kháchhàng

- Đặc điểm

 Lệnh không ghi giá: ví dụ mua REE 1.0000 CP @MP, bán SAM 500 CP @MP

 Lệnh mua: sẵn sàng mua tại mọi mức giá bán có trên thị trường

 Lệnh bán: sẵn sàng bán tại mọi mức giá mua có trên thị trường

 Khi sử dụng lệnh này, nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận mua hoặc bán ngay theo mứcgiá của thị trường nên lệnh được ưu tiên trước các loại lệnh khác Mặc dù vậy,lệnh vẫn có thể không được thực hiện (nếu không có lệnh đối ứng) hoặc khôngđược thực hiện hết ( nếu lệnh đối ứng có số lượng ít hơn)

 Thường được khớp lệnh, nên có tác dụng làm tăng tính thanh khoản của thịtrường

 Thường được áp dụng trong các trường hợp có nhu cầu mua, bán ngay

 Phù hợp với nhà đầu tư lớn, có đầy đủ thông tin

 Lệnh thị trường không đưa ra mức giá nên nhà đầu tư không thể khống chế đượcgiá mua, bán chứng khoán cho mình

 Áp dụng: thực tế ở Việt Nam, lệnh này chỉ được áp dụng trong giao dịch khớplệnh liên tục Lệnh này không được nhập vào hệ thống khi không có lệnh đối ứng.Sau khi so khớp lệnh mà khối lượng đặt lệnh của lệnh thị trường vẫn chưa đượcthực hiện hết thì lệnh thị trường sẽ được xem là lệnh giới hạn mua tại mức giá caohơn, hoặc lệnh bán tại mức giá thấp hơn một bước giá trên thị trường

Lệnh ATO ( At the Opening) và lệnh ATC ( At the Closing)

Trang 7

Là dạng đặc biệt của lệnh thị trường, theo lệnh này nhà môi giới sẽ thực hiện việcmua hoặc bán chứng khoán cho khách hàng theo mức giá khớp lệnh của phiên giaodịch.

- Lệnh ATO là:

 Là lệnh mua hoặc bán tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa

 Lệnh không ghi giá (ghi ATO)

 Lệnh ATO ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh

 Hiệu lực của lệnh: trong phiên khớp lệnh định kì xác định giá mở cửa

- Lệnh ATC là

 Là lệnh mua hoặc bán tại mức giá khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa

 Lệnh không ghi giá (ghi ATC)

 Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh

 Hiệu lực của lệnh: trong phiên khớp lệnh định kì xác định giá đóng cửa

Lệnh dừng (SO)

- Khái niệm: Lệnh là loại lệnh giao dịch trong đó khách hàng đưa ra một mức giádừng làm ngưỡng để nhà môi giới thực hiện mua vào hay bán ra chứng khoán

- Phân loại

 Lệnh dừng để bán (stop order to sell)

 Khái niệm: Lệnh dừng để bán là loại lệnh dừng trong đó khách hàng đưa ra mộtmức giá dừng để bán chứng khoán Nếu giá thị trường biến động giảm đạt hoặcthấp hơn mức giá dừng thì ngay lập tức lệnh được kích hoạt, nhà môi giới phải bánchứng khoán ra cho khách hàng

 Đặc điểm

 Lệnh thường được nhà đầu tư đưa ra khi dự báo giá cổ phiếu có xu hướng tăng lêntheo thời gian

 Tại thời điểm đặt lệnh mức giá dừng phải thấp hơn mức giá hiện hành

 Lệnh được sử dụng để bảo vệ lợi nhuận trong một thương vụ đã thực hiện

 Lệnh dừng để mua (stop order to buy)

 Khái niệm: là loại lệnh dừng trong đó khách hàng đưa ra một mức giá dừng đểmua chứng khoán Nếu giá thị trường tăng đạt hoặc vượt qua mức giá dừng thìngay lập tức nhà môi giới phải mua chứng khoán vào cho khách hàng

Trang 8

 Đặc điểm

 Lệnh thường được nhà đầu tư đưa ra khi dự báo giá cổ phiếu có xu hướng giảm đitheo thời gian

 Lệnh có thể được sử dụng kết hợp cùng với hành vi bán khống để hạn chế thua lỗ

do dự báo giá không chính xác

 Tại thời điểm đặt lệnh, mức giá dừng bao giờ cũng cao hơn mức giá hiện hành

- Khi nào sử dựng lệnh dừng:

 Sử dụng lệnh dừng có tính chất bảo vệ

 Bảo vệ tiền lời của người kinh doanh trong một thương vụ đã được thực hiện

 Bảo vệ tiền lời của người bán trong một thương vụ bán khống

 Sử dụng lệnh dừng có tính chất phòng ngừa

 Phòng ngừa sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp mua bán ngay

 Phòng ngừa sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp bán trước mua sau

- Ưu điểm và nhược điểm của lệnh dừng

 Ưu điểm: Bảo vệ lợi nhuận hoặc hạn chế thua lỗ của nhà đầu tư

 Nhược điểm: Khi có một lượng lớn lệnh đã được “châm ngòi”, sự náo loạn giaodịch trong thị trường sẽ xảy ra khi lệnh dừng trở thành lệnh thị trường, từ đó bópméo giá của chứng khoán và mục đích của là lệnh dừng là giới hạn thua lỗ và lợinhuận không được bảo vệ

Lệnh giới hạn dừng( Stop Limit Order)

- Khái niệm: Lệnh giới hạn dừng được sử dụng như là một công cụ để khắc phục sựbất định về mức giá thực hiện trong lệnh dừng

- Đặc điểm: Đặc trưng của lệnh giới hạn dừng là khách hàng đồng thời phải đưa ra 2mức giá là mức giá dừng và mức giá giới hạn Khi giá thị trường của chứng khoán

Trang 9

giao dịch tiếp cận hoặc vượt qua mức giá dừng lúc đó lệnh giới hạn dừng sẽ trởthành lệnh giới hạn có điều kiện.

- Khái niệm: Là loại lệnh mà nhà đầu tư ra lệnh cho nhà môi giới huỷ bỏ lệnh trước

đó của mình khi lệnh này vẫn còn chưa được thực hiện

- Áp dụng:

 Trường hợp nhà môi giới chưa truyền lệnh đó tới máy chủ tham gia khớp lệnh

 Trường hợp khi đã hết lần khớp lệnh đầu tiên mà lệnh của nhà đầu tư vẫn chưađược thực hiện thì trong giờ giải lao giữa các lần khớp lệnh, nhà đầu tư có thể ralệnh huỷ để huỷ lệnh mua/bán cảu mình trong cá lần khớp lệnh tiếp theo

Lệnh mở: Là loại lệnh mà nhà đầu tư yêu cầu nhà môi giới mua hoặc bán chứng

khoán tại mức giá khác biệt và lệnh cí giá trị thường xuyên cho đến khi bị huỷ bỏ

Lệnh sửa đổi: Là lệnh do nhà đầu tư đưa vào hệ thống sửa đổi một số nội dung

vào lệnh lệnh gốc đã được đặt trước đó (giá, khối lượng, mua hay bán,…) Lệnhsửa đổi chỉ được chấp nhận khi lệnh gốc chưa được thực hiện

2 Định chuẩn lệnh

Giới hạn về thời gian và những quy định về cách thức thực hiện các lệnh giao dịchđược coi là những căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ của nhà môi giớiđối với khách hàng Những quy chuẩn về thời gian hiệu lực và cách thức thực hiệnlệnh giao dịch gọi là các định chuẩn lệnh

Về hình thức, định chuẩn lệnh thông thường bao gồm:

- Lệnh có giá trị trong ngày giao dịch ( day order): là lệnh giao dịch mà trong đókhách hàng không giới hạn về thời gian, hoặc ghi rõ là hiệu lực trong ngày Đến

Trang 10

cuối ngày, lệnh giao dịch vẫn chưa được thực hiện, lệnh sẽ bị vô giá trị Nhữnglệnh được coi là có giá trị giao dịch trong ngày nếu trong lệnh giao dịch không xácđịnh rõ là có giá trị trong bao lâu và những lệnh ghi rõ có giá trị trong ngày.

- Lệnh có giá trị cho đến khi bị hủy bỏ bởi lệnh khác ( còn gọi là lệnh mở - openorder): là lệnh giao dịch có giá trị hiệu lực đến khi được thực hiện hoặc đến khinhà đầu tư thông báo hủy bỏ

- Lệnh thực hiện ngay hoặc hủy bỏ: là lệnh với đặc trưng sẽ bị hỷ bỏ ngay nếungười môi giới không thể thực hiện ngay lập tức khi n được chuyển tới sàn giaodịch Lệnh có thể được thực hiện ngay toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại chưađược thực hiện sẽ bị hủy bỏ

- Lệnh thực hiện toàn bộ hoặc huỷ bỏ: là lệnh yêu cầu thực hiện ngay toàn bộ nộidung của lệnh, nếu không thì hủy bỏ lệnh

- Lệnh thực hiện tất cả hoặc không: là loại lệnh yêu cầu phải được thực hiện toàn bộtrong cùng một giao dịch, nếu không thì hủy bỏ lệnh Tuy nhiên, lệnh không bắtbuộc thực hiện ngay mà có thể thực hiện bất cứ lúc nào trong suốt quá trình giaodịch trong ngày

II CÁC LOẠI LỆNH GIAO DỊCH VÀ QUY CHẾ XỬ LÝ LỆNH TẠI CÁC SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

1 Giới thiệu chung hai sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam

a Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE)

 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố HồChí Minh

- Ngày 28//11/1996, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 75/1998/NĐ-CP về việc

thành lập Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và chuẩn bị các điều kiện cần thiết choviệc ra đời thị trường chứng khoán

- Ngày 11/07/1998, thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức được mở cửa và

thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

- Ngày 28/07/2000, phiên giao dịch đầu tiên đã chính thức được tổ chức tại Trung

tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, đánh dấu một bước ngoặtlịch sử của thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 11

- Đến than

- g 08/2007, từ chỗ chỉ có hai, ba doanh nghiệp niêm yết và bốn công ty chứng

khoán thành viên đến nay đã có 111 doanh nghiệp niêm yết và 55 công ty chứngkhoán thành viên, 18 công ty quản lý quỹ, 61 tổ chức lưu ký

- Trong năm 2011, HOSE đã nghiên cứu và xây dựng chỉ số VN30 bao gồm 30 cổ

phiếu hàng đầu về giá trị vốn hóa, chiếm khoảng 80% giá trị vốn hóa toàn thịtrường, 60% về giá trị giao dịch và có mức thanh khoản tốt Ngoài ra, để đáp ứngnhu cầu thị trường, HOSE cũng đã triển khai lệnh MB và đang trong quá trìnhnghiên cứu xây dựng sản phẩm ETF (Exchange Traded Fund) để đưa vào giaodịch

 Chức năng

- Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là một thể chế chính thức mà

thông qua đó các trái phiếu chính phủ mới được phát hành và nó có chức năng nhưmột thị trường thứ cấp cho một số phát hành trái phiếu hiện hữu.Tất cả các chứngkhoán niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Việt Nam là bằng đồng ViệtNam

- Cơ chế giao dịch trên một hệ thống đặt-khớp lệnh tự động.Năng lực của hệ thống

là 300.000 lệnh mỗi ngày Việc thanh toán được thực hiện tập trung qua Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

b Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội ( HaSTC)

 Lịch sử hình thành và phát triển

- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (Sở GDCK Hà Nội) được thànhlập theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủtrên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lại Trung tâm Giao dịch chứngkhoán Hà Nội (thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg vàkhai trương hoạt động vào ngày 08/03/2005)

- Ngày 24/06/2009, Sở GDCK Hà Nội chính thức ra mắt, hoạt độngvới mô hình Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước (đại diện

là Bộ Tài chính) làm chủ sở hữu

- 06/08/2012: Áp dụng hệ thống đấu thầu trái phiếu điện tử, chophép thành viên đấu thầu có thể nhập phiếu dự thầu từ xa,

Ngày đăng: 07/11/2019, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w